Trên thực tế việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tư đã và đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên: TRỊNH LÊ ĐỨC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
HÀ NỘI - NĂM 2013
Trang 2Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 1
MỤC LỤC
Lời cam đoan 3
Danh mục sơ đồ, bảng biểu 4
Danh mục các từ viết tắt 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN 9
1.1- Tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN 9
1.1.1- Tổng quan về đầu tư 9
1.1.2- Đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.1.3- Đầu tư XDCB bằng NSNN 16
1.1.4- Những yêu cầu đối với đầu tư từ NSNN 19
1.2- Quản lý nhà nước - Khâu cơ bản trong thực hiện đầu tư XDCB 21
1.2.1- Tổng quan về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư 21
1.2.2- Nội dung quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận 21
1.2.3- Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 32
Tóm tắt Chương 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QLNN ĐỐI VỚI CÁCDỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 38
2.1- Khái quát hoạt động đầu tư và hình thành NSNN cho xây dựng cơ bản từ vốn NSNN do quận Hai Bà Trưng quản lý trong thời gian qua 38
2.2- Hiện trạng quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 41 2.2.1- Về hệ thống chính sách, pháp luật liên quan công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn quận 41
2.2.2- Về thực trạng công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng 47
2.2.3- Về quy trình quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 47
2.2.4- Về tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB của bộ máy nhà nước 56
2.2.5- Về thanh tra, kiểm tra, giám sát trong thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 57
2.3- Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB ở quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội 59
2.3.1- Những thành tựu 59
2.3.2- Những hạn chế và nguyên nhân 60
Tóm tắt Chương 2 66
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐTXDCB SỬ DỤNG VỐN NSNN TẠI QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69
Trang 3Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 2
3.1- Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến quản lý ĐTXD sử
dụng vốn NSNN 69
3.1.1- Căn cứ hình thành giải pháp: 69
3.1.2- Mục tiêu giải pháp: 69
3.1.3- Nội dung của giải pháp: 70
3.1.4- Lợi ích của giải pháp: 71
3.2- Giải pháp 2: Hoàn chỉnh quy trình quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 72
3.2.1- Căn cứ hình thành giải pháp: 72
3.2.2- Mục tiêu giải pháp: 72
3.2.3- Nội dung của giải pháp: 72
3.2.4- Lợi ích của giải pháp: 75
3.3- Giải pháp 3: Nâng cao năng lực bộ máy chính quyền trong thực hiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 75
3.3.1- Căn cứ hình thành giải pháp: 75
3.3.2- Mục tiêu của giải pháp: 75
3.3.3- Nội dung của giải pháp: 75
3.3.4- Lợi ích của giải pháp: 78
3 4- Giải pháp 4: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 79
3.4.1- Căn cứ hình thành giải pháp: 79
3.4.2- Mục tiêu của giải pháp: 79
3.4.3- Nội dung của giải pháp: 79
3.4.4- Lợi ích của giải pháp: 81
3.5- Giải pháp 5: Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính trong quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB 81
3.5.1- Căn cứ hình thành giải pháp: 81
3.5.2- Mục tiêu của giải pháp: 81
3.5.3- Nội dung của giải pháp: 81
3.5.4- Lợi ích của giải pháp: 84
Tóm tắt Chương 3 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Phô Lôc I Kế hoạch vốn điều chỉnh 2012 - Các dự án phân cấp quản lý 89
Phô lôc II Kế hoạch vốn điều chỉnh 2012 - Các dự án sự nghiệp kiến thiết thị chính 93
Phô lôc Iii Báo cáo kết qủa thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2012 99
Trang 4Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 3
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Trịnh Lê Đức, học viên lớp Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Khóa học 2011A Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu, kết quả phân tích, đánh giá trong bản luận văn này là dựa vào thực tế và những phân tích của cá nhân tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan tới nội dung đề tài này
Trang 5Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
S đ Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy
liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB 24
S đ Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án đầu
tư XDCB sử dụng NSNN 26
S đ 3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB 29
S đ 4 Tổn thất vốn NSNN trong XDCB 34
S đ Quy trình lập và phân bổ kế hoạch NSNN cho đầu tư XDCB trên
địa bàn Quận Hai Bà Trưng 50
S đ Quy trình quản lý vận hành từng dự án đầu tư XDCB 51
S đ 3 Quy trình cấp phát thanh toán VĐT XDCB của Kho bạc nhà nước Hai
Bà Trưng 54
S đ 4 Bộ máy cơ quan nhà nước tham gia quá trình quản lý vốn NSNN
cho đầu tư XDCB trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 56
S đ 3 1: Quy trình quản lý vận hành dự án XDCB trên địa bàn quận 73
S đ 3 2: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của Kho bạc
nhà nước quận 74
Bảng số Tổng hợp giá trị giải ngân các dự án đầu tư XDCB 41 Bảng số 2: Đánh giá công tác quản lý dự án năm 2011 - 2012 52 Bảng số 3: Thống kê mức độ trượt giá của dự án Xây dựng nhà ở A1, A2
phục vụ tái định cư tại khu Cánh Đồng Mơ, phường Vĩnh Tuy 53
Trang 6Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 7Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 6
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng, ở Việt Nam hàng năm Nhà nước dành khoảng 30% ngân sách để chi cho lĩnh vực đầu tư XDCB Trên thực tế việc quản lý
sử dụng ngân sách cho đầu tư đã và đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như: Luật, Nghị định, Thông tư…quy định
về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB vẫn còn nhiều bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng ngân sách dành cho đầu tư XDCB chưa thực sự phát huy hiệu quả
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, quận là đơn vị hành chính nhà nước có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Về mặt không gian hành chính nhà nước, trên địa bàn cấp quận nói chung đang trong quá trình đô thị hóa thì nhu cầu đầu tư XDCB là rất lớn, nhất là đầu tư XDCB cho hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình công cộng xã hội không có khả năng thu hồi vốn… Do đó, đòi hỏi phải có những nguồn lực để đầu tư, nhất là nguồn lực về tài chính Trong đó, nguồn NSNN cho đầu tư trên địa bàn cấp quận có vai trò quan trọng Để có nguồn ngân sách đáp ứng nhu cầu đầu tư thì phải có những cơ chế, chính sách để tạo nguồn và theo đó muốn sử dụng có hiệu quả ngân sách cho đầu tư thì phải có cơ chế quản lý phù hợp Trên thực tế hoạt động quản lý đối với các dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trong thời gian qua còn tồn tại những hạn chế nhất định Vì vậy việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN ở cấp quận, thuộc thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết
Trong vài năm gần đây do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động
Trang 8Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 7
đầu tư XDCB còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước, làm cho vốn đầu tư được sử dụng đạt hiệu quả thấp Năng lực, trình độ quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư xây dựng hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc QLNN đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN, tác giả lựa chọn đề tài luận văn cao học sau:
“Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng
vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, luận văn đánh giá thực chất công tác Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Cấp cơ quan quản lý trung gian ở địa phương mà Nhà nước đang phân cấp mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Từ đó góp phần tìm ra nguyên nhân hạn chế của việc quản lý cũng như những việc thực hiện chưa tốt để đề xuất những giải pháp quản lý làm cho hoạt động này ngày càng hiệu quả, minh bạch hơn
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: UBND quận Hai Bà Trưng; Các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND quận Hai Bà Trưng; Kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn NSNN Trong đó tập trung phân tích, nghiên cứu việc phân bổ vốn đầu tư, cấp phát thanh toán vốn đầu tư, quản
lý triển khai thực hiện dự án ĐTXD công trình; Công tác thanh, kiểm tra, giám sát của bộ máy nhà nước Làm rõ tình hình thực tế đối với các hoạt động này ở UBND quận Hai Bà Trưng, các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND quận Hai Bà Trưng; Kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng trong thời gian vừa qua
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng nguyên tắc lý luận kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic và các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tiễn ở địa phương để
Trang 9Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 8
nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá, bổ sung kiến thức để hình thành cơ sở khoa học trong việc QLNN đối với hoạt động đầu tư XDCB, quản lý triển khai thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng công trình từ nguồn vốn NSNN
- Đưa ra nhận định, đánh giá về thực trạng hoạt động QLNN đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn có bố cục như sau: Phần Mục lục; Phần mở đầu; Phần nội dung; Kết luận; Phần Danh mục tài liệu tham khảo
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN
Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN ở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Trang 10Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 9
1.1.1.1- Khái niệm và đặc trưng của đầu tư
a- Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một khái niệm có nội hàm rất rộng Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tư và vốn đầu tư, với mỗi phạm
vi đầu tư lại có một loại vốn đầu tư tương ứng
Theo nghĩa rộng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền là tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật,… của người dân) Các kết quả đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Đặc trưng của hoạt động đầu tư
+ Khi thực hiện công việc phải bỏ ra một lượng vốn nhất định ban đầu
+ Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu quả kinh
Trang 11Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 10
tế - xã hội Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể hiện sự gắn kết giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội Hoạt động đầu tư có thể tồn tại dưới dạng: bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm, xây dựng kết cấu hạ tầng …
+ Đầu tư là kéo dài thời gian, thường từ 2 năm tới 70 năm hoặc có thể lâu dài hơn nữa Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm thường không gọi
là đầu tư Đặc điểm này cho phép phân loại hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh Kinh doanh thường được coi là một giai đoạn của đầu tư Như vậy đầu tư và kinh doanh thống nhất ở tính sinh lời nhưng khác nhau ở thời gian thực hiện; kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư
1.1.1.2- Vai trò và hiệu quả của đầu tư
Vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế xã hội
Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế, một nước muốn giữ được tốc độ tăng trưởng GDP ở mức trung bình thì phải đảm bảo được tỷ trọng vốn đầu tư thỏa đáng Tỷ trọng đó thường không thấp hơn 15% GDP Ở Việt Nam, trong thời gian qua, tổng mức đầu tư toàn xã hội duy trì được tốc độ tăng trưởng, luôn đạt trên 40% GDP Bên cạnh đó, đầu tư còn góp phần xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị - nông thôn, xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tăng hiệu quả kinh tế Đầu tư là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ, khi lạm phát Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư, đặc biệt là đầu tư công Ngược lại, khi nền kinh tế thiểu phát, Chính phủ thực hiện chi tiêu cho đầu tư nhiều nhằm kích cầu nền kinh tế
Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư được hiểu trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện đầu tư Do mục đích đầu tư khác nhau, nên cách đánh giá hiệu quả đầu tư cũng khác nhau Có hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế nhưng không mang lại hiệu quả xã hội, nhưng có những hoạt động đầu
tư mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không có hiệu quả kinh tế trước mắt nhưng lại có hiệu quả về mặt xã hội lâu dài (Trồng rừng, xây trường học, bệnh viện…) Đối với NSNN, mục đích đầu tư không chỉ vì lợi ích kinh tế xã hội trước mắt mà còn vì lợi ích kinh tế xã hội lâu dài Do đó, đối tượng sử dụng vốn NSNN để đầu tư
là những dự án mang lại lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích gián tiếp cho toàn xã hội
Trang 12Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 11
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, người ta sử dụng hệ số ICOR với ý nghĩa: Để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP thì cần thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư, ICOR càng cao chứng tỏ việc sử dụng chi phí đầu tư càng kém hiệu quả
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án sử dụng vốn NSNN thường được phân tích về các chỉ tiêu xã hội hoặc kinh tế xã hội như: dự án đó tạo ra được bao nhiêu việc làm, nhờ dự án đó mà người dân hưởng được lợi ích gì…?
1.1.2- Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1- Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
a- Bản chất của đầu tư XDCB
Xét về bản chất đầu tư XDCB chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước
Kết quả ĐTXDCB là sự tăng thêm về tài sản vật chất (trường học, nhà xưởng thiết bị…), từ đó làm nền cho tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa
Trang 13Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 12
học kỹ thuật ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) có cơ hội phát triển Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển Do đó, cũng được xem là đầu tư ĐTXDCB Mục đích của ĐTXDCB là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một Chủ đầu tư nhất định Xác định
rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
Đặc điểm
+ Đầu tư XDCB là một hình thức đầu tư, nó là một hoạt động bỏ vốn, do vậy quyết định đầu tư trước hết là quyết định tài chính, thể hiện ở các chỉ tiêu: Tổng mức đầu tư, nguồn, cơ cấu tài chính, khả năng hoàn vốn …
Đầu tư XDCB là một hoạt động có tính lâu dài, kết quả của đầu tư XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn Có những dự án kéo dài hàng chục năm, đây là một điểm khác biệt so với những loại hình đầu tư khác Do công trình thường rất lớn, nên người sử dụng không thể “mua” ngay công trình một lúc mà phải “mua” từng phần (từng hạng mục hay bộ phận công trình hoàn thành) Việc cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm này được thể hiện qua việc chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu trong quá trình thi công xây lắp
+ Sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, nên chi phí cho mỗi sản phẩm là khác nhau Đây là một đặc điểm cần lưu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tư Quản
Trang 14Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 13
lý vốn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xác định cho từng công trình
+ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động mang tính rủi ro cao do thời gian đầu
tư dài, hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên
1.1.2.2- Nguồn vốn đầu tư XDCB và dự án đầu tư
a Ngu n vốn đầu tư XDCB
Ở mọi Quốc gia, nguồn vốn đầu tư XDCB trước hết và chủ yếu được tích lũy
từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ) từ GDP Nguồn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập tự chủ quốc gia Tuy nhiên, nguồn ngoài tích lũy nội bộ, các quốc gia có thể huy động nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư XDCB Từ đó, có thể thấy nguồn vốn đầu tư phát triển nói chung
và đầu tư XDCB nói riêng bao gồm những nguồn vốn sau:
- Vốn trong nước gồm: vốn Nhà nước và vốn tư nhân;
+ Vốn Nhà nước gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, địa phương), vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn của Doanh nghiệp Nhà nước;
+ Vốn tư nhân: Tư nhân cũng tham gia hoạt động đầu tư XDCB, nhưng nếu là các dự án có khả năng thu hồi vốn thấp hoặc thu hồi vốn trực tiếp thì họ lại không muốn đầu tư Vì vậy, vốn đầu tư từ NSNN phải có vai trò là “vốn mồi”, dẫn dắt thu hút các nguồn vốn khác
- Vốn nước ngoài: bao gồm cả đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư không trực tiếp (ODA)
b Dự án đầu tư XDCB, phân loại, trình tự đầu tư và xây dựng
Các hoạt động đầu tư XDCB, đặc biệt là đầu tư từ nguồn vốn NSNN đều được thực hiện qua các dự án đầu tư
Theo Luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
Trang 15Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 14
Phân loại dự án
- Căn cứ vào quy mô tính chất bao g m
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc Hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A,B,C (theo quy định tại Nghị định 12/NĐ-CP ngày 12/02/2009)
- Căn cứ theo ngu n vốn bao g m
+ Dự án thuộc nguồn vốn Nhà nước gồm: Vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Vốn trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn đầu tư phát triển của DNNN;
+ Dự án đầu tư từ nguồn vốn hỗn hợp: sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn (giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế khác)
1.1.2.3- Vai trò của đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu
Đầu tư làm biến đổi cầu Do đầu tư mà xuất hiện cầu về tư liệu sản xuất như: Vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị …cho giai đoạn xây dựng, nhu cầu về nguyên vật liệu cho giai đoạn sau xây dựng, khi công trình được huy động vào sản xuất Đầu tư làm biến đổi cung, khi giai đoạn xây dựng kết thúc, cung sẽ có thêm một loại hàng hoá
- Đầu tư giúp nâng cao hiệu quả kinh tế
Trên giác độ này, vai trò của chủ đầu tư là tạo ra công cụ có sức nhân lên mạnh của con người Bí quyết của sự nhân sức mạnh con người của đầu tư công cụ
là ở chỗ, lao động để tạo ra công cụ nhỏ hơn nhiều so với lao động mà công cụ đó
có thể thay thế khi nó được dùng cho một lượng lao động Nhưng khi có công cụ, con người có thể làm được một việc với sự hao phí lao động ít đi, mà nếu không có công cụ, lao động phải chia ra để giải quyết công việc đó sẽ lớn hơn nhiều
- Đầu tư làm thay đổi cơ cấu kinh tế vĩ mô
Thông thường đầu tư tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng Tuy nhiên mức độ đầu tư lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Điều đó thể hiện qua chỉ tiêu:
ICOR = Vốn đầu tư/Mức tăng GDP
1.1.2.4- Quy trình của một dự án đầu tư
Trang 16Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 15
Quy trình này bao gồm các khâu cơ bản sau đây:
a- Hình thành ý tưởng đầu tư
Đây là giai đoạn mà người có vốn hoặc trách nhiệm sử dụng vốn, nghĩ về việc dùng vốn của mình Câu hỏi đặt ra có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào chỗ, người đang
sử dụng vốn là ai? một tổ chức cấp Nhà nước hay một cá nhân?
Nếu người có vốn là một cá nhân họ xem nên sử dụng tích luỹ này vào việc lo cho tương lai thế nào: Chuyển vào kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh hay gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất tiền gửi Khi quyết định phương hướng sử dụng tích luỹ bằng con đường đầu tư, khâu hình thành ý tưởng coi như đã kết thúc để chuyển sang giai đoạn sau
Nếu người có vốn là Nhà nước, khâu hình thành ý tưởng đầu tư chính là việc suy nghĩ của Nhà nước về trách nhiệm của mình khi giữ trong tay một khoản NSNN Nhà nước phải nghĩ đến trách nhiệm của mình là phải dùng NSNN để thực hiện chức năng gì, từ đó hình thành quyết định của Nhà nước về việc sử dụng NSNN để đạt mục đích gì?
b- Hình thành phương hướng đầu tư
Người ta còn gọi khâu này là khâu sáng kiến đầu tư vì ở bước này, người có vốn phải suy nghĩ và tìm câu trả lời câu hỏi: Đầu tư thế nào, đầu tư vào đâu?
Nếu là cá nhân, câu hỏi trên rất cụ thể: đầu tư vào ngành nghề gì: kinh tế, giáo dục, y tế,… Nếu là kinh tế thì kinh tế gì: Buôn bán, công nghiệp, canh nông,…
Nếu là Nhà nước, thì câu hỏi đặt ra rộng hơn: Đầu tư vào lĩnh vực nào, trên địa bàn nào?,…
Câu hỏi trên được trả lời bằng phương hướng đầu tư, nội dung chính của nó là
đề ra hướng đầu tư, trong đó có sự lập luận chặt chẽ về tính cấp thiết của hướng đầu
tư này, dự định sơ bộ về mô hình kết quả cuối cùng, kết quả xây dựng, những vấn
đề cần giải quyết và hướng sơ bộ cho việc giải quyết các vấn đề đã được phát hiện,
dự định sơ bộ về tổ chức các bước thực hiện
c- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các khâu:
- Quyết định cho phép thực hiện đầu tư
Trang 17Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 16
- Kinh phí chuẩn bị đầu tư: khảo sát, lập dự án, thẩm định dự án đầu tư
- Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Lập dự án đầu tư (Tổng mức đầu tư)
- Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
d- Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này gồm các khâu cơ bản sau:
- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
- Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
- Thực hiện việc lập thiết kế bản vẽ thi công - dự toán;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
- Lựa chọn các nhà thầu tham gia thực hiện dự án
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Mua sắm thiết bị và công nghệ;
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;
Việc thực hiện, lựa chọn các nhà thầu để thực hiện các nội dung nêu trên được thực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án, Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan
e- Giai đoạn kết thúc đầu tư
Vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao và thực hiện bảo hành, bảo trì sản phẩm; Quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành
1.1.3- Đầu tư XDCB bằng NSNN
1.1.3.1- Sự cần thiết của đầu tư XDCB từ NSNN
NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
NSNN được phân chia thành hai hệ thống NSTW và NSĐP (bao gồm ngân
Trang 18Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 17
sách cấp tỉnh, huyện và cấp xã), gắn với quyền hạn và trách nhiệm các cấp hành chính được phân công, phân cấp trong hệ thống bộ máy nhà nước Xét về mặt bản chất, sự phân định ngân sách thành các cấp ngân sách mang tính tương đối so với tính thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ và cân đối tổng thể trên phạm vị toàn quốc gia của NSNN
NSNN là vốn thuộc sở hữu nhà nước, được hình thành từ các khoản thu NSNN bao gồm: thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước, như chi cho hoạt động bộ máy nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, viện trợ Nhà nước phải đầu tư là vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, đầu tư để có phương tiện, công cụ thực hiện những ý tưởng, đường lối của mình
Điều này đã được chứng minh trong phần nói về vai trò tác dụng của đầu tư nói chung Nhà nước nào cũng cần có bộ máy làm việc để cai trị xã hội theo ý chí của mình, nên Nhà nước nào cũng phải đầu tư cho bộ máy Vậy để có bộ máy thì phải có cơ sở hạ tầng, công trình trụ sở để hoạt động, để có cai trị, để xã hội thực hiện theo ý tưởng, đường lối của mình
Nhà nước đầu tư để hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước đối với nhân dân, như việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống dịch bệnh, phát triển giáo dục phổ thông, bảo tồn văn hoá dân tộc
Thứ hai, Tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự phát triển KT- XH
Việc Nhà nước xây dựng hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội, với những quốc lộ, nhà
ga, bến cảng biển, sân bay, đường sắt…chính là để giúp xã hội phát triển văn minh
1.1.3.2- Vai trò, chức năng của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư NSNN cho đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội, đặc biệt đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang phát triển
- Làm tăng t ng cầu trong ng n hạn của n n kinh tế để kích thích tăng trư ng
và phát triển kinh tế
Trang 19Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 18
Dưới giác độ của đầu tư, NSNN cho đầu tư XDCB làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống
để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích của NSNNđầu tư XDCB cho là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế
- Đ y nhanh chuyển dịch c cấu kinh tế, tạo thêm nhi u việc làm cho ngưới lao động
NSNN cho đầu tư XDCB là tiềm lực kinh tế của Nhà nước, với vai trò chủ đạo, nó đã định hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ
lệ thất nghiệp trong xã hội
- Phát triển lực lư ng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất
NSNN cho đầu tư XDCB tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cho lực lượng sản xuất không ngừng phát triển cả về mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển
đã tạo tiền đề vững chắc cho củng cố quan hệ sản xuất
- Tăng cư ng xây dựng c s vật chất k thuật, phát triển kinh tế xã hội
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội và phát triển kinh tế mũi nhọn, NSNN cho đầu tư XDCB đã làm phát triển nhanh hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lực lượng sản xuất…Từ đó cơ sở vật chất của xã hội sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế đất nước
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa h c để phát triển đất nước
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh quốc gia, NSNN cho đầu tư XDCB đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia
Trang 20Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 19
phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
- Không ng ng nâng cao năng lực quản l vĩ mô của Nhà nước
Từ vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nước, NSNN cho đầu tư XDCB đã điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin cho Nhà nước để điều chỉnh những tác động của mình Thông qua điều chỉnh tác động vĩ mô theo yêu cầu thường xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nước không ngừng được nâng cao
1.1.4- Những yêu cầu đối với đầu tư từ NSNN
Đầu tư từ NSNN là để tạo nên những phương tiện cho Nhà nước thực hiện các
ý tưởng đường lối điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm phục vụ hệ thống quản lý của mình Yêu cầu này là quan trọng, vì nó liên quan đến việc bảo đảm cho Nhà nước có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình do nhân dân giao phó trước xã hội
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một loại vốn đầu tư XDCB, do đó nó cũng mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tư XDCB nói chung Bên cạnh đó, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm có tính chất cơ bản của vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng c bản t NSNN thư ng có quy mô lớn
Vốn đầu tư của Nhà nước luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội (>30%), góp phần tạo ra cơ sở vật chất và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng và tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, không ứ đọng, thất thoát vốn, đảm bảo quá
Trang 21Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 20
trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng kế hoạch và tiến độ
đã xác định
- Khả năng thu h i vốn thấp hoặc không thể thu h i vốn trực tiếp
Ở khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định, mà việc đánh giá hiệu quả dự án nhiều khi không chỉ phụ thuộc vào chỉ tiêu định hướng
- Diễn ra nhi u ngành, nhi u cấp quản l như Trung ư ng, địa phư ng (tỉnh, huyện, xã)
- Vốn đầu tư xây dựng c bản t Ngân sách Nhà nước phải giải quyết nhi u mục tiêu:
Đặc điểm này dẫn đến tình trạng dàn trải, thiếu tập trung, đầu tư không dứt điểm do vốn đầu tư có hạn trong khi nhu cầu đầu tư cho các mục tiêu trong nền kinh
tế rất lớn
- Chủ đầu tư không phải là ngư i s hữu vốn đầu tư đích thực
Về nguyên tắc, chủ đầu tư phải là người sở hữu vốn đích thực, tuy nhiên đầu
tư XDCB từ NSNN thì chủ đầu tư chỉ là người đại diện sở hữu quản lý và sử dụng vốn Do vậy, đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải được quản lý chặt từ khâu đầu đến khâu cuối
- Vốn đầu tư của Nhà nước dễ bị thất thoát, lãng phí
Đây là đặc điểm hết sức chú ý, vì khi vốn đầu tư từ NSNN bị thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại về kinh tế mà có ảnh hưởng tiêu cực về mặt chính trị, làm xói mòn lòng tin của quần chúng nhân dân Tình trạng tham nhũng, bớt xén tiền vốn của Nhà nước có thể làm nhiễu loạn xã hội, thay đổi các chủ trương đầu tư đúng đắn sang chủ trương đầu tư sai lầm
- Đư c quản l rất chặt chẽ
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án từ nhóm B trở lên
Trang 22Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 21
Từ những đặc điểm trên đây cho thấy: Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khầu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
1.2- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - KHÂU CƠ BẢN TRONG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XDCB
1.2.1- Tổng quan về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
1.2.1.1- Khái quát về tiến trình quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
Đầu tư ở đây chủ yếu nói về các công trình đầu tư xây dựng phục vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội thể hiện thành những kết quả vật chất
Nhìn tổng thể quá trình đó gồm bốn giai đoạn lớn:
Một là, hình thành và quyết định đầu tư, thể hiện ý chí đầu tư, số vốn định bỏ
ra, kết quả hiện vật phải thu về, với các chỉ tiêu công dụng nhất định
Hai là, hình thành hình ảnh kết quả xây dựng Thực chất đây là mô tả cái mà
người bỏ vốn ra muốn có Nếu là công trình xây dựng, thì cái mô tả kia là hình vẽ phối cảnh kiến trúc, bản vẽ tổng sơ đồ mặt bằng, tiểu cảnh nội ngoại thất những tính toán kỹ thuật, có liên quan đến độ bền của công trình, cần cho chủ đầu tư về mặt tâm lý thoải mái an toàn, tiện dụng
Ba là, tổ chức biến vốn đầu tư thành kết quả xây dựng, đã được mô tả dưới
nhiều góc độ khác nhau mà chủ đầu tư ưng ý trên bản vẽ
Bốn là, quyết toán vốn đầu tư trên kết quả xây dựng
1.2.1.2- Lợi ích của QLNN đối với các dự án ĐTXD sử dụng vốn NSNN cho chủ đầu tư
Quản lý nhà nước hình thành bộ máy dự án không phải là biện pháp bảo đảm chắc chắn kết quả quản lý vốn, chất lượng công trình tốt nhất mà chủ đầu tư mong muốn Tuy nhiên, có quản lý vẫn hơn, ở chỗ:
- Nó gây áp lực cạnh tranh để các nhà thầu nghĩ nhiều hơn đến uy tín thương hiệu của nhà thầu, vì thế mà giảm thiểu lãng phí cũng như thất thoát
- Phần nào cũng cho phép chủ đầu tư tìm được các nhà thầu có năng lực phù hợp với dự án dự kiến đầu tư thông qua bộ máy
1.2.2- Nội dung quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Trang 23Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 22
1.2.2.1- Quan niệm và đặc điểm của việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận là phương thức mà bộ máy của Nhà nước cấp quận tổ chức thực hiện quản lý, vận hành NSNN cho đầu tư XDCB thuộc thẩm quyền nhằm đạt được mục tiêu quản lý có hiệu quả NSNN cho đầu
tư XDCB và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
NSNN cho đầu tư XDCB được quản lý theo một định chế thống nhất chung của Nhà nước Do đó, việc nghiên cứu cơ chế quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận gắn với việc nghiên cứu cách thức tổ chức thực hiện của các chính quyền cấp quận và các cơ quan chuyên môn được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Quản lý NSNN bao gồm các khâu từ quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư, quá trình phân bổ vốn ngân sách, quá trình sử dụng ngân sách, cho đến quyết toán vốn ngân sách Trong các khâu đó, quản lý sử dụng vốn cho các công trình dự án, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và hoàn thành dự án đưa vào sử dụng là hết sức quan trọng và có tính quyết định tới hiệu quả sử dụng NSNN Vì vậy mà khi nghiên cứu cơ chế quản lý ngân sách cho đầu tư XDCB phải nghiên cứu cả cơ chế quản lý dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN
1.2.2.2- Nội dung của quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Để nội dung của việc quản lý NSNN cho một cơ chế quản lý hình thành và vận hành cần phải có ba yếu tố:
- Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nước về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB; Các quy trình quản lý NSNN cho đầu tư XDCB;
- Việc tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB của bộ máy các cơ quan nhà nước
- Công tác kiểm tra giám sát việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
1.2.2.3- Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước về quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước về quản lý NSNN cho
Trang 24Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 23
đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận bao gồm: Hệ thống pháp luật và chính sách của TW; Hệ thống văn bản quy định của địa phương về triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB còn hiệu lực hiện hành, bao gồm: Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, cùng hệ thống Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ và hệ thống văn bản pháp quy tổ chức thực hiện của các Bộ và Liên Bộ
- Hệ thống văn bản pháp quy của địa phương về triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW
Hệ thống văn bản pháp quy của địa phương bao gồm: Các văn bản của HĐND
và UBND tỉnh và thành phố trực thuộc TW về tổ chức phân công, phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương thực hiện các nội dung văn bản của TW; các Sở chuyên ngành căn cứ các quy định, định chế của các Bộ và phân công của UBND cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn thực hiện theo quy định của nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc ban hành đơn giá (nếu có) để quản lý, đơn giá XDCB được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao cho các hoạt động do các bộ, ngành TW quy định và giá cả thực tế của địa phương; các văn bản của HĐND và UBND cấp quận, huyện, xã tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên cơ sở quy định của TW
và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh hoặc thành phố
Trang 25Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 24
Sơ đồ 1.1 Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy liên
quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB
1.2.2.3.1- Xây dựng quy trình quản l NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Quản lý NSNN cho đầu tư XDCB là hoạt động tác động của chủ thể quản lý (Nhà nước) lên các đối tượng quản lý (vốn đầu tư, hoạt động sử dụng vốn đầu tư) trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Do vậy, theo đối tượng quản lý, quản lý NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm quản
TT của Bộ chuyên ngành TT Liên bộ QĐ của Bộ chuyên ngành
Triển khai của địa phương
Phân cấp NSNN Phân cấp đầu tư, xây
dựng, đấu thầu
Đơn giá, định mức, công
bố giá VLXD
Trang 26Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 25
lý từ khâu hình thành tạo lập vốn NSNN cho đầu tư XDCB, việc phân bổ vốn đầu tư XDCB và quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB cho các dự án, công trình cụ thể
- Một là, quy trình lập kế hoạch và phân b NSNN cho đầu tư XDCB
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn cấp quận được Thành phố giao, căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, Quy hoạch đô thị của quận; Trên cơ sở các quy định của Luật Ngân sách, các quy định về đầu tư về XDCB, phòng Tài chính - Kế hoạch lập kế hoạch vốn đầu tư trong dự toán cân đối Ngân sách để báo cáo UBND quận thỏa thuận với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư Sau đó phân bổ dự toán kinh phí đầu tư để trình UBND quận giao dự toán kinh phí đầu tư cho UBND các phường, các dự án thuộc quận quản lý Đảm bảo các nguồn vốn để Kho bạc Nhà nước thanh toán kịp thời, đúng tiến độ thực hiện của các dự án đã được UBND quận bố trí kế hoạch vốn Kế hoạch vốn đầu tư XDCB phân bổ hợp lý theo cơ cấu ngành, lĩnh vực nhằm xác định những cân đối lớn của kinh tế địa phương theo ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ qua đó đề xuất những giải pháp lớn và các bước đi cụ thể để thực hiện những cân đối trên Để làm được điều này chủ yếu đó là việc đối chiếu căn cứ vào các văn kiện Đại hội Đảng các cấp, các nghị quyết HĐND, các định hướng quan điểm mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đồng thời cũng căn cứ vào khả năng thu chi của NSNN cũng như tình hình thực tế của nhu cầu đầu tư của địa phương
- Hai là, quy trình quản l vận hành dự án, công trình sử dụng NSNN trên địa bàn cấp quận
Tác nghiệp quản lý bao gồm cả tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện việc sử dụng NSNN cho đầu tư XDCB nói chung và tác nghiệp vận hành các dự án đầu tư
cụ thể của các chủ đầu tư Tùy theo tính chất quy mô dự án của từng lĩnh vực, Chính phủ có thể trực tiếp làm chủ đầu tư hoặc ủy quyền, phân quyền chủ đầu tư các dự án đầu tư XDCB thuộc NSNN cho các tổ chức, đơn vị và các địa phương trực thuộc Tương tự, UBND cấp tỉnh, thành, có thể trực tiếp làm chủ đầu tư theo phân công của Chính phủ hoặc tùy vào thực tế ở địa phương để tiến hành phân công, ủy quyền chủ đầu tư cho các tổ chức, đơn vị và cấp hành chính quận, huyện, xã, phường Tùy theo tính chất, quy mô của dự án và năng lực quản lý gắn với điều kiện cụ thể của dự án -
Trang 27Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 26
công trình, chủ đầu tư có thể tổ chức quản lý thực hiện dự án theo một trong bốn hình thức sau: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Thuê tư vấn quản lý dự án; Chìa khóa trao tay hoặc Chủ đầu tư tự thực hiện dự án
Sơ đồ 1.2 Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án
đầu tư XDCB sử dụng NSNN
- Ba là, quy trình kiểm soát, thanh toán NSNN cho đầu tư XDCB
Căn cứ vào quy định của Chính Phủ, của Bộ Tài chính, các cơ quan chức năng tiến hành hướng dẫn quy trình kiểm soát thanh toán chi phí đầu tư cụ thể, quy định
về đối tượng được tạm ứng, điều kiện được tạm ứng, mức tạm ứng, quy trình kiểm
Nhà thầu Giám sát
Chủ quản đầu tư
Cơ quan chức năng của CQĐT
TK
Trang 28Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 27
soát tạm ứng, thanh toán khối lượng xây lắp, thiết bị, chi phí khác và quy trình kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
Trong công tác thanh toán chi phí cho đầu tư XDCB phải luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình và quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB Công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện theo thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính về quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của hệ thống Kho bạc Nhà nước Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá do Nhà nước quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình tự, đúng nội dung và quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Công tác thanh toán vốn đầu tư thực hiện đúng quy trình sẽ tránh được tình trạng ách tắc trong quá trình giải ngân làm cho khối lượng vốn đầu tư được chu chuyển nhanh và sớm phát huy được hiệu quả
1.2.2.4- Tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Hệ thống nguyên t c trong quản l NSNN cho đầu tư XDCB g m
Một là, gắn chặt khả năng thu để bố trí các khoản chi đầu tư XDCB
Chi NSNN cho đầu tư phải dựa trên cơ sở có nguồn thu thực tế từ nền kinh tế Mức
độ chi, cơ cấu các khoản chi phải dựa vào khả năng tăng trưởng GDP của đất nước
Hai là, bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí NSNN cho các
chương trình, dự án đầu tư XDCB
Trong thực tế, tình trạng lãng phí và kém hiệu quả trong việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB diễn ra rất phổ biến Do vậy cần phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý NSNN
Ba là, tập trung có trọng điểm Việc phân bổ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB
phải căn cứ vào chương trình trọng điểm, dự án của Nhà nước Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính mục đích và khả năng tiết kiệm các khoản chi, sẽ có tác động dây chuyền thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực phát triển
Bốn là, Nhà nước và nhân dân cùng làm trong tham gia các chương trình, dự
án đầu tư XDCB trong những lĩnh vực mà nhà nước không cần thiết phải đầu tư,
Trang 29Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 28
nhất là các chương trình, dự án mang tính chất phúc lợi xã hội
Nguyên tắc này đòi hỏi khi quyết định đầu tư cho một lĩnh vực, một chương trình, dự án nhất định cần phải cân nhắc khả năng huy động các nguồn vốn khác để giảm nhẹ các khoản chi tiêu của NSNN
Năm là, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp theo luật
định để bố trí NSNN cho thích hợp Áp dụng nguyên tắc này tránh được việc bố trí NSNN chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của các cấp
Sáu là, quản lý NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi
suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề của kinh tế vĩ mô
Trang 30Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 29
Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB:
Sơ đồ 1.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB
Hệ thống bộ máy của chủ thể quản l
Trong quản lý NSNN cho đầu tư XDCB, chủ thể quản lý là các cơ quan trong
bộ máy nhà nước Bộ máy của chủ thể quản lý bao gồm những tổ chức và cá nhân
NGUYÊN TẮC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB
nhiệm toàn diện từ
giai đoạn chuẩn bị đầu
tư đến khi kết thúc
xây dựng, đưa công
trình vào sử dụng
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý gián tiếp:
- Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án, công trình
- Kiểm tra việc thực hiện quản lý chi phí
Trang 31Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 30
có trách nhiệm và quyền hạn nhất định có mối quan hệ trực thuộc theo chiều ngang
và chiều dọc trong hệ thống quản lý
- Bộ máy chủ thể quản lý NSNN cho đầu tư XDCB: có nhiều chủ thể tham gia
từ Trung ương tới địa phương:
Quốc hội: ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý đầu
tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư (Luật NSNN, Luật đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật đất đai ) Đưa ra các quyết định về thu chi NSNN, phân bổ NSTW, giám sát việc thực hiện, phê chuẩn các quyết toán, cũng như có quyền thông qua các dự án công trình trọng điểm quốc gia
Chính Phủ: Ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật,
dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW, báo cáo tình hình thực hiện NSNN, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án công trình quan trọng cho Quốc hội Thủ tướng ra các quyết định đầu tư đối với các dự án đã được Quốc hội thông qua, chỉ định các gói thầu đối với các dự án mang tính chất bí mật quốc gia, cấp bách, an ninh và an toàn năng lượng
Chính phủ phân cấp cho các chính quyền địa phương, ban hành các quy định
về định mức phân bổ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
Các Bộ Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ chế chính sách
về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng, về huy động quản lý các nguồn vốn đầu
tư, cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý Nhà nước về đầu tư Các bộ ngành khác
có liên quan góp phần vào quá trình quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn của mình
HĐND các cấp: quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán ngân sách quyết định
các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn mình UBND các cấp lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án phân bổ điều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc
Chủ đầu tư: là người sở hữu NSNN được giao có nhiệm vụ thẩm định phê
duyệt khảo sát, thiết kế, dự toán xây dựng công trình thanh toán cho các nhà thầu, nghiệm thu công trình, quản lý chất lượng khối lượng chi phí, tiến độ, an toàn và vệ
Trang 32Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 31
sinh môi trường của các công trình cụ thể
Hệ thống bộ máy quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận là hệ thống bộ máy chính quyền cấp quận có liên quan đến vận hành cơ chế quản lý vốn tại địa phương
Hệ thống các công cụ quản l
Hệ thống công cụ quản lý NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm: hệ thống pháp luật liên quan đến quản lý NSNN, quản lý đầu tư XDCB; hệ thống chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng (quy hoạch xây dựng chung và quy hoạch xây dựng chi tiết); hệ thống chính sách và các công cụ kế hoạch, chương trình, dự án để triển khai các mục tiêu KT-XH và quy hoạch xây dựng… Có thể nói đây chính là bộ phận cốt yếu để đạt những yêu cầu đề ra của cơ chế quản lý
Hệ thống phư ng pháp quản l
Hệ thống phương pháp quản lý NSNN cho đầu tư XDCB là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nước lên các chủ thể kinh tế liên quan việc quản lý và sử dụng NSNN cho đầu tư XDCB để thực hiện mục tiêu quản lý NSNN cho đầu tư mạng lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Hệ thống phương pháp quản
lý NSNN cho đầu tư XDCB bao gồm cả phương pháp hành chính, phương pháp kinh
tế và phương pháp giáo dục thuyết phục
1.2.2.5- Thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý NSNN cho đầu
tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Thanh tra, kiểm tra, giám sát là chức năng cơ bản và rất quan trọng trong tổ
chức thực hiện quản lý nói chung, cũng như trong tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn quận nói riêng
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, chính sách; xây dựng quy trình quản lý
và tổ chức thực hiện quản lý bằng bộ máy của mình Nhưng trong quá trình quản lý mà không có thanh tra, giám sát, kiểm tra thì khó có thể có hiệu quả Qua thanh tra, kiểm tra, giám sát mới phát hiện những sai sót, khuyết tật trong cơ chế quản lý ở từng khâu, từng không gian, thời gian, từng mắt xích của bộ máy quản lý, qua đó đảm bảo được sử dụng NSNN đầu tư hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
Trang 33Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 32
Do có những đặc điểm riêng có của NSNN cho đầu tư XDCB như đã nêu ở trên, nên thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quản lý NSNN cho đầu
tư phải được tổ chức chặt chẽ, theo từng đối tượng đầu tư, giai đoạn đầu tư để có những đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của từng dự án một cách toàn diện, khách quan và sát thực Theo dõi thanh tra, kiểm tra các kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển của Thành phố và cả nước
Thanh tra, kiểm tra giám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các vi phạm các quy định về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn thiết kế, giám sát, thi công công trình Quá trình thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư
là quá trình giám sát đánh giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chức năng thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành xây dựng, tài chính, kế hoạch - đầu tư
và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm
1.2.3- Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận
Một là, xuất phát t những bất cập hạn chế của quản l NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp quận hiện nay
Do quản lý hiện tại tỏ ra kém hiệu quả Tình trạng đầu tư manh mún, dàn trải kém hiệu quả và thất thoát trong đầu tư XDCB từ nguồn vốn của Nhà nước nói chung đang được dư luận xã hội nêu rất nhiều, đặc biệt nó trở thành vấn đề bàn luận khá sôi nổi trên diễn đàn của Quốc hội và sự nhập cuộc tích cực của các cơ quan nhà nước bằng các biện pháp tăng cường kiểm tra Song, tình trạng tiêu cực trong quản lý NSNN vẫn chưa có dấu hiệu cải thiện thật sự khả quan, điều đó nói lên: cơ chế quản
lý NSNN đang có vấn đề cần phải xem xét, sửa đổi
Tỷ lệ lãng phí và thất thoát NSNN chi cho XDCB là bao nhiêu là một câu hỏi quan trọng Nhưng quan trọng hơn là hiểu rõ lãng phí, thất thoát từ những khâu nào, các nguyên nhân để có cách giải quyết cơ bản
Trong Sơ đồ 1.4 dưới đây thể hiện mối quan hệ và nguyên nhân của dàn trải,
kéo dài, kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí và tổn thất vốn nhà nước đầu tư cho XDCB Bên dưới mỗi hiện tượng là các nguyên nhân trực tiếp Như vậy, đối với
Trang 34Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 33
mỗi hiện tượng có rất nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp
Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu quả về lâu dài mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế Đây cũng
là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn tuổi thọ công trình trong dự án được duyệt
Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được Khi thời gian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của dự án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng, những điều kiện kinh tế-xã hội đã rất khác so với lúc lập dự án Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công trình bị lỗi thời, lạc hậu trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt Mặt khác, trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng kéo dài kéo theo giá cả vật liệu xây dựng càng đắt đỏ, trượt giá; giá trị nhà đất càng tăng dẫn đến tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tăng làm cho tổng dự toán xây dựng công trình, tổng mức đầu tư của dự án cũng càng tăng cao
Trang 35Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 34
1 Quản lý vĩ mô vốn và NSNN
2 Chất lượng quy hoạch
3 Cơ chế xin/cho + quy hoạch kém, sai mục tiêu
4 Cập rập, hoàn thành vào giờ chót
5 Xuống cấp do thiếu dự trù vốn để bảo trì
1 Khi đưa công trình vào sử dụng, điều kiện
kinh tế - xã hội khác với dự án được duyệt
2 Tính năng kỹ thuật các thiết bị lỗi thời
E Lãng phí vốn Nhà nước trong xây dựng
C Kém hiệu quả
B Kéo dài
D Thất thoát vốn xây dựng công trình
A Dàn trải
Chất lượng và tuổi thọ công trình giảm
Trang 36Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 35
tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắn kết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả của việc sử dụng NSNN trong XDCB
Lãng phí là việc quản lý, sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên không hiệu quả Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng NSNN, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên vượt định mức tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định Một số định mức, chế độ chưa phù hợp với điều kiện thực tế ở thời điểm hiện nay
Lãng phí diễn ra ở một số dạng sau đây: Dự án được đầu tư chưa thật sự cần thiết phải đầu tư; Dự án được đầu tư với quy mô, công suất không phù hợp so với nhu cầu; Dự án được đầu tư với yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật không phù hợp so với nhu cầu; Dự án được đầu tư ở địa điểm và thời điểm không hợp lý; Thiết bị và công trình của dự án có chất lượng thấp làm giảm tuổi thọ của dự án; Tiến độ dự án bị kéo dài; Một số chi phí chung, chi phí khác, chi phí thiết bị, lao động và vật tư cao hơn thực tế; Một số khoản chi phí trong dự án được chi chưa tiết kiệm
Hai là, t yêu cầu mục tiêu xây dựng n n tài chính công hiện đại, hiệu quả đòi hỏi phải có sự thay đ i v c chế quản l NSNN cho đầu tư XDCB
Nền tài chính công hiện đại đặt ra yêu cầu về mục tiêu khai thác tối đa mọi nguồn lực vào tay nhà nước để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời cũng đòi hỏi việc sử dụng nguồn vốn nhà nước một cách có hiệu quả Để thực hiện mục tiêu đó, việc đổi mới và hoàn thiện quản lý ngân sách nói chung và quản lý NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng là một tất yếu
Cải cách tài chính công là vấn đề lớn, rất quan trọng, cần thiết Nó là một trong 4 nội dung cải cách nền hành chính nhà nước mà Nhà nước ta đã và đang triển khai thực hiện cũng chính là nhằm đạt mục tiêu xây dựng nền tài chính hiện đại
Ba là, do năng lực chuyên môn của bộ máy chính quy n quận và các cấp c s chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ của chủ đầu tư Hầu hết các phường, xã, thị
trấn, các các đơn vị hành chính sự nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư đã
Trang 37Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 36
không thực hiện được các tác nghiệp chuyên môn quản lý đầu tư XDCB Do không
đủ năng lực quản lý, các chủ đầu tư ở cấp cơ sở phải nhờ đến tác nghiệp của các cơ quan chức năng thành phố và quận hoặc phó mặc cho các tổ chức tư vấn thông qua
cơ chế hợp đồng Để đảm bảo tính hiệu quả quản lý NSNN cho đầu tư XDCB, việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng và ủy quyền chủ đầu tư ở địa phương cần phải điều chỉnh phù hợp với năng lực của bộ máy quản lý
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống hóa các quy định hiện hành của Nhà nước về dự án ĐTXD công trình Nội dung Chương 1 đã phân tích cơ sở khoa học của công tác QLNN đối với các dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN Khẳng định
rõ vị trí, vai trò của ĐTXD nói chung, đặc biệt là ĐTXD bằng vốn NSNN có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đất nước và đời sống của cộng đồng xã hội
Đầu tư xây dựng là một công việc hết sức quan trọng, là điểm khởi đầu của sự phát triển, tạo ra nền tảng cơ sở vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững cho xã hội Có đầu tư mới có phát triển, có một cuộc sống tốt đối với tương lai; tiết kiệm trong đầu tư chính là tiết kiệm công sức lao động không chỉ cho mọi người trong cộng đồng đang ngày đêm góp sức xây dựng đất nước, mà còn là công sức của cả dân tộc bồi đắp nên Trong công cuộc đầu tư phát triển đó, Nhà nước giữ vai trò hết sức quan trọng Nhà nước là người đại diện quyền sở hữu cho toàn thể nhân dân do đó Nhà nước phải gánh vác trọng trách lớn lao là lo toan phát triển kinh tế đất nước, chăm lo đời sống nhân dân
Để thực hiện mục tiêu cao cả đó Nhà nước đề ra nhiều chính sách để huy động nguồn vốn cho ĐTXD, đồng thời cũng đưa ra những quy định nhằm quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn NSNN cho ĐTXD
NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư của xã hội, là công sức của toàn dân đóng góp, được nhà nước sử dụng đầu tư cho những công trình công cộng không
có khả năng thu hồi hoặc thu hồi vốn chậm, không có lãi, những công trình quan trọng
có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của đất nước, vì thế nhà nước có trách nhiệm phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này
Trang 38Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 37
Nội dung Chương 1 cũng khẳng định QLNN là khâu cơ bản trong thực hiện đầu tư XDCB Công trình ĐTXD sử dụng vốn NSNN khi thực hiện đầu tư nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, nội dung của quá trình ĐTXD, trong đó khâu QLNN về lĩnh vực này có thể đảm bảo được mục đích yêu cầu đề ra của dự án đầu tư, đảm bảo được tính tiết kiệm, chất lượng và hiệu quả của công trình được ĐTXD
Nội dung chương 1 cũng làm rõ cơ sở lý luận và khẳng định QLNN về ĐTXD các công trình sử dụng vốn NSNN là một nhiệm vụ không thể thiếu trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ:
Thứ nhất, làm rõ c s l luận v QLNN trong lĩnh vực ĐTXD; nghĩa, tác dụng của nó đối với chủ đầu tư; đối với nhà thầu và đối với Nhà nước; quy trình; trình tự thủ tục để t chức một dự án mà chủ đầu tư phải thực hiện
Thứ hai, làm rõ c s l luận v QLNN, sự cần thiết phải QLNN v đầu tư; nguyên t c nội dung QLNN v ĐTXD để làm c s xem xét hoạt động thực tiễn
Trang 39Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1- KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THÀNH NSNN CHO XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NSNN DO QUẬN HAI BÀ TRƯNG QUẢN LÝ TRONG THỜI GIAN QUA
Quận Hai Bà Trưng là một quận nội thành nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội Trên địa giới hành chính Quận hiện có 20 phường: Nguyễn Du, Lê Đại Hành, Bùi Thị Xuân, Phố Huế, Ngô Thì Nhậm, Phạm Đình Hổ, Đồng Nhân, Đống Mác, Bạch Đằng, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Cầu Dền, Bách Khoa, Quỳnh Lôi, Bạch Mai, Quỳnh Mai, Vĩnh Tuy, Minh Khai, Trương Định, Đồng Tâm
Trong điều kiện KT-XH hội còn gặp rất nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầu nhưng trong những năm vừa qua kinh tế trên địa bàn quận vẫn giữ được ổn định và tiếp tục phát triển ở các khu vực và các thành phần kinh tế Giá trị sản xuất kinh tế ngoài nhà nước năm 2012 là 1 885 tỷ 112 triệu đồng tăng 8,25% so với cùng kỳ; Doanh thu dịch vụ, thương mại năm 2012 là 5 851 tỷ
292 triệu đồng, tăng 16,18% so với cùng kỳ Mạng lưới thương mại, dịch vụ phát triển ổn định, hoạt động của các chợ có hiệu quả đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trên địa bàn Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 143.625.000 USD, tăng 0,03%
so với cùng kỳ; Kim ngạch nhập khẩu đạt 716.467.000USD
Công tác thu chi đạt kết quả: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận năm 2012 đạt 2.860 tỷ đồng Thu ngân sách quận đạt 1 822 tỷ 548 triệu đồng Chi ngân sách đạt 840 tỷ 554 triệu đồng Đảm bảo tiết kiệm chi dùng thường xuyên, tập trung cho chi đầu tư phát triển phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của quận
Công tác quản lý thị trường tiếp tục được tăng cường, xử lý vi phạm về giá, việc ghi nhãn mác hàng hóa, hàng cấm, hàng lậu, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ Đã kiểm tra 614 vụ việc, xử phạt 528 vụ, tiêu hủy và tịch thu hàng hoá tương đương với số tiền hơn 5 tỷ 310 triệu đồng
Trang 40Trịnh Lê Đức - Quản trị kinh doanh 2011A 39
UBND quận đã quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 11/NQ-CP, Chương trình số 33/CTr-UBND của Thành phố về tập trung kiềm chế lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn quận Trong đó giao nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể cho các đơn vị, UBND các phường thuộc quận nghiêm túc thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên với số tiền là 8 tỷ 208 triệu đồng; Đồng thời đã rà soát các dự án, báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của UBND Thành phố về các công trình, dự án cần dừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2012 để tập trung vốn bổ sung cho các dự án khác đang thiếu vốn
Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản, giải phóng mặt bằng:
Năm 2012, các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố trên địa bàn quận chủ yếu để thực hiện công tác GPMB như: Mở rộng nâng cấp đường Thanh Nhàn, GPMB dự án thoát nước giai đoạn 1, Công viên tuổi trẻ thủ đô, đường Bạch Đằng - Lãng Yên Nhiều công trình đã được thực hiện hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng như: Trụ sở UBND các phường Bạch Mai, Bùi Thị Xuân, Thanh Nhàn, Vĩnh Tuy các công trình chuẩn hóa các trạm y tế ở tuyến cơ sở như: Trạm y tế phường Phạm Đình Hổ, Trạm y tế phường Bạch Đằng, Trạm y tế phường Bạch Mai, Ngô Thì Nhậm, Phố Huế, Minh Khai, Bách Khoa , các công trình xây dựng mới, cải tạo mở rộng đồng bộ các trường học trên địa bàn như: Trường mầm non Thanh Nhàn, Trường THCS Nguyễn Phong Sắc, Trường TH Ngô Quyền, THCS Ngô Quyền, TH Trưng Trắc, THCS Trưng Nhị và đặc biệt là các công trình phục
vụ đời sống dân sinh cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, đường ngõ xóm, hè phố đã thực sự đem lại diện mạo đô thị khang trang góp phần cải thiện đời sống nhân dân một cách rõ rệt
Công tác QLNN về đầu tư XDCB từ NSNN của quận có những đặc điểm sau: NSNN cho đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu của NSNN nói chung và ngân sách cấp quận nói riêng Theo điều 8 của Luật NSNN năm 2002:
NSNN đư c cân đối theo nguyên t c t ng số thu t thuế, phí, lệ phí phải lớn h n
t ng số chi thư ng xuyên và góp phần tích l y ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển, tiến tới cân b ng thu, chi ngân sách Bội chi NSNN đư c b đ p b ng ngu n vay trong nước và ngoài nước Vay b đ p bội chi NSNN phải đảm bảo nguyên t c