1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định

114 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án theo quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, thực hiện quy chế đấu thầu đã có nhiều tiến bộ.. Dự kiến đóng góp của Luận văn Qua phân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM ANH DŨNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Anh Dũng, xin cam đoan rằng:

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được

Trang 3

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Nam Định, lãnh đạo Ban quản lý đầu tư và xây dựng thành phố, và các đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !

Xin chân thành cám ơn !

Tác giả luận văn

Phạm Anh Dũng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH 3

1.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH 3

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản: 3

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 3

1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư phát triển 3

1.1.1.3 Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản 3

1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.2.1 Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài 4

1.1.2.2 Thời kỳ đầu tư dài với nhiều biến động 4

1.1.2.3 Có giá trị sử dụng lâu dài 4

1.1.2.4 Có tính chất cố định 4

1.1.2.5 Liên quan đến nhiều ngành 5

1.1.3 Vai trò của đầu tư Xây dựng cơ bản 5

1.1.3.1 Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

1.1.3.2 Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế 6

1.1.3.3 Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho thành phố nói riêng 7

1.1.3.4 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước 7 1.1.3.5 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công

Trang 5

1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư xây dựng 8

1.1.4.1 Chi phí đầu tư xây dựng 8

1.1.4.2 Kết quả đầu tư 10

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 10

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 10

1.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 11

1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 14

1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án: 14

1.3.2 Mục tiêu nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư: 14

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư: 14

1.3.2.2 Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư: 14

1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư: 15

1.3.4 Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư: 16

1.3.4.1 Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư: 16

1.3.4.2 Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư: 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 26

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 26

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên xã hội của thành phố Nam Định 26

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.1.2 Đặc điểm về đất đai dân số 28

2.1.1.3 Các đơn vị hành chính và quản lý hành chính đô thị 30

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 2008 – 2012 30

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế, thu chi ngân sách và đầu tư 30

2.1.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 32

2.1.2.3 Thu - chi ngân sách trên địa bàn thành phố 32

2.1.2.4 Thu nhập bình quân đầu người 33

2.1.3 Tiềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức 33

Trang 6

2.1.3.1 Tiềm năng, lợi thế 33

2.1.3.2 Những khó khăn, thách thức 35

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH THỜI GIAN 2008-2012 35

2.2.1 Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong những năm từ 2008- 2012 35

2.2.1.1 Khái quát về mô hình quản lý các dự án ĐTXDCB 35

2.2.1.2 Tình hình bố trí nguồn vốn hàng năm thực hiện các dự án 45

2.2.1.3 Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các dự án 45

2.2.2 Phân tích tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước 48

2.2.2.1 Công tác lập kế hoạch thực hiện và bố trí nguồn vốn ĐTXD các dự án 48

2.2.2.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng 51

2.2.2.3 Công tác lập và quản lý quy hoạch 52

2.2.2.4 Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán 53

2.2.2.5 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 69

2.2.2.6 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 62

2.2.2.7 Tình hình quản lý tiến độ thi công so với kế hoạch 66

2.2.2.8 Công tác giải phóng mặt bằng: 67

2.2.2.9 Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình 68

2.2.2.10 Năng lực Ban quản lý và chủ dự án các công trình xây dựng 69

2.2.2.11 Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý đầu tư xây dựng 70

2.2.2.12 Đánh giá quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 70

2.2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng 75

2.2.3.1 Hiệu quả công tác quản lý các dự án 75

2.2.3.2 Hiệu quả đầu tư xây dựng 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 80

3.1 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010- 2015 80

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 81 3.2.1 Xác định đúng phương hướng chiến lược đầu tư: 81

3.2.2 Hệ thống quan điểm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 81

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 83

3.3.1 - Hoàn thiện môi trường pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự án đầu tư 84

3.3.1.1- Về môi trường pháp lý: 84

3.3.1.2- Về việc quản lý: 84

3.3.2 Nâng cao chất lượng cán bộ tại các Ban Quản lý dự án 85

3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác tư vấn 87

3.3.4 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế - dự toán xây lắp công trình 88

3.3.5 Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng 90

3.3.6- Hoàn thiện công tác lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trình 92

3.3.7 Hoàn thiện các văn bản pháp lý và nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 94

PHẦN THỨ BA 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 8

4 CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

5 CN - XD Công nghiệp - Xây dựng

6 DNNN Doanh ngiệp nhà nước

7 ĐTPT Đầu tư phát triển

8 ĐT XDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

9 HĐND Hội đồng nhân dân

10 KBNN Kho bạc nhà nước

11 KT - XH Kinh tế - Xã hội

12 NSNN Ngân sách nhà nước

13 NTXL Nhà thầu xây lắp

14 NTTKDT Nhà thầu thiết kế dự toán

15 NTTC Nhà thầu thi công

16 BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng dự báo dân số đến năm 2020 của tỉnh Nam Định 29

Bảng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Nam Định 32

Bảng 2.1: Bảng số lượng và đánh giá chất lượng cán bộ ở Ban quản lý dự án 41

Bảng 2.2: Quy trình chung về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 43

Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tư xây dựng thành phố Nam Định thời kỳ 2008 - 2012 45 Bảng 2.4: Bảng thống kê bố trí vốn cho các dự án thực hiện giai đoạn 2008-2012 46 Bảng 2.5: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố Nam Định do Ban quản lý đầu tư và xây dựng thành phố thực hiện 47

Bảng 2.6: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố 48

Nam Định chủ dự án là các đơn vị đang quản lý sử dụng 48

Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB qua các năm 49

Bảng 2.8: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách 2008-2012 58 Bảng 2.9: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2008 - 2012 61

Bảng 2.10: Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 61

Bảng 2.11: Một số dự án công trình chậm tiến độ do UBND TP là chủ đầu tư 66

Bảng 2.12: Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 68

Bảng 2.13: Số lượng các công trình chậm trễ thanh toán, quyết toán 69

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng 12

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định 20

Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của các ban quản lý dự án 39

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Bản đồ GTNT Tỉnh Nam Định 26

Bản đồ hành chính Tỉnh Nam Định 27

Bản đồ địa giới hành chính thành phố Nam Định 29

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế

Thời gian vừa qua cùng với cả nước, tỉnh Nam Định nói chung và đặc biệt thành phố Nam Định nói riêng đã có nhiều cố gắng và thu được một số kết quả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Việc quản lý đầu tư xây dựng các dự án theo quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, thực hiện quy chế đấu thầu

đã có nhiều tiến bộ Nhiều dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần thay đổi diện mạo thành phố thêm khang trang sạch đẹp trở thành đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song đến nay so với mặt bằng chung của cả nước, thành phố Nam Định là thành phố Nam đồng bằng sông Hồng, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn Tổng ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn chế, hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách còn chưa cao Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tế

đó, tôi đã chọn vấn đề: “Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện

công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định” để nghiên cứu, thực hiện luận văn thạc sỹ

kinh tế của mình

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Đánh giá thực trạng về công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trong những năm vừa qua ở thành phố Nam Định Những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và phát triển

2.2 Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu

tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định

3 Đối tượng và phàm vi nghiên cứu

Trang 11

ngân sách Nhà nước

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Nam Định, có đối chiếu

so sánh với một số thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng

+ Về thời gian: trong thời gian qua (2008 – 2012) và giai đoạn đến năm

2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phương pháp cụ thể như thống kê, phân tích so sánh, tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương nhằm nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Dự kiến đóng góp của Luận văn

Qua phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng của thành phố Nam Định nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung trong thời gian qua, kinh nghiệm quản lý dự án của các địa phương, đưa ra những kết luận về hiệu quả công tác quản lý dự án, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố Nam Định nói riêng, của tỉnh Nam Định nói chung, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đưa thành phố Nam Định trở thành thành phố trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách

Chương 2: Thực trạng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN,

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

1.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản:

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai

Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, …), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

1.1.1.3 Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,

mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh

Trang 13

đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết

kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản

là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy

nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển

1.1.2.1 Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực

1.1.2.2 Thời kỳ đầu tư dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

1.1.2.3 Có giá trị sử dụng lâu dài

Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim tự tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La Mã ở Roma, Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

1.1.2.4 Có tính chất cố định

Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy

Trang 14

kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

1.1.2.5 Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

1.1.3 Vai trò của đầu tư Xây dựng cơ bản

Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư Xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu

tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là:

- Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật

và phương thức sản xuất

Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị, nhà xưởng Đầu tư Xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi

tỷ lệ cân đối giữa chúng

Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và

Trang 15

dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản

lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước, cụ thể như sau:

1.1.3.1 Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6 % là một điều khó khăn Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh

tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

1.1.3.2 Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào

hệ số ICOR của mỗi nước

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cầu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn (5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các

Trang 16

nước chậm phát triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

1.1.3.3 Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho thành phố nói riêng

Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

1.1.3.4 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước

Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và của thành phố Nam Định nói riêng

1.1.3.5 Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền

Trang 17

của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên

Đầu tư Xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu

tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư xây dựng

1.1.4.1 Chi phí đầu tư xây dựng

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện đảm bảo mục tiêu đề ra, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với kinh tế thị trường Việc quản lý chi phí đầu tư theo từng dự án, từng công trình phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị thông qua chi phí tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, và giá trị quyết toán vốn đầu tư khi hoàn thành dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình được tính theo công thức sau:

V = G XD + G TB + G GPMB + G QLDA +G TV + G K + G DP

Trong đó:

+ V: Tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình bao gồm:

Trang 18

Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư; Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

+ G XD: Chi phí xây dựng của dự án là:

Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xưởng v.v.); Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

+ G TB: Chi phí thiết bị bao gồm là:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác

+ G GPMB : Chi phí bồi thưởng giải phóng mặt bằng và tái định cư bao gồm:

Chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí

khác, chi phí thực hiện tái định cư; chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng; chi

phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật

(nếu có)

+ G QLDA : Chi phí quản lý dự án bao gồm các: Chi phí để tổ chức thực hiện

công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao

đưa công trình vào khai thác sử dụng

+ G TV : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí tư vấn khảo sát,

thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác

+ G K : Chi phí khác của dự án

Bao gồm vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác

+ G DP : Chi phí dự phòng

Bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự

Trang 19

1.1.4.2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện đạt được của mục tiêu đầu tư dự án dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:

- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường

- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá kinh tế

- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo vệ sinh môi trường sống, cảnh quan

mỹ quan khu vực …) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể

đo lường một cách rõ ràng

1.2 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần

thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (theo Luật Xây dựng số 16/2003)

Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư đều có gắn liền với việc xây dựng công trình

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Phân loại dự án đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 ( Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003), Các văn bản Nghị định hướng dẫn thi hành luật xây dựng, trong đó Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ( thay thế Nghị định số

16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Nghị định số 112/2006/NĐ-16/2005/NĐ-CP ngày 29/6/2006 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Hiện nay việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 83/2009/NĐ-

Trang 20

- Theo nguồn vốn đầu tư :

+ Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Văn bản hiện hành của Nhà nước quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009); quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013; hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009); hợp đồng trong hoạt động xây dựng nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010; thông tư số 33, 98/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; thì Quy trình chung thực hiện dự

án đầu tư xây dựng công trình được chia thành ba giai đoạn chính như sau: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt như sau:

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm có các bước như sau:

- Lựa chọn nhà thầu lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; thi tuyển kiến trúc, xin ý kiến về cấp phép

- Lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 21

b Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Tổ chức lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây lắp công trình

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây lắp công trình

- Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng

- Ký kết hợp đồng và thi công xây dựng công trình, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

c Giai đoạn kết thúc đầu tư

- Lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình và bàn giao đưa vào khai thác vận hành Quyết toán xây dựng công trình

- Bảo hành, bảo trì công trình Cụ thể có theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng

NHÀ NƯỚC

TỈNH

SƠ TÀI CHÍNH

PHÒNG, BAN CHUYÊN MÔN,

VÀ UBND

PH ƯỜNG,

XÃ CÁC NHÀ THẦU XÂY DỰNG DỰ ÁN, NHÀ TƯ VẤN DỰ ÁN

PHÒNG QUẢN LÝ

ĐÔ THỊ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH

Trang 22

Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp Trên cơ sở chu kỳ một dự án đầu tư chúng ta có thể đưa ra một số nhận xét cơ bản sau đây:

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình nghiên cứu lập dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn đầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác

…) điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến

Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này

85 đến 95% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong

Trang 23

1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án:

Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, đạt được mục tiêu của dự án trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Một cách cụ thể hơn, quản lý

dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo về phương diện thời gian, nguồn lực và

độ hoàn thiện của dự án

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện

và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu xác định

1.3.2 Mục tiêu nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư:

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư:

Mục tiêu cuối cùng của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư , tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư Tuy nhiên trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau Giai đoạn đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế kỹ thuật mang tính khả thi, giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế, giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án về tài chính kinh tế - xã hội theo dự kiến của chủ đầu tư

1.3.2.2 Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư:

Nhiệm vụ quản lý dự án là thực hiện các kỹ năng quản lý ( tổ chức, nghiệp vụ) và theo dõi, kiểm tra các hoạt động trong quá trình đầu tư để đạt được mục tiêu

dự án Để thực hiện các nhiệm vụ trên cần áp dụng các biện pháp phù hợp với từng nhiệm vụ, bao gồm các giải pháp về tài chính, nhân sự, công nghệ thiết bị và tổ chức quản lý…

Trang 24

Trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư nhiệm vụ quản lý là tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo đảm thi công xây dựng công trình đúng tiến độ, khối lượng thi công xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo quy phạm chất lượng thiết kế), trong giới hạn chi phí cho phép và bảo đảm an toàn cho công trình và lực lượng lao động đồng thời bảo đảm môi trường

1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư:

Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tế quản lý các dự án đầu

tư hiện nay, tại khoản 2 điều 45 Luật Xây dựng căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng: chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Theo quy định tại điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định, trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu

tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư, đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ VNĐ thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý điều hành

dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự

án Trong trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Khi áp dụng hình thức này chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn

vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Năng lực tư vấn quản lý dự án được quy định theo pháp luật hiện hành điều

43, 44 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 25

1.3.4 Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư:

1.3.4.1 Giới thiệu tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến

dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư:

Về tổng thể, hoạt động đầu tư ở nước ta được quản lý theo quy định của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Quản lý và sử dụng tài sản công v.v…, các nghị quyết của Quốc hội, các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên và các Nghị định khác của Chính phủ

+ Luật Ngân sách nhà nước 2002 (Luật số 1/2002/QH11 ngày 16/12/2002) Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán NSNN, về quyền hạn nhiệm vụ của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực NSNN Tại điều 31 và điều 33 của Luật NSNN đã quy định nhiệm vụ chi ngân sách các cấp bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Tại khoản 3, khoản 4 điều 37, khoản 2 điều 64 Luật NSNN quy định nguyên tắc chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào chương trình, dự án đầu tư và phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm và kế hoạch tài chính 5 năm; quy định về việc quyết toán vốn đầu tư

+ Luật Xây dựng năm 2003 ( Luật số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003) Luật Xây dựng được ban hành và các Nghị định hướng dẫn Luật này đã tạo

ra cơ sở pháp lý riêng để quản lý hoạt động xây dựng đối với các dự án có các công trình xây dựng Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng (điều 1) là quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình

và hoạt động xây dựng

+ Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)

Luật Đầu tư quy định về quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh bao gồm cả hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước cho mục đích kinh doanh

+ Luật Đấu thầu 2005 ( Luật số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để

Trang 26

lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án đầu tư Luật này chỉ điều chỉnh một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư, cũng như có những nội dung liên quan đến cả quá trình đầu tư như phân cấp quản lý trong đấu thầu (quy định chức năng quyền hạn của các chủ thể tham gia quá trình đầu tư, thanh quyết toán,v.v.)

+ Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí (Luật số 48/2005/QH11 ngày 29/11/2005)

Luật này quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Trong quy định của Luật có những quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước (chương 3)

+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Luật số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008)

Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức; xác lập quyền sở hữu nhà nước; quản lý nhà nước về tài sản nhà nước; quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước Luật có những nội dung liên quan đến quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện đầu tư xây dựng

+ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ( Luật số 38/2009/QH12, ngày 19/6/2009)

Nội dung Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh Nghiệp, một số điều của Luật Đất đai và Luật Nhà ở Các nội dung sửa đổi nhằm bổ sung một số quy định của các Luật liên quan cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

Trang 27

Xây dựng, Luật Đấu thầu, các nghị định hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên và một số Nghị định khác của Chính phủ Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên và những nghị định riêng rẽ của Chính phủ vể đầu tư xây dựng cơ bản

+ Các Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành Luật xây dựng:

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2008 sửa đổi một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng Hiện nay Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình); Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (thay thế Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007); Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình

+ Các Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định việc

Trang 28

đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư

Nghị Định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao – Kinh doanh(BTO), Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu Kinh tế

Ngoài ra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành một số Thông tư hướng dẫn thi hành các Nghị định nêu trên…

+ Các Nghi định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu:

Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (thay thế Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng)

1.3.4.2 Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư:

Quản lý thực hiện dự án đầu tư được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án theo quy định của các Luật và các Nghị định quy định hiện hành có liên quan như đã trình bày ở trên

Tùy theo chủ thể và phân cấp quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án

Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý là Nhà nước và các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng của dự án Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư thực hiện khai thác vận hành

Trang 29

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Nam Định

Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án

Theo các khía cạnh của một dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1.3.4.2.1 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí theo một số nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý việc huy động và sử dụng các nguồn vốn cho dự án, đảm bảo sử dụng đúng nguyên tắc, hợp lý các nguồn vốn;

VÀ UBND

PH ƯỜNG,

XÃ CÁC NHÀ THẦU XÂY DỰNG DỰ ÁN, NHÀ TƯ VẤN DỰ ÁN

PHÒNG QUẢN LÝ

ĐÔ THỊ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH

Trang 30

- Quản lý việc lâp, duyệt thiết kế - dự toán theo quy định;

- Thực hiện đấu thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng theo quy định;

- Giám sát, theo dõi chi phí đầu tư, bảo đảm phù hợp với nội dung và khối lượng công việc theo các yêu cầu thiết kế và các điều kiện thực hiện ghi trong hợp đồng;

- Theo dõi, xác định nhu cầu và thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án;

- Theo dõi và thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Lập và trình phê duyệt quyết toán công trình, vốn đầu tư cho dự án

Quản lý chi phí gắn liền với quản lý khối lượng, chất lượng và các hợp đồng

Đối với với công trình xây dựng quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ thi công công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí trình tự thực hiện các công việc hợp lý (tuần tự, song song, xen kẽ…) bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ thực hiện dự án theo kế hoạch đã được duyệt

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp cần thiết nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ dự án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ thi công đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

Trang 31

thì nhà thầu được xét thưởng theo Hợp đồng, trường hợp kéo dài tiến độ gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

1.3.4.2.3 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong tất cả các giai đoạn và các khâu của quá trình đầu tư (từ khi tiến hành, khảo sát, thiết kế, thi công đến khi hoàn thành tài sản cố định và nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng)

Hiện nay Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định này áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác

có liên quan đến công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

* Nội dung quản lý chất lượng bao gồm các vấn đề sau:

- Kiểm tra, đánh giá tài liệu, số liệu khảo sát sử dụng cho thiết kế; các tài liệu thiết kế của tư vấn

- Kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện dự án so với yêu cầu trong thuyết minh và bản vẽ thiết kế kỹ thuật (tiêu chuẩn thiết kế, công trình, vật liệu, công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự án)

- Xem xét quy trình công nghệ thực hiện dự án (thi công công trình, lắp đặt thiết bị) bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công tác theo quy định hoặc quy phạm

- Bảo đảm sự tương ứng của yêu cầu chất lượng và chi phí thực hiện các công tác

* Nội dung kiểm tra và giám sát chất lượng công trình của chủ đầu tư trong quá trình nhà thầu thi công bao gồm:

- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết

Trang 32

- Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng

- Kiểm tra đôn đốc giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường

- Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai xót, bất hợp lý về thiết kế.;

- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu, và xác nhận bản vẽ hoàn công

1.3.4.2.4 Quản lý an toàn lao động

Quản lý an toàn trong quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định sau:

- Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công, chủ đầu tư và các bên có liêu quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn thì phải đình chỉ thi công Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,

an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Trang 33

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do nhà thầu gây ra

1.3.4.2.5 Quản lý môi trường

Quản lý môi trường trong quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định sau:

- Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và khu vực dự án, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải

có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trong tất cả các nội dung quản lý dự án nêu ở trên thì nội dung quản lý tiến

độ, quản lý chất lượng, quản lý chi phí dự án là những nội dung chính được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm trú trọng Đây là những yếu tố chính để đánh giá năng lực quản lý và điều hành của các chủ đầu tư, chủ dự án xây dựng công trình

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nước cũng như trong từng địa phương

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ chiến lược và trọng tâm được các cấp, các ngành, các chủ đầu tư dự án công trình Việc quản lý dự án còn rất nhiều những khó khăn phức tạp đòi hỏi các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư, chủ dự án công trình phải thật sự coi trọng và công bằng khách quan giải quyết đúng đắn theo các quy định, chế độ chính sách nhà nước để nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững của nền kinh tế cả nước nói chung

và của thành phố Nam Định nói riêng

Các nội dung chủ yếu của chương 1 đề cập đến các khái niệm, đặc điểm, quy định về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Nam Định trong chương 2 và đề

ra được giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Nam Định trong chương 3

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên xã hội của thành phố Nam Định

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Việt Nam được chia làm 03 miền: miền Bắc, miền Trung và Miền Nam Mỗi miền có vị trí địa lý kinh tế và điều kiện tự nhiên khác nhau Thành phố Nam Định nằm ở vị trí địa lý miền Bắc Việt Nam được coi là Trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng

Trang 36

2.1.1.1.1 Đánh giá vị trí địa lý kinh tế của thành phố Nam Định

- Thành phố Nam Định nằm ở phía Bắc của tỉnh Nam Định, trên tọa độ

20040’ đến 20027’ vĩ độ Bắc và từ 106007’ đến 106012’ kinh độ Đông và được trải dài dọc theo bờ sông Đào – nối sông Hồng với sông Đáy Phía Bắc thành phố giáp huyện Mỹ Lộc, phía Nam giáp huyện Nam Trực, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Tây giáp huyện Vụ Bản

- Nằm ở vị trí trung tâm của vùng Nam đồng bằng Sông Hồng, bao gồm các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, thành phố Nam Định có vị trí quan trọng và thuận lợi của vùng tam giác phát triển kinh tế Bắc bộ, nơi tiếp giáp với nhiều đầu mối giao thông trong và ngoài tỉnh; cách Thủ đô Hà Nội 90km, cách cảng Hải Phòng 80km và nằm giữa các thành phố tỉnh lỵ khác như: Thái Bình (19km), Ninh Bình (28km), Phủ Lý (30km) Ngoài ra, thành phố cũng nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh Đồng bằng và Duyên hải Bắc

bộ gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và

Trang 37

Quảng Ninh Do đó, thành phố Nam Định đóng vị thế quan trọng trong trục hành lang phát triển kinh tế ven biển dọc theo vùng Duyên Hải Bắc bộ

Theo Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính trị

về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thành phố Nam Định đã được lựa chọn “Xây dựng thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ, đào tạo làm hạt nhân phát triển của tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng

Như vậy, thành phố Nam Định giữ vai trò quan trọng trong vùng Nam đồng bằng sông Hồng và vùng Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ

2.1.1.1.2 Khí hậu, thời tiết và thuỷ văn

Nam Định thuộc vùng khí hậu của đồng bằng sông Hồng, nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, ngoài ra còn ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, đông nam, ngoài ra còn mang đặc điểm của khí hậu ven biển Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-25oC

Độ ẩm trung bình hàng năm là 86%

2.1.1.2 Đặc điểm về đất đai dân số

2.1.1.2.1 Quy mô đất đai

Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là: 46,4381km2 Trong đó, nội thành chiếm 18,2249 km2 (39,25%), ngoại thành chiếm 28,2132 km2 (60,75%) Trong tổng số diện tích đất nội thành, đất xây dựng đô thị là 17,5249 km2 bao gồm:

- Đất dân dụng: 17,3057 km2 (chiếm hơn 98,75% diện tích đất xây dựng đô thị) Bao gồm: Đất khu ở, đất công trình công cộng đô thị, đất cây xanh và thể dục thể thao, đất giao thông nội thị Theo đó, bình quân đất dân dụng trong khu vực nội thị đạt 57,34m2/người

- Đất ngoài dân dụng: 0,2192 km2 (chỉ chiếm 1,25% diện tích đất xây dựng

đô thị) Bao gồm: Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, đất cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp, đất du lịch, di tích, tôn giáo, đất giao thông đối ngoại, đất quốc phòng an ninh, đất bãi xử lý chất thải, đất nghĩa trang, nghĩa địa

Trang 38

- Đất khác: 0,6232km2 Bao gồm: Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, đất bằng chưa sử dụng và đất sông, đầm

2.1.1.2.2 Quy mô dân số

- Tính đến hết tháng 12/2010, dân số trung bình toàn thành phố Nam Định là: 261.457 người Trong đó, dân số của 20 phường nội thành (chưa kể dân số quy đổi)

là 212.746 người (chiếm 81,37%), dân số của 5 xã ngoại thành (chưa kể dân số quy đổi) là 48.711 (chiếm 18,63%)

Bảng dự báo dân số đến năm 2020 của tỉnh Nam Định

Dự báo dân số nội thành theo điều chỉnh

quy hoạch được phê duyệt năm 2001

Hiện trạng dân số nội thành năm 2012

Trang 39

Trong đó, dân số có xu hướng tăng chủ yếu tập trung vào các đối tượng như học sinh, sinh viên đang tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp của thành phố và lực lượng tham gia lao động tại các khu công nghiệp mới Điều này cho thấy sức hút của đô thị ngày càng tăng, dân số tập trung tại khu vực nội thành tăng cho thấy sự phát triển của thành phố, song cũng là một thách thức lớn trong việc nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cư dân thành thị

- Tỷ lệ tăng dân số (%) trong 3 năm gần đây là:

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tỷ lệ tăng dân số 2,06 2,09 2,13

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2012)

2.1.1.3 Các đơn vị hành chính và quản lý hành chính đô thị

Hiện nay thành phố Nam Định có 25 đơn vị hành chính, trong đó có 20 phường nội thành và 5 xã ngoại thành

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học, được bố trí làm việc đúng năng lực, sở trường; cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng, ban, đơn vị, phường, xã trở lên đều được đào tạo cơ bản về lý luận chính trị, năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm quản lý đô thị

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 2008 – 2012

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế, thu chi ngân sách và đầu tư

2.1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế:

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Nam Định trong thời gian qua khá tốt, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, các ngành dịch vụ phát triển nhanh, vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng nhiều Thành phố Nam Định có những thuận lợi cơ bản thành phố được công nhận là đô thị loại 1 Cơ cấu kinh tế của thành phố dịch chuyển đúng hướng tăng tỷ trọng các ngành sản xuất

Trang 40

công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ lệ các ngành kinh tế năm 2012 của thành phố như sau:

Công nghiệp- xây dựng : 56,47%.; Thương mại - Dịch vụ : 42,22%; Nông - ngư nghiệp : 1,31%

Tổng GDP năm 2012 của thành phố Nam Định là: 10.314,22 tỷ đồng

Trong đó:

- GDP của nghành Dịch vụ: 4.354,66 tỷ đồng

- GDP của nghành CN + XD: 5.824,44 tỷ đồng

- GDP của nghành nông ngư nghiệp: 135,54 tỷ đồng

Tỷ trong giá trị GDP năm 2012

(theo giá trị hiện hành)

Tổng GDP năm 2012 (tỷ đồng)

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Quốc hội (2009), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB , Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
9. Chính phủ (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009" sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
21. Nguy ễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NxB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguy ễn Thị Cành
Năm: 2004
8. Chính phủ (2009), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
10. Chính phủ (2009), Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu Khác
11. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
12. Chính phủ (2004), Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
13. Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng thay thế nghị định số 209/2004/NĐ-CP Khác
14. Chính phủ (2010), Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
15. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình- Học viện đào tạo cán bộ quản lý- Hà Nội năm 2010 Khác
16. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát, đánh giá đầu tư- Công ty CP đầu tư Khác
17. Tài liệu hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư GPMB- thành phố Nam Định năm 2011 Khác
18. Tài liệu tập huấn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình- Viện kinh tế xây dựng- Bộ xây dựng năm 2007 Khác
19. Đề án đề nghị công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nam Định Khác
20. Báo cáo Đại hội Đảng bộ Thành phố Nam Định – Thành ủy Nam Định - năm 2010 Khác
22. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Nam Định (2008-2012), Báo cáo tình hình thu chi ngân sách hàng năm Khác
23. Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Nam Định (2008-2012), Thông báo v/v giao chủ dự án các công trình XDCB hàng năm Khác
24. Ban QL đầu tư và xây dựng thành phố thành phố Nam Định (2008 -2012), Báo cáo tổng kết năm và nhiệm vụ thực hiện năm tiếp theo hàng năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Quy trình của dự án đầu tư xây dựng - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Sơ đồ 1.1 Quy trình của dự án đầu tư xây dựng (Trang 21)
Sơ đồ 1.2:  Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn (Trang 29)
Bảng dự báo dân số đến năm 2020 của tỉnh Nam Định - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng d ự báo dân số đến năm 2020 của tỉnh Nam Định (Trang 38)
Bảng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Nam Định - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng c ác chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Nam Định (Trang 41)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của các ban quản lý dự án - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức chung của các ban quản lý dự án (Trang 48)
Bảng 2.2: Quy trình chung về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.2 Quy trình chung về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 52)
Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tư xây dựng thành phố Nam Định thời kỳ 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng thành phố Nam Định thời kỳ 2008 - 2012 (Trang 54)
Bảng 2.4: Bảng thống kê bố trí vốn cho các dự án thực hiện giai đoạn 2008-2012 - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.4 Bảng thống kê bố trí vốn cho các dự án thực hiện giai đoạn 2008-2012 (Trang 55)
Bảng 2.5: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố Nam Định - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.5 Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố Nam Định (Trang 56)
Bảng 2.6: Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.6 Danh mục các dự án đầu tư xây dựng trên địa bản thành phố (Trang 57)
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB qua các năm - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB qua các năm (Trang 58)
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 70)
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (Trang 77)
Bảng 2.13: Số lượng các công trình chậm trễ thanh toán, quyết toán - Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vón ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố nam định
Bảng 2.13 Số lượng các công trình chậm trễ thanh toán, quyết toán (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w