- Đối tượng nghiên cứu của luận văn đối với hệ TCCN trường CĐKTCNHN: + Chất lượng các yếu tố đầu vào: Học sinh, giảng viên, giáo trình, giáo án, cơ chế quản lý giáo dục, chương trình đào
Trang 1P N¢NG Y£N NG
ÖP Hµ N
äC
CAO GHIÖP NéI
Trang 2DÉN KH
ÇN Sü L¢
P N¢NG Y£N NG
C :
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài " Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế
Công nghiệp Hà Nội" tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo,
cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo, TS Trần Sỹ Lâm, Thầy đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình học tập của khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích, tạo điều kiện về tài liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài
Đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp thạc sỹ Quản trị kinh doanh khóa 10 đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2013
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 1
1.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 1
1.1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ 2
1.2 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 4
1.2.1 Khái niệm đào tạo 4
1.2.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo 4
1.2.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo nghề 5
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 6
1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 6
1.3.2 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 7
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 8
1.4.1 Chương trình đào tạo 8
1.4.2 Giáo trình và giáo án 11
1.4.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy 12
1.4.4 Về nhân lực 17
1.4.5 Chất lượng đầu vào 19
1.4.6 Về hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật 19
1.4.7 Cơ chế và quản lý giáo dục ĐH, CĐ của Nhà nước và của Nhà trường 20 1.4.8 Các yếu tố môi trường 21
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 22
1.5.1 Khái niệm đánh giá chất lượng đào tạo 22
1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường TCCN 22
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường 31
2.1.4 Ngành nghề đào tạo 32
2.2 PHÂN TÍCH QUY MÔ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG 35 2.2.1 Phân tích về quy mô 35
2.2.1.1 Trình độ và các ngành nghề đào tạo 35
2.2.1.2 Công tác xác định nhu cầu đào tạo 36
2.2.2 Phân tích về chất lượng đào tạo của trường 38
2.2.2.1 Phân tích chất lượng đào tạo theo công tác kiểm tra, đánh giá học sinh- sinh viên 38
2.2.2.2 Đánh giá chất lượng dựa trên mức độ hài lòng của người học 42
2.2.2.3 Đánh giá chất lượng trên quan điểm người sử dụng lao động 48
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO CỦA NHÀ TRƯỜNG 53
2.3.1 Phân tích mục tiêu và chương trình đào tạo 54
2.3.1.1 Phân tích mục tiêu đào tạo 54
2.3.1.2 Phân tích chương trình đào tạo 55
2.3.2 Phân tích công tác biên soạn giáo trình, giáo án 59
2.2.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy 60
2.3.4 Nhân lực 61
2.3.5 Chất lượng đầu vào 71
2.3.6 Hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật 73
2.3.7 Cơ chế và quản lý giáo dục của Nhà trường 77
2.3.8 Các yếu tố môi trường 77
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TCCN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 84
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 84
3.1.1 Nhận thức ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội 84
3.1.2 Định hướng đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng kinh tế Công nghiệp Hà Nội 85
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 86
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 86
3.2.2 Giải pháp tăng cường nâng cao chất lượng đầu vào 83
3.2.3 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo 90
3.2.4 Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy 92
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 88
3.2.6 Giải pháp về chương trình đào tạo, tài liệu học tập 95
3.2.7 Giải pháp về hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý 99
3.2.8 Giải pháp về công tác xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh của các trường Cao đẳng trực thuộc Bộ Công thương
năm 2012 36
Bảng 2.2.a Kế hoạch tuyển sinh hệ cao đẳng 37
Bảng 2.2.b Kế hoạch tuyển sinh hệ cao đẳng TCCN 37
Bảng.2.3.a Kết quả tốt nghiệp của học sinh, sinh viên hệ cao đẳng 41
Bảng 2.3.b Kết quả tốt nghiệp của học sinh, sinh viên hệ TCCN 41
Bảng 2.4 Đánh giá công tác thi, kiểm tra 42
Bảng 2.5 Đánh giá của người học về mức độ hài lòng với giảng viên 43
Bảng 2.6 Đánh giá của người học về các kỹ năng của giảng viên 43
Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá của người học về CTĐT 45
Bảng 2.8 Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo 46
Bảng 2.9 Tổng hợp đánh giá của người học về hệ thống giảng đường 47
Bảng 2.10 Tổng hợp đánh giá của người học về thư viện trường 48
Bảng 2.11 Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí khi tuyển dụng lao động 50
Bảng 2.12 Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của người lao động từ phía người sử dụng 51
Bảng 2.13 Tổng hợp khối lượng kiến thức toàn chương trình của một số trường cao đẳng 55
Bảng 2.14 Khối kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức chuyên ngành 56
Bảng 2.15 Mức quy đổi giờ đối với các hoạt động KH&CN 59
Bảng 2.16 Nguồn nhân lực trường CĐ KTCN HN theo trình độ chuyên môn 61
Bảng 2.17 Cơ cấu lao động của trường CĐ KTCN HN theo giới tính 63
Bảng 2.18 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ nguồn nhân lực trường CĐ KTCN HN (2007 – 6/2012) 65
Bảng 2.20 Số lượng đề tài nghiệm thu trong các năm của đội ngũ nhân lực trường CĐ KTCN HN 69
Bảng 2.21 Nề nếp học tập của HSSV trường CĐ KT CN HN 72
Bảng 2.22 Tình hình đầu tư máy tính, máy Projector, máy photocopy (2007 – 2011) 73
Trang 8BIỂU:
Biểu đồ 2.1 Nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn 62
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động của Trường theo giới tính 64
Biểu đồ 2.3 Trình độ ngoại ngữ của cán bộ và giảng viên trường CĐ kinh tế Công nghiệp Hà Nội (2007 – 6/2012) 65
Biểu đồ 2.4 Trình độ tin học của cán bộ và giảng viên trường CĐ kinh tế Công nghiệp Hà Nội (2007 – 6/2012) 66
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu độ tuổi cán bộ và giảng viên Nhà trường (2007 – 6/2012) 68
Biểu đồ 2.6 Số lượng đề tài NCKH (2007 – 6/2012) 69
Biểu đồ 2.7 Tình hình đầu tư máy tính, máy Projector, máy photocopy (2007 – 2011) 74
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1 Quan niệm về chất lượng đào tạo 5
Sơ đồ 1.2 Chu trình công việc thảo luận 14
Sơ đồ 1.3 Công nghệ dạy 16
Sơ đồ 1.4 Công nghệ học 16
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội 33
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Phát triển giáo dục là động lực phát triển kinh tế - xã hội
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm
2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội
Yếu tố quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chính là chất lượng nguồn lực con người, chất lượng nguồn lực con người lại phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng giáo dục Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Vì thế nghị quyết hội nghị lần thứ hai ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã xác định: thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu
1.2 Chất lượng đào tạo là nhân tố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà trường
Để giáo dục - đào tạo có thể đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần nâng cao chất lượng đào tạo để từ
đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng Nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm, cần thiết đối với ngành giáo dục - đào tạo nói chung và đối với mỗi nhà trường nói riêng
1.3 Nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu, nhiệm vụ cấp bách của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội hiện nay
Trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội là cơ sở đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực kinh doanh và quản lý
Trang 10Những năm qua, trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội đã thực hiện nhiều chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và của ngành công thương nói riêng, nhà trường cần phải đặc biệt quan tâm đến yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, coi đây là mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội, tìm ra và đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo ở nhà trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo tinh thần nghị quyết ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ hai khóa VIII
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn đối với hệ TCCN trường CĐKTCNHN: + Chất lượng các yếu tố đầu vào: Học sinh, giảng viên, giáo trình, giáo án,
cơ chế quản lý giáo dục, chương trình đào tạo, môi trường học tập;
+ Chất lượng quá trình: Chất lượng của quá trình tổ chức và kiểm soát các hoạt động đào tạo;
+ Đánh giá chất lượng đầu ra theo các phương pháp khác nhau
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội sẽ được nâng lên nếu thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ
hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp được đề cập trong luận văn
Trang 115 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề chất lượng đào tạo
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: các số liệu phân tích trong 5 năm gần đây và giải pháp xây dựng đến năm 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp lý luận gồm:
- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu, văn bản
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
7.2 Nhóm phương pháp thực tiễn gồm:
- Phương pháp quan sát thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp tổng hợp đánh giá, tổng kết
7.3 Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Dịch vụ là kết quả của những hoạt động không thể hiện bằng những sản phẩm vật chất nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế
* Đặc điểm của dịch vụ
- Tính vô hình
Tính vô hình của dịch vụ thể hiện họ không thể sờ thấy, nhìn thấy hay kiểm tra để từ đó đánh giá được chất lượng của nó mà phải sử dụng dịch vụ thì mới đánh giá được chất lượng
- Tính dễ hư hỏng và không tồn trữ
Vì sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ không cất trữ được và rất dễ bị hư hỏng Yêu cầu các nhà quản lý phải đưa ra các biện pháp làm bằng phẳng cầu bằng việc sử dụng công cụ giá cả và các công cụ khác nhằm thu hút khách hàng trong từng thời điểm nhất định
- Tính không đồng nhất
Mỗi khách hàng có sở thích, thói quen không giống nhau do sự khác nhau về khu vực địa lý, sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau tới lối sống, sự khác
Trang 13nhau về tâm sinh lý, kinh nghiệm trải qua việc sử dụng nhiều lần nên họ có những
yêu cầu, đánh giá về chất lượng dịch vụ khác nhau
- Tính không tách rời
Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ trùng nhau cả về mặt thời gian và không gian
Ta không thể sản xuất ra hàng loạt dịch vụ rồi mới tiêu dùng như sản phẩm là hàng hoá và cũng không có thời gian để sửa chữa và loại bỏ các sản phẩm hỏng trước khi tiêu dùng
Sản phẩm dịch vụ tạo ra để phục vụ khách hàng nên quá trình tạo ra sản phẩm có sự tham gia của khách hàng Khách hàng có yêu cầu về nội dung dịch vụ
vô hình như thế nào thì nhà cung cấp dịch vụ cung cấp theo yêu cầu của khách nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đó cho khách Chính vì có đặc tính này nên sản phẩm dịch vụ tốt là sản phẩm có tương tác cùng chiều của nhà cung cấp và khách hàng
1.1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ
* Khái niệm về chất lượng
Ngày nay, chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới Mọi người bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công nghiệp, quản trị kinh doanh, dịch vụ và trong lĩnh vực giáo dục Vậy chất lượng là gì?
- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Đại Từ điển tiếng
Việt, NXB Văn hoá – Thông tin, 1998)
- Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu
cầu tiềm ẩn” [7, tr 30]
Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩa được nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và do đó mỗi một quan niệm đều có điểm mạnh và điểm yếu
* Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO – 9001: 1996 (tương ứng với ISO - 9001: 1994) thì chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các
Trang 14yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua Những yêu cầu này thường xuyên thay đổi theo thời gian nên các nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng
Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn khách hàng được xác định bởi việc
so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi (P & E) [10 tr 190]
Khái niệm này cũng phù hợp với ISO 9000: 2000, sự thỏa mãn khách hàng được hiểu là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu
Mô hình này do ba tác giả A.Paraasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa
ra vào năm 1985.[10 tr190], cho thấy có ba mức cảm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận được trông đợi của khách hàng
- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông đợi của khách hàng
- Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức trông đợi của khách hàng
Có quan điểm cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả và chi phí Theo đó một dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp với giá cả
* Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ
Các quan điểm về quản trị chất lượng sản phẩm không ngừng được phát triển
và hoàn thiện, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp phức tạp của vấn đề chất lượng và phản ánh sự thích hợp trong điều kiện môi trường kinh doanh mới
Philip B Crosby cho rằng: “Quản trị chất lượng sản phẩm là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”.[12 tr19]
Hiện nay khái niệm quản trị chất lượng dịch vụ được hiểu rộng rãi nhất là
của ISO – 9000: 1994 “Quản trị chất lượng dịch vụ là các phương pháp và hoạt động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ”
Trang 151.2 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 1.2.1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng tư duy, thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định trong tương lai
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục Đào tạo
đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa…Vậy đào tạo là gì?
“Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả” (Trần Khánh Đức – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục)
1.2.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo đặc biệt là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ
cơ sở đào tạo nào Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp - Đại học
Quốc gia Hà Nội [7 tr31])
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục [7 tr31])
Trang 16Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các
cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng
Theo giáo trình QLCLĐT nguồn nhân lực theo ISO & TQM – NXB Giáo dục,
2004 quan niệm về chất lượng đào tạo được thể hiện như mô hình sau: [15,tr 45]
Sơ đồ 1.1 Quan niệm về chất lượng đào tạo 1.2.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Đào tạo nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri thức
kỹ thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ trung cấp – một trong ba thành phần cơ bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân - kỹ thuật viên – đại học, nhưng giáo dục nghề hiện nay ở Việt Nam còn những bất cập, yếu kém cần khắc phục
- Hệ thống giáo dục THCN và dạy nghề chưa ổn định Quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo, đội ngũ GV và các điều kiện bảo đảm chất lượng từng trường chưa đáp ứng chuẩn mực quy định Giáo dục chuyên môn nghề nghiệp chưa kết hợp tốt
- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn; đội ngũ giáo viên TH nghề
so với 15 năm trước có những tiến bộ rõ rệt, nhưng so với yêu cầu trước mắt còn chưa đáp ứng và phát triển tương xứng về trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng tay nghề trong hướng dẫn thực hành
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Trang 17- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô, bảo đảm chất lượng với khả năng hạn hẹp về nguồn lực và hạn chế về việc làm cho người tốt nghiệp
- Quá trình đổi mới giáo dục nước ta trong thời gian vừa qua cho chúng ta những bài học và kinh nghiệm quý báu về đổi mới tư duy và hành động, đã thu được nhiều thành tựu ban đầu và tạo nên những tiềm năng mới cần được khai thác
và phát huy có hiệu quả Đồng thời giáo dục đào tạo nước ta cũng phải đối mặt và vượt qua nhiều thách thức như:
+ Giáo dục đóng vai trò then chốt để tăng sức cạnh tranh của quốc gia và khu vực trên thị trường quốc tế Ngày nay các nước trên thế giới không tách các cấp đào tạo như nước ta (THCN, CĐ, ĐH, SĐH) mà cơ cấu chung trong giáo dục của nước
ta là giáo dục đại học
+ Giáo dục phải đa dạng hóa và chuẩn hóa chất lượng cho từng dạng tiếp cận chuẩn mực quốc tế, mở rộng các trường tư, các loại hình đào tạo…dạy học sinh cách tư duy, tự tạo việc làm, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, bồi dưỡng năng lực quốc tế cho giáo viên và sinh viên; khai thác mở rộng nhiều nguồn để tăng đầu tư cho giáo dục; xuất khẩu nguồn nhân lực
1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống quản lý chất lượng là một chỉnh thể bao gồm các yếu tố có quan hệ
và tác động qua lại lẫn nhau duy trì và nâng cao chất lượng mà các thành viên của nhà trường (nhà quản lý) giảng viên, sinh viên, tự giác sử dụng để duy trì và nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xã hội
Hệ thống quản lý chất lượng CĐ bao gồm các thành tố: Danh mục các lĩnh vực cần quản lý; các thủ tục và quy trình quản lý tương ứng; các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cho mỗi quy tắc
Sự cần thiết xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở trường CĐ:
Trước hết áp dụng quản lý chất lượng là quản lý theo chuẩn Đối với giáo dục CĐ điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi lẽ đến nay nhiều trường CĐ
Trang 18chưa công bố điểm chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo hoặc chuẩn mực đó chưa đáp ứng được các chỉ số cơ bản chuẩn đào tạo của nhà trường
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, các chuẩn CTĐT được các trường xây dựng bên cạnh việc dựa trên mục tiêu, yêu cầu của nhà trường và ngành
học Hơn nữa quản lý theo chuẩn sẽ khắc phục được hạn chế cố hữu của mô hình
quản lý hành chính theo chế độ chỉ huy, bao cấp
Việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng có thể giảm một số những hoạt động kiểm soát chất lượng như thanh tra, theo dõi… vì hệ thống quản lý chất lượng đã làm giảm những nguyên nhân của sự tạo ra các lỗi trong quá trình đào tạo
Từ trước đến nay, CLĐT và vấn đề đảm bảo CLĐT luôn được các trường coi trọng Điều này thể hiện rõ rệt trong xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng chương, trình kế hoạch đào tạo… Hơn nữa CLĐT luôn được đề cập trong các nghị quyết của Đảng ủy, phương hướng, kế hoạch công tác nhà trường
1.3.2 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường các nhà quản lý nên thực hiện một số bước cụ thể sau đây:
1- Xác định các nội dung cần quản lý của nhà trường
2- Xác định cấu trúc của hệ thống: Xây dựng cơ sở của các công việc cần quản lý trong đó xác định rõ các mối quan hệ tác động qua lại của các nội dung quản lý
3- Xây dựng quy trình cho từng nội dung quản lý: Xây dựng các bước thực hiện cho từng nội dung quản lý dựa trên quan điểm về đảm bảo chất lượng đầu vào, quá trình đầu ra
4- Xây dựng tiêu chí đánh giá cho từng nội dung quản lý: Căn cứ vào nội dung quản lý và mục tiêu đánh giá để xây dựng các tiêu chí cụ thể Để những tiêu chí này có giá trị chuẩn xác trong quá trình đánh giá cần phải xây dựng và lựa chọn các loạt điểm số phù hợp với từng mục tiêu đánh giá
5- Vận hành hệ thống: Hệ thống phải được vận hành đồng bộ trong đó các phần tử có liên hệ với nhau, tác động qua lại 1 cách có quy luật để tạo thành một thể
Trang 19Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường ĐH, CĐ Việt Nam là nỗ lực nâng cao chất lượng dạy học, tiến gần đến chuẩn chất lượng giáo dục ĐH, CĐ các nước phát triển trong khu vực
và trên thế giới Để thực hiện nhiệm vụ trên, các trường phải không ngừng mở rộng quy mô đào tạo mà còn cần thiết chú trọng nâng cao chất lượng, hệ quả đào tạo trong đó quản lý chất lượng đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng yếu
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.4.1 Chương trình đào tạo
* Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) trong bảng từ vựng tiếng Việt về giáo dục
có 2 nghĩa khác nhau
Nghĩa thông thường, CTĐT là một văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học, tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà trường tổ chức giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho HS, SV theo học một ngành nào đó
Nghĩa thứ hai, CTĐT là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo (thường là cấp khoa hoặc bộ môn tuỳ theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai để đào tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành
CTĐT trong luận văn này được hiểu theo nghĩa thứ nhất
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, có ba cách tiếp cận phổ biến về chương trình giáo dục đó là cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu và cách tiếp cận
Trang 20phát triển
Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức, cách tiếp cận nội dung đưa ra định nghĩa: “Chương trình giáo dục là bản phác thảo về nội dung giáo dục qua đó người dạy biết mình cần phải dạy những gì và người học biết mình cần phải học những gì” Theo cách tiếp cận này thì Chương trình = Nội dung
Cách tiếp cận mục tiêu, quan niệm giáo dục là công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã được xác định sẵn Vì vậy, chương trình giáo dục là một kế hoạch giáo dục phản ánh các mục tiêu giáo dục mà nhà trường theo đuổi, nó cho biết nội dung cũng như phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu
đề ra Theo cách tiếp cận này: Chương trình = Nội dung + Mục tiêu + Phương pháp
Có thể khái quát các khái niệm về chương trình giáo dục nêu trên như sau:
“Chương trình giáo dục là một tập hợp của các hoạt động gắn kết với nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Định nghĩa về chương trình giáo dục theo Luật Giáo dục năm 2005 như sau:
“Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo” (Điều 6)
Để có cái nhìn tổng thể, ngoài việc hiểu khái niệm về CTĐT, cần nắm vững các khái niệm về các thuật ngữ khác được sử dụng trong chương trình như sau:
* Khung chương trình
Khung chương trình là văn bản của Nhà nước qui định khối lượng tối thiểu
và cơ cấu kiến thức cho các chương trình Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau
* Chương trình khung (chuẩn chương trình)
Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập
Trang 21Chương trình khung bao gồm khung chương trình và phần nội dung cứng, tức là những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong CTĐT của tất cả các trường ĐH, CĐ
* Ngành và chuyên ngành đào tạo
Ngành đào tạo (ngành học) là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hoặc văn hoá cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần
có để thực hiện các chức năng lao động trong khuôn khổ của một nghề cụ thể; ngành đào tạo phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp
Chuyên ngành đào tạo là sự đào sâu kiến thức và kỹ năng của người học trong những phần hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng khi xâm nhập từ ngành này qua ngành mới khác chuyên ngành được ghi trong bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp
Cấu trúc của CTĐT thường gồm bốn yếu tố cơ bản:
- Mục tiêu đào tạo;
- Nội dung đào tạo gồm hai khối kiến thức: Kiến thức giáo dục (GD) đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
- Phương pháp hay quy trình đào tạo;
- Cách đánh giá kết quả đào tạo
Quá trình thiết kế CTĐT phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học công nghệ
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ phát triển thực tế, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và con người để đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng tuyển sinh, với yêu cầu, mục tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác
- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có khối lượng các môn học hợp lý và cấu trúc khoa học Sắp xếp các môn học theo hình thức “xoáy trôn
Trang 22ốc” để các môn chuyên ngành không bị học quá muộn
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính liên thông giữa các bậc học tiếp, đảm bảo liên thông trình độ quốc tế, đáp ứng yêu cầu tiên tiến; thống nhất các môn học để phù hợp với điều kiện trên
- CTĐT phải có chuẩn đầu vào, chuẩn đầu ra và phải được công khai cho người học Chuẩn đầu ra phải đáp ứng được yêu cầu của thực tế, phù hợp nguyện vọng của người học
- CTĐT đáp ứng được điều kiện cơ sở vật chất hiện tại ở Việt Nam trong giai đoạn đầu, phải được cập nhật đổi mới theo nhu cầu thực tế (có hướng mở), để đáp ứng các yêu cầu: hội nhập trong khu vực, nhu cầu sử dụng của xã hội, doanh nghiệp
- CTĐT phải được sự chia sẻ trách nhiệm đào tạo với các doanh nghiệp sử dụng lao động Cần có sự phối hợp của các doanh nghiệp trong việc xây dựng CTĐT và trong quá trình vận hành chương trình, cụ thể là các học phần thực tập (thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp )
Như vậy, CTĐT vừa là chuẩn mực để thực hiện công tác đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo Với ý nghĩa này, CTĐT phải được thiết
kế sao cho vừa đủ cả điều kiện chung (chương trình khung theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt), vừa phải phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động cũng như nền kinh tế xã hội
và nâng cao vị thế của trường
1.4.2 Giáo trình và giáo án
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu tham khảo) Nó giúp cho người học mở rộng những tri thức thu nhận được qua các bài giảng của giảng viên, tự luyện tập bằng các bài tập và tự kiểm tra bằng các câu hỏi được nêu trong giáo trình Vì vậy trong quá trình giảng dạy phải luôn có sự kết hợp giữa việc GV giảng bài với việc tự học của HS - SV theo sách và tài liệu
Giáo trình là vấn đề hết sức cần thiết, hiện nay nhiều trường đã và đang
Trang 23khuyến khích giảng viên viết bài giảng – giáo trình nội bộ, việc in ấn đã cung cấp đầy đủ cho số người học là rất quan trọng, có như vậy HS - SV mới chủ động và phát huy tính tích cực trong học tập Song việc biên soạn phải được rà soát theo đúng chuẩn mực (có thể do tài liệu cũ, lạc hậu hoặc do chủ quan của người biên soạn hoặc khả năng có hạn của người giáo viên) do đó có những tài liệu, giáo trình chưa thật mới, không khoa học thậm chí là không hệ thống
Giáo án là kế hoạch thực hiện tiết giảng của giảng viên Sự chuẩn bị giáo án chu đáo là 50% thành công của tiết giảng Do vậy việc soạn giáo án càng chi tiết, cụ thể đến từng nội dung và quan trọng là phương pháp, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, mô hình đòi hỏi người giáo viên phải thực hiện nghiêm túc cả về khối lượng, nội dung, phương pháp, thời gian và tâm lý để cho HS - SV chủ động tiếp thu bài giảng
1.4.3 Phương pháp và phương tiện giảng dạy
Phương pháp giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, GV là người trực tiếp truyền tải kiến thức, nội dung của từng môn học đến SV, GV có thể chủ động lựa chọn phương pháp và hình thức giảng dạy
Phương pháp giảng dạy của GV theo cách hiểu thông thường là tổng hợp các cách thức làm việc có chủ đích và có thể có của GV lên người học nhằm phối hợp thống nhất quá trình dạy học của GV với quá trình học của người học, trong đó GV đóng vai trò chủ đạo, người học đóng vai trò tích cực chủ động nhằm thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu của việc dạy học Phương cách hay, có hiệu quả sẽ đạt được kết quả như mong muốn, phương cách kém, không khoa học thì sẽ khó có thể có được một kết quả tốt
Tùy theo điều kiện cụ thể như trình độ, kinh nghiệm giảng dạy của GV, đặc điểm, quy mô người học, khung chương trình đào tạo, lượng kiến thức truyền đạt, đặc thù môn học, các điều kiện về phương tiện giảng dạy và học tập thì việc giảng dạy có thể sử dụng các phương pháp và hình thức sau:
* Về phương pháp có hai phương pháp cơ bản:
- Phương pháp độc thoại – thầy đọc trò ghi
Trang 24- Phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm – sinh viên đóng vai trò chủ động
Theo PGS.TS Bùi Huy Thảo trong đề tài nghiên cứu cấp bộ, Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở ĐH Kinh tế quốc dân (2003), công việc cần thảo luận theo nhóm có thể được miêu tả trong chu trình dưới đây:
Trang 25
Sơ đồ 1.2 Chu trình công việc thảo luận
Như vậy chu trình dạy học dựa theo vấn đề gồm 4 giai đoạn Sau khi kết thúc
giai đoạn 1 (Giới thiệu chủ đề, chuẩn bị các hoạt động và nguồn lực cần thiết), SV
bắt đầu nhóm họp theo các nhóm nhỏ - giai đoạn 2 (có hoặc không sự trợ giúp của trợ giảng) nhằm phân tích chủ đề, đưa ra các câu hỏi và giả thiết đầu tiên, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên nhóm Tiếp theo, các thành viên làm việc độc lập theo nhiệm vụ đã được phân chia (giai đoạn 3) Kết thúc giai đoạn 3, từng thành viên sẽ giới thiệu thành quả làm việc trong nhóm Cuối cùng mỗi cá nhân tự viết một bản báo cáo (giai đoạn 4) Kèm theo các giai đoạn này nên có các buổi hội thảo trong một nhóm lớn, hoặc các hoạt động thực tế hay tiến hành thí nghiệm
Việc thảo luận trong nhóm là bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, nó không những giúp SV phát triển được khả năng giao tiếp và các kỹ năng xã hội mà còn phát triển được quá trình nhận thức (đọc hiểu, phân tích, đánh giá,…)
- Hình thức giảng dạy bằng việc yêu cầu viết tiểu luận, chuyên đề: là hình thức mà GV yêu cầu SV lựa chọn một vấn đề nhỏ, gọn liên quan tới môn học Để giải quyết vấn đề đó, SV phải đọc lại những lý luận chung đã được tiếp cận để lựa chọn, phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi để giải quyết vấn đề đó
- Hình thức giảng dạy thông qua thâm nhập thực tế: là hình thức giảng dạy
mà SV được trực tiếp xuống các cơ sở, doanh nghiệp để tham quan, đi thực tập tốt nghiệp cuối khóa, tham gia các cuộc điều tra chuyên môn
Thảo luận trong nhóm
Thảo luận trong nhóm
Làm việc độc lập Làm việc
Trang 26- Hình thức giảng dạy thông qua kiểm tra, thi, để đánh giá kết quả học tập,
kỹ năng, kiến thức của SV
Các phương pháp và hình thức giảng dạy trên tương ứng với các khâu cơ bản của quá trình giảng dạy, vì vậy GV có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức giảng dạy đó nhằm truyền đạt kiến thức cho SV một cách hiệu quả
Do vậy phương pháp giảng dạy đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Chất lượng dạy và học gần như là một vì cả hai đều dẫn đến một kết quả chung đó là sản phẩm của một SV được đào tạo Sự tiến bộ của SV là
do người thầy tác động đến thông qua đổi mới kiểm tra, đánh giá và phương pháp giảng dạy
Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực đã khiến mối quan hệ thầy – trò trong nhà trường bắt đầu có sự thay đổi Vị trí trung tâm của người thầy giáo không còn nguyên thủy và bắt đầu dịch chuyển sang SV Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi SV có nhiều kênh tiếp nhận thông tin thì trường học phải là kênh duy nhất truyền đạt kiến thức một cách có hệ thống, trong đó người thầy đóng vai trò là người hướng dẫn
Công nghệ đào tạo hay công nghệ dạy học có thể được hiểu theo hai cách:
Theo nghĩa hẹp, công nghệ đào tạo đồng nhất sử dụng vào giáo dục các phát
minh, các sản phẩm công nghệ hiện đại và các phương tiện kỹ thuật dạy học
Theo nghĩa rộng, công nghệ đào tạo là khoa học về giáo dục Nó xác lập các
nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành đào tạo cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò
Nâng cao CLĐT nói chung và chất lượng giảng dạy nói riêng thực chất là liên tục đổi mới công nghệ dạy – học phù hợp với từng thời kỳ của xã hội
Theo PGS.TS Bùi Huy Thảo trong đề tài nghiên cứu cấp bộ, Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở ĐH Kinh tế quốc dân (2003) công nghệ dạy học, công nghệ học được thể hiện sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1.3 Công nghệ dạy
Sơ đồ 1.4 Công nghệ học
Tài nguyên thông tin
Công nghệ thông tin
Cách giải quyết vấn
đề
Cách hội nhập vào cộng đồng
Cách tư duy sáng tạo
Tập quán học tập suốt đời
để soạn bài
Thư viện, khoa, trường
Soạn bài, phương pháp giảng dạy, bài tập
Cách tra cứu, tìm thông tin
từ các tư liệu
Lên lớp, thảo luận, học tổ, học nhóm, kiểm soát và thi
Cho mượn sách, cung ứng thông tin, truy cập internet, mua thông tin các nơi khác
Công tác xã hội, Hội, Đoàn, sinh hoạt học thuật
Công nghệ/ quá trình, phân tích, xử lý thu nhận
Tiểu luận, kiểm tra, thi, chuyên
đề
Cách giải quyết vấn đề
Trang 281.4.4 Về nhân lực
* Đội ngũ giảng viên
Giảng viên là những nhà giáo có chuyên môn đảm nhiệm nhiệm vụ giảng dạy và đào tạo ở bậc ĐH, CĐ,TCCN thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường
ĐH, CĐ Các nhiệm vụ cụ thể của GV bao gồm:
- Giảng dạy được phần giáo trình hay giáo trình môn học được phân công, tham gia hướng dẫn và đánh giá, chấm luận văn, đồ án tốt nghiệp ĐH hoặc CĐ, TCCN
- Soạn bài giảng, biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công đảm nhiệm
- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, chủ yếu ở cấp khoa hoặc trường
- Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn và nghiệp vụ theo quy chế của các trường ĐH, CĐ, TCCN…
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đội ngũ GV có ý nghĩa quyết định sự phát triển bền vững của nhà trường Đội ngũ GV là lực lượng trung tâm trong sự nghiệp giáo dục, giữ vai trò quyết định việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường
Về phẩm chất:
- Thế giới quan khoa học: Thế giới quan của nhà giáo chi phối nhiều mặt
hoạt động cũng như thái độ đối với các mặt hoạt động đó, như việc lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy và giáo dục; việc kết hợp giữa giáo dục với nhiệm
vụ chính trị, xã hội; việc gắn nội dung giáo dục, giảng dạy với thực tiễn đời sống, cũng như phương pháp xử lý và đánh giá các biểu hiện tâm lý của học sinh
- Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ: Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ là hạt nhân trong
cấu trúc nhân cách nhà giáo Đó là “ngôi sao dẫn đường” cho mọi hoạt động tích cực của nhà giáo, giúp họ thấy được giá trị lao động của mình, tự hào và có trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp…
- Lòng yêu mến học sinh, sinh viên: Nghề dạy học đòi hỏi tính nhân đạo thể
hiện ở sự yêu mến, cảm thông, tôn trọng, có trách nhiệm với HS Tình yêu và sự tôn
Trang 29trọng là cơ sở của sự giao tiếp ứng xử đúng đắn, có trách nhiệm với các em, “tất cả
vì học sinh thân yêu” là động lực cho những cảm hứng, tìm tòi, sáng tạo phương pháp, nghệ thuật giáo dục, giảng dạy
- Lòng yêu nghề: Yêu người và yêu nghề dạy học gắn liền với nhau Nghề
dạy học có mức độ tự do, sáng tạo cá nhân, trách nhiệm cá nhân cao Do vậy, chỉ có say mê nghề nghiệp mới thúc đẩy tính tự giác, tích cực học hỏi, rèn luyện để không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Về năng lực:
Đội ngũ GV trong nhà trường phải đạt trình độ đào tạo chuẩn do Nhà nước quy định; hiểu biết tình hình chung của đất nước, tình hình văn hóa xã hội và nghề nghiệp ở địa phương, thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng nâng cao năng lực để dạy tốt môn mình phụ trách…
Một số năng lực cụ thể của GV trong nhà trường như:
- Tri thức và tầm hiểu biết của GV: Đòi hỏi văn hóa chung rộng, kiến thức,
kỹ năng chuyên sâu về môn mình giảng dạy Bên cạnh đó khả năng tự học, tự nghiên cứu, không ngừng bổ sung hoàn thiện, tri thức tích lũy để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao và mới cho HS - SV
- Năng lực ngôn ngữ và khả năng giao tiếp sư phạm: Đó là năng lực biểu
đạt rõ ràng mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũng như nét mặt, điệu bộ, thể hiện trong việc xử lý các mối quan hệ thường ngày cũng như trong hoạt động sư phạm
- Năng lực hiểu biết và cảm hóa HS - SV: Năng lực hiểu HS – SV trong
quá trình dạy học và giáo dục; năng lực gây được ảnh hưởng trực tiếp của mình đến
HS – SV về mặt tình cảm và ý chí, hướng dẫn HS – SV đạt được những mục tiêu cụ thể trước mắt Nói cách khác, làm cho các em nghe, tin và làm theo mình bằng tình cảm và cả niềm tin
Trang 30- Năng lực giảng dạy: Đó là năng lực chuyển biến tài liệu học tập, thiết kế
bài giảng sao cho phù hợp chương trình, sát hợp với người học để bài giảng đạt hiệu quả cao Đó là năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập, khả năng truyền tải kiến thức của GV tới người học trong quá trình tiếp nhận bài giảng
- Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục: Là năng lực tổ chức xây dựng tập
thể HS, hướng dẫn HS – SV tiến hành có hiệu quả nhiều hoạt động khác: hoạt động
xã hội, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt tập thể, …
* Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một hoạt động có tính đặc thù, trong đó, đối tượng quản
lý không chỉ đơn thuần là quản lý đội ngũ GV, nhân viên mà các tác động quản lý phải nhằm đạt đến kết quả cao nhất đối với người học, đó là các em HS - SV Chính
vì vậy, cán bộ quản lý giáo dục không những phải có uy tín về mặt chuyên môn mà còn cần phải có những hiểu biết nhất định về khoa học quản lý, đặc biệt là về vấn đề quản lý trường học
1.4.5 Chất lượng đầu vào
Chất lượng đầu vào của một trường ĐH, CĐ được đánh giá thông qua chất lượng tuyển sinh đầu vào của trường đó Tại Trường CĐ KT CN HN, nhà trường áp dụng hình thức thi tuyển và xét tuyển nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 theo kết quả thi tuyển sinh CĐ khối A đối với hệ CĐ, xét tuyển theo kết quả thi ĐH, CĐ đối với
hệ TCCN Đối tượng là các em HS đã tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương
1.4.6 Về hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cơ sở vật chất (CSVC) và trang thiết bị dạy học là hai yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác quản lý, đào tạo và NCKH trong các trường ĐH, CĐ Sự thiếu hụt hoặc không đáp ứng nhu cầu về CSVC, trang thiết bị là thách thức to lớn, hạn chế việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
Qua khảo sát, có thể đưa ra những nhận xét sau về điều kiện CSVC của các đơn vị đào tạo như sau:
Trang 31CSVC phụ thuộc vào từng trường, theo qui mô, cơ cấu đào tạo và các chương trình mục tiêu hàng năm Tại các trường CĐ, điều kiện CSVC chỉ có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu của công tác giảng dạy và học tập hiện thời Số lượng các phòng học, đặc biệt là các phòng thực hành còn thiếu nhiều về số lượng và chất lượng các trang thiết bị cũng không cao Nếu áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực thì CSVC là một vấn đề cần nghiên cứu và đầu tư nhiều hơn
Về diện tích đất: Đây là một vấn đề lớn nhất ảnh hưởng quá trình thực hiện chiến lược phát triển của các trường Tỷ lệ bình quân của 01 SV/m2 đất không đạt
tiêu chuẩn quy định nếu không muốn nói là còn quá nhỏ
Về thiết bị công nghệ thông tin, trong những năm qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng Internet, sự quan tâm của các đơn vị chủ quản, cơ
sở vật chất của các trường đã được từng bước tăng cường: 100% các trường đều được đầu tư, trang bị máy tính phục vụ giảng dạy và học tập Tuy nhiên số máy tính còn ít, rất ít trường nối mạng wifi phục vụ toàn thể cán bộ, GV, HS - SV trong việc thu thập thông tin phục vụ dạy và học
Về thư viện, quy mô còn nhỏ, chất lượng còn chưa đạt Đặc biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác sử dụng còn chưa thực sự triển khai hoặc triển khai nhưng chưa mang lại hiệu quả Hầu như các trường chưa có thư viện điện tử
1.4.7 Cơ chế và quản lý giáo dục ĐH, CĐ của Nhà nước và của Nhà trường
Như chúng ta thấy chất lượng giáo dục ĐH, CĐ hiện nay còn nhiều yếu kém, quy mô phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của SV, nhu cầu của xã hội
Mặc dù hệ thống giáo dục ĐH, CĐ phát triển nhanh về mạng lưới, quy mô, nhưng phương pháp quản lý, cơ chế quản lý giáo dục chưa theo kịp, công tác quản
lý ở một số trường còn lỏng lẻo, bộc lộ yếu kém dẫn dến tình trạng gian lận, tiêu cực trong các hoạt động giảng dạy, học tập, thi, kiểm tra…; chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 32Có 3 sự thay đổi khác dẫn tới sự thay đổi thiết yếu của cơ chế quản lý GD: Lịch sử thay đổi, xã hội thay đổi và bản thân nền GD thay đổi, cho nên cơ chế quản
lý GD phải thay đổi
Đổi mới phải dựa trên 3 nguyên tắc sau:
Kế thừa những cái cũ tốt đẹp, tiến bộ
Thay đổi cái cũ lạc hậu, không hợp lý
Sự thay đổi phải phù hợp với thời đại, thực tiễn đất nước, có khả năng hội nhập quốc tế
Giáo dục nước ta đã có những thay đổi tuy nhiên chưa mang tính hệ thống Sự đổi mới phải làm sao tạo được cơ chế cạnh tranh giữa các trường để thi đua thực chất, nếu cứ cung cách thi đua của cơ chế cũ như lâu nay, sẽ không còn phù hợp
GD trong phạm vi toàn quốc phải làm được 3 việc:
Xây dựng trường lớp đúng chuẩn
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục đúng chuẩn, đủ đạo đức
và tay nghề, đủ cơ cấu bộ môn ở các trường
Chương trình và giáo trình phải ổn định, phải đủ giáo trình và sách tham khảo tối thiểu
1.4.8 Các yếu tố môi trường
Chất lượng đào tạo ảnh hưởng rất lớn bởi sự tác động của môi trường giáo dục nói riêng và môi trường xã hội nói chung Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố: Hệ thống phòng ở ký túc xá với các dịch vụ đi kèm như điện, nước, điện thoại, internet Đó là những dịch vụ góp phần ổn định điều kiện sống và học tập của HS, SV Trật tự trị an trong nhà trường nói chung và trong khu ký túc xá nói riêng cũng là một yêu cầu quan trọng để rèn luyện tính kỷ cương và tạo môi trường học tập, sinh hoạt nề nếp, lành mạnh cho
HS, SV
Bên cạnh các yếu tố trên, mối quan hệ giữa người và người trong môi trường sinh hoạt và học tập của HS, SV cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Đó là mối quan hệ giữa HS - SV với HS - SV, giữa HS - SV với
Trang 33thầy, cô giáo, với cán bộ quản lý phục vụ Những mối quan hệ đó có ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần, tình cảm và tâm lý của HS - SV, nhất là HS - SV nội trú
Tuy nhiên, do quỹ đất hẹp nên nhiều trường còn bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn của các khu xưởng thực hành, khu dân cư, đô thị, giao thông
Một vấn đề cần được quan tâm là các tệ nạn xã hội luôn rình rập và tràn vào học đường, lôi kéo HS - SV
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.5.1 Khái niệm đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá CLĐT là một khâu quan trọng trong công tác quản lý giáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan trong từng thời kỳ
Có thể đánh giá CLĐT thông qua các nội dung:
Đánh giá quá trình
Đánh giá đầu vào, đầu ra
Đánh giá kết quả
Để đánh giá được một cách chính xác và khách quan chất lượng đào tạo, cần
sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đánh giá phù hợp với các nội dung đó
1.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường TCCN
* Mục tiêu của các trường TCCN
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,
ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh
Hệ TCCN nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công
Trang 34nghệ vào công việc
* Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
1 Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo
2 Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc
* Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp
1 Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình TCCN, quy định chương trình khung về đào tạo TCCN
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình
độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các môn học bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung,
cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của cơ sở mình
2 Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp
* Chỉ tiêu định lượng
1 Tỷ lệ SV/GV: Tương ứng với tiêu chí này là các chỉ số đánh giá cho phép trả lời các câu hỏi: tỉ lệ bao nhiêu SV/GV là phù hợp, tỷ lệ nào sẽ đảm bảo tốt nhất
Trang 35cho chất lượng đối với từng ngành học Tỷ lệ quy định chung của Bộ Giáo dục – Đào tạo là 20/GV
2 Tỷ lệ GV có học vị thạc sỹ, tiến sỹ và có chức danh khoa học phó giáo sư, giáo sư trên tổng số GV của cơ sở đào tạo: Tỷ lệ GV đạt được yêu cầu trên càng cao thì khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của cơ sở càng tốt
3 Tỷ lệ GV có kinh nghiệm công tác chuyên môn từ 10- 12 năm: tỷ lệ này cũng thể hiện sự tâm huyết nghề nghiệp và khả năng truyền tải những nội dung gắn liền với thực tiễn càng cao
4 Dựa trên kết quả đánh giá của đồng nghiệp: có thể căn cứ vào phiếu điều tra, thông qua các giờ dự giảng trên lớp, thông qua giáo án, bài giảng
5 Dựa trên tổng hợp phiếu điều tra ý kiến của SV: có thể tiến hành định kỳ khi kết thúc môn học, cơ sở đào tạo có thể phát phiếu đánh giá GV bộ môn tới từng
o Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
o Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá trình học
o Thể hiện được kết quả mong đợi của người học
2 Đảm bảo truyền đạt những thông tin chính yếu nhất mà môn học đòi hỏi, thông tin được cung cấp có độ chính xác, logic, khoa học và có tính thực tiễn, có sự kết nối với các môn học có liên quan
3 Cung cấp đầy đủ tài liệu, hệ thống câu hỏi bài tập và có hướng dẫn cách thức tìm hiểu thông tin, phương pháp giải bài tập
4 Giúp cho người học nhận thức được khả năng ứng dụng kiến thức đã học vào việc học các môn khác hoặc vào thực tiễn, các môn ngành có thể thao tác, xử lý được nghiệp vụ ngay khi còn đang học
Trang 365 Phát huy được khả năng sáng tạo của SV, hướng dẫn được cho SV cách thức nghiên cứu và giải quyết vấn đề, tạo sự hứng khởi, chủ động cho người học
6 Biết sử dụng các phương tiện trợ giảng hợp lý Chỉ số đánh giá chất lượng giảng dạy được đo lường bởi hệ các chỉ số từ bên ngoài trường, chỉ số bên trong trường và chỉ số nội tại bên trong SV Có thể nhóm các chỉ số đánh giá chất lượng giảng dạy thành các nhóm nhân tố sau:
Phương pháp giảng dạy của GV
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
+ Đội ngũ SV
Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng viết thuyết trình các vấn đề
+ Điều kiện cơ sở vật chất
Diện tích phòng học
Không gian ánh sáng
Trang thiết bị phục vụ trong lớp học
Mục đích của đánh giá học tập
Phân loại hoặc tuyển chọn người học
Đây có lẽ là mục đích phổ biến nhất của các hoạt động đánh giá học tập Với mục đích này, thông qua đánh giá người học được phân loại về trình độ nhận thức, năng lực tư duy, hoặc kỹ năng Sự phân loại này có thể nhằm phục vụ cho những mục đích khác nhau: xét lên lớp, khen thưởng, xét tuyển đối với bậc học cao hơn, xét tuyển dụng lao động…
Trang 37 Duy trì chuẩn chất lượng
Đánh giá còn nhằm mục đích xem xét một chương trình học hoặc một nhóm đối tượng người học có đạt được yêu cầu tối thiểu về mặt chất lượng đã được xác định hay không Đánh giá theo mục đích này thường được tiến hành bởi các nhà quản lý giáo dục hoặc các cơ quan quản lý chất lượng giáo dục
Động viên học tập
Thực tiễn giáo dục cho thấy một khi hoạt động đánh giá được tổ chức đều đặn và thích hợp thì chất lượng học tập không ngừng được nâng cao Đánh giá được xem như một chất xúc tác giúp cho “phản ứng học tập” được diễn ra thuận lợi hơn, hiệu quả hơn Tuy nhiên, nếu quá đề cao hoặc áp dụng thái quá các biện pháp khích
lệ thì có thể dẫn đến kết quả làm cho người được khuyến khích điều chỉnh mục đích hoạt động của họ
Cung cấp thông tin phản hồi cho người học
Kết quả đánh giá có thể cho phép người học thấy được năng lực của họ trong quá trình học tập Muốn vậy, thông tin đánh giá cần đa dạng, hoạt động đánh giá
cần diễn ra tương đối thường xuyên
Cung cấp thông tin phản hồi cho người dạy
Thông qua đánh giá, giáo viên có thể biết được năng lực học tập hoặc khả năng tiếp thu về một vấn đề cụ thể của người học, biết được tính hiệu quả của một phương pháp giảng dạy hoặc một chương trình đào tạo nào đó và từ đó có thể khắc phục những hạn chế
Chuẩn bị cho người học vào đời
Đây là mục tiêu ít được quan tâm nhất trong thực tiễn giáo dục mặc dù nó không kém phần quan trọng Thông qua các phương pháp đánh giá khác nhau, giáo viên có thể giúp người học bổ sung, phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho cuộc sống cũng như nghề nghiệp về sau Ngoài các kỹ năng có tính đặc thù của nghề nghiệp, các kỹ năng xã hội (như kỹ năng giao tiếp, trình bày; kỹ năng làm việc nhóm;…) cũng rất quan trọng đối với người học về sau bỡi lẽ cho
dù với loại công việc gì, con người cũng phải sống và làm việc trong một môi
trường tập thể nhất định
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy trong chương 1 đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề hết sức cơ bản về quản trị chất lượng chất lượng dịch vụ, các đặc điểm của dịch vụ; đào tạo, quan niệm về chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo; chất lượng đào tạo của nhà trường từ đó thấy được sự cần thiết của đánh giá chất lượng đào tạo; đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo nói chung cũng như đào tạo TCCN trong trường CĐ nói riêng Để đánh giá chất lượng của một sản phẩm hữu hình đã là một điều rất khó nhưng đối với sản phẩm là vô hình (sản phẩm đào tạo) thì lại càng khó hơn vì chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu thành như chương trình đào tạo, giáo trình giáo án, phương pháp phương tiện giảng dạy, nhân lực, các yếu tố đầu vào Chính vì vậy để có sản phẩm tốt, chất lượng cao nhất là sản phẩm đào tạo thì cần phải có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá đồng bộ với các tiêu chí đánh giá phù hợp; từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống, nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại trường CĐ KTCN Hà Nội
Trang 39CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường CĐ KTCN HN tiền thân là trường Trung cấp nghiệp vụ Bộ Công nghiệp nặng được thành lập theo quyết định số 319/BCNg/KB2 ngày 07/8/1961 của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
Qua hơn 50 năm phát triển và trưởng thành, trường chuyển qua nhiều địa điểm và nhiều lần đổi tên gọi như: trường Trung cấp Nghiệp vụ, trường Trung học Kinh tế 2, trường Trung học Kinh tế Điện Than, trường Kinh tế Mỏ và Than, trường Trung học Kinh tế Năng lượng, trường Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, trường Trung học Kinh tế trực thuộc Bộ Công nghiệp và nay là trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội trực thuộc Bộ Công thương
Quá trình xây dựng và phát triển, với bề dày lịch sử và thành tích trong đào tạo, trường đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng:
- 1 Huân chương Lao động Hạng nhì
- 1 Huân chương Lao động Hạng ba
- 8 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Nhiều năm liền trường được Bộ Công Thương và Bộ Giáo dục và đào tạo công nhận là trường tiên tiến xuất sắc
- 01 cá nhân được tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân
- 03 cá nhân được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú
- 02 cá nhân được tặng huân chương lao động hạng 3
- Nhiều cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành
nhà trường còn được tặng thưởng nhiều cờ, bằng khen của Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và đào tạo
Trang 40(Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội) Hiện nay, trường có 2 cơ sở để triển khai nhiệm vụ:
- Cơ sở chính: 143 đường Nguyễn Ngọc Vũ - Quận Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: (04) 36884342 - Fax: (04) 36884211
- Cơ sở 2: 106 đường Tả Thanh Oai - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: (04) 35566300 – Fax: (04) 35562956
Email:cdktcn@kinhtecongnghiephanoi.com
Website: www.kinhtecongnghiephanoi.com
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường
(1) Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng kinh tế - kỹ thuật và các
trình độ thấp hơn trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý, bao gồm các chuyên ngành chủ yếu: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Kinh tế lao động, Công nghệ thông tin, Tin học ứng dụng theo quy định của pháp luật