Nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các ñiểm du lịch vì sự phát triển bền vững dài hạn, ñồng thời khuyến khích và tạo các cơ hội tham gia của người dân ñịa phương, trong những năm qua, l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ,
Trang 2Sơ ñồ 1.1: Sơ ñồ quan hệ tam vị nhất thể 13
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ vị trí các thôn trong xã Bằng Cả 22
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO LỰA CHỌN ðỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3
3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 NHỮNG ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI VÀ CÁC GIẢI PHÁP ðỀ XUẤT 4
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG TRONG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 5
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1.1 Khái niệm du lịch 5
1.1.2 Phát triển du lịch bền vững 6
1.1.3 Du lịch cộng ñồng 7
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 12
1.2.1 Khái niệm về mô hình du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững 12
1.2.2 Những vấn ñề về phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng bền vững 14
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 15
1.3.1 Cơ sở hạ tầng 15
1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 16
1.3.3 Dịch vụ hỗ trợ cho du lịch 17
1.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 2 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở Xà BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP 20
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BẰNG CẢ - HOÀNH BỒ 20
Trang 42.2 PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ NHỮNG ðIỀU KIỆN HIỆN TẠI VỀ HOẠT
ðỘNG DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH 23
2.2.1 ðiều kiện về tài nguyên phát triển du lịch cộng ñồng 23
2.2.2 ðiều kiện về yếu tố cộng ñồng dân cư 33
2.2.3 ðiều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế ñến thăm quan du lịch, nghiên cứu, tương sẽ thu hút ñược nhiều khách 33
2.2.4 ðiều kiện về cơ chế chính sách hợp lý tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển du lịch và sự tham gia của cộng ñồng 34
2.2.5 Sự hỗ trợ, giúp ñỡ của Chính phủ, tổ chức phi chính phủ 36
2.3 PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI Xà BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 37
2.3.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng góp phần phát triển du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả 37
2.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả 40
2.3.3 Dịch vụ hỗ trợ ñối với môi trường 41
2.3.4 Dịch vụ hỗ trợ du lịch cộng ñồng khác tại xã Bằng Cả 42
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 3 45
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 46
3.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG Ở QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 46
3.1.1 Trên thế giới 46
3.1.2 Việt Nam 47
3.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG Ở PHÍA BẮC VIỆT NAM 48
3.2.1 Bản Lác huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình 48
3.2.2 Mô hình du lịch cộng ñồng tại bản Sín Chải, Sa Pa - Lào Cai 51
3.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 54
3.3.1 Nguyên tắc xây dựng mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện
Trang 53.3.2 ðề xuất mô hình 56
3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 60
3.3.1 Nhóm giải pháp tới Cộng ñồng ñịa phương 60
3.3.2 Nhóm giải pháp tới Chính quyền ñịa phương 63
3.3.3 Nhóm giải pháp tới Ban quản lý khu du lịch xã Bằng Cả 66
3.3.4 Nhóm giải pháp tới công ty du lịch: 68
3.3.5 Nhóm giải pháp tới khách du lịch: 69
3.3.6 Các hoạt ñộng bổ trợ 71
3.4 TÓM TẮT LỢI ÍCH CỦA CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ HỘI THÁCH THỨC KHI XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ðỒNG TẠI XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 73
3.4.1 Lợi ích của các giải pháp 73
3.4.2 Cơ hội và thách thức khi xây dựng mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 74
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
Trang 6PHẦN MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO LỰA CHỌN ðỀ TÀI
Ngày nay, trên thế giới, du lịch ñã và ñang trở thành một ngành kinh tế dịch vụ phát triển, nó ñược ví như “con gà ñẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia Ở Việt Nam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ và ñầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai Tuy nhiên, nó có thể tiềm ẩn những hậu quả tiêu cực trên nhiều phương diện mà chúng ta cần phải có những biện pháp khắc phục kịp thời
Và nếu như hiện nay, các vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên và những tác ñộng của hoạt ñộng du lịch ñối với môi trường tự nhiên ñã ñược quan tâm thì các giá trị văn hóa xã hội cùng với những tác ñộng mà du lịch ñem lại cho tài nguyên văn hóa và cư dân bản ñịa, ñặc biệt là các di sản văn hóa truyền thống của dân tộc cũng ñã bắt ñầu nhận ñược
sự chú ý quan tâm của các cấp, ngành ở Việt Nam
Như chúng ta ñã biết, du lịch là một trong những ngành kinh tế hết sức phụ thuộc vào môi trường thiên nhiên cũng như các ñặc trưng văn hóa xã hội của cư dân bản ñịa
Từ ñầu thập niên 90 của thế kỷ XX, các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề cập nhiều ñến phát triển du lịch với mục ñích ñơn thuần là kinh tế ñang ñe dọa môi trường sinh thái
và nền văn hóa bản ñịa Hậu quả của các tác ñộng này sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển lâu dài của ngành du lịch Chính vì vậy ñã xuất hiện yêu cầu nghiên cứu “phát triển du lịch bền vững” nhằm hạn chế tác ñộng tiêu cực của hoạt ñộng du lịch, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững Một số loại hình du lịch ñã ñược ra ñời bước ñầu quan tâm ñến khía cạnh môi trường và văn hóa bản ñịa như: du lịch sinh thái, du lịch gắn với thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch cộng ñồng ñã góp phần nâng cao hiệu quả của mô hình du lịch có trách nhiệm, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững
Du lịch bền vững cũng như du lịch cộng ñồng ở nước ta vẫn còn là một khái niệm mới Tuy rằng trong thời gian gần ñây cụm từ này ñã ñược nhắc ñến khá nhiều Thông qua các bài học kinh nghiệm thực tế về phát triển du lịch tại các quốc gia trên thế giới, nhận thức về một phương thức du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tác dụng nâng cao hiểu biết và chất lượng cuộc sống cho cộng ñồng
ñã xuất hiện tại Việt Nam dưới các hình thức du lịch tham quan, tìm hiểu với những tên gọi như: du lịch sinh thái, du lịch cộng ñồng, du lịch thiên nhiên
Trang 7Nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các ñiểm du lịch vì sự phát triển bền vững dài hạn, ñồng thời khuyến khích và tạo các cơ hội tham gia của người dân ñịa phương, trong những năm qua, loại hình du lịch này ñã và ñang ñược triển khai tại nhiều ñịa phương trong cả nước: Bản Lác – Mai Châu (Hòa Bình), Suối Voi – Lộc Tiên – Phú Lộc (Thừa Thiên Huế), vườn quốc gia Ba Bể, thôn Sín Chải – Sa Pa, ñảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng) Tuy nhiên việc phát triển một số mô hình tại các ñịa phương còn mang tính thí nghiệm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm cho từng khu vực Do ñó, công tác triển khai vẫn còn chậm và chưa ñi vào nề nếp, chưa hoạt ñộng hiệu quả theo ñúng quy tắc của du lịch cộng ñồng, du lịch bền vững
Huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh là một trong những ñiểm có tiềm năng to lớn về
du lịch cộng ñồng, ñặc biệt là xã Bằng Cả, một xã miền núi có khí hậu trong lành và cảnh sắc thiên nhiên hoang sơ ðặc biệt ñây là nơi sinh sống của rất nhiều ñồng bào dân tộc Dao với những bản sắc văn hóa ñộc ñáo mà chỉ có người Dao ở Bằng Cả, Hoành Bồ, Quảng Ninh mới có Trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và công tác chỉ ñạo, ñiều hành của UBND huyện Hoành Bồ năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội năm 2013 ñã xác ñịnh: “Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển tuyến du lịch sinh thái, văn hóa, dân tộc xã Bằng Cả giai ñoạn 2011-2015” nhằm ñưa
du lịch cộng ñồng thành hướng ñi cho vấn ñề thoát nghèo và phát triển bền vững ðây
là hình thức xã hội hóa hoạt ñộng du lịch môt cách triệt ñể nhất mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất, không chỉ tạo công ăn việc làm ñem lại thu nhập cho người dân ñịa phương mà qua ñó còn giáo dục ý thức giữ gìn những nét văn hóa truyền thống của dân tộc mình
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và ñánh giá nhìn nhận ñược những tiềm năng ñể phát triển du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, Hoành Bồ, tôi ñã chọn ñề tài:
“Phát triển mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh”
làm ñề tài khóa luận tốt nghiệp Tôi hy vọng với vốn hiểu biết có hạn và nguồn
tài liệu ít ỏi, ñề tài của tôi sẽ góp một phần nhỏ cho sự phát triển của mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, hướng ñến sự phát triển bền vững của huyện Hoành Bồ nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung
Trang 82 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
a Mục tiêu: ðề tài sẽ ñi sâu vào tìm hiểu về các nguồn tài nguyên ñể phát triển
du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, Hoành Bồ, Quảng Ninh; ñồng thời cũng phân tích, ñánh giá những thực trạng phát triển của xã Bằng Cả ñể triển khai mô hình du lịch này Qua ñó xây dựng mô hình du lịch cộng ñồng tại Bằng Cả, Hoành Bồ, Quảng Ninh
b Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 ñến năm 2012
- Phạm vi không gian: Xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ và vùng lân cận
- Phạm vi nội dung: Thực trạng phát triển du lịch tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ Xây dựng mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về phát triển du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
b Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thực trạng và tiềm năng phát triển mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
- Xây dựng các giải pháp cơ bản về phát triển du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
- Các vấn ñề liên quan ñến lập dự án ñầu tư
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ðể giải quyết vấn ñề ñặt ra của ñề tài, ñề tài ñã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sánh, khảo sát thực tế, tổng hợp….cụ thể:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, khảo sát thực tế ñược sử dụng trong việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận ở Chương 1 và thu thập số liệu của luận văn tại Chương 2
- Phương pháp phân tích, so sánh xử lý các số liệu của ñề tài ñể rút ra kết luận, ñánh giá ở Chương 2, Chương 3
- Phương pháp chuyên gia: Nhằm thu nhập những số liệu, thông tin thực tế về nhận thức, suy nghĩ của những nhà hoạch ñịnh chính sách Số liệu, thông tin thu nhập ñược sẽ giúp hình thành bức tranh thực tế của vấn ñề nghiên cứu mang tính thực tế, có khả năng thực thi
Trang 9- Phương pháp sơ ñồ, bản ñồ: ðây là phương pháp cần thiết trong quá trình nghiên cứu có liên quan ñến tổ chức lãnh thổ Bản ñồ ñược sử dụng chủ yếu theo hướng chuyên ngành ñể phân tích ñánh giá tiềm năng phát triển du lịch và ñiều kiện có liên quan
5 NHỮNG ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI VÀ CÁC GIẢI PHÁP ðỀ XUẤT Chương 1: Tập hợp các cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong bối cảnh Quảng Ninh và Việt Nam hội nhập quốc tế và cạnh tranh toàn cầu; mô hình du lịch cộng ñồng
- xu hướng phát triển nông thôn hội nhập và ñẩy nhanh tốc ñộ tăng tốc ngành dịch vụ của ñịa phương và Việt Nam; và cơ sở lý thuyết về các dịch vụ hỗ trợ cho phát triển du lịch cộng ñồng ở các vùng nông thôn ñẩy nhanh tốc ñộ hội nhập nông thôn với các vùng khác trong nước và quốc tế
Chương 2: Phân tích và ñánh giá thực trạng phát triển của xã Bằng Cả (tiềm năng
hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các dịch vụ hỗ trợ) ñể phát triển du lịch cộng ñồng tại
xã Bằng Cả
Chương 3: Trên cơ sở các nội dung phân tích, ñánh giá ở chương 2, luận văn ñề xuất các nhóm giải pháp ñể phát triển mô hình du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững tại xã Bằng cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, góp phần cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân ñịa phương nói riêng và xóa ñói giảm nghèo một cách hiệu quả tại các vùng nông thôn và miền núi nói chung
• Nhóm giải pháp tới Chính quyền ñịa phương
• Nhóm giải pháp tới Ban quản lý du lịch xã Bằng Cả
• Nhóm giải pháp tới Cộng ñồng ñịa phương
• Nhóm giải pháp tới Công ty du lịch
• Nhóm giải pháp tới Khách du lịch
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở ñầu, kết luận và phụ lục có 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về du lịch cộng ñồng trong xu hướng phát triển và
hội nhập quốc tế
Chương 2: Phân tích và ñánh giá thực trạng phát triển du lịch ở xã Bằng Cả,
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Phát triển mô hình du lịch cộng ñồng tại xã Bằng Cả, huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG TRONG XU
HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.1 Khái niệm du lịch:[9,4]
Cùng với sự ra ñời của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ sáng chế mới, ñời sống của con người không ngừng tăng lên và ngày càng ñược cải thiện Con người ngày càng có nhiều ñiều kiện ñể tham gia vào các chuyến du lịch Từ ñó, du lịch cũng ñang và sẽ trở thành một nhu cầu xã hội không thể thiếu của con người Là một hiện tượng kinh tế, xã hội, môi trường có quy mô toàn cầu, du lịch còn ñược xem là ngành công nghiệp không khói, sẽ làm ra nhiều của cải nhất và nhạy cảm nhất
Khái niệm về du lịch một cách ñầy ñủ cần bao hàm ñược những yếu tố cấu thành của nó Không giống như các sản phẩm khác, du lịch có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hầu hết các nền kinh tế khác Theo quan ñiểm của MC.Intossh (Mỹ) thì du
lịch là: “Tổng hợp các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ sự tác ñộng qua lại giữa
du khách, các nhà cung ứng sản phẩm du lịch, chính quyền và cộng ñồng ñịa phương trong quá trình thu hút và ñón tiếp du khách”.[9,4]
Trong ñó:
- Du khách: là những người ñi tìm các trải nghiệm và thỏa mãn về vật chất và tinh thần khác nhau Ước muốn của các ñối tượng này là sẽ xác ñịnh ñịa ñiểm du lịch ñược lựa chọn và các hoạt ñộng ñược thực hiện tại ñịa ñiểm ñó
- Sản phẩm dịch vụ ñược cung cấp bảo các doanh nghiệp cho cơ sở du lịch và khách du lịch: các nhà kinh doanh xem du lịch là một cơ hội ñể kiếm lợi nhuận bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Chính quyền ñịa phương: họ xem du lịch chủ yếu là một hoạt ñộng kinh tế có mang lại lợi ích cho dân chúng , ngoại tệ cho quốc gia và tiền thuế cho ngân quỹ
- Người dân ñịa phương: Họ xem du lịch là cơ hội tạo việc làm, thu nhập và giao lưu văn hóa
ðể mối quan hệ trên phát triển hài hòa, quan niệm phát triển bền vững hay sự cân
Trang 11bảo cho ngành ñó có thể tiếp tục tồn tại lâu dài mà không hủy hoại hoặc phá hủy các nguồn lực mà ngành dựa vào ñó có thể phát triển ñược xem là cơ sở mấu chốt Như vậy, có thể thấy phát triển ngành du lịch bền vững là cách thức duy nhất ñể ñảm bảo hành vi ứng xử của ngành ñối với môi trường tự nhiên và nhân tạo ñể duy trì sức sống lành mạnh của chúng
1.1.2 Phát triển du lịch bền vững:[38,17]
Du lịch bền vững là hoạt ñộng khai thác môi trường tự nhiên và văn hoá nhằm thoả mãn các nhu cầu ña dạng của khách du lịch, có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn, ñồng thời tiếp tục duy trì các khoản ñóng góp cho công tác bảo vệ môi trường
và góp phần nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương
“Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi vẫn quan tâm ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt ñộng du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mĩ của con người trong khi ñó vẫn duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hoá, ña dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống” WTO – Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch ñáp ứng ñược các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai” [1]
Phát triển du lịch bền vững phải ñảm bảo tính bền vững của ba bộ phận: môi trường tự nhiên, kinh tế và văn hoá Mỗi bộ phận ñều có tầm quan trọng ngang nhau ñối với sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch
- Bền vững về môi trường tự nhiên: mối quan tâm về chất lượng môi trường sống ñang trở nên sâu rộng trên phạm vi toàn cầu do môi trường sinh thái ñang bị xuống cấp một cách chóng mặt Rừng bị phá huỷ, nước và không khí bị ô nhiệm, nước ngọt trở nên quý hiếm, chim chóc và những loài ñộng vật khác có nguy cơ tuyệt chủng… Tính bền vững của môi trường tự nhiên vô cùng quan trọng không chỉ ñối với ngành du lịch
mà còn ñối với sự tồn tại của loài người
- Bền vững về văn hoá: sự phá huỷ môi trường tự nhiên thường ñi ñôi với sự phá huỷ môi trường văn hoá Môi trường văn hoá bị phá vỡ khi nền văn hoá ñịa phương
Trang 12thay ñổi mạnh mẽ do tác ñộng của những nhân ốc mới hay các tác ñộng ngoại cảnh Lẽ
tự nhiên là các nền văn hoá ñều biến ñổi dần dần và hoàn thiện theo thời gian Một trong những nhân tố quan trọng có tác ñộng biến ñổi văn hoá là quá trình toàn cầu hoá với hệ quả là các quốc gia ngày càng liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ hơn về kinh tế, thương mại, ñầu tư, bị tác ñộng bởi quá trình toàn cầu hoá, các quốc gia trở nên giống nhau hơn về mặt văn hoá Sự có mặt của du khách với lối sống, thói quen và hành vi ứng xử của họ sẽ làm thay ñổi mạnh mẽ suy nghĩ, thái ñộ và lối sống của người dân ñịa phương Do ñó việc giáo dục du khách, người dân ñịa phương và tất cả các ñối tượng tham gia vào các hoạt ñộng du lịch về tầm quan trọng của việc bảo tồn các thói quen, phong tục, lối sống và truyền thống văn hoá là rất cần thiết
- Bền vững về kinh tế: ñể ñảm bảo phát triển du lịch bền vững, việc tạo công ăn việc làm với nguồn thu nhập ổn ñịnh và ñược phân bổ công bằng cho các thành phần tham gia vào hoạt ñộng du lịch là thiết yếu Lợi nhuận từ hoạt ñộng du lịch cần ñược phân chia rộng rãi, ñặc biệt cho cư dân ñịa phương bởi ñây là những ñối tượng hiểu rõ nhất về cách thức bảo vệ tài sản của ñịa phương mình Tuy nhiên, các nhà ñầu tư vào lĩnh vực du lịch ngoài sự thiếu nhạy cảm về môi trường tự nhiên và văn hoá còn chú trọng vào lợi ích kinh tế mà lãng quên ñi những tác ñộng qua lại của hoạt ñộng du lịch ñối với cộng ñộng dân cư ñịa phương Rõ ràng, du lịch chỉ có thể phát triển bền vững trong mối quan hệ hài hoà giữa các yếu tố con người, môi trường, văn hoá và kinh tế Như vậy, phát triển du lịch bền vững có thể hiểu là triển khai các hoạt ñộng khai thác dưới sự quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thoả mãn các nhu cầu ña dạng của khách du lịch, có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn ñảm bảo sự ñóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì ñược sự toàn vẹn
về văn hoá ñể phát triển hoạt ñộng du lịch trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi
trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương
1.1.3 Du lịch cộng ñồng
1.1.3.1 Quan niệm về cộng ñồng [37,11]
Cộng ñồng là một khái niệm không ñịnh hình, thường ñược ñịnh nghĩa là một nhóm hay một ñơn vị có chung một số ñặc ñiểm hay mối quan tâm nhất ñịnh, ví dụ như cộng ñồng nông nghiệp, cộng ñồng thành thị …Trong ñó, yếu tố không gian ñóng vai trò ở mức ñộ khác nhau
Trang 13Có tối thiểu 03 cách hiểu khác nhau về một cộng ñồng có không gian của nó Cách thứ nhất, ñịnh nghĩa cộng ñồng là một tập mà không gian ñóng vai trò chủ ñạo,
ví dụ như một khu vực ñịa lý Cách thứ hai, ñịnh nghĩa cộng ñồng như là một nhóm có chung mối quan tâm mà ở ñó không gian ñóng vai trò rất nhỏ, ví dụ như cộng ñồng các doanh nghiệp, cộng ñồng người làm nông nghiệp Cách thứ ba, coi cộng ñồng là một ñơn vị có thể tự ra quyết ñịnh riêng cho chính họ, không nhất thiết phải có yếu tố không gian Cách này bao hàm cả hai ñịnh nghĩa ban ñầu nhưng nhấn mạnh ñặc ñiểm, một cộng ñồng có thể tự ñưa ra và thực hiện quyết ñịnh nào ñó Nói chung ñịnh nghĩa này nhắm tới cá thực thể chính trị như một làng, xã… mặc dù nó vẫn có thể bao gồm
cả một khu vực thương mại hay một khu vực dân cư
1.1.3.2 Khái niệm du lịch cộng ñồng [37]
Trong vài thập niên gần ñây, du lịch ñã thực sự trở thành ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, góp phần to lớn làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng trong GDP ñất nước và làm tăng trưởng kinh tế - xã hội nói chung, tạo nguồn lực cho cuộc chiến chống ñói nghèo, lạc hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường Du lịch phát triển mang lại cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người dân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt ñộng du lịch, làm tăng cơ hội giao lưu văn hóa, chuyển giao kiến thức và hiểu biết của người dân Thông qua hoạt ñộng du lịch, một số cộng ñồng ở những vùng sâu, vùng xa ñã phá thế biệt lập, sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn vốn có trước ñây còn “nằm ngủ” thành nguồn lực phát triển, tăng thu nhập, cải thiện ñiều kiện sống cho dân cư cả về vật chất và tinh thần
Du lịch dựa vào cộng ñồng (Community base tourism) là phương thức phát triển
du lịch trong ñó cộng ñồng dân cư là chủ thể trực tiếp tham gia phát triển du lịch, bảo
vệ tài nguyên du lịch cả về tự nhiên và nhân văn tại các ñiểm du lịch, khu du lịch và ñồng thời ñược hưởng quyền lợi từ hoạt ñộng du lịch mang lại
* ðiều kiện ñể hình thành và phát triển du lịch cộng ñồng [37,56]
Các chuyên gia ñều cho rằng phát triển du lịch dựa vào cộng ñồng phụ thuộc bào
các ñiều kiện cơ bản là:
- Tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá
Trang 14trị nhân văn khác có thể ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản
ñể hình thành các khu du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn ñang ñược khai thác và chưa ñược khai thác
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể ñược sử dụng phục vụ mục ñích du lịch Tài nguyên du lịch nhân văn là loại tài nguyên do con người sáng tạo ra bao gồm tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người tác ñộng vào tự nhiên xã hội, kể
cả bản thân mình qua quá trình lịch sử Có thể phân chia tài nguyên du lịch nhân văn thành các loại: các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, các ñối tượng gắn với dân tộc học: nhà ở, văn hóa truyền thống, các ñối tượng văn hóa, thể thao và hoạt ñộng nhận thức khác, phong tục tập quán, trang phục dân tộc…
Tài nguyên du lịch là ñiều kiện tiên quyết ñối với việc hình thành và phát triển của các loại hình du lịch nói chung và du lịch cộng ñồng nói riêng Tài nguyên du lịch
là yếu tố quyết ñịnh tạo nên giá trị của ñiểm ñến Các ñiểm ñến càng chứa nhiều tài nguyên du lịch ñặc sắc thì càng có sức thu hút khách du lịch, thúc ñẩy hoạt ñộng du lịch tại khu vực Sản phẩm du lịch ñược tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải
kể ñến tài nguyên du lịch ðể ñáp ứng nhu cầu ñòi hỏi của khách du lịch, các sản phẩm
du lịch không thể ñơn ñiệu, nghèo nàn, kém hấp dẫn mà phải phong phú, ña dạng, ñặc sắc và mới mẻ
ðối với du lịch cộng ñồng, tài nguyên du lịch càng phong phú, ñặc sắc thì càng
có ñiều kiện phát triển mạnh và bền vững
- ðiều kiện về yếu tố cộng ñộng dân cư ñược xem xét ñánh giá trên các yếu tố số lượng thành viên, bản sắc dân tộc phong tục tập quán, trình ñộ học vấn và văn hoá, nhận thức trách nhiệm về tài nguyên và phát triển du lịch Xác ñịnh phạm vi cộng ñồng là những dân cư sống, sinh hoạt và lao ñộng cố ñịnh, lâu dài trong hoặc liền kề vùng có tài nguyên thiên nhiên
- ðiều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế ñến thăm quan du lịch, nghiên cứu, tương sẽ thu hút ñược nhiều khách ðiều kiện về khách du lịch cũng nói lên bản chất của vấn ñề phát triển du lịch và vấn ñề công ăn việc làm cho cộng ñồng
- ðiều kiện về cơ chế chính sách hợp lý tạo môi trường thuận lợi cho việc phát
Trang 15- Sự hỗ trợ, giúp ñỡ của Chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước về nhân lực, tài chính và kinh nghiệm phát triển du lịch dựa vào cộng ñồng và các công ty
lữ hành trong vấn ñề tuyên truyền quản cáo thu hút khách du lịch ñến thăm quan
ðể xây dựng các chương trình du lịch cộng ñồng ñều phải ñược xây dựng trên cơ
sở ñánh giá khả năng của cộng ñồng Khả năng bao gồm khả năng nhận thức về vai trò
và vị trí của mình trong sử dụng tài nguyên, nhận thức ñược tiềm năng to lớn của du lịch cho sự phát triển của cộng ñồng cũng như biết ñược các bất lợi từ hoạt ñộng du lịch và khách du lịch ñối với tài nguyên, cộng ñồng Các ñiều kiện, khả năng tài chính
và nhân lực của cộng ñồng ñể ñáp ứng các yêu cầu phát triển du lịch ðồng thời cũng cần phải ñánh giá sức hấp dẫn, ñộc ñáo của những giá trị văn hóa truyền thống của cộng ñồng trong sự phát triển du lịch
- Phân chia lợi ích hợp lý
Sản phẩm của du lịch cộng ñồng là kết quả của mối quan hệ giữa cộng ñồng ñịa phương, chính quyền ñịa phương, các doanh nghiệp du lịch
Cộng ñồng ñịa phương chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ du lịch, tổ chức các hoạt ñộng du lịch và ñảm bảo các tài nguyên du lịch Họ là những người tham gia trực tiếp vào hoạt ñộng du lịch cộng ñồng
Chính quyền ñịa phương là người ñại diện cho cơ quan nhà nước quản lý hành chính trực tiếp các hoạt ñộng du lịch tại ñịa phương, ñảm bảo trật tự an ninh cho cộng ñồng và sự an toàn cho khách du lịch, tạo cho ñịa phương mình là một ñiểm ñến an toàn ñối với khách du lịch
Các doanh nghiệp du lịch bao gồm các doanh nghiệp lữ hành và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ du lịch hoạt ñộng trên ñịa bàn ñịa phương và các doanh nghiệp lữ hành tại ñịa phương khác Doanh nghiệp lữ hành là cầu nối trung gian giữa khách du lịch và tài nguyên du lịch tại khu vực cũng như dịch vụ du lịch của cộng ñồng ñịa phương sinh sống tại ñó Doanh nghiệp lữ hành là tác nhân quan trọng kích
Trang 16thích thị trường du lịch, tạo ñiều kiện phát triển du lịch Du lịch cộng ñồng sẽ rất khó phát triển nếu thiếu sự tham gia của doanh nghiệp lữ hành
Với nguyên tắc này cộng ñồng phải cùng ñược hưởng lợi như các thành phần khác tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh cung cấp các sản phẩm cho khách du lịch, nguồn thu từ hoạt ñộng du lịch ñược phân chia công bằng cho mọi thành viên tham gia hoạt ñộng, ñồng thời lợi ích ñó cũng ñược chia sẻ qua nộp thuế ñể phát triển chung cho
xã hội
- Người dân quyết ñịnh hoạt ñộng du lịch
Mọi chương trình của loại hình du lịch này ñều ñược xây dựng dựa vào khả năng của cộng ñồng Chính vì vậy, cộng ñồng phải ñược quyền tham gia thảo luận các kế hoạch, quy hoạch thực hiện và quản lý, ñầu tư ñể phát triển du lịch, trong một số trường hợp có thể trao quyền làm chủ cho cộng ñồng
Cộng ñồng là một thành phần, một ñối tác bình ñẳng trong chu trình phát triển du lịch Cộng ñồng ñịa phương chính là người tham gia trực tiếp nhất vào hoạt ñộng du lịch Hơn ai hết họ là những người hiểu rõ nhất những mặt mạnh và yếu của mình trong việc tham gia vào các hoạt ñộng du lịch Họ không phải là người ngồi ñó ñợi các
kế hoạch từ trên xuống Do ñó họ phải ñược quyền tham gia thảo luận ñể ñưa ra những
kế hoạch phát triển phù hợp nhất với khả năng của cộng ñồng
- Bảo tồn giá trị của tài nguyên
ðiều kiện về tài nguyên môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn là có ý nghĩa quyết ñịnh nhất ñến phát triển du lịch dựa vào cộng ñồng Tài nguyên du lịch giống như mảnh ñất ñể gieo trồng các chương trình du lịch Tài nguyên càng phong phú, càng ñộc ñáo thì càng dễ dàng xây dựng các chương trình du lịch ñặc sắc hấp dẫn khách du lịch
Tuy nhiên trong quá trình khai thác cộng ñồng cần phải chú ý ñến việc bảo tồn giá trị của các tài nguyên Các tài nguyên càng ñược bảo tồn thì càng
có giá trị ñể thu hút khách du lịch ñồng nghĩa với số lượng công ăn việc làm và thu nhập của họ tăng lên
Nếu cộng ñồng ñịa phương khai thác phát triển du lịch bừa bãi làm tổn hại tới tài nguyên môi trường, lai căng văn hóa, làm mất ñi ñặc trưng văn hóa bản ñịa thì khu vực
Trang 17thống và sự ô nhiễm môi trường sống sẽ làm giảm ñộ hấp dẫn của ñiểm ñến Vì thế, cộng ñồng ñịa phương phải luôn ñề cao ý thức gìn giữ và bảo vệ giá trị của các tài nguyên
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1 Khái niệm về mô hình du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững: [15,45]
ðể ñi ñến khái niệm mô hình du lịch cộng ñồng bền vững trước hết ta phải nhắc tới khái niệm về mô hình phát triển: Mô hình phát triển là tổng hợp các hợp phần và mối liên kết giữa chúng ñể tạo nên kết quả mà các nhà thiết lập mong ñợi
Khái niệm về mô hình phát triển du lịch nói chung và phát triển du lịch bền vững nói riêng cũng không nằm ngoài khái niệm chung về “mô hình phát triển” như ñã nêu
ở trên
Trong trường hợp này khái niệm về “phát triển” sẽ không còn chung nữa mà ñã gắn liền nội hàm là “du lịch” với mục tiêu nhắm tới là “bền vững” Như vật trong hợp phần của mô hình sẽ phải bao gồm các hợp phần cần thiết cho hoạt ñộng phát triển du lịch với các mối quan hệ sao cho mô hình này vận hành một cách bền vững
Như vậy mô hình du lịch bền vững sẽ ñược hiểu: “Mô hình du lịch bền vững là tổng hợp các hợp phần cần thiết cho hoạt ñộng du lịch và các mối liên kết giữa chúng tạo ra hoạt ñộng vận hành ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển bền vững” Việc xây dựng
mô hình phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững tại một khu vực phải ñạt ñược các mục tiêu chủ yếu sau:
• Thống nhất hoạt ñộng quản lý và giải quyết có hiệu quả các mâu thuẫn/xung ñột nảy sinh trong hoạt ñộng kinh doanh du lịch;
• Xây dựng ñược sản phẩm du lịch ñặc thù, có tính cạnh tranh cao ñể thu hút khách du lịch;
• Xây dựng các sản phẩm du lịch ña dạng và phù hợp với nhu cầu thị trường, song không làm tổn hại ñến sức chịu tải của tài nguyên;
• Tăng cường hoạt ñộng quảng bá DL có trách nhiệm (quảng bá những gì có);
• Phân chia lợi ích công bằng giữa các bên tham gia hoạt ñộng kinh doanh DL;
• Nâng cao ñời sống cộng ñồng, những người sở hữu/hoặc bốn sống dựa vào những giá trị tài nguyên mà doanh nghiệp khai thác ñể phát triển sản phẩm DL;
Trang 18• Quy hoạch không gian du lịch, kiến trúc công trình phù hợp với cảnh quan, thân thiện với môi trường;
• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, bao gồm cả lao ñộng gián tiếp cung cấp các dịch vụ có liên quan ñể tạo ra những sản phẩm du lịch hoàn hảo, có chất lượng và sức hấp dẫn;
• Tăng trưởng kinh tế du lịch (tăng lợi nhuận) mà không làm suy thoái, tổn hại ñến môi trường, bảo tồn ñược các giá trị văn hoá truyền thống bản ñịa;
• Phát triển du lịch gắn với bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch ñể ñảm bảo cho
sự phát triển lâu dài
Hiện nay, vấn ñề xác ñịnh các tiêu chí ñịnh lượng cho phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng bền vững còn chưa thực sự rõ, ñồng thời các nguyên tắc ñịnh tính cũng chưa ñược hoàn toàn thống nhất một cách chặt chẽ, do vậy trên cơ sở tham khảo các khái niệm và nguyên tắc phát triển bền vững do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) khuyến cáo cũng như những bài học từ kinh nghiệm quốc tế, ñề tài lựa chọn nguyên lý “Tam vị nhất thể” trong việc xác ñịnh các hợp phần cũng như phân tích ñánh giá và ñề xuất các biện pháp thực hiện trong từng hợp phần nhằm xây dựng
mô hình phát triển du lịch bền vững tại một khu vực sẽ ñược lựa chọn
Nguyên lý “Tam vị nhất thể” thể hiện mối quan hệ thống nhất giữa mục tiêu
“Phát triển bền vững” về du lịch với “Sự thích hợp” với khả năng chịu tải về tài nguyên và môi trường (bao gồm cả môi trường nhân văn) nơi diễn ra hoạt ñộng du lịch
và với “Tính ña dạng” về các ñối tượng tham gia hoạt ñộng du lịch; tính ña dạng về quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạt ñộng phát triển du lịch Sơ ñồ thể hiện mối quan hệ này ñược ñưa ra trên Sơ ñồ 1.1:
Sơ ñồ 1.1 : Sơ ñồ quan hệ tam vị nhất thể [15,46]
Với nguyên lý phát triển này, mô hình về phát triển du lịch cộng ñồng theo
Bền vững
Trang 19Các nguyên tắc cần quan tâm trong quá trình nghiên cứu xây dựng mô hình bao gồm:
• Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý, hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải;
• Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội;
• Phát triển DL gắn liền với việc bảo tổn các giá trị tự nhiên và văn hoá bản ñịa;
• Khuyến khích sự tham gia và chia sẻ lợi ích với cộng ñộng ñịa phương;
• ðẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực (bổ sung ñội ngũ, ñào tạo mới và ñào tạo lại nhằm nâng cao trình ñộ);
• Tuyên truyền quảng cáo du lịch ña mục tiêu;
• ðẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học
1.2.2 Những vấn ñề về phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng bền vững [28,23]
Bản chất của du lịch cộng ñồng là xã hội hoá du lịch Sự ra ñời của du lịch cộng ñồng trước hết bắt nguồn từ nhu cầu ñược khám phá của du khách, sau nữa là chủ thể ñược khám phá nhận thức ñược thế mạnh của mình ñể tổ chức khai thác Vì vậy, ñể phát triển sản phẩm du lịch cộng ñồng thì:
Trước hết chính quyền ñịa phương phải có chủ trương, chính sách khuyến khích công chúng ñầu từ phát triển cơ sở hạ tầng, ña dạng hoá dịch vụ du lịch Quan trọng nhất là hỗ trợ họ về mặt pháp lý như hình thành sự liên kết các thành viên cộng ñồng thành một tổ chức chặt chẽ mà hạt nhân là ban ñiều hành ðây là yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của du lịch cộng ñồng, tạo ñiều kiện cho du khách tìm ñến ñược cơ sở du lịch và ngược lại các gia ñình làm du lịch mới tìm thấy khách hàng của mình
Về phía dân cư phải xây dựng một kế hoạch phát triển chi tiết, chặt chẽ Trước hết là xác ñịnh thế mạnh và tiềm năng du lịch, sau ñó là thực hiện các bước ñầu tư phù hợp ñể vừa khai thác vừa nuôi dưỡng tiềm năng du lịch, hướng ñến các mục tiêu ña dang hoá dịch vụ du lịch Có thể tổ chức cho du khách tham gia các hoạt ñộng sản xuất, tổ chức lưu trú với các ñiều kiện sinh hoạt phù hợp, liên kết nhiều gia ñình ñể tổ chức giao lưu văn hoá với khách
Tất cả các dịch vụ phải ñược xây dựng với giá cả hợp lý Vấn ñề có tính nguyên tắc là không lấy lợi ích kinh tế làm mục tiêu duy nhất ñể hoạt ñộng du lịch cộng ñồng Phải xây dựng ñược nhiều gia ñình trong một cộng ñồng cùng tham gia Ban ñiều hành thông tin công khai ñầy ñủ ñến du khác về những ñiều kiện vật chất, con người, giá cả
Trang 20dịch vụ của từng gia ñình Du khách ñược tự do lựa chọn ñiểm ñến của mình mà không bị bất cứ một sự áp ñặt nào
ðể ñáp ứng mong ñợi của các nhóm khách hàng mục tiêu, các sản phẩm du lịch không ngừng ñược tìm tòi, khai thác từ nguồn sau:
- Sản phẩm di sản tự nhiên: cảnh quan du lịch hoang sơ, lạ, hấp dẫn, tiềm năng lớn chưa bị tàn phá; tài nguyên du lịch thiên nhiên, không khí trong lành; dân cư thưa thớt, làm ăn khó khăn; hạ tầng cơ sở kém; có các cảnh quan ñã có tiếng; có thể phát triển ñược nếu ñược ñầu tư
- Sản phẩm tài nguyên nhân văn: vài nét văn hoá nhất như món ăn, ñiệu hò, phong tục, lễ hội; một ñền chùa miếu mạo linh thiêng; ñặc ñiểm khác biệt của một dân tộc; cuộc sống của chính người dân sở tại …
- Sản phẩm tài nguyên phi vật thể: sự linh thiêng của một vùng ñất; truyền thuyết; danh tiếng…
- Sản phẩm marketing: các chính sách thu hút và giữ chân khách hàng; ñội ngũ phục vụ và chiến lược ñào tạo; chiến lược phát triển du lịch cộng ñồng bền vững …
Như vậy, có thể kết luận: “Phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng bền vững là tập trung duy trì mối quan hệ tích cực của cộng ñồng với nguồn tài nguyên tự nhiên, nhân văn ñồng thời chia sẻ lợi ích kinh tế thông qua việc trao quyền cho cộng ñồng dân cư ñịa phương trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt ñộng du lịch” [9,15]
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
giao thông vận tải, năng lượng, thông tin liên lạc…
• Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân tố quan
Trang 21Du lịch gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất ñịnh ðiều này phụ thuộc chặt chẽ vào giao thông vận tải Một ñối tượng có thể có sức hấp dẫn ñối với du lịch nhưng vẫn không thể khai thác ñược nếu thiếu yếu tố giao thông vận tải Thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng du lịch mới trở thành một hiện tượng phổ biến trong xã hội
• Thông tin liên lạc là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Thông tin liên lạc là ñiều kiện cần ñể ñảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế Trong hoạt ñộng du lịch, nếu mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông vận tải phục vụ cho việc ñi lại của con người thì thông tin liên lạc ñảm nhiện việc vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện mối giao lưu giữa các vùng trong phạm vi cả nước và quốc tế
• Các công trình cung cấp ñiện, nước :
Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên… Khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên ñến một ñịa ñiểm khác, ngoài các nhu cầu về ăn, uống, ở, ñi lại… du khách còn có nhu cầu ñảm bảo về ñiện, nước ñể cho quá trình sinh hoạt ñược diễn ra bình thường Cho nên yếu tố ñiện, nước cũng là một trong những nhân tố quan trọng phục vụ trực tiếp việc nghỉ ngơi giải trí của khách
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tiền ñề, là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế, trong ñó
có du lịch nói chung và du lịch cộng ñồng nói riêng
1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch [28,25]
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch bao gồm các công trình, phương tiện có chức năng tạo ra các dịch vụ ñáp ứng nhu cầu của khách du lịch như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, vui chơi giải trí… Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch quyết ñịnh chất lượng các dịch vụ du lịch ñồng thời cũng quyết ñịnh giá trị của sản phẩm du lịch nói chung và du lịch cộng ñồng nói riêng
- Phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển tại ñịa phương bao gồm
xe ô tô, xe máy, xe ñạp, tàu thuyền, các phương tiện sử dụng sức kéo hay các con vật
có khả năng vận chuyển có khả năng ñáp ứng nhu cầu di chuyển của khách du lịch trong quá trình thăm quan, Tất cả các phương tiện trên phải ñảm bảo tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh và ñảm bảo chất lượng
- Cơ sở lưu trú: Bao gồm khách sạn tư nhân, nhà nghỉ, nhà ở của người dân… Tất cả các ñối tượng trên do cộng ñồng ñịa phương sở hữu hay quản lý ñể phục vụ dịch vụ lưu trú cho hoạt ñộng du lịch Cơ sở lưu trú phải ñảm bảo chất lượng vệ sinh
Trang 22và ñược trang bị các thiết bị phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, tối thiểu của khách du lịch ðặc biệt các công trình vệ sinh phải ñược chú trọng ñầu tư các thiết bị như: bình tắm nóng lạnh, xí tự hoại… Ngoài ra, các cơ sở lưu trú cần ñược trang bị các thiết bị như: bình tắm nóng lạnh, xí tự hoại… Ngoài ra, các cơ sở lưu trú phải ñược chú trọng ñầu
tư các thiết bị và biện pháp ñể ñảm bảo an ninh, an toàn trong thời gian khách du lịch lưu trú
- Dịch vụ ăn uống: Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của khách du lịch ðồng thời, dịch vụ ăn uống cũng ñem lại lợi nhuận lớn trong kinh doanh du lịch Dịch vụ ăn uống ñảm bảo chất lượng thúc ñẩy hoat ñộng du lịch và phát triển du lịch cộng ñồng Khu vực phục vụ ăn uống phải ñảm bảo vệ sinh, an toàn và thoải mái Các dụng cụ phục vụ
ăn uống tiện lợi, vệ sinh Các món ăn ña dạng, ñặc trưng của ñịa phương nhưng phải ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và phù hợp với khẩu vị của khách du lịch
- Các trang thiết bị khác: Bao gồm các trang thiết bị ñặc trưng cho mục ñích các chuyến thăm quan hay hoạt ñộng du lịch cụ thể Các thiết bị phải ñược trang bị ñầy ñủ, phù hợp ñảm bảo tiêu chuẩn
1.3.3 Dịch vụ hỗ trợ cho du lịch [28,26]
Các dịch vụ hỗ trợ khác góp phần phát triển du lịch cộng ñồng tại ñịa phương phải kể ñến : trạm y tế tại ñiểm du lịch, mạng lưới các cửa hàng, chợ, công trình biểu diễn, trưng bày các hoạt ñộng văn hoá phục vụ du lịch, cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác…
- Cơ sở y tế:
Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên… Khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên ñến một ñịa ñiểm khác, ngoài các nhu cầu về ăn, uống, ở, ñi lại… du khách còn có nhu cầu ñảm bảo an toàn về sức khỏe Như vậy, cần phải có trạm y tế ñể cấp cứu, phục vụ khách du lịch khi xảy ra sự cố
- Các công trình phục vụ hoạt ñộng thông tin văn hoá phục vụ du lịch
Các công trình này nhằm mục ñích nâng cao, mở rộng kiến thức văn hoá - xã hội cho khách du lịch, tạo ñiều kiện giao tiếp xã hội, tuyên truyền về truyền thống, nét ñặc trưng văn hoá của cộng ñồng tại ñịa phương
Các công trình bao gồm trung tâm biểu diễn văn hoá văn nghệ, phòng triển lãm… Chúng có thể ñược bố trí trong khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà hàng… hoặc hoạt ñộng ñộc lập tại các trung tâm du lịch
Trang 23Tuy các công trình này có ý nghĩa thứ yếu ñối với quá trình phục vụ du lịch, nhưng chúng giúp cho khách du lịch sử dụng thời gian rỗi một cách hợp lý, làm cho họ cảm thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình tại khu du lịch
- Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu, xưởng sửa chữa, phòng rửa tráng phim ảnh, bưu ñiện… Nhìn chung, các công trình này ñược xây dựng chủ yếu phục vụ nhân dân ñịa phương, còn ñối với khách du lịch
nó chỉ có vai trò thứ yếu Nhưng tại các ñiểm du lịch, chúng góp phần làm tăng tính ñồng bộ của hệ thống dịch vụ du lịch
Thiên nhiên hoang sơ tại xã Bằng Cả
Trang 241.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 2
Trong chương 1 nội dung ñề cập ñến chủ yếu là các cơ sở lý thuyết về du lịch và
du lịch cộng ñồng trong xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế Trong ñó các vấn ñề triển khai nghiên cứu ñó là: cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch và du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững (bao gồm hệ thống các khái niệm: du lịch, phát triển
du lịch, du lịch cộng ñồng) Bên cạnh ñó, ñưa ra các cơ sở lý thuyết về xây dựng mô hình du lịch cộng ñồng, các dịch vụ hỗ trợ cho phát triển du lịch cộng ñồng theo hướng phát triển bền vững
Phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao ñời sống của người dân nông thôn
là ñòi hỏi bức bách nhằm tăng khả năng hòa nhập của người dân nông thôn trong làn song phát triển kinh kế ñất nước và tạo sự ổn ñịnh cho các giai ñoạn phát triển tiếp theo Có rất nhiều giải pháp ñược áp dụng ñể giải quyết vấn ñề này Mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với du lịch sẽ góp phần phục vụ công tác xóa ñói giảm nghèo tại khu vực nông thôn, nhất là khu vực có ñiều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa phù hợp với phát triển du lịch Phát triển du lịch gắn với nông nghiệp sẽ giúp cho nông thôn tạo ñược công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển nông thôn văn minh, hiện ñại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
Trên cơ sở lý thuyết và những tiêu chí ñược ñề cập ñến trong chương 1 sẽ là tiền
ñề quan trọng ñể phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển ở xã Bằng Cả, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo xu hướng hội nhập Tuy nhiên, các vấn ñề lý thuyết có tầm
vĩ mô và khái quát, các ñiểm du lịch lại có những ñặc ñiểm, ñiều kiện khác nhau nên không thể áp dụng một cách máy móc, dập khuôn cho tất cả các ñiểm du lịch Vì vậy
ñể ñánh giá, phân tích ñúng thực trạng của một ñiểm du lịch (xã Bằng Cả, Hoành Bồ Quảng Ninh) cần có sự chọn lọc lý thuyết ñể áp dụng vào thực tế một cách khoa học
và hợp lý nhất Như vậy, nhiệm vụ ñặt ra ñối với chương 2 ñó là: phân tích ñánh giá thực trạng phát triển du lịch ở xã Bằng cả, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh bao gồm các nội dung như sau:
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở XÃ BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BẰNG CẢ - HOÀNH BỒ [40,2]
Huyện Hoành Bồ có vị trắ ựộc ựáo tiếp giáp với 3 thành phố của tỉnh Hoành Bồ
có toạ ựộ ựịa lý: Kinh ựộ: Từ 106050Ỗ ựến 107015Ỗ kinh ựộ ựông Vĩ ựộ: Từ 20054Ỗ47ỖỖ ựến 21015Ỗ vĩ ựộ bắc
Phắa Bắc giáp huyện Ba Chẽ và Sơn động (Bắc Giang), phắa Nam là vịnh Cửa Lục thuộc thành phố Hạ Long, phắa ựông giáp thành phố Cẩm phả, phắa Tây giáp thành phố Uông Bắ
Hoành Bồ có ựịa hình ựa dạng với các ựịa hình: miền núi, trung du và ựồng bằng ven biển, tạo ra một sự kết hợp giữa phát triển kinh tế miền núi, kinh tế trung du và kinh tế ven biển
Cũng như các huyện thị khác của tỉnh, Hoành Bồ có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa Ngoài ra, là một huyện miền núi ựịa hình phức tạp, nằm sát biển, chịu ảnh hưởng sâu sắc vùng khắ hậu đông Bắc ựã tạo nên cho Hoành Bồ một kiểu khắ hậu ựộc ựáo, ựa dạng so với các vùng lân cận
Hoành Bồ có 3/4 diện tắch là ựất rừng, phần lớn là rừng tự nhiên, xưa có nhiều gỗ quý như lim, sến, táu, nhiều mây tre và cây dược liệu, hương liệu, trong ựó có trầm hương, ba kắch
Về dân cư, Hoành Bồ có dân số (1-4-2009) là 46.288 người, gồm nhiều dân tộc (Kinh 71%, Dao 18,8%, Sán Dìu 5,4%, Tày 3,3%, Hoa 1,2%)
Hoành Bồ có nhiều các di tắch lịch sử văn hóa như:
Danh thắng Núi Mằn ở thôn đá Trắng, xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ ngày
nay có tên gọi cũ trong lịch sử là núi Bân, xã Xắch Thổ, tổng Yên Mỹ, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Yên Núi nằm giữa hai nhánh suối là suối đá Trắng (Bạch Thạch Khe)
và suối Lưỡng Kỳ (Khe Bân) ựổ ra sông đá Trắng tạo nên cảnh quan rất ựẹp, sơn thủy
Trang 26hữu tình, hệ ựộng thực vật phong phú đây cũng là núi ựá có hình dáng ựẹp nhất, duy nhất còn nguyên vẹn trên khu vực Vịnh Cửa Lục, vùng ựệm của Vịnh Hạ Long, di sản thiên nhiên thế giới
Di tắch lịch sử văn hóa mái ựá đồng đặng và hang Hà Lùng xã Sơn Dương, Mái
đá hang Dơi xã Thống Nhất ựã phát hiện những di chỉ thuộc kỳ ựồ ựá mới, trước Văn hoá Hạ Long, trên dưới một vạn năm trước ở xã Thống Nhất có di chỉ một bến thuyền cổ nay vẫn mang tên bến Gạo Rang (tương truyền là nơi cấp gạo rang làm lương khô cho các ựoàn thuyền chiến thời Lý Thường Kiệt ựi ựánh quân Tống, Trần Khánh Dư ựi ựánh quân Nguyên Mông)
Ngoài ra, huyện Hoành Bồ còn có các di tắch lịch sử văn hóa và các di tắch lịch
sử cách mạng như: Di tắch văn hóa nghệ thuật chùa Yên Mỹ, xã Lê Lợi; ựền thờ Lê Thái Tổ, xã Lê Lợi; khu căn cứ cách mạng Sơn Dương, xã Sơn Dương và khu căn cứ kháng chiến chống Pháp Bằng Cả, xã Bằng Cả
Xã Bằng Cả là một xã miền núi nằm ở phắa Tây Bắc huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh cách Trung tâm huyện khoảng 20 km, xã có vị trắ thuận lợi, giáp ựường Quốc Lộ 279, có ựường nhựa chạy dọc qua xã Vị trắ tiếp giáp như sau :
Phắa đông giáp xã Quảng La - Huyện Hoành Bồ
Phắa Tây giáp phường Vàng Danh, Thành phố Uông Bắ
Phắa Nam giáp phường Minh Thành, Thị xã Quảng Yên và Phường Nam Khê, Thành Phố Uông Bắ
Phắa Bắc giáp xã Tân Dân Ờ huyện Hoành Bồ Xã có diện tắch 32,32 kmỗ, dân số năm 2009 là 1828 người, mật ựộ ựạt 56 người/kmỗ Dân tộc sinh sống ở xã bao gồm: Kinh, Dao Thanh Y, Tày, Sán Dìu, Hoa Trong ựó dân tộc Dao Thanh Y chiếm ựã số (97%) Trong thời gian qua, cùng với sự quyết tâm của đảng bộ, chắnh quyền, sự ựồng lòng của nhân dân ựịa phương xã ựã khai thác và phát huy những lợi thế về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch văn hoá dân tộc Do ựó, kinh tế của ựịa phương ựã có những bước phát triển; ựời sống nhân dân ựược cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ngày một giảm
Trang 27Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ vị trí các thôn trong xã Bằng Cả
Trang 282.2 PHÂN TÍCH, đÁNH GIÁ NHỮNG đIỀU KIỆN HIỆN TẠI VỀ HOẠT đỘNG DU LỊCH CỘNG đỒNG TẠI Xà BẰNG CẢ, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH
QUẢNG NINH
2.2.1 điều kiện về tài nguyên phát triển du lịch cộng ựồng
2.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên
Sức người và thiên nhiên ựã tạo cho Bằng Cả, một vùng ựồi núi và cảnh quan thơ mộng cho phép phát triển du lịch cộng ựồng
* Khắ hậu.[40]
Khắ hậu Bằng Cả nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có ảnh hưởng nội khắ hậu vùng đông Bắc Mùa ựông ngắn, lạnh, ắt mưa Mùa hè dài, nóng, mưa nhiều Nhiệt ựộ trung bình: 23,600C, nhiệt ựộ trung bình cao nhất: 28,200C; nhiệt ựộ trung bình thấp nhất: 19,400C Tổng số các giờ nắng các tháng trong năm 1.728,5 h
Số giờ nắng thấp nhấp trong năm tập trung vào tháng 1, số giờ nắng cao nhất trong năm tập trung vào tháng 8 Nhiệt ựộ cao nhất trong năm thường từ tháng 5-9 và nhiệt
ựộ thấp nhất tập trung vào tháng 1-2
độ ẩm trong năm trung bình: 85,3% độ ẩm các tháng trong năm có trị số cao, thể hiện tình trạng ẩm ướt thường xuyên, phù hợp với khắ hậu ựảm bảo tắnh sinh thái bền vững
Lượng mưa bình quân 1690,6 mm/năm, mưa tập trung vào tháng 4 ựến tháng 9; lượng mưa rải không ựều tháng mưa nhiều nhất là tháng 5, 6, 7, 8 Có những trận mưa kéo dài liên tục từ 2 ựến 3 ngày Tháng 1, 3, 10 lượng không ựáng kể, dễ gây hạn hán
Trang 29Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể khi hậu Bằng Cả thuộc loại mát mẻ, không khí trong lành, lượng mưa khá và tương ñối ñiều hòa ðiều kiện khí hậu như vậy ñã tạo ñiều kiện cho du khách ñến ñể nghỉ dưỡng
* Hệ sinh thái [40]
Xã Bằng Cả hiện có 2551,32 ha rừng chiếm 79,72% tự nhiên Hệ thảm thực vật phải nói ñến rừng tự nhiên và rừng trồng có nhiều loại gỗ quý hiếm như Lát hoa, nghiến, de, dổi, sến và nhiều loại tre, nứa, giang, bương, vầu và hàng trăm các cây thuốc nam khác Các cây cổ thụ ở ñây còn rất nhiều trên núi ñá vôi Ngoài ra còn có một loại phù du thực vật dày ñặc mọc ở hầu hết khắp các ngọn núi: như lan, cỏ tranh,
cỏ voi Rừng trồng chủ yếu là bạch ñàn, cây keo ñang trong thời kỳ sinh trưởng và phát triển tốt Với hệ sinh thái phong phú ñã tạo ñược cảnh quan thiên nhiên hoang sơ thu hút ñược nhiều sự tò mò muốn tham quan, khám phá của du khách
*Hệ ñộng thực vật [40]
Hiện nay ở Bằng Cả có ñồng cỏ tự nhiên rộng rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi lợn rừng; trong vùng vẫn còn rất nhiều sóc, nhím, dúi, chuột, cầy, chồn Trong thời gian qua, nhân dân trong vùng ñã triển khai ñưa một số giống ñộng vật chăn nuôi ñể phát triển kinh tế gia ñình như: bò sữa, lợn rừng, trăn, rắn Ngoài ra,
hệ thực vật của Bằng Cả cũng vô cùng phong phú với ña dang các loại rau rừng: rau sắng, cải rừng, nấm, măng ñắng, rau tầm bóp ðây là nguồn thực phẩm dùng chế biến
ra những món ăn ñặc trưng của người dân ñịa phương mà khách du lịch khi ñến Bằng
Cả có thể ñược thưởng thức và cảm nhận
2.2.1.2 Tài nguyên nhân văn [40]
Tài nguyên du lịch nhân văn của xã Bằng Cả bao gồm 2 loại tài nguyên: tài nguyên vật thể (Khu bảo tồn Văn hoá người Dao Thanh Y; các món ăn, sản phẩm thêu tay của ñồng bào dân tộc Dao Thanh Y;Hòn Tròn, khu căn cứ kháng chiến chống Pháp Bằng Cả ).Tài nguyên phi vật thể (hát ñối, lễ cấp sắc, hội làng )
- Khu bảo tồn văn hóa người Dao Thanh Y:
Khu bảo tồn bản Văn hoá người Dao Thanh Y ñược ñặt tại thôn Chín Gian, xã Bằng Cả, có tổng diện tích trên 5ha, do Sở VH-TT&DL làm chủ ñầu tư và ñược khởi công từ năm 2009 Khu bảo tồn gồm 1 nhà văn hoá sinh hoạt chung ñược làm theo lối kiến trúc nhà sàn và 2 nhà mẫu phục dựng nhằm mô phỏng nhà ở của ñồng bào Dao Thanh Y Ngoài ra, còn có sân lễ hội, vui chơi
Trang 30Khu bảo tồn (ñặc biệt là 2 ngôi nhà mẫu phục dựng) là nơi trưng bày những vật dụng, những nét văn hóa trong ñời sống hàng ngày của ñồng bào dân tộc Dao Thanh Y như: bàn thờ ñể bà con làm lễ cúng vào các dịp cấp sắc, ngày mồng 1 âm lịch của các tháng 2, 4, 7 và 10; các vật dụng sinh hoạt hàng ngày và công cụ lao ñộng sản xuất của
bà con như: bếp, nia, giỏ, cối giã gạo, bồ ñựng thóc
Khu bảo tồn ñã trở thành nơi tổ chức các hoạt ñộng văn hoá, tín ngưỡng của ñông ñảo bà con trong xã ðiều này cũng giúp ñịa phương lưu giữ, bảo tồn và phát huy ñược các giá trị văn hoá truyền thống của người dân tộc Dao Thanh Y Và ñó cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng ñể tạo nên sản phẩm du lịch ñộc ñáo tại Bằng Cả Khi ñến khu bảo tồn du khách có thể tham quan tìm hiểu những nét văn hóa truyền thống của người Dao Thanh Y thông qua kiến trúc của ngôi nhà sàn, các sản phẩm trưng bày cũng như các hình ảnh ñược trưng bày tại ñây
- Hòn Tròn và Khu căn cứ cách mạng Bằng Cả
Hòn Tròn thuộc ñịa phận Thôn ðồng San, xã Bằng Cả ðây là tên gọi của một
ngọn núi cao nhất trong hệ thống núi của huyện Hoành Bồ Nơi ñây có ñồi Vọng Gác
và Khu căn cứ cách mạng chống Pháp Bằng Cả - minh chứng về lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm một lòng ñi theo ðảng lập công góp phần trong chiến thắng lớn của ñất nước của ñồng bào người Dao Thanh Y xã Bằng Cả ðây cũng là một ngọn núi còn giữ ñược một hệ sinh thái ña dạng gồm các loài ñộng thực vật và các cây thuốc nam quý hiếm ðứng trên ñỉnh Hòn Tròn du khách có thể quan sát ñược cả huyện Hoành
Bồ và các khu vực lân cận như vùng núi Uông Bí và thành phố Hạ Long ðến với Hòn Tròn du khách sẽ tận hưởng cảm giác như chinh phục ñược tự nhiên, ñắm mình trong khí hậu trong lành và phóng tầm mắt ngắm nhìn phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ
và thơ mộng
- Hồ ñập Khe Chính
Hồ và ñập Khe Chính nằm ở ñịa phận Thôn ðồng San, xã Bằng Cả Hồ có diện tích rộng, nước hồ xanh biếc; xung quanh ñược bao bọc bởi một hệ thống ñồi núi liền
kề Trong ñó có Hòn Tròn, một ngọn núi cao nhất trong hệ thống núi của huyện Hoành
Bồ tạo nên một bức trưng thủy mặc hết sức nên thơ Hiện nay hồ Khe Chính là nơi cung cấp nước ngọt cho toàn xã Bằng Cả Bên cạnh ñó, với giá trị cảnh quan mà nó mang lại, Hồ ñập Khe Chính có thể là ñiểm tham quan lý tưởng và hấp dẫn của du
Trang 31- Nghề thủ công của Dân tộc Dao Thanh Y:
+ Nghề dệt vải và thêu tay: [41]
Nghề dệt vải của người dân tộc Dao ở Bằng Cả vẫn giữ ñược nét văn hoá ñể phục
vụ cho gia ñình, lấy chàm nhuộm vải, làm thành những hoa văn cực nhỏ
Cách làm là lấy 2 miếng ván gỗ khắc thành hoa nhỏ ñể kẹp vải, nấu sáp chảy ra, rồi trút vào trong lỗ khắc, sau mới bỏ miếng vải ra, lấy vải nhúng vào chàm Vải ñã thấm chàm rồi thì ñem nấu cho chảy sáp ra, ñược hoa văn sặc sỡ rất tinh tế, ñẹp và sáng sủa
ðặc biệt, việc tạo ra trang phục của người Dao là nghệ thuật thêu hoa văn trên vải của người phụ nữ Họ chỉ thêu theo trí tưởng tượng chứ họ không bao giờ vẽ mẫu sẵn Tuy nhiên, người Dao ở Bằng Cả chỉ dệt vải trong lúc nhàn rỗi
Tuy nhiên, ñể phục vụ khách du lịch có thể tìm hiểu và tận mắt nhìn thấy những công ñoạn dệt vải và thêu tay, hiện nay một số nghệ nhân trong xã ñã tập hợp các phụ
nữ, các cô gái trẻ ñể truyền thụ, khôi phục và phát triển nghề dệt vải và thêu tay truyền thống của dân tộc Hoạt ñộng này diễn ra hàng ngày tại Khu Bảo tồn văn hóa dân tộc của xã Sản phẩm ñược trưng bày và có thể bán cho khách du lịch Sản phẩm thêu không chỉ là quần áo truyền thống của dân tộc mình mà còn là các sản phẩm như: mũ, khăn, vỏ gối
+ Nghề nấu rượu:
Rượu Bâu (rượu chua) vốn là thứ ñồ uống ñặc sản của ñồng bào dân tộc Dao Thanh Y, tập trung chủ yếu ở xã Bằng Cả, huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh
Rượu có màu vàng trong vắt, vị ngọt ngọt chua chua nên ñược gọi bằng cái tên
“rượu chua”, ñưa lên miệng còn ngửi thấy mùi thơm ngọt của gạo nếp cẩm, uống êm ñầu lưỡi và uống xong vẫn còn dính môi Rượu Bâu dễ uống, thường ñược coi như một thứ rượu “phụ nữ”, khi uống không dùng các chén nhỏ như rượu cay, mà dùng cốc, dùng bát
Rượu Bâu là thức uống không thể thiếu trong tất cả các dịp hội hè, ñình ñám, ngày lễ tết, ngày kỷ niệm, ma chay, cưới hỏi của ñồng bào Dao Thanh Y Không chỉ
ñể dùng trong bữa nhậu, rượu chua còn hợp cả với các cỗ ngọt như bánh kẹo hay thậm chí nhâm nhi chay với nhân lạc rang thơm phức
Hầu hết các gia ñình ở xã Bằng Cả ñều biết cách chế biến rượu chua, nhưng không phải rượu nhà nào nấu ra cũng ngon Vì thế, hầu hết các gia ñình làm rượu ñể
Trang 32cho nhà dùng vào các ngày thường, còn với các ngày lễ hội hay có sự kiện trọng ñại,
sẽ ñặt mua ở một số nhà chuyên làm lâu năm
Rượu Bâu cũng ñược làm từ gạo nhưng không nấu lên như rượu cay, mà ñược ủ
và chưng cất Muốn rượu ngon, có vị thơm ngậy và màu vàng trong thì thứ gạo ñược dùng ñể làm rượu phải là gạo nếp nương, nhà phải tự giã lấy bằng cối ñá, xảy vỏ xảy mày và cho vào nấu thành cơm ñể ủ
Quyết ñịnh chất lượng mẻ rượu là men ủ, thường là men lá hay còn gọi là men truyền Gạo ñã nấu ñược ủ với men trong vòng 30 ngày, ñược thứ nước tinh chất thơm lừng, chua chua ngọt ngọt
Rượu Bâu là thứ rượu ñặc sản truyền thống từ bao ñời nay của ñồng bào dân tộc Dao Thanh Y mà ñến nay người Dao ở Bằng Cả vẫn gìn giữ ñược Xã Bằng Cả ñang xây dựng thương hiệu rượu chua Bằng Cả, cố gắng hoàn tất thủ tục ñể ñược công nhận trong năm 2013
Du khách tham quan khi ñến với Bằng Cả, ñặc biệt là các gia ñình nấu rượu Bâu, khách có thể tận mắt chứng kiến các kỹ thuật ủ và chưng cất rượu ñộc ñáo của dân tộc Dao Thanh Y Nếu muốn, du khách sẽ ñược mời thử thưởng thức một chén rượu Bâu
ñã ñược trưng cất và sau ñó có thể mua ñặc sản này về làm quà cho người thân sau chuyến tham quan Bằng Cả
- Ẩm thực:
Cũng giống với nhiều nhóm Dao khác, người Dao Thanh Y ở Bằng Cả rất thích
ăn những món ăn luộc, thịt muối chua, thịt sấy khô, canh măng chua, rau rừng luộc Các món ăn thường ñược chế biến từ nông sản: lợn «cắp nách», rau rừng và các gia vị, hương liệu tự trồng và chế biến ñược Người Dao Thanh Y ở Bằng Cả biết ñược hàng chục loại rau rừng, ngon nhất là rau Sắng, rau Bò Khai, rau Chân Vịt Các loại măng rừng như: măng mai, măng tre, măng nứa, măng vầu, măng bương
Với món thịt chua là món ăn ñặc trưng nhất của người Dao ở Bằng Cả Món ăn này việc cho cơm là quan trọng nhất, cần ñến ñôi bàn tay khéo léo và kinh nghiệm của người chế biến Người ta ñem gạo tẻ hay gạo nếp nấu chín thành cơm, sau ñó xới ra ñể nguội và bóp ñều vào thịt Ngoài cơm nguội, người ta còn lấy các loại lá như lá cơm
ñỏ, trầu không, riềng Tất cả ñem rửa sạch, ñể ráo nước, giã nhỏ và trộn lẫn với thịt lợn Sau khi thịt lợn ñược bóp ñều với các loại gia vị, người ta tiến hành ủ chua thịt
Trang 33mùa Thịt chua ñược cho vào vại, chum, rồi buộc kín miệng cho ñến ngày thịt ñủ ñộ ngấu thì mới mở ra ăn Tuy nhiên, ngày nay ñể tiện lợi và dễ dàng cho việc chế biến, vận chuyển, người ta thay thế những cái vại, chum bằng hộp nhựa Thịt muối chua có thể rang, nấu tùy theo sở thích của từng người Tuy nhiên, ñiều mà nhiều người thích món ăn ñộc ñáo này là thịt ñể lâu ngày nhưng không bị mất màu, mùi vị rất thơm ngon, hấp dẫn
Các món ăn này sẽ là những món ăn ấn tượng, ñộc ñáo nhưng không kém phần hấp dẫn trong các thực ñơn của các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ tại Bằng
Cả Du khách có thể cảm nhận ñược hương vị của núi rừng thông qua thưởng thức các món ăn dân tộc của người Dao Thanh Y, xã Bằng Cả
- Hội làng của người Dao Thanh Y ở xã Bằng Cả:
Trong năm âm lịch, người Dao ở ñây tổ chức Hội làng vào các ngày: mùng Một tháng Hai, mùng Một tháng Tư, mùng Một tháng Bảy, mùng Một tháng Mười và ngày Hai Mươi tháng Mười Hai Nhưng chỉ có Hội làng Ngày mùng Một tháng Hai và Hội làng Ngày Hai Mươi tháng Mười Hai mới là hai Ngày Hội quan trọng trong năm của ñồng bào ở ñây
Hội làng Ngày mùng Một tháng Hai là dấu mốc quan trọng, có ý nghĩa khởi ñầu cho năm mới Bởi thế, mọi người trong làng, nhất là các chủ hộ ñều có mặt ñông ñủ, lễ vật trình làng ñược sắm sanh chu ñáo, quy trình diễn Hội phải thực hiện xuôn xẻ ñể cả năm dân làng ñược bình an vô sự, làm ăn thuận lợi, mùa màng bội thu, mọi nhà no ñủ Hội làng Ngày Hai Mươi tháng Mười Hai có ý nghĩa tổng kết sau một năm lao ñộng vất vả, là thời ñiểm dân làng, dòng tộc, các gia ñình bàn bạc công việc sẽ thực hiện năm sau; là dịp mọi người giải quyết dứt ñiểm các vụ việc tranh chấp, xích mích liên quan ñến người khác trong làng, trong dòng tộc ñể ñón chào năm mới với những ước mơ, hy vọng; cầu mong những ñiều tốt lành ñến với bản thân, gia tộc mình
Ngoài hai ngày hội trên, mỗi ngày hội ở ñây còn có ý nghĩa riêng, ñánh dấu mốc giao mùa, vào vụ mới:
Hội làng Ngày mùng Một tháng Tư tiết trời vào hè, công việc chuẩn bị cho việc gieo cấy vụ hè- thu
Hội làng Ngày mùng Một tháng Bảy, tiết trời sang thu, công việc chuẩn bị phát nương, làm rẫy
Trang 34Hội làng Ngày mùng Một tháng Mười, tiết trời vào đơng, chuẩn bị cho việc bảo
vệ rừng trước tiết trời hanh khơ và việc lo làm ải đất trồng màu …
Hội làng người Dao Thanh Y ở xã Bằng Cả cĩ từ lâu đời Trải qua thời gian, qua nhiều thế hệ, nay khơng ai biết Hội làng ở đây đã cĩ từ bao giờ Cĩ lẽ Hội làng được hình thành từ khi cĩ tộc người Dao Thanh Y cư trú ở Bằng Cả
Thuở trước, đồng bào Dao Thanh Y thường ở những nơi hẻo lánh, vùng núi cao, điều kiện đi lại khĩ khăn, cĩ nhiều thú dữ, khí hậu, thiên nhiên khắc nghiệt, phương thức canh tác chủ yếu phát nương, làm rẫy, khoảng cách giữa các hộ ở xa nhau nên cuộc sống, sinh hoạt của họ gặp rất nhiều khĩ khăn Hội làng xưa được hình thành là điều kiện để đồng bào đồn kết nhau lại, cùng khắc phục thiên tai, chống thú dữ, giúp nhau sản xuất để cùng tồn tại và để duy trì, phát triển tộc người…
Hội làng ngày nay vẫn mang một phần quan trọng của ý nghĩa xưa và cịn mang thêm nét văn hĩa đương đại: là nơi tổ chức xây dựng nếp sống văn hĩa trong làng xã;
là nơi bảo tồn, phát huy những giá trị văn hĩa truyền thống của tộc người Dao Thanh Y; là nơi tuyên truyền, phổ biến những chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước, quy ước, hương ước của làng xã
Hội làng thường gồm hai phần: Lễ và Hội, được tiến hành từ lúc 7, 8 giờ sáng Dân làng đĩng gĩp sản vật tại nhà ơng Trưởng tộc (cĩ thể là Trưởng bản, Thầy mo) Phần Lễ được tiến hành từ 10 giờ sáng do Trưởng tộc và Thứ tộc thực hiện (cả hai đều
đã được cấp sắc làm thầy mo theo phong tục của người Dao Thanh Y) Ý nghĩa của phần lễ là: cầu khẩn trời đất, thổ cơng, thần núi, thành hồng làng và các dịng họ của người Dao Thanh Y trên địa bàn xã Bằng Cả chứng cho lịng thành của các bậc con cháu một lịng một dạ tơn thờ trời đất, các vị thần và gia tiên các dịng họ; cầu khẩn cho người đi rừng, trồng rừng, làm rẫy, tăng gia sản xuất được an tồn, phát triển; cầu cho dân làng bản đều được mạnh khỏe, trời đất tạo mưa thuận giĩ hịa để dân làng sản xuất ra nhiều của cải Thành phần tham gia dự phần Lễ là các chủ hộ (nam giới) đã được cấp sắc, tức là đã trưởng thành
Sau Lễ là Hội, người trong làng Bằng Cả: già, trẻ, gái, trai đều được tham gia Trước đây, tại Hội làng, các trị chơi dân gian truyền thống được thực hiện một cách tự nhiên, khơng cần cĩ sự dàn dựng theo kịch bản Người về dự Hội đều cĩ thể chơi ném cịn, bắn nỏ, đẩy gậy, đánh con quay, “sáng cố” (một hình thức hát đối đáp giữa trai
Trang 35khác Nay, loại hình “sáng cố” đã mai một và các trị chơi dân gian truyền thống được đưa vào Hội một cách cĩ tổ chức
Tuy nhiên hiện nay, với dự án đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại Bằng Cả thì
«sáng cố» đang từng bước được các nghệ nhân khơi phục và truyền lại cho lớp trẻ, các đội ngũ kế cận, phục vụ cho du lịch tại địa phương
Người dân Bằng Cả coi Hội làng là hình thức sinh hoạt văn hĩa cộng đồng,
là nơi giải quyết những mâu thuẫn nội bộ, đem lại sự đồn kết nhất trí giữa các gia đình, dịng tộc và làng xã trong đời sống thường nhật Mặc dù nay cĩ nhiều đổi thay về sắc thái kinh tế- xã hội, nhưng Hội làng của Người Dao Thanh Y xã Bằng Cả vẫn được diễn ra trên nguyên tắc tự nguyện, các hộ ở đây vẫn tham gia đơng đủ và chấp hành nghiêm các luật tục, bởi Hội làng từ lâu đã được ăn sâu vào trong tâm thức của mỗi người
ðến với Bằng Cả, đặc biệt là vào ngày Hội làng, du khách cĩ thể tận mắt chứng kiến những nét văn hĩa, tín ngưỡng độc đáo của người Dao Thanh Y thơng qua những phần nghi lễ và phần hội của đồng bào ðây là nét văn hĩa truyền thống cịn giữ nguyên vẹn mà chỉ cĩ ở người Dao Thanh Y, xã Bằng Cả, huyện Hồnh Bồ Khách tham quan cĩ thể tham gia vào phần hội với đồng bào Dao Thanh Y thơng qua các trị chơi dân gian: ném cịn, giã gạo, bắn nỏ, ném con quay sẽ lưu lại những trải nghiệm khĩ quên với du khách khi đến với Bằng Cả
Hình 2.1: Thi giã gạo trong hội làng Bằng Cả
- Lễ cấp sắc: [41]
Lễ cấp sắc được chia làm hai kiểu/loại khác nhau Loại thứ nhất là lễ cấp sắc để nâng bậc/ lên đèn cho thầy cúng/ thầy mo Loại thứ hai là lễ cấp sắc cho người con
Trang 36trai/ựàn ông trong cộng ựồng Vì ựã là ựàn ông thì buộc phải làm lễ cấp sắc Người Thanh Y quan niệm rằng sau khi người ta chết ựi nếu không ựược cấp sắc thì hồn vắa linh thiêng không ựược về hầu hạ ựức Bàn Vương (Bàn Vương ựược người Thanh Y coi là thuỷ tổ của mình) đặc biệt với người sống, người ựàn ông muốn ựược dân bản coi là người lớn, người ựã trưởng thành thì phải qua cấp sắc Người trưởng thành rồi muốn thành thầy cúng, thầy mo thì phải ựược cấp sắc Thậm chắ nếu chưa ựược cấp sắc thì dù già hay trẻ, con trưởng hay con thứ ựều không ựược thờ cúng tổ tiên Không cấp sắc thì lúc chết ựi dù cao tuổi dân bản vẫn coi như một ựứa trẻ mà không chôn cất theo nghi thức Cấp sắc chắnh là sự nâng bậc cho mỗi người ựàn ông, ựó là thời ựiểm ựánh dấu sự trưởng thành của họ Nhân buổi lễ người ta còn cầu ựiều may mắn cho người ựược cấp sắc trong cả cuộc ựời
Lễ cấp sắc là dịp ựể dân bản tụ hội, họ hàng xa gần có dịp mời chào gặp gỡ ựể bày tỏ tình cảm với nhau Người thân ựi công tác, học hành nơi xa cũng cố gắng về sum họp cùng gia ựình Người Thanh Y quan niệm ngày lễ cấp sắc là ngày quan trọng nhất trong cuộc ựời mỗi người ựàn ông và là ngày vui của cả cộng ựồng Do ựó, trước ngày làm lễ hàng tháng trời, gia ựình có người ựược cấp sắc ựã ựiện thoại, viết thư hoặc phải lặn lội vượt suối băng rừng ựi mời người thân, họ hàng nội ngoại về dự Cuối dịp làm lễ, khi mọi thủ tục cúng bái ựã ựầy ựủ thì buổi lễ ựược kết thúc bằng thủ tục rất vui mà chứa ựựng yếu tố tâm linh hết sức hồn nhiên của người Thanh
Y mà có người gọi là tục gói chăn đó là thủ tục khiêng người ựược cấp sắc lên ngồi xổm trên một cái bàn ựặt hớ hênh, chông chênh ựặt ở giữa sân (trước khu vực hành lễ) ựược chừng mươi, mười lăm phút thì thầy mo, thầy cúng ựẩy người ựược cấp sắc ngã vào chiếc chăn bông trải sẵn rồi gói kắn ựáo lại Người Thanh Y quan niệm, khi nằm trong chăn gói kắn mới tạo ựược sự giao hoà giữa âm và dương, giữa trời và ựất, giữa thiên - ựịa - nhân, giữa tổ tiên với hậu duệẦ và cũng chắnh là lúc Bàn Vương nhập về nhận diện và chấp nhận cứu giúp người ựược cấp sắc mọi ựiều tốt lành Sau chừng dăm ba phút, thầy mo bước tới mở chăn ra và chắnh thức từ ựây người ựược cấp sắc mới ựược tự do, ựược coi là người trưởng thành trong cộng ựồng và ựược dân bản tôn trọng như người trưởng thành trong bản
Tục cấp sắc hiện nay vẫn là một nét phong tục riêng của dân tộc Dao Thanh Y Chưa ựược ựưa vào khai thác phục vụ du lịch Tuy nhiên, nó mang trong mình những
Trang 37thăm quan tại Bằng Cả Vì vậy, tục cấp sắc có thể ñược ñưa vào ñể khai thác phục vụ phát triển du lịch cộng ñồng tại ñịa phương như là một sản phẩm du lịch ñộc ñáo, mới
lạ và hấp dẫn ðưa tục cấp sắc thành một phong tục mang tính biểu diễn phục vụ khách du lịch tại ñịa phương Du khách tham gia có thể xem hoặc «ñóng vai» người ñược cấp sắc trong bộ quần áo dân tộc Dao Thanh Y (khách du lịch là nam giới), trải nghiệm những phút giây trong buổi lễ mà mình là nhân vật chính; ñồng thời du khách
có thể lưu lại những tấm ảnh kỷ niệm của mình trong phần nghi lễ này
Hình 2.2: Lễ cấp sắc của người Dao Thanh Y ở Bằng Cả
- Nhạc cụ và trò chơi dân gian: [41]
Nhạc cụ dân tộc của người Dao chủ yếu ñược sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo, tín ngưỡng, gồm có trống, thanh la, chũm choẹ, chuông nhạc và tù và Ngoài ra, người Dao còn có các loại nhạc cụ khác như nhị, sáo, ñàn môi
Trò chơi của người Dao thì rất ña dạng, gồm nhiều thể loại khác nhau; có trò mang tính nghi lễ như trò tập lên ñồng, tập bói, nhảy múa ; có trò chơi trong lúc uống rượu như trò chỉ ngón tay, hát ñối ñáp ; có trò chơi trong ngày tết và những lúc thời gian rảnh rỗi khác như trò ñu dây, ñánh quay, ném còn
Du khách ñặc biệt là khách quốc tế và khách du lịch trẻ tuổi sẽ rất hứng thú khi ñược tham gia vào những trò chơi mang ñậm chất dân tộc này khi ñến với Bằng Cả Hay du khách có thể hòa mình vào những âm thanh của các loại nhạc cụ ñộc ñáo do chính những người Dao Thanh Y biểu diễn; hoặc có thể lựa chọn mua một loại nhạc
cụ nào ñó mà âm thanh của nó khiến bạn thích thú về làm kỷ niệm
Trang 382.2.2 ðiều kiện về yếu tố cộng ñồng dân cư
Xã Bằng Cả có số nhân khẩu trên ñịa bàn là 1828 người (Trong ñó nam là 955 người, nữ là 873 người), xã có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống, dân tộc Dao Thanh Y chiếm 97% còn lại là dân tộc Kinh, Hoa, Tày, Sán Dìu Số hộ 355 hộ (Thôn Chín
Gian:157 hộ; Thôn ðồng San:137 hộ, Thôn Khe Liêu 41 hộ) [40,32]
Hiện nay ñã có 12 hộ ở Thôn Chín Gian, 6 hộ ở thôn ðồng San ñăng ký kinh doanh dịch vụ homestay Những hộ này ñều là dân tộc Dao Thanh Y Họ ñều ở nhà truyền thống của dân tộc mình (nhà sàn) Nhà sàn của người Dao Thanh Y ở Bằng Cả ñược làm từ nguyên liệu chính là gỗ, rất chắc chắn, sạch sẽ và ñẹp không thua kém nhà sàn của người Thái Các hộ gia ñình ñăng ký kinh doanh homestay ñược ñã ñược vay vốn ñầu tư tu sửa lại nhà ñể ñảm bảo diện tích mặt bằng sạch sẽ, thoáng mát có thể ñón khách du lịch ñến lưu trú ðặc biệt khu vệ sinh cũng ñược ñặc biệt lưu ý Nhà vệ sinh,
phòng tắm phải ñảm bảo sạch sẽ, khô ráo ñạt tiêu chuẩn của như một nhà nghỉ trở lên
Tất cả những hộ này ñều là nông dân là chủ yếu, họ ñều có nghề chính là làm nông nghiệp, lao ñộng trong ngành du lịch tại Bằng Cả ñều là lao ñộng phổ thông Phong cách phục vụ ñơn giản, mộc mạc mang tính chất nông thôn Bên cạnh ñó người dân ý thức ñược họ ñang sở hữu một nguồn thu lớn từ nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn vì thế người dân ñã có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên nhân văn và môi trường
2.2.3 ðiều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế ñến thăm quan
du lịch, nghiên cứu, tương sẽ thu hút ñược nhiều khách
Hiện nay các tour du lịch nhỏ lẻ ñến Bằng Cả thông qua công ty lịch trong tỉnh Quảng Ninh như Sài Gòn Tourist Tuy nhiên, khách ñến tham quan Bằng Cả chỉ trong thời gian ngắn (thường là trong ngày) Theo thống kê chỉ có 32% khách ñến Bằng Cả với mục ñích du lịch; 56% khách ñến Bằng Cả vì mục ñích công việc kết hợp với du lịch Trong ñó, du khách biết ñến Bằng Cả qua các kênh khác nhau (từ bạn bè: chiếm 25%, từ chương trình du lịch của các công ty Lữ hành: 52%, từ các phương tiện
truyền thông: 10%, từ các nguồn thông tin khác:13%)
Lượng khách du lịch ñến Bằng Cả khá ít nên chưa có sự thông kê ñầy ñủ số lượng khách ñến tham quan từ phía các cơ quan quản lý như xã, huyện Khách du lịch hầu như chưa biết ñến Bằng Cả do thiếu sự quảng bá qua các kênh thông tin Cộng với
Trang 39thực sự ñi vào hoạt ñộng kinh doanh du lịch Bằng Cả vẫn là một ñịa danh mới mẻ ñối
với khách du lịch trong và ngoài nước
Trong khi ñó, về mặt vị trí ñịa lý và giao thông, Bằng Cả tiếp giáp với thành phố:
Hạ Long, Uông Bí và thị xã Quảng Yên, hàng năm có một lượng khách du lịch lớn bao gồm cả khách trong nước và quốc tế ñến tham quan ðây sẽ là những nguồn khách
hàng tiềm năng của Bằng Cả trong tương lai
2.2.4 ðiều kiện về cơ chế chính sách hợp lý tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển du lịch và sự tham gia của cộng ñồng [27,137]
Bằng Cả có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, ñặc sắc song ñiều kiện tự nhiên
và ñời sống kinh tế - xã hội của người dân còn khó khăn Tại Nghị quyết ðại hội
ðảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XI ñã xác ñịnh như sau:
“Tập trung mọi nguồn lực ñể ñầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, phát huy tối ña các tiềm năng, giá trị khác biệt của tỉnh Quảng Ninh; ñầu tư xây dựng phát triển ngành dịch vụ, du lịch tỉnh gắn với xây dựng Quảng Ninh thành trung tâm du lịch của quốc tế, khu vực và cả nước Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho
du lịch, gắn phát triển du lịch với văn hoá; khuyến khích các thành phần kinh tế các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh ñầu tư phát triển các loại hình du lịch, ưu tiên các dự án ñầu tư phát triển du lịch biển, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, các hình thức dịch vụ vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, chữa bệnh Quy hoạch chiến lược phát triển
du lịch ñến năm 2020 tầm nhìn 2030, xây dựng các dự án, tour, tuyến, ñiểm du lịch, ña dạng hoá, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch Tăng cường công tác thông tin,
quảng bá du lịch ” [27,137]
Bằng Cả là một xã có nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú hấp dẫn khách thăm quan ñặc biệt là thắng cảnh Hòn Tròn, ðồi Vọng Gác, Hồ ðập Khe Chính, Khu bảo tồn văn hóa dân tộc Dao Thanh Y, các phong tục tập quán của dân tộc Dao Thanh Y Phát triển du lịch tại Bằng Cả tập trung vào các lĩnh vực như: phát triển
du lịch văn hoá, lễ hội kết hợp với du lịch sinh thái với nhiều sản phẩm du lịch ñộc ñáo như chương trình thám hiểm leo núi, chèo thuyền trong lòng hồ, chương trình thăm quan du lịch tìm hiểu về phong tục tập quán và tín ngưỡng, chương trình du lịch sinh thái và du lịch cuối tuần
Xã Bằng Cả là một xã ñặc biệt khó khăn của huyện Hoành Bồ, ñịa hình hiểm trở, giao thông ñi lại khó khăn, người dân ở ñây chủ yếu sống nhờ vào nghề nông do vậy
Trang 40ñiều kiện kinh tế vô cùng khó khăn Tuy vậy Bằng Cả ñược thiên nhiên ưu ñãi một nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn vô cùng phong phú và là ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch tại ñịa phương Vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Hoành Bồ ñã xác ñịnh vị trí quan trọng của xã Bằng Cả ñối với kinh tế, chính trị - xã hội của huyện như sau: “Phải tranh thủ mọi nguồn vốn ñầu tư ñể xây dựng cơ sở hạ tầng tại ñiểm du lịch Bằng Cả gắn với du lịch sinh thái, du lịch cuối tuần ở Bằng Cả; xây dựng khu du lịch sinh thái cộng ñồng Bằng Cả, xây dựng các sản phẩm ñộc ñáo hấp dẫn khách du lịch Phấn ñấu ñến năm 2015 ñưa kinh tế du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện”
Vì vậy, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch ñã phối hợp với Phòng Văn hoá và Thông tin huyện Hoành Bồ tổ chức tập huấn cho hơn 70 người dân xã Bằng Cả về công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá dân gian truyền thống tộc người Dao Thanh Y phát triển du lịch
Tại ñây, người dân ñã ñược truyền ñạt về các nội dung: quyền lợi, trách nhiệm và ñóng góp của nhân dân xã Bằng Cả với việc gìn giữ và phát huy giá trị văn hoá dân tộc; văn hoá ứng xử với việc phát triển du lịch cộng ñồng; bảo vệ môi trường sinh thái trong việc phát triển du lịch cộng ñồng ðồng thời, toạ ñàm, trao ñổi với cán bộ Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch về kinh nghiệm trong việc phát triển du lịch cộng ñồng tại các ñịa phương ngoài tỉnh, ứng dụng trên ñịa bàn xã Bằng Cả, khai thác, phát huy các giá trị văn hoá dân tộc phục vụ phát triển du lịch cộng ñồng
Năm 2010, ñịa phương ñã tổ chức khai giảng 3 lớp học chữ Nôm Dao, học hát và học thêu trang phục cổ truyền của người Dao Thanh Y xã Bằng Cả với trên 100 học viên tham gia
Trong năm 2013, Phòng Văn hoá và Thông tin huyện sẽ tiếp tục tổ chức cho ñại diện hơn 20 hộ dân tham quan thực tế cách thức làm du lịch cộng ñồng tại một bản người Dao của huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai
ðây là hoạt ñộng thiết thực góp phần ñưa Dự án bảo tồn Bản văn hoá người Dao Thanh Y tại thôn Chín Gian, xã Bằng cả, huyện Hoành Bồ vào khai thác, sử dụng; từng bước bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tộc người Dao Thanh Y xã Bằng Cả phục vụ phát triển du lịch cộng ñồng
Bên cạnh ñó, ñể gìn giữ và lưu truyền những vốn văn hóa cổ của dân tộc Dao