Trên cơ sở các lý luận liên quan được trang bị trong quá trình học tập tại trường với việc phân tích thực trạng chất lượng đào tạo trong giáo dục của nhà trường để đề ra một số giải pháp
Trang 1-
NGUYỄN ĐỨC PHÚC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ VĂN VƯỢNG
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN MỞ ĐẦU ix
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đào tạo và chất lượng đào tạo 1
1.1.1 Đào tạo và các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo 1
1.1.1.1 Đào tạo: 1
1.1.1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo 1
1.1.2 Chất lượng đào tạo 4
1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo 5
1.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo 6
1.1.5 Kiểm định chất lượng đào tạo 7
1.1.6 Đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo 8
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng 9
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 9
1.2.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo 11
1.2.2.1 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management) 11
1.2.2.2 Mô hình các yếu tố tổ chức 13
1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo 13
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng 13
1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo 14
1.4 Phương pháp đánh giá 14
1.4.1 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng 14
1.4.2 Khảo sát sự hài lòng của người học 21
Trang 31.4.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động 21
Kết luận chương 1 24
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI 25
2.1 Giới thiệu về trường 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường 26
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường 26
2.1.4 Ngành nghề đào tạo và quy mô đào tạo 30
2.1.4.1 Ngành nghề đào tạo 30
2.1.4.2 Quy mô đào tạo: 31
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của trường 32
2.2.1 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo tại trường 32
2.2.1.1 Kết quả tốt nghiệp và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp 32
2.2.1.2 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động 34
2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái 36
2.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài 36
2.2.2.2 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường 39
Kết luận chương 2 73
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT YÊN BÁI 76
3.1 Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái 76
3.2 Những cơ hội và thách thức của Trường 76
3.2.1 Những cơ hội 76
3.2.2 Những thách thức 78
3.3 Đề xuất giải pháp 78
Trang 43.3.1 Giải pháp thứ 1: Đổi mới xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy 79 3.3.2 Giải pháp thứ 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 83 3.3.4 Giải pháp thứ 4: Nâng cao công tác quản lý người học 90 3.3.5 Giải pháp thứ 5: Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học của Nhà trường 91 3.3.6 Giải pháp thứ 6: Hợp tác và nâng cao mối quan hệ giữa Nhà trường và các cơ
sở sử dụng lao động 95
Kết luận chương 3 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, đến nay, tôi đã hoàn thành xong cuốn luận văn của mình Để có được kết quả này là nhờ tới sự giảng dạy tâm huyết của các thầy cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội, sự chỉ bảo nhiệt tình của TS Nguyễn Văn Nghiến và sự hỗ trợ chân tình của Ban giám hiệu, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đang công tác tại trường cùng các cơ quan hữu quan khác
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Viện đào tạo sau Đại học, các giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện cuốn luận văn này
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Nghiến, là người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên sâu sắc không những giúp tôi hoàn thành luận văn, mà còn truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về nghề nghiệp
- Ban giám hiệu cùng các anh chị, các bạn đồng nghiệp tại trường đã giúp
đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong việc hoàn thành luận văn này
- Các đơn vị doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá trình nghiên cứu và viết luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đức Phúc
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung đã trình bày trong luận văn là kết quả do tôi tự nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau và từ quá trình liên hệ thực tế, không sao chép của bất kỳ luận văn hay đề tài nào trước đó
Học viên
Nguyễn Đức Phúc
Trang 7KTDN KTNLN
Kế toán doanh nghiệp
Kỹ thuật nông lâm nghiệp
HT & GTVL Hợp tác và giới thiệu việc làm KHCB & KTCS Khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 5
Hình 1.2: Giản đồ nhân quả của ISHIKAWA [24, 49] 6
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo 8
Hình 1.4: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 10
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường : 26
Hình 2.2: Sơ đồ tuyển dụng giáo viên 44
Biểu đồ 2.1: Số lượng hs, từ năm 2009 đến 2013 32
Biểu đồ 2.2: Trình độ chuyên môn của giáo viên từ năm học 2009 - 2013 46
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp 22
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của nhà trường từ năm 2009 đến năm 2013 31
Bảng 2.2: Bảng thống kê số lượng người học tuyển vào các chuyên ngành từ năm 2009 - 2013 32
Bảng 2.3: Kết quả tỉ lệ tốt nghiệp hệ TCCN giai đoạn 2009-2013 33
Bảng 2.4: Đánh giá tình hình việc làm của người học sau khi tốt nghiệp 34
Bảng 2.5: Đánh giá các kỹ năng của người lao động được đào tạo tại trường 35
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo (Tỷ lệ %) 40
Bảng 2.7: Đánh giá sự phù hợp của mục tiêu, chương trình đào tạo (Tỷ lệ %) 41
Bảng 2.8: Thống kê số lượng cán bộ giáo viên qua các năm 43
Bảng 2.9: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác 45
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn của giáo viên từ năm học 2009 - 2013 46
Bảng 2.11: Trình độ ngoại ngữ, tin học của giáo viên 47
Bảng 2.12: Trình độ sư phạm của giáo viên 47
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên 48
Bảng 2.14: Đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học 50
Bảng 2.15: Bảng thống kê về SKKN, NCKH giáo viên qua các năm 52
Bảng 2.16: Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý 53
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp số lượng tuyển sinh THCN từ năm 2009-2013 54
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động đào tạo 55
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động học tập của người học 59
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả rèn luyện học sinh từ năm 2009-2013 64
Bảng 2.21: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo 65
Bảng 2.22 Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất 66
Bảng 2.23: Bảng thống kê đầu sách và tài liệu tham khảo, số lượng bản cho các chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học 66
Bảng 2.24: Tình hình kinh phí sử dụng từ năm 2011 đến 2013 68
Bảng 2.25: Tỷ lệ thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên 70
Bảng 2.26: Sự phối hợp giữa cơ sở sử dụng lao động với nhà trường 72
Bảng 3.1: Dự kiến một số trang thiết bị, máy móc trang bị cho một phòng lớp học lý thuyết 94
Bảng 3.2: Dự kiến chi phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2015 95
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, ngành giáo dục phải đối mặt với nhiều thách thức, phải cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó theo lộ trình cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO từ 01/01/2009 sẽ có các trường đào tạo 100% vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nên các cơ sở giáo dục
và đào tạo trong nước phải cạnh tranh quyết liệt với các cơ sở giáo dục nước ngoài
Các cơ sở đào tạo muốn nâng cao vị thế của mình không còn cách nào khác phải nâng cao chất lượng đào tạo Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta
đã có chủ trương coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, lấy việc phát triển giáo dục- đào tạo là động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Chủ trương đó đã được cụ thể hoá trong rất nhiều cương lĩnh, chính sách, và các hoạt động đầu tư cho phát triển giáo dục, trong đó có chủ trương phát động “xây dựng một xã hội học tập”
Trong tình hình mới hiện nay, trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái
đã và đang hết sức nỗ lực để góp phần vào việc cung ứng những người lao động có trình độ cao, đáp ứng được những yêu cầu về con người trong thời đại mới
Với những yêu cầu cấp bách trên đòi hỏi trường không những phải năng động trong việc phát huy tiềm lực hiện có mà còn phải nâng cao chất lượng đào tạo để cung cấp cho thị trường lao động những đội ngũ cán bộ, nhân viên kinh tế, kỹ thuật
và công nhân có tay nghề cao có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc ở các doanh nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay
Là một giáo viên giảng dạy tại trường với mong muốn được đóng góp một phần sức lực và trí tuệ nhỏ bé của mình vào sự phát triển của nhà trường, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình
Trang 112 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Giúp Nhà trường nghiên cứu, đánh giá về thực trạng chất lượng đào tạo của mình, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng đạo tạo
- Từ công tác đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường trong thời gian tới với mục đích góp sức chung cùng với Nhà trường phát triển chất lượng đào tạo, chuẩn bị các nội lực để nâng cấp
thành trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái trong tương lai
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích đánh giá chất lượng đào tạo của Trường trong những năm gần đây, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đạo tạo giúp nhà trường nâng cao năng lực cạnh tranh và có những bước phát triển vững chắc trong giai đoạn tới, nhằm nâng cao uy tín và vị thế của nhà trường với thị trường sức lao động và trong bước xây dựng để nâng cấp Trường:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chính sách, chỉ thị của Đảng, của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác GDĐT; các báo cáo của Trường
- Nghiên cứu tài liệu, tạp chí của các tác giả về đánh giá chất lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp
4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng các phiếu thăm dò đối với người học ( chủ yếu là học sinh đang học năm cuối và học sinh đã tốt nghiệp ); đối với cán bộ quản lý, giáo viên của Trường
và các doanh nghiệp có sử dụng lao động đã qua đào tạo tại Trường
Trang 12Qua quá trình điều tra khảo sát chủ yếu tìm hiểu các vấn đề học sinh quan tâm trong học tập và nguyện vọng của các em sau khi tốt nghiệp… ; kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên, những điều kiện để đảm bảo chất lượng giờ dạy,…; Những
kỹ năng nghề nghiệp mà người sử dụng lao động quan tâm, kết quả học tập của học sinh
4.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp
Thông qua các số liệu về đào tạo; số liệu các cuộc điều tra khảo sát người học và các doanh nghiệp tiến hành tổng hợp, so sánh, đánh giá, rút ra kết luận từ thực tiễn
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu các vấn đề có liên quan tới chất lượng đào tạo, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh
tế - Kỹ thuật Yên Bái trong thời gian từ năm 2009 đến 2013 Trên cơ sở các lý luận liên quan được trang bị trong quá trình học tập tại trường với việc phân tích thực trạng chất lượng đào tạo trong giáo dục của nhà trường để đề ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của Nhà trường
Với phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái
- Phạm vi về thời gian: số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2009 đến năm 2013
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung kết cấu của luận văn gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái
Trang 13“ Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi
cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả”
1.1.1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
a Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp Vì vậy việc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào tạo
Nó giúp giáo viên xác định phải dạy gì? đến mức độ nào? từ đó lựa chọn phương pháp giảng dạy thích hợp Nó giúp cho giáo viên biết mình phải học những gì để có thể làm được những việc sau khi học xong
Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo:
- Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Đặc điểm chuyên môn ngành nghề
- Mục tiêu chung của Nhà trường
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có những đặc thù khác nhau nên có những mục tiêu cụ thể khác nhau Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm:
- Mục tiêu về kiến thức
- Mục tiêu về phẩm chất chính trị
- Mục tiêu về kỹ năng, trình độ cần phải đạt được
b Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào giảng dạy theo một trình tự xác định nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho học viên Nội dung chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo
Trang 14Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo lại do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết và thực hành, thực tập
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
c Xây dựng đội ngũ giáo viên
Quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giáo viên, Nhà trường, Nhà nước
- Bản thân mỗi người giáo viên:
+ Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giáo viên phải giác ngộ tư tưởng của Đảng lãnh đạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với con đường do Đảng và Nhà nước chỉ ra
+ Về trình độ chuyên môn: giáo viên phải có kiến thức vững về chuyên môn, nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung giảng dạy
+ Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và học sinh Hết lòng yêu nghề, yêu học sinh,
vì sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước
- Đối với nhà trường: Phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyển dụng và phát triển đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên giảng dạy, học tập và cống hiến
+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo và theo biên chế ngành nghề đào tạo Đối với môn học lý thuyết tối đa là 1 giáo viên /20 học sinh, đối với môn thực hành là 1 giáo viên / 15 học sinh
Trang 15+ Về mặt chất lượng: giáo viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên Đối với giáo viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ sư phạm
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Xây dựng nội dung, chương trình, phương thức, bồi dưỡng giảng viên theo hướng hiện đại, đặc biệt là việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến phù hợp với yêu cầu giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại học, sau đại học, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo
+ Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các trường đại học, cao đẳng, quy định chế độ và tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
+ Quy định cơ chế, chính sách cụ thể để gắn công tác đào tạo với công tác nghiên cứu khoa học
d Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường
là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học
Theo quy định:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh
- Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung Tuy nhiên để việc đầu tư có hiệu quả cần
Trang 16phải tính toán kỹ lưỡng, cân đối giữa nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với các công trình này
e Lựa chọn phương pháp giảng dạy
Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ
Tùy thuộc vào đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo mong muốn Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ bản sau đây: Phương pháp thuyết trình; Phương pháp đàm thoại; Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo); Nhóm các phương pháp trực quan; Nhóm các phương pháp luyện tập
1.1.2 Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bây giờ cũng được xem như nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và cơ sở có đào tạo nghề nói riêng Trong giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo
-“ Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể.” [3, 105]
- “ Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với chương trình đào tạo” (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp – Đại
học Quốc gia Hà Nội)
Trang 17Như vậy chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề ra
Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong"
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài"
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo [9,tr 45]
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường người lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào yếu tố thị trường, như quan hệ cung - cầu giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người
sử dụng lao động … do đó khả năng thích ứng còn phản ánh cả hiệu quả lao động đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện: [3, 34]
1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo
Tuy đã có những cố gắng đáng ghi nhận trên đà khôi phục lại vai trò vị trí của mình nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri thức kỹ thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ trung cấp – một trong ba thành phần cơ bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân – kỹ thuật viên – đại học nhưng hiện nay giáo dục nghề Việt Nam đang còn có nhứng yếu kém, bất cập cần khắc phục:
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu Kết quả đào tạo
đào tạo
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Trang 18- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô, bảo đảm chất lượng với khả năng hẹp về nguồn lực và hạn chế về việc làm cho người tốt nghiệp
- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực trong giai đoạn hiên nay
- Nhiều giải pháp mới tuy đã triển khai nhưng thiếu tính đồng bộ, ở một số giải pháp còn những lúng túng nhất định về quan điểm, chưa sát về nội dung và chưa cương quyết trong thực hành cũng như tiếp thu và xử lý tốt các ý kiến đóng góp Tiến trình đổi mới chậm so với tốc độ dự kiến
1.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống chất lượng được xem như là một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất lượng Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 – 94, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để quản lý chất lượng Trong đào tạo, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức, quản lý chất lượng đào tạo ở phạm vi toàn ngành hoặc ở từng cơ sở đào tạo Dưới đây là giản đồ nhân quả của Ishikawa về quản lý chất lượng đào tạo
Hình 1.2: Giản đồ nhân quả của ISHIKAWA [24, 49]
Kết quả
Tuyển
sinh
Thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Tổ chức quản lý
Chỉ tiêu chất lượng
……… sản phẩm
Con người Cơ chế quản lý
Yếu tố nguyên nhân
Trang 19Trong đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu người sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu thị trường lao động, đánh giá kết quả đào tạo)
1.1.5 Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều kiện đảm bảo chất lượng
Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được quy định
Những chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo đạt chuẩn sau khi kiểm định được thông báo công khai cho người học, người sử dụng lao động và toàn xó hội như một bằng chứng đảm bảo cho chất lượng đào tạo của cỏc cơ sở và cỏc chương trỡnh đào tạo đú
Công tác kiểm định có hai mục đích cơ bản sau:
- Đánh giá, xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề ra được nhà trường thừa nhận và cam kết thực hiện
- Giúp nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của xã hội, của người
sử dụng lao động và của cả người học
Tóm lại, Quản lý nhà nước về giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là một vấn đề mới mẻ cũng nhiều khó khăn do tính đa dạng và phạm vi rộng lớn của các hoạt động đào tạo ở phạm vi quốc gia cũng như ở các ngành/địa phương
và cơ sở đào tạo Cùng với quá trình chuẩn hóa giáo dục, việc triển khai hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng ở các bậc học, ngành học là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo ở nước ta trong những thập niên đầu thế kỷ 21
Trang 201.1.6 Đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo
Ngày nay, chất lượng đào tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà là chất lượng so sánh khu vực và thế giới Nhân lực kỹ thuật được đào tạo phải đáp ứng thị trường lao động quốc tế Các chuẩn mực quốc tế đang cần được hình thành
là bộ công cụ chuẩn (ISO) để đánh giá đo lường chất lượng đào tạo
Việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài
do các cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau (khen thưởng, phê bình, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận) Việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng
Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính và dưới đây là sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực, NXB Giáo dục)
1 Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế - xã hội
2 Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo
3 Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo
4 Đánh giá quá trình đào tạo
5 Đánh giá tuyển dụng
6 Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo
Yêu cầu của kinh tế - xã hội
Mục tiêu đào tạo Quá trình đào
tạo
Sản phẩm đào tạo
Trang 211.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
* Nhóm các yếu tố bên ngoài
- Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước:
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của nhà nước đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo
+ Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo, hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy định về quản
lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo
+ Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương lao động, chính sách đối với giáo viên và học sinh bậc đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
+ Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
- Các yếu tố về môi trường
+ Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đòi sống
xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo chuyên nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến + Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trường phải đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy
Trang 22- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo dục chuyên nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế, vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Từ đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
* Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
- Nhóm các yếu tố bên trong:
+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)
+ Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề nghiệp (Material – m2)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machinery – m3)
+ Nguồn tài chính (Money – m4)
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp (Marketing – m5)
+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Managerment – M)
Hình 1.4: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
(Quản lý chất lượng theo ISO 9000, NXB Khoa học và kỹ thuật 1999)
m3 m2
m1
M
Trang 23Nhân tố quản lý M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng
bộ Nhân tố M bao gồm cả quản lý chất lượng Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấo cho người học, các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và
áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt
- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo:
+ Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, có phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu người học không?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?
+ Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không? + Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đầy đủ cho người học không?
+ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng
có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?
1.2.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
1.2.2.1 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management)
TQM tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách tiếp cận hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực; theo Sherr và Lozier, có 5 thành phần chính ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM Trong 5 thành tố này chỉ có TQM
là dạy và học được
Trang 24Mô hình quản lý chất lượng tổng thể cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục và đại học Đặc trưng của mô hình là
ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ một cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền “văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triết lý của TQM là tất cả mọi người ở cương vị nào, vào bất kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thảo mãn nhu cầu khách hàng
* Cải tiến liên tục:
Triết lý quan trọng của TQM là cải tiến không ngừng, và có thể đạt được do quần chúng và thông qua quần chúng Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong
kế hoạch, chiến lược của trường đại học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy chôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn không ngừng đến các trình độ cao hơn
* Cải tiến từng bước:
TQM được thực hiện bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần
Về tổng thể, quản lý chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của một trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo ra sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể Các dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì nhiều khi thiếu kinh phí, và nếu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công và tạo ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án lớn sau này
* Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng
Chìa khoá của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội
Trong hệ thống tổ chức của nhà trường vai trò của cán bộ quản lý cấp trường
là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không phải chỉ là lãnh đạo, kiểm tra họ Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấpbậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược
Trang 25Sự đảo ngược về thứ tự trong hệ thống tổ chức quản lý của trường đại học theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể không làm phương hại đến cơ cấu quyền lực của trường đại học, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo trường, khoa Trong thực tế sự lãnh đạo của các cán bộ quản lý vẫn giữ vai trò quyết định của quản lý chất lượng tổng thể Đảo ngược thứ bậc chỉ nhằm nhấn mạnh mối tương quan trong quá trình đào tạo hướng tới sinh viên như nhân vật trung tâm
1.2.2.2 Mô hình các yếu tố tổ chức
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:
(1) Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, luật định, tài chính,…
(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo… (3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên
(4) Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội
(5) Hiệu quả: Kết quả của giáo dục chuyên nghiệp và ảnh hưởng của nó đối với
xã hội
1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng
- Làm rõ thực trạng, quy mô, chất lượng, hiệu quả các hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và phù hợp với mục đích, sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển đất nước
- Xác định và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định của nhà nước: hoạt động
tổ chức quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng cho đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, chương trình, dịch vụ cho sinh viên,…
- Xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của cơ sở đào tạo để từ đó đưa ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp, đồng thời kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền để không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo
Trang 261.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc sử dụng các tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo của các trường chuyên nghiệp
* Quan niệm và cách làm thứ nhất:
Một chương trình đào tạo được thực hiện ở một đơn vị đào tạo (khoa, bộ môn) trực thuộc một trường chuyên nghiệp Do đó, khi xem xét chất lượng của một chương trình đào tạo, có thể căn cứ vào những yếu tố đảm bảo chất lượng ở trường
đó, những yếu tố đã được đưa vào các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nhà trường
Bộ tiêu chuẩn kiểm định các trường trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2007 có 10 tiêu chuẩn với 57 tiêu chí
* Quan niệm và cách làm thứ 2:
Nếu quan niệm đánh giá một trường đại học là đánh giá một sự vật còn đánh giá một chương trình đào tạo là đánh giá một hoạt động, thì cần nghĩ tới việc xây dựng các tiêu chuẩn riêng cho việc kiểm định chương trình Khi thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nên tập trung vào hoạt động dạy và học, tức là cần tập trung xem xét: a) chất lượng đầu vào, b) Chất lượng quá trình, c) Chất lượng đầu ra
Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam á (AUNQA) khuyến cáo các trường đại học lưu ý tới mô hình chất lượng dạy/học khi thực hiện
tự đánh giá chương trình đào tạo Theo PGS.TS Ngô Doãn Đãi (Đại học Quốc gia
Hà Nội), trong các yếu tố của mô hình chất lượng dạy/học này nên đặc biệt chú ý đến 4 yếu tố: 1) Kết quả học tập mong muốn, 2) Kết quả đạt được, 3) Sự thoả mãn của các cá nhân/tổ chức liên quan, 4) Đảm bảo chất lượng và chuẩn đối sanh quốc gia/quốc tế
1.4 Phương pháp đánh giá
1.4.1 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu
Trang 27lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 với 10 tiêu chuẩn
và 57 tiêu chí như sau:
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp
1 Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp được xác định rõ ràng, cụ thể, được công bố công khai, phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Luật giáo dục phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của nhà trường; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của địa phương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
2 Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp là căn cứ cho việc triển khai và đánh giá các hoạt động của nhà trường, được rà soát và điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khoá học
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
1 Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường
2 Có hệ thống văn bản quy định để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường
3 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; hằng năm được đánh giá tốt, có vai trò tích cực trong hoạt động của nhà trường; công tác kết nạp đảng viên mới, đoàn viên mới trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học được chú trọng
4 Xây dựng và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đối với mỗi ngành đào tạo theo kế hoạch đã đề ra của nhà trường; định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh theo hướng đảm bảo và nâng cao chất lượng cho từng khoá học
5 Công tác kiểm tra và đánh giá các hoạt động của nhà trường được định
kỳ cải tiến; kết quả kiểm tra và đánh giá được sử dụng vào quá trình nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Trang 286 Có biện pháp bảo vệ tài sản; đảm bảo an toàn về thân thể cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học; đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh; có hệ thống y tế học đường hoạt động hiệu quả
7 Thực hiện quy chế dân chủ, tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên được tham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
8 Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý về các hoạt động của trường, lưu trữ đầy đủ các báo cáo
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
1 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ có liên quan quy định; bảo đảm tính hệ thống, thể hiện mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
2 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng theo hướng cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến ngành nghề đào tạo; chú trọng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và các chương trình đào tạo khác
3 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng với
sự tham gia của cán bộ, giáo viên trong trường, các chuyên gia trong lĩnh vực ngành nghề đào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định
4 Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành được biên soạn, thẩm định, phê duyệt theo quy định; đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học; được định kỳ rà soát, chỉnh lý
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
1 Việc tuyển sinh của nhà trường được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo khách quan, công bằng, mọi đối tượng đủ điều kiện đều có cơ hội được dự tuyển
2 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đã được phê duyệt; định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa các hoạt động đào tạo với mục tiêu, nội dung chương trình đã được duyệt và điều chỉnh cho phù hợp
Trang 293 Kế hoạch giảng dạy môn học thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung, thời gian, điều kiện, phương thức thực hiện và được điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ của nhà trường
4 Có kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học; định kỳ tổng kết, đánh giá và phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học
5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hình thức đào tạo và đặc thù môn học; kết quả kiểm tra, đánh giá được thông báo kịp thời, công khai đến người học; định kỳ thu thập ý kiến phản hồi từ người dạy và người học để tiếp tục cải tiến công tác kiểm tra đánh giá
6 Tổ chức kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có hệ thống lưu trữ kết quả học tập, rèn luyện của người học và báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý trực tiếp
7 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá có tác động thiết thực giúp người học hình thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễn liên quan đến lĩnh vực được đào tạo
8 Tổ chức thực nghiệm, thực hành, lao động sản xuất theo ngành nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; sản phẩm của việc triển khai thực nghiệm, thực hành và lao động, sản xuất bù đắp được một phần kinh phí chi cho hoạt động đó
9 Đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện đào tạo và hỗ trợ tìm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp
10 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình người học tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Điều
lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn và quản lý, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tín nhiệm và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao
Trang 302 Có đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu ngành nghề; đảm bảo trình độ chuyên môn; giáo viên trung cấp chuyên nghiệp có trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo quy định, có trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học tương ứng với nhiệm vụ được giao
3 Việc phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên và các hình thức đào tạo của nhà trường
4 Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên, đáp ứng mục tiêu đào tạo; có chính sách và biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
5 Hằng năm, nhà trường có tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;
có giáo viên tham gia và đạt giải trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ngành trở lên trong 05 năm gần đây
6 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy, chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, sử dụng kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy để thực hiện các chính sách cho giáo viên
7 Đội ngũ nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và được định kỳ bồi dưỡng; có kế hoạch tuyển dụng mới để thay thế, bảo đảm yêu cầu của các lĩnh vực công tác
8 Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng và kỷ luật; chú trọng việc chăm
lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
Tiêu chuẩn 6: Người học
1 Người học được phổ biến đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, các yêu cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy định của nhà trường ngay từ khi nhập học
2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được đảm bảo an toàn trong trường học
3 Người học được phổ biến các quy định của luật pháp, chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; được cung cấp sách báo, tài liệu phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; định kỳ được nghe các buổi nói chuyện, sinh hoạt ngoại khoá để nâng cao nhận thức chính trị
Trang 314 Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với người học; các hình thức khen thưởng và kỷ luật có tác dụng giáo dục người học
5 Người học được cung ứng các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm
6 Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
7 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường trước khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
1 Hàng năm giáo viên của trường có các bài báo, công trình nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí, tập san khoa học; biên soạn được giáo trình, đề cương bài giảng; 50% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho giảng dạy và học tập
2 Nhà trường hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên nghiên cứu khoa học, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nâng cao chất lượng dạy học, quản
lý trong nhà trường và thực tiễn sản xuất, kinh doanh
3 Tham gia có hiệu quả các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ do các tổ chức trong và ngoài nước triển khai, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh
tế, xã hội của địa phương; kết quả của các hoạt động quan hệ, hợp tác quốc tế góp phần phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho nhà trường
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
1 Thư viện của trường có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập và tham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học
2 Hệ thống phòng học, giảng đường có đủ chỗ ngồi cho người học, đáp ứng các yêu cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu đào tạo
3 Khu thực hành, bao gồm các cơ sở phục vụ đào tạo bên trong và bên ngoài nhà trường, được quy hoạch riêng biệt; được xây dựng kiên cố, có đủ các điều
Trang 32kiện về điện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định; định kỳ được cải thiện, đầu tư mới
4 Đảm bảo đủ số lượng, chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ, học liệu cần thiết để phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập cho người học; đầu tư mua sắm các loại trang thiết bị mới và hiện đại, đảm bảo an toàn trong sử dụng và vận hành
5 Có phòng máy tính kết nối internet đáp ứng nhu cầu khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, giáo viên và người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin
6 Có đủ các khối công trình và cơ sở phục vụ đào tạo, phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các phòng, các khoa, tổ bộ môn, tổ chức Đảng và các đoàn thể; các khối công trình được định kỳ đầu tư xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và làm việc
7 Ký túc xá đáp ứng ít nhất 60% nhu cầu nội trú của người học; các dịch vụ sinh hoạt phục vụ người học ngày càng được cải thiện về quy mô và chất lượng; có
kế hoạch định kỳ nâng cấp, mở rộng quy mô và cải thiện chất lượng phục vụ
8 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường; định
kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch tổng thể và có biện pháp điều chỉnh cần thiết
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
1 Có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, có quy chế chi tiêu nội bộ; hằng năm lập dự toán, thực hiện quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính hiện hành
2 Có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp, đáp ứng các hoạt động của nhà trường; có nguồn thu từ các hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để
hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
3 Thực hiện công khai tài chính để cán bộ, giáo viên, công nhân viên biết
và tham gia kiểm tra, giám sát
4 Có giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính Hàng năm dành kinh phí để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từ các dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ
Trang 33Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
1 Phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để hoàn thành kế hoạch tuyển sinh hàng năm của nhà trường
2 Thiết lập được mối quan hệ với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương; phát hiện, bồi dưỡng những cá nhân có năng khiếu và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho người học
3 Phối hợp với địa phương để giới thiệu truyền thống, các hoạt động và kết quả giáo dục của nhà trường, xây dựng cảnh quan sạch đẹp, môi trường lành mạnh trong và xung quanh nhà trường, giáo dục ý thức xây dựng và bảo vệ môi trường cho người học
1.4.2 Khảo sát sự hài lòng của người học
Những nguyên tắc chủ yếu khảo sát về sự hài long: Bảng câu hỏi phát cho sinh viên; Sự cẩn mật; Khảo sát về sự hài lòng là một phần của quản lý
Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng: cụ thể qua 9 bước sau:Xác định
vấn đề nghiên cứu; Nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực hiện khảo sát sự hài lòng học sinh của các trường đào tạo để xây dựng thước đo sơ bộ; Nghiên cứu định tính, sử dụng kỹ thuật phỏng vấn nhóm để xây dựng bảng phỏng vấn; Chuẩn bị điều tra: lập mẫu, lên lịch khảo sát, liên hệ các phòng ban, các khoa, giáo viên có liên quan; Phỏng vấn học sinh để thu thập dữ liệu; Tổng hợp kết quả; Phân tích kết quả.;Viết báo cáo sơ bộ;Thảo luận để tìm ra biện pháp
1.4.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động
Giáo dục chuyên nghiệp thế giới hiện nay đang có khuynh hướng chú trọng vào việc giúp người học đạt được các mục tiêu sau đây: kiến thức chuyên môn, các
kỹ năng cơ bản và thái độ hay hành vi cần thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hoá Trong đó kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, trình bày, kỹ năng tổ chức… là các kỹ năng không thể thiếu được Theo điều tra của tạp chí Update Japan, thì các doanh nghiệp sử dụng lao động thường chú ý đến các kỹ năng sau của học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp: sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính, kiến thức thực tế, thứ hạng trong học tập và uy tín của trường đào tạo Cụ thể:
Trang 34Bảng 1.1: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp
(Nguồn: tạp chí Update Japan)
Các tiêu chí đánh giá người lao động của doanh nghiệp
Đề xuất xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực của người lao động đang làm
việc trong các doanh nghiệp được đào tạo như sau:
- Trình độ chuyên môn: Thể hiện qua việc nắm vững chuyên môn được đào
tạo, mức độ vững vàng về chuyên môn có đáp ứng được mong đợi của xã hội hay
không, sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ngay hay phải đào tạo lại,…
- Kỹ năng thực hành: Người được đào tạo có khả năng ứng dụng chuyên môn
vào việc giải quyết các vấn đề trong công việc, trong cuộc sống hay không, có khả
năng làm và tự tạo việc làm hay không, khả năng sử dụng ngoại ngữ, vi tính,…
- Năng lực sáng tạo: Trong công việc có thường xuyên đưa ra những sáng
kiến (mới lạ, độc đáo) trong việc giải quyết các vấn đề trong công việc và cuộc sống
không…
- Năng lực hợp tác: Trong công việc hàng ngày có biết cách phối hợp với
những người khác, với những đồng nghiệp
Trang 35- Năng lực truyền thông: Có biết cách sử dụng ngôn ngữ bằng lời và không bằng lời để diễn đạt ý kiến của mình cho người khác hiểu và chấp nhận hay không,
có khả năng thương lượng và đàm phán hay không,…
- Phẩm chất đạo đức, nhân văn: Là người có tính trung thực không, có tinh thần trách nhiệm hay không, có biết cân bằng giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân không, có dám đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình không, …
- Khả năng thể lực: Có khả năng làm việc với cường độ cao và có khả năng đứng vững trước những áp lực công việc hay không,…
Quy trình nghiên cứu khảo sát gồm 9 bước:
- Xác định vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết, thực hiện thu thập các tiêu chí đánh giá
- Phỏng vấn trực tiếp, ngẫu nhiên các chuyên gia làm công tác đánh giá năng lực làm việc của người lao động ở một số doanh nghiệp
- Chuẩn bị điều tra: Lập mẫu, lên lịch, liên lạc với đơn vị có sinh viên của trường đang công tác để khảo sát,…
- Phỏng vấn để thực tế tại doanh nghiệp thu thập dữ liệu
- Hiệu chỉnh dữ liệu
- Phân tích dữ liệu
- Viết báo cáo sơ bộ
- Thảo luận để tìm ra biện pháp cụ thể
Trang 36Kết luận chương 1
Trong chương này đã làm rõ vấn đề lý luận về đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Qua đó cũng đã phân tích các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo, Đồng thời đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo, phân tích những nhân tố đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cũng như đã đưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo Cụ thể, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng đạo tạo theo các khía cạnh sau:
- Đánh giá chất lượng đào tạo trên khía cạnh người sử dụng dịch vụ đào tạo
- Đánh giá chất lượng đào tạo trên khía cạnh các yếu tố đầu vào( nguồn lực) đảm bảo chất lượng đào tạo: mục tiêu và chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên,
Trang 37Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái được thành lập theo Quyết
định số 1548/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái trên
cơ sở sáp nhập Trường Trung cấp Nông lâm nghiệp và Trường Trung cấp Kinh
tế tỉnh Yên Bái, trực thuộc Sở Giáo dục & Đào tạo Yên Bái Từ năm 2008 trở về trước là 2 trường hoạt động độc lập, trong đó Trường Trung cấp Nông lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT quản lý; Trường Trung cấp Kinh tế thuộc
Sở Giáo dục & Đào tạo quản lý
Cơ sở hiện nay của Trường tại Tổ 37, phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái
+ Tên trường: Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái
+ Mã Trường: 1301
+ Tel: (0293.855.592)
+ Website: http://ktktyb.edu.vn
Trang 382.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường
- Ban giám hiệu: gồm 01 hiệu trưởng và 02 hiệu phó
- Có 03 phòng ban quản lý:
- Có 06 khoa giảng dạy và01 trại thực hành thực tập
- Các đoàn thể gồm: Công đoàn; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội chữ thập đỏ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường:
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường
* Chức năng: Trường là cơ sở đào tạo công lập nằm trong hệ thống giáo
dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trường có chức năng đào tạo cán bộ kỹ thuật hệ Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề Đồng thời là cơ
sở nghiên cứu, triển khai khoa học phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế của ngành và xã hội
BAN GIÁM HIỆU
Phòng Quản
lý Học sinh – Sinh viên
cơ bản
Khoa Trồng trọt
Khoa Chăn nuôi
–
Thú
y
Khoa Địa chính – Lâm Nghiệp
Trại thực nghiệm
Trang 39*Nhiệm vụ:
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật hệ Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp, có sức khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức, viên chức theo yêu cầu của tỉnh Yên Bái
- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ
- Liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước
- Quản lý sử dụng và khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên, cơ sở vật chất tài sản các nguồn vốn nhà nước giao, đảm bảo đời sống, giữ gìn trật tự an ninh an toàn xã hội trong nhà trường và địa phương
Về chức năng, nhiệm vụ các phòng, khoa, trại thực nghiệm cụ thể như sau:
- Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường, do Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái bổ nhiệm; là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trung cấp chuyên nghiệp, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng do tỉnh Yên Bái giao hàng năm
- Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý trường, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được phân công; đồng thời thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được hiệu trưởng uỷ quyền
* Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- Chức năng: Tham mưu và xây dựng chiến lược đào tạo, nghiên cứu khoa
học Quản lý chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, ngành nghề đào tạo và quản lý điểm thi của học sinh - sinh viên.Tổ chức thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, tiến
độ đào tạo các ngành học, bậc học trong trường đảm bảo chất lượng và đúng quy
Trang 40chế Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo của trường
+ Quản lý về nội dung, chương trình, kế họch, tiến độ đào tạo
+ Quản lý và tổ chức tất cả các kỳ thi trong trường
+ Quản lý điểm thi hết môn, xét lên lớp, thi tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp
+ Tổ chức công tác tuyển sinh và tiếp nhận học sinh trúng tuyển
+ Quản lý điểm, học bạ, bằng tốt nghiệp
+ Tổ chức biên chế các lớp theo khoa, theo ngành nghề đào tạo
+ Tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo theo yêu cầu của cấp trên
+ Phối hợp giải quyết các đề nghị, khiếu nại, tố cáo của HS-SV
+ Tổ chức, hướng dẫn cán bộ, giáo viên và học sinh đăng ký và thựuc hiện
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, quản lý, giám sát tiến độ, chất lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp
+ Tham mưu giúp việc Hiệu trưởng về các hoạt động liên quan đến hợp tác với các trường, các viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất có liên quan đến ngành nghề đào tạo của trường
+ Tổ chức liên kết đào tạo trong nước và quốc tế
+ Thư ký của hội đồng khoa học và đào tạo, tổ chức thựuc hiện, giám sát thực hiện đề tài khoa học các cấp
* Phòng Tổ chức hành chính
- Chức năng: Tham mưu giúp việc hiệu trưởng các mặt công tác về cơ cấu
tổ chức, công tác cán bộ, các chế độ chính sách, công tác văn thư, khánh tiết, công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật trong công chức, viên chức, công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội và công tác quốc phòng Tham mưu cho hiệu trưởng
và tổ chức thực hiện công tác quản trị - vật tư - đời sống - công tác quy hoạch xây dựng
và tổ chức thực hiện dự án xây dựng Tham mưu giúp việc Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, phân bổ kế hoạch tài chính, quản lý tài chính kế toán trong nhà trường theo