1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh

136 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ; tình trạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-Z Y -

PHẠM VIỆT MỸ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Việt Mỹ, xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là chính xác, trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Phạm Việt Mỹ

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy giáo, cô giáo, và các cán

bộ, viên chức Viện Kinh tế và quản lý, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm Quảng Ninh, các đồng nghiệp, các sở - ban, các nhà thầu thi công và tư vấn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác và trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin cảm ơn tới những bạn bè đồng môn đã chia sẻ, trao đổi và cảm ơn tới những người đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng với trình độ và kinh nghiệm hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn./

Học viên

Phạm Việt Mỹ

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 

LỜI CẢM ƠN 

MỤC LỤC 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 

DANH MỤC BẢNG 

DANH MỤC HÌNH VẼ 

PHẦN MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4 

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4 

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 4 

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản 4 

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 6 

1.1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 8 

1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản 11 

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 13 

1.1.2.1 Các khái niệm 13 

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư 13 

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư 14 

1.1.2.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 15 

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 18 

1.2.1 Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 18 

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 19 

1.2.3 Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 20  1.2.3.1 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư 23 

Trang 5

1.2.3.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án

vào khai thác sử dụng 24 

1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước25  1.2.4.1 Công tác giải ngân: Công tác giải ngân vốn ĐTXDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất định 25 

1.2.4.2 Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành 26 

1.2.4.3 Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành 27 

1.2.4.4 Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB 29 

1.3 MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 31 

1.3.1 Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích là tiêu chí định hướng đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31 

1.3.2 Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ) 32 

1.3.3.Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư 33 

1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội 33 

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 34 

1.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 34 

1.4.1.1 Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng 34 

1.4.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ 34  1.4.1.3 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ 35 

1.4.2 Nhóm nhân tố bên trong 35 

1.4.2.1 Khả năng tài chính của chủ đầu tư 35 

1.4.2.2 Nhân tố con người 36 

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ NƯỚC 36 

1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố 36 

Trang 6

1.5.2.1 Về phương thức tính chi phí và thanh toán 38 

1.5.2.2 Về phương thức quản lý chi phí 38 

1.5.2.3 Cơ sở để tính chi phí và giá xây dựng 38 

1.5.2.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư bằng NSNN của các nước 38 

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40 

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH 41 

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH 41 

2.1.1.Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 41 

2.1.2 Mô hình tổ chức của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 42 

2.1.2.1.Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 42 

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 44 

2.1.3 Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban trọng điểm 46 

2.1.3.1 Một số chỉ tiêu thu chi ngân sách của Tỉnh Quảng Ninh qua các năm.46  2.1.3.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban trọng điểm.50  2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN TRỌNG ĐIỂM 56 

2.2.1 Quản lý vốn theo quy trình thực hiện dự án 56 

2.2.1.1 Quản lý vốn giai đoạn chuẩn bị đầu tư 56 

2.2.1.2 Quản lý vốn giai đoạn thực hiện đầu tư 58 

2.2.1.3 Quản lý vốn giai đoạn kết thúc đầu tư 61 

2.2.2 Quản lý vốn trong công tác giải ngân 61 

Trang 7

2.2.2.2 Quản lý thanh toán khối lượng hoàn thành 70 

2.2.3 Quản lý chi phí 71 

2.2.4 Quản lý công tác GPMB 74 

2.2.5 Quản lý quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 77 

2.2.6 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban trọng điểm 78 

2.2.6.1 Phương pháp chuyên gia 79 

2.2.6.2 Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ) 82 

2.3 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI 83 

2.3.1 Hạn chế 83 

2.3.1.1.Công tác giải ngân tiến độ còn chậm 83 

2.3.1.2 Số dư tạm ứng còn tồn đọng nhiều, thủ tục thanh toán vốn một số dự án còn bất cập 84 

2.3.1.3 Dự án phải điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư, thay đổi thiết kế nhiều lần 85 

2.3.1.4 Tiến độ thi công các dự án chậm so với kế hoạch, công tác quyết toán dự án hoàn thành hầu hết chậm so với thời gian quy định 86 

2.3.1.5 Đội ngũ cán bộ CCVC còn hạn chế về năng lực, vẫn còn tư tưởng ỷ lại nhà thầu, chưa xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của cán bộ quản lý dự án thuộc chủ đầu tư 86 

2.3.2 Các nguyên nhân tồn tại 86 

2.3.2.1 Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư và xây dựng 86 

2.3.2.2 Dự án phải bổ sung tổng mức đầu tư nhiều lần 87 

2.3.2.3 Thủ tục đầu tư 87 

2.3.2.4 Giá cả biến động: 87 

2.3.2.5 Kế hoạch vốn 87 

2.3.2.6 Sự chỉ đạo của chủ đầu tư 88 

2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng từ nhân tố con người 88 

2.3.3.1 Đối với các cơ quan chức năng 88 

2.3.3.2 Đối với nội bộ Ban trọng điểm 88 

Trang 8

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI

BAN QUẢN LÝ ĐT VÀ XDCT TRỌNG ĐIỂM QUẢNG NINH 90 

3.1 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CỦA BAN QUẢN LÝ ĐT VÀ XDCT TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ CÁC NĂM SAU 90 

3.1.1 Mục tiêu phát triển KT - XH của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 90 

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 90 

3.1.1.2 Các mục tiêu cụ thể 91 

3.1.2 Mục tiêu nhiệm vụ của Ban trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 và các năm sau 92 

3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN TRỌNG ĐIỂM 93 

3.2.1 Các giải pháp chung 93 

3.2.2 Các giải pháp cụ thể 94 

3.2.2.1.Các giải pháp trong nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 94 

3.2.2.2 Các giải pháp quản lý vốn trong quy trình thực hiện dự án 103 

3.2.3 Giải pháp về con người 106 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107 

KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 109 

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 

PHỤ LỤC 115 

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT VIẾT TẮT NGHĨA

1 CBCCVC Cán bộ công chức viên chức

2 CBĐT Chuẩn bị đầu tư

3 CNH - HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 - Tổng hợp thu, chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 47 

Bảng 2.2 : Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành 49 

Bảng 2.3 Những chỉ tiêu chính của Ban QLĐT và XDCT trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh 51 

Bảng 2.4 - Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT 57 

Bảng 2.5: Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2009-2012 64 

Bảng 2.6 Tình hình số dư tạm ứng đến ngày 30/6/2013 68 

Bảng 2.7: Các DA đều có chi phí cho việc GPMB 75 

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia 79 

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các chuyên gia 80 

Bảng 2.10: Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm 82 

giai đoạn 2008-2013 82 

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư 21 

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý ĐT và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh: 44 

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam đang trên con đường phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa với mục tiêu tại Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI là đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Quảng Ninh nói riêng với tiềm lực kinh tế được ví như một Việt Nam thu nhỏ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với rất nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội cũng đang chuyển mình cùng với cả nước, hướng đến mục tiêu vượt trội là đến năm 2015 đưa Quảng Ninh cơ bản trở thành Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII Phát triển kinh

tế xã hội (KT-XH) dù ở đâu cũng luôn gắn liền với vấn đề đầu tư, trong đó có đầu

tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước (NSNN)

Trong thời gian qua, Nhà nước và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước, làm giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ NSNN

Việc quản lý vốn ĐTXDCB thuộc NSNN của Tỉnh Quảng Ninh được thực hiện chủ yếu qua các các Ban quản lý dự án thuộc các Sở, các Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, các chủ đầu tư trực tiếp sử dụng công trình và một số doanh nghiệp Nhà nước

Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Sau đây gọi tắt là Ban trọng điểm) là một trong số các Ban quản lý dự án chuyên ngành trực thuộc UBND Tỉnh Việc quản lý dự án nói chung và quản lý vốn ĐTXDCB nói riêng

có thể xem như là hình mẫu, là bức tranh thu nhỏ về quản lý vốn ĐTXDCB của Tỉnh

Do đó, việc quản lý dự án nói chung và tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN nói riêng của Ban trọng điểm càng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách

Trang 12

Cần nghiêm túc nhìn nhận lại những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý vốn , Ban trọng điểm nhất thiết phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâm của mình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự

án đầu tư, hạn chế phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư dự án, chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo tiến độ cả về thi công

và quyết toán dự án hoàn thành Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về cơ sở lý luận và thực tiễn

Với tâm huyết đưa ra được những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án một cách chuyên nghiệp,

tác giả chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh" làm Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý vốn ĐTXDCB nguồn Ngân sách nhà nước

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu rộng hàng loạt vấn đề quản lý dự án nói chung mà giới hạn trong phạm vi công tác quản lý vốn ĐTXDCB bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

- Về không gian: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung về quản lý vốn ĐTXDCB các dự án do Ban quản lý đầu tư và XDCT trọng điểm tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

giai đoạn từ 2008 đến 2013

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu mà đề tài đặt ra, phương pháp nghiên cứu được tác giả

sử dụng trong đề tài luận văn là phương pháp thu thập dữ liệu, tổng hợp số liệu và phân tích số liệu theo nội dung, theo thời gian; phương pháp chuyên gia;

+ Xem xét các văn bản, chế độ, chính sách liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các báo cáo kiểm toán, báo cáo thanh tra

+ Tham khảo các tài liệu hiện có về lĩnh vực quản lý vốn ĐTXDCB đã được đăng tải trên các sách, tạp chí, các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng

+ Các nội dung báo cáo liên quan đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB của các Sở, Ngành

5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý đầu tư và XDCT trọng điểm tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ 2008 đến 2013, từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB thuộc nguồn vốn NSNN nói riêng và quản lý dự án nói chung của các dự

án do Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự

án do Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư giai đoạn 2008 đến 2013

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản

Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực

KT-XH để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai Đầu tư

hay hoạt động đầu tư là việc hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu hút được các kết quả trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để thực hiện Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,

tài sản vật chất khác Biểu hiện của tất cả nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư (VĐT) Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực Có nhiều cách phân loại đầu tư, nhưng xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, người ta phân chia ra thành:

- Đầu tư tài chính: hay còn gọi là đầu tư tài sản tài chính, là loại đầu tư trong

đó người ta bỏ tiền ra cho vay hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành (mua cổ phiếu, trái phiếu công ty)

- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và giá khi bán

- Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã

Trang 15

hội khác, là điều kiện vật chất để tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân

- Đầu tư cơ bản: là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực KT - XH khác nhau Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn

bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ

Tại Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, chương I - Điều 3 - Giải thích từ ngữ, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Đầu tư có nhiều loại: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay), đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây dựng tài sản cố định - gắn với đầu tư XDCB Nên có thể hiểu đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh

tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB là hoạt đồng đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ

sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế

Trang 16

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng Nếu không có đầu tư thì không có phát triển

Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà

nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư

từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT

- XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhìn trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Đầu tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra đầu tư còn

có tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư

ít nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước

Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì

nó tạo ra các TSCĐ Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới để

Trang 17

tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Đầu tư XDCB nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư XDCB sẽ tạo điều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp Đầu

tư XDCB sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu

và vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo

ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh

Ba là, đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng

XHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội Đầu tư XDCB của Nhà nước góp phần khắc phục những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội Mặt khác, đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sống KT - XH Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCB của Nhà nước nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác

Bốn là, sản phẩm của đầu tư XDCB có ý nghĩa lớn về mặt chính trị – xã hội,

về mặt nghệ thuật và an ninh quốc phòng

- Về mặt chính trị – xã hội: cơ cấu đầu tư XDCB thể hiện đường lối phát triển kinh tế đất nước trong từng giai đoạn

Trang 18

- Về mặt nghệ thuật: Đầu tư xây dựng cơ bản góp phần mở mang đời sống văn hóa tinh thần làm phong phú thêm nền kiến trúc của đất nước

- Về mặt quốc phòng: đầu tư xây dựng cơ bản góp phần tăng tiềm lực quốc phòng của đất nước

1.1.1.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản

sau:

Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái

sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương lai

Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng, các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại…đầu

tư XDCB cần một lượng vốn lớn

Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn lực nước ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO…

Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và tiêu dùng

Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài

mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và

Trang 19

sử dụng lâu dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án

và khai thác dự án

Chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhưng lại không tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa đầu tư và tiêu dùng Các nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này

Thứ ba: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính

là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng đấu tư là đánh bạc với tương lai

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng

sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư

Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư

Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vì vậy các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế, khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…

Thứ tư: sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà

máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn liền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể,

Trang 20

khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm

và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, do nhiều cơ quan đơn vị khác cùng tạo ra

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất định Ngay trong một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống nhau Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn như: công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra

Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật Sản phẩm đầu tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước

Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất Trong đầu tư XDCB chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy, chọn công trình

để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang

là một thách thức lớn đối với các nhà thầu

Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trình XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân công trường

Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều đơn vị tham gia thực hiện Trên một công trường có thể có hàng chục đơn vị làm các công việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhận thầu chưa được cải tiến, giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm Tức là trước

Trang 21

khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ước lượng đúng đắn giá cả và phương tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi thi công thực tế bị phủ định

Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công

Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB của NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB bị tách rời nhau

Vốn đầu tư XDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu Nhà nước Nhà nước là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB

và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán) Song, quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nước lại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật

Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN dễ

bị thất thoát Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN là không thể tránh khỏi

1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng nhất thường được chú ý:

Một là, chức năng năng lực: Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng

lực mới của đầu tư XDCB Các năng lực mới cho đầu tư XDCB tạo ra có giá trị sử dụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể được thoả mãn Vì vậy chức năng năng lực được tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm

Trang 22

dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi

trường nhằm hạn chế khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng

Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB Các chức năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này

Hai là, chức năng thay thế: Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện

khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tư XDCB Tuy nhiên, ý nghĩa của chức năng thay thế phải được biểu hiện ở tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sản xuất vật chất nhờ quá trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất mà đảm bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất Tương tự như vậy đầu tư XDCB vào khu vực dịch vụ, trước hết là dịch vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng

cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu này với chi phí xã hội ít hơn

Vai trò, chức năng thay thế đầu tư XDCB ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật (vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu và công nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng)

và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất

Ba là, chức năng thu nhập và sinh lời: Chức năng thu nhập và sinh lời của

đầu tư XDCB được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình đầu tư XDCB mang lại Chức năng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợp của chức năng năng lực và chức năng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc gia Đặc trưng kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá công dụng của đầu tư XDCB về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế Do đó chức năng thu nhập và sinh lời của đầu

tư XDCB chính là tác động của nó trong việc tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân Nói một cách chính xác hơn là tạo ra và tăng thu nhập của từng chủ thể trong

hệ thống kinh tế, mà trước hết là ảnh hưởng đến tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế

Trang 23

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Các khái niệm

Vốn: Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, từ "vốn" được sử dụng với nhiều

nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau.Trước hết vốn được xem

là toàn bộ các yếu tố để sản xuất ra của cải, vật chất Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Vốn đầu tư: Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự

định, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư

+ Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữa hình và tài sản vô hình

+ Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy nếu ở đâu không xác

định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí, kém hiệu quả

+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt Vốn là hàng hóa đặc biệt vì : Một là, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sửu dụng vốn Hai là, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hóa khác nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian thì càng bị mất giá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một

dự án đầu tư người ta phải quy đổi về cùng thời điểm để đánh giá và so sánh + Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu

tư cho một dự án kinh doanh

+ Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiền trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải hoạt động trong môi trường đầu tư, kinh doanh và sinh lời

Từ những phân tích trên, khái niệm về vốn đầu tư được hiểu như sau: Vốn

Trang 24

đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản

vô hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư

Kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế, hầu hết các quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn trên Đối với nước ta và các nước đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp thì việc kết hợp huy động vốn nước ngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong đó vốn trong nước giữ vai trò chủ đạo Điều đó không những khắc phục được tình trạng thiếu vốn mà còn có điều kiện tiếp cận được công nghệ hiện đại của nước ngoài, nâng cao trình độ quản lý

và tăng thêm việc làm

+ Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua vay nợ, viện trợ (như ODA) hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huy động vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Nguồn vốn trong nước bao gồm: Nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn vô hình

+ Nhu cầu vốn đầu tư XDCB là rất lớn, cần có cơ chế để giải quyết nguồn huy động vốn trong điều kiện nền kinh tế còn thiếu vốn đầu tư Phải kết hợp huy động vốn từ các nguồn vốn ngoài nước Tự do hoá việc giao lưu các nguồn vốn trong quá trình đầu tư XDCB, kích thích sự hình thành thị trường vốn, đặc biệt là thị trường chứng khoán Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải kiểm soát quá trình đầu tư XDCB bằng pháp luật Hoàn chỉnh các cơ chế về vay vốn đầu tư,

sử dụng vốn đầu tư, trả nợ và thu hồi vốn đầu tư Trong việc giao vốn và bảo toàn

Trang 25

vốn đầu tư cần giải quyết việc bảo toàn và phát triển vốn dưới cả hai hình thức giá trị lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấu hao nhanh để đẩy nhanh tố độ đổi mới kỹ thuật và công nghệ

Trong cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tư XDCB cần làm rõ những định hướng đầu tư chủ yếu theo từng loại nguồn vốn, đồng thời đề ra các định chế thu hồi vốn, quy rõ trách nhiệm cho các chủ đầu tư cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng trong vấn đề cấp phát và thanh toán nguồn vốn đầu

tư, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và ngân hàng với chủ đầu tư

1.1.2.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính được huy động cho nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện chức năng của nhà nước do Hiến pháp quy định Đó là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia NSNN là tiềm lực tài chính, là sức mạnh về mặt tài chính của nhà nước Quản lý và điều hành NSNN có tác động chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế

Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 có khái niệm Ngân sách

nhà nước: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước"

- Thu NSNN bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

Theo Luật Đầu tư (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Trang 26

Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005): Vốn nhà nước

là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành được đều phải có vốn ĐT, vốn ĐT là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh doanh Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước

Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”

Theo nghĩa chung nhất thì vốn ĐTXDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm

và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được

sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn ĐTXDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn ĐT thông qua hoạt động thu, chi ngân sách

+ Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn ĐTXDCB từ NSNN được hình thành từ các nguồn sau:

- Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước…và các khoản thu khác)

- Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn viện trợ phi Chính phủ) hoặc vốn FDI

+ Phân cấp quản lý ngân sách chia vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm:

- Vốn ĐTXDCB của Ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản

Trang 27

thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

- Vốn ĐTXDCB của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện

+ Mức độ kế hoạch hoá, vốn ĐTXDCB từ NSNN được phân thành:

- Vốn ĐT xây dựng tập trung: nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng

bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Vốn ĐTXDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội: thu từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyển quyền sử dụng đất…

- Vốn ĐTXDCB theo chương trình quốc gia

- Vốn ĐTXDCB thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí

Nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự

án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuy nhiên, trong nguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và cấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểm soát của Nhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều kiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối với viện trợ không hoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao

+ Vốn ĐT từ NSNN được đầu tư cho các dự án sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng KT - XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát

Trang 28

triển

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch tổng thể phát triển KT -

XH vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Chính phủ cho phép

* Vị trí, vai trò của nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN

Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn hóa, y tế giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm,

có ỹ nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vũng lãnh thổ và địa phương

Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn

Để thực hiện quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ta cần xem xét vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB, nội dung quản lý, quy trình quản

lý và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.2.1 Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thứ nhất: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các dự án đầu tư để

nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Dự án đầu tư như ta đã biết bao gồm một hệ thống nhiều công việc phức tạp trong đó có nhiếu công việc mang tính chất đặc thù mà nhiều khi một mình chủ đầu tư không thể đảm đương hết được Phần lớn các dự án đầu tư (DAĐT) được thực hiện bởi nhiều đơn vị, mỗi đơn vị đảm nhiệm một công việc riêng dưới sự quản lý chung của chủ đầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư XDCB trở nên rất khó khăn Làm thế nào

để đảm bảo sử dụng vốn ĐTXDCB đúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất dễ xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB do cả nguyên nhân khách quan

và chủ quan), vừa đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiết kiệm,

Trang 29

nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng dự án tăng, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại? Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó

Thứ hai: Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và XD ở nước ta còn nhiều

bất cập, hệ thống các văn bản pháp quy về XDCB chưa đầy đủ, đồng bộ nhiều văn bản chồng chéo, thậm chí nội dung mâu thuẫn, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác đầu tư và XD Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thực hiện tốt các dự án ĐTXDCB, vốn đầu tư mang lại hiệu quả KT - XH cao cho ngành và xã hội càng trở nên khó khăn, đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB

Thứ ba: Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB là tạo cơ sở vật

chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nên kinh tế đất nước Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi

mô, còn nếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đã được thực tế kiểm nghiệm không chỉ ở nước ta mà trê thế giới Vì vậy hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB vừa là một thực tễn khách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB giúp định hướng hoạt động đầu tư XDCB: Nhà nước ta luôn luôn đổi mới về quản lý đầu tư XDCB nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm về cơ chế quản lý và phương thức hoạt động đầu tư XCB Luật xây dựng được Quốc hội nước ta thông qua năm 2003 là cơ sở pháp lý quan trọng cho quản lý nhà nước đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB là một việc làm hết sức cần thiết, bắt nguồn từ việc đáp ứng các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng

1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

- Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN một

Trang 30

cách tiết kiệm và hiệu quả;

- Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ NSNN, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển KT-XH, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

1.2.3 Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB của

Nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định

Đối tượng quản lý: chính là vốn đầu tư XDCB của Nhà nước (xét về mặt

hiện vật); là các cơ quan quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB các cấp (xét về cấp

quản lý)

Nguyên tắc quản lý

Theo nguyên tắc, nguồn vốn NSNN phải được quản lý chặt chẽ từ công tác

kế hoạch đến khi kết thúc dự án

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư : Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua dự án đầu

tư : thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định đầu

- Giai đoạn thực hiện đầu tư : Được Nhà nước quản lý thông qua phê duyệt

kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, kiểm định chất lượng đảm bảo an toàn chịu lực đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Giai đoạn kết thúc đầu tư : Nhà nước quản lý thông qua việc bàn giao sử dụng công trình, thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án, tất toán công trình

Trang 31

Quy trình đầu tư và xây dựng

Quản lý đầu tư và XD là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và XD từ bước xác định dự án đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu

đã định Đối với việc quản lý vốn ĐTXDCB cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và XD Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án bao gồm 8 bước công việcchính, phân theo 3 giai đoạn theo sơ đồ sau:

Hình 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Qua sơ đồ trên cho thấy:

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu, xác định chủ trương đầu tư

- Xem xét về khả năng nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, điều tra, khảo sát chọn địa điểm xây dựng

Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn Thực hiện đầu tư

Thiết kế, lập

tổng dự toán,

dự toán

Đấu thầu, ký kết HĐ: xây dựng, thiết bị

Thi công xây dựng, đào tạo chuyển giao

Nghiệm thu, chạy thử, bàn giao

GĐKTĐT: Khai thác SD, QTCT

Trang 32

- Tiến hành tư vấn lập dự án đầu tư: sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, hình thức đầu tư, tổng mức đầu tư của DA, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả đối với DA có yêu cầu thu hồi vốn, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội

- Gửi hồ sơ và tờ trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nguồn vốn và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư

Nôi dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị

- Lập phương án bảo vệ môi trường

- Ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà thầu đã trúng thầu

- Thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng; kiểm định an toàn chịu lực,

sự phù hợp chất lượng của công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng

- Nội dung giai đoạn kết thúc dự án: Sau khi dự án được bàn giao, đưa vào

sử dụng, tiến hành quyết toán các khối lượng xây lắp, thiết bị theo thời gian quy định, hoàn thiện công tác tư vấn thiết kế, hoàn công; kiểm toán báo cáo quyết toán (nếu có) và trình thẩm định, phê duyệt dự án hoàn thành theo quy định

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục nững khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy, những quy định về trình tự, đầu tư XDCB có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp dến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác sử dụng đối với kinh tế địa phương, khu vực cũng như của cả nước Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết định

Trang 33

không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư, XD Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu

tư thấp

Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và XD là một đặc trưng

cơ bản trong hoạt động XDCB, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư

Vì vậy ở mỗi giai đoạn của quá trình ĐT cần phải có giải pháp quản lý thích hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây thất thoát, lãng phí, tham nhũng có thể xảy

ra

Quy trình quản lý vốn ĐTXDCB được thực hiện ở ba giai đoạn của dự án

1.2.3.1 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư (TMĐT) TMĐT là tổng chi phí dự định để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, và

là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định phê duyệt dự án Các chỉ tiêu chính dúng để xác định TMĐT

- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư XDCB

- Giá chuẩn của các công trình XD và hạng mục công trình XD thông dụng

- Đơn giá dự toán tổng hợp

- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết bị tương tự đã được đầu tư

- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí tư vấn như chi phí lập và thẩm định dự án, thiết kế )

1.2.3.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Trong giai đoạn THĐT, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vào việc quản

lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán (TDT) công trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt

Trang 34

Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư XDCT thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật

- thi công TDT công trình bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho việc sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn bao gồm các chi phí: lập dự án (hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật); lập hồ sơ mời thầu; thiết kế dự toán, thẩm tra TKDT, khảo sát theo quy định của Nhà nước, chi phí khác, chi phí GPMB và chi phí dự phòng (bao gồm cả yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)

TDT = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GGPMB + GDP

Trong đó :

GXL - Chi phí xây lắp

GTB - Chi phí mua sắm thiết bị

GQLDA - Chi phí quản lý DA

- Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình thi công

1.2.3.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

Trang 35

- Phê duyệt quyết toán với cơ quan tài chính và tất toán tài khoản với cơ quan thanh toán vốn đầu tư XDCB

Tất cả các dự án đầu tư XD sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền duyệt quyết toán DAHT theo quy định của Bộ Tài Chính Kết quả phê duyệt quyết toán vốn ĐT công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thầu hay chỉ định thầu, hoặc tự làm đều không được vượt TMĐT đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt

1.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Một số nội dung đặt ra trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được biểu hiện qua các công tác trong quản lý dự án :

1.2.4.1 Công tác giải ngân: Công tác giải ngân vốn ĐTXDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn ĐTXDCB

- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn cho việc thực hiện ĐTXDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch vốn được cơ quan có thẩm quyền bố trí

- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị công trình

- Việc giải ngân vốn ĐTXDCB phải thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn CBĐT và kết thúc bằng việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn ĐTXDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn

Trang 36

hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch đưa công trình vào sử dụng

1.2.4.2 Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành

Như đã nêu, quản lý vốn ĐTXDCB là một công việc hết sức phức tạp vì mỗi

dự án ĐT bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các hoạt động cũng rất đa dạng Quản lý vốn ĐT cũng phải được thực hiện đối với từng hạng mục của DA công trình

(i) Quản lý chi phí bao gồm :

- Quản lý chi phí xây lắp: cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức, đơn giá đảnm bảo đúng qui định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnh định mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý XDCB của Nhà nước và địa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản;

- Quản lý chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết bị trong dự án đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các máy móc, thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả

(ii) - Quản lý tạm ứng : Theo tiến độ của dự án, việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng được thực hiện cho các đối tượng là khối lượng xây lắp thực hiện, chi phí thiết bị và các chi phí khác của DA Ba trường hợp được quy định là:

Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu : Việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn

vị trúng thầu, chỉ định thầu, giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng(nếu có)

Đối với chi phí thiết bị : Vốn tạm ứng được sử dụng để trả tiền đặt cọc, mở L/C (thư tín dụng), thanh toán theo tiến độ cung cấp thiết bị đã được xác định trong hợp đồng

Đối với chi phí tư vấn : Quy định mức tạm ứng tối thiểu theo giá trị hợp

Trang 37

Đối với thiết bị : Thiết bị được thanh toán phải là thiết bị đã nhập kho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) và được nghiệm thu (đối với TB cần lắp) đủ các điều kiện được nghiệm thu theo quy định

Thanh toán chi phí khác : Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi

có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện

1.2.4.3 Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ:

- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB

- Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hoàn thành

- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình thực tế

Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm:

-Tất cả các công trình đầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng

Trang 38

chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình hoàn thành theo quy định và tất toán tài khoản với cơ quan thanh toán vốn

-Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình, trong đó có tách riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng

-Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình

Nội dung quyết toán bao gồm:

-Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn, quản lý dự án, giải phóng mặt bằng và những chi phí khác

- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: số vốn này bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó: + Vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nước bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ)

+ Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trị TSCĐ của toàn bộ công trình

+ Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác (kể cả chi phí CBĐT) cho từng TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc: Các chi phí liên quan trực tiếp đến

Trang 39

TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình

- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình

và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá:

+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm

+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng (Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính)

1.2.4.4 Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB

Đơn giá, định mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu

tư XDCB Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình XDCB hoàn thành…

Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

- Đơn giá XDCB tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loạI công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và đIều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn

- Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấu xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tạI các khu vực nhất định có

Trang 40

đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự như nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều

- Đơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt: là đơn giá XDCB được xây dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công đặc biệt, cũng như đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực đơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá

Về nội dung của đơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên đơn giá bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vị công tác hay kết cấu xây lắp Trong đó:

- Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luôn chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chi phí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công)

- Chi phí nhân công là tổng các khoản chi phí được dùng để trả thù lao cho toàn bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiền lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản chi phí liên quan tới việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị từ bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc

Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn

vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình (thay thế Nghị định 209) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; "Chính phủ (2013)
Tác giả: Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Chính phủ
Năm: 2013
16. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007), NXB Lao động & Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án công trình xây dựng (
Tác giả: Quản lý dự án công trình xây dựng
Nhà XB: NXB Lao động & Xã hội
Năm: 2007
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Đầu tư. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Đấu thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Đầu tư. "Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Đầu tư. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh (2012), Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009 "21. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh (2012)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh
Năm: 2012
24. Sở Tài chính Quảng Ninh (2008-2012), Báo cáo tình hình thu chi ngân sách 25. Thanh tra Bộ Tài chính (7/2011), Các biên bản làm việc về các dự án thanh tra tại Ban quản lý ĐT và XDCT trọng điểm tỉnh QuảngNinh năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thu chi ngân sách" 25. Thanh tra Bộ Tài chính (7/2011)
28. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1998), Kinh tế đầu tư . NxB Giáo dục, Hà nội 29. TS. Nguyễn Thị Mai Anh (2012), Tập Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư" . NxB Giáo dục, Hà nội 29. TS. Nguyễn Thị Mai Anh (2012), "Tập Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1998), Kinh tế đầu tư . NxB Giáo dục, Hà nội 29. TS. Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2012
30. TS. Trần Hữu Thực (2011), Giáo trình Kinh tế phát triển. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: TS. Trần Hữu Thực
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
31. UBND tỉnh (2008-2012), các Quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm 32. UBND tỉnh Quảng Ninh (2010-2015), Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: các Quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm "32. UBND tỉnh Quảng Ninh (2010-2015)
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
3. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Khác
4. Chính phủ (2003), Nghị định 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
5. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
7. Chính phủ (2004), Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Chính phủ (2008), Nghị định số 58/NĐ-CP ngày 05/5/2008, Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (thay thế NĐ111) Khác
10. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 10/2/2009, về quản lý đầu tư xây dựng công trình (Thay thế NĐ16) Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị định số 83/NĐ-CP ngày 15/10/2009, về sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP Khác
12. Cục Thống kê (2008, 2012), Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh Khác
13. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Trình tự thực hiện dự án đầu tư - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư (Trang 31)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý ĐT và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh: - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý ĐT và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh: (Trang 54)
Bảng 2.1 - Tổng hợp thu, chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Tổng hợp thu, chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 (Trang 57)
Bảng 2.2 : Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành (Trang 59)
Bảng 2.4 - Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT (Trang 67)
Bảng 2.6 Tình hình số dư tạm ứng đến ngày 30/6/2013 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Tình hình số dư tạm ứng đến ngày 30/6/2013 (Trang 78)
Bảng 2.7: Các DA đều có chi phí cho việc GPMB - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Các DA đều có chi phí cho việc GPMB (Trang 85)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia (Trang 89)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các chuyên gia - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các chuyên gia (Trang 90)
Bảng 2.10: Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10 Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm (Trang 92)
BẢNG CÂU HỎI VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ  TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh quảng ninh
BẢNG CÂU HỎI VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM (Trang 134)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w