1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát

116 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 869,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cốt lõi và có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động nên

Trang 1

Lê Khánh Dương

XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP

XÂY DỰNG TOÀN PHÁT

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN TRUNG KIÊN

Hà Nội – 2013

Trang 2

Nguyễn Trung Kiên và T.S Ngô Trần Ánh đã tận tình chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành

đề tài nghiên cứu này

Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà nội đã giảng dạy và chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và làm việc

Xin cám ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin gửi lời cám ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã ủng hộ và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cùng tôi suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Trân trọng!

Tác giả luận văn

LÊ KHÁNH DƯƠNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân, không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận văn của các tác giả khác Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Tác giả luận văn

LÊ KHÁNH DƯƠNG

Trang 4

1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của hiệu quả kinh doanh 4

Chương 2:Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần công

2.2 Các dữ liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh của Công

2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghiệp xây

Trang 5

Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát 81 3.1 Những thuận lợi, khó khăn thách thức và phương hướng hoạt động

3.2 Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 82 3.2.1 Giải pháp 1: Xúc tiến bán hàng để giảm lượng hàng tồn kho 83 3.2.2 Giải pháp 2: Thu hồi công nợ qua hình thức chiết khấu thanh toán 89 3.2.3 Giải pháp 3: Tìm kiếm những nguồn vốn vay ưu đãi để thay thế các

3.3 Đánh giá tổng hợp kết quả sau khi thực hiện đồng thời các giải pháp 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

A DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp 17 Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán Công ty CP CNXD Toàn Phát 33

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doan 37 Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán và các số liệu bình quân 38

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận biên ROS 42

Bảng 2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận 46

Bảng 2.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động 51 Bảng 2.12 Lao động và mối quan hệ với doanh thu thuần 51

Bảng 2.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của lao động 53 Bảng 2.15 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của lao động trực tiếp 54 Bảng 2.16 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của lao động gián tiếp 55

Bảng 2.18 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sản xuất tổng tài sản 58 Bảng 2.19 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sản xuất tài sản lưu động 59

Bảng 2.21 Các tỷ số về khả năng hoạt động của tài sản lưu động 61 Bảng 2.22 Các nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay hàng tồn kho 62

Trang 7

Bảng 2.27 Các chỉ số thanh toán 71

Bảng 2.30 Bảng tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty 78

Bảng 3.3 Sản lượng dở dang và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 86

Bảng 3.10 Số liệu thống kê và thay thế các khoản vay 100

B DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

2 ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn

3 ĐTDH : Đầu tư dài hạn

4 SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 9

2 Lê Công Hoa; Nguyễn Kế Tuấn; Vũ Minh Trai, (2011), Quản trị xây dựng, NXB ĐH Kinh tế quốc dân

3 Lê Thị Phương Hiệp, (2006), Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, NXB Thống

6 Nghiêm Sỹ Thương, (2012), Giáo trình Cơ sở Quản lý tài chính, NXB Giáo dục

7 Nguyễn Tấn Bình, (2010), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB ĐHQG

TP HCM

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế nước ta trong một vài năm nay có những dấu hiệu chững lại sau một thời gian tăng trưởng rất tốt Hiện nay đang có sự điều chỉnh vĩ mô từ Đảng và Nhà nước trong cuộc cách mạng kinh tế Trong một vài năm gần đây, kinh tế đang dần dịch chuyển từ cơ chế quản lý nhà nước sang cơ chế thị trường Điều này nói lên rằng con đường đi phía trước của doanh nghiệp một mặt có nhiều chông gai, nhiều thử thách hơn nhưng một mặt cũng mở ra nhiều cơ hội mới, thách thức mới cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế như vậy thì việc doanh nghiệp chú trọng đổi mới, quan tâm bám sát mọi hành động để tồn tại hay nắm bắt cơ hội phát triển lâu dài là điều rất cần thiết cho định hướng hoạt động của doanh nghiệp.Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh, lợi thế của mình và những mặt yếu kém hạn chế trong doanh nghiệp và từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những hành động sao cho luôn hạn chế điểm yếu, phát huy điểm mạnh để dần đạt tới mục tiêu mà mình đề ra

Mục tiêu tối đa hoá lợi ích, gia tăng giá trị doanh nghiệp luôn là mục tiêu cơ bản đối với mỗi doanh nghiệp và Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát cũng không phải là ngoại lệ

Từ những lý do trên, qua một thời gian dài làm việc tại Công ty cổ phần công

nghiệp xây dựng Toàn Phát nên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng giải pháp nâng cao

hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát”

làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

- Vận dụng lý thuyết vào thực tế để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát trong một vài thời kỳ hoạt động nói riêng và các công ty trong lĩnh vực xây dựng nói chung

- Từ việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát từ đó nghiên cứu xây dựng và áp dụng giải pháp có tính chất nguyên tắc và thực tiễn áp dụng cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Luận văn này lấy các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát làm đối tượng nghiên cứu

- Tuy nhiên có những giới hạn nhất định trong phạm vi nghiên cứu của đề tài nên đề tài chỉ xét ở khía cạnh phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như đưa

ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát nói riêng và cho các công ty, doanh nghiệp xây dựng trong nước nói chung

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được xây dựng theo phương pháp tổng hợp Áp dụng phương pháp phân tích so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn nhằm mục đích có cái nhìn tổng quát về hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát đồng thời rút ra những nhược điểm từ đó xây dựng những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

5 Dự kiến đóng góp của đề tài:

Đề tài dự kiến sẽ có những đóng góp cơ bản sau:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh lấy mục tiêu lợi nhuận làm cơ bản

Trang 12

- Xây dựng những chỉ tiêu từ đó phân tích thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát nói riêng và các công ty xây dựng trong nước nói chung

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, các kiến nghị và khuyến cáo, các tóm tắt thì bố cục của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát

Chương 3: Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh:

1.1.1 Khái niệm:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong

quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất (nguồn:[7,trang9])

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo của sự tăng trưởng kinh

tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng thời kỳ

Căn cứ vào chi phí bỏ ra để thu được kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả được xác định như sau:

Giá trị kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =

Giá trị yếu tố đầu vào Với kết quả đầu ra đo được bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp … còn yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay…

Trang 14

Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để có

một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí (hoặc vốn) ở đầu vào

(nguồn:[7,trang12])

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cốt lõi và có quan

hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động) nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nói tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề cốt lõi trong quản lý kinh

tế doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự quan tâm số một, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp là sự quan tâm số hai Vì vậy doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở đơn vị mình Hiệu quả kinh doanh càng lớn doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên cũng như thực hiện tốt những nghĩa vụ với nhà nước

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Nhìn một cách toàn diện trên cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh tế ta thấy cả hai mặt đều có mối quan hệ với nhau:

Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự cố gắng nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế Phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh

tế, mục tiêu chính trị, mục tiêu xã hội của doanh nghiệp

Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh

tế xã hội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Xét về tổng lượng, người ta chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Trang 15

Bản chất của hiệu quả kinh tế cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế Về hình thức, hiệu quả kinh tế luôn luôn được so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái được thu về còn kết quả là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện việc nó được tạo ra ở mức nào với chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện chất lượng tạo ra nó

1.1.3 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Nó nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ta có thể thấy vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp và các đơn vị liện quan Cụ thể như sau:

 Đối với bản thân doanh nghiệp:

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng, trình độ quản lý, trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp đồng thời là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường khó khăn như hiện nay, doanh nghiệp chỉ tồn tại khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh sẽ là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất, nâng cao sản lượng và chất lượng hàng hoá, giúp doanh nghiệp củng cố được vị trí và cải thiện được điều kiện làm việc của người lao động Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, những nguồn thu không đủ bù đắp được chi phí bỏ ra thì tất yếu là doanh nghiệp đó sẽ dần dần bị đào thải Trên thực tế, nước ta có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể vì làm ăn không hiệu quả trong đó có rất nhiều doanh nghiệp nhà nước

 Đối với các tổ chức ngoài đơn vị:

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giúp các tổ chức ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức hoạt động xã hội có được cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp từ đó đưa ra được các quyết định có lợi cho doanh nghiệp và cho bản thân những người quan tâm

Trang 16

 Đối với nền kinh tế xã hội:

Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt được lợi nhuận cao sẽ đóng góp cho nền kinh tế, xã hội những khía cạnh sau:

- Tăng sản phẩm xã hội

- Tăng nguồn thu cho ngân sách

- Nâng cao chất lượng hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm góp phần ổn định nền kinh tế

- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân

1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh:

Phân loại hiệu quả nhằm mục đích có thể tiếp cận và xử lý chính xác, hiệu quả Phân loại chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo các căn cứ sau:

* Căn cứ vào nội dung, tính chất của kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của mục tiêu, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được chia thành:

- Hiệu quả kinh tế

- Các hiệu quả khác như: Xã hội, an ninh quốc phòng và các yêu cầu chính trị

* Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế theo cấp quản lý trong nền kinh tế, hiệu quả doanh nghiệp được chia thành:

- Hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế vùng, miền, địa phương

- Hiệu quả kinh tế sản xuất của xã hội

- Hiệu quả kinh tế của các khu vực phi sản xuất như giáo dục, y tế…

- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

* Căn cứ theo các nguyên nhân, các yếu tố sản xuất và các phương hướng tác động đến hiệu quả, hiệu quả của doanh nghiệp được chia theo các yếu tố đầu vào:

Trang 17

- Hiệu quả lao động

- Hiệu quả tài sản cố định

- Hiệu quả đầu tư

- Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

- Hiệu quả sản phẩm

- Hiệu quả khoa học kỹ thuật

- Hiệu quả quản lý

Hiệu quả kinh tế thể hiện đặc trưng ở mối quan hệ đa dạng giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tuỳ theo thành phần của yếu tố kết quả và chi phí bỏ ra hay tuỳ theo mối quan hệ giữa kết quả và chi phí

ta có các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khác nhau Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp bao giờ cũng phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết cụ thể Các chỉ số đó phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả tổng

hợp chung (nguồn:[7,trang17]).

1.3 Lý do cần phân tích hiệu quả kinh doanh:

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh:

Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với các ý đồ của doanh nghiệp và

từ đó tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sản xuất để từ đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau.Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toán hiệu

Trang 18

quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra hiệu quả tốt.Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Do đó, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm

ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêu

Với tư cách là một công cụ dùng để đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp mà phạm trù hiệu quả còn có tầm đặc biệt quan trọng nên trong nhiều trường hợp, người ta coi phạm trù hiệu quả không chỉ như phương tiện để đạt kết quả cao mà còn như là mục tiêu cần đạt được

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vì nguồn lực đầu vào là hữu hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn Vậy nên điều này đòi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn các phương pháp kinh doanh, các định hướng hoạt động, các mô hình quản trị để nâng cao hiệu quả kinh tế Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất để đạt được sự lựa chọn tối ưu.Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tế khác nhau là không giống nhau Đặc biệt, trong cơ chế thị trường như hiện nay, các

Trang 19

doanh nghiệp đều phải cạnh tranh nhau gay gắt để tồn tại và phát triển Mỗi một môi trường, mỗi một ngành nghề đều có sự cạnh tranh khốc liệt Trong cuộc cạnh tranh này, có nhiều doanh nghiệp đã thua lỗ phải dừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản và cũng có nhiều doanh nghiệp trụ vững để phát triển, nâng cao và mở rộng sản xuất

Vì thế các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín nhằm hướng tới sự tồn tại, hướng tới mục tiêu hoạt động.Điều này chỉ có được khi các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình

1.4 Trình tự phân tích hiệu quả kinh doanh:

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp có thể phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau phù hợp với từng đặc điểm của doanh nghiệp

đó Nhưng nhìn chung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thường theo trình tự sau:

- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng lao động…

- Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả trên

- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu

- Phân tích những yếu tố do khách quan mang lại cho doanh nghiệp và những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và xử lý được để nâng cao hiệu quả

Trang 20

1.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều hệ thống các phương

pháp Sau đây là một số phương pháp thường được áp dụng:

1.5.1 Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp được ứng dụng rộng rãi nhất So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất gần tương đối giống nhau

Phương pháp so sánh có nhiều dạng:

- So sánh các số liệu thực hiện và các số liệu định mức hoặc kế hoạch

- So sánh số liệu giữa các kỳ hoặc các năm

- So sánh số liệu của doanh nghiệp đang phân tích với số liệu trung bình của ngành sản xuất cũng như đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- So sánh các thông số kỹ thuật của các ngành nghề kinh doanh khác nhau

Ưu điểm của phương án so sánh: Đơn giản, dễ tính toán, cho phép tách ra được những nét chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay chưa hiệu quả để tìm các giải pháp quản lý hợp lý và tối ưu trong mỗi môi trường cụ thể

Nhược điểm của phương pháp này là chỉ đánh giá khái quát sự biến động của các chỉ tiêu tính toán nhưng chưa thấy được nguyên nhân thay đổi cũng như ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan đến sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích:

Các yêu cầu mang tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh:

- Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phản ánh và các xác định

- Trong phân tích so sánh có thể so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số trung

bình (nguồn:[7,trang27])

Trang 21

1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt các số liệu kỳ gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của yếu tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các yếu tố khác

Phương pháp thay thế liên hoàn được thể hiện như sau: xét chỉ tiêu cần phân tích là C; C có quan hệ với các yếu tố theo quan hệ hàm C=f(x,y,z)

Để xét sự biến động của C ta dùng phương pháp so sánh khi thay đổi lần lượt các yếu tố theo sự biến đổi

∆Cx = f(x1,yo,zo) – f(xo,yo,zo)

∆Cy = f(x1,y1,zo) – f(x1,yo,zo)

∆Cz = f(x1,y1,z1) – f(x1,y1,zo)

Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của C ta có:

∆C = f(x1,y1,z1) – f(xo,yo,zo) = ∆Cx + ∆Cy + ∆Cz

+) Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với các phương pháp khác dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

+) Nhược điểm của phương pháp:

- Các yếu tố có quan hệ với các chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặc một thương số

- Việc xắp sếp và xác định các ảnh hưởng của các yếu tố cần tuân theo quy luật: lượng- kết cấu- chất

Ngoài những phương pháp trên, người ta còn sử dụng những phương pháp khác để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh như: phương pháp đồ thị, phương pháp phân tích liên hệ đối chiếu… Tóm lại, tuỳ theo đối tượng phân tích và cách thể hiện thông tin trong từng trường hợp cụ thể mà người ta chọn lựa một hay một vài phương pháp kể trên để thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 22

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đánh giá chính xác và có khoa học hiệu quả sảnh xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp tuỳ theo các chỉ tiêu này luôn phải đảm bảo thể hiện được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố

1.6.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Nhóm chỉ tiêu này gồm sức sản xuất của lao động và sức sinh lời của lao động

* Sức sản xuất của lao động ( SSXlđ):

Doanh thu thuần SSXlđ =

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, về thực chất đây chính là năng suất lao động

* Sức sinh lời của lao động: (SSLlđ):

Lợi nhuận thuần SSLlđ =

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh

Mối liên hệ của chỉ tiêu này với một số chỉ tiêu khác như sau:

LN LN DT SSL lđ = = x = ROS x SSXlđ

N DT N Trong đó: LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

DT : Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

N : Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Trang 23

ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Công thức tính ROS:

Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là chỉ tiêu này biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một đồng vốn Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn

Vốn sản xuất kinh doanh tài trợ cho tài sản bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động, vì vậy khi phân tích hiệu suất sử dụng vốn ta sẽ phân tích thêm một số chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản như sau:

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (SSXtscđ):

Doanh thu thuần SSXtscđ =

Tổng tài sản cố định bình quân

- Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (SSXtslđ):

Doanh thu thuần SSXtslđ =

Tổng tài sản lưu động bình quân

Trang 24

Khi phân tích và đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc phân tích đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động cũng rất quan trọng Tài sản lưu động vận động không ngừng và thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( Dự trữ- sản xuất- tiêu thụ) Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp

Để xác định tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động nên khi phân tích ta sẽ

sử dụng một số chỉ tiêu như sau:

- Vòng quay tài sản lưu động:

Tổng doanh thu trong kỳ Vtslđ =

Tài sản lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động, tài sản lưu động quay được mấy vòng Nếu số vòng quay tài sản lưu động lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn được gọi là “hệ số luân chuyển tài sản lưu động”

- Thời gian một vòng quay luân chuyển tài sản lưu động(Ttslđ):

Thời gian của kỳ phân tích Ttslđ =

Số vòng quay lưu động trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho tài sản lưu động quay được một vòng.Thời gian của một vòng quay càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyển tài sản lưu động càng lớn và ngược lại

- Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động:

Tài sản lưu động bình quân Hđn =

Tổng doanh thu thuần

Trang 25

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều Qua chỉ tiêu này ta được biết để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng tài sản lưu động

* Hiệu suất sinh lời của vốn(SSLv)

Hiệu suất sinh lời của vốn thể hiện một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lãi gộp (Lợi nhuận thuần) SSLv =

Tổng vốn bình quân trong kỳ Trong nhóm chỉ tiêu cần phân tích, chỉ tiêu này có mối liên hệ với các chỉ tiêu khác như sau:

LN LN DT SSL = = x = ROS x SSXv

V DT V

1.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:

* Hiệu suất sử dụng chi phí (SSXcp)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần

Tổng chi phí trong kỳ

* Hiệu suất sinh lời của chi phí (SSLcp):

Sức sinh lời của chi phí nói lên rằng một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lãi

Lợi nhuận thuần trong kỳ SSLcp =

Tổng chi phí trong kỳ

Trang 26

LN LN DT SSLcp = = x = ROS x SSXcp

CP DT CP

Từ các chỉ số trên ta có bảng tổng hợp hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp (nguồn:[7,trang35])

Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp

Kết quả đầu ra Lợi nhuận Doanh thu

Yếu tố đầu vào

Vì vậy, muốn đánh giá chính xác, người ta tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ hế hoạch với kỳ thực hiện, giữa năm trước và năm sau.Nếu các chỉ tiêu trên càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.Việc tính toán các chỉ tiêu trên là tìm ra nguyên nhân tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ hệ thống chỉ tiêu trên ta có thể biểu diễn như sau:

SSLlđ = SSLdt x SSLlđ = ROS x SSXlđ SSLv = SSLdt x SSLv = ROS x SSXv SSLcp = SSLdt x SSLcp = ROS x SSXcp Như vậy, giữa các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với

Trang 27

nhau Mỗi chỉ tiêu hiệu quả trong nhóm này có thể được xem xét trong tác động qua lại với nhiều chỉ tiêu hiệu quả khác

1.6.4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ngoài nhóm chỉ tiêu hiệu quả là hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng chi phí thì trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp người phân tích cũng cần phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp để nắm được các vấn đề cốt lõi tài chính của doanh nghiệp

Ở phạm vi đề tài này tác giả xây dựng hệ thống phân tích một số chỉ tiêu tài chính quan trọng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:

* Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ cân đối giữa tài sản và

nguồn vốn (nguồn:[4,trang123])

Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tài sản của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích này cho thấy tình hình sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong các giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh để nắm bắt và kiểm soát sự hợp lý trong cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp từ đó có thể đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là hướng đến nguồn tài trợ cho tài sản, khả năng tài chính quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn thể hiện nguồn tài trợ và khả năng tài chính của doanh nghiệp Qua sự phân tích cơ cấu nguồn vốn ta có thể đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn của doanh nghiệp tức là so sánh giữa tổng vốn và từng loại nguồn vốn qua các kỳ hoạt động để thấy được tình hình huy động vốn, tình hình sử dụng các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời cũng nắm bắt được thực trạng vốn của doanh nghiệp và từ đó, ta sẽ thấy được doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn của mình như thế nào, có thừa vốn hay thiếu vốn cần phải vay hay cho vay để giảm chi phí lãi vay hoặc nâng cao doanh thu hoạt động tài chính và sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 28

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là phân tích mối tương quan giữa giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ cân đối này giúp cho doanh nghiệp nhận thức được

sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu

tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng hợp lý, hiệu quả hay không Mối quan hệ này được thể hiện qua bảng sau:

Xây dựng cơ bản dở dang

Kỹ quỹ, ký cược dài hạn

Nếu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý

vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đồng thời sử dụng đúng mục đích của nợ ngắn hạn và nó cũng chỉ ra sự hợp lý trong quá trình chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán

nợ ngắn hạn và ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chúng tỏ một phần nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư và tài sản dài hạn Trong trường hợp này dù nợ ngắn hạn do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi suất thấp

Trang 29

hơn nợ dài hạn nhưng chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên sẽ dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và có thể dẫn đến hệ quả tài chính xấu hơn

Nếu tài sản cố định và dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích của nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nhưng nếu phần thiếu hụt tài sản dài hạn được bù đắp bởi nợ ngắn hạn thì đó là điều bất hợp lý như đã trình bày

ở trên Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ cho tài sản ngắn hạn Hiện tượng này sẽ gây ra sự dư thừa vốn dài hạn và làm lãng phí chi phí lãi vay cũng như sử dụng sai mục đích của

nợ dài hạn Điều này có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và những rối loạn tài chính của doanh nghiệp

* Phân tích rủi ro tài chính: Phân tích chỉ số rủi ro tài chính để người phân tích nắm bắt được các khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ và các nhà quản lý doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quát về rủi ro và xây dựng các phương án phòng ngừa rủi ro từ đó đảm bảo sự hoạt động liên tục và nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính doanh nghiệp thể hiện

ở nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán và khả năng quản lý nợ

(nguồn:[6,trang79])

* Phân tích tổng hợp hiệu quả tài chính (Phân tích Dupont): Phân tích tổng hợp hiệu quả tài chính doanh nghiệp là phân tích lợi nhuận biên ROS, khả năng thu hồi tài sản ROA, khả năng thu hồi vốn chủ sở hữu ROE và các yếu tố liên kết, ảnh hưởng của chúng với nhau Mối quan tâm lớn nhất đối với các nhà đầu tư là khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu hay là khả năng thu hồi vốn chủ sở hữu Phân tích tổng hợp hiệu quả tài chính doanh nghiệp để nhà quản lý có cái nhìn tổng quát và nắm bắt được về các hiệu quả tổng hợp cũng như các yếu tố tác động lớn nhất đến khả năng thu hồi vốn chủ của mình Phân tích tổng hợp tình hình tài chính được cụ

thể hoá qua các đẳng thức Dupont như sau (nguồn:[6,trang84]).:

Trang 30

+) Đẳng thức Dupont tổng hợp

ROE = ROS x Vòng quay TTS x TTS bình quân /Vốn CSH bình quân

Trong đó:

- ROS: Lợi nhuân biên

- ROA: Khả năng thu hồi tài sản

- ROE: Khả năng thu hồi vốn chủ sở hữu

Trang 31

Phân tích đẳng thức Dupont tổng hợp là xác định sự ảnh hưởng của ba nhân

tố ROS, Vòng quay tổng tài sản và chỉ số tổng tài sản bình quân/ vốn chủ sở hữu bình quân thay đổi như thế nào và sự thay đổi của từng nhân tố sẽ ảnh hưởng như thế nào đến ROE của doanh nghiệp và từ đó biết được nguyên nhân tăng giảm, các yếu tố cốt lõi quyết định sự tăng giảm của chỉ số ROE này

Từ đẳng thức Dupont tổng hợp ta có sơ đồ Dupont như sau:

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ DUPONT

Chia cho Chia cho

Tỷ suất thu hồi

Tài sản lưu động

Tiền và tương đương tiền

Các khoản phải thu Hàng tồn kho

Tài sản lưu động khác

Trang 32

1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:

1.7.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp:

* Năng lực sản xuất:

Năng lực sản xuất ở doanh nghiệp biểu hiện bằng khối lượng sản xuất mà doanh nghiệp có thể đáp ứng được để cung cấp cho thị trượng trong từng thời kỳ nhất định Hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào năng lực sản xuất vì vậy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả thì đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và đông

bộ kịp thời đảm bảo về số lượng , về chất lượng để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và tạo ra những sản phẩm đạt yêu cầu với lượng chi phí thấp nhất

* Các nguồn lực tài chính:

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, vốn còn thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp.Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Yếu tố con người:

Là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con người có tính chất quyết định đến tình hình sản xuất xủa đơn vị Sử dụng tốt nguồn nhân lực là yếu tố hết sức quan trọng để tăng khối lượng sản phẩm, hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để làm được điều đó doanh nghiệp phải biết tổ chức cơ cấu lao động hợp lý, tạo điều kiện bồi dưõng nâng cao tay nghề, có chế độ khen thưởng hợp lý… từ đó tạo động lực thúc đẩy công nhân viên hăng say sản xuất, phát huy hết khả năng đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn và phát triển

* Cung ứng:

Cung ứng có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc cung ứng đầy đủ kịp thời các nguồn nguyên vật liệu đầu vào đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại sẽ làm hoạt động sản xuất kinh doanh liên

Trang 33

tục và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp trong việc sử dụng các nguồn lực máy móc thiết bị và con người

* Marketing:

Marketing giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.Marketing đang dần thể hiện được vai trò to lớn trong hoạt động của doanh nghiệp và mang lại thành công cho doanh nghiệp Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh theo quan điểm Marketing ngày càng trở thành đòi hỏi cấp bách đối với các doanh nghiệp ở Việt nam như hiện nay

* Trình độ tổ chức quản lý:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.Một quyết định đúng đắn về chỉ đạo sản xuất kinh doanh được triển khai và thực hiện thì sẽ tạo động lực to lớn để kích thích sản xuất và ngược lại

1.7.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:

* Những yếu tố thuộc môi trường vi mô:

- Khách hàng: Yếu tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy

mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh Do vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàngcủa mình về những đặc điểm như: Số lượng, yêu cầu, thị hiếu, khả năng thanh toán… từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cao

- Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các công ty hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai.Số lượng các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là các đối thủ có quy mô lớn trong nghành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng cao và gay gắt.Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểm xem mình thuộc cấu trúc ngành nào, điểm mạnh, điểm yếu ra sao từ đó tìm mọi biện pháp để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường

Trang 34

- Nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải có mối liên quan chặt chữ với các nguồn cung ứng, các yếu tố đầu vào như: vật tư, nguyên liệu, lao động, công nghệ… số lượng

và chất lượng của ngành cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh tối ưu Vì vậy, doanh nghiệp phải phân tích nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh để xây dựng phương

án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng nguồn cung ứng

* Những yếu tố phụ thuộc môi trường vĩ mô:

- Yếu tố nhân khẩu: Yếu tố này có ý nghĩa rât quan trọng trong quá trình phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vì thị trường của doanh nghiệp theo quan điểm Marketing chính là khách hàng

- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môn trường kinh doanh của doanh nghiệp các yếu tố này có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiẹp Các yếu tố này chủ yếu bao gồm: tốc

độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ, mức độ làm việc và trình độ lao động

- Yếu tố tự nhiên: Bao gồm những nguồn nhân lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái…biến động nào của các yếu tố tự nhiên đều ảnh hưởng đến hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Do vậy, khi lựa chọn chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cũng nên tính kỹ đến các yếu tố tự nhiên để kiểm soát sự thay đổi của yếu tố tự nhiên, đảm bảo tránh rủi ro không đáng có trong tương lai cũng như xây dựng được chiến lược phát triển phù hợp

- Yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ: Ngày nay khoa học công nghệ phát triển rất mạnh và nhanh chóng Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra đối với các yếu tố liên quan đến khoa học kỹ thuật công nghệ trong ngành sản xuất liên quan Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật công nghệ giúp cho doanh nghiệp nhận thức được đầy đủ các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó và áp dụng vào doanh nghiệp của

Trang 35

mình cũng như nắm bắt được thị trường ngành và định hướng được doanh nghiệp của mình trong tương lai

- Yếu tố chính trị và pháp luật: Cơ chế, chính sách pháp luật của nhà nước có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các quy định của pháp luật về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh, thuế suất thấp và hợp lý, chính trị ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô sao cho phù hợp với xu thế chung của xã hội Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu, phân tích các yếu tố chính trị để từ đó giúp doanh nghiệp biết được hành lang pháp lý cũng như giới hạn cho phép đối với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình

- Yếu tố văn hoá xã hội: Điều kiện làm việc, trình độ nhận thức, phong cách, lối sống, đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội… Mọi yếu tố văn hoá xã hội đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực Trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp có đội ngũ lao động chuyên môn cao và có khả năng thích ứng với công việc mới nhanh và vì thế sẽ có tác động tích cực trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, nghiên cứu các yếu tố văn hoá giúp cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hoá của xã hội

và các phương thức kinh doanh phù hợp với đối tượng khách hàng

1.8 Các phương pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp vì điều đó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bình thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất phải bù đắp được chi phí bỏ ra, còn doanh nghiệp muốn phát triển và ngày càng lớn mạnh thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không

Trang 36

những chỉ bù đắp chi phí mà còn phải dư thừa để tích luỹ cho quá trình mở rộng và phát triển của doanh nghiệp đó

Như vậy, vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để ổn định và phát triển

Theo định nghĩa ở phần khái niệm, ta có:

Giá trị kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh =

Giá trị yếu tố đầu vào Qua công thức trên ta có thể thấy: Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

ta có thể định hướng theo ba cách sau:

* Cách 1: Giữ nguyên yếu tố đầu vào, tăng kết quả đầu ra: Như ta đã biết, hiệu quả sản xuất kinh doanhlà phần chênh lệch giữa kết quả thu được với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta

có thể tìm phương án để giữ nguyên yếu tố đầu vào và nâng cao giá trị kết quả đầu

ra cho doanh nghiệp từ đó phần chênh lệch giữa giá trị kết quả đầu ra và giá trị yếu

tố đầu vào sẽ cao hơn và doanh nghiệp sẽ có hiệu quả hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng định hướng này khi doanh nghiệp đã có kinh nghiệm, thâm niên

và vị thế trên thị trường.Khi đó, doanh nghiệp mới có thể điều chỉnh đầu ra như tăng giá bán, hoặc doanh nghiệp nâng cao trình độ sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm hơn Trong trường hợp doanh nghiệp chỉ ở mức trung bình hay ở những ngành mà các doanh nghiệp có sự cạnh tranh khốc liệt thì việc tăng kết quả thu được trong khi vẫn giữ nguyên giá trị yếu tố đầu vào hầu như là rất khó khăn

* Cách 2: Giữ nguyên kết quả đầu ra và tiết kiệm yếu tố đầu vào: Sử dụng tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, lao động Đây là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà rất nhiều doanh nghiệp áp dụng.Giữ nguyên kết quả, tiết kiệm nguồn lực không làm ảnh hưởng đến kết quả từ

đó không làm ảnh hưởng đến vị thể của doanh nghiệp trên thị trường và dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong thực tế, hướng giải quyết này chỉ có thể dừng lại ở một mức giới hạn nhất định.Doanh nghiệp

Trang 37

không thể liên tục giảm các yếu tố đầu vào, giữ ổn định kết quả đầu ra mãi mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.Hơn nữa, để có thể tiết kiệm được đầu vào, doanh nghiệp cũng cần đầu tư những khoản kinh phí, nguồn vốn không nhỏ vào công tác nghiên cứu hay đầu tư máy móc thiết bị

* Cách 3: Tăng đầu vào, tăng đầu ra nhưng tốc độ tăng đầu ra nhanh hơn tốc

độ tăng đầu vào Bằng các cách nào đó, doanh nghiệp nâng cao giá trị kết quả đầu

ra và đồng thời từ đó, giá trị yếu tố đầu vào cũng được nâng lên.Tuy nhiên, khi cả hai giá trị đều tăng lên, nếu tốc độ tăng giá trị đầu ra lớn hơn tốc độ tăng giá trị đầu vào thì doanh nghiệp sẽ hiệu quả hơn và ngược lại.Đây là cách làm phổ biến, thông

dụng nhất mà các doanh nghiệp thường áp dụng (nguồn:[7,trang17])

Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, khó khăn Để duy trì hiệu quả doanh nghiệp,

để cạnh tranh hiệu quả hơn, để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hơn thì tuỳ thời điểm, tuỳ năng lực, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong

ba cách trên hay áp dụng tổng hợp các biện pháp các cách làm miễn làm sao có thể nâng cao hiệu quả, ổn định, phát triển Đó là điều doanh nghiệp nên nghiên cứu và thực hiện

Trang 38

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày một số nội dung cơ bản như sau:

- Tổng hợp lý thuyết về hiệu quả kinh doanh bao gồm: Khái niệm hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả kinh doanh, lý do phân tích hiệu quả kinh doanh, Trình tự phân tích, phương pháp phân tích, chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Làm rõ các nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh, liệt kê những nhân tố đặc trưng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nguyên lý, phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, những nhân tố biến động, những nhân tố cố định từ đó định hình xây dựng giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Tất cả những lý thuyết về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở chương 1 này sẽ là cơ sở để áp dụng vào phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty

cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát được triển khai tiếp theo ở chương 2 tới đây

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG TOÀN PHÁT

2.1 Tổng quan về Công ty :

2.1.1 Tên Công ty:

- Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Công nghiệp Xây dựng Toàn Phát

-Tên tiếng Anh : Toan Phat Construction Industry Joint Stock Company

- Tên giao dịch : TOPACO

2.1.2 Địa chỉ trụ sở chính:

- Phòng 1003, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh -Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nội

- Điện thoại : 04.35379421 Fax : 04.35379422

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính:

- Xây dựng các loại nhà

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: công trình thủy lợi, cấp thoát nước,

xử lý nước thải, chống sạt lở đất, hạ tầng kỹ thuật nông thôn, giao thông có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

2.1.4 Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)

2.1.5 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Công nghiệp Xây dựng Toàn Phát, tiền thân là Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và thương mại Nhật Minh, được thành lập ngày 03 tháng 08 năm 2005 bởi các cổ đông giàu kinh nghiệm, năng lực và tâm huyết Trong quá trình phát triển và trưởng thành, ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao năng lực tài chính, đầu tư mua sắm thiết bị, đào tạo đội ngũ nhân sự, cải tiến công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đáp ứng những yêu

Trang 40

cầu ngày càng khắt khe của khách hàng và mang lại những lợi ích tốt nhất cho CBCNV, cộng động và xã hội

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm của Quốc gia với chủ đầu tư là Tập đoàn nhà nước, tập đoàn tư nhân như: Nhà máy thủy điện Sơn La công suất 2.400 MW; Nhà máy thủy điện Lai Châu công suất 1.200 MW; Nhà máy thủy điện Nậm Chiến 1công suất 200MW; Nhà máy Thủy điện Sông Bạc 42MW; nhà máy Thủy điện Bắc Giang 14MW;Các dự án đô thị như Xa La – Hà Đông; khu biệt thự sinh thái Vincom Village; khu căn hộ cao cấp Mulberry Land, công trình xây lắp lưới điện trung áp các huyện tại Nghệ An

… và nhiều công trình trọng điểm khác

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty:

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức Công ty

Phòng TCKT

Phòng Thị trường

Chi nhánh Tây Bắc

Công trường

Hà nội Lào cai

Chi nhánh Lai Châu Các Công ty con và liên kết

Ngày đăng: 10/10/2016, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 1:                       SƠ ĐỒ DUPONT - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ DUPONT (Trang 31)
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức Công ty - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức Công ty (Trang 40)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty  cổ phần công nghiệp  xây dựng Toàn Phát - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát (Trang 45)
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán và các số liệu bình quân - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán và các số liệu bình quân (Trang 47)
Bảng 2.11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động (Trang 60)
Bảng 2.14: Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của lao động - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lời của lao động (Trang 62)
Bảng 2.21: Các tỷ số về khả năng hoạt động của tài sản lưu động - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.21 Các tỷ số về khả năng hoạt động của tài sản lưu động (Trang 70)
Bảng 2.24: Bảng tính sức sinh lời của vốn năm 2011, 2012 - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.24 Bảng tính sức sinh lời của vốn năm 2011, 2012 (Trang 74)
Bảng 2.27: Các chỉ số thanh toán của công ty - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.27 Các chỉ số thanh toán của công ty (Trang 80)
Bảng 2.28: Chỉ tiêu quản lý nợ - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.28 Chỉ tiêu quản lý nợ (Trang 82)
Bảng 2.29: Các chỉ tiêu hiệu quả - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 2.29 Các chỉ tiêu hiệu quả (Trang 83)
Sơ đồ 3:Sơ đồ Dupont - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Sơ đồ 3 Sơ đồ Dupont (Trang 86)
Bảng 3.2 Bảng chi tiết hàng tồn kho năm 2011,2012 - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 3.2 Bảng chi tiết hàng tồn kho năm 2011,2012 (Trang 93)
Bảng 3.6: Cơ cấu các khoản phải thu - Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát
Bảng 3.6 Cơ cấu các khoản phải thu (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w