1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định

115 292 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh cũng còn bộc lộ một số tồn tại, đó là: Tình trạng nộp thuế chưa phản ánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KH

-LÊ BÌNH HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ QUẢN TRỊ KINH DOA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LÊ BÌNH HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Bình Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp

với kinh nghiệm trong quá trình công tác cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Đạt được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô

giáo trong Hội đồng khoa học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện

giúp đỡ em hoàn thành Luận văn Đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Điện là

người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2013

Lê Bình Hà

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

GTGT : Giá trị gia tăng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

(International Organization for Standardization)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i 

LỜI CẢM ƠN ii 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii 

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ix 

MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 6

1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế 6 

1.1.1 Khái niệm về thuế 6 

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế 7 

1.1.2.1 Bản chất của thuế 7 

1.1.2.2 Chức năng của thuế 8 

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế, các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 9  1.1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế 9 

1.1.3.2 Phân loại thuế 9 

1.1.3.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 10 

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 12 

1.1.4.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước 13 

1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế 14 

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa mọi người nộp thuế và góp phần thực hiện công bằng xã hội 15 

1.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15 

1.2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường 15 

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15 

1.2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 16 

1.2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18 

1.2.1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước 19 

1.2.2 Các sắc thuế đối với các doanh nghiệp 20 

1.2.2.1 Thuế giá trị gia tăng 20 

1.2.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 21 

1.2.2.3 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 23 

Trang 7

1.2.2.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt 24 

1.2.2.5 Thuế tài nguyên 25 

1.2.2.6 Thuế môn bài 25 

1.3 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 26 

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 26 

1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế 26 

1.3.1.2 Đặc điểm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.27  1.3.1.3 Mục tiêu của quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 27  1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 28 

1.3.3 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 30 

1.3.3.1 Đăng ký thuế, cấp mã số thuế 31 

1.3.3.2 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 31 

1.3.3.3 Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế 31 

1.3.3.4 Thanh tra, kiểm tra thuế 32 

1.3.3.5 Thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 33 

Kết luận Chương 1 35 

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 36 

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định 36 

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36 

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37 

2.1.3 Đặc điểm, tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định 38 

2.2 Khái quát về Cục thuế tỉnh Nam Định 39 

2.2.1 Sự hình thành và phát triển 39 

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 40 

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 41 

2.2.3.1 Phòng (đội) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: 42 

2.2.3.2 Phòng (Đội) Kê khai và Kế toán thuế 42 

2.2.3.3 Phòng Thanh tra thuế 42 

2.2.3.4 Phòng (Đội) Kiểm tra thuế 42 

Trang 8

2.2.4 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2008-2012 43 

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định 44 

2.3.1 Tình hình sử dụng cán bộ công chức trong quản lý thuế 44 

2.3.2 Công tác kê khai và kế toán thuế 47 

2.3.2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế (cấp mã số thuế) 47 

2.3.2.2 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế 48 

2.3.2.3 Quản lý doanh thu và thực hiện dự toán thu thuế GTGT .51 

2.3.2.4 Quản lý thu nhập chịu thuế và thực hiện dự toán thu thuế TNDN 53 

2.3.2.5 Công tác hoàn thuế GTGT 56 

2.3.3 Công tác tuyên truyền hỗ trợ 58 

2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kiểm soát hóa đơn 60 

2.3.4.1 Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 60 

2.3.4.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tai trụ sở cơ quan thuế 63 

2.3.4.3 Kiểm soát hóa đơn GTGT 63 

2.3.5 Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 64 

2.3.6 Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế 66 

2.3.6.1 Về hạ tầng truyền thông 67 

2.3.6.2 Triển khai các phần mềm ứng dụng quản lý thuế 67 

2.4 Đánh giá về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định 69 

2.4.1 Những ưu điểm trong công tác quản lý thuế 69 

2.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý thuế 70 

2.4.2.1 Về nguồn nhân lực và công tác đào tạo bồi, dưỡng cán bộ 70 

2.4.2.2 Về công tác kê khai và kế toán thuế 71 

2.4.2.3 Về công tác truyên truyền hỗ trợ 71 

2.4.2.4 Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 72 

2.4.2.5 Về công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 73 

2.4.2.6 Về áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế 73 

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh 74 

2.4.3.1 Nguyên nhân từ quản lý vĩ mô 74 

2.4.3.2 Nguyên nhân từ Cục thuế Nam Định 76 

2.4.3.3 Nguyên nhân từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh 76 

Trang 9

2.4.3.4 Một số nguyên nhân khác 77 

Kết luận chương 2: 78 

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH NHẰM TĂNG THU CHO NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 79 

3.1 Các quan điểm cơ bản trong việc tăng cường công tác quản lý thuế nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định .79 

3.1.1 Việc áp dụng các biện pháp nâng cao công tác quản lý thuế phải đảm bảo đúng Luật Quản lý thuế .79 

3.1.2 Đảm bảo SXKD phát triển, đảm bảo nguồn thu cho NSNN 79 

3.1.3 Đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp 80 

3.1.4 Nâng cao hiệu quả quản lý thuế 80 

3.2 Định hướng, mục tiêu của Cục thuế Nam Định về quản lý thu NSNN giai đoạn 2011-2015 81 

3.2.1 Quan điểm phát triển KT-XH của tỉnh Nam Định 81 

3.2.2 Mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Nam Định đến năm 2015 81 

3.2.3 Mục tiêu của Cục thuế Nam Định về quản lý thu ngân sách giai đoạn đến 2015 82 

3.2.3.1 Mục tiêu tổng quát: 82 

3.2.3.2 Mục tiêu cụ thể: 82 

3.3 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định .82 

3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện tốt quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo cơ chế tự khai, tự nộp 83 

3.3.2 Tăng cường công tác kê khai và kế toán thuế 84 

3.3.2.1 Tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế, kê khai thuế 84 

3.3.2.2 Tăng cường quản lý doanh thu tính thuế, thuế GTGT, sử dụng hóa đơn chứng từ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 85 

3.3.2.3 Tăng cường quản lý thu nhập chịu thuế và thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 86 

3.3.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ, nâng cao nhận thức của các

Trang 10

3.3.4 Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra thuế 89 

3.3.5 Tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 90 

3.3.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế 91 

3.3.7 Một số giải pháp khác 92 

3.3.7.1 Khuyến khích phát triển rộng rãi các tổ chức tư vấn thuế, đại lý thuế có thu phí nhằm hỗ trợ đắc lực cho người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế 92 

3.3.7.2 Duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho ngành thuế Nam Định gắn liền với cải cách thủ tục hành chính 92 

3.3.7.3 Xây dựng cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của cơ quan thuế hiện đại, thực hiện tốt chế độ đối với cán bộ công chức 93 

3.4 Kiến nghị 94 

3.4.1 Đối với nhà nước 94 

3.4.1.1 Hoàn thiện khung khổ pháp luật kinh tế 94 

3.4.1.2 Cải cách đồng bộ hệ thống thể chế quản lý kinh tế xã hội 94 

3.4.2 Đối với Bộ Tài chính 95 

3.4.2.1 Hoàn thiện Luật thuế GTGT: 95 

3.4.2.2 Hoàn thiện Luật thuế TNDN: 95 

3.4.2.3 Hoàn thiện Luật thuế TTĐB: 96 

3.4.3 Đối với chính quyền địa phương 96 

3.4.4 Đối với cơ quan Thuế 96 

3.4.4.1 Đối với Tổng cục thuế 96 

3.4.4.2 Đối với Cục thuế Nam Định 97 

3.4.5 Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh 98 

KẾT LUẬN 101 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.3: Kết quả thu NSNN giai đoạn 2008 - 2012 (thu nội địa) 44 

Bảng 2.4: Biên chế công chức ngành thuế Nam Định giai đoạn 2009-2012 45 

Bảng 2.5: Thống kê đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 46 

Bảng 2.6: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế Giai đoạn 2006-2010 48 

Bảng 2.7: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2008 - 2012 49 

Bảng 2.8: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN giai đoạn 2008 - 2012 50 

Bảng 2.9: Doanh thu tính thuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008-2012 51 

Bảng 2.10: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008 - 2012 53 

Bảng 2.11: Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Ngoài quốc doanh giai đoạn 2008-2012 53 

Bảng 2.12: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008-2012 55 

Bảng 2.13 Kết quả hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008 - 2012 57 

Bảng 2.14: Kết quả công tác tuyên truyền người nộp thuế Giai đoạn 2008 - 2012 59 

Bảng 2.15: Kết quả công tác hỗ trợ người nộp thuế Giai đoạn 2008 - 2012 60 

Bảng 2.16: Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008 – 2012 61 

Bảng 2.17: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2007 - 2010 63 

Bảng 2.18: Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2008 - 2012 .65 

Bảng 2.19: Các ứng dụng tin học đã triển khai nhằm phục vụ công tác quản lý thuế 68 

Hình 1.1: Kết quả thu ngân sách của nước ta giai đoạn 2008 - 2012 13 

Hình 2.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh 38 

Hình 2.2 Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Nam Định 41 

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài là bộ phận quan trọng nhất của ngân sách nhà nước, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả cao Điều này không chỉ phụ thuộc vào chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý thuế của nhà nước

Sau hơn 20 năm thực hiện cải cách chính sách thuế và quản lý thuế, ngành thuế đã có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Hệ thống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo bao quát đầy đủ các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Quản lý thuế từng bước được chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thu nộp thuế, bảo đảm tính công khai, minh bạch, dân chủ

Cục thuế tỉnh Nam Định được thành lập năm 1990, cùng với ngành thuế cả nước, trong những năm vừa qua ngành thuế Nam Định luôn quan tâm tới công tác quản lý thuế trên địa bàn Công tác tổ chức quản lý thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên kết quả thu ngân sách nhà nước năm sau luôn cao hơn năm trước Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh cũng còn bộc lộ một số tồn tại, đó là: Tình trạng nộp thuế chưa phản ánh đúng quy mô SXKD của doanh nghiệp, còn nhiều doanh nghiệp có hành vi gian lận trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước; việc bố trí sắp xếp lực lượng cán bộ công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra còn ít do vậy chưa phát hiện được nhiều trường hợp vi phạm pháp luật về thuế để ngăn chặn xử lý kịp thời; công tác tuyên truyền hướng dẫn chính sách pháp luật thuế cho người nộp thuế có lúc còn chưa kịp thời; còn tồn tại một bộ phận công chức thuế chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc quản lý thuế theo hướng hiện đại hóa ngành thuế Hiện nay xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàn cầu hoá là tất yếu khách quan Theo đó hội nhập quốc tế về thuế ngày càng rộng và sâu nhằm khuyến khích đầu tư, tự do hoá thương mại trên toàn thế giới Ngoài việc phải xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích thì quản lý thuế phải được cải cách

Trang 13

và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi đồng nhất về thuế

để phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Mặt khác, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định khóa XVIII đã

đề ra một nhiệm vụ chính trị to lớn cho ngành thuế tỉnh Nam Định, đó là thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 đạt từ 2.200 - 2.300 tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2010 trong điều kiện kinh tế trên địa bàn phát triển còn chậm, chưa có nguồn thu lớn và ổn định Như vậy vấn đề đặt ra đối với ngành thuế Nam Định là phải tăng cường quản

lý thuế để tăng thu cho Ngân sánh nhà nước

Những yếu tố nêu trên đặt ra một yêu cầu cấp thiết phải có những giải pháp hữu hiệu quản lý thuế nói chung, và hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng nhằm tăng thu cho Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định Với 19 năm công tác tại Cục thuế tỉnh Nam Định, qua thực tế ở Chi cục thuế và phòng chức năng của Cục thuế, có cơ hội tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, tôi đã

chọn đề tài “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài

luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp

và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp

ngoài quốc doanh nhằm tăng thu cho ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 14

Câu hỏi nghiên cứu:

Để đạt được các mục tiêu đề tài Luận văn đặt ra, câu hỏi nghiên cứu chính là các nội dung cần tiếp cận, triển khai dựa trên cơ sở lý luận logic và khoa học Trong phạm vi của đề tài câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

(1) Công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như thế nào?

(2) Các nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ?

(3) Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các khâu nào?

(4) Thực trạng về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?

(5) Những hạn chế về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định hiện nay là gì?

(6) Cần có những giải pháp hữu hiệu nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam định?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam

Định đặt trong tổng thể vấn đề quản lý thuế, phí và lệ phí trong toàn ngành thuế

- Về không gian: Tỉnh Nam Định

- Về thời gian: Sử dụng các số liệu thống kê trong phạm vi 5 năm gần đây, từ năm 2008-2012 và đề ra các giải pháp cho giai đoạn đến 2015

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Khung lý thuyết sử dụng để phân tích thực tiễn: Tổng hợp một số lý thuyết chung về thuế, các Luật thuế, Luật Quản lý thuế; quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Các dữ liệu cần thu thập: Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn; tổng thu NSNN trên địa bàn; tình hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh kê khai, nộp thuế; số thuế GTGT đã hoàn; số liệu về công tác tuyên truyền hỗ trợ; số doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thanh tra, kiểm tra; số thuế phát hiện sau thanh tra kiểm tra; số liệu về nợ đọng thuế; số cán bộ công chức thuế của Cục thuế Nam Định; cán bộ công chức thuế làm công tác thanh tra kiểm tra, tuyên truyền hỗ

trợ và các công tác khác

- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Tổng Cục thuế, Cục thuế Nam Định; Niên giám thống kê tỉnh Nam Định; các tài liệu thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí

- Sử dụng phương pháp thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu; phương pháp so sánh để đánh giá

sự tương quan số liệu giữa các năm; phương pháp đánh giá để rút ra những ưu nhược điểm và nguyên nhân của công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định

5 Dự kiến đóng góp của Luận văn

Luận văn nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thực trạng về công tác quản

lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam định

Trên cơ sở đó Luận văn nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam định

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày gồm 3 chương, nội dung các chương như sau:

Trang 16

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương II: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh bản chất chung nhất của phạm trù này

Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản C.Mác đã chỉ

rõ: “ Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có những sự đóng góp của những

người công dân của Nhà nước đó là thuế…” [10, tr.522]

Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho

rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn

nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản” [7, tr.25]

Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Kinh

tế học” của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau: “Thuế là một khoản

chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật” [7, tr.25]

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze, trong cuốn “ Tài chính công” đã đưa ra

một định nghĩa tương đối cổ điển nhất: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có

tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”

[7, tr.26]

Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa: Thuế là một hình thức

phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [7, tr.26]

Trang 18

Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà

mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

[7, tr.26]

Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt,

theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước [7, tr.26]

Ở nước ta hiện nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế Theo từ điển tiếng việt (Trung tâm từ điển học - 1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định

Mặc dù còn nhiều định nghĩa khác nhau, song nếu khái quát chung để tìm hạt nhân lý tưởng của từng quan điểm, có thể rút ra một số đặc trưng chung của thuế như sau:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền

tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội

Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách

khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước

Thứ ba, xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước

được nhà nước quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Từ những nội dung trên, có thể nêu khái niệm tổng quát về thuế như sau:

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng [7, tr.28]

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế

Trang 19

(1) Tính bắt buộc: là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa

thuế với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN Nhà kinh tế học nổi

tiếng Joseph E.Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao

tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là

tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc” [9, tr.456]

Đặc điểm này chỉ rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ, được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của Nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế

(2) Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của

thuế được thể hiện ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế Như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải trả

(3) Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao

Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Nhà nước là một

tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc các công dân

“tự nguyện” nộp thuế thì Nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng luật pháp Nhà kinh tế học Joseph E.Stiglitz nói rằng:

“Việc chuyển giao bắt buộc này giống như là ăn trộm, chỉ có một điểm khác chủ yếu là trong khi cả hai chuyển đều là không tự nguyện, thì cách chuyển qua Chính phủ có mang tấm áo choàng hợp pháp và sự tôn trọng do quá trình chính trị ban

cho” [7, tr.31]

1.1.2.2 Chức năng của thuế

Chức năng của một sự vật hay một đối tượng nào đó là sự thể hiện công dụng vốn có của nó Đối với một phạm trù kinh tế chức năng phản ánh bản chất sự

Trang 20

phạm trù Cũng như bản chất, chức năng cũng có tính ổn định tương đối trong suốt thời gian tồn tại của sự vật hay đối tượng

Thuế không những là một phạm trù kinh tế, mà còn là phạm trù tài chính Do

đó, thuế không chỉ mang trong mình những thuộc tính chung vốn có của các quan

hệ tài chính, mà còn biểu hiện những đặc trưng, hình thức vận động và các chức năng riêng bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính

Cho đến nay trên các sách báo kinh tế trong nước cũng như trên thế giới cũng chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra số lượng các chức năng của thuế và tên gọi của chúng, nhưng thông qua quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy thuế luôn thực hiện hai chức năng cơ bản: Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và chức năng điều tiết kinh tế

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế, các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế 1.1.3.1 Khái niệm hệ thống thuế

Cơ sở nộp thuế đều bắt nguồn từ thu nhập, song do yêu cầu của quá trình tái sản xuất, thu nhập vận động qua một chu trình kinh tế và thay đổi hình thái biểu hiện của nó

Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập luân chuyển trong một vòng khép kín: người lao động nhận được tiền công, dùng tiền công này để mua hàng hoá, dịch vụ của các công ty, các công ty lại dùng số tiền thu được để trả lãi cho vốn đầu tư, tiền thuê đất đai, tiền công và những thành phần này chi tiêu dưới nhiều dạng để mua hàng hoá, dịch vụ

Chính sự biến đổi đa dạng này đã tạo ra khả năng đánh thuế của Chính phủ trên sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín Trong dòng luân chuyển đó nảy sinh các cơ sở khác nhau, do đó xuất hiện các hình thức thuế khác nhau

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của nhà nước trong từng thời kỳ [7, tr.45]

1.1.3.2 Phân loại thuế

Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ thống thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế

Trang 21

thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Tuỳ thuộc vào mục

tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển KT-XH mà cơ cấu và nội dung các Luật

thuế có khác nhau Cũng tuỳ thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường

thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

- Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào NSNN, thuế được

phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu

+ Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp thu nhập hoặc tài sản của người

nộp thuế [7, tr.48] Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo quy định

của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều

tiết thu nhập của người chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: thuế TNDN,

thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp,

+ Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản

của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch

vụ [7, tr.49] Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế

không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả

hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động SXKD nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu

dùng lại là người phải chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế

GTGT, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB

Sự phân loại thuế thành thuế gián thu và thuế trực thu có ý nghĩa quan trọng

trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế

- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế Theo cách phân loại này thuế được chia

thành: Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế GTGT, thuế

đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB Thuế đánh vào

thu nhập như thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân Thuế đánh vào tài sản như thuế

nhà đất, thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế

tài nguyên, thuế sử dụng đất, lệ phí, phí

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát

huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện

một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế

1.1.3.3 Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế

Sắc thuế là một hình thức cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp luật,

dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế Trong một văn bản pháp luật

Trang 22

(1) Tên gọi của sắc thuế

Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác

nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế đó Trong

nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế đã hàm chứa nội dung, mục đích và phạm vi

điều chỉnh của sắc thuế đó Chẳng hạn, “thuế thu nhập cá nhân” là thuế đánh vào

thu nhập của cá nhân; “thuế giá trị gia tăng” đánh vào phần giá trị tăng thêm của

hàng hoá và dịch sau mỗi chu kỳ luân chuyển hàng hoá và dịch vụ qua từng giai

đoạn

(2) Đối tượng nộp thuế

Trong một luật thuế thường quy định rõ ai phải nộp thuế và người đó được

gọi là đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà

được luật pháp xác đinh có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước và gọi là người

nộp thuế Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng của thuế nên người nộp thuế

không đồng nhất với người chịu thuế tức là người chịu gánh nặng của thuế

(3) Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (hàng hoá, thu nhập hay tài

sản…) Mỗi một luật thuế có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng

chịu thuế GTGT là hàng hoá và dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước; đối tượng

chịu thuế TTĐB là hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng có tính chất đặc biệt; đối tượng

chịu thuế TNDN là thu nhập từ hoạt động kinh doanh; đối tượng chịu thuế thu nhập

cá nhân là thu nhập của các cá nhân

(4) Cơ sở tính thuế

Cơ sở tính thuế là một bộ phận của đối tượng chịu thuế được xác định làm

căn cứ tính thuế Do đối tượng chịu thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó cơ

sở tính thuế chính là thu nhập chịu thuế, giá trị của hàng hoá hoặc giá trị của tài sản

Tuy nhiên, đối tượng chịu thuế thường rộng hơn cơ sở tính thuế, bởi vì tồn tại mức

tối thiểu không phải nộp thuế, miễn giảm thuế Một cơ sở thuế, sau khi tính và nộp

một loại thuế tương ứng có thể trở thành cơ sở của một loại thuế khác

(5) Mức thuế

Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước so với cơ sở tính thuế và

được thể hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế

Trong một luật thuế, thuế suất là linh hồn của sắc thuế, mang trong mình

gánh nặng của thuế, thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn lực tài chính và biểu hiện

chính sách điều tiết KT-XH của Nhà nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng

Trang 23

đầu của người nộp thuế Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một luật thuế phải coi

trọng lợi ích của quốc gia và chú ý thích đáng đến lợi ích của người nộp thuế, giải

quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử dụng công cụ thuế

Mức thuế được thể hiện dưới 2 hình thức: Mức tuyệt đối và mức tương đối

- Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được tính bằng số tuyết đối theo 1 đơn vị

vật lý của đối tượng chịu thuế

- Mức tương đối là mức thuế được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên một

đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế

Tuỳ theo từng sắc thuế mà người ta áp dụng các phương pháp đánh thuế khác

nhau tương ứng với nhiều mức thuế khác nhau Thông thường có 4 loại mức thuế

sau:

- Mức thuế thống nhất là mức nộp thuế cố định như nhau cho tất cả các đối

tượng chịu thuế

- Mức thuế ổn định là mức nộp thuế được quy định theo tỷ lệ nhất định như

nhau trên cơ sở tính thuế

- Mức thuế luỹ tiến là mức thuế phải nộp tăng dần theo mức độ tăng của cơ

sở tính thuế

sở tính thuế

(6) Miễn thuế, giảm thuế

Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế Thực

chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước, song vì những lý

do KT-XH mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ (miễn thuế)

hoặc chỉ nộp một phần (giảm thuế) trong số tiền thuế đó

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước,

đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và

phát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã

hội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là

pháp luật tài chính, thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan

trọng Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu

của Ngân sách Nhà nước, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Thuế điều tiết thu nhập trong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trang 24

1.1.4.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước

Để có một nền tài chính quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn

thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản

viện trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách

quốc gia, là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia Sau hơn 20 năm

đổi mới tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng

kinh tế bình quân 5 năm 2008-2012 là 5,9%

http://www.tapchitaichinh.vn/Kinh-te-Dau-tu/Tang-truong-kinh-te-va-lam-phat-o-Viet-Nam/30021.tctc

Đơn vị: nghìn tỷ đồng

Hình 1.1: Kết quả thu ngân sách của nước ta giai đoạn 2008 - 2012

(Nguồn: Tổng cục thuế ) [25]

Ngân sách Nhà nước được thu từ nhiều nguồn khác nhau: từ thuế, phí lệ

phí, viện trợ nước ngoài, tín dụng, nhưng thuế và phí, đặc biệt là thuế là nguồn thu

chủ yếu, là bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc gia ở các nước phát triển, thuế

chiếm trên dưới 90% tổng thu ngân sách Ở Việt Nam vai trò của thuế trong tổng

thu ngân sách chiếm tỷ trọng lớn ngày càng tăng Trong năm 1990 tỷ trọng thuế và

phí trong tổng thu ngân sách nhà nước là 76,8%, năm 2010 tăng lên 93,8%, tỷ lệ

điều tiết từ GDP hàng năm khoảng 24-25%; thu ngân sách hàng năm, năm sau đều

cao hơn năm trước đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,

góp phần tích lũy cho Ngân sách và chi trả nợ vay, như vậy thuế đã góp phần tích

cực trong việc tăng thu Ngân sách Tỷ lệ động viên GDP vào Ngân sách Nhà nước

0 100.000

Trang 25

ngày càng tăng trong đó mức động viên thuế và phí chiếm vai trò quan trọng Tốc

độ thu ngân sách của nước ta qua các năm được thể hiện theo Hình 1.1

Với cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp

dụng thống nhất, đồng bộ giữa các thành phần kinh tế đã bao quát toàn bộ mọi hoạt

động SXKD, thuế đã hoàn thành được nhiệm vụ tập trung tích lũy ngân sách đảm

bảo cho yêu cầu chi của Nhà nước về các mặt: Chi thường xuyên, chi đầu tư phát

triển

1.1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với

chức năng chủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô

nền kinh tế, hướng dẫn tiêu dùng khuyến khích sản xuất phát triển theo định hướng

của Nhà nước

Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù

hợp với chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế

khác nhau áp dụng đối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước điều

chỉnh quy mô đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau

Thực hiện cân đối hàng - tiền, cân đối cung cầu ở tầm vĩ mô, hình thành cơ

cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa trung ương và địa phương

đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng tích lũy trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đây

là điều kiện quan trọng ổn định để thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh tế

Thông qua pháp luật thuế Nhà nước xác định đúng đắn cơ cấu và quan hệ

giữa các sắc thuế, quy định chính xác, hợp lý đối tượng nộp thuế, chế độ miễn giảm,

phương pháp quản lý thuế để đảm bảo việc thu đúng, thu đủ đồng thời khuyến khích

những hoạt động SXKD cần thiết cho xã hội, khuyến khích những thành phần kinh

tế cần thiết, các doanh nghiệp SXKD có hiệu quả Đồng thời hạn chế, thu hẹp

những ngành nghề, những mặt hàng cần thiết phải hạn chế kể từ sản xuất đến tiêu

dùng xã hội theo định hướng của chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà

nước

Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi

trường sinh thái đồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm

có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước

Bằng các quy định phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, thuế

Trang 26

đẩy sản xuất phát triển đồng thời thuế đã tạo điều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc

tế trong khu vực và quốc tế Mở rộng, phát triển đầu tư hợp tác quốc tế thông qua

chính sách khuyến khích đầu tư và xuất nhập khẩu

1.1.4.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa mọi người nộp thuế và góp

phần thực hiện công bằng xã hội

Hệ thống chính sách thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần

kinh tế, mọi ngành nghề và các tầng lớp dân cư Các đối tượng nộp thuế bình đẳng

về quyền và nghĩa vụ đối với việc nộp thuế, không một ai có những đặc quyền đặc

lợi riêng Chính sách thuế không phân biệt, ưu tiên hay hạn chế giữa các thành phần

kinh tế Mọi tổ chức, cá nhân đều phải chịu sự điều chỉnh giống nhau của pháp luật

thuế

Thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế và

các mức thuế suất khác nhau đối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập, Nhà nước

thực hiện việc điều tiềt thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong xã

hội Bằng cách đó, Nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức về

thu nhập giữa các bộ phận trong xã hội Người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều,

người có thu nhập thấp nộp thuế thu nhập ít Đồng thời khuyến khích các doanh

nghiệp, các cá nhân SXKD giỏi, có hiệu quả bằng cách thừa nhận các khoản thu

nhập hợp pháp của họ

Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, ý thức pháp luật, tính tự giác của

phần lớn người nộp thuế chưa cao Để đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp thuế

thì một việc hết sức quan trọng là phải tăng cường công tác quản lý thuế Thông qua

việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế phát hiện và xử lý nghiêm

mọi hành vi vi phạm pháp luật thuế Từ yêu cầu đó trong mọi luật thuế đều quy định

rõ các biện pháp xử phạt, cưỡng chế Nhờ đó thuế đã góp phần tích cực trong việc

thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, góp phần vào

việc thực hiện công bằng xã hội

1.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy

định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh

Trang 27

là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm

mục đích sinh lời” [12]

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là loại hình doanh nghiệp ngoài Nhà nước,

trong đó các cá nhân hoặc nhóm cá nhân làm chủ doanh nghiệp và được tổ chức

dưới các hình thức pháp lý khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ

phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã

1.2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo số liệu thống kê, tính đến hết năm 2012 Việt Nam có khoảng 522.000

doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký theo Luật doanh nghiệp Khu vực doanh

nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của các

nền kinh tế nói chung và của Việt Nam nói riêng Đặc biệt là đối với Việt Nam đang

trên con đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá Vai trò của các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh thể hiện qua các mặt sau đây:

(1) Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tăng thu cho NSNN:

Cũng như khu vực DNNN, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nước

ta đã cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và

tiêu dùng trong nước Ngoài ra, doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn cung cấp hầu

hết sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao động

như giầy dép, chiếu cói, Như vậy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần

không nhỏ vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tăng thu cho NSNN

(2) Tạo ra việc làm, thu nhập cho phần lớn người lao động, góp phần giảm tỷ

lệ thất nghiệp, xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội:

Đặc điểm chung của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là ít vốn và hoạt

động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động Do đó, doanh nghiệp ngoài

quốc doanh có thể tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động, theo

số liệu thống kê hiện nay doanh nghiệp ngoài quốc doanh thu hút khoảng 60% số

lao động làm việc trong các doanh nghiệp Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có

vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội việc làm, thu hút lao động và giảm tỷ lệ thất

nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội mang lại lợi

ích cho cộng đồng dân cư kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật

Nước ta là một nước nông nghiệp, năng suất của nền sản xuất xã hội cũng

Trang 28

nền nông nghiệp thuần nông Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã góp phần tăng

nhanh thu nhập của các tầng lớp dân cư, cuộc sống của người dân đặc biệt ở khu

vực nông thôn sẽ ổn định hơn, mức sống được nâng cao góp phần xoá đói giảm

nghèo, giảm khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và tăng mức độ

công bằng trong nền kinh tế Mặt khác, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động

có tính năng động và linh hoạt, điều này sẽ tạo điều kiện phát huy lợi thế của mỗi

vùng, phát triển các ngành, các khu công nghiệp, từ đó làm giảm thiểu khoảng cách

giữa các vùng trên toàn quốc, xoá bỏ dần mức chênh lệch về thu nhập giữa các vùng

dân cư

(3) Huy động nguồn vốn và sức mạnh của xã hội trong SXKD

Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó có vai trò quan

trọng trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao

trình độ tay nghề cho công nhân Trong điều kiện hiện nay chính sách tài chính tín

dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với

những người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, theo đánh giá chung thì

doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò lớn trong việc huy động vốn nhàn rỗi

trong dân cư để đưa vào hoạt động SXKD

(4) Đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công

nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước:

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

tất cả các khía cạnh như vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế Trước

hết là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển thông qua các ngành công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng

được phân bố đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông thôn, thành thị, miền núi, đồng

bằng Bên cạnh đó sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

còn có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi, sự phát triển của các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn kéo theo sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

thông qua sự đa dạng hoá các ngành nghề, duy trì, phát triển các làng nghề truyền

thống

(5) Góp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ kinh tế:

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hình thành và phát triển trong các ngành

nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với

DNNN Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới thành lập chỉ nhằm mục đích

cung cấp sản phẩm cho DNNN Vì vậy, khi khu vực doanh nghiệp ngoài quốc

Trang 29

doanh phát triển sẽ góp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết hỗ trợ khu vực

DNNN nhờ đó rủi ro kinh doanh sẽ được chia sẻ và góp phần tăng hiệu quả của nền

kinh tế xã hội, đồng thời cùng với DNNN tạo ra các mối liên kết hiệu quả trong

tổng thể các chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu

1.2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô SXKD nhỏ, hoạt

động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ sử dụng nhiều lao động, doanh

nghiệp ngoài quốc doanh có những đặc điểm khác biệt so với DNNN trong quá

trình hình thành và phát triển

- Về hoạt động SXKD: Hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ cần

một lượng vốn ít, số lao động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện

làm việc đơn giản đã có thể bắt đầu hoạt động SXKD Nguồn vốn kinh doanh chủ

yếu là vốn tự có, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường thiếu các nguồn lực để

thực hiện các dự án đầu tư lớn

- Tính linh hoạt trong hoạt động SXKD: Do quy mô SXKD nhỏ nên hầu hết

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều năng động và thích ứng với sự thay đổi của

môi trường kinh doanh Trên góc độ thương mại, nhờ tính năng động này mà các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thị trường khi nhận

thấy việc hoạt động SXKD thuận lợi hoặc rút khỏi thị trường khi hoạt động SXKD

khó khăn, kém hiệu quả Điều này rất quan trọng đối với nền kinh tế đang phát triển

như nước ta

- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống: So

với DNNN thì doanh nghiệp ngoài quốc doanh có lợi thế hơn trong việc khai thác,

duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống Đó là khả năng khai thác và sử

dụng những nguồn lực đầu vào như lao động, tài nguyên, vốn tại chỗ của các địa

phương Bên cạnh đó, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn có nhiều lợi thế hơn

các DNNN trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, qua

đó tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của

người tiêu dùng

- Về sử dụng lao động: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những tác động

tích cực trong việc tạo ra việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân

dân tại địa phương, duy trì và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống, giảm khoảng

Trang 30

cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông

thôn

- Về trình độ quản lý doanh nghiệp: So với DNNN thì doanh nghiệp ngoài

quốc doanh có trình độ năng lực quản lý thấp nên thường gặp nhiều rủ ro trong kinh

doanh, hoặc kinh doanh kém hiệu quả

- Về ý thức chấp hành chính sách pháp luật thuế: Phần lớn các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh đều có ý thức chấp hành chính sách pháp luật thuế chưa tốt, các

doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tránh thuế, trốn thuế để đem lại lợi ích cho doanh

nghiệp

1.2.1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước

- Các thành phần kinh tế thuộc khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh dựa

trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở hữu tư nhân Hầu

hết các trường hợp chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định về hoạt động

SXKD Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận Vì vậy các doanh

nghiệp rất nhanh nhậy trong đầu tư, có thể bằng bất cứ giá nào để đen lại lợi nhuận

nhiều nhất cho doanh nghiệp Để đạt được mục đích đôi khi, các doanh nghiệp có

thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội

- Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng nhiều, tốc độ gia tăng

mạnh, hoạt động kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực và trải trên diện rộng ở khắp các

địa phương làm cho việc quản lý doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, phức tạp

- Trình độ cán bộ kế toán của phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

còn hạn chế, chưa thực sự am hiểu về chính sách thuế, hiện nay đội ngũ cán bộ kế

toán có cả những người già, cán bộ nghỉ hưu, nghỉ mất sức Do vậy tình trạng thực

thi chính sách pháp luật thuế còn hạn chế, còn nhiều trường hợp vi phạm pháp luật

thuế nhưng chưa được phát hiện để ngăn chặn và xử lý kịp thời

- Thực tiễn cho thấy vẫn còn tồn tại một bộ phận doanh nghiệp ngoài quốc

doanh chưa tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước còn

nhiều tình trạng vi phạm pháp luật thuế diễn ra dưới các hình thức như tìm kẻ hở,

lách luật để tránh thuế, tăng chi phí để giảm thu nhập chịu thuế, thậm chí còn nhiều

doanh nghiệp có hành vi trốn thuế như hạch toán sai chi phí, doanh thu tính thuế

Qua thực trạng nêu trên cho thấy, việc tăng cường công tác quản lý thuế đối

với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là rất cần thiết, đòi hỏi phải có nhiều giải

Trang 31

pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế góp phần chống thất thu,

tăng thu cho NSNN, hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật thuế của các doanh

nghiệp, đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các doanh nghiệp nói riêng và

nền kinh tế nói chung theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.2.2 Các sắc thuế đối với các doanh nghiệp

1.2.2.1 Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ

phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Giá trị gia tăng = Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra - Giá trị hàng hoá,

dịch vụ mua vào tương ứng

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu

dùng

- Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế

GTGT

- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Giá tính thuế GTGT

được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật thuế GTGT áp dụng cho từng loại hàng hoá,

dịch vụ

Ví dụ: Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế

GTGT, đối với hàng hoá nhập khẩu giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng với

thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có)

Luật thuế GTGT của Việt Nam hiện nay quy định các mức thuế suất là: 0%,

5%, 10% áp dụng cho các nhóm hàng hoá dịch vụ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Gồm có 02 phương pháp tính thuế; phương

pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

(1) Phương pháp khấu trừ thuế:

- Xác định thuế GTGT phải nộp:

(Nguồn: Luật thuế GTGT) [14]

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 32

Trong đó: Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng

của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng ; Số thuế giá trị gia

tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị

gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa

nhập khẩu

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa

đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

(2) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT:

- Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ đó

Trong đó: GTGT được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ

bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp:

+ Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ

sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực

hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ;

+ Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

1.2.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh

nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

Căn cứ theo Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì thuế TNDN

được quy định như sau:

(1) Đối tượng nộp thuế TNDN: Là tổ chức hoạt động SXKD hàng hoá, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh

nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật

đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán,

Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức:

Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh

nghiệp nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp

Trang 33

đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí

nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

+ Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD hàng hoá, dịch vụ

có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;

+ Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi

là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

+ Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt

Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại

Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

(2) Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất:

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế

trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(Nguồn: Luật thuế TNDN) [15]

Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu -

Chi phí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

(Nguồn: Luật thuế TNDN)

Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt

động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa,

dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế

Trang 34

suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân

với thuế suất tương ứng

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để

kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ

các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là tỷ lệ % Hiện nay, mức thuế suất

phổ thông là 25%

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù

hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

(4) Miễn, giảm thuế TNDN: Luật thuế TNDN có các quy định ưu đãi về thuế

suất, ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế TNDN cho các đối tượng đầu tư SXKD thuộc

ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư

1.2.2.3 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành thì luật thuế này chỉ điều

chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh từ hoạt động xuất, nhập khẩu hàng mậu dịch

qua biên giới Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu

- Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các tổ chức và cá nhân có

hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế

- Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: Số lượng từng mặt hàng

ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất

Trong đó: Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được áp dụng cụ thể đối

với từng trường hợp Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách

hàng tại cửa khẩu không bao gồm chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm theo hợp

đồng bán hàng; Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại

cửa khẩu nhập bao gồm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm theo hợp đồng mua hàng

(giá CIF)

- Thuế suất: Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập nhập khẩu bao gồm các thuế suất

tỷ lệ % áp dụng cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu

- Miễn, giảm thuế, hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu:

Trang 35

+ Hàng xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế trong một số trường hợp như

hàng viện trợ không hoàn lại, hàng tạm nhập, tái xuất

+ Chế độ giảm thuế được áp dụng trong một số trường hợp thiệt hại hàng hoá

trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát

+ Hoàn lại thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong từng trường hợp hàng đã nộp

thuế nhưng thực tế không xuất, không nhập vào Việt Nam

(Nguồn: Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu) [17]

1.2.2.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu thông qua chế độ thu thuế TTĐB, nhà

nước động viên một bộ phận thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước,

đồng thời nhà nước thực hiện hướng dẫn và điều tiết tiêu dùng của xã hội

(1) Đối tượng nộp thuế: bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu

hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB

(2) Căn cứ tính thuế TTĐB: là giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuế

và thuế suất

* Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng

dịch vụ chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập

khẩu;

- Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở

giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời

điểm bán hàng;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo

phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp,

lãi trả chậm;

- Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu,

tặng, cho là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời

điểm phát sinh các hoạt động này

* Thuế suất: Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm các thuế suất tỷ lệ (%) quy định

Trang 36

hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều tiết sản xuất và

tiêu dùng của nhà nước

(3) Miễn, giảm thuế TTĐB: Thuế TTĐB là thuế gián thu có tác dụng lớn

trong việc điều tiết tiêu dùng của xã hội Do đó luật thuế TTĐB chỉ quy định giảm

thuế trong đối với trường hợp cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai

nạn bất ngờ Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai,

tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra

thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu

có)

(Nguồn: Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt) [11]

1.2.2.5 Thuế tài nguyên

Là loại thuế điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế tài nguyên với các tổ chức và cá

nhân khai thác tài nguyên thuộc chủ quyền của Việt Nam

- Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm mọi tổ chức, cá nhân thuộc các

thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề, hình thức khai thác có địa điểm cố

định hay lưu động có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của Nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế

khai thác, giá tính thuế và thuế suất

- Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng

lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ

thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên

+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai

thác tài nguyên

+ Biểu thuế tài nguyên gồm các thuế suất tỷ lệ % áp dụng theo nhóm và loại

tài nguyên

- Miễn, giảm thuế tài nguyên: được áp dụng đối với các trường hợp nhằm

khuyến khích đầu tư, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện một số chính sách

kinh tế - xã hội của nhà nước

(Nguồn: Luật thuế Tài nguyên) [16]

1.2.2.6 Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm, thông qua chế

độ thu thuế môn bài Nhà nước thực hiện việc kiểm kê, kiểm soát các hoạt động sản

Trang 37

xuất kinh doanh trong nền kinh tế Mức thuế môn bài được áp dụng theo số tuyệt

đối và được phân biệt theo 2 nhóm: tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể Đối

với doanh nghiệp (tổ chức) thì mức môn bài được qui định từ 1.000.000đ đến

3.000.000đ tùy theo vốn đăng ký

1.3 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc

doanh

1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức

nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó quản lý thuế là một hình thức

quản lý công

Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập

pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ

chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ

quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực

hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Theo nghĩa rộng,

quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế

thông qua sự tự giác của người nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ

quan Nhà nước có liên quan

Quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các

cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ

chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong

việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đề ra trong điều kiện môi

trường quản lý luôn biến động

Theo Luật Quản lý thuế: Quản lý thuế là quá trình thực thi các chức

năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý

hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông

tin về người nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định

hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về

thuế

Từ những cơ sở lý luận nêu trên có thể định nghĩa quản lý thuế như sau:

Quản lý thuế là một quá trình tổ chức thực thi chính sách thuế, thông qua quá

Trang 38

tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời

gian trong điều kiện môi trường quản lý thuế luôn biến động Quá trình tác động

của cơ quan thuế lên đối tượng nộp thuế là quá trình thực thi các chức năng

của quản lý thuế

1.3.1.2 Đặc điểm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngoài quốc

doanh nói riêng là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để

tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các

doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào ngân sách nhà nước

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngoài quốc

doanh nói riêng có những đặc điểm cơ bản sau:

- Quản lý thuế mang tính quyền lực nhà nước và được bảo đảm bằng pháp

luật, Nhà nước dùng quyền lực để bảo đảm nguồn thu thuế cho NSNN

- Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là quá trình đảm bảo

thực thi các chính sách thuế, do vậy đây quá trình thực hiện quyền hành pháp và tư

pháp về thuế Quản lý thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy nhà nước,

thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của các cơ quan thuế các cấp, với

các chức năng và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách

thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua

- Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh gắn liền với cơ quan

thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Chủ thể quản lý

thuế trực tiếp là các cơ quan quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách

nhiệm và quyền hạn trực tiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh có nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của luật thuế

1.3.1.3 Mục tiêu của quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Mục tiêu của quản lý thuế nói chung thường được xác định bằng các chỉ tiêu

cụ thể như: số thuế thu trong một thời gian nhất định, tỷ lệ huy động vào nguồn thu

từ thuế vào NSNN, tốc độ tăng trưởng về số thu của thời kỳ kế hoạch so với thời kỳ

trước, tỷ trọng các sắc thuế cần đạt được trong từng thời kỳ Tuy nhiên vì thuế có

các chức năng cơ bản là huy động nguồn lực tài chính và điều chỉnh các mục tiêu

kinh tế vĩ mô của nhà nước, do đó xét đến cùng mục tiêu của quản lý thuế nhằm làm

cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ kịp thời các nghĩa vụ thuế trên cơ sở mức độ

Trang 39

tuân thủ pháp luật thuế ngày càng cao Điều đó cũng có nghĩa là thất thu thuế ngày

càng giảm thiểu, đồng thời mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế cũng được thực hiện

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một nội dung quan

trọng của quản lý thuế nói chung với những mục tiêu cơ bản sau:

- Tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu cho NSNN

- Phát huy tốt nhất vai trò của công cụ thuế trong nền kinh tế thị trường như

vai trò ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập, điều

hòa các hoạt động SXKD

- Tăng cường sự tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh một cách đầy đủ, kịp thời và tự nguyện theo quy định của luật thuế

- Góp phần bảo đảm công bằng về nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thuế là một khâu quan trọng trong công tác quản lý

thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một

cách hợp lý, nhằm xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tính

thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế nhằm thực thi

chính sách, pháp luật thuế một cách nghiêm minh, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời

tiền thuế vào NSNN

Bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến toàn bộ hệ thống thuế Bộ

máy quản lý thuế được tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế

thì sẽ phát huy tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế và hiệu quả quản lý sẽ cao

Ngược lại, một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy

yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy Với mỗi thời kỳ phát triển kinh tế- xã

hội đòi hỏi phải có một bộ máy thu thuế phù hợp, song nhìn chung, bộ máy thu thuế

cần đạt được ba yêu cầu cơ bản sau:

- Thứ nhất, bộ máy thu thuế phải phù hợp với tổ chức bộ máy nhà nước Bộ

máy thu thuế là một bộ phận của bộ máy quản lý nhà nước, nó không tồn tại riêng

biệt mà tồn tại trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước khác Do vậy, bộ máy

thu thuế phải phù hợp với tổ chức bộ máy nhà nước nói chung để đảm bảo sự thống

nhất trong quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước

- Thứ hai, bộ máy thu thuế phải phù hợp với trình độ phát triển KT-XH của

đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử Các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ với bộ

máy thu thuế là các thành viên của xã hội với trình độ nhận thức nhất định, chịu sự

Trang 40

chi phối của các yếu tố KT-XH nhất định Do đó, bộ máy thu thuế phải phù hợp với

trình độ phát triển KT-XH để có thể thực hiện tốt nhất chức năng của nó

- Thứ ba, bộ máy thu thuế phải đảm bảo tính hiệu quả Tính hiệu quả là yêu

cầu cơ bản của quản lý nói chung Đối với bộ máy thu thuế hiệu quả được đánh giá

trên bốn tiêu thức chính: cơ cấu bộ máy và biên chế gọn nhẹ; khối lượng công việc

đảm nhiệm lớn; khả năng khai thác tốt nguồn thu và hoàn thành dự toán thu; tiết

kiệm chi phí hành thu

Hiện nay, các nhà nghiên cứu chính sách và quản lý thuế đã tổng kết các mô

hình tổ chức quản lý thuế được các nước trên thế giới áp dụng Các mô hình quản lý

thuế đó bao gồm:

- Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế: là mô hình lấy việc quản lý

theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận

(gọi chung là phòng) quản lý một hoặc một số loại thuế cụ thể (ví dụ phòng thuế thu

nhập cá nhân, phòng thuế GTGT…) Đặc điểm cơ bản của mô hình này là mỗi

phòng thực hiện tất cả các chức năng để quản lý các loại thuế mà phòng đó chịu

trách nhiệm

- Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế: Là mô hình lấy

quản lý theo nhóm người nộp thuế là nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức

bao gồm các bộ phận (phòng) quản lý theo nhóm đối tượng nộp thuế Ở một số

nước phân loại nhóm đối tượng theo qui mô Một số nước khác phân loại nhóm

người nộp thuế theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo hình thức sở hữu Từ đó,

hình thành các phòng quản lý thuế theo đối tượng (phòng quản lý thuế ngành Công

nghiệp- Xây dựng- Giao thông, phòng quản lý thuế ngành Lưu thông- Phân phối-

Dịch vụ, phòng quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh quận huyện…)

- Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng: Là mô hình lấy chức năng quản lý

thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực

hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quy trình quản lý thuế như: Phòng

Tuyên truyền- Hỗ trợ người nộp thuế, phòng Kê khai- Kế toán thuế, phòng Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế, phòng Thanh tra thuế…

- Mô hình hỗn hợp: Để phát huy ưu điểm và khắc phục những nhược điểm

của các mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế, nhiều nước trên thế giới áp dụng mô

hình quản lý thuế kết hợp các nguyên tắc quản lý: theo chức năng theo nhóm đối

tượng và theo sắc thuế, trong đó xác định một nguyên tắc bao trùm Thông thường

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hoàng Văn Bằng (2009), Giáo trình Lý thuyết và chính sách thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết và chính sách thuế
Tác giả: TS. Hoàng Văn Bằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
2. Bộ Tài chính (2011), Quyết định 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 về việc phê duyệt cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2162/QĐ-BTC ngày 08/9/2011 về việc phê duyệt cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
3. Chính phủ (2002), Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 về việc điều chỉnh mức thuế môn bài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 về việc điều chỉnh mức thuế môn bài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
4. Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2013), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2012, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2012
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Năm: 2013
5. Cục Thuế Nam Định, Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ 2008 đến năm 2012, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ 2008 đến năm 2012
6. PGS.TS Nguyễn Thị Bất; PGS. TS Vũ Duy Hào (2012), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản thống kê năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Bất; PGS. TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê năm 2002
Năm: 2012
7. PGS.TS Đỗ Minh Đức – TS. Nguyễn Việt Cường (2010), Giáo trình Lý thuyết thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thuế
Tác giả: PGS.TS Đỗ Minh Đức – TS. Nguyễn Việt Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
8. Đảng bộ Cục Thuế tỉnh Nam Định (2010), Nghị quyết đại hội Đảng bộ Cục Thuế tỉnh Nam Định lần thứ VII, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đại hội Đảng bộ Cục Thuế tỉnh Nam Định lần thứ VII
Tác giả: Đảng bộ Cục Thuế tỉnh Nam Định
Năm: 2010
11. Quốc hội (2003), Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 27/2008/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 27/2008/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
12. Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
13. Quốc hội (2006), (2012), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13
Tác giả: Quốc hội (2006)
Năm: 2012
14. Quốc hội (2008), Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
15. Quốc hội (2008), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
16. Quốc hội (2009), Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
22. Tổng cục Thuế (2009), Quy trình Đăng ký thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình Đăng ký thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2009
23. Tổng cục Thuế (2009), Quy trình cưỡng chế nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cưỡng chế nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2009
24. Tổng cục Thuế (2009), Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế đến năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế đến năm 2010
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2009
25. Tổng cục Thuế, Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ 2008 đến 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm từ 2008 đến 2012
27. Tỉnh ủy Nam Định (2010), Nghị quyết Đại hội địa biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII, Nam Định.MỘT SỐ WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội địa biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII
Tác giả: Tỉnh ủy Nam Định
Năm: 2010
9. Joseph E.Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Kết quả thu ngân sách của nước ta giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Hình 1.1 Kết quả thu ngân sách của nước ta giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 24)
Hình 2.1. Cơ cấu loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Hình 2.1. Cơ cấu loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 49)
Hình 2.2. Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Nam Định - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Hình 2.2. Tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Nam Định (Trang 52)
Bảng 2.3: Kết quả thu NSNN giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.3 Kết quả thu NSNN giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 55)
Bảng 2.5: Thống kê đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.5 Thống kê đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức (Trang 57)
Bảng 2.6: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.6 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký thuế (Trang 59)
Số liệu từng năm thể hiện qua Bảng 2.7; Bảng 2.8 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
li ệu từng năm thể hiện qua Bảng 2.7; Bảng 2.8 (Trang 60)
Bảng 2.8:  Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp hồ sơ  quyết toán thuế TNDN giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.8 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 61)
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT  của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.10 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 64)
Bảng 2.12:  Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN (Trang 66)
Bảng 2.13. Kết quả hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.13. Kết quả hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp (Trang 68)
Bảng 2.14: Kết quả công tác tuyên truyền người nộp thuế - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.14 Kết quả công tác tuyên truyền người nộp thuế (Trang 70)
Bảng 2.15: Kết quả công tác hỗ trợ người nộp thuế - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.15 Kết quả công tác hỗ trợ người nộp thuế (Trang 71)
Bảng 2.17: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.17 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp (Trang 74)
Bảng 2.18: Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2008 - 2012 - Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh nam định
Bảng 2.18 Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm