1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam

88 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự tham gia của nhiều tổ chức cho vay quốc tế đã vào Việt Nam trong những năm qua như Ngân hàng Thế giới The World Bank, Ngân hàng Phát triển Châu Á Asian Development Bank, Cơ quan H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN ĐỨC MINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN VAY VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC

NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ĐẠI THẮNG

Hà Nội – 2012

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 4

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG I: 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8 1 Tổng quan về dự án đầu tư 8

1.1 Khái niệm đầu tư 8

1.2 Dự án đầu tư 9

2 Quản lý dự án đầu tư 13

2.1 Khái niệm và đặc trung của quản lý dự án 13

2.2 Mục đích của quản lý dự án 14

2.3 Quá trình quản lý dự án 15

2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư 36

2.5 Một số đặc trưng cơ bản các dự án sử dụng ODA nguồn vốn WB38 CHƯƠNG 2 42

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THÊ GIỚI 42

1 Khái quát về Tập đoàn Điện lực Việt Nam 42

2 Các dự án sử dụng nguồn vốn vay WB của EVN 43

Trang 3

3 Dự án Nâng cao Hiệu suất Hệ thống điện, Cổ phần hoá và Năng lượng

tái tạo (SEIER) 44

3.1 Mô tả dự án SEIER 44

3.2 Phân tích các chỉ tiêu kết quả thực hiện dự án SEIER 46

3.3 Phân tích tổ chức bộ máy Quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA 56

4 Các nhân tố chính làm kéo dài thời gian thực hiện dự án ODA vay vốn Ngân hàng Thế giới 64

CHƯƠNG 3: 71

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN 71 SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI 71

CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 71

1 Định hướng phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030 71

1.1 Quan điểm phát triển 71

1.2 Mục tiêu: 72

2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong công tác thực hiện, quản lý dự án ODA vay vốn WB 73

3 Kiến nghị và đề xuất 78

3.1 Yếu tố con người 78

3.2 Yếu tổ thể chế 80

3.3 “Các giải pháp nóng” nâng cao hiệu quả và giải ngân ODA vay vốn Ngân hàng Thế giới 80

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 4

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

PAD : Tài liệu thẩm định dự án

NC KT : Nghiên cứu khả thi

M&E : Theo dõi và đánh giá

SDR : Quyền rút vốn đặc biệt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình vẽ 1.1: Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

Hình vẽ 1.2: Quá trình quản lý dự án

Hình vẽ 1.3: Chu trình dự án WB

Bảng 1.4: Thẩm quyền phê duyệt các dự án ODA

Bảng 2.1: Các chỉ số theo dõi dự án (Project Indicator)

Bảng 2.2: Các chỉ số đầu ra trực tiếp dự án SEIER

Bảng 2.3: Tiến độ thực hiện dự án SEIER tính đến tháng 12/2011

Bảng 2.4: Tình hình giải ngân dự án SEIER giai đoạn 2006-2011

Bảng 3.1: Các giải pháp nhanh chóng nâng cao hiệu quả giải ngân ODA

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm góp phần hỗ trợ chương trình xoá đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn

và nâng cao hiệu quả dịch vụ hệ thống điện trên cả nước, Chính phủ đã ưu tiên dành cho ngành điện tiếp cận nhiều nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế để thực hiện đầu tư, phát triển các công trình điện trên toàn lãnh thổ đất nước Việt Nam Với sự tham gia của nhiều tổ chức cho vay quốc tế đã vào Việt Nam trong những năm qua như Ngân hàng Thế giới (The World Bank), Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản , ngành điện nói riêng và Việt Nam nói chung đã có cơ hội tiếp cận với các nguồn lực tài chính mạnh

mẽ, tạo điều kiện tiền đề để triển khai các kế hoạch, chương trình phát triển quốc gia, góp phần giải quyết những thách thức trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ trong công cuộc phát triển đất nước và những khó khăn, vướng mắc nảy sinh

trong quá trình vận động, chuẩn bị và thực hiện dự án, tôi chọn vấn đề: ״Phân tích

thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nguồn vốn Ngân hàng Thế giới của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ״ làm đề tài luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý dự

án sử dụng nguồn vốn vay ODA trong đó chủ yếu đi sâu vào dự án sử dụng nguồn vốn Ngân hàng Thế giới Vận dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng tình hình quản lí và thực hiện các dự án điện sử dụng nguồn vốn Ngân hàng Thế giới những năm qua của EVN, từ đó tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả công tác QLDA dự án sử dụng vốn ODA và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDA sử dụng vốn ODA của EVN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công

tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình điện sử dụng vốn ODA của EVN Phương hướng chiến lược phát triển của EVN và các giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình công tác quản lý

dự án Nâng cao Hiệu suất Hệ thống điện, Cổ phần hoá và Năng lượng tái tạo (SEIER-177,9 triệu SDR) sử dụng nguồn vốn vay WB do EVN thực trong giai đoạn những năm 2002- 2012

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn tại các đơn vị quản lý dự án để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết quản lý dự án

Chương 2: Phân tích thực trạng và tiến độ triển khai các dự án của Tập đoàn Điện lực Việt Nam sử dụng nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức của Ngân hàng Thế giới

Trang 8

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh

tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận

Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua

cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán: Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh

Trang 10

nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái xuất mở rộng các TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân

Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự

án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các khái niệm cơ bản này

1.2 Dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3- Luật đấu thầu), hay nói cách khác dự án đầu

tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999)

Trang 11

1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và

ra quyết định đầu tư

Trên góc độ các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án

Trên góc độ Chủ đầu tư: dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản

ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…

Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội to lớn:

Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi

Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một trạm biến áp, một đường dây truyền tải, một dây chuyền sản xuất…Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà Tư vấn

Trang 12

Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thục hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao

1.2.4 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009, nghị định này thay thế cho Nghị định 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 13

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án

Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc

Tiến trình công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định qui mô

và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và

cơ sở thực hiện dự án;

Có thể minh hoạ sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau :

Hình vẽ 1.1: Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối

Trang 14

đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác

sử dụng thì việc tổ chức quản lý phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại cuả dự án

2 Quản lý dự án đầu tư

2.1 Khái niệm và đặc trung của quản lý dự án

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản lý dự án (Project Management - PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi

và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án hay nói cách khác QLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công việc để thực hiện được những mục tiêu đề ra QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,… thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu

tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có

Trang 15

hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự dàng buộc về nguồn lực

có hạn

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

1 Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

2 Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thông dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

dự án

3 Mục đích của QLDA là để thực hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích

4 Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

2.2 Mục đích của quản lý dự án

QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích chủ yếu sau:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

Trang 16

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc khi được hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

2.3 Quá trình quản lý dự án

Công tác QLDA các dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu

tư hoặc Ban quản lý dự án được Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác

sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự

án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu, chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau,

có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác

sử dụng

Trang 17

Hình vẽ 1.2: Quá trình quản lý dự án 2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư;

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

+ Tờ trình phê duyệt đề cương - dự tóan chi phí khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Lập dự án đầu tư;

- Thẩm định dự án đầu tư

- Phê duyệt dự án đầu tư

* Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án như sau:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định dự án bao gồm:

- Tờ trình thẩm định dự án;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

- Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp

Chủ trương, ý tưởng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Kết thúc đầu tư

Xác định chủ đầu tư

Dự án được phê duyệt

Dự án được nghiệm thu

Trang 18

bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối vối dự án không có trong quy hoạch xây dựng;

- Các văn bản pháp lý có liên quan

b) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới cơ quan có liên quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy

ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở

Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án

Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể uỷ quyền cho chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở

Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư

Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội

* Dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt

Về nguyên tắc, trong hoạt động đầu tư công tác quy hoạch cần đi trước một bước làm cơ sở cho công tác lập dự án Để đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư thì ngay trong quá trình lập dự án cần quan tâm thoả đáng đến công tác quy hoạch Các dự án có yêu cầu phải duyệt Quy hoạch thì trước tiên Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn có năng lực lập quy hoạch tổng thể và chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Có quy hoạch Nhà nước mới quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng sự phát triển các vùng, các ngành cho phù hợp tránh sự chồng chéo, đầu

Trang 19

tư không có hiệu quả về sau Do đó Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch quy hoạch xây dựng dài hạn Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành Ngoài ra còn phải thể hiện được tính khả thi của quy hoạch

và biện pháp quản lý quy hoạch xây dựng

* Dự án phải đạt được các yêu cầu về mặt kỹ thuật

+ Lập Báo cáo đầu tư

Các dự án Quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11của Quốc hội trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án quan trọng Quốc gia các Chủ dầu

tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Chính phủ để xem xét trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

Nội dung cuả Báo cáo đầu tư

- Nêu được sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên Quốc gia nếu có

- Dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, dự kiến địa điểm và xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng đất

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật

tư thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh; quốc phòng

- Nêu rõ hình thức đầu tư

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu

Trên cơ sở Báo cáo đầu tư xây dựng công trình được lập, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi tới các Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp

đề xuất ý kiến trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

Trang 20

Thời hạn lấy ý kiến:

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa phương liên quan

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có Văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình

+ Lập dự án đầu tư

Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình nếu có năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực lập khi Báo cáo đầu tư (đối với dự án quan trọng Quốc gia) được duyệt Sau đó Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để phê duyệt

Nội dung của dự án đầu tư XDCT bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở

* Phần thuyết minh của dự án: Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng Mô tả quy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, phụ; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ Các giải pháp thực hiện: Phương án GPMB, tái định cư nếu có; các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc, phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng Tổng mức đầu tư của dự án, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính và

phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

* Phần thiết cơ sở:

- Thiết kế cơ sở là điều kiện và căn cứ để xác định tổng mức đầu tư thực hiện các bước thiết kế tiếp theo Nội dung của thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện rõ

được giải pháp chủ yếu, bao gồm thuyết minh và bản vẽ

- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên các bản vẽ

để diễn giải thiết kế, gồm những nội dung sau:

Trang 21

+ Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; Đặc điểm tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình với với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ với công trình có yêu cầu công

nghệ

+ Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ

và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các đặc điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng

đất, cao độ san nền và các nội dung khác

+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng lại khu vực và công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với

điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng

- Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia

cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình

+ Giới thiệu tóm tắt phương án phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường; + Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư

và thời gian xây dựng công trình

- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kính thước chủ yếu bao gồm:

+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu;

+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu,

hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng

* Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính

Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập và thẩm định dự án đầu

tư phải được thực hiện tốt những công việc sau:

Trang 22

- Công tác điều tra, khảo sát tìm hiểu các thông tin phải được chuẩn bị và thực hiện một cách chính xác, khoa học, đầy đủ để có cơ sở so sánh lựa chọn các phương

án đầu tư Từ đó cân đối giữa nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, tính toán các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

- Việc lập dự án đầu tư bao gồm nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, tìm ra được các điều kiện thuân lợi cũng như khó khăn, chỉ ra được quy mô dự kiến, phân tích và lựa chọn được địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất, phân tích

và lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật trên cơ sở đó xác định tổng mức đầu tư, phương

án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn trả vốn và trả nợ thu lãi

- Phải sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp để phân tích được hiệu quả

về mặt tài chính Có thể tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư sau:

a Chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại thuần) NPV là mức lợi nhuận mà cả vòng đời

dự án đem lại:

Trong đó:

Bi: Tổng thu nhập của dự án năm thứ i

Ci: Tổng chi phí của dự án năm thứ i

r: Tỷ lệ chiết khấu được chọn

Dự án được chấp nhận khi NPV>0 hoặc = 0, khi đó tổng các khoản thu của dự

án > hoặc = tổng các khảon chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

b Chỉ tiêu IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi

suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án

về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tại đó tổng thu bằng tổng chi

Kết quả nếu IRR > lãi suất tiền gửi ngân hàng dài hạn cùng thời điểm (chi phí

cơ hội của vốn) thì dự án đầu tư có hiệu quả

Trường hợp ngược lại, dự án đầu tư không có hiệu quả

i i i n

1

=

i (1+ )

)C-B(Σ

=NPV

0)1

(

)-(

C B

Trang 23

c Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo tình hình hoạt động từng năm theo công thức:

Trong đó:

Ti: Thời gian thu hồi vốn

Chỉ tiêu này (Ti) cho biết thời gian thu hồi vốn nếu chỉ dựa vào khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao của năm i

d Chỉ tiêu số lao động có việc làm Do thực hiện đầu tư và số lao động có việc

làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư

Số lao động có việc làm bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp và việc làm gián tiếp Hệ số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư được tính bằng công thức:

VT

T T I

* Dự án phải đạt được hiệu quả về kinh tế - xã hội:

Việc lập và thẩm định dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi phân tích được chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư, thông qua một số tiêu chuẩn đánh giá được thể hiện như sau:

Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư

- Gia tăng số lao động có việc làm

- Tăng thu cho ngân sách

Trang 24

- Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

- Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thu nhập thấp

Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế -xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung cơ bản của một dự án đầu tư

- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình

độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đầy

đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không

- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác

2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra

Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm những công việc sau:

- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;

- Đền bù thực hiện GPMB;

- Quản lý thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

a Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình: Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình

có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:

Trang 25

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với các công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có TMĐT <15 tỷ đồng

- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án các dự án có TMĐT > 15 tỷ đồng

- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình Các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được duyệt

b Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

- Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phê duyệt; sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ; bảo

vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ

- Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá của địa phương; việc vận dụng định mức, đơn gía, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Trang 26

- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các

tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình là cơ

sở cho việc phê duyệt

c Lựa chọn Nhà thầu:

Với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế

kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, khi

có thị trường đầu vào cũng như đầu ra thì vấn đề đấu thầu chẳng những được trở thành công cụ trong quản lý chi tiêu các nguồn kinh phí của Nhà nước, nó cũng là sân chơi cho những ai muốn tham gia đáp ứng những nhu cầu mua sắm

- Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực

để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách quan mang lại mà Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp nhưng phải tuân thủ quy chế đầu thầu

- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu

- Đấu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách Nhà thầu tham dự phải được người

có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem xét

áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:

+ Chỉ có một số Nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu; + Theo yêu cầu của nhà Tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù

- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:

Trang 27

+ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báo cáo người có thẩm quyền về nội dung chỉ định để xem xét phê duyệt;

+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật Quốc gia, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị thầu < 3 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hoá có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu có giá trị gói thầu 5 tỷ đồng

+ Gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên

Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện Chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành đầu thầu Trước khi ký hợp đồng, Nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

- Tự thực hiện: Áp dụng với các gói thầu mà Chủ đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện

- Mua sắm đặc biệt: Áp dụng đối với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếu không có quy định riêng thì không thể thực hiện được trường hợp này phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định

Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phù hợp với dự án của mình sẽ tìm được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chi phí thấp nhất, phát huy được hiệu qủa khi sử dụng

d Đền bù thực hiện GPMB:

Hiện nay việc thực hiện bù GPMB là bài toán nan giải với các Chủ đầu tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiều công trình tiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới ¾ tổng mức đầu tư Có công trình do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào sử dụng chậm so với

dự kiến một vài năm Đáng tiếc hơn là mất cơ hội sử dụng những nguồn vốn viện

Trang 28

trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi khi tiến độ GPMB không tiến triển Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ đảm nhận phải nắm vững Luật, các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn của các ngành và địa phương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền bù mà chủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải có kinh nghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Nhưng yếu tố mấu chốt chính là việc đảm bảo công khai, minh bạch trong việc đền

bù GPMB Chính phủ có Nghị định hướng dẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình và giá cây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện

e Quản lý thi công xây dựng công trình:

Hoạt động xây dựng là loại hình hoạt động đặc thù Sản phẩm cuả hoạt động này phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chế phẩm

Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho ngành xây dựng Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng tiến độ đề ra thì giữ vai trò chủ

đạo chính là công tác quản lý thi công công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý

an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định cuả Nghị định số

209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xâ dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Trang 29

đã được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư, tư vấn giám sát với Nhà thầu thi công Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu

tư xem xét, quyết định

Trong quá trình thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động trên công trường

Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư luôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Đó là các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu gọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

g Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả

dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ

và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa

mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định

về quản lý chi phí đầu tư XDCT

Trang 30

- Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Để giai đoạn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì đòi hỏi trong công tác xin giao đất, chuẩn bị đền bù, GPMB phải được thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, đúng chế độ chính sách của Nhà nước, theo đúng nguồn kinh phí đã dự tính, ngoài ra còn đảm bảo được các vấn đề khác như: An ninh, chính trị, hỗ trợ đời sống cho các hộ dân bị thu hồi đất

Một điểm nữa, trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng đó là công tác triển khai thi công Ở đây, vai trò của Ban QLDA là hết sức quan trọng trong việc là đầu mối giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc bàn giao mặt bằng thi công, duyệt biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc Nhà thầu thi công, bố trí đủ các nguồn lực để tiến hành thi công công trình nhằm đảm bảo đúng được tiến độ và đặc biệt là chất lượng

Ngoài ra, còn phải giám sát chặt chẽ Nhà thầu trong việc sử dụng vật tư, vật liệu đưa vào công trình, giám sát kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, kết cấu chịu lực, kiểm định thử nghiệm thiết bị Chỉ có làm tốt công tác trên thì mới đảm bảo dự

án đầu tư đạt được hiệu quả cao

Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

* Dự án phải đáp ứng phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoại trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được

do tiến độ thi công kéo dài

* Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

Trang 31

Dự án phải đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong các bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì sẽ không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa, cải tạo cũng như

có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội

* Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư TMĐT này là cơ

sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả

Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về tiến

độ, chất lượng, chi phí, và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân

tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt

- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch

Trang 32

- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án

2.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng, gồm những công việc sau:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

* Nghiệm thu, bàn giao công trình

Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng Thực chất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơ thiết

kế công trình đã được phê duyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa vào có đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không Việc nghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp khắc phục

Trách nhiệm của các bên như chủ đầu tư, Nhà thầu trong việc nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào sử dụng:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình:

+ Có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu Nhà thầu thi công, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng sửa chữa, thay thế

+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị xây dựng

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu công trình xây dựng Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:

Trang 33

+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; + Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD để đưa vào sử dụng Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu

Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn

- Nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm:

+ Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khi không phải do lỗi của Nhà thầu gây ra hoặc chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tháo rỡ hay sử dụng thiết bị công trình xây dựng sai quy trình vận hành

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tưh nghiệm thu Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu

Trang 34

Sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị

có liên quan phải lập hồ sơ quyết toán công trình trình các cấp duyệt và giải ngân

* Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đó được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư

Sau khi bàn giao công trình, Nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo qui định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình

Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật Hồ sơ dăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình

* Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chi tiêu kinh tế -

kỹ thuật đã được đề ra trong dự án

Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình

* Thanh toán vốn đầu tư

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phướng thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký với Chính phủ Việt Nam

Trang 35

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho Nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành công trình

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho Nhà thầu Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán

Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho Nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán

* Quyết toán dự án hoàn thành

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu ccầu của người quyết định đầu tư

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiẹn trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án

Trang 36

hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dư án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và tháng 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác,

sử dụng

* Bảo hành công trình

Thời gian bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được qui định như sau:

+ Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1;

+ Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại

Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:

+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư theo các mức 3% hoặc 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng và nộp trước thời gian ký hợp đồng từ 3 đến 5 ngày

Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành

và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

c) Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thỏa thuận Nhà thầu thi công xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương

* Bảo trì công trình

Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa; cấp sửa chữa

Trang 37

lớn Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì

Một dự án được coi là hiệu quả khi công tác nhiệm thu, xác nhận các

công việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng

Để thưc hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, công tâm, làm việc khách quan, khoa học và chính xác

- Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ vững của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị

- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra

2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

Có hai hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư xây dựng công trình

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư xây dựng công trình

2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Việc thu được một sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu

tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho

Trang 38

Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án với hai

mô hình sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao

+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư

để tổ chức quản lý thực hiện dự án

+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn , nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiét kiệm chi phí Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chụi trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt

2.4.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý thực hiện dự án

QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn QLDA Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của Tư vấn quản lý

dự án

Trang 39

+ Chủ đầu tư thuê Tư vấn Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn cuả tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tham gia quản

lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

2.5 Một số đặc trưng cơ bản các dự án sử dụng ODA nguồn vốn WB

Văn bản pháp lý quan trọng của Chính phủ áp dụng trong công tác quản lý và

sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam hiện nay là Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2006 (Nghị định 131/CP) Nghị định này thay thế Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 Nghị định 131/CP gồm 7 Chương,

46 điều khoản qui định về các thủ tục huy động, chuẩn bị và thực hiện các dự án và chương trình ODA, trong đó có cả nguồn vốn do Ngân hàng Thế giới tài trợ tại Việt Nam Nghị định này là cơ sở cho: 1) Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Chương rình, dự án ODA; 2) Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định 131/CP; 3) Quyết định 803/2007/QD-BKH ngày 30/7/2007 về Chế

độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA; 4) Thông tư 108/2007/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình dự

án ODA; và 5) Thông tư 01/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 hướng dẫn trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế ODA

Ngoài ra các dự án ODA còn phải tuân thủ các nghị định liên quan như: Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Nghị định 112/2006/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định 52/1999/NĐ-CP và các nghị định bổ sung với các dự án đầu tư khác (không xây dựng) và nhiều thông tư hướng dẫn thực hiện khác

Các lĩnh vực ưu tiên huy động và sử dụng ODA: (i) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xoá đói, giảm nghèo; (ii) Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; (iii) Xây

Trang 40

dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục đào tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác; (iv) Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên; (v) Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai; (vi) Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.5.1 Thủ tục dự án ODA của Chính phủ

Các thủ tục của Chính phủ về quản lý và sử dụng ODA nêu tại Điều 4, Nghị định 131/CP gồm 4 giai đoạn cơ bản

Giai đoạn 1: Xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA với

từng nhà tài trợ - được gọi là Danh mục yêu cầu tài trợ ODA;

Giai đoạn 2: Chuẩn bị chương trình, dự án, bao gồm cả thẩm định, phê duyệt

và ký Hiệp định và các thỏa thuận liên quan đến chương trình, dự án;

Giai đoạn 3: Thực hiện chương trình, dự án và theo dõi, đánh giá trong giai đoạn thực hiện;

Giai đoạn 4: Nghiệm thu hoàn thành, quyết toán, bàn giao và đưa vào sử dụng

và đánh giá sau dự án

2.5.2 Thủ tục dự án ODA của Ngân hàng Thế giới

Các hoạt động trong chu trình dự án của Ngân hàng Thế giới tiến hành thường

song song với phía Chính phủ, đó là: xác định, chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt

và thực hiện các dự án phát triển Qui trình này được chia thành 8 bước song song

với thủ tục nêu trên của Chính phủ: 1) Thống nhất với Chính phủ về Chiến lược hợp tác quốc gia; 2) Xác định dự án; 3) Chuẩn bị dự án; 4) Thẩm định; 5) Phê duyệt, 6) Thực hiện và giám sát; 7) Hoàn thành; và 8) Đánh giá sau dự án Các bước này thể hiện tại Hình dưới đây

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 do Chính phủ ban hành qui chế Quản lý và Sử dụng ODA Khác
2. Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế vay và trả nợ nước ngoài Khác
3. Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 về việc ban hành Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA Khác
4. Quyết định số 290/2006/QĐ-TTg, ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006 - 2010&#34 Khác
5. Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức Khác
6. Quyết định số 61/2006/QĐ-BTC ngày 2/11/2006 của Bộ Tài chính về định mức chi phí cho các chương trình dự án ODA Khác
24. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2006) Khác
25. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
26. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội (có liệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) Khác
28. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
29. NĐ số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 về xử phạt hành chính vi phạm trong các hoạt động xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà ở Khác
30. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 về qui hoạch xây dựng Khác
31. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
33. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
34. Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Khác
36. Nghị định số 07/2003/NÐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ bổ sung một số điều trong qui chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo NĐ số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ Khác
37. Luật số 41/2005/QH11 ngày 14/6/2005 do Quốc hội ban hành về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006 Khác
38. Pháp lệnh về ký kết, gia nhập và thực hiện thỏa thuận quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007.Các tài liệu quản lý dự án của Ngân hàng Thế giới 39. Hướng dẫn Mua sắm dùng khoản vay IBRD và IDA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1.1: Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư - Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam
Hình v ẽ 1.1: Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư (Trang 13)
Hình vẽ 1.3: Chu trình dự án WB  2.5.3 Thẩm quyền phê duyệt - Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam
Hình v ẽ 1.3: Chu trình dự án WB 2.5.3 Thẩm quyền phê duyệt (Trang 41)
Bảng 2.1: Các chỉ số theo dõi dự án (Project Indicator) - Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam
Bảng 2.1 Các chỉ số theo dõi dự án (Project Indicator) (Trang 47)
Bảng 2.2: Các chỉ số đầu ra trực tiếp dự án SEIER - Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam
Bảng 2.2 Các chỉ số đầu ra trực tiếp dự án SEIER (Trang 47)
Bảng 2.4: Tình hình giải ngân dự án SEIER giai đoạn 2006-2011 - Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức nguồn vốn ngân hàng thế giới của tập đoàn điện lực việt nam
Bảng 2.4 Tình hình giải ngân dự án SEIER giai đoạn 2006-2011 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w