1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012 2020

91 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sự nhận biết đầy đủ về đối thủ cạnh tranh, những cơ hội, những nguy cơ về phía môi trường cũng như điểm mạnh và điểm yếu của các đối tác và của chính bản thân mình sẽ giúp doanh nghi

Trang 1

- -

HOÀNG VĂN HUY

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NAM SÔNG HỒNG ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 2012 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

- -

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NAM SÔNG HỒNG ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 2012 – 2020

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS LÊ HIẾU HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên của nhiều cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân

Xin trân trọng cảm ơn TS Lê Hiếu Học – Người thầy đáng kính trọng, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về mọi mặt và đã động viên tôi thực hiện hoàn thành Luận văn thạc sỹ khoa học này

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Nam Sông Hồng đầu

tư, gia đình và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập ở bậc Cao học và thực hiện Luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại các doanh nghiệp, tập thể lớp 11A QTKD – CHE, Cao học khóa 2011A, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp

đỡ tôi trong việc cung cấp các tài liệu, số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện Luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, với trình độ, kinh nghiệm

và điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót

và những nhận định chủ quan Kính mong các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và mọi người góp ý, bổ sung để luận văn có tính thực tiễn hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác

TÁC GIẢ

Hoàng Văn Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 3

1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 3

1.1.1 Khái niệm chiến lược 3

1.1.2 Khái niệm chiến lược 4

1.2 Vai trò chiến lược 4

1.3 Phân loại chiến lược 4

1.3.1 Chiến lược cấp công ty 4

1.3.2 Chiến lược cấp bộ phận kinh doanh 5

1.3.3 Chiến lược cấp chức năng 5

1.4 Quy trình xây dựng chiến lược 5

1.4.1 Xác định sứ mệnh của tổ chức 5

1.4.2 Xác định mục tiêu chiến lược 7

1.4.3 Phân tích môi trường bên ngoài 7

1.4.4 Phân tích yếu tố bên trong 12

1.4.5 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 14

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NAM SÔNG HỒNG ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 26

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, mục tiêu và phạm vi hoạt động 26

Trang 6

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty CP Nam Sông Hồng

Đầu tư 27

2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 27

2.2.2 Phân tích môi trường ngành 33

2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 38

2.2.4 Phân tích môi trường nội bộ Công ty 39

2.2.5 Ma Trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE………51

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 52

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NAM SÔNG HỒNG ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 53

3.1 Xác định hệ thống mục tiêu cho công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư53 3.1.1 Mục tiêu dài hạn (từ nay đến 2020) 53

3.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 54

3.2 Vận dụng mô hình để phân tích lựa chọn chiến lược 55

3.3 Xây dựng một số mô hình chiến lược vận dụng cho công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư 58

3.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược 63

3.4.1 Đổi mới công nghệ 63

3.4.2 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trường 64

3.4.3 Duy trì và phát triển năng lực cốt lõi của Công ty 65

3.4.4 Hoàn thiện quy định nội bộ, đổi mới quản lý kinh doanh 68

3.4.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72

Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

yếu tố bên ngoài

tố bên trong

phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Group

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực của M.Porter 10

Hình 1.2 Mô hình ma trận BCG 20

Hình 1.3 Ma trận GE trong mô hình McKinsey 23

BẢNG Bảng 1.1: Ma trận mẫu EFE……… 15

Bảng 1.2: Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh……….…17

Bảng 1.3: Mẫu ma trận SWOT………17

Bảng 1.4: Mẫu ma trận QSPM………24

Bảng 2.1: Tổng mức đầu tư nước ngoài được cấp phép tại VN 28

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2005-2010 29

Bảng 2.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 34

Bảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 38

Bảng 2.5: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty 39

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 43

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 44

Bảng 2.8: Cơ cấu máy móc thiết bị Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư 46 Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 51

Bảng 3.1: Phân tích SWOT Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư 57

Bảng 3.2: Ma trận QSPM nhóm S/O 59

Bảng 3.3: Ma trận QSPM nhóm S/T 60

Bảng 3.4: Ma trận QSPM nhóm W/O 61

Bảng 3.5: Ma trận QSPM nhóm W/T 62

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, kinh doanh trong cơ chế thị trường phần lớn các doanh nghiệp phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và nhiều rủi ro Nếu như trước đây (trong thời kỳ bao cấp) các quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quan hệ hàng hoá tiền tệ, quy luật cạnh tranh, không được xem xét đến thì ngày nay, khi chuyển sang cơ chế thị trường chúng ta đã phải chấp nhận những quy luật

đó như một sự tất yếu khách quan Chính điều này làm cho môi trường kinh doanh rất sôi động và phức tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt và phân tích được đầy đủ về môi trường kinh doanh mới có thể tồn tại và phát triển được Một sự nhận biết đầy đủ về đối thủ cạnh tranh, những cơ hội, những nguy cơ về phía môi trường cũng như điểm mạnh và điểm yếu của các đối tác và của chính bản thân mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra Quản trị chiến lược hiện đại giúp doanh nghiệp làm rõ tầm quan trọng của việc chú trọng nhiều hơn đến việc phân tích môi trường và hoạch định các chiến lược liên quan trực tiếp đến điều kiện môi trường Xét trên giác độ vĩ mô của một quốc gia để đạt được mục tiêu tổng hợp về kinh tế - chính trị - văn hoá thì cần phải có mục tiêu chiến lược phù hợp mới có thể đạt được mục đích mong muốn, ngược lại hoạch định một chiến lược không đúng sẽ đưa đất nước vào tình trạng khủng hoảng và kinh tế rối ren về chính trị sẽ tụt hậu lại so với thế giới xung quanh

Xét trên giác độ vi mô doanh nghiệp cũng phải có một chiến lược kinh doanh thích ứng với nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của các đổi thủ cạnh tranh khác

Có như thế các mục tiêu đề ra mới có cơ sở khoa học để thực hiện

Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư là một đơn vị mới thành lập của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội nói riêng và Ngành xây dựng nói chung đang phải đương đầu với những khó khăn khốc liệt của thị trường Kể từ khi thành lập Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn có cả những thành công và thất bại cho đến nay đã tạo dựng được một vị trí quan trọng trên thương trường Đây cũng là minh chứng cho vai trò của chiến lược kinh doanh Vì vậy để có thể đứng vững trên thị trường và thích ứng được với những biến đổi không ngừng của môi trường kinh doanh diễn ra trong

Trang 10

tương lai đòi hỏi Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp Với những kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập, nghiên cứu và sự động viên của Ban lãnh đạo Công ty, sự ủng hộ của các

phòng ban chức năng tôi quyết định chọn đề tài: "Xây dựng chiến lược kinh doanh

cho Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư giai đoạn 2012 - 2020"

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở một số cách tiếp cận chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, các quan điểm về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đặc trưng của chiến lược kinh doanh và nội dung quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh ở doanh nghiệp qua đó mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài và các yếu tố môi trường bên trong để từ đó xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp cho Công ty từ nay đến 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

doanh của Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư trong thời gian qua và xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2012 - 2020

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp thống

kê, thăm dò, dự báo và phân tích, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn và ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các nhà quản lý trong doanh nghiệp

5 Kết cấu của luận văn

“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư giai

đoạn 2012 - 2020” Gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh

Chương II: Phân tích các căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh của Công

ty CP Nam Sông Hồng đầu tư đến năm 2020

Chương III: Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty CP Nam Sông

Hồng đầu tư đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược

1.1.1 Khái niệm chiến lược

Khái niệm về “chiến lược” đã xuất hiện từ rất lâu và có ý nghĩa “ khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động” Tuy nhiên, lúc đầu khái niệm này được gắn liền với lĩnh vực quân sự Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, khái niệm “chiến lược” bắt đầu được vận dụng trong kinh doanh Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chung, thống nhất về phạm trù này

Có thể nêu có một số quan niệm sau:

Theo Giáo sư lịch sử kinh tế học Alfred Chandler, Đại học Harvard (Mỹ),

“Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện

các mục tiêu đó” (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007, Quản trị

chiến lược, NXB Thống kê, tr 4)

Theo William J.Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của

tổ chức sẽ được thực hiện” (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007,

Quản trị chiến lược, NXB Thống kê, tr 4)

Theo Fred R David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu,

thanh lý và liên doanh” (Fred David, 2006, Bản dịch khái luận về quản trị chiến

lược, NXB Thống kê, tr 20)

Theo Michael E Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh

tranh” (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007, Quản trị chiến lược,

NXB Thống kê, tr 4)

Nhìn chung các quan niệm trên về thuật ngữ chiến lược đều bao hàm và phản ánh các vấn đề sau: Mục tiêu của chiến lược, thời gian thực hiện, quá trình ra quyết

Trang 12

định chiến lược, nhân tố môi trường cạnh tranh, lợi thế và yếu điểm của doanh

nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói riêng

1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, các điểm yếu và điểm mạnh của nội bộ doanh nghiệp hiện tại để từ đó phát huy điểm mạnh, giảm thiểu điểm yếu, nắm bắt lấy cơ hội và có các biện pháp đề phòng các đe dọa từ bên ngoài

- Giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất trong sản xuất kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng để nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Phân loại chiến lƣợc

Trong một tổ chức, chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: Cấp Công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng

1.3.1 Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp Công ty xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó Công

ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó trong dài hạn nhằm hoàn thành các mục tiêu của Công ty Ví dụ: Chiến lược tăng trưởng

Trang 13

chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa (đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp), chiến lược liên doanh …

1.3.2 Chiến lược cấp bộ phận kinh doanh

Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ Công ty, và nó xác định xem một Công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân Công ty giữa những người cạnh tranh của nó

Chiến lược cấp kinh doanh trong một Công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty, phải xác định lợi thế của từng ngành so với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cấp Công ty

1.3.3 Chiến lược cấp chức năng

Các Công ty đều có các bộ phận chức năng như: Marketing, nhân sự, tài chính, sản xuất, nghiên cứu và phát triển…các bộ phận này đều cần có chiến lược để hội tụ thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp Công ty Chiến lược cấp chức năng thường có giá trị trong từng thời kỳ của quá trình thực hiện cấp đơn vị kinh doanh và cấp Công ty

Như vậy các chiến lược của ba cấp cơ bản này không độc lập mà có mối quan

sứ mệnh cho Công ty được đặt ra không chỉ đối với các Công ty mới khởi đầu thành lập mà còn đặt ra đối với các Công ty đã có quá trình phát triển lâu dài trong ngành kinh doanh

Trang 14

Sứ mệnh của Công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của Công ty, lý

do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó Sứ mệnh của Công ty chính là bản tuyên ngôn của Công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của Công ty đối với xã hội Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mệnh thường liên quan đến sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ và những triết lý của Công ty theo đuổi Như vậy

có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức, những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động…

Việc xác định một bản tuyên bố về sứ mệnh đúng đắn đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành công của tổ chức Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của Công ty, mặt khác nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của Công ty trước công chúng xã hội, cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan (khách hàng, cổ đông, những nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà chức trách…) Thực tế cho thấy rằng các tổ chức thận trọng trong việc phát triển một bản tuyên bố về sứ mệnh đúng đắn thường có khả năng thành công cao hơn các tổ chức xem nhẹ vấn đề này

Bản tuyên bố về sứ mệnh của Công ty cần phải đạt được các yêu cầu sau:

- Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội bộ của Công ty

- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của Công ty

- Cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của Công ty

- Hình thành hình ảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi

- Là một trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng của Công ty

- Tạo điều kiện để chuyển hóa mục đích của tổ chức thành mục tiêu thích hợp

- Tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hoạt động cụ thể

Ngoài ra bản tuyên bố về sứ mệnh còn phải nhằm vào các khía cạnh sau:

- Phân biệt tổ chức với các tổ chức khác

- Là khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai

Trang 15

1.4.2 Xác định mục tiêu chiến lược

Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng cho việc xây dựng chiến lược Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo mong muốn Do đó để chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phải phù hợp thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.4.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức độ và tính chất tác động khác nhau, do đó doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: 1.4.3.1.1 Yếu tố kinh tế

Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời

kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mới cho sự phát triển của các ngành kinh tế

- Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nếu lạm phát tăng thì việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm vì trong môi trường lạm phát khó có thể dự kiến một cách chính xác giá trị thực của dự án dài hạn

- Tỷ giá hối đoái xác định giá trị đồng tiền của các Quốc gia khác nhau, sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tính cạnh tranh trên thị trường Quốc tế

- Mức lãi suất có thể tác động nhu cầu chi tiêu của khách hàng

- Chính sách tài chính và tiền tệ

- Cán cân thanh toán

Trang 16

1.4.3.1.2 Yếu tố chính trị - luật pháp

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường

Các yếu tố này là sự ổn định của thể chế chính trị, sự thay đổi hiến pháp, các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng tới ngành mà tổ chức theo đuổi Nhân tố này

có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp Bao gồm:

- Những quy định của nhà nước: Ngành nghề khuyến khích hoặc hạn chế

- Sự ổn định về chính trị

- Các quy định về quảng cáo đối với các doanh nghiệp

- Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí

- Quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công

- Quy định về an toàn và bảo vệ môi trường

- Quy định trong lĩnh vực ngoại thương, đầu tư trong và ngoài nước

- Các chế độ ưu đãi đặc biệt…sẽ có những tác động quan trọng tới môi trường sản xuất và kinh doanh của tổ chức

Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế

độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật

1.4.3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội

Bao gồm các tập tục, truyền thống, phong cách sống của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trên có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khi xây dựng chiến lược kinh doanh cho phù hợp

1.4.3.1.4 Yếu tố tự nhiên

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt dần và trở nên khan hiếm, vấn

Trang 17

vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc, xem xét khi hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp

1.4.3.1.5 Yếu tố dân số

Các yếu tố về dân số mà nhà quản trị cần quan tâm khi nghiên cứu như quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số hàng năm, cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, thu nhập bình quân người hay hộ gia đình, vấn đề di chuyển lao động, trình độ dân trí Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động tác động đến chiến lược của doanh nghiệp

1.4.3.1.6 Yếu tố công nghệ

Sự phát triển như vũ bão của công nghệ trong những thập niên gần đây đã tạo

ra nhiều cơ hội cũng như không ít nguy cơ cho tất cả các doanh nghiệp, sự phát triển công nghệ mới làm cho các công nghệ cũ trở nên lạc hậu Sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm nên đòi hỏi phải thích ứng nhanh chóng Doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới công nghệ và ứng dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

Các doanh nghiệp đã đứng vững thường gặp nhiều khó khăn trong việc đối phó thành công trước các giải pháp công nghệ mới được đưa vào áp dụng trong ngành kinh doanh của nó, nhất là trong giai đoạn bão hòa trong “chu kỳ sống” của sản phẩm Cũng tương tự như vậy, các doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm thường có khuynh hướng áp dụng các giải pháp công nghệ mới so với các doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển ban đầu

1.4.3.2 Môi trường vi mô

Là môi trường rất năng động, gắn liền và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích môi trường vi mô giúp doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và các thách thức để có chiến lược cho phù hợp Thông thường các doanh nghiệp áp dụng mô hình năm tác lực của Michael Porter để phân tích môi trường vi mô doanh

Trang 18

nghiệp (hay còn gọi là phân tích cấu trúc ngành kinh doanh) Mô tả hiện trạng của cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào năm yếu tố

Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực của M.Porter

(Nguồn: Chiến lược cạnh tranh - Micheal E.Porter)

Môi trường cạnh tranh tác động trực diện đến tổ chức, quy định tính chất và mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh Có 5 yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các sản phẩm thay thế

Các đối thủ thường dùng các chiến thuật thôn tính lẫn nhau như: Cạnh tranh về

Đối thủ mới tiềm ẩn

do sản phẩm thay thế

Trang 19

tăng cường chất lượng dịch vụ Để tồn tại được trên thương trường, doanh nghiệp phải nhận định được tất cả đối thủ cạnh tranh và xác định cho được khả năng, ưu thế, khuyết điểm, mối đe dọa và mục tiêu chiến lược của họ

Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh: Mục đích tương lai, chiến lược hiện tại, điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ

1.4.3.2.2 Khách hàng

Khách hàng là lý do tồn tại của tổ chức Lượng khách hàng càng tăng thì mức

độ rủi ro của tổ chức càng giảm Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp đã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh

Một vấn đề mấu chốt ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và nhiều dịch vụ hơn Khách hàng có thể ép giá khi họ ở trong những tình huống sau:

- Khi khách hàng mua với số lượng lớn, họ lợi dụng sức mua để đòi bớt giá

- Khi Công ty trong cương vị là khách hàng cần mua tư liệu sản xuất do nhiều nguồn cung cấp nhỏ khác nhau Khách hàng loại này thường ít về số lượng nhưng lớn về tầm vóc

- Khi khách hàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhau đối với sản phẩm thay thế đa dạng

- Khi khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều nghĩa

là có thể lo liệu tự cung ứng vật tư cho mình với phí tổn thấp hơn là phải mua ngoài

- Khách hàng quen, sản phẩm không được phân hóa, trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm không có điều kiện ràng buộc, khách hàng có quá đủ thông tin… Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tác động đến khách hàng, dịch vụ bán của sản phẩm hoặc dịch vụ Từ đó, coi khách hàng như là người cộng tác với doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp

Trang 20

1.4.3.2.3 Nhà cung cấp

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra ổn định, liên tục doanh nghiệp cần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính Doanh nghiệp nên có quan hệ lâu dài, ổn định với các nhà cung cấp Tuy nhiên, vì mục tiêu lợi nhuận mà các nhà cung cấp luôn tìm cách gây sức

ép cho doanh nghiệp trong những trường hợp sau: Nhà cung cấp độc quyền, nhà cung cấp vật tư cung cấp một chủng loại đặc biệt không thể thay thế được, ta chỉ là khách hàng thứ yếu của họ, trong hợp đồng cung cấp không có điều khoản ràng buộc, họ có khả năng để khép kín sản xuất…Cho nên việc nghiên cứu để biết các nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường

1.4.3.2.4 Các đối thủ tiềm ẩn

Nghiên cứu về các tổ chức sẽ gia nhập thị trường, hay rút lui khỏi thị trường

để nắm rõ cơ hội hoặc những nguy cơ mà sự xuất hiện hoặc rút lui đó mang lại Chúng ta không thể coi thường các đối thủ tiềm ẩn, bởi vì họ sẽ có ưu thế hơn như họ có công nghệ mới, có khả năng tài chính Do vậy, khi họ xâm nhập vào ngành họ sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh vô cùng nguy hiểm Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải có biện pháp để phản ứng, các biện pháp thường được sử dụng là: mưu kế, liên kết với tất cả các đối thủ cạnh tranh để bảo vệ thị trường, tự tạo ra hàng rào cản trở xâm nhập…

1.4.3.2.5 Các sản phẩm thay thế

Sản phẩm mới thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của tổ chức Nếu không chú ý đến những sản phẩm thay thế tiềm ẩn, tổ chức có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Muốn đạt được thành công, các tổ chức cần dành nguồn lực để phát triển và áp dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

Tuy nhiên đối với ngành xây dựng thì sản phẩm thay thế gần như không có, khả năng xẩy ra rất thấp nên luận văn sẽ không phân tích yếu tố này

1.4.4 Phân tích yếu tố bên trong

Bất kỳ doanh nghiệp nào đều có những điểm mạnh và những điểm yếu trong

Trang 21

nghiệp là việc xem xét đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong các mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng của doanh nghiệp, bao gồm: nguồn nhân lực, sản xuất, tài chính, maketing, nghiên cứu & phát triển, thông tin…

1.4.4.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản trị các cấp và người thừa hành trong doanh nghiệp Phân tích nguồn nhân lực nhằm giúp cho doanh nghiệp đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức, trong từng bộ phận chức năng so với yêu cầu công việc để từ đó có kế hoạch đãi ngộ, sắp xếp, đào tạo và sử dụng hợp lý các nguồn lực, giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thành công của các chiến lược đề ra

1.4.4.2 Sản xuất, thi công

Sản xuất, thi công là hoạt động chính của doanh nghiệp, gắn liền với việc tạo

ra sản phẩm và dịch vụ với các yếu tố chủ yếu như: khả năng sản xuất thi công, chất lượng dịch vụ, chi phí thấp làm hài lòng khách hàng Phân tích hoạt động sản xuất, thi công giúp các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

1.4.4.3 Tài chính

Liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ, phân tích đánh giá hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soát được hoạt động tài chính tại doanh nghiệp Các yếu tố tài chính như: Khả năng huy động vốn, nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu, từ đó phục vụ cho các quyết định sản xuất kinh doanh Đồng thời giúp doanh nghiệp nắm rõ được các chi phí nhằm tạo ra điểm mạnh cho doanh nghiệp

1.4.4.4 Marketing

Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bao gồm: Nghiên cứu thị trường để nhận dạng các cơ hội kinh doanh, hoạch định các chiến lược về phân phối sản phẩm, về giá cho phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang hướng đến, đồng thời là yếu tố chính tạo điều kiện cho cung và cầu trên thị trường gặp nhau, là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

1.4.4.5 Nghiên cứu và phát triển

Giúp doanh nghiệp ứng dụng có hiệu quả các công nghệ tiên tiến, tạo ra lợi thế cạnh tranh về phát triển sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quá trình sản xuất, giảm bớt chi phí

1.4.4.6 Hệ thống thông tin

Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông tin của doanh nghiệp hiện có đầy đủ không, thông tin thu thập được có chính xác và kịp thời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có được những thông tin với độ chính xác cao, đầy

đủ làm cơ sở xây dựng chiến lược đúng đắn

1.4.4.7 Chuỗi giá trị

Để hiểu rõ hơn về các hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển lợi thế cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng Một công cụ hữu ích để phân cách doanh nghiệp trong một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng được gọi là chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp mà mọi hoạt động góp phần gia tăng giá trị để chuyển các nguồn lực thành sản phẩm/dịch vụ đến khách hàng

1.4.4.8 Năng lực cốt lõi

Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong để từ đó xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi là nền tảng cho mọi chiến lược mới hoặc chiến lược được điều chỉnh Năng lực cốt lõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của Công ty trong các lĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao

Năng lực cốt lõi phải đạt các tiêu chí: Có giá trị, hiếm, chi phí đắt để bắt chước, không có khả năng thay thế

1.4.5 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

1.4.5.1 Các công cụ để đánh giá yếu tố tác động đến doanh nghiệp

Để xây dựng các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải phân tích kỹ tác động của yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp mình, nhận

Trang 23

dạng được các mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp đang phải đối mặt, qua đó giúp doanh nghiệp hình thành các phương án chiến lược kinh doanh một cách cụ thể và hiệu quả, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để xây dựng những chiến lược tốt nhất

Các công cụ để xây dựng chiến lược bao gồm các ma trận sau:

1.4.5.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE-External Factor Evaluation)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh Ma trận EFE được thực hiện theo 5 bước: Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng), tổng số các mức phân loại được ấn định cho các yếu tố này phải bằng1,0 Bước 3: Phân loại các yếu tố cho điểm từ 1 (ảnh hưởng ít nhất) đến 4 (ảnh hưởng nhất)

Bước 4: Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của ma trận cho doanh nghiệp

Tổng số điểm của ma trận cao nhất là 4 điểm, thấp nhất là 1 điểm Nếu tổng số điểm > 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng tốt với môi trường bên ngoài, nếu tổng

số điểm là < 2,5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng yếu với môi trường bên ngoài

Bảng 1.1: Mẫu ma trận EFE Các yếu tố bên

ngoài

Mức độ quan

1.4.5.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE-Internal Factor Evaluation) Bất kỳ một tổ chức nào đều có những mặt mạnh và mặt yếu Việc đánh giá tình hình bên trong chính là việc kiểm tra lại năng lực của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu

Trang 24

Các mặt mạnh doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế

mà doanh nghiệp có được hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh như có công nghệ hiện đại, có thương hiệu uy tín, nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong khách hàng hay nắm thị phần lớn trong các thị thường truyền thống

Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sót hoặc nhược điểm

về nguồn nhân lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, quan hệ lao động không tốt so với các đối thủ cạnh tranh

Cách triển khai cũng tương tự như ma trận EFE

1.4.5.1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành, qua đó giúp nhà quản trị chiến lược nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cùng những điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và các điểm yếu mà doanh nghiệp cần khắc phục Để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 5 bước sau:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, tổng số các mức tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố này phải bằng 1

Bước 3: Phân loại các yếu tố cho điểm từ 1 (yếu nhất) đến 4 (tốt nhất), trọng

số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp đối với yếu tố

Bước 4: Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định số điểm của ma trận

Trang 25

So sánh tổng số điểm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

Hạng

Điểm quan trọng

1.4.5.2 Các công cụ xây dựng chiến lược

1.4.5.2.1 Ma trận SWOT

Ma trận này kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đã được đánh giá

từ ma trận EFE và ma trận IFE từ đó hình thành chiến lược theo các bước sau:

- Từ ma trận IFE liệt kê các điểm mạnh và yếu vào ô S và W

- Từ ma trận EFE liệt kê các cơ hội và nguy cơ vào ô O và T

- Lập các chiến lược kết hợp S/O, S/T, W/O, W/T

Bảng 1.3: Mẫu ma trận SWOT NHỮNG CƠ HỘI (O)

Liệt kê những cơ hội

Sử dụng những điểm mạnh để tận dụng cơ hội

CÁC CHIẾN LƢỢC (S/T)

Vượt qua những khó khăn bằng tận dụng những điểm mạnh

Hạn chế các mặt yếu để tận dụng các cơ hội

CÁC CHIẾN LƢỢC (W/T)

Tối thiểu hóa những điểm yếu để tránh khỏi các mối

đe dọa

Trang 26

S: Strengths = Những mặt mạnh O: Opportunities = Các cơ hội

Ma trận SWOT sẽ giúp cho nhà quản trị lựa chọn các chiến lược tốt nhất phù hợp nhất cho doanh nghiệp

Kỹ thuật phân tích SWOT là một công cụ giúp ích cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược một cách khoa học Điều quan trọng là các nhà quản trị phải xác định được đâu là các cơ hội, nguy

cơ, điểm mạnh, điểm yếu chủ yếu mà tổ chức cần quan tâm

Cùng một sự kiện nhưng sự tác động ảnh hưởng của nó đến từng doanh nghiệp thì rất có thể khác nhau

Có những biến cố mặc dù xác suất xảy ra nhỏ, nhưng ảnh hưởng của nó thì rất lớn, trong trường hợp đó vấn đề dự phòng cần được quan tâm trong hoạch định chiến lược

Cơ hội và nguy cơ là hai khái niệm khác nhau song chúng có mối liên hệ hữu

cơ với nhau Cơ hội của doanh nghiệp này nếu không được khai thác sẽ trở thành nguy cơ nếu đối thủ cạnh tranh khai thác chúng

Cũng tương tự như việc phân tích môi trường bên ngoài, quá trình đánh giá và phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp phải rút ra được những nhân tố cốt lõi ảnh hưởng tới vị thế cạnh tranh của Công ty

Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT Sau khi đã xác định các yếu tố cơ bản, các nhà quản trị cần áp dụng một quy trình phân tích:

Mục đích của việc lập ra ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trận SWOT đều được chọn lựa để thực hiện

+ Các chiến lƣợc S/O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của Công ty để

tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng

Trang 27

+ Các chiến lƣợc W/O: Tối thiểu hóa những điểm yếu bên trong để tận dụng

những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng Công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này

+ Các chiến lƣợc S/T: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của Công ty để

vượt qua những mối đe dọa từ bên ngoài

+ Các chiến lƣợc W/T: Là những chiến lược phòng thủ nhằm làm tối thiểu

hóa những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa của môi trường bên ngoài Trong thực tế một Công ty như vậy thường đấu tranh để được tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ

Nhìn chung, các Công ty yếu thường phải chọn chiến lược nào có thể tăng cường sức mạnh cho họ nếu không họ phải rút khỏi ngành Các Công ty yếu thế trong ngành có mức tăng trưởng cao có thể lựa chọn chiến lược tập trung Nếu những nỗ lực nhằm tăng cường sức mạnh đó không mang lại kết quả thì có lẽ công

ty sẽ dùng biện pháp thu lại vốn đầu tư hoặc giải thể Trong các ngành phát triển bão hòa thì các chiến lược nhằm vào việc tăng cường sức mạnh sẽ là không thích hợp, nhất là tổng quy mô thị trường nhỏ Giải pháp thông thường ở đây là chuyển nguồn lực ra khỏi ngành kinh doanh bằng một trong các chiến lược đa dạng hóa hoặc chiến lược suy giảm Các Công ty yếu thế trong những ngành đang đi xuống thậm chí có nhiều khả năng vận dụng chiến lược suy giảm và đa dạng hóa

Các công ty có vị thế cạnh tranh, thông thường chọn chiến lược khác với chiến lược mà các Công ty yếu chọn Công ty đứng đầu trong ngành thường cố gắn liên kết và tranh thủ vị thế của mình và nếu có thể kiếm tìm cơ hội trong các ngành khác

có tiềm năng tăng trưởng lớn hơn Đối với các ngành có nhịp độ tăng trưởng cao, các Công ty đầu ngành thường chọn một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung hoặc tăng trưởng liên kết hoặc đa dạng hóa đồng tâm Công ty đứng đầu trong các ngành bão hòa thường vận dụng chiến lược đa dạng hóa kết hợp

1.4.5.2.2 Ma trận tổ hợp kinh doanh BCG (Boston Consultant Group)

Ma trận tổ hợp kinh doanh BCG (Boston Consultant Group) do công ty tư vấn Quản trị hàng đầu của Mỹ là Boston đưa ra nhằm giúp các công ty lớn đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) Từ đó giúp nhà Quản

Trang 28

trị quyết định phân bổ vốn cho các đơn vị kinh doanh chiến lược và đánh giá tình hình tài chính của công ty Ma trận này là một bảng gồm 4 ô vuông trong đó:

giữa doanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu hoặc đối thủ đứng thứ nhì

Trường hợp SBU không dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đầu ngành

Trường hợp SBU dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đứng thứ nhì trong ngành

mà SBU này kinh doanh tính bằng phần trăm

X%

Thị phần tương đối

Tăng trưởng thị trường

Dấu chấm hỏi Ngôi sao

Con chó Con bò sữa

Hình 1.2 Mô hình ma trận BCG

Trang 29

Từ ma trận BCG ở Hình 1.5, chúng ta đưa ra được các chính sách:

ngành có mức tăng trưởng thị trường cao nhưng thị phần và doanh số nhỏ Do vậy doanh nghiệp cần cân nhắc để đầu tư vốn đáng kể cho các đơn vị kinh doanh chiến lược này nhằm tăng thị phần tương đối sau đó thực hiện theo chiến lược ngôi sao hoặc theo chiến lược con chó

độ tăng trưởng thị trường cao, cạnh tranh gay gắt Do vậy cần bảo vệ hoặc tăng thị phần tương đối của các SBU này thông qua đầu tư vào các nguồn lực và tiếp thị, thậm chí chấp nhận các dòng tiền âm vì nó là nguồn thu nhập cao và đem lại nhiều tiền trong tương lai

cấp tài chính cho doanh nghiệp 40%-60% thu nhập của doanh nghiệp phải được đem lại từ các SBU trong vùng Con bò sữa SBU này không giữ được vị trí ban đầu thì sẽ chuyển sang ô Con chó

doanh nghiệp Một khi sản phẩm của các đơn vị kinh doanh chiến lược này có những cải tiến vượt bậc về chất lượng, mẫu mã có thể chuyển sang ô Dấu chấm hỏi hay ô Con bò sữa nhưng thường phải đầu tư vốn rất lớn và gặp nhiều khó khăn, vì thế doanh nghiệp cần xem xét nên:

Tối thiểu hóa đầu tư vào các SBU này

Tiếp tục đầu tư nếu có dòng tiền tự do dương

Bán hoặc thanh lý hoạt động kinh doanh nếu dòng tiền có xu hướng âm 1.4.5.2.3 Ma trận tổ hợp McKinsey/GE

Ma trận tổ hợp kinh doanh hấp dẫn ngành – thế mạnh cạnh tranh McKinsey/GE giúp các nhà Quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh dựa trên tổ hợp nhiều yếu tố sức hấp dẫn ngành (quy mô ngành, mức tăng trưởng ngành, mức lợi nhuận ngành, mức vốn đầu tư, tính ổn định công nghệ, cường độ cạnh tranh, tính độc lập theo chu

kỳ, …) và thế mạnh cạnh tranh (thị phần, bí quyết công nghệ, chất lượng sản phẩm,

Trang 30

dịch vụ sau bán hàng, bảo hành, sự cạnh tranh về giá, chi phí hoạt động thấp, năng suất )

Các bước đánh giá theo phương pháp tổ hợp kinh doanh hấp dẫn ngành – thế mạnh cạnh tranh cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá cường độ cạnh tranh và thế mạnh cạnh

tranh của doanh nghiệp

Bước 2: Xác định tầm quan trọng tương đối của các tiêu chí bằng cách gán

trọng số tương đối cho mỗi tiêu chí thỏa mãn các điều kiện:

Trang 31

Thế mạnh cạnh tranh

Độ hấp

dẫn ngành

3 4

2

Thu hoạch hoặc loại bỏ

SBU

SBU

Hình 1.3 Ma trận GE trong mô hình McKinsey

Sau đó dựa vào vị trí của trên ma trận GE (Hình 1.6), chúng ta đưa ra những chính sách phù hợp:

nhuận cho doanh nghiệp Do vậy cần thực hiện chính sách chỉ đầu tư tối thiểu, tiếp tục đầu tư khi có dòng tiền tự do dương, bán hoặc thanh lý nếu dòng tiền

tự do âm

trưởng thị trường cao Do vậy cần đầu tư để khai thác xu hướng thị trường tích cực, duy trì hoặc tăng cường vị thế cạnh tranh, thậm chí chấp nhận các dòng tiền âm vì nó là nguồn thu nhập cao và đem lại nhiều tiền trong tương lai

phù hợp

Trang 32

1.4.5.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh

Doanh nghiệp phải lựa chọn chiến lược tối ưu vì không thể cùng lúc thực hiện tất cả các chiến lược hay từng chiến lược theo một trật tự không tính toán, vì sẽ mất rất nhiều thời gian, nguồn lực Do vậy cần có sự lựa chọn để đưa ra một tập hợp chiến lược được xem là tối ưu nhất để phát triển và có cân nhắc những lợi hại, được mất mà doanh nghiệp có được từ chiến lược này

Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, SWOT và chiến lược chính để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất, 6 bước để phát triển một ma trận QSPM: Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa lớn từ bên ngoài và các điểm yếu/ điểm mạnh quan trọng ở bên trong doanh nghiệp

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố bên trong và bên ngoài, sự phân loại này giống như ma trận EFE, ma trận IFE

Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà Công ty nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng

Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn cho mỗi chiến lược Chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân như sau: 1=không hấp dẫn, 2=ít hấp dẫn, 3=khá hấp dẫn, 4=rất hấp dẫn

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)

Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng cao, chiến lược càng hấp dẫn

Bảng 1.4: Mẫu ma trận QSPM Các yếu

Trang 33

Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia: Nhờ các chuyên gia có am hiểu về lĩnh vực xây dựng để đánh giá và cho điểm trong ma trận EFE, IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận QSPM

1.4.5.4 Lựa chọn chiến lược

Doanh nghiệp sau khi thực hiện phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp mình, từ đó làm cơ sở để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp mình Các chiến lược sẽ được sắp xếp và lựa chọn theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp để từ đó doanh nghiệp quyết định lựa chọn chiến lược phù hợp, tốt nhất cho doanh nghiệp

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này trình bày tóm tắt lý thuyết liên quan quá trình xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược, để từ đó có thể xây dựng, lựa chọn chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp và quản trị việc thực hiện chiến lược một cách tốt nhất

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NAM SÔNG HỒNG ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Nam Sông Hồng đầu tư

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư là đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội được thành lập từ năm 2000 bởi các cổ đông sáng lập sau:

 Tổng công ty xây dựng Hà Nội

 Công ty CP Lắp máy điện nước và Xây dựng (COWAELMIC)

 Công ty CP Đầu tư và phát triển xây dựng (INVESTCO)

Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư với mục đích trở thành một Công ty xây dựng chuyên nghiệp, hướng tới chất lượng hoàn hảo và là một thành viên kinh tế năng động, tích cực trong quá trình phát triển kinh tế đất nước

Nam Sông Hồng ra đời với sứ mệnh:

- Mở ra một đường hướng mới, tiếp thêm sức mạnh cho khách hàng thông qua việc ứng dụng các giải pháp công nghệ mới nhất cho các công trình xây dung

và cung cấp các giải pháp tổng thể cho tất cả các hạng mục cơ điện, các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chất lượng

- Đảm bảo quyền lợi, sự phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi

cổ đông, thành viên khi tham gia vào Nam Sông Hồng

Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư ra nhập ngành xây dựng trong bối cảnh thị trường xây dựng có rất nhiều Tổng công ty lớn như Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà, Công ty XD Bạch Đằng… nền kinh tế chưa phát triển, vì vậy Công ty cũng đã gặp không ít khó khăn khi hoạt động chiếm lĩnh thị trường Nhưng với sự

nỗ lực cố gắng không mệt mỏi của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước hội nhập kịp thời với thị trường xây dựng, giữ vững và phát triển cho tới ngày nay, đủ năng lực để cạnh tranh và khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế luôn biến động và đòi hỏi sự biến đổi không ngừng này

Trang 35

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Thi công xây dựng tất cả các công trình xây dựng, công trình dân dụng và công nghiệp như: Trường học, bệnh viện, nhà văn phòng làm việc, giao thông, thủy lợi, nhà công nghiệp …

+ Sản xuất kinh doanh các kết cấu thép, khung nhà công nghiệp

+ Xây lắp đường dây trạm điện

+ Cung cấp lắp đặt hệ thống thiết bị như: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa không khí

+ Đào đắp san nền, đào đắp kênh mương, san lấp công trình

+ Tư vấn đầu tư xây dựng

+ Tư vấn thiết kế công trình

+ Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật…

- Mục tiêu kinh doanh: Huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công

ăn việc làm cho người lao động đảm bảo lợi tức cho cổ đông và đóng góp vào ngân sách Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đưa công ty ngày càng phát triển Đồng thời đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa Nhà Nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động

- Phạm vi hoạt động: Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư có phạm vi hoạt

động thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông … trên khắp lãnh thổ Việt Nam Đã nhận thầu thi công nhiều dự án lớn như: Trụ sở tổng cục đường bộ Việt Nam, trụ sở Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Trụ sở Quỹ tín dụng Hưng Yên … với doanh thu và lợi nhuận hàng năm của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trước

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư

2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

2.2.1.1 Điều kiện kinh tế

a) Các yếu tố kinh tế quốc tế

Nền kinh tế thế giới đang phải chịu tác động mạnh mẽ do những bất ổn định

về an ninh, chính trị tại nhiều quốc gia, đặc biệt khu vực Trung Đông đã làm giá trị

Trang 36

dầu thô, giá vàng liên tục tăng cao kỷ lục hơn 20 năm trở lại đây Mặc dù vậy, Việt Nam cũng đã chủ động, tích cực kêu gọi, tạo điều kiện tối đa cho nhà đầu tư bằng chính sách công bằng hơn, thủ tục đơn giản hơn và nhiều quốc gia đã có sự đầu tư trở lại Việt Nam như Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ dẫn đến nhu cầu xây dựng cũng gia tăng

Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư nước ngoài được cấp phép tại VN

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tuy vậy xu thế hội nhập này cũng tiềm ẩn những nguy cơ không nhỏ trực tiếp đe doạ đến sự phát triển của từng doanh nghiệp Khi nước ta hội nhập mở cửa với nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp, tập đoàn xây dựng nước ngoài với kinh nghiệm am hiểu các thông lệ, quy định quốc tế mà chúng ta phải tuân thủ, với những công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại khi tham gia vào thị thường Việt Nam sẽ thắng thầu thi công các dự án của Việt Nam dẫn đến thị phần xây dựng của các doanh nghiệp Việt Nam bị thu hẹp

b) Các yếu tố trong nước

Có thể khẳng định rằng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm qua (2006 - 2010) của Việt Nam đã được hoàn thành thắng lợi Thể hiện qua tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

Trang 37

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2005-2010

Trong những năm qua do sự khủng hoảng của nền kinh tế trong nước và thế giới, các tổ chức tín dụng gặp khó khăn trong việc giải quyết nợ xấu tăng cao, lãi suất ngân hàng biến động càng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc vay vốn, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động kinh doanh của Công ty đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển

Lạm phát: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam tăng trong những năm gần đây đã tác động trực tiếp đến khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể sự biến động giá thị trường vào các năm 2007, 2008 đã diễn ra sự tăng đột biến về giá nguyên vật liệu đầu vào trong ngành xây dựng đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng của Công ty Là một doanh nghiệp xây dựng, các công trình của Công ty phải tham gia đấu thầu vì vậy với những công trình đã trúng thầu khi giá nhiên liệu, nguyên liệu đầu vào tăng cao sẽ làm cho chi phí tăng dẫn đến sẽ bị lỗ, với những công trình chuẩn bị tham gia đấu thầu sẽ làm cho giá chào thầu cao hoặc vượt giá gói thầu sẽ bị trượt thầu

2.2.1.2 Điều kiện chính trị - pháp luật

Mặc dù trên thế giới hiện nay đang chứa đựng nhiều bất ổn, các cuộc xung đột vũ trang và xung đột sắc tộc đang xẩy ra liên miên nhưng ở Việt Nam nhờ đường lối lãnh đạo của Đảng với chính sách đại đoàn kết dân tộc cộng với những

Trang 38

chính sách đối nội và đối ngoại mềm dẻo đã tạo nên một đất nước Việt Nam hòa bình và ổn định, là điểm đến an toàn đối với các nhà đầu tư trên thế giới Đây có thể coi là một trong những cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tư nói riêng Môi trường chính trị ổn định, môi trường xã hội an toàn sẽ là những điều kiện thuận lợi để Công ty có thể thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, tham gia liên doanh liên kết từ đó không ngừng nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Hiện nay mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng những nhân tố chính trị, pháp luật của nước ta vẫn đang có sự tác động theo nhiều chiều hướng khác nhau Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa Vì vậy Nhà nước ta coi ngành xây dựng là một trong những ngành cơ bản chủ đạo của nền kinh tế do đó ngành xây dựng có những thuận lợi nhất định nhờ sự ưu tiên của Chính phủ Chính sách mở cửa hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới của Đảng và Nhà nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, liên doanh liên kết, chuyển giao công nghệ

Mặc dù vậy, hệ thống luật pháp, chính sách, chế độ ở nước ta chưa thật đồng

bộ, hoàn chỉnh, chưa phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay Và do đó, nó chưa tạo thành một khuôn khổ pháp lý cho việc đảm bảo quyền tự chủ trong kinh doanh cũng như việc thực hiện nguyên tắc: “Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi”

Hệ thống pháp luật hiện nay cũng có những vấn đề gây khó khăn cho sự phát triển của ngành xây dựng:

Một là vấn đề quản lý, cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất kinh doanh không được chặt chẽ tạo nên tình trạng sản xuất tràn lan làm cung cầu mất cân đối

Vấn đề thứ hai khá quan trọng là việc quản lý về chất lượng sản phẩm chất lượng các hạng mục công trình Một số Công ty tư nhân khi làm không đảm bảo chất lượng Do tính chất của ngành việc quản lý chất lượng là khó, chỉ mang tính tương đối

Thêm vào đó, việc thực thi pháp luật chưa mấy hiệu quả chưa tạo ra được môi trường lành mạnh để ngành xây dựng phát triển

Trang 39

2.2.1.3 Môi trường tự nhiên

Yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng khai thác, tiến độ sử dụng máy móc thiết bị, tiến độ thi công công trình Do đặc điểm của ngành xây dựng mà ảnh hưởng của yếu tố này là rất lớn Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm và nóng nhiều, chia thành các mùa mưa và mùa khô Điều kiện thời thời tiết như vậy ảnh hưởng đến nhu cầu về xây dựng và chất lượng các công trình

Theo thống kê hàng năm, chỉ riêng đối với kim loại, sự tổn hao do ăn mòn thường chiếm 1,7% - 4,5% GDP ở mỗi nước Nhưng với điều kiện khí hậu nhiệt đới

ẩm của nước ta, các yếu tố như: độ ẩm, lượng bức xạ, nồng độ muối, nồng độ các tạp chất CO2, SO2 trong không khí, sự thay đổi nhiệt độ … sẽ gây ăn mòn và phá hủy vật liệu nhanh, tỉ lệ tổn thất sẽ nằm ở phía giới hạn trên Nếu tạm tính là 3,5% GDP thì hàng năm, thiệt hại về kinh tế, xã hội do sự phá hủy các vật liệu khác Chính vì vậy nhu cầu về xây dựng và sửa chữa các công trình ở nước ta rất cao

Bên cạnh đó Việt Nam cũng là nước đông dân thứ 13 trên thế giới và thứ 3 ở Đông Nam á với khoảng hơn 85 triệu dân Do đó nguồn lao động ở nước ta có mức giá rẻ so với những nước phát triển nhưng với những tố chất thông minh, cần cù, chịu khó là một lợi thế để ngành xây dựng trong việc tuyển chọn nhân lực Đồng thời với dân số đông như vậy thì nhu cầu về các cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng, nhà

ở là rất lớn và là thị trường rất lớn để phát triển ngành xây dựng

2.2.1.4 Các nhân tố kỹ thuật - công nghệ

Các nhân tố kỹ thuật - công nghệ là những nhân tố có sự cách biệt lớn giữa Việt Nam và thế giới, có nhiều lĩnh vực với sự lạc hậu của nước ta so với thế giới phải đến 30, 40 năm

Trong xu thế phát triển kỹ thuật công nghệ đó ngành xây dựng nước ta cũng

đã từng bước hội nhập với thế giới, từng bước chuyển giao và áp dụng công nghệ xây dựng mới như:

công topdow thi công tầng hầm nhà cao tầng đã giúp thi công được nhiều

Trang 40

tầng hầm trong thi công nhà cao tầng đảm bảo chất lượng tiến độ thi công, giúp giải quyết được bãi đỗ xe tĩnh trong thành phố

tầng như: cẩu tháp, bơm bê tông, vận thăng … giúp thi công được các tòa tháp văn phòng, chung cư cao tầng ngang tầm thế giới

ngắn được thời gian thi công đưa công trình vào sử dụng

bê tông ninh kết nhanh rút ngắn thời gian thi công phần thô, phụ gia chống thấm khi thi công các cấu kiện chống thấm …

việc như Autocad, Microsoft project, … giúp giải quyết công việc được hiệu quả chính xác

Nhận thức được sự lạc hậu của mình và nguy cơ bị cạnh tranh trong tương lai nên hiện nay các doanh nghiệp đang tích cực chuẩn bị thay thế công nghệ lạc hậu bằng các công nghệ tiên tiến hiện đại, nắm bắt được lợi thế của người đi sau

Tất cả các vấn đề trên cũng đang phù hợp với chính sách khuyến khích đầu

tư, đổi mới chuyển giao công nghệ của Nhà nước Các chính sách này đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận với các công nghệ tiên tiến của thế giới, qua đó lựa chọn cho mình công nghệ phù hợp hơn

2.2.1.5 Các nhân tố văn hoá - xã hội

Văn hóa – xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Văn hóa – xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với các đối tác kinh doanh cũng như khách hàng …

Thị trường chính chủ yếu của ngành xây dựng là thị trường nội địa Nhân dân ta có quan niệm “ăn chắc, mặc bền” Do đó, ngành xây dựng phải luôn coi trọng chất lượng sản phẩm Hơn nữa, với truyền thống yêu nước từ bao đời nay,

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, TS Trần Văn Bão ( 2005), Giáo trình Chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp Thương Mại – NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp Thương Mại –
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
[3]Nguyễn Thị Liên Điệp&amp; Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược&amp; chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược& chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Điệp&amp; Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2006
[4]Nguyễn Thị Liên Điệp (2005), Quản trị học, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Điệp
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
[5]PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc ( 1998), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thương Mại, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp Thương Mại
Nhà XB: NXB Giáo dục
[6]Đào Duy Huân (2007), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
[7]M.Porter, Chiến lược cạnh tranh (1996), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: M.Porter, Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
[8]Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R.David
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
[9]Garry D.Smith, Danny R. Arnol, Bobby G.Bizzell (1997), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: Garry D.Smith, Danny R. Arnol, Bobby G.Bizzell
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1997
[10]NguyễnĐăng Khôi và Đồng Thị Thanh Phương (2007) , Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[1]TS Nguyễn Văn Nghiến (2005), Giáo trình hoạch định chiến lược kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực của M.Porter - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực của M.Porter (Trang 18)
Bảng 1.2: Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 1.2 Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 25)
Bảng 1.3: Mẫu ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 1.3 Mẫu ma trận SWOT (Trang 25)
Hình 1.2. Mô hình ma trận BCG - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Hình 1.2. Mô hình ma trận BCG (Trang 28)
Bảng 1.4: Mẫu ma trận QSPM  Các yếu - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 1.4 Mẫu ma trận QSPM Các yếu (Trang 32)
Bảng 2.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 42)
Bảng 2.5: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.5 Tình hình cơ cấu lao động của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty (Trang 51)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 52)
Bảng 2.8: Cơ cấu máy móc thiết bị Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tƣ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.8 Cơ cấu máy móc thiết bị Công ty CP Nam Sông Hồng Đầu tƣ (Trang 54)
Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Trang 59)
Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
ng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài (Trang 84)
Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
ng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong (Trang 85)
Bảng đánh giá mức độ phản ứng đối với các yếu tố bên ngoài - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
ng đánh giá mức độ phản ứng đối với các yếu tố bên ngoài (Trang 86)
Bảng đánh giá mức độ mạnh yếu các yếu tố bên trong - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần nam sông hồng đầu tư giai đoạn 2012   2020
ng đánh giá mức độ mạnh yếu các yếu tố bên trong (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w