MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành của Điện lực thành phố Hạ Long, luận văn nghiên cứu các điểm mạnh, điểm yếu từ đó xây dựng cơ sở lý luận đ
Trang 1ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu từ Công ty điện lực Quảng Ninh, Điện lực thành phố Hạ Long không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Cao Đăng Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm Luận văn tốt nghiệp, được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Tiến
sĩ Trần Thị Bích Ngọc, các thầy cô của khoa Kinh tế và Quản lý, sự hỗ trợ của các bạn bè, đồng nghiệp, Điện lực thành phố Hạ Long – Công ty điện lực Quảng Ninh cùng những ý kiến đóng góp của các bạn học viên, tôi đã tiếp thu và học hỏi được nhiều kiến thức cũng như nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn đồng thời có
cơ hội để đánh giá lại những kiến thức đã được tiếp thu trong suốt thời gian qua Nhân đây tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Tiến sĩ Trần Thị Bích Ngọc đã bỏ nhiều công sức, thời gian, tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện hoàn thành Luận văn
- Các Thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
- Lãnh đạo Công ty Điện Lực Quảng Ninh, Điện lực thành phố Hạ Long đã giúp đỡ cung cấp số liệu, thông tin cần thiết cho luận văn
- Các đồng nghiệp trong cơ quan, gia đình đã tạo điều thuận lợi để cho tôi hoàn thành đề tài này
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng cao nhất của bản thân, nhưng do thời gian hạn chế nên bản Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của cácThầy, Cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp nhằm
bổ sung – hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Tác giả
Cao Đăng Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 11
MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG 15
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN 15
1 Khái niệm về chất lượng 16
2 Các mô hình quản lý chất lượng 21
2.1 Mô hình thứ nhất “Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)”: 21
2.2 Mô hình thứ hai: “ Kiểm soát chất lượng ( QC – Quality Control) và kiểm soát chất lượng toàn diện ( TQC- Total Quality Control)” 21
2.3 Mô hình thứ ba: “ Đảm bảo chất lượng (QA- Quality Assurance)” 22
2.4 Mô hình thứ tư: “ Quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total Quality Management)” 23
2.5 Sự khác biệt về mặt chiến lược giữa các mô hình trên là: 23
3 Các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng 24
4 Chi phí chất lượng 26
4.1 Khái niệm 26
4.2 Phân loại chất lượng chi phí 26
5 Khái niệm về lưới điện: 26
6 Khái niệm về tổn thất điện năng 27
7 Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện 27
8 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng QLVH lưới điện phân phối 28
9 Một số phương hướng hoàn thiện công tác QLVH lưới điện 33
9.1.Về nhân lực 33
Trang 59.3 Về quản lý vận hành 34
9.4 Về công tác ĐTXD mới lưới điện và sửa chữa lớn lưới điện 35
10 Tóm tắt chương 1 35
CHƯƠNG 2 36
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TP HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH 36
1 Vài nét khái quát về thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh 37
1.1 Vị trí địa lý – diện tích tự nhiên 37
1.2 Đặc điểm hành chính – Xã hội 37
1.3 Địa hình: 38
1.4 Khí hậu – thủy văn: 39
1.5 Tài nguyên khoáng sản: 40
1.6 Môi trường kinh tế: 41
1 7 Những tiềm năng thế mạnh và hạn chế 46
2 Quá trình hình thành và phát triển lưới điện phân phối thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh 48
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Điện lực thành phố Hạ Long 48
3 Phân tích thực trạng quản lý vận hành lưới điện phân phối và chất lượng cung cấp điện tại Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh 61
3.1 Phân tích chất lượng quản lý vận hành từ quan điểm bên trong của Điện Lực 61
3.1.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về quản lý vận hành của Điện Lực 61
3.1.2 Phân tích độ tin cậy cung cấp điện 64
3.1 3 Phân tích tình hình sự cố lưới điện - 69 -
3.1.3.1 Lưới điện trung thế: - 69 -
3.1.3.2 Sự cố trạm biến áp - 70 -
3.1.3.3 Sự cố lưới hạ thế : - 71 -
3.1.4 Phân tích tình hình tổn thất điện năng - 72 -
3.1.5 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho QLVH lưới điện - 74 -
3.1.6 Phân tích thực trạng công tác vận hành lưới điện - 76 -
3.2.1 Phân tích các nhân tố chất lượng nguồn điện cung cấp - 80 -
3.2.2 Nhân tố về hiện trạng kỹ thuật lưới điện phân phối - 82 -
Trang 63.2.3 Nhân tố đội ngũ nhân lực QLVH lưới điện của Điện Lực Hạ Long - 89 -
3.2.4 Nhân tố về năng lực tài chính trong đầu tư phát triển - 92 -
3.2.5 Nhân tố hệ thống thông tin quản lý lưới điện - 93 -
3.2.5 Nhân tố về hệ thống các qui trình, văn bản qui định về quản lý lưới điện hiện nay của Điện lực thành phố Hạ Long - 96 -
3.2.6 Các nhân tố khác - 97 -
9 Kết luận chương 2 - 97 -
CHƯƠNG 3 - 102 -
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG - 102 -
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ - 102 -
HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 - 102 -
1 Quy hoạch phát triển Điện lực thành phố Hạ Long đến năm 2015 có xét đến năm 2020 -
103 - 1.1 Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện thành phố Hạ Long - 103 -
1.2 Dự báo nhu cầu điện năng thành phố Hạ Long – Quảng Ninh đến năm 2015 có xét tới năm 2020 - 104 -
1.2.1 Về phụ tải điện - 104 -
1.2.2 Về phát triển nguồn điện - 113 -
1.2.3 Về tiêu chuẩn lưới điện trung áp - 115 -
1.2.4 Về tiêu chuẩn lưới điện hạ thế - 117 -
1.3 Mục tiêu tổng quát - 118 -
2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện của Điện lực thành phố Hạ Long đến năm 2020 - 118 -
2.1 Nhóm giải pháp cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Hạ Long - 119 -
2.1.1 Căn cứ của giải pháp: - 119 -
2.1.2 Mục tiêu của giải pháp: - 119 -
2.1.3 Nội dung của giải pháp: - 119 -
2.1.3.1 Biện pháp 1: Cải tạo, phát triển và kết cấu lưới điện trung thế - 119 -
2.1.3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện kết cấu lưới điện hạ thế và hệ thống đo đếm điện năng - 124 -
2.1.3.2.1 Lưới điện hạ thế - 124 -
Trang 71.3 Đầu xây dựng và sử dụng vốn đầu tư - 126 -
1.3.1 Lưới trung thế: - 126 -
1.3.1.1 Trạm biến áp phân phối: - 126 -
1.3.1.2 Đường dây trung thế: - 127 -
1.3.2 Lưới hạ thế: - 127 -
1.3.2.1 Đường dây hạ thế: - 127 -
1.3.2.2 Công tơ và nhánh rẽ: - 127 -
Bảng 13.Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2015, có xét đến 2020 - 127 -
2.2 Giải pháp đổi mới công nghệ - 129 -
2.2.1 Áp dụng công nghệ để nâng cao sự ổn định của hệ thống lưới điện - 129 -
2.2.2 Tin học hoá công tác quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động - 130 -
2.2.3 Áp dụng công nghệ đọc chỉ số công tơ từ xa - 131 -
2.2.4 Lợi ích dự kiến của giải pháp: - 131 -
2.3 Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng - 131 -
2.3.1 Căn cứ của giải pháp - 132 -
2.3.2 Mục tiêu của giải pháp - 132 -
2.3.3 Nội dung của giải pháp - 132 -
2.3.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp - 135 -
2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng - 135 -
2.4.1 Căn cứ của giải pháp - 135 -
2.4.2 Mục tiêu của giải pháp - 135 -
2.5.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp - 137 -
3 Tóm tắt chương 3 - 137 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 140 -
TÓM TẮT LUẬN VĂN - 142 -
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SAIFI : Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System Average Interruption Frequency Index);
SAIDI : Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System Average Interruption Duration Index);
Average Interruption Frequency Index);
Average Interruption Duration Index);
Availability Index);
Unavailability Index);
(Average Energy Not Supplied);
ảnh hưởng mất điện (Average Customer Curtailment Index);
Management Information System);
Trang 9QLLĐ : Quản lý lưới điện;
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp dân số năm 2011 38
Bảng 2 Diện tích các loại đất của thành phố Hạ Long 41
Bảng 3: Phát triển KTXH TP Hạ Long giai đoạn 2006-2010 41
Bảng 4: Diễn biến thu nhập bình quân đầu người (Giá thực tế) 42
Bảng 5: Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ cấu ngành: 42
Bảng 6: Tình hình sử dụng điện năng của TP giai đoạn 2007- 2011 55
Bảng 7 Tài sản lưới điện của Điện lực và Khách hàng : 59
Bảng 8 Tài sản trạm biến áp phân phối của Điện lực và Khách hàng : 59
Bảng 9 : Số lượng dao cách ly đang quản lý vận hành 59
Bảng.10 : Số lượng dao phụ tải đang quản lý vận hành 60
Bảng 11 Số lượng tủ RMU đang quản lý vận hành: 60
Bảng.12 Số lượng chống sét đang quản lý vận hành 60
Bảng 13 Số lượng cầu chì tự rơ (SI) đang quản lý vận hành: 61
Bảng 14: Tình hình thực hiện sửa chữa duy tu lưới điện 62
Bảng.15 Tổng hợp chỉ số độ tin cậy từ tháng 2 đến tháng 4/2012 64
Bảng 16 Tổng hợp sự cố lưới điện của Điện lực TP Hạ Long đến 12/2011 - 69 -
Bảng 17 Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn từ năm 2007 đến 2011 - 72 -
Bảng 18: Thông số kỹ thuật các trạm 110kV - 81 -
Bảng 19 Khối lượng trạm biến áp trung thế TP Hạ Long hiện có - 82 -
Bảng 20 Danh mục trạm trung gian hiện có trên địa bàn TP Hạ Long - 83 -
Bảng 21 Khối lượng đường dây trung thế TP Hạ Long hiện có - 84 -
Bảng.22Tổng hợp hiện trạng lưới và trạm hạ thế công cộng ở các phường thành phố Hạ Long (đến tháng 4 năm 2012) - 87 -
Bảng 23 Hạn mức giao vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn - 92 -
Bảng 24: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho công nghiệp – xây dựng - 106 -
Bảng 25: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho Nông – Lâm – Ngư nghiệp - 106 -
Bảng 26: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành thương mại dịch vụ - 107 -
Bảng 27 Chỉ tiêu tiêu thụ điện cho tiêu dùng dân cư đến 2015 đến 2020 - 108 -
Bảng 28: Dự báo nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư - 109 -
Bảng 29: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác - 109 -
Trang 11Bảng 31: Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu điện TP Hạ Long tới 2020 - 110 - Bảng 32 Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm - 111 -
Bảng 35 Kết quả phân vùng phụ tải tới 2015,2020 - 113 - Bảng 36 Tổng hợp công suất trạm 110kV TP Hạ Long - 115 -
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Điện lực thành phố Hạ Long 49
Hình 2:Diến biến tiêu thụ điện năng TP Hạ Long qua các năm 52
Hình 3 Cơ cấu tiêu thụ điện năng năm 2003 53
Hình 4 Cơ cấu tiêu thụ điện năng năm 2007 54
Hình 5: Biểu đồ phụ tải điển hình của TP Hạ Long năm 2007 54
Hình 6 Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2011 56
Hình 7: Sơ đồ hình cây về các nguyên nhân tác động đến chất lượng quản lý vận hành lưới điện - 101 -
Trang 13MỞ ĐẦU
A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tập trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Điện lực thành phố Hạ Long nói riêng đã phải
cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới
Khi Việt Nam hội nhập với thế giới, yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách Thị trường phát điện cạnh trạnh đã dần được hình thành, cơ chế bao cấp cho ngành điện từ từ bị loại bỏ Vị thế độc quyền của các Công ty Điện lực dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh càng ngày càng khó khăn, nguy cơ phải cạnh tranh với đối thủ trên thương trường đã hiện hữu
Là một cán bộ đã từng công tác trong ngành điện, tôi ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng
của người tiêu dùng và thị trường Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân
phối thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”
Trang 14B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành của Điện lực thành phố Hạ Long, luận văn nghiên cứu các điểm mạnh, điểm yếu từ đó xây dựng
cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện trên địa bàn thành phố Hạ Long đến năm 2020
C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng quản lý vận hành để tìm ra các mục tiêu chiến lược phát triển của Điện lực từ năm 2003 đến năm 2020 và dự vào đó, thiết kế các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện cho doanh nghiệp đến năm 2020
D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên
cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…
E NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng Trình bày các khái niệm về lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối
Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Điện lực thành phố Hạ Long đến năm 2020
F KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài : “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối thành phố Hạ Long – Tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020”
Trang 15Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và chất lượng quản lý vận
hành lưới điện
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện tại
thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành
lưới điện trên địa bàn thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
Trang 17Ngày nay mọi tổ chức năng động có qui mô lớn hay nhỏ, hoạt động mang tính địa phương hay toàn cầu đều đối mặt với những thách thức phải sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình Nhu cầu của khách hàng đối với những sản phẩm và dịch vụ tốt có thể là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến những dự đoán trong tương lai Chất lượng được xác định bằng việc một sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra hay cung cấp phải tạo được sự tin cậy và gần gũi với khách hàng
Một trong những phổ biến của nền kinh tế thị trường là “cạnh tranh” Có nhiều loại vũ khí cạnh tranh: chất lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng, các hoạt động xúc tiến bán hàng… Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng các loại vũ khí trên ở mức độ khác nhau
Đứng trên quan điểm của khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản phẩm, giá cả và thời gian giao hàng Ở bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế cho thị trường người sản xuất trước kia, các doanh nghiệp đang gặp một bài toán khó, vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng có chất lượng cao, giá thành rẻ để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó phải đáp ứng yêucầu luật pháp
Vì thế để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua một môi trườngsản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất lượng
1 Khái niệm về chất lượng
Trong giai đoạn sản xuất chưa phát triển, lượng sản phẩm sản xuất chưa nhiều, thường trong phạm vi một gia đình Người mua và người bán thường biết rõ nhau nên việc người bán làm ra sản phẩm có chất lượng để bán cho khách hàng gần
Trang 18như là việc đương nhiên vì nếu không họ sẽ không bán được hàng Điều này cũng
có nghĩa là nhu cầu của khách hàng luôn được thỏa mãn một cách tốt nhất
Công nghiệp phát triển, các vấn đề kỹ thuật và tổ chức ngày càng phức tạp đòi hỏi sự ra đời một số người chuyên trách về hoạch định và quản lý chất lượng sản phẩm
Sự xuất hiện các công ty lớn làm nẩy sinh các loại nhân viên mới như:
- Các chuyên viên kỹ thuật giải quyết các trục trặc về kỹ thuật
- Các chuyên viên chất lượng phụ trách việc tìm ra các nguyên nhân hạ thấp chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn hóa, dự báo phế phẩm và phân tích nguyên nhân hàng hóa bị trả lại Họ sử dụng thống kê trong kiểm tra chất lượng sản phẩm
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong giai đoạn hiện này thường được thực hiện chủ yếu trong khâu sản xuất và tập trung vào thành phẩm nhằm loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng Tuy nhiên, thực tế cho thấy không thể nào kiểm tra được hết một cách chính xác các sản phẩm Rất nhiều trường hợp người ta loại bỏ nhầm các sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng, mặt khác, cũng rất nhiều trường hợp, người ta không phát hiện ra các sản phẩm kém chất lượng và đưa nó ra tiêu thụ ngoài thị trường
Thực tế này khiến cho các nhà quản lý chất lượng phải mở rộng việc kiểm tra
chất lượng ra toàn bộ quá trình sản xuất – kiểm soát chất lượng Phương châm này
là phải tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, giải quyết tốtcác điều kiện cho sản xuất từ gốc mới có kết quả cuối cùng là chất lượng sản phẩm Người ta phải kiểm soát được các yếu tố:
- Con người (Men)
- Phương pháp sản xuất, quy trình kỹ thuật (Methods)
- Nguyên vật liệu (Materials)
- Thiết bị sản xuất (Machines)
- Phương pháp và thiết bị đo lường (Measurement)
- Môi trường (Environment)
- Thông tin (Information)
Trang 19Người ta gọi là phải kiểm soát 5M, E,I Ngoài ra, người ta còn chú ý tới việc
tổ chức sản xuất ở công ty để đảm bảo năng suất và tổ chức kiểm tra theo dõi thường xuyên
Trong giai đoạn này, người ta đã đạt được nhiều kết quả trong việc đưa vào
áp dụng các biện pháp, các công cụ quản lý, ví dụ:
- Áp dụng các công cụ toán học vào việc theo dõi sản xuất
- Kiểm tra thiết bị, kiểm định dụng cụ đo
- Theo dõi năng suất lao động của công nhân, của máy móc
Tuy nhiên, trong kinh doanh, muốn tạo nên uy tín lâu dài phải đảm bảo chất
lượng, đây là chiến lược nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng Bảo đảm chất lượng
phải thể hiện được những hệ thống quản lý chất lượng đó và chứng tỏ bằng các chứng cứ cụ thể về chất lượng đã đạt được của sản phẩm Ở đây cần một sự tín nhiệm của người mua đối với công ty sản xuất ra sản phẩm Sự tín nhiệm này có khi
người mua đặt vào nhà cung cấp vì họ chưa biết người sản xuất là ai Nhà cung cấp
làm ăn ổn định, buôn bán ngay thẳng và phục vụ tốt cũng dễ tạo tín nhiệm cho khách hàng đối với một sản phẩm mới Sự tín nhiệm này không chỉ phụ thuộc thông qua lời giới thiệu của người bán hàng, quảng cáo, mà cần phải được chứng minhbằng các hệ thống kiểm tra trong sản xuất, các hệ thống quản lý chất lượng trong nhà máy
Bảo đảm chất lượng vừa là một cách thể hiện cho khách hàng thấy được về công tác kiểm tra chất lượng, đồng thời nó cũng là chứng cứ cho mức chất lượng đạt được
Trong thực tế doanh nghiệp, từ công nhân đến giám đốc, ai cũng muốn sản phẩm của mình có chất lượng Tuy nhiên vì nhiều lý do vẫn có sản phẩm lỗi nên việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ là rất quan trọng nó giúp loại bỏ các sản phẩm lỗi,hỏng và đạt được sản phẩm tiêu chuẩn Nhưng không phải mọi người trong sản xuất
kinh doanh đều muốn nâng cao chất lượng, vì việc này cần có chi phí, nghĩa là phải
tốn kém Trong giai đoạn tiếp theo – mà ta thường gọi là quản lý chất lượng – người
ta quan tâm nhiều hơn đến mặt kinh tế của chất lượng nhằm tối ưu hóa chi phí chất
Trang 20lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp Quản lý chất lượng mà
không đem lại lợi ích kinh tế thì không phải quản lý chất lượng, mà là sự thất bại trong sản xuất kinh doanh
Để làm được điều này, mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn lực của nó, nghĩa là phải quản lý chất lượng toàn diện Trong bước phát triển này của chiến lược quản lý chiến lược, người ta không chỉ loại bỏ những sản phẩm không phù hợp mà còn phải tìm cách giảm tới mức thấp nhất các khuyết tật và phòng ngừa không để xảy ra khuyết tật Kiểm tra chất lượng trong quản lý chất lượng toàn diện còn để chứng minh với khách hàng về hệ thống quản lý của doanh nghiệp để làm tăng uy tín về chất lượng của sản phẩm Kiểm tra chất lượng trongquản lý chất lượng toàn diện còn mở rộng ra ở nhà cung ứng nguyên vật liệu nhập vào và ở nhà phân phối với sản phẩm bán ra
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên Nó là kết quả tác động của hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các
yếu tố này Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng gọi là Quản lý chất
lượng
“ Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức
khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phấm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng” (A Robertson-Anh)
“Quản lý chất lượng đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lương, duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng” (A Feigenbaum – Mỹ)
“Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng thảo mãn yêu cầu của người tiêu dùng” ( Kaoru Ishikawa – Nhật)
Trang 21“Quản lý chất lượng đó là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động” (P
Crosby – Mỹ)
Quản lý chất lượng đòi hỏi phải thực hiện những nguyên tắc chủ yếu là: Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng; coi trọng con người; nguyên tắc toàn diện và đồng bộ; quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng; quản lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình và kiểm tra
Quản lý chất lượng thực hiện theo các chức năng: Hoạch định; tổ chức; kiểm tra, kiểm soát; kích thích; điều chỉnh; điều hòa và phối hợp
Trong quản lý chất lượng, người ta thường áp dụng các phương pháp: kiểm tra chất lượng; kiểm soát chất lượng và kiểm soát chất lượng toàn diện; đảm bảo chất lượng; quản lý chất lượng toàn diện
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 định nghĩa:
“ Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Điều hành và kiểm soát về mặt chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên
quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức
Hoạch định chất lượng: Một phần trong quản lý chất lượng, tập trung vào
việc lập ra mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
Kiểm soát chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
thực hiện các yêu cầu chất lượng
Đảm bảo chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
Trang 22Cải tiến chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng
2 Các mô hình quản lý chất lượng
Trong lịch sử phát triển sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ không ngừng tăng lên theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại
Xuất phát từ những mục tiêu kinh tế cụ thể, những quan điểm khác nhau, thời kỳ khác nhau mà từng doanh nghiệp có những phương pháp quản lý chất lượng khác nhau Có thể phân ra 5 mô hình cơ bản sau:
2.1 Mô hình thứ nhất “Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)”:
Đây là mô hình ra đời sớm nhất, mô hình này định hướng vào sản phẩm căn
cứ vào các chỉ tiêu chất lượng đã được đề ra từ trước trong khâu thiết kế mà kiểm tra đối chiếu với chất lượng thực tế sản phẩm cuối cùng nhằm phát hiện những sản phẩm sai hỏng để loại bỏ và phân loại chúng theo mức chất lượng khác nhau Thực chất mô hình này là KCS làm chức năng của bộ lọc, chỉ tập trung vào kiểm tra sản phẩm cuối cùng, chỉ loại bỏ những sản phẩm đã xuất hiện sai hỏng, mà không có khả năng phát hiện ngăn chặn nguyên nhân sai hỏng, do đó không có tác dụng cải thiện tình trạng chất lượng Nó còn tạo ra sự đối lập giữa người kiểm tra và người sản xuất Đồng thời việc kiểm tra như vậy cần chi phí lớn, thời gian, nhân lực và độ tin cậy không cao
2.2 Mô hình thứ hai: “ Kiểm soát chất lượng ( QC – Quality Control) và kiểm soát chất lượng toàn diện ( TQC- Total Quality Control)”
Để khắc phục nhược điểm của mô hình “ Kiểm tra chất lượng” Waltr A Shewhart đã đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng vào năm 1931
Khái niệm kiểm soát chất lượng được định nghĩa là: “ Các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng”
Nội dung kiểm soát chất lượng tập trung vào khâu sản xuất bao gồm:
- Kiểm soát con người (Men)
- Kiểm soát phương pháp quá trình (Methods)
- Kiểm soát yếu tố đầu vào (Materials)
Trang 23- Kiểm soát thiết bị (Machines)
- Kiểm soát môi trường (Environment)
Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì cần mở rộng phạm vi kiểm soát trong toàn bộ quá trình trước và sau sản xuất như: Marketing, thiết kế và nghiên cứu triển khai, cung ứng vật tư, đóng gói, bảo quản, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng Quá trình đó đã cho ra đời phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện
Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC): là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức, sao cho các hoạt động marketing,
kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng
2.3 Mô hình thứ ba: “ Đảm bảo chất lượng (QA- Quality Assurance)”
Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong một
hệ thống quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực tế sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích: đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức; đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn
Quan điểm đảm bảo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó phát triển sang các ngành khác, ngày nay bao gồm cả cung cấp dịch vụ
Khi đề cập đến chất lượng, hàm ý sâu xa của nó là hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng Một trong những yếu tố thu hút được khách hàng đó là niềm tin của khách hàng đối với nhà sản xuất Khách hàng luôn mong muốn tìm hiểu nhà sản xuất có ổn định về mặt kinh doanh, tài chính, uy tín xã hội và có đủ độ tin cậy không Các yếu tố đó chính là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng Khách hàng có thể đặt niềm tin vào nhà sản xuất một khi biết rằng chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Trang 24sẽ được đảm bảo Niềm tin đó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức,con người, phương tiện, cách quản lý của nhà sản xuất Mặt khác, nhà sản xuất phải
có đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng đảm bảo chất lượng của mình Các bằng chứng đó dựa trên hệ thống chất lượng bao gồm: Sổ tay chất lượng, quy trình, quy định kỹ thuật, đánh giá của khách hàng về tổ chức và kỹ thuật, phân công người chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, phiếu kiểm nghiệm, báo cáo kiểm tra, thử nghiệm, quy định trình độ cán bộ, hồ sơ sản phẩm…
2.4 Mô hình thứ tư: “ Quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total Quality Management)”
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp ngoài việc xây dựng
hệ thống đảm bảo chất lượng còn phải tính toán đến hiệu quả kinh tế nhằm có đượcgiá thành rẻ nhất Khái niệm quản lý chất lượng ra đời liên quan đến việc tối ưu hóa các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Mục tiêu của quản lý chất lượng là
đề ra những chính sách thích hợp thông qua phân tích và hoạch định để có thể tiết kiệm được đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tới mức tối thiểu những chi phí không cần thiết
Quản lý chất lượng toàn diện là mô hình quản lý chất lượng theo phong cách Nhật Bản được tiến sĩ Deming tổng kết và phát triển lên thành một phương pháp quản lý có tính triết lý Ngoài các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm, quản lý hiệu quả chi phí, quản lý chất lượng toàn diện còn bao gồm nhiều biện pháp khác nhằm thỏa mãn những nhu cầu chất lượng của cả nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đạt được trình độ quản lý chất lượng toàn diện phải được trang bị mọi điều kiện kỹ thuật cần thiết để có được chất lượng trong thông tin, chất lượng trong đào tạo, chất lượng trong hành vi, thái độ, cử chỉ, cách cư xử trong nội
bộ doanh nghiệp cũng như đối với khách hàng bên ngoài
2.5 Sự khác biệt về mặt chiến lược giữa các mô hình trên là:
- Kiểm tra chất lượng: Phân loại sản phẩm tốt xấu, công việc này không tạo
ra chất lượng ( Kiểm tra chất lượng: là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua
Trang 25việc đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính)
- Kiểm soát chất lượng: Tạo ra sản phẩm thảo mãn khách hàng bằng cách
kiểm soát các quá trình con người (Men), máy móc ( Machines), nguyên vật liệu ( Materials), phương pháp (Methods), môi trường (Environment)
- Đảm bảo chất lượng nhằm tạo niềm tin cho khách hàng
- Quản lý chất lượng toàn diện tập trung vào huy động tiềm năng và sức sáng tạo sẵn có của con người để tạo ra chất lượng
3 Các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng
Trong quản lý chất lượng ngày nay, người ta sử dụng các công cụ thống kê
để kiểm tra và ngăn chặn nguyên nhân của những tình trạng kém chất lượng trong mọi khâu của quy trình (đây là khác biệt giữa quản lý chất lượng sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Có nhiều phương pháp thống kê kiểm tra chất lượng, trong đó có 7 ( bẩy) công cụ cơ bản và hữu hiệu cho quản lý chất lượng
Bẩy công cụ đó là: phiếu kiểm tra chất lượng (Control sheet), biểu đồ nhân
quả (Cause and Effect Diagram), biểu đồ kiểm soát (Control chart), biểu đồ phân bố mật độ (Histogram), biểu đồ Pareto, biểu đồ phân tán (Scatter Diagram), biểu đồ phân tầng (Stratification)
Phiếu kiểm tra chất lượng (Control sheet) là những phiếu ghi các số liệu
một cách đơn giản bằng các ký hiệu các đơn vị đo về các dạng sai sót, khuyết tật của sản phẩm Mục đích của công cụ này là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý
Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) là một công cụ được sử
dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân tiềm tàng và có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một xương cá Vì vậy, công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương
cá
Trang 26Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, để có thể dùng trong nhiều tình huống khác nhau
Biểu đồ kiểm soát (Ccontrol chart) là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá
trị trung bình của quá trình và hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình Biểu đồ kiểm soát là công cụ để phân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra (biểu hiện trên biểu đồ kiểm soát là nhữngđiểm nằm ngoài mức giới hạn) với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá trình
Biểu đồ phân bố mật độ (Histogram) là một dạng biểu đồ cột cho thấy
bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình dạng nhất định Mục đích của loại biểu đồ này là giúp ta có những kết luận chính xác về tình hình bình thường hay bất bình thường của chỉ tiêu chất lượng hay của quá trình
Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) là một dạng biểu đồ hình cột dùng các dữ
liệu thu thập được để phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tượng hoặc nguyên nhân, sau đó sắp xếp từ lớn đến nhỏ các sự việc hoặc các chi phí sai sót của từng nguyên nhân Nhìn vào biểu đồ này người ta thấy được kiểu sai sót phổ biến nhất và
thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến
Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) là đồ thị biểu hiện mối tương quan
giữa nguyên nhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng Công
cụ này giúp người ta đánh giá tình hình chất lượng dựa trên hai hay nhiều dữ liệu cùng một lúc thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố đó
Biểu đồ phân tầng (Stratification) được sử dụng trong nhiều tình huống
như: phân tích Pareto, phân bố mật độ, biểu đồ nhân quả
Biểu đồ phân tầng chia tổng thể ra thành nhiều tầng, mỗi tầng không có phần chung và tương ứng với một phần trong tổng thể, khi kết hợp các tầng lại với nhau
ta được tổng thể ban đầu
Trang 27Việc xây dựng những biểu đồ phân tầng khác nhau cho từng nguyên nhân (thường là các nguyên nhân chính) được coi là một kỹ thuật mang lại những kết quả
có ý nghĩa chuyên môn đặc biệt mà nó thực sự có ích cho việc phân tích
4 Chi phí chất lượng
4.1 Khái niệm
Chi phí liên quan đến chất lượng là các chi phí nảy sinh để tin chắc và đảm bảo chất lượng thỏa mãn cũng như những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thỏa mãn ( theo TCVN ISO 8402:1999- điều 4.2)
4.2 Phân loại chất lượng chi phí
Chi phí chất lượng có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Căn cứ vào tính chất của chi phí chúng ta có thể phân chia chi phí chất lượng thành
3 nhóm: Chi phí phòng ngừa, chi phí kiểm tra, đánh giá và chi phí sai hỏng, thất bại
Chi phí phòng ngừa: là những chi phí liên quan đến các hoạt động nhằm
ngăn ngừa sự không phù hợp có thể xảy ra hoặc làm giảm thiểu các rủi ro của sự không phù hợp đó
Chi phí kiểm tra, đánh giá: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động
đánh giá việc đạt được các yêu cầu chất lượng
Chi phí sai hỏng, thất bại: Đây là chi phí/thiệt hại gắn liền với việc xử lý, khắc phục, loại bỏ những trục trặc, hỏng hóc, nhầm lẫn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
5 Khái niệm về lưới điện:
Khái niệm về lưới điện: Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và
trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản
lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
Lưới điện truyền tải: là lưới điện dùng để đưa năng lượng điện từ nơi sản xuất điện đến lưới điện phân phối
Lưới điện phân phối là lưới điện dùng để chuyển năng lượng từ lưới truyền tải đến tổ chức, cá nhân sử dụng điện
Trang 286 Khái niệm về tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng trong hệ thống điện: Là sự mất mát xảy ra trong quá trình chuyển giao điện năng từ nhà máy đến hộ tiêu thụ gồm: nhà máy, đường dây truyền tải, trạm biến áp, hệ thống phân phối và hộ tiêu thụ Gồm có các loại tổn thất sau:
- Tổn thất truyền tải (transmission losses): là lượng điện năng tiêu hao do các đặc tính điện của đường dây như tổn thất do điện trở dây, do vầng quang, do dòng điện rò qua sứ…
- Tổn thất trạm biến áp (Substation losses): là lượng điện năng tiêu hao qua việc chuyển cấp điện áp lên hoặc xuống ở trạm biến áp trung gian hoặc TBA phân phối
- Tổn thất phân phối (distribution substation): là lượng điện năng tiêu hao trong lưới phân phối điện: lưới phân phối sơ cấp, máy biến áp phân phối, lưới phân phối thứ cấp, nhánh rẽ khách hàng, công tơ trong từng khách hàng sử dụng điện, mất cắp
7 Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện
Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện có tầm quan trọng sống còn đối với doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ:
Chất lượng quản lý vận hành luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, quyết định sự phát triển của xã hội
Tạo uy tín, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tăng chất lượng quản lý vận hành tương đương với tăng năng suất lao động
xã hội
Nâng cao chất lượng quản lý vận hành còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động
Tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa chữa bảo trì
Xây dựng được tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống
Nâng cao năng suất lao động
Trang 29Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển và sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo của ngành điện – thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn
Đối với người lao động trong ngành điện đó là khả năng nâng cao thu nhập thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành điện
Đối với người tiêu dùng thì đó là được sử dụng điện năng có chất lượng tốt hơn, độ tin cậy cao hơn
8 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng QLVH lưới điện phân phối
Đối với khách hàng sử dụng điện: đó là chất lượng điện năng được cung
cấp, đảm bảo thiết bị sử dụng điện đạt hiệu năng cao Việc đánh giá chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối thông qua xác định chất lượng điện năng:
Tần số hệ thống điện: dao động trong phạm vi ±0,2Hz so với tần số danh định 50Hz Trong trường hợp hệ thống điện chưa ổn định cho phép làm việc với độ lệch tần số ±0,5Hz (Theo Luật điện lực 2005)
Điều chỉnh tần số hệ thống điện quốc gia được chia làm 3 cấp:
Điều chỉnh tần số cấp 1 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho
Khi có sự thay đổi về tần số thì có thể gây ra một số hậu quả xấu vì:
Các thiết bị được thiết kế và tối ưu ở tần số định mức Biến đổi tần số dẫn đến giảm năng suất làm việc của thiết bị
Làm giảm hiệu suất của thiết bị
Ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình sản xuất
Độ lệch điện áp: dao động trong khoảng ±5% so với điện áp danh định (Qui phạm trang bị điện tập 1 – mục I.2.39, Bộ Công nghiệp) Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5%÷-10% (Theo Luật điện lực 2005)
Trang 30Các thiết bị điện trên lưới điện cũng như các thiết bị dùng điện của khách hàng đều được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định Điện áp thấpcác phụ tải khách hàng vận hành đều kém chất lượng, gây tổn thất lớn, thiết bị phát nhiệt, già cỗi cách điện và máy móc không chạy được hết công suất, ảnh hưởng đến năng suất tạo ra sản phẩm của khách hàng và các yếu tố xã hội khác Điện áp cao quá gây phá hoại cách điện, giảm tuổi thọ thiết bị của khách hàng
Các chỉ số độ tin cậy:
Hiện nay, các Điện lực trong Công ty điện lực Quảng Ninh đang triển khai các chương trình theo dõi mất điện, thống kê số vụ, thời gian mất điện nhưng chưa
áp dụng các chỉ số cụ thể để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện
Các số liệu báo cáo của Công ty điện lực Quảng Ninh năm 2011 như 409 vụ/366.37 giờ sự cố, 1094 vụ/859.34 giờ cắt điện đột xuất, chưa thể hiện được mức độ, phạm vi mất điện, trình độ quản lý lưới điện
Các Công ty điện lực trên thế giới thường xây dựng một số chỉ số định lượng
cụ thể để đánh giá Các thông số báo cáo như bình quân khách hàng khu vực sinh hoạt bị mất điện 3 vụ/năm, 120 phút/năm, sẽ cụ thể, dễ hiểu, dễ đánh giá hơn
Mỗi đơn vị (Công ty Điện lực hoặc Hiệp hội điện lực) tự xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá Các tổ chức điện lực uy tín như IEEE, EEI (Edison Electric Institue), EPRI (Electric Power Reasearch Institute) và CEA (Canadian Electric Association) xây dựng được nhiều chỉ số được nhiều đơn vị áp dụng Trong đó, hệ thống chỉ số của IEEE (The Institute of Electrical and Electronics Engineers nghĩa
là "Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử") là phổ biến nhất Đây là thước đo chính
về chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp quản lý vận hành lưới điện
SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện;
) lan ( N
N huu
hien hang khach So
dien mat hang khach
Trang 31Ni : số cơng tơ điện khách hàng mất điện trong lần mất điện thứ i
SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện;
)(phútN
N
Uhữu
hiệnhàngkháchsố
điệnmất hàngkhách gian
Ui: thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i
CAIFI (Customer Average Interruption Frequency Index): Số lần mất điện trung bình của khách hàng;
)(lầnN
Nhưởng
ảnhbịhàngkháchsố
điệnmất hàngkhách
số
* i
∑
=
CAIFI
N* : số cơng tơ điện khách hàng bị ảnh hưởng mất điện do sự cố
CAIDI (Customer Average Interruption Duration Index): Thời gian mất điện trung bình của khách hàng;
)(phútN
NU
i
i i
ASAI (Average Service Availability Index): Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng;
)1
N U t
N
t: số giờ cung cấp điện trong tháng
ASUI (Average Service Unavailability Index): Mức độ khơng sẵn sàng cung cấp điện;
SAI ASUI = 1−A
ENS (Energy Not Supplied): Tổng điện năng khơng cung cấp;
)
(kWh
U L ENS=∑ i i
Li : cơng suất khơng phân phối đến khách hàng trong lần mất điện thứ i
Ui : thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i
AENS (Average Energy Not Supplied): Điện năng trung bình khơng cung cấp đến một khách hàng;
Trang 32(kWh
N
ENS N
U L
ACCI (Average Customer Curtailment Index): Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị ảnh hưởng mất điện
) (
N
ENS ACCI=
Đối với Điện lực thành phố Hạ Long hiện tại mới chỉ dừng lại ở việc tính SAIDI, SAIFI để đánh giá chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng từ tháng 2/2012 đến nay
Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng quản lý vận hành lưới điện:
Trước hết ta đi tìm hiểu thế nào là quản lý vận hành lưới điện Đây là quan
niệm liên quan đến chất lượng quản lý quá trình vận hành lưới điện phân phối ( đối
tượng bị quản lý là hệ thống lưới điện phân phối bao gồm các đường dây, trạm biến
áp, thiết bị đóng cắt và các thiết bị đo lường khác …, còn chủ thể quản lý là Công ty điện lực)
Chúng ta bắt đầu từ khái niệm chung nhất: Quản lý là gì ? Câu trả lời rất đơn giản là: là một quá trình nhằm đi tới đạt được các mục tiêu (cá nhân, tổ chức) đã đề
ra Đối với doanh nghiệp nói riêng, các mục tiêu rất nhiều: đó là tiết kiệm chi phí, tăng cao doanh thu, lợi nhuận, nâng cao năng suất lao động, nâng cao mức thu nhập cho người lao động
Điện lực có thể coi như một doanh nghiệp hoạt động đặc thù là kinh doanh điện năng dựa trên vận chuyển điện đến các hộ tiêu thụ qua hệ thống lưới điện phân phối Mục tiêu của điện lực đó là vận hành lưới điện để kinh doanh điện năng, làm thế nào để truyền dẫn được điện đến tất cả các khách hàng có nhu cầu về điện mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về chất lượng điện năng, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cũng như các sản phẩm thông thường khác, chất lượng quản lý vận hành cũng thể hiện sự đánh giá trên 2 góc nhìn: Từ phía doanh nghiệp và từ phía khách hàng
Trang 33Chỉ tiêu đánh giá phía doanh nghiệp: là mức độ hoàn thành các mục tiêu quản lý (hay mục tiêu kế hoạch) về: Chất lượng điện năng, doanh thu, tỷ lệ tổn thất
điện năng, mục tiêu bảo toàn và phát triển lưới điện (theo các dự án khác nhau –
đánh giá mức hoàn thành theo tiến độ)
- Chất lượng điện năng (của hệ thống lưới)
+ Điện áp (với độ sai lệch ± 5% điện áp danh định)
+ Tần số (50 Hz với độ sai lệch ± 0,2 Hz)
- Doanh thu bán điện
- Chi phí bảo trì, sửa chữa
- Tổn thất điện năng
- Tỷ lệ thu nộp
- Suất sự cố
Chỉ tiêu đánh giá từ phía Khách hàng
- Chất lượng điện năng (tại hộ tiêu thụ)
+ Điện áp (với độ sai lệch ± 5% điện áp danh định)
+ Tần số (50 Hz với độ sai lệch ± 0,2 Hz)
- Độ chính xác của hệ thống đo đếm
- Số tiền phải trả (giá điện do nhà nước ban hành)
- Mức độ cung cấp điện ổn định và liên tục
- Dịch vụ như được sửa chữa khi bị hỏng hóc, được tư vấn sử dụng điện hiệu quả, tiết kiệm và an toàn
Với sự đánh giá chất lượng quản lý vận hành trên 2 góc nhìn từ phía doanh nghiệp và khách hàng ta có thể khái quát Chất lượng quản lý vận hành là hệ thống các hoạt động, các biện pháp tổ chức quản lý để tạo điều kiện sản xuất ra sản phẩm
có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Điện lực kinh doanh điện năng dựa trên vận chuyển đến các hộ tiêu thụ qua
hệ thống lưới phân phối chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố khác nhau (bên trong, bên ngoài, khách quan, chủ quan đẫn tới gây ra các sự cố kỹ thuật), gây mất điện , giảm doanh thu, lợi nhuận, không đảm bảo các mục tiêu an ninh, quốc phòng,
Trang 34nên có chỉ tiêu rất đặc thù của ngành và nó cũng ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận đồng thời phản ánh được mức chất lượng của quản lý vận hành đó là chỉ tiêu
về Tổn thất điện năng Đưa ra được các giải pháp hiệu quả về giảm tổn thất điện năng cũng đồng nghĩa với quản lý có hiệu quả và chất lượng quản lý là tốt hơn
Một nhóm chỉ tiêu nữa cũng cần nói ra ở đây và đó là chỉ tiêu về chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng Kết quả đầu ra của quá trình vận hành lưới đó
là điện năng cung ứng cho khách hàng Vì vậy quản lý vận hành tốt đồng nghĩa với việc điện năng cung cấp đạt yêu cầu về chất lượng Cho nên lấy chất lượng điện năng làm tiêu chí đánh giá Tuy nhiên chất lượng điện năng ( ở đây có thể xem là chất lượng sản phẩm) lại phải đo lường trên rất nhiều tiêu chí khác nhau ( trên quan điểm từ phía nhà sản xuất – là mức độ phù hợp các chỉ tiêu kỹ thuật về tần số, điện
áp, độ tin cậy Saifi, saidi…) , ngoài ra xét trên quan điểm của khách hàng thì chấtlượng kỹ thuật của sản phẩm cung cấp là điện năng thôi chưa vẫn chưa đủ mà cần phải thêm các dịch vụ đi kèm là gia tăng giá trị sản phẩm, tăng mức độ hài lòng cho khách hàng – đó là tăng cường thông tin cho khách hàng ( Khi nào cắt điện, cắt trong bao lâu, tư vấn sử dụng thiết bị điện tiết kiệm và an toàn, số kw khách hàng đã
sử dụng trong tháng, thái độ của nhân viên điện lực với khách hàng …)
Vì vậy để đánh giá chất lượng quản lý vận hành phải dựa trên đánh giá so sánh các chỉ tiêu đã trình bầy ở trên
9 Một số phương hướng hoàn thiện công tác QLVH lưới điện
Nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện cần đề ra một số phương hướng như sau
Trang 359.2 Về cung cấp điện: Mức độ sẵn sàng cung cấp điện (ASAI)
Giải quyết đăng ký cắt điện phục vụ thi công cho các đơn vị thi công trên lưới điện một cách khoa học và hợp lý, như là đề ra biện pháp thi công, tổ chức thi công hợp lý khoa học, kết hợp nhiều cấp điện áp cùng lúc trên cùng một tuyến dây, kết hợp nhiều công việc trên cùng một lộ đường dây, trường hợp nào giải quyết được bằng giải pháp thi công hotline thì không giải quyết cắt điện để giảm tối đa thời gian gián đoạn cung cấp điện
Hoàn chỉnh qui trình tiếp nhận thông tin, giải quyết các phản ánh về sự cố trong sử dụng điện của khách hàng
Dự báo chính xác nhu cầu sử dụng điện của khách hàng để có kế hoạch chuẩn bị nguồn điện kịp thời
Đánh giá chính xác khả năng tải của các đường dây, trạm biến áp để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng của phụ tải
9.3 Về quản lý vận hành
Nghiên cứu các biện pháp giảm sự cố
Đảm bảo vận hành lưới điện ở điện áp ổn định
Nghiên cứu phương pháp vận hành tối ưu hệ thống điện
Phân tích sự cố theo các phương pháp hiện đại nhằm tìm ra chính xác nguyên nhân dẫn đến sự cố để có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu
Tăng cường công tác kiểm tra lưới điện định kỳ để kịp thời xử lý các điểm có nguy cơ gây ra sự cố trên lưới điện
Đảm bảo công tác bảo trì, bảo dưỡng lưới điện vào mùa khô để giảm sự cố thường xảy ra vào mùa mưa, thời tiết nắng nóng
Triển khai phòng trào thi đua xây dựng đường dây, trạm biến áp kiểu mẫu,
Trang 36Quản lý và khai thác các phần tử lưới điện bằng các chương trình tin học chuyên dụng
Chuẩn hóa các tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới điện
9.4 Về công tác ĐTXD mới lưới điện và sửa chữa lớn lưới điện
Đại tu sửa chữa đúng định kỳ, đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành lâu dài Nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế, giám sát thi công lưới điện Nâng cao chất lượng vật tư, thiết bị
Nâng cao chất lượng nghiệm thu công trình
Đầu tư thêm nguồn công suất dự trữ đúng quy hoạch và tiến độ
Xây dựng các tuyến dây có thể kết nối, chuyển tải công suất với nhau
Từng bước ngầm hóa lưới điện nhằm giảm sự cố và tăng mỹ quan đô thị
10 Tóm tắt chương 1
Trong chương này bản luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận quan trọng của đề tài như: Quản lý chất lượng, các mô hình quản lý chất lượng, phương pháp phân tích chất lượng; tổng kết một số tiêu chí đánh giá về chất lượng điện năng cung cấp và chất lượng quản lý vận hành lưới phân phối điện trên các quan điểm khác nhau: từ quan điểm của Điện lực (nhà cung ứng) và quan điểm của khách hàng Đây là các căn cứ khoa học cần thiết để thực hiện những phân tích trong chương 2 của Luận văn
Trang 37CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN TP HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
Trang 381 Vài nét khái quát về thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
1.1 Vị trí địa lý – diện tích tự nhiên
Thành phố Hạ Long có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng, là thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh, nằm ở Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, trên trục đường quốc lộ 18A, cách Hà Nội 165 km về phía Tây, cách Hải Phòng 60 km về phía Tây Nam theo Quốc Lộ 10, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái 180 km, theo quốc lộ 18A
Phía Bắc- Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ; Phía Đông – Đông Bắc giáp thành phố Cẩm Phả; Phía Tây – Tây Nam giáp thị xã Quảng Yên; phía Nam thông ra biển, giáp vịnh Hạ Long và thành phố Hải Phòng, bờ biển khúc khuỷu, nhiều cửa biển, bãi triều Bên ngoài là nhấp nhô gần hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ
Địa giới thành phố Hạ Long ở toạ độ từ 20040’ đến 21002’ vĩ độ Bắc và từ
106055’ đến 107013’ kinh độ Đông
Là Thành phố ven biển có tiềm năng nổi trội về kinh tế du lịch và cảng biển
do có vị trí thuận lợi nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài 50km bờ biển, diện tích đất của thành phố Hạ Long là 27.195, 03 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 9.469,12 ha; chiếm 34,82%
Đất phi nông nghiệp: 15.153,77 ha; chiếm 55,72%
Đất chưa sử dụng: 2.572,14 ha; chiếm 9,46%
Đất có mặt nước ven biển: 3,4 ha; chiếm 0,01%
1.2 Đặc điểm hành chính – Xã hội
Về hành chính thành phố có 20 phường, dân số 226.239 người (dân số tính đến 31/12/2011) Mật độ dân số của thành phố Hạ Long đông nhất so với các thành phố và huyện thị trong tỉnh Quảng Ninh trung bình là 831người/ km2 Tỷ lệ dân số thành thị của Hạ Long ở mức cao so với cả nước
Trang 39Bảng 1: Tổng hợp dân số năm 2011 T
STT Tên phường
Diện tích(ha)
Dânsố (người) Số hộ
Trang 40- Vùng đồi núi bao bọc phía bắc (phía bắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất của thành phố, có độ cao trung bình từ 150m đến 250m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504m Dải đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp
- Vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ 0,5 đến 5m
- Vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh, với hơn 1.900 hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá Riêng đảo Tuần Châu, rộng trên 400ha nay đã có đường nối với quốc
lộ 18A dài khoảng 2km
1.4 Khí hậu – thủy văn:
Thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,7oC, dao động không lớn, từ 16,7oC đến 28,60 oC Về mùa hè nhiệt độ trung bình cao là 34,9 oC, nóng nhất đến 38,0 oC Về mùa đông nhiệt độ trung bình thấp là 13,7 oC rét nhất là 5 oC
Lượng mưa trung bình một năm là 1.832mm, phân bố không đều theo 2 mùa Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80 – 85 % tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20 % tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ đạt từ 4 đến 40 mm
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84% Cao nhất có tháng lên tới 90%, thấp nhất có tháng xuống đến 68%
Các sông chính chảy qua địa phận Thành phố gồm có các sông Diễn Vọng,
Vũ Oai, Trới, Yên Lập, các con suối chảy dọc sườn núi phía nam thuộc phường Hà
Tu, Hà Phong Cả sông và suối ở thành phố Hạ Long đều nhỏ, ngắn, lưu lượng nước không nhiều
Chế độ thủy triều của vùng vịnh Hạ Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế
độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thủy triều trung bình là 3,6m Nhiệt độ nước biển ở lớp bề mặt trung bình là 18,0 oC đến 30,8 oC, độ mặn nước biển trung bình là 21,6 oC (vào tháng 7) cao nhất 32,4oC (vào tháng 2 và 3 hàng năm)