1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY, AUSTRALIA

77 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO – EDUCATIONAL OBJECTIVES Chương trình tiên tiên ngành Kinh tế nông nghiệp – Tài chính được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kinh tế - xã hội và các

Trang 1

VIETNAM MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

HUE UNIVERSITY COLLEGE OF ECONOMICS

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

UNDERGRADUATE ADVANCED PROGRAM

NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP – TÀI CHÍNH

AGRICULTURAL ECONOMICS – FINANCE

XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY,

AUSTRALIA

HUẾ 8 - 2010

Trang 2

MỤC LỤC TABLE OF CONTENTS

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO – EDUCATIONAL OBJECTIVES 1

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ - PROGRAM DURATION 2

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA – REQUIRED TOTAL CREDITS 2

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH - ENROLLMENT 2

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP- EDUCATIONAL PROCESS AND GRADUATION REQUIREMENTS 3

5.1 Quy trình đào tạo 3

5.2 Về tổ chức lớp học 3

5.3 Điều kiện tốt nghiệp: 3

6 THANG ĐIỂM – GRADING SYSTEM 3

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH – CURRICULUM 4

7.1 Cấu trúc chương trình đào tạo - Curriculum structure 4

8 KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHUẨN – STANDARD COURSE SEQUENCE 12

8.1 Kế hoạch giảng dạy chuẩn – Standard Course Sequence 12

9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 17

– COURSE DESCRIPTIONS 17

9.1 Các học phần tiếng Việt – Vietnamese courses 17

9.2 Các học phần tiếng Anh – English courses 19

10 DỰ KIẾN PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY – TEACHING ASSIGNMENT 68

11 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO – TEACHING FACILITIES 73

11.1 Cơ sở vật chất, tài liệu học tập – Facilities and learning resources 73

11.2 Địa bàn thực tập và nghiên cứu - Internship and research places 74

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN 75

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC UNDERGRADUATE PROGRAM

Tên chương trình Chương trình Tiên tiến ngành Kinh tế Nông nghiệp – Tài chính

Advanced Program in Agricultural Economics – Finance

Trình độ đào tạo: Đại học (Cử nhân)

Undergraduate (Bachelor)

Ngành đào tạo: Kinh tế Nông nghiệp – Tài chính

Agricultural Economics - Finance

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

Full-time enrollment

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO – EDUCATIONAL OBJECTIVES

Chương trình tiên tiên ngành Kinh tế nông nghiệp – Tài chính được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kinh tế - xã hội và các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết để có khả năng giải quyết những vấn đề liên quan đến phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan quản lý của Nhà nước, các viện nghiên cứu kinh tế và quản lý, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các tổ chức có liên quan khác

Advanced Program in Agriculture Economics-Finance is designed to provide students with robust knowledge of socio-economics and necessary professional skills to solve problems related to distribution and use of resources in business production Graduates from the program can work in state-management agencies, economic research and management institutes, enterprises of different economic sectors and other related organizations

Về năng lực chuyên môn, sau khi kết thúc chương trình tiên tiến cử nhân KTNN- Tài chính, học viên có khả năng:

(a) Hiểu rõ các kiến thức chung về kinh tế học và vận dụng các kiến thức này để giải thích sự thay đổi của các hiện tượng kinh tế xã hội

(b) Phân tích và đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp Phân tích và ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

(c) Phân tích, xử lý và ra các quyết định liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như các quyết định Marketing; quyết định tài chính

(d) Nắm bắt được các kiến thức chung về khoa học xã hội như: triết học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh và kiến thức xã hội khác

About specialized competence, having finished the undergraduate advanced program in agricultural Economics - Finance, students are able to:

(a) thoroughly understand the general knowledge of Economics and manipulate this knowledge to explain changes of socio-economic phenomena

(b) analyze and recommend policies to enhance effective use of resources in agricultural business Analyze and make appropriate decisions in order to improve effectiveness of production activities of enterprises

(c) analyze, treat and make decisions regarding production business activities of enterprises

as marketing decisions, financial decisions

Trang 4

(d) acquire general knowledge of social sciences such as Marxist-Leninist philosophy, Ho Chi Minh ideology and other aspects of social life

Về kỹ năng, sinh viên được đào tạo theo CTTT sẽ đạt được một số kỹ năng cơ bản sau:

(a) Thu thập thông tin, xử lý số liệu và viết báo cáo liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, tài chính; biết vận dụng các kỹ năng cần thiết như: phân tích thị trường; phân tích chính sách; đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng các nguồn lực sản xuất trong từng điều kiện cụ thể; biết sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính thông dụng và các phần mềm chuyên môn;

(b) Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các nghiên cứu khoa học và giao tiếp kinh doanh; có tốt; có thể trao đổi trực tiếp với các đồng nghiệp nước ngoài về chuyên môn và báo cáo khoa học trong các hội thảo quốc tế

About skills, having finished the advanced training program, students are expected to gain the following basic skills:

(a) Collecting and treating data, writing reports related to the fields of agricultural economics and finance; effectively applying necessary skills such as market analysis, policy analysis, economic efficiency evaluation and comparison to improve efficiency of production resources in specific conditions; competency in common computer softwares and specialized softwares;

(b) English proficiency shown in the scientific research and business communication; successful in person communication with foreign colleagues on professional issues and well presenting scientific papers in international conferences

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ - PROGRAM DURATION

5 năm - 5 years

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA – REQUIRED TOTAL CREDITS

222 tín chỉ trong đó có 20 tín chỉ tăng cường tiếng Anh và 10 tín chỉ các môn khoa học

Mác-Lê nin ở năm thứ nhất (không kể các học phần Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng)

222 credits including 20 credits for English proficiency improvement and 10 credits for Maxist-Leninist Philosophy (exclusive of Physical Education and Military Education)

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH - ENROLLMENT

Đối tượng tuyển sinh của CTTT là những thí sinh đạt điểm sàn khối A và D trong kỳ thi tuyển đại học Quốc gia hàng năm vào hệ chính qui; và những sinh viên học hết năm thứ nhất thuộc ngành kinh tế có nguyện vọng theo học CTTT Việc tuyển chọn sinh viên vào học chương trình này dựa trên các văn bản và qui định hiện hành về tuyển sinh đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như nhà trường ban hành Sinh viên được xét tuyển dựa trên các điều kiện: i) Đạt được điểm sàn khối A hoặc D của kì thi tuyển đại học Quốc gia; ii) Có đơn đăng ký nguyện vọng theo học chương trình tiên tiến; iii) Có trình độ tiếng Anh đảm bảo được yêu cầu của khoá học

Dự kiến khoá đào tạo đại học theo chương trình tiên tiến ngành Kinh tế Nông nghiệp – Tài chính có số lượng khoảng 50 sinh viên/lớp

Applicants of the Advanced Program are those reaching the floor grade of A or D block in the annual university entrance examination; and first year students in Economics having the aspiration

to pursue the Advanced Program The recruitment of students into the training program is based on current papers and regulations on undergraduate student recruitment promulgated by Ministry of education and Training as well as the College Student selection is based on the following

Trang 5

conditions: (i) gain the floor grade of A or D block in national university entrance examination, (ii) submit a registration form expressing aspiration to pursue the Advanced program,(iii) satisfy English proficiency requirements of the program The number of students undertaking Undergraduate advanced program in Agricultural economics –Finance is estimated around 50 students/class

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP- EDUCATIONAL PROCESS AND GRADUATION REQUIREMENTS

5.1 Quy trình đào tạo

CTTT được đào tạo theo học chế tín chỉ

2 trở đi, giáo viên Việt Nam sẽ dạy theo quy trình của ĐH Sydney

5.2 Class organization

After enrolling in the courses, students will receive related documents (course descriptions,

course requirements, assessment methods, readings, reference materials) via internet system For the first academic course, the specialized units are given by Australian professors, so students have

to study concentratively at the duration of one week/unit of study, after that, Vietnamese tutors will

be responsible for giving further instructions and handling students’ inquiries Students can discuss with Australian professors via email From the second academic course onwards, Vietnamese teachers will undertake teaching as per the process of the University of Sydney

5.3 Điều kiện tốt nghiệp:

Sinh viên phải tích luỹ tối thiểu 192 tín chỉ (không kể các môn khoa học Mác-Lênin, tiếng Anh tăng cường và giáo dục quốc phòng), trong đó phần bắt buộc 90 tín chỉ (47%) và 102 tín chỉ tự

chọn (53%) Khi hội đủ các điều kiện tốt nghiệp sinh viên sẽ được cấp bằng Cử nhân song ngành Kinh tế Nông nghiệp –Tài chính và bảng điểm thể hiện đầy đủ kết quả học tập của sinh viên

5.3 Graduation requirements

Students have to accumulate at least 192 credit points (not including Marxism-Leninism,

English enhancement, and National Defense Training), in which 90 credit points are of compulsory units (47%) and 102 are of elective units (53%) After meeting all the requirements, students will be granted the degree of Bachelor of Agricultural Economics - Finance and an academic transcript

6 THANG ĐIỂM – GRADING SYSTEM

Thang điểm 10 có thể quy đổi sang thang điểm 4 (điểm số và điểm chữ) theo quy chế 43 về Đào tạo theo tín chỉ của Bộ giáo dục và đào tạo

10 point scale can be converted to 4 point scale (written in numbers and letters) pursuant to Regulation 43 of the Credit Training issued by Ministry of Education and Training

Trang 6

Bảng 1: Thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm 4

Table 1: 10-point scale conversion to 4-point scale

Thang điểm 10;

10-scale

Ký tự Letter

Not pass below 4,0 F

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH – CURRICULUM

7.1 Cấu trúc chương trình đào tạo - Curriculum structure

Bảng 2: Cơ cấu chương trình tiên tiến theo khối kiến thức

Table 2: Structure of Advanced program by Knowledge block

(Không kể các học phần Lý luận Chính trị, tiếng Anh tăng cường và Giáo dục Quốc phòng)

(Not including Political Theory, English Enhancement, and National Defense Training)

Khối kiến thức - Knowledge block Số tín chỉ -

Credit points

1 Kiến thức giáo dục đại cương- General knowledge 24

- Kiến thức đại cương (bắt buộc) - General knowledge (compulsory) 12

- Kiến thức đại cương (tự chọn) - General knowledge (elective) 12

2 Kiến thức cơ sở ngành - Fundamental knowledge 48

- Kiến thức cơ sở ngành (bắt buộc) - Fundamental knowledge (compulsory) 18

- Kiến thức cơ sở ngành (tự chọn) - Fundamental knowledge (elective) 30

3 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp - Specialized knowledge 102

- Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc) - Specialized knowledge (compulsory) 42

- Kiến thức chuyên ngành (tự chọn) - Specialized knowledge (elective) 60

4 Khảo sát thực tế và thực tập tốt nghiệp - Field trip and internship 18

Tổng cộng 192

Trang 7

Bảng 3: Danh mục các học phần chương trình tiên tiến theo khối kiến thức

Table 3: Courses in advanced program by knowledge block

PHIL1001 Principles of Maxist and Lennist Những nguyên lý căn bản của Chủ

PHIL1002 Ho Chi Minh Ideology Tư tưởng Hồ Chí Minh (2)

PHIL1003 Revolutionary guidelines of

Vietnamese Communist Party

Đường lối cách mạng của Đảng

DEFE1001 National Defense Training Giáo dục quốc phòng

Kiến thức giáo dục đại cương - General knowledge

ECON1001 Introductory Microeconomics Nhập môn kinh tế vi mô (6)

ECON1002 Introductory Macroeconomics Nhập môn kinh tế vĩ mô (6)

WORK1003 Foundations of Work and

AFNR1001 The Rural Environment Môi trường nông thôn 6

AFNR1002 Climate and the Environment Khí hậu và môi trường 6

GEOS1001 Earth, Environment and Society Trái đất, môi trường và xã hội 6

CLAW1001 Foundations of Business Law Cơ sở luật kinh doanh 6

INFS1000 Digital Business Innovation Số hóa hệ thống thông tin kinh

MKTG1001 Marketing Principles Nguyên lý marketing 6

MKTG1002 Marketing Research Nguyên cứu Marketing 6

Kiến thức cơ sở ngành - Fundamental knowledge

ECMT1010 Business and Economic Statistics

ECMT1020 Business and Economic Statistics

AGEC2105 Applied Econometric Modeling Mô hình kinh tế lượng ứng dụng 6

ECOS2001 Intermediate Microeconomics Kinh tế vi mô trung cấp 6

ECOS2901 Intermediate Microeconomics

Trang 8

ECOS2002 Intermediate Microeconomics Kinh tế vĩ mô trung cấp 6 ECOS2902 Intermediate Macroeconomics

AGEC2101 Market and Price Analysis Phân tích giá cả và thị trường 6

ACCT1003 Financial Accounting Concepts Các khái niệm kế toán tài chính (6)

ACCT1004 Management Accounting

Concepts Các khái niệm kế toán quản trị

(6)

ENEC2002 Environment and Development Môi trường và phát triển 6

LWSC2002 Sustainable Land and Water

PLNT2002 Aust Flora: Ecology and

Conservation

Quần thể thực vật Úc: sinh thái học

PLNT2003 Plant Form and Function Chức năng và các loài thực vật 6

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp - Specialized knowledge

AGEC1102 Agricultural Economics Kinh tế nông nghiệp (6)

AGEC2103 Production Economics Kinh tế sản xuất (6)

AGEC1101 Agricultural and Resource

Systems Hệ thống nông nghiệp và tài nguyên

(6)

AGEC3102 Agricultural and Resource Policy Chính sách tài nguyên và nông

AFNR4001 Professional Experience Kinh nghiệm chuyên môn 6

AGEC4113 Research Project B Dự án nghiên cứu B 9

AGEC4122 Research Exercises A Bài tập nghiên cứu A 9

FINC2011 Corporate Finance I Tài chính doanh nghiệp 1 (6)

FINC2012 Corporate Finance II Tài chính doanh nghiệp 2 6

HHEC3002 Households and Farmer

ENEC4001 Environmental Management

AGEC2102 Agribusiness Marketing Marketing kinh doanh nông nghiệp 6

FINC3011 International Financial Quản trị tài chính quốc tế (6)

Trang 9

Management FINC3012 Derivative Securities Chứng khoán phái sinh 6

FINC3013 Mergers and Acquisitions Mua bán và sát nhập công ty 6

FINC3014 Trading and Dealing in Security

FINC3017 Investments and Portfolio

FINC3018 Bank Financial Management Quản trị tài chính ngân hàng (6)

FINC3019 Fixed Income Securities Chứng khoán có thu nhập cố định 6

ACCT3013 Financial Statement Analysis Phân tích báo cáo tài chính 6

AGEC4102 Agricultural Development

AGEC4104 Agribusiness Analysis Phân tích kinh doanh nông nghiệp 6

AGEC4108 Quantitative Planning Methods Các phương pháp lập kế hoạch định

RSEC4131 Benefit-Cost Analysis Phân tích lợi ích – chi phí 6

RSEC4133 Economics of Mineral & Energy

Industries Kinh tế khoáng sản và năng lượng 6 RSEC4134 Economics of Water & Bio-

resources Kinh tế nước và tài nguyên sinh học 6 SOIL2003 Soil Properties and Processes Thuộc tính và quá trình biến đổi của

ENVX3001 Environmental GIS Hệ thống thông tin địa lý môi trường 6

Khảo sát thực tế và thực tập tốt nghiệp - Field trip and internship

AGEC4112 Research Project A Dự án nghiên cứu A (9)

AGEC4121 Research Exercises B Bài tập nghiên cứu B (9)

Ghi chú: Các học phần có số tín chỉ trong dấu ( ) là học phần bắt buộc

Trang 10

7.2 Danh mục các học phần trong chương trình – List of Courses

Bảng 4: Danh mục các học phần trong chương trình

Table 4: List of courses of programs

Mã học

phần –

Code

Chương trình gốc Orginal Program

Chương trình tiên tiến Advanced program

Số tín chỉ - credits

PHIL1001

Những nguyên lý căn bản của Chủ

nghĩa Mác-Lênin/Principles of Maxist and Lennist

Party

(3)

PHYS1001 Giáo dục thể chất/Physical Training

Defense Training

AGEC1101 Agricultural and Resource

Systems Hệ thống nông nghiệp và tài nguyên (6) ECON1001 Introductory Microeconomics Nhập môn kinh tế vi mô (6)

ECMT1010 Business and Economic

Statistics A Thống kê kinh tế và kinh doanh A

(6)

AGEC1102 Agricultural Economics Kinh tế nông nghiệp (6)

ECON1002 Introductory Macroeconomics Nhập môn kinh tế vĩ mô (6)

ECMT1020 Business and Economic

Statistics B Thống kê kinh tế và kinh doanh B 6

AGEC2105 Applied Econometric

ECMT2110 Regression Modeling Mô hình hồi quy 6

ECOS2001 Intermediate Microeconomics Kinh tế vi mô trung cấp 6

ECOS2901 Intermediate Microeconomics

ECOS2002 Intermediate Microeconomics Kinh tế vĩ mô trung cấp 6

ECOS2902 Intermediate Macroeconomics

AGEC2101 Market and Price Analysis Phân tích giá cả và thị trường 6

AGEC3102 Agricultural and Resource

Policy

Chính sách tài nguyên và nông

Trang 11

Chương trình tiên tiến Advanced program

Số tín chỉ - credits

AGEC4112 Research Project A Dự án nghiên cứu A (9)

AGEC4121 Research Exercises A Bài tập nghiên cứu A 9

AGEC4113 Research Project B Dự án nghiên cứu B 9

AGEC4122 Research Exercises B Bài tập nghiên cứu B (9)

AFNR4001 Professional Experience Kinh nghiệm chuyên môn 6

WORK1003 Foundations of Work and

Employment Cơ sở lao động và việc làm 6 AFNR1001 The Rural Environment Môi trường nông thôn 6

AFNR1002 Climate and the Environment Khí hậu và môi trường 6

GEOS1001 Earth, Environment and

CLAW1001 Foundations of Business Law Cơ sở luật kinh doanh 6

INFS1000 Digital Business Innovation Số hóa hệ thống thông tin kinh

ACCT1003 Financial Accounting

Concepts Các khái niệm kế toán tài chính

(6)

ACCT1004 Management Accounting

Concepts Các khái niệm kế toán quản trị

(6)

FINC2011 Corporate Finance I Tài chính doanh nghiệp 1 (6)

FINC2012 Corporate Finance II Tài chính doanh nghiệp 2 6

MKTG1001 Marketing Principles Nguyên lý marketing 6

MKTG1002 Marketing Research Nguyên cứu Marketing 6

triển/Environment and Development 6

Trang 12

Chương trình tiên tiến Advanced program

Số tín chỉ - credits

trại/Households and Farmer Economics

ENEC4001

Công cụ quản lý môi trường/

Environmental Management Instruments

6

AGEC2102 Agribusiness Marketing Marketing kinh doanh nông nghiệp 6

LWSC2002 Sustainable Land and Water

PLNT2002 Aust Flora: Ecology and

Conservation

Quần thể thực vật Úc: sinh thái học

PLNT2003 Plant Form and Function Chức năng và các loài thực vật 6

FINC3011 International Financial

FINC3012 Derivative Securities Chứng khoán phái sinh 6

FINC3013 Mergers and Acquisitions Mua bán và sát nhập công ty 6

FINC3014 Trading and Dealing in

FINC3017 Investments and Portfolio

FINC3018 Bank Financial Management Quản trị tài chính ngân hàng (6)

FINC3019 Fixed Income Securities Chứng khoán có thu nhập cố định 6

ACCT3013 Financial Statement Analysis Phân tích báo cáo tài chính 6

AGEC4102 Agricultural Development

AGEC4104 Agribusiness Analysis Phân tích kinh doanh nông nghiệp 6

AGEC4108 Quantitative Planning Methods Các phương pháp lập kế hoạch định

RSEC4131 Benefit-Cost Analysis Phân tích lợi ích – chi phí 6

RSEC4133 Economics of Mineral &

Energy Industries Kinh tế khoáng sản và năng lượng 6 RSEC4134 Economics of Water & Bio-

resources Kinh tế nước và tài nguyên sinh học 6 SOIL2003 Soil Properties and Processes Thuộc tính và quá trình biến đổi của

ENVX3001 Environmental GIS Hệ thống thông tin địa lý môi trường 6

Trang 13

Chương trình tiên tiến Advanced program

Số tín chỉ - credits

Bảng 5: So sánh kết cấu Chương trình gốc và Chương trình tiến tiến

(Không tính các học phần lý luận chính trị của Chương trình tiên tiến)

Table 5: Structural comparison between Original and Advanced programs

(Excluding political theory courses in the Advanced Program)

Chỉ tiêu

Chương trình gốc - Orginal program

Chương trình tiên tiến - Advanced program

1 Tổng số tín chỉ của chương trình - Total credit points of

2 Tổng số tín chỉ tối thiểu phải tích lũy - Total of minimum

Percentage of credit points in advanced program different

from that in original program (%)

- 10,0

7 Tổng số tín chỉ CTG không đưa vào CTTT - Total credit

points in original program excluded in Advanced program 42 -

8 Tổng số tín chỉ thêm vào - Total additional credit points - 42

Trang 14

12

8 KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHUẨN – STANDARD COURSE SEQUENCE

8.1 Kế hoạch giảng dạy chuẩn – Standard Course Sequence

Bảng 5: Kế hoạch học tập chuẩn

Table 5: Standard Course Sequence

HỌC KỲ - SEMESTER

Mã học

phần -

Code

Tên môn học bằng tiếng Anh Course name in English

Tên môn học bằng tiếng Việt Course name in Vietanamese

Số tín chỉ Credit 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ENGL1001 English 1 Tiếng Anh 1 (10) x

ENGL1002 English 2 Tiếng Anh 2 (10) x

PHIL1001 Principles of Maxist and Lennist Những nguyên lý căn bản của Chủ nghĩa Mác -Lênin (5) x

PHIL1002 Ho Chi Minh Ideology Tư tưởng Hồ Chí Minh (2) x

PHIL1003 Revolutionary guidelines of Vietnamese Communist Party Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3) x

PHYS1001 Physical Training Giáo dục thể chất x

DEFE1001 National Defense Training Giáo dục quốc phòng x

AGEC1101 Agricultural and Resource Systems Hệ thống nông nghiệp và tài nguyên (6) x

ECON1001 Introductory Microeconomics Nhập môn kinh tế vi mô (6) x

ECMT1010 Business and Economic Statistics A Thống kê kinh tế và kinh doanh A (6) x

AGEC1102 Agricultural Economics Kinh tế nông nghiệp (6) x

ECON1002 Introductory Macroeconomics Nhập môn kinh tế vĩ mô (6) x

ECMT1020 Business and Economic Statistics B Thống kê kinh tế và kinh doanh B 6 x

AGEC2103 Production Economics Kinh tế sản xuất (6) x

AGEC2105 Applied Econometric Modeling Mô hình kinh tế lượng ứng dụng 6 x

ECMT2110 Regression Modeling Mô hình hồi quy 6 x

ECOS2001 Intermediate Microeconomics Kinh tế vi mô trung cấp 6 x

ECOS2901 Intermediate Microeconomics Honours Kinh tế vi mô nâng cao 6 x

Trang 15

HỌC KỲ - SEMESTER

Mã học

phần -

Code

Tên môn học bằng tiếng Anh Course name in English Course name in Vietanamese Tên môn học bằng tiếng Việt Số tín chỉ Credit 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ECOS2002 Intermediate Microeconomics Kinh tế vĩ mô trung cấp 6 x

ECOS2902 Intermediate Macroeconomics Honours Kinh tế vĩ mô nâng cao 6 x

AGEC2101 Market and Price Analysis Phân tích giá cả và thị trường 6 x

AGEC3103 Applied Optimisation Tối ưu hóa ứng dụng 6 x

AGEC3102 Agricultural and Resource Policy Chính sách tài nguyên và nông nghiệp (6) x

AGEC3104 Research Methods Phương pháp nghiên cứu 6 x

AGEC4112 Research Project A Dự án nghiên cứu A (9) x

AGEC4121 Research Exercises A Bài tập nghiên cứu A 9 x

AGEC4113 Research Project B Dự án nghiên cứu B 9 x

AGEC4122 Research Exercises B Bài tập nghiên cứu B (9) x

AFNR4001 Professional Experience Kinh nghiệm chuyên môn 6 x

MATH1011 Applications of Calculus Toán ứng dụng 3 x

MATH1013 Mathematical Modeling Mô hình toán 3 x

BIOL1001 Concepts in Biology Sinh học đại cương 6 x

PSYC1001 Psychology Tâm lý học 6 x

WORK1003 Foundations of Work and Employment Cơ sở lao động và việc làm 6 x

AFNR1001 The Rural Environment Môi trường nông thôn 6 x

AFNR1002 Climate and the Environment Khí hậu và môi trường 6 x

GEOS1001 Earth, Environment and Society Trái đất, môi trường và xã hội 6 x

CLAW1001 Foundations of Business Law Cơ sở luật kinh doanh 6 x

INFS1000 Digital Business Innovation Số hóa hệ thống thông tin kinh doanh 6 x

ACCT1001 Accounting IA Kế toán 1A 6 x

ACCT1002 Accounting IB Kế toán 1B 6 x

ACCT1003 Financial Accounting Concepts Các khái niệm kế toán tài chính (6) x

Trang 16

HỌC KỲ - SEMESTER

Mã học

phần -

Code

Tên môn học bằng tiếng Anh Course name in English Course name in Vietanamese Tên môn học bằng tiếng Việt Số tín chỉ Credit 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

ACCT1004 Management Accounting Concepts Các khái niệm kế toán quản trị (6) x

FINC2011 Corporate Finance I Tài chính doanh nghiệp 1 (6) x

FINC2012 Corporate Finance II Tài chính doanh nghiệp 2 6 x

MKTG1001 Marketing Principles Nguyên lý marketing 6 x

MKTG1002 Marketing Research Nghiên cứu Marketing 6 x

GOVT1105 Geopolitics Địa chính trị 6 x

GDEV 2001 Gender and Development Giới và Phát triển 6 x

ENEC2002 Environment and Development Môi trường và phát triển 6 x

FOEC3001 Forestry Economics Kinh tế lâm nghiệp 6 x

FIEC2003 Aquaculture Economics Kinh tế thủy sản 6 x

HHEC3002 Households and Farmer Economics Kinh tế nông hộ và trang trại 6 x

ENEC4001 Environmental Management Instruments Công cụ quản lý môi trường 6 x

FINP3003 Public Finance Tài chính công 6 x

AGEC2102 Agribusiness Marketing Marketing kinh doanh nông nghiệp 6 x

LWSC2002 Sustainable Land and Water Management Quản lý nước và đất bền vững 6 x

PLNT2002 Aust Flora: Ecology and Conservation Quần thể thực vật Úc: sinh thái học và Bảo tồn 6 x

PLNT2003 Plant Form and Function Chức năng và các loài thực vật 6 x

FINC3011 International Financial Management Quản trị tài chính quốc tế (6) x

FINC3012 Derivative Securities Chứng khoán phái sinh 6 x

FINC3013 Mergers and Acquisitions Mua bán và sát nhập công ty 6 x

FINC3014 Trading and Dealing in Security Markets Kinh doanh và giao dịch trên thị trường chứng khoán 6 x

FINC3015 Financial Valuation: Case Định giá tài chính: Tiếp cận nghiên cứu tình 6 x

Trang 17

HỌC KỲ - SEMESTER

Mã học

phần -

Code

Tên môn học bằng tiếng Anh Course name in English Course name in Vietanamese Tên môn học bằng tiếng Việt Số tín chỉ Credit 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

FINC3017 Investments and Portfolio Management Quản lý danh mục và đầu tư 6 x

FINC3018 Bank Financial Management Quản trị tài chính ngân hàng (6) x

FINC3019 Fixed Income Securities Chứng khoán có thu nhập cố định 6 x

ACCT3013 Financial Statement Analysis Phân tích báo cáo tài chính 6 x

AGEC4102 Agricultural Development Economics Kinh tế phát triển nông nghiệp 6 x

AGEC4104 Agribusiness Analysis Phân tích kinh doanh nông nghiệp 6 x

AGEC4107 Special Topics Các chủ đề đặc biệt 6 x

AGEC4108 Quantitative Planning Methods Các phương pháp lập kế hoạch định lượng 6 x

RSEC4131 Benefit-Cost Analysis Phân tích lợi ích – chi phí 6 x

RSEC4132 Environmental Economics Kinh tế môi trường 6 x

RSEC4133 Economics of Mineral & Energy Industries Kinh tế khoáng sản và năng lượng 6 x

RSEC4134 Economics of Water & Bio-resources Kinh tế nước và tài nguyên sinh học 6 x

SOIL2003 Soil Properties and Processes Thuộc tính và quá trình biến đổi của đất 6 x

ENVX3001 Environmental GIS Hệ thống thông tin địa lý môi trường 6 x

Trang 18

16

Lưu ý: Theo cách đào tạo của Đại học Sydney (http://www.usyd.edu.au), mỗi

học phần với 6 tín chỉ gồm 42 giờ giảng lý thuyết ( 3 giờ/tuần x 14 tuần/học kỳ) và từ 8 đến 10 giờ hướng dẫn học tập tại lớp Như vậy, tổng số giờ lên lớp cho mỗi học phần là

50 – 52 giờ (mỗi giờ lên lớp là 60 phút), tương đương với 60 giờ lên lớp (mỗi giờ lên lớp 50 phút) theo hệ đạo tạo tín chỉ của Đại học Việt Nam Theo cách tính trên mỗi học phần 6 tín chỉ của Chương trình Tiên tiến tương đương với 4 tín chỉ của hệ đào tạo tín chỉ của Việt Nam Như vậy, 192 tín chỉ của Chương trình Tiên Tiến tương đương với

128 tín chỉ của hệ đào tạo Đại học Việt Nam Khối lượng kiến thức tích lũy tối thiểu theo Chương trình Tiên tiến đáp ứng yêu cầu của Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT

của Bộ Giáo dục và đào tạo

Note: In accordance to the training curriculum delivery of the University of

Sydney (http://www.usyd.edu.au), each training course with 6 credits will include 42 hours of on-class theorectical lectures (i.e 3 hours/week in 14 weeks of each semester) and from 8 hours to 10 houres of tutorial class In sum, total number of hours on-class are from 50 to 52 hours (each on-class hour is 60 minutes), which is equivelant with 60 in-class hours (each in-class is 50 minutes) of Undergranduate Training System of Vietnam It means that 6 credits of Advanced Program is equivalent to 4-credit course

of Undergranduate Training System of Vietnam Therefore, 192 credits (the minimum number of credit which students have to complete in the Advanced Program) is equivalent to 128 credit points in Undergranduate Training System of Vietnam In addition, the minimum number of credit point students have to complete in the Advanced Program is inline with Decision 43/2007/QĐ-BGD&ĐT issued by Ministry of Education and Training

Trang 19

17

9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN

– COURSE DESCRIPTIONS

9.1 Các học phần tiếng Việt – Vietnamese courses

(1) Tên môn học: Tiếng Anh 1

(1) Course: English 1

Mã số – Code: ENGL 1001

Số tín chỉ – Credit: 10

Kiến thức căn bản cần có: Không

Background knowledge required: None

Đánh giá: thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: mid-term exam, final exam

Học phần Anh Văn 1 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng ngoại ngữ cho sinh viên trước khi học các học phần chuyên ngành của Chương trình Tiên tiến Anh Văn 1 giảng dạy những kỹ năng căn bản cho sinh viên như kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng viết, kỹ năng nghe và kỹ năng nói

English 1 plays an important role in ensure English capacity for students enrolled

in this Advanced Program before they are delivered professional knowledge This source provides students with basic English skills such as writing skill, listening skill, reading skill and speaking skill

(2) Tên môn học: Tiếng Anh 2

(2) Course: English 2

Mã số – code: ENGL 1002

Số tín chỉ – Credit: 10

Kiến thức căn bản cần có: Hoàn thành Tiếng Anh 1

Background knowledge required: Completed English 1

Đánh giá: thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Group assignment, mid-term exam, final exam

Học phần Tiếng Anh 2 nhằm mục đích đào tạo nâng cao khả năng ngoại ngữ cho sinh viên của Chương trình Tiên tiến Học phần này ngoài việc nâng cao các khả năng ngoại ngữ cho sinh viên, còn giúp sinh viên tìm hiểu các thuật ngữ và khái niệm chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và tài chính

English 2 aims to improve English skills delivered in English 1 for students of Advanced Program This English course also brings student to terminology and concepts used in the major of Agricultural Economics and Finance

Trang 20

18

(3) Tên môn học: Những nguyên lý căn bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

(3) Course: Principles of Maxist and Lennist

Mã số - Code: PHIL1001

Số tín chỉ - Credits: 5

Kiến thức căn bản cần có: Không;

Background knowledge required: None

Đánh giá: Bài tập nhóm, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Group assignment, mid-term exam, final exam

Nội dung học phần này tuân theo quy định tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD

ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

The content of this course is complied with the regulations and general curriculum (No 52/2008/QĐ-BGD ĐT dated on 18/9/2008) promulgated by the Ministry of Education & Training for all universities

(4) Tên môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh

(4) Course: Ho Chi Minh Ideology

Mã số - Code: PHIL1002

Số tín chỉ - Credits: 2

Kiến thức căn bản cần có: Không;

Background knowledge required: None

Đánh giá: Bài tập nhóm, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Group assignment, mid-term exam, final exam

Nội dung học phần này tuân theo quy định tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD

ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

The content of this course is complied with the regulations and general curriculum (No 52/2008/QĐ-BGD ĐT dated on 18/9/2008) promulgated by the Ministry of Education & Training for all universities

(5) Tên môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

(5) Course: Revolutionary guidelines of Vietnamese Communist Party

Mã số - Code: PHIL1003

Số tín chỉ - Credits: 3

Kiến thức căn bản cần có: Không

Background knowledge required: None

Đánh giá: Bài tập nhóm, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Group assignment, mid-term exam, final exam

Nội dung học phần này tuân theo quy định tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD

ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 21

19

The content of this course is complied with the regulations and general curriculum (No 52/2008/QĐ-BGD ĐT dated on 18/9/2008) promulgated by the Ministry of Education & Training for all universities

(6) Tên môn học: Giáo dục thể chất

(6) Course: Physical Training

Nội dung ban hành theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

The content of this course is complied with the regulations and general curriculum (No 3244/GD-ĐT dated on 12/9/1995 and No.1262/GD-ĐT dated on 12/4/1997) promulgated by the Ministry of Education & Training for all universities

(7) Tên môn học: Giáo dục quốc phòng

(7) Course: National Defense Training

Nội dung ban hành theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

The content of this course is complied with the regulations and general curriculum (No 81/2007/QĐ-BGDĐT dated on 24/12/2007) promulgated by the Ministry of Education & Training for all universities

9.2 Các học phần tiếng Anh – English courses

(8) Tên môn học: Hệ thống nông nghiệp và tài nguyên

(8) Course: Agricultural and Resource system

Mã số - Code: AGEC1101

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Không

Background knowledge required: None

Đánh giá: Bài tập nhóm, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Group assignment, mid-term exam, final exam

Môn học này đóng vai trò mở đầu làm cơ sở cho các môn học sau trong Kinh tế Nông nghiệp Nó giới thiệu một số nguyên lý kinh tế cơ bản cần thiết cho môn kinh tế nông nghiệp và tài nguyên Các chủ đề của môn học gồm có: các ngành nông nghiệp và tài nguyên; vị trí của nông nghiệp ở các nền kinh tế thế giới; vị trí của nông nghiệp trong phát triển kinh tế; các nhân tố tự nhiên và kinh tế quyết định vị trí của các ngành nông nghiệp và tài nguyên; cấu trúc biến đổi của các thành phần nông nghiệp và tài nguyên; môi trường tự nhiên và sinh học nơi các trang trại vận hành; các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên

An introductory unit of study, which serves as a foundation for later units in agricultural economics, and introduces some of the basic economic principles required

Trang 22

20

in the discipline of agricultural and resource economics Topics covered include the agricultural and resource industries in the Australian and world economies; changing place of agriculture in world economies; place of agriculture in economic development; economic and physical factors determining the location of agricultural and resources industries; the changing structure of the Australian agricultural and resource sectors; the physical and biological environment in which farm firms operate; issues in natural resources

(9) Tên môn học: Nhập môn kinh tế vi mô

(9) Course: Introductory Economics

Mã số - Code: ECON1001

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Toán học;

Background knowledge required: None

Đánh giá: Bài kiểm tra online, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Online test, mid-term exam, final exam

Môn học này giới thiệu các quyết định kinh tế của các công ty tư nhân và các hộ gia đình và tác động giữa chúng tác động trên thị trường Đây là môn học chính bắt buộc đối với chương trình Cử nhân Kinh tế và Cử nhân Thương mại Môn học này giới thiệu cho sinh viên khung phân tích áp dụng trong Kinh tế học để nghiên cứu các hiện tượng xã hội và những vấn đề về chính sách công Với bất kỳ định hướng nghề nghiệp nào, sự am hiểu các ý tưởng kinh tế cũng là điều căn bản để hiểu biết xã hội, kinh doanh

và chính quyền Sinh viên được giới thiệu toàn diện về các ý tưởng này và được chuẩn

bị cho việc học cao hơn các môn về kinh tế vi mô ở các năm tiếp theo

Introductory Microeconomics addresses the economic decisions of individual firms and households and how these interact in markets It is a compulsory core unit for the Bachelor of Economics and Bachelor of Commerce and an alternative core unit for the Bachelor of Economic and Social Science Economic issues are pervasive in contemporary Australian society Introductory Microeconomics introduces students to the language and analytical framework adopted in Economics for the examination of social phenomena and public policy issues Whatever one's career intentions, coming to grips with economic ideas is essential for understanding society, business and government Students are given a comprehensive introduction to these ideas and are prepared for the advanced study of microeconomics in subsequent years

(10) Tên môn học: Thống kê kinh tế và kinh doanh A

(10) Course: Economic Statistics and Business A

Mã số - Code: ECMT1010

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Toán học

Background knowledge required: Mathematics

Trang 23

21

Đánh giá: Tham gia workshop/bài tập ở nhà; Quiz; Bài tập; Thi giữavà cuối kỳ

Assessment: Workshop participation /Homework, Quiz, Exercises, mid-term and

final exam

Môn học này giới thiệu thống kê cơ bản và ứng dụng của nó trong kinh tế và kinh doanh Các chủ đề bao gồm: phương pháp quản lý dữ liệu; phân tích và diễn giải dữ liệu; xác suất; phân phối chuẩn tắc; giới thiệu lý thuyết chọn mẫu và kiểm định giả thuyết; và các khái niệm phân tích hồi quy Một phần chủ yếu là hướng dẫn và kinh nghiệm sử dụng máy tính và các phần mềm thống kê để bổ trợ cho việc phân tích số liệu Sinh viên được kỳ vọng sử dụng các nguồn số liệu trên World Wide Web, lấy dữ liệu và dùng Excel phân tích dữ liệu này

This unit provides an introduction to basic statistics and its applications in economics and business disciplines Topics include: methods for data management; analysis and interpretation of data; probability; the normal distribution; an introduction to sampling theory and hypothesis testing; and the concepts of regression analysis A key component is the provision of instruction and experience in the use of computers and statistical software as an aid in the analysis of data Students are expected to use data resources on the World Wide Web, retrieve data and analyse this data using Excel

(11) Tên môn học: Kinh tế nông nghiệp

(11) Course: Agricultural economics

Mã số - Code: AGEC1102

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Toán học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô

Background knowledge required: Mathematics, Microeconomics,

Môn học này ứng dụng các nguyên lý đã học trong học phần Nhập môn kinh tế vi

mô vào lĩnh vực nông nghiệp Phần đầu của môn học tập trung vào các khái niệm cơ bản về cung, cầu, cân bằng trên thị trường nông nghiệp, và làm thế nào để mô hình hoá thị trường theo phương pháp toán học Nghiên cứu các động lực của thị trường Phần hai tập trung vào vấn đề ra quyết định kinh doanh nông nghiệp Các khái niệm về thu nhập, lợi ích và chi phí, cách tính toán và tài liệu hoá sổ sách kế toán, cơ cấu sở hữu và các vấn đề về thuế được bàn luận Các rủi ro trong nông nghiệp, các chiến lược quản trị thay thế, và các kỹ thuật cơ bản để ra quyết định đối phó với rủi ro cũng được tìm hiểu

The unit applies principles studied in introductory microeconomics to the agricultural sector The first part of the unit is focused on basic concepts of supply, demand, equilibrium in agricultural markets, and how markets can be modeled mathematically Market dynamics are considered The second part of the unit is focused

on agricultural business decision making Concepts of income, cost and profit, their

Trang 24

22

measurement and documentation in farm business accounts, ownership structures and taxation issues are covered Sources of risk in agriculture, alternative management strategies, and basic techniques of decision making in the face of risk are explored

(12) Tên môn học: Nhập môn kinh tế vĩ mô

(12) Course: Introductory Macroeconomics

Mã số - Code: ECON1002

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Toán học

Background knowledge required: Mathematics

Đánh giá: 2 bài kiểm tra trên lớp, bài tập phụ đạo, thi cuối kỳ

Assignment: 2 tests (in class), additional exercises, final exam

Nhập môn Kinh tế vĩ mô phân tích mức độ việc làm và hoạt động kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế Đây là môn học chính bắt buộc đối với chương trình Cử nhân Kinh

tế (BEc) và Cử nhân Thương mại và là môn học lựa chọn của chương trình Cử nhân Khoa học Kinh tế và Xã hội Môn học này nghiên cứu các yếu tố chính quyết định mức

độ việc làm và sản xuất trong nền kinh tế, bao gồm tác động của chính sách nhà nước và thương mại quốc tế Phân tích này tạo điều kiện cho việc tìm hiểu về tiền, lãi suất và thị trường tài chính, và nghiên cứu sâu hơn về lạm phát, nạn thất nghiệp và chính sách kinh

tế

Introductory Macroeconomics addresses the analysis of the level of employment and economic activity in the economy as a whole It is a compulsory core unit for the Bachelor of Economics (BEc) and for the Bachelor of Commerce and an alternative core unit for the Bachelor of Economic and Social Science Introductory Macroeconomics examines the main factors that determine the overall levels of production and employment in the economy, including the influence of government policy and international trade This analysis enables an exploration of money, interest rates and financial markets, and a deeper examination of inflation, unemployment and economic policy

(13) Tên môn học: Thống kê kinh tế và kinh doanh B

(13) Course: Economic Statistics and Business B

Mã số - Code: ECMT1020

Số tín chỉ - Credits: 6

Kiến thức căn bản cần có: Toán học

Background knowledge required: Mathematics

Đánh giá: Hai quiz; câu hỏi workshop/bài tập ở nhà; Thi giữa kỳ; Thi cuối kỳ

Assessment: 2 quizzes, workshop questions/homework, mid-term exam, final exam

Ghi chú: Sinh viên không được chọn Thống kê Kinh tế và Kinh doanh B trước khi học Thống kê Kinh tế và Kinh doanh A

Trang 25

23

Notes: Students are not allowed to study Economics Statistics and Business B

before they have finished the course of Economic Statistics and Business A

Môn học này mở rộng kiến thức đạt được từ môn Thống kê Kinh tế và Kinh doanh

A bằng việc giới thiệu thêm các công cụ (và ứng dụng của chúng) để sử dụng trong kinh

tế, tài chính, marketing và kế toán Môn học này phác họa các ứng dụng thực tiễn Các chủ đề bao gồm: các khía cạnh của kiểm định giải thuyết; phân tích hồi quy bao gồm giới thiệu vắn tắt các mô hình logit, chuỗi thời gian và ứng dụng của nó đối với kinh tế

và tài chính; phân tích đầu vào-đầu ra; các chỉ số và toán học tài chính Các chủ đề toán học bao gồm ma trận và toán vi phân cũng được bổ sung Ngoài ra, sinh viên được kỳ vọng sử dụng các nguồn dữ liệu trên World Wide Web, lấy số liệu và sử dụng Excel phân tích số liệu này

This unit broadens the knowledge gained in the unit, ECMT1010 Business and Economic Statistics A by introducing further tools (and their applications) for use in economics, finance, marketing and accounting This unit features practical applications Possible topics include: further aspects of hypothesis testing including goodness-of-fit models; regression analysis including a brief introduction to logic models, time series and its applications to economics and finance; input-output analysis; index numbers and mathematics of finance The material is further complemented by mathematical topics including matrices and partial differentiation In addition, students are expected

to use data resources on the World Wide Web, retrieve data and analyse this data using Excel

(14) Tên môn học: Kinh tế sản xuất

(14) Course: Production Economics

Mã số - Code: AGEC2103

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế nông nghiệp

Prerequisite: Agricultural Economics

Đánh giá: 1 thi giữa kỳ (50 phút), 1 thi cuối kỳ (2h), 1 bài tập

Assessment: 1 mid-term exam (50 minutes), 1 final exam (2 hours), 1 assignment

Kinh tế sản xuất liên quan đến các quyết định sản xuất về phân bổ tài nguyên ở cấp công ty, ngành và nền kinh tế Các chủ đề bao gồm: bản chất của sản xuất nông nghiệp; các hàm sản xuất; nhân tố thay thế; các nguyên lý kết hợp doanh nghiệp và sản xuất đa sản phẩm; mục tiêu của công ty; tối đa hoá có giới hạn và không giới hạn; các hàm chi phí và các quan hệ đối ngẫu khác; lợi ích kinh tế nhờ quy mô và phạm vi trong nông nghiệp; các nhu cầu đầu vào và quan hệ đối ngẫu; sản xuất qua thời gian; năng suất và sự thay đổi về kỹ thuật; sản xuất trong điều kiện rủi ro và minh họa các nguyên

lý liên quan qua các ứng dụng thực tiễn trong các ngành nông nghiệp và tài nguyên Ngoài ra, môn học cũng giới thiệu phương pháp phân tích quyết định cơ bản, bao gồm các khái niệm cơ bản về xác suất; các khái niệm về tính hữu dụng; các hàm hữu dụng… Sinh viên sẽ hiểu được các khái niệm kinh tế chủ yếu và các nguyên lý phân bổ tài nguyên trong công ty trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp, và hiểu được các vấn đề kinh

tế ở cấp độ công ty và thị trường qua phân tích kinh tế nền sản xuất Sinh viên sẽ trình bày các vấn đề tối ưu hóa kinh tế đơn giản của sản xuất một cách chặt chẽ toán học,

Trang 26

24

những vấn đề đó bao gồm tối ưu hóa không giới hạn, tối ưu hóa có giới hạn Sinh viên

sẽ sử dụng toán tích phân, vi phân và số học tuyến tính để thu được kết quả tối ưu cho các vấn đề nảy Sinh viên sẽ phát triển được khả năng thành thạo về tối ưu hóa và tìm hiểu độ nhạy của tối ưu hóa qua việc sử dụng các phần mềm toán học và bảng tính Giáo trình: Debertin, D.L (2002) Agricultural Production Economics, 2nd edn, D.L.Debertin, University of Kentucky, Lexington

Production economics is concerned with production decisions on resource allocation at the firm, industry and economy levels The topics include: the nature of agricultural resource industry production; production functions; factor substitution; principles of enterprise combination and multi-product production; firm objectives; constrained and unconstrained maximisation; cost functions and other duality relationships; economies of scale and size in farming; input demands and dual relationships; production over time; productivity and technical change; production under risk and the illustration of the principles involved through the use of practical applications and exercises involving both the agricultural and resource industries In addition, basic decision analysis will be introduced including basic concepts of probability; concepts of utility; utility functions and elicitation of preferences

Students will understand the major economic concepts and principles of resource allocation for the firm in the context of agricultural production, and understand the firm and market level economic insights provided by economic analysis of production

This is a core unit for BAgrEc and BResEc students and a non-core unit for BScAgr students Production Economics is the first of several units of study in the BAgrEc and BResEc degrees directed towards developing an economic understanding

of how society organizes its production activities Other related units of study include the third year units Agribusiness Management (BAgrEc) and Applied Optimisation (BResEc), and various fourth year units, eg Quantitative Planning Methods, Agricultural Finance and Risk and Environmental and Resource Economics and other resource economics units

Students will formulate simple economic optimisation problems of production graphically and mathematically, such problems include unconstrained optimisations, equality-constrained optimisations and linear inequality-constrained optimizations Students will use both calculus and linear algebra in deriving optimal resource allocations for these problems Familiarity with performing optimisations and exploring the sensitivity of optima will be developed with the use of spreadsheets and mathematical programming packages

(15) Tên môn học: Mô hình kinh tế lượng ứng dụng

(15) Course: Applied Econometric Modeling

Mã số - Code: AGEC2105

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Toán, Kinh tế lượng; Kinh tế vi mô; kinh tế vĩ mô;

Prerequisite: Mathematics, Econometric, Microeconomics, Macroeconomics

Đánh giá: 1 thi giữa kỳ (50 phút), 1 thi cuối kỳ (2h), 1 bài tập

Assessment: 1 mid-term exam (50 minutes), 1 final exam (2 hours), 1 assignment

Trang 27

25

Mô hình Kinh tế lượng ứng dụng được xây dựng nhằm cung cấp cho sinh viên hiểu biết sâu về việc áp dụng các phương pháp kinh tế lượng ứng dụng vào các ngành nông nghiệp và tài nguyên Các chủ đề của môn học bao gồm: hồi quy đơn và hồi quy bội, dự báo, biến số giả, các trường hợp vi phạm giả thuyết OLS, động lực, mô hình lựa chọn nhị nguyên, và giới thiệu về tích phân Môn học tập trung phát triển khả năng ước tính và diễn giải các mối quan hệ kinh tế Mảng tin học của môn học bao hàm việc sử dụng phần mềm thống kê EVIEWS Sinh viên sẽ quen thuộc với việc tìm hiểu các bộ dữ liệu và ước tính, diễn giải, và đánh giá các hồi quy biểu hiện các mối quan hệ kinh tế Kết thúc môn học, sinh viên sẽ có khả năng hiểu các khái niệm và nguyên lý phân tích hồi quy ứng dụng chính, ước lượng các hồi quy đơn giản trong EVIEWS và diễn giải kết quả, và có khả năng đọc, hiểu và tái tạo các nghiên cứu gần đây trong các tạp chí kinh tế nông nghiệp và tài nguyên áp dụng phương pháp kinh tế lượng Sinh viên sẽ

có được các ký năng nghiên cứu và tin học Giáo trình: D.N Gujarati, Essentials of Econometric, 3rd Ed (McGraw-Hill Irwin), New York

Applied Econometric Modeling is designed to provide students with a sound understanding of the application of applied econometric methods to the agricultural and resource sectors Topics covered will include: single and multiple regression, forecasting, dummy variables, violations of OLS assumptions, dynamics, binary choice models, and an introduction to cointegration Emphasis will be placed on developing the ability to estimate and interpret economic relationships The computing side of the unit involves the use of the statistical package EVIEWS This unit of study is designed to develop student understanding and capability in applied regression analysis

It is a core unit for students in BAgrEc and BResEc, students and a non core unit for BScAgr students Students will become familiar with exploring data sets and estimating, interpreting, and assessing regressions that represent economic relationships At the end of this unit, students will be able to understand the major concepts and principles of applied regression analysis, estimate simple regressions in EVIEWS and interpret the output, and be able to read, understand, and possibly replicate recent literature in agricultural and resource economics journals that apply econometric methods The students will gain research and computing skills

(16) Tên môn học: Mô hình hồi quy

(16) Course: Regression Modelling

Mã số - Code: ECMT2110

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Thống kê kinh tế và kinh doanh A

Prerequisite: Economic Statistical and Business A

Đánh giá: Tham gia các buổi phụ đạo/làm việc trên máy tính; Dự án; Thi giữa kỳ;

Thi cuối kỳ

Assessment: Additional lesson participation/ working on computer, Project,

mid-term exam, final exam

Sinh viên học môn này có một số kiến thức cơ sở về thống kê cơ bản, bao gồm giới thiệu về phân tích hồi quy Sử dụng kiến thức này làm nền tảng, môn học sẽ thảo luận sâu về lý thuyết hồi quy cơ bản và một số phần mở rộng Môn học tìm hiểu làm thế

Trang 28

26

nào các mô hình hồi quy tuyến tính có thể áp dụng vào số liệu để đánh giá quan hệ, dự báo và kiểm định giả thuyết nảy sinh trong kinh tế và kinh doanh Hướng dẫn sử dụng hiệu quả các kỹ thuật kinh tế lượng cũng được thảo luận và sinh viên được giới thiệu quy trình xây dựng mô hình Trong phân tích số liệu điều quan trọng là lý thuyết về mô hình hồi quy phải được kết hợp với thực hành Thao tác quan trọng là sử dụng phần mềm kinh tế lượng để tính toán

Students undertaking this unit have some background in basic statistics including an introduction to regression analysis Using this knowledge as a base, an extensive

discussion of basic regression theory and some of its extensions is provided The unit covers how linear regression models can be applied to data to estimate relationships, to forecast, and to test hypotheses that arise in economics and business Guidelines for using econometric techniques effectively are discussed and students are introduced to the process of model building It is essential that the discussion of regression modeling

be complemented with practice in analyzing data An important task is the computing component using econometric software

(17) Tên môn học: Kinh tế Vi mô trung cấp

(17) Course: Intermediate Microeconomics

Mã số - Code: ECOS2001

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn kinh tế vi mô

Prerequisite: Introductory Microeconomics

Đánh giá: Các giờ phụ đạo, 2 bài kiểm tra tại lớp, thi cuối kỳ

Assessment: Additional lessons, 2 tests (in class), final exam

Mục đích của môn Kinh tế Vi mô trung cấp là phát triển các kỹ năng lý thuyết và ứng dụng trong kinh tế Môn học này bao hàm những ứng dụng và mở rộng lý thuyết về

sự lựa chọn tiêu dùng, hành vi của công ty và cấu trúc thị trường Trọng tâm là lợi ích kinh tế nhờ thông tin và sự lựa chọn trong điều kiện không chắc chắn; cơ cấu ngành ngoài độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo; thị trường các yếu tố sản xuất; trạng thái cân bằng chung và hiệu suất kinh tế; thất bại thị trường và vai trò của chính phủ Môn học này cung cấp cơ sở cho các lựa chọn đi sâu vào chuyên môn hơn được học ở năm thứ

ba

The aim of Intermediate Microeconomics is the development of theoretical and applied skills in economics It covers applications and extensions of the theory of consumer choice, firm behaviour and market structure Emphasis is given to the economics of information and choice under uncertainty; industry structures other than monopoly and perfect competition; markets for factors of production; general equilibrium and economic efficiency; market failure and the role of government This unit provides a

basis for the more specialised options that comprise third year economics

(18) Tên môn học: Kinh tế Vi mô nâng cao

(18) Course: Intermediate Microeconomics Honours

Trang 29

27

Mã số - Code: ECOS2901

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn kinh tế vi mô và Kinh tế vi mô trung cấp với kết

quả trung bình trở lên của hai môn học kết hợp

Prerequisite: The combined results of the course of Introductory Microeconomics

and Intermediate Microeconomics is Average or higher

Đánh giá: 2 bài thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: 2 mid-term exams, final exam

Môn học này bao gồm các bài giảng dựa vào chương trình môn Kinh tế Vi mô trung cấp, hỗ trợ bởi một semina 1h mỗi tuần Nội dung các bài giảng phản ánh cách thức xử lý các chủ đề sâu hơn so với môn kinh tế vi mô trung cấp Các chủ đề này bao gồm lý thuyết game, trạng thái cân bằng tổng quát và phúc lợi, những yếu tố bên ngoài

và hàng hoá công cộng và lợi ích kinh tế nhờ thông tin

This unit is comprised of lectures based upon the curriculum for ECOS2001 Intermediate Microeconomics, supported by a seminar for one hour a week The content

of lectures reflect a more analytical and critical treatment of the topics than ECOS2001 The topics, which build on the theory of consumer and firm behaviour and market structure, include game theory, oligopoly, general equilibrium and welfare, externalities and public goods and the economics of information

(19) Tên môn học: Kinh tế Vĩ mô trung cấp

(19) Course: Intermediate Macroeconomics

Mã số - Code: ECOS2002

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn kinh tế vĩ mô

Prerequisite: Introductory Macroeconomics

Đánh giá: 1 bài thi giữa kỳ, thi cuối kỳ, các bài tập

Assessment: 1 mid-term exam, final exam, exercises

Môn học này phát triển các mô hình hàng hoá, tiền và thị trường lao động, nghiên cứu các vấn đề về chính sách kinh tế vĩ mô Các quan hệ kinh tế vĩ mô, bao gồm tiêu dùng, đầu tư, tiền tệ và việc làm được tìm hiểu chi tiết Các quan hệ động lực vĩ mô, đặc biệt là những quan hệ gắn kết lạm phát với thất nghiệp, cũng được xem xét Tỉ giá hối đoái và kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở cũng được nghiên cứu Phần cuối của môn học là các chủ đề về những yếu tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế và các học thuyết phát triển kinh tế, năng lực sản xuất và công nghệ, các động lực của chu trình kinh doanh, quan hệ giữa chính sách vi mô và vĩ mô trong bối cảnh nước Úc gần đây

This unit of study develops models of the goods, money and labour markets, examines issues in macroeconomic policy Macroeconomic relationships, covering consumption, investment, money and employment, are explored in detail Macro- dynamic relationships, especially those linking inflation and unemployment, are also considered Exchange rates and open economy macroeconomics are also addressed In the last part of the unit, topics include the determinants and theories of economic

Trang 30

28

growth, productivity and technology, the dynamics of the business cycle, cyclical policy and the relationship between micro and macro policy in the context of recent Australian experience

counter-(20) Tên môn học: Kinh tế Vĩ mô nâng cao

(20) Course: Intermediate Macroeconomics Honours

Mã số - Code: ECOS2902

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn kinh tế vĩ mô và Kinh tế vĩ mô trung cấp với kết

quả trung bình trở lên của hai môn học kết hợp

Prerequisite: The combined results of the course of Introductory Macroeconomics

and Intermediate Macroeconomics is Average or higher

Đánh giá: Các bài tập, thi giữa kỳ, thi cuối kỳ

Assessment: Exercises, mid-term exam, final exam

Môn học này bao gồm các bài giảng dựa vào chương trình môn Kinh tế Vĩ mô trung cấp Các chủ đề bao gồm: các mô hình hàng hoá, tiền tệ và thị trường lao động; các quan hệ kinh tế vĩ mô như tiêu dùng, đầu tư, nhu cầu tiền tệ và cung cầu lao động; các quan hệ động lực vĩ mô, đặc biệt là những quan hệ gắn kết lạm phát với thất nghiệp;

tỉ giá hối đoái và kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở; các học thuyết phát triển kinh tế; năng lực sản xuất và biến đổi công nghệ; các động lực của chu trình kinh doanh; và mối quan hệ giữa chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô

This unit is comprised of lectures based upon the curriculum for ECOS2002 Intermediate Macroeconomics, supported by a seminar for one hour a week The content of lectures reflects a more intensive treatment of the topics than ECOS2002 Topics covered include: models of the goods, money and labour markets; macro- economic relationships such as consumption, investment, demand for money and labour demand and supply; macro-dynamic relationships, especially those linking inflation and unemployment; exchange rates and open economy macroeconomics; theories of economic growth; productivity and technological change; the dynamics of the business cycle; and the relationship between micro- and macro-economic policy

(21) Tên môn học: Phân tích giá cả và thị trường

(21) Course: Market and Price Analysis

Mã số - Code: AGEC2101

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô; nguyên lý Marketing

Prerequisite: Microeconomics, Macroeconomics, Marketing principles

Đánh giá: Thi giữa kỳ (1h), thi cuối kỳ (2h), bài tập chuyên đề

Assignment: mid-term exam (1 hour), final exam (2 hours), assignment

Môn học này tập trung vào bản chất của thị trường hàng hoá nông nghiệp và tài nguyên, các quan hệ cung cầu thị trường, quan hệ biên tế thị trường, nhu cầu đầu vào, sự

Trang 31

29

xác định giá, thị trường không gian và thời gian, các động lực thị trường, các kỳ vọng về giá cả, thị trường hàng hoá bán giao sau và các chủ đề liên quan khác Các ví dụ ứng dụng từ các ngành nông nghiệp và tài nguyên và nền kinh tế tổng quan sẽ được sử dụng xuyên suốt học kỳ để minh hoạ cho các nguyên lý

This unit focuses on the nature of agricultural and resource commodity markets, market demand relationships, market supply relationships, price determination under alternative market structures, marketing margin relationships, derived demand for inputs, spatially and temporally related markets, market dynamics, price expectations, commodity futures markets and other pertinent topics Applied examples from the agricultural and resource industries and the overall economy will be used throughout the semester as illustrations of the principles involved

(22) Tên môn học: Tối ưu hóa ứng dụng

(22) Course: Applied Optimisation

Đánh giá: Một thi cuối kỳ (2 giờ), các bài tập, công việc trên lớp học

Assessment: Final exam (2 hours), exercises, in-class participation

Môn học này nói về các vấn đề tối ưu hoá có giới hạn Những vấn đề đó được tìm hiểu/giải quyết bằng các kỹ thuật “lập trình toán học” Trọng tâm của môn học là các vấn đề về lập trình tuyến tính (LP), tức là các vấn đề trong đó cả mục tiêu và giới hạn đều là các hàm tuyến tính Lập trình tuyến tính có phạm vi ứng dụng lớn đối với lập kế hoạch trang trại, lập kế hoạch tài chính… Môn học cũng bao hàm biểu diễn bằng đồ thị

và bằng phép toán các vấn đề lập trình tuyến tính Các chủ đề chính của môn học bao gồm các phương pháp giải pháp, thông tin giải pháp, các công thức nhị nguyên, tính ổn định của các giải pháp tối ưu, và lập trình tham số Sau khi giải quyết các vấn đề cơ bản của LP, trọng tâm chuyển sang mô hình hoá các kịch bản của thế giới thật trong các mô hình LP Các công thức đặc biệt (như mô hình vận chuyển), và lập trình số nguyên được kiểm chứng Sinh viên phát huy kinh nghiệm và sự tự tin trong việc sử dụng các trình diễn tối ưu hoá dựa vào bảng tính, và với các phần mềm tối ưu hoá chuyên dụng (như LINDO)

This unit of study deals with constrained optimization problems in which when one or more constraints are inequalities Such problems are explored/solved by

"mathematical programming" techniques The focus of the unit in on linear programming (LP) problems, i.e ones in which both the objective and the constraints are linear functions Linear programming has wide application to farm planning, financial planning, and other planning contexts Graphical and mathematical representations of linear programming problems are covered Topics include solution methods, solution information, primal and dual formulations, stability of optimal solutions, and parametric programming After covering the basics of LP, the focus shifts

Trang 32

30

to modeling of real world scenarios in LP models Special formulations (eg transportation model), and extension to integer programming are examined Students develop experience and confidence in the use of spreadsheet-based optimizer routines, and with specialised optimization packages (e.g LINDO)

(23) Tên môn học: Chính sách tài nguyên và nông nghiệp

(23) Course: Agricultural and Resource policy

Mã số - Code: AGEC3102

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô; Kinh tế môi trường

Prerequisite: Microeconomics, Environment economics

Đánh giá: Một thi giữa kỳ (1h); một thi cuối kỳ (2h); các bài tập; báo cáo

Assessment: 1 mid-term exam (1 hour), 1 final exam (2 hours), exercises, report

Môn học này được thiết kế bao hàm các khung mô hình và lý thuyết để đánh giá

về mặt kinh tế sự hình thành chính sách (bao gồm kinh tế phúc lợi Pareto và lý thuyết lựa chọn công cộng); thị trường và thất bại của chính quyền; cơ cấu thể chế của sự hình thành chính sách tài nguyên và nông nghiệp ở Úc; các vấn đề kinh tế vi mô và vĩ mô trong chính sách nông nghiệp và tài nguyên; và các vấn đề nảy sinh từ các mối liên kết giữa các ngành nông nghiệp và tài nguyên và phần còn lại của nền kinh tế Sinh viên được yêu cầu phải đọc rộng Giáo trình: Godden, D 1997, Chính sách nông nghiệp và tài nguyên: Nguyên lý và thực hành, Oxford University Press, Melbourne

This unit is designed to cover basic theoretical and modeling frameworks for economic evaluation of policy formation (including Pareto welfare economics and public choice theory); market and government failure; the institutional structure of agricultural and resource policy formulation in Australia; micro and macroeconomic issues in agricultural and resource policy; and issues arising from linkages between agriculture and the resource industries and with the rest of the economy Students will

be expected to read widely

(24) Tên môn học: Phương pháp nghiên cứu

(24) Course: Research methodology

Mã số - Code: AGEC3104

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Thống kê kinh tế và kinh doanh; kinh tế lượng

Prerequisite: Economic Statistics and Business, Econometric

Đánh giá: Một thi giữa kỳ (1h), một thi cuối kỳ (2h), các bài tập, đề án nghiên

cứu

Assessment: 1 mid-term exam (1 hour), 1 final exam (2 hours), exercises,

research proposals

Trang 33

31

Môn học này nói về bản chất của nghiên cứu và điều tra trong kinh tế ứng dụng Các chủ đề bao gồm các quan điểm triết lý thay thế về điều tra; phương pháp khoa học; quan điểm quy nạp và logic diễn dịch; tính sáng tạo; nghiên cứu với tư cách là một quá trình điều tra theo trật tự; chuẩn bị đề án nghiên cứu; nguồn số liệu thứ cấp của các nhà kinh tế nông nghiệp và tài nguyên; thu thập số liệu sơ cấp; thiết kế điều tra mẫu; xây dựng bảng hỏi; các kỹ thuật phỏng vấn; và các phương pháp phân tích số liệu điều tra Các chủ đề đều được minh hoạ bằng các ví dụ nghiên cứu học thuyết kinh tế, nghiên cứu thực nghiệm, và nghiên cứu sử dụng mô hình đánh giá chính sách Sinh viên được yêu cầu đọc rộng

This unit deals with the nature of research and inquiry in applied economics Topics covered will include: alternative philosophical perspectives on inquiry; scientific method; inductive thought and deductive logic; creativity; research as an orderly process of enquiry; preparation of research proposals; secondary data sources for agricultural and resource economists; collection of primary data; statistical design of sample surveys; questionnaire construction; interviewing techniques; and methods of analysis of survey data Topics are illustrated with examples of research in theoretical economics, empirical discipline-advancing research, empirical exploratory research, and research using policy-evaluation modeling Students are expected to read widely

(25) Tên môn học: Dự án Nghiên cứu A

(25) Course: Research Project A

Mã số - Code: AGEC4112

Số tín chỉ - Credits: 9

Điều kiện tiên quyết:

Prerequisite:

Đánh giá: Khóa luận; thuyết trình

Assessment: Thesis, presentation

Ở môn học này, sinh viên phát triển các kỹ năng nghiên cứu kinh tế thông qua việc xây dựng, triển khai và báo cáo dưới hình thức một nghiên cứu độc lập (khóa luận) Sinh viên thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đề tài được duyệt dưới sự hướng dẫn của một giảng viên và chuẩn bị một báo cáo dài xấp xỉ 25.000 từ Sinh viên được phân công làm khóa luận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có và lời khuyên cũng như sự đồng ý của điều phối viên môn Dự án Nghiên cứu

In this unit of study, students develop skills in economic research by designing, undertaking and reporting on a single research study (thesis) Students undertake research on an approved topic under the supervision of a member of staff and prepare a report of approximately 25,000 words in length Students are allocated to the thesis on the basis of available resources and the advice and approval of the co-coordinator for the Research Project

(26) Tên môn học: Bài tập Nghiên cứu A

(26) Course: Research Exercises B

Trang 34

Đánh giá: Báo cáo nghiên cứu, semina

Assessment: Research report, Semina

Môn học này giúp sinh viên phát triển các kỹ năng nghiên cứu kinh tế bằng cách tham gia vào việc giúp sinh viên xây dựng, triển khai và báo cáo một hoặc nhiều bài tập nghiên cứu với sự hướng dẫn của một giảng viên Sinh viên làm việc một phần cá nhân

và một phần theo nhóm trong một dự án chung cho cả lớp Sinh viên có thể được yêu cầu thực hiện những mảng riêng của dự án đó hoặc nghiên cứu cùng một mảng nhưng

sử dụng những phương pháp tiếp cận khác nhau Sinh viên sẽ được yêu cầu chuẩn bị báo cáo cá nhân và/hoặc nhóm và/hoặc thuyết trình về quá trình thu thập dữ liệu, phân tích và giải thích kết quả

This unit of study is taken in conjunction with the companion unit, AGEC4122 Research Exercises B Students develop skills in economic research by participating in the designing, undertaking and reporting on one or more research exercises undertaken under the guidance of a staff member Students typically work partly individually and partly in groups on a project that is common to the entire class Students may be required to work on separate aspects of that project or may be required to examine the same aspect using different approaches Students will be required to prepare individual and/or group written reports and/or oral presentations concerning data acquisition, analysis and interpretation of results The precise nature of the research, the research methods, and the emphasis of the exercises will be determined in conjunction with the specification of the research exercise(s) undertaken in the companion unit, AGEC4122

(27) Tên môn học: Dự án Nghiên cứu B

(27) Course: Research Project B

Mã số - Code: AGEC4113

Số tín chỉ - Credits: 9

Điều kiện tiên quyết:

Prerequisite:

Đánh giá: Khóa luận; thuyết trình

Asessment: Thesis, presentation

Ở môn học này, sinh viên phát triển các kỹ năng nghiên cứu kinh tế thông qua việc xây dựng, triển khai và báo cáo dưới hình thức một nghiên cứu độc lập (khóa luận) Sinh viên thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đề tài được duyệt dưới sự hướng dẫn của một giảng viên và chuẩn bị một báo cáo dài xấp xỉ 25.000 từ Sinh viên được phân công làm khóa luận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có và lời khuyên cũng như sự đồng ý của điều phối viên môn Dự án Nghiên cứu

In this unit of study, students develop skills in economic research by designing, undertaking and reporting on a single research study (thesis) Students undertake

Trang 35

33

research on an approved topic under the supervision of a member of staff and prepare a report of approximately 25,000 words in length Students are allocated to the thesis on the basis of available resources and the advice and approval of the co-coordinator for the Research Project

(28) Tên môn học: Bài tập Nghiên cứu B

(28) Course: Research Exercises B

Mã số - Code: AGEC4122

Số tín chỉ - Credits: 9

Điều kiện tiên quyết:

Prerequites:

Đánh giá: Các báo cáo nghiên cứu

Assessment: Research reports

Môn học này được học kết hợp với môn học song hành - Thực hành Nghiên cứu

A

This unit of study is taken in conjunction with the companion unit, AGEC4121 Research Exercises A See AGEC4121 for details

(29) Tên môn học: Kinh nghiệm chuyên môn

(29) Course: Professional experience

Mã số - Code: AFNR4001

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết:

Prerequisite:

Đánh giá: Một bài thi 2h, 2 (đa phương tiện) nghiên cứu tình huống (tương đương

4000 từ), 4 bài viết trên blog (tổng cộng 1000 từ)

Assessment: 1 exam paper (2 hours), 2 (multimedia) situation research

(approximately 4,000 words), 4 writings on blog (totally 1,000 words)

Môn học này được xây dựng nhằm tạo điều kiện cho sinh viên suy ngẫm về mối quan hệ giữa doanh nghiệp nông thôn và môi trường và vai trò của chúng đối với vấn đề quản trị và các quyết định tương lai có ảnh hưởng đến cộng đồng nông thôn Đây là môn học đòi hỏi sinh viên phải hoàn thành 60 ngày tích luỹ kinh nghiệm chuyên môn với kỳ vọng sinh viên sẽ ứng dụng những gì được học trong chương trình vào môi trường đó Chương trình thực tập kinh nghiệm chuyên môn được xây dựng nhằm giúp sinh viên trải nghiệm các loại hình hoạt động như nghiên cứu, trang trại và công nghiệp ở cả thành thị lẫn nông thôn để bổ sung vào việc học lý thuyết trong chương trình Chương trình cũng nhấn mạnh vào phản ảnh của sinh viên về sự phát triển chuyên môn và cá nhân của mình thông qua những trải nghiệm đó Khi hoàn thành môn học này, sinh viên

sẽ có khả năng kết hợp kiến thực rộng về môi trường nông thôn và doanh nghiệp của mình với các khái niệm và lý thuyết học được trong chương trình học Sinh viên sẽ có

Trang 36

34

khả năng ứng dụng những hiểu biết mới này để hỗ trợ và góp phần vào sự phát triển các doanh nghiệp nông thôn trong tương lai Điều này đòi hỏi sinh viên phải nhận thức được mối quan hệ mấu chốt giữa bằng cấp học thuật, môi trường nông thôn, kinh nghiệm chuyên môn và niềm tin và các giá trị của cộng đồng nông thôn Bằng cách phát triển và trình bày portfolio và tham gia các hoạt động online, sinh viên sẽ nâng cao

kỹ năng hỏi và truyền đạt thông tin Đặc biệt qua việc phát triển các nghiên cứu tình huống phản ánh các vấn đề đương đại trong nông nghiệp, sinh viên sẽ phải cân nhắc hiểu biết của mình về các vấn đề chuyên môn, xã hội và đạo đức và trau dồi khả năng độc lập trí tuệ và cá nhân

This unit of study is designed to allow students to critically reflect on the relationship between the rural enterprise and environment and how they can contribute

to the future decisions and management affecting rural community It is a core unit of study in 4th year for the BAgEc, BScAgr, BLWSc, BResEc, BHortSc which requires students to complete 60 days of professional experience with the expectation that students will examine the nature of facts from their degree in this environment The unit will be counted towards 4th year, but professional experience placements will normally

be undertaken throughout the degree (full details are available in the Faculty handbook) The Professional Experience program has been developed to enable students to experience range of activities, such as research, extension, on-farm and industry both in the rural and urban to complement their learning within their individual degree programs Specific emphasis will also be placed on students reflecting

on their personal and professional development through these experiences On completing this unit, students will be able to integrate their broad range of knowledge of the rural environment and enterprises with theories and concepts form across disciplines Students will be able to use these new understandings to support and guide the future developments in the rural enterprise This would require the students to critically reflect on the pivotal relationships between the academic degree, rural environment, professional experience, and beliefs and values if the rural community By developing and presenting the portfolio and engaging in other online activities the students will enhance their skills in inquiry, information literacy and communication In particular the autonomous development of case studies reflecting the contemporary issues in agriculture the students will have to consider their understandings of ethical, social and professional issues and further develop the personal and intellectual autonomy

(30) Tên môn học: Toán ứng dụng

(30) Course: Applications of Calculus

Mã số - Code: MATH1011

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Không

Prerequisite: None

Đánh giá: Một bài thi 1,5 giờ, các bài tập và quiz

Assessment: 1 exam paper (1.5 hour), exercises and quiz

Môn học này được xây dựng dành cho những sinh viên ngành khoa học đời sống không có kế hoạch học toán và thống kê các năm sau Môn học bao gồm cách sử dụng

Trang 37

35

các hàm khác nhau để tính số liệu và hướng dẫn cách sử dụng các phép toán để giải quyết những vấn đề về tối ưu Mở rộng phép tính sai phân thành các hàm hai biến và phát triển các phép tính số nguyên, bao gồm số nguyên hạn định và số nguyên bội

This unit is designed for students of the life sciences who do not intend to undertake higher year mathematics and statistics It includes the fitting of data to various functions and demonstrates the use of calculus in optimisation problems It extends differential calculus to functions of two variables and develops integral calculus, including the definite integral and multiple integrals

(31) Tên môn học: Mô hình toán

(31) Course: Mathematical Modeling

Mã số - Code: MATH1013

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết: Không

Prerequisite: None

Đánh giá: Một bài thi 1.5h, bài tập và quiz

Assessment: 1 exam paper (1.5 hour), exercises and quiz

Môn học này tìm nghiên cứu cách giải các phương trình vi phân và sai phân

This unit of study looks at the solution of equations by bisection and iteration, first and second order difference equations where chaos is met, and examples of modelling using simple first and second order differential equations

(32) Tên môn học: Sinh học đại cương

(32) Course: Concepts in Biology

Mã số - Code: BIOL1001

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết:

Prerequisite:

Đánh giá: Một bài thi 2.5h, các bài tập, kiểm ra vấn đáp

Assessment: 1 exam paper (2.5 hour), Oral test

Các Khái niệm Sinh học là môn học giới thiệu các chủ đề chính của sinh học hiện đại Môn học giải thích các nhà sinh học tiến hành điều tra khoa học như thế nào, từ cấp

độ tế bào/phân tử đến cấp độ hệ sinh thái Các chủ đề chính bao gồm: giới thiệu sinh học tế bào, đặc biệt làm thế nào các tế bào hấp thu và sử dụng năng lượng; sự đa dạng sinh học của vi sinh vật; giới thiệu sinh học phân tử thông qua vai trò của DNA trong tổng hợp protein, bao gồm các thành tựu của công nghệ DNA, gen hoặc sinh vật; các lý thuyết tiến hóa và phân tích hệ phát sinh loài, và chúng được sử dụng như thế nào để giải thích nguồn gốc sự đa dạng sinh học hiện đại; và sự tác động lẫn nhau giữa các sinh vật trong các quần thể sinh vật

Trang 38

36

Giáo trình: Learning materials

Knox R B et al Biology, 3rd ed McGraw-Hill 2005

Concepts in Biology is an introduction to the major themes of modern biology The unit emphasizes how biologists carry out scientific investigations, from the cellular/molecular level to the level of ecosystems Topics covered in lectures and practicals include: introductory cell biology, with particular emphasis on how cells obtain and use energy; the diversity and biology of microorganisms; an introduction to molecular biology through the role of DNA in protein synthesis, including current developments in DNA technology; genetics or organisms; theories of evolution and phylogenetic analysis, and how they are used to interpret the origins of the diversity of modern organisms; and interactions between organisms in biological communities, with emphasis on Australian ecology

Đánh giá: Một bài thi 2,5 giờ, một bài luận 1000 từ, bài tập phụ đạo, chuyên cần

Assessment: 1 exam paper (2.5 hours), a 1,000 word essay, additional exercises,

class attendance

Tâm lý học giới thiệu chung về các chủ đề và phương pháp chính của tâm lý học, bao gồm các lĩnh vực: ngôn ngữ; khoa học và thống kê trong tâm lý học; khoa học hành vi; tâm lý học ứng dụng; tâm lý học xã hội; lý thuyết về tính cách

Psychology 1001 is a general introduction to the main topics and methods of psychology, and is the basis for advanced work as well as being of use to those not proceeding with the subject Psychology 1001 covers the following areas: language; science and statistics in psychology; behavioral neuroscience; applied psychology; social psychology; personality theory

(34) Tên môn học: Cơ sở lao động và việc làm

(34) Course: Foundations of Work and Employment

Mã số - Code: WORK1003

Số tín chỉ - Credits: 6

Điều kiện tiên quyết:

Prerequisite:

Đánh giá: Chuyên cần, bài luận ngắn, bài luận chính, thi

Assessment: Class attendance, short essay, main essay, exam

Ngày đăng: 10/10/2016, 00:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu chương trình tiên tiến theo khối kiến thức - XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY, AUSTRALIA
Bảng 2 Cơ cấu chương trình tiên tiến theo khối kiến thức (Trang 6)
Bảng 4: Danh mục các học phần trong chương trình - XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY, AUSTRALIA
Bảng 4 Danh mục các học phần trong chương trình (Trang 10)
Bảng 5: So sánh kết cấu Chương trình gốc và Chương trình tiến tiến - XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY, AUSTRALIA
Bảng 5 So sánh kết cấu Chương trình gốc và Chương trình tiến tiến (Trang 13)
Bảng 6: Danh sách giáo viên dạy các môn học  Table 6: List of Lecturers involving in Advanced Program - XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC SYDNEY BASED ON THE CURRICULUM OF THE UNIVERSITY OF SYDNEY, AUSTRALIA
Bảng 6 Danh sách giáo viên dạy các môn học Table 6: List of Lecturers involving in Advanced Program (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w