Muốn tiết kiệm khoảng in câu hỏi và thời gian cho học sinh đọc câu hỏi, các chi tiết cần thiết nên đợc sắp vào phần chính, hay câu dẫn, để các câu trả lời chọn lựa đợc ngắn... Trong thí
Trang 1Hiệp hội các trờng đại học, cao đẳng việt nam Trung tâm kiểm định, đo lờng và đánh giá
chất lợng giáo dục
Các qui tắc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên theo
Trang 2I- Các quy tắc nên theo khi soạn câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (MCQ)
1 Phần chính, hay câu dẫn của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề Các câu trả lời để chọn phải là những câu khả dĩ thích hợp với vấn đề đã nêu Nên tránh dùng những câu có vẻ nh câu hỏi loại “đúng sai” không liên hệ nhau đợc sắp chung một chỗ.
Thí dụ 1: (động vật)
Dơi
A đuổi các chim có hại đi xa.
B là kẻ thù của con ngời.
C ăn sâu bọ.
D ăn chuột.
Trang 3Dơi là một động vật rất hữu ích, vì chúng:
A ăn chuột
B ăn sâu bọ.
C ăn hạt giống các loài cỏ dại.
D đuổi các loài chim có hại đi xa.
2 Phần chính, hay câu dẫn, của câu hỏi nên mang trọn ý nghĩa và phần câu trả lời để chọn nên ngắn gọn Muốn tiết kiệm khoảng in câu hỏi và thời gian cho học sinh đọc câu hỏi, các chi tiết cần thiết nên đợc sắp vào phần chính, hay câu dẫn, để các câu trả lời chọn lựa đợc ngắn
Trang 4Thí dụ 2: (Công dân): Theo Hiến pháp, Quốc hội không có quyền bỏ thăm thông qua một đạo luật.
A đòi hỏi công dân phải biết đọc, biết viết mới đợc bỏ phiếu.
B cấm công dân không có tài sản bỏ phiếu.
A không biết đọc hay biết viết.
B không có tài sản.
C đã phạm tội.
D có gốc dân tộc thiểu số.
Trang 53 Nên bỏ bớt các chi tiết không cần thiết Khi mục đích câu hỏi không phải để trắc nghiệm khả năng nhận biết sự kiện chính trong một đoạn văn, chúng ta nên loại bỏ những chữ nào không cần thiết để diễn đạt ý nghĩa câu hỏi.
Thí dụ 3: (Vật lý)
Thí sinh hãy khảo sát một đinh bù lon Thử xét nghiệm xem nguyên lý tạo nên đinh bù lon cho chúng ta một thí dụ về loại máy đơn giản nào Nếu thí sinh hiểu vấn đề, câu kết luận sẽ là:
A Đinh bù lon biểu thị nguyên tắc đòn bẩy.
B Đinh bù lon biểu thị nguyên tắc bánh xe và trục.
C Đinh bù lon biểu thị nguyên tắc cái chêm
Trang 75 Nên tránh hai thể phụ định liên tiếp, nh hai chữ “Không” trong một câu hỏi.
6 Các câu trả lời để chọn lựa phải có vẻ hợp lý Nếu một câu phơng án chọn sai hiển nhiên, thí sinh sẽ loại dễ dàng.
Thí dụ: (Địa lý)
Hà Tiên là tỉnh lỵ của:
A An Giang B Hậu Giang C Kiên Giang
D Thừa Thiên - Huế E Tiền Giang
Thí sinh sẽ loại phần D Thừa Thiên - Huế một cách dễ dàng Nên sửa câu này thành:
Hà Tiên là tỉnh lỵ của:
Trang 87 Phải chắc chắn chỉ có một câu trả lời đúng Khi viết câu hỏi, nên mời các giáo viên khác trong trờng đọc lại để góp ý sửa chữa các điểm sai lầm hay những chỗ tối nghĩa
Bệnh nào sau đây thờng gây nên số tử vong nhiều nhất ở Việt Nam hiện nay:
A Ung th; B Tâm thần; C Tim; D Sốt rét; E Dịch tả;
Trang 98 Khi một câu hỏi đề cập đến một vấn đề gây nhiều tranh luận, ý nêu trong câu hỏi phải đợc xác định về nguồn gốc, hay phải định rõ chuẩn để xét đoán.
Thí dụ 6: (Ngữ văn)
Nhà văn nào sau đây đợc xem nh giỏi nhất trong văn chơng Việt Nam?
A , B , C , D , E
nên sửa lại cho rõ ràng hơn, chẳng hạn:
Nhà văn tiểu thuyết nào ở Việt Nam trong thế kỷ 20 đợc xem
nh nổi tiếng nhất nhờ có nhiều tác phẩm hay?
A ,B ,C ,D , E
Trang 1010 Các câu trả lời trong các phơng án để chọn lựa phải
đồng nhất với nhau Tính đồng nhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, âm thanh, độ dài, hoặc cùng là động từ, tính từ hay danh từ
Thí dụ 7: Khoa học để khảo sát tính chất con ngời đợc gọi là:
A Xã hội học; B Thần kinh học; C Triết học; D Tâm lý học; E Bệnh lý học
Trang 11
11 Không nên đặt những vấn đề không xảy ra trong thực tế trong nội dung các câu hỏi.
Thí dụ 8: (Vật lý)
Một ngời nặng 55 kg leo một sợi dây 200 mét trong 2 phút Công suất ngời ấy tạo nên là bao nhiêu?
A ; B ; C ; D ; E Chuyện một ngời leo 200 mét dây trong 2 phút là một điều không tởng Trừ những trờng hợp cần cho trẻ em tập tởng t-
Trang 12
12 Các câu hỏi nhằm đo sự hiểu biết, suy luận, hay khả năng
áp dụng các nguyên lý vào những trờng hợp mới nên đợc trình bày dới hình thức mới Nếu các thí dụ trong câu hỏi giống hay tơng tự các thí dụ cho trong sách giáo khoa, hoặc
đã trình bày ở lớp, câu trả lời đúng có thể nhờ vận dụng trí nhớ hơn là nhờ các khả năng t duy ở mức độ cao khác mà chúng ta cần thẩm định.
Trang 13
13 Lu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời.
Thí dụ 9: (Toán)
Nếu một đờng thẳng tạo thành một góc vuông với một đờng thẳng khác, đờng thẳng ấy đợc gọi là:
A Song song B Thẳng hàng C Thẳng góc
D Bằng E Kề với đờng thẳng thứ hai.
Trong thí dụ này, chữ “bằng” ở câu D không thích hợp với các chữ sau cùng của câu hỏi nên học sinh có thể loại bỏ phơng
án D để chỉ còn bốn phơng án chọn lựa thay vì năm.
Trang 1414 Cẩn thận khi dùng hai câu trả lời trong hai phơng án cho sẵn có hình thức hay ý nghĩa trái nhau, nếu một trong hai câu
là câu trả lời đúng nhất Khi chỉ có hai câu trái nhau trong số các phơng án cho sẵn để chọn, thí sinh sẽ nghĩ không lẽ cả hai câu đều sai, nên chỉ tập trung vào một trong hai câu này
Nh vậy, câu hỏi có dạng nh loại chỉ có hai phơng án trả lời cho sẵn để chọn, thay vì năm Do đó, nếu thích, chúng ta có thể bốn câu trả lời cho sẵn có ý nghĩa đối nhau từng đôi một.
Trang 1515 Cẩn thận khi dùng các từ “ không câu nào trên đây đúng” hoặc “tất cả các câu trên đây đều đúng” nh một trong những phơng án trả lời để chọn, vì về phơng diện văn phạm các mệnh đề này thờng không ăn khớp với các câu hỏi Khi không nghĩ ra đủ các phơng án trả lời để chọn lựa, ngời viết thờng dùng một trong hai mệnh đề trên nh một phơng án để chọn Nếu thí sinh biết chắc hai trong các phơng án trả lời đã cho là
đúng, thí sinh ấy sẽ chọn “tất cả các câu trên đây đều đúng”
để trả lời Do đó, nếu đợc dùng, các mệnh đề trên phải đợc sử dụng nhiều lần nh các câu hỏi khác, trong ý nghĩa đúng cũng
nh trong ý nghĩa sai.
Trang 1616 Câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất phải đợc đặt ở các vị trí khác nhau một số lần tơng đơng nhau Thí dụ, nếu bài trắc nghiệm có năm phơng án trả lời để chọn, câu trả lời đúng nhất phải ở vị trí A, hoặc B, hoặc C, hoặc D, hoặc E, một số lần gần bằng nhau
17 Vị trí các câu trả lời để chọn lựa nên đợc sắp xếp theo một thứ tự “tự nhiên” nào đó nếu có thể đợc Chẳng hạn các con
số đợc sắp xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ hay ngợc lại, các từ đợc sắp xếp theo thứ tự vần a, b, c
Thí dụ 11: (Vật lý)
Công suất của một bóng đèn dùng ở điện thế 110v và cờng
độ 5 ampe là:
A 22 w B 115 w C 550 w D 2750 w
Trang 1718 Nên ít hay tránh dùng thể phụ định trong các câu hỏi Ngời ta thờng nên nhấn mạnh khía cạnh xác định hơn khía cạnh phủ định trong kiến thức Tuy nhiên, đôi khi học sinh cần biết những ngoại lệ hoặc lỗi lầm cần tránh Trong trờng hợp ấy, việc dùng một ít câu hỏi có chữ “không” hoặc “ngoại trừ” chẳng hạn, là chính đáng Khi dùng một từ có ý nghĩa phủ định, chúng ta nên gạch dới và / hoặc viết hoa để học sinh chú ý hơn.
Trang 18II- Quy tắc soạn câu hỏi loại: đúng – sai
Nên sửa lại thành:
Đ.S Vì chính phủ cần chi tiêu cho nhiều công tác khác cũng không kém phần khẩn thiết nên không thể chấp thuận cho ngân sách giáo dục gia tăng thêm nữa.
Trang 192 Các câu hỏi loại “đúng- sai” chỉ nên mang một ý tởng chính yếu hơn là có hai hay nhiều ý tởng trong mỗi câu.
Thí dụ 2:
Đ.S Nên có những trờng hợp đặc biệt và những chơng trình đặc biệt cho trẻ em bất bình thờng.
Trang 203 Tránh dùng những chữ nh “luôn luôn”, “tất cả”, “không bao giờ”, “không thể đợc”, “chắc chắn”, vì các câu mang các
từ này thờng có triển vọng “sai” Ngợc lại, những chữ nh ờng thờng”, “đôi khi”, “ít khi” lại thờng đi với những câu để trả lời “đúng”.
4 Nếu có thể đợc, nên cố gắng soạn các câu hỏi thế nào cho nội dung có nghĩa hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai Việc quyết định xem một phát biểu đúng hay sai nên dựa trên
sự đồng ý thuần nhất của những nhà chuyên môn có thẩm quyền.
Thí dụ 3:
Đ.S ngày dài nhất trong năm nằm vào tháng sáu dơng lịch.
Trang 21đó không biết nên trả lời câu trớc nh thế nào)
5 Những câu hỏi phải đúng văn phạm để học sinh nào cẩn thận không cho câu ấy “sai” chỉ vì cách diễn đạt không chính xác.
Thí dụ 4:
Đ.S Yếu tố khích lệ trẻ em đóng vai trò quan trọng khi các
Trang 22Đ.S Yếu tố khích lệ trẻ em đóng vai trò quan trọng khi các
em vận dụng trí nhớ để học hơn là khi các em học phơng pháp giải quyết vấn đề.
(Một học sinh đọc câu trớc có thể nghĩ rằng trong lúc trẻ
em học thuộc lòng, yếu tố khích lệ hơn phơng pháp giải quyết vấn đề)
6 Nên dùng các câu nhấn mạnh ý tởng hoặc điều chính yếu hơn là các câu vô nghĩa các chi tiết vụn vặt.
7 Tránh dùng các câu ở thể phủ định, nhất là thể phủ định kép.
Trang 238 Khi nêu trong câu hỏi một vấn đề đang đợc tranh luận, phải nêu rõ tác giả hay xuất xứ của ý kiến đã nêu.
Trang 2511 Không nên trích nguyên văn câu hỏi từ sách giáo khoa Nên diễn tả lại các điều đã học dới dạng những câu mới, biểu thị đợc mục tiêu cần đợc khảo sát.
Thí dụ 8:
Đ.S Độ sáng của một vật tỷ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách từ vật đến nguồn sáng.
Nên sửa lại thành:
Đ.S độ sáng của một tờ giấy ở cách ngọn đèn 6 thớc sẽ bằng một phần chín độ sáng của tờ giấy để cách ngọn đèn ấy hai thớc.
Trang 26
12 Nên dùng các từ định lợng hơn định tính để chỉ các số lợng Các chữ nh lớn, nhỏ, nhiều, ít, thờng, già, trẻ, có thể có các ý nghĩ khác nhau đối với các độc giả khác nhau.
Trang 2714 Tránh khuynh hớng dùng số câu đúng nhiều hơn số câu sai hay ngợc lại trong bài thi Số câu đúng và số câu sai nên gần bằng nhau.
Câu này thực ra có một phần đúng và một phần sai: học sinh phải trả lời nh thế nào.
Trang 28Lời giải đáp của câu này là “sai” vì tên lót của Guilford bắt
đầu bằng chữ P thay vì B Tuy nhiên, biết tên lót của Guilford không phải là điều quan trọng bằng biết ông ta đã sáng kiến
đợc điều gì.
Trang 29III- C¸c quy t¾c nªn theo khi so¹n c©u hái
lo¹i ghÐp hîp
1 Trong mçi bµi tr¾c nghiÖm lo¹i ghÐp hîp, ph¶i cã Ýt nhÊt
6 phÇn tö vµ nhiÒu nhÊt 12 phÇn tö trong mçi cét NÕu danh s¸ch trong mçi cét qu¸ dµi, chóng ta nªn bá bít c¸c c©u tr¶ lêi kh«ng hîp lý, hoÆc ph©n chia danh s¸ch dµi thµnh nh÷ng danh s¸ch ng¾n gåm 7 hay 8 phÇn tö ë mçi cét Ngîc l¹i, nÕu mçi cét chØ cã 5 phÇn tö hay Ýt h¬n, chóng ta nªn ghÐp 2 hay
3 bµi tËp l¹i víi nhau.
Trang 302 Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một phần tử của cột trả lời và phần tử tơng ứng của cột câu hỏi Phải nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ đợc dùng một lần hay đợc dùng nhiều lần.
Trang 31Thµnh phè hoÆc thÞ trÊn TØnh
1 B¾c Giang A B¾c Th¸i
2 Cµ Mau B B×nh trÞ Thiªn 3 CÇn Th¬ C Cao B»ng
4 Th¸i Nguyªn D H¶i Hng
5 Hoµ B×nh E Hµ Tuyªn
6 HuÕ F Hµ B¾c
7 Nha Trang G Hµ S¬n B×nh 8 Phan ThiÕt H HËu Giang 9 ViÖt Tr× I Kiªn Giang
10 Sãc Tr¨ng J Minh H¶i
Trang 32Thí dụ 3:
Sau đây là kí hiệu hoá học của một số kim loại Sắp các nguyên tố này theo thứ tự tỷ trọng từ nhẹ đến nặng bằng cách viết những số 1, 2, 3 vào các chỗ trống phía trớc kí hiệu một cách thích ứng
1 Ag 6 Hg
2 Al 7 K
3 Ba 8 Mg
4 Cu 9 Na
5 Fe 10 Pb
Trang 333 Số phần tử để chọn lựa trong cột trả lời nên nhiều hơn
số phần tử trong cột câu hỏi, hoặc mỗi phần tử trong cột trả lời có thể đợc dùng nhiều lần Điều này sẽ giảm bớt yếu tố may rủi.
4 Thỉnh thoảng có thể dùng hình vẽ để tăng sự thích thú của học sinh, cũng nh để thay đổi dạng câu hỏi Hình vẽ có thể đợc sử dụng khi đặt các câu hỏi về tên, công dụng, và tính chất của các dụng cụ chẳng hạn.
5 Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ nhau.
Trang 346 Sắp các phần tử trong danh sách theo một thứ tự hợp
lý nào đó.
Thí dụ: Ngày tháng đợc xếp theo thứ tự từ trớc lẫn sau, hoặc những chữ đợc sắp xếp theo thứ tự của các mẫu tự, để giúp học sinh đỡ thời giờ tìm kiếm.
7 Tất cả các phần tử cùng danh sách nên nằm trong cùng một trang để học sinh đỡ nhầm lẫn hay gặp khó khăn khi phải lật qua lật lại một trang nhiều lần.
Trang 358 Các câu hỏi loại ghép đôi cũng có thể đợc sắp đặt dới dạng tơng tự loại có nhiều câu trả lời để chọn lựa.
Thí dụ 4:
Với mỗi câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, sau đây, hãy tìm điều kiện để nội dung phát biểu trong câu đợc nghiệm đúng Trên phiếu trả lời, hãy bôi đen khoảng tơng ứng với A, hoặc B, hoặc C, hoặc D, hoặc E, tuỳ theo điều kiện đợc chọn là:
(A) Quỹ đạo trái đất hình tròn thay vì hình elíp.
(B) Quỹ đạo mặt trăng có cùng mặt phẳng với quỹ đạo mặt trời.
(C) Trục của quả đất không nghiêng.
(D) Khoảng cách từ quả đất đến mặt trời tăng gấp đôi.
Trang 36Dạng trình bày trong thí dụ 4 dới đây giúp cho việc soạn câu hỏi ghép đôi đợc nhanh chóng hơn cũng nh có thể dùng phiếu trả lời riêng nh trong loại câu hỏi có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn lựa:
nhau.
- 5 Tốc độ địa cầu trên quỹ đạo sẽ
không thay đổi - 6 ở mọi nơi trên quả đất sẽ có ngày
và đêm bằng nhau.
Trang 37IV- Các quy tắc soạn trắc nghiệm loại điền
khuyết
1 Lời chỉ dẫn phải rõ ràng Thí sinh phải biết các chỗ trống phải điền hoặc câu trả lời phải thêm vào dựa trên văn bản nào.
2 Tránh lấy nguyên văn các câu từ sách ra để khỏi khuyến khích học sinh học thuộc lòng.
3 Tránh viết các câu diễn tả mơ hồ.
Trang 38Các loại cây rụng lá hàng năm đợc gọi là
Câu thứ hai rõ hơn vì với câu đầu, học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nh “thông-thờng”,“cây sồi”,“cây phong”,hoặc“có mang hạt giống”.
4 Chỉ nên chừa trống các chữ quan trọng Ngoại trừ các bài trắc nghiệm về văn phạm, không nên chừa trống các chỗ
có giới từ, liên từ, mạo từ Chỉ nên để học sinh điền vào các
điều có ý nghĩa quan trọng.
5 Mỗi khi học sinh cần điền một số đo vào chỗ trống, phải nói rõ đơn vị.
Thí dụ 4:
Độ dài sóng của tia sáng mầu đỏ là bao nhiêu?
Trang 39Kí hiệu phân tử của axit sunfuric là
7 Đừng nên chừa trống quá nhiều chữ trọng yếu, để tránh
Trang 40Câu này có thể có vô số cách trả lời đúng Nên đổi lại là: Columbus tìm ra vào năm
8 Trong khi chấm điểm, mỗi chỗ điền vào nên đợc một
điểm, trừ khi câu trả lời đòi hỏi phải điền nhiều chữ.
Trang 419 Không nên trừ điểm những lỗi chính tả nếu không phải
là bài trắc nghiệm chính tả.
10 Trong những bài trắc nghiệm dài có nhiều chỗ trống
để điền, chúng ta có thể đánh dấu các chỗ trống và sắp các khoảng thí sính phải điền vào một cột bên phải
Trang 4211 Các khoảng cách trống nên có chiều dài bằng nhau cho thí sinh không đoán đợc các chữ phải trả lời.
12 Bất kỳ câu trả lời nào đúng cũng đều phải đợc điểm mặc dầu câu trả lời của học sinh có thể khác với đáp án đã soạn Ví dụ học sinh có thể dùng các từ đồng nghĩa chẳng hạn.
13 Các khoảng trống phải có đủ chỗ các câu trả lời.
14 Với trắc nghiệm cần câu trả lời ngắn, nên đặt câu hỏi thế nào để thí sinh chỉ cần dùng một từ hay một câu để trả lời.
Trang 43Xin ch©n thµnh c¸m ¬n
Trang 44V-Phơng pháp soạn câu hỏi loại tự luận,
hay luận đề
1 Trớc khi bắt đầu viết câu hỏi, phải định trớc loại khả năng, hay mức lực cần thẩm định Nếu loại mục tiêu nhắm đến có thể đo đợc nhờ trắc nghiệm khách quan, chúng ta nên dùng trắc nghiệm khách quan để có độ giá trị và độ tin cậy cao hơn Nên dùng loại câu hỏi tự luận để trắc nghiệm khả năng của học sinh áp dụng những điều đã học để giải quyết vấn
đề mới, hay lập những hệ thức cha trình bày trong lớp, hoặc khả năng viết văn, diễn đạt ý tởng.