LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
**********
PHẠM VIỆT DŨNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
CHI NHÁNH VINH
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI XUÂN HỒI
VINH – 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “ Phân tích và
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương - Chi nhánh Vinh” tác giả viết dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Bùi Xuân Hồi Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận
chung về tín dụng ngân hàng, thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương – Chi nhánh Vinh để đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng
Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa 1 số lý luận chung về tín dụng ngân hàng và sử dụng những thông tin số liệu từ các tạp chí, sách, mạng internet … theo danh mục tham khảo
Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình
và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách khoa
Trang 3MỤC LỤC
Contents
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1 Sự cần thiết của đề tài: 10
2 Mục đích nghiên cứu: 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Những đóng góp của luận văn 11
6 Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng NHTM 13
1.1.1 Khái niệm tín dụng NHTM 13
1.1.2 Phân loại tín dụng NHTM 13
1.2 Nội dung hoạt động tín dụng của NHTM 16
1.2.1 Quy trình tín dụng khái quát 16
1.2.2 Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình tín dụng NHTM 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng của NHTM 21
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài 21
Trang 41.3.2 Các yếu tố bên trong 23
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dung của NHTM 26
1.5 Nội dung phân tích hoạt động tín dụng của NHTM 30
1.5.1 Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng 30
1.5.2 Phân tích hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng 30
1.5.3 Phân tích hoạt động tín dụng theo các yếu tố ảnh hưởng 30
CHƯƠNG 2: PHÂN TICH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH VINH 32
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương và Chi nhánh Vinh 32
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 32
Chức năng, nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Vinh 33
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ: 33
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Vinh 35
2.1.3 Quy mô và kết quả hoạt động : 37
2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh các năm 2010-2012 38
2.2.1 Đánh giá khái quát về hoạt động tín dụng của Chi nhánh 38
2.2.1.1 Kết quả công tác tín dụng: 38
2.2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Chi nhánh 40
2.2.1.3 Nợ quá hạn và nợ xấu 52
2.2.1.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng 56
2.2.2 Phân tích chất lượng hoạt đông tín dụng theo quy trình tín dụng 57 2.2.3 Phân tích chất lượng tín dụng theo các nhân tố ảnh hưởng 72
2.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 72
2.2.3.2 Các nhân tố bên trong 76
Trang 52.3 Kết luận chung về chất lượng tín dụng của OceanBank Vinh 81
2.3.1 Những kết quả đạt được 81
2.3.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của của OceanBank Vinh 84
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VINH 87
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương 87
3.2 Định hướng hoạt động của Chi nhánh 88
3.2.1 Chiến lược khách hàng 88
3.2.2 Chiến lược sản phẩm 88
3.2.3 Chiến lược quản lý rủi ro 88
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 89
3.3.1 Giải pháp 1: Áp dụng quy trình tín dụng có bổ sung bộ phận hổ trợ tín dụng 89
3.3.1.1 Cơ sở của giải pháp 89
3.3.1.2 Nội dung của giải pháp 90
3.3.1.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 93
3.3.1.4 Tính khả thi của giải pháp 94
3.3.2 Giải pháp 2: Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định của nhân viên tín dụng 95
3.3.2.1 Cơ sở của giải pháp: 95
3.3.2.2 Nội dung của giải pháp 95
3.3.2.3 Kết quả kỳ vọng của giải pháp 96
3.3.2.4 Tính khả thi của giải pháp 96
Trang 63.3.3 Giải pháp 3: Giải pháp chính sách khách hàng hợp lý 97
3.3.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 97
3.3.3.2 Nội dung của giải pháp 97
3.3.3.3 Kỳ vọng của giải pháp 99
3.3.3.4 Tính khả thi của giải pháp 99
3.3.4 Giải pháp 4: Tăng cường giám sát, quản lý sau cho vay 99
3.3.4.1 Cơ sở của giải pháp: 99
3.3.4.2 Nội dung của giải pháp 99
3.3.4.3 Kỳ vọng và tính khả thi của giải pháp 101
3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 102
3.4.1 Hoàn thiện các quy chế, quy định và môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng: 102
3.4.2 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát của NHNN: 102
3.4.3 Lãi suất cho vay 103
LỜI KẾT 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Dương qua các năm
2010 - 2012 33
Bảng 2.2 : Tổng hợp kết quả hoạt động của Chi nhánh các năm 2010 -2012 37 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của NHTMCP Đại Dương 39
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của OceanBank Vinh từ năm 2010-2012 41 Bảng 2.5: Tổng hợp chỉ tiêu cho vay 43
Bảng 2.6: Quy mô dư nợ tín dụng phân theo thời hạn vay 44
Bảng 2.7: Chỉ tiêu dư nợ tín dụng của OceanBank từ 2010-2012 45
Bảng 2.8 Tỷ trọng dư nợ cho vay của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 2010-2012 46
Bảng 2.9 Tỷ lệ dư nợ tín dụng/huy động vốn 47
Bảng 2.10 Dư nợ phân theo ngành kinh tế 48
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế 50
Bảng 2.12: Tình hình vòng quay vốn tín dụng 52
Bảng 2.13: Tình hình các nhóm nợ tại OceanBank Vinh từ 2010-2012 52
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tại Oceanbank từ 2010-2012 53
Bảng 2.15: Tình hình nợ xấu phân loại theo đối tượng khách hàng 54
Bảng 2.16: Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng 56
Bảng 2.17: Thực trạng tiếp xúc KH và tiếp nhận hồ sơ KH tại OceanBank Vinh 61
Bảng 2.18: Thực trạng BCTC doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh 64
Bảng 2.19: Thực trạng tiến độ định giá của OceanBank Vinh năm 2011 66
Trang 8Bảng 2.20: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Chi nhánh 2010 –
2012 67
Bảng 2.21: Kết quả kiểm tra sau cho vay của Chi nhánh năm 2010-2012 71
Bảng: 2.22: Phân loại độ tuổi của nhân viên tín dụng OceanBank Vinh 79
Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn huy động OceanBank Vinh 2010 – 2012…42 Biểu đồ 2.2 : Dư nợ phân theo kỳ hạn vay 44
Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng – tốc độ huy động vốn 46
Biểu đồ 2.4 Tình hình dư nợ tín dụng – huy động vốn 47
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế 49
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của OceanBank Vinh 54
Biểu đồ 2.7: Nợ xấu phân loại theo đối tượng khách hàng 55
Biểu đồ 2.8: Lý do từ chối sau khi tiếp xúc hồ sơ khách hàng năm 2012 61
Biểu đồ 2.9: Nguyên nhân từ chối cho vay khách hàng 67
Biểu đồ 2.10: Trình độ học vấn của nhân viên tín dụng OceanBank Vinh 80
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Quy trình cho vay khái quát 16
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của chi nhánh 37
Hình 2.2: Quy trình tín dụng OceanBank Vinh 58
Hình 3.1: Quy trình tín dụng có bộ phận hỗ trợ tín dụng 92
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
OceanBank : Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
ACB : Ngân hàng Á châu
VPbank : Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng
MaritimeBank : Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải
ATM : Máy rút tiền tự động
CNTT : Công nghệ thông tin
TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
FED : Ngân hàng Trung ương của Mỹ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTMNN : Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tông tài sản
LC : Thư tín dụng
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Nghệ An là một tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung Bộ; Những năm qua, nền kinh tế trên địa bàn đã vươt qua nhiều khó khăn, sớm tạo được thế ổn định và tốc độ phát triển khá; Năng lực sản xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh tăng nhanh Đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân được cải thiện, với những thành tựu to lớn trên tỉnh đã tận dụng triệt để mọi nguồn lực từ ngoại lực và nội lực để dành cho phát triển trong đó phải kể đến nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn, đây là nguồn vốn đã góp phần không nhỏ cho việc phát triển kinh tế của tỉnh Sau hơn 3 năm hoạt động Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đại Dương đã có những đóng góp to lớn trong quá trình phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội,…số dư nợ cho vay ngày càng tăng, đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được công tác tín dụng của Chi nhánh cũng đã bộc lộ một số tồn tại làm cho chất lượng hoạt động tín dụng chưa cao Vì vậy việc phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh là cần thiết và rất quan trọng, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động từ
đó phát huy vai trò của nguồn vốn tín dụng đầu tư, đặc biệt là đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An
Với những lý do trên, qua nghiên cứu về thực tiễn công tác tín dụng tại đơn vị
Học viên đã lựa chọn đề tài "Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Vinh" để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ nghành Quản trị kinh
doanh
2 Mục đích nghiên cứu:
Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, luận văn này nhằm:
- Nghiên cứu, tổng hợp có sở lý thuyết về hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh trong giai đoạn 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu trong hoạt động tín dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo công tác tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh từ năm 2010 – 2012
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh từ các báo cáo kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ngân Nhà nước cung cấp để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh so với các đơn
vị khác
- Thu thập dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của Ngân hàng TPCM Đại Dương, ngân hàng Nhà nước, các tạp chí kinh tế, tài chính, ngân hàng để phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản có liên quan đến tín dụng
và vai trò của tín dụng, phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh trên giác độ thực tiễn công việc
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh giai đoạn 2010 - 2012 Qua đó tổng kết những thành tựu đã đạt được, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó
- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh Đồng thời đề xuất một số kiến nghị với các cấp, các ngành, Ngân hàng Nhà nước
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm: Lời mở đầu, 3 chương và phần kết luận, ngoài ra có thêm danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ và tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ tự như sau:
- Danh mục các chữ viết tắt
- Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ
- Lời mở đầu
Trang 13Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương Chi nhánh Vinh
Chương 3 : Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng dụng tại
Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các khái niệm cơ bản về tín dụng NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng NHTM
Có thể nói: tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, nhưng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn Qua nhiều giai đoạn tồn tại và phát triển, ngày nay tín dụng được hiểu theo định nghĩa cơ bản sau: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế trong đó cá nhân (hay tổ chức) nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho cá nhân (hay tổ chức) khác với những ràng buộc nhất định như: Thời hạn hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo định nghĩa cơ bản sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.”
Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)
1.1.2 Phân loại tín dụng NHTM
Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng
Trang 15Hiện tại để thuận tiện các ngân hàng thương mại thường có nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp theo yêu cầu của khách hàng và chia theo đối tượng khách hàng để phục vụ, theo tiêu chí này khách hàng được chia làm 2 loại:
Tín dụng cá nhân: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng
khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vay vốn phục vụ nhu cầu kinh doanh
Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách
hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh, cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, tiêu dùng
Phân loại tín dụng theo thời hạn
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt
Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên 5
năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, mua thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
Trang 16Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất nếu bị thiếu Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết
Phân loại tín dụng theo hình thái giá trị
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được
cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước (thấu chi), tín dụng thời
vụ, tín dụng trả góp
Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản Đối với các ngân
hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi
Phân loại tín dụng theo xuất xứ
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng
uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng
Trang 171.2 Nội dung hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1 Quy trình tín dụng khái quát
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hơp đồng tín dụng; và thường các TCTD gọi là "quy trình tín dụng" Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách hàng phục vụ bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi Dưới đây là bảng tóm tắt chung của quy trình cho vay
Hình 1: Quy trình cho vay khái quát
- Tổ chức thẩm định thực tế bằng cách thị sát trực tiếp tại cơ sở, doanh nghiệp, kho tàng, phân xưởng để nắm rõ tình hình hiện
- Báo cáo kết quả thẩm định cụ thể bằng Tờ trình thẩm định trong đó nêu rõ các điều kiện cụ thể:
Số tiền cho vay, thời gian cho vay, lãi suất, các điều kiện về tài sản bảo đảm, điều kiện giải ngân…và chuyển cho bộ phận
có thẩm quyền quyết định cho vay
Trang 18tại của khách hàng
Quyết
định tín
dụng
- Các thông tin tài
liệu từ giai đoạn
- Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định, kết quả cụ thể là biên bản, hoặc nghị quyết xét duyệt
- Tiến hành các thủ tục pháp lý về mặt tài sản thế chấp: Hợp đồng thế chấp, đăng
ký giao dịch bảo đảm, Hợp đồng tín dụng, khế ƣớc nhận nợ…
cơ sở giải ngân: Hóa
đơn mua bán, phiếu
nhập kho, phiếu thu
tiền…
- Thẩm định các chứng
từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng, khế ƣớc nhận nợ và biên bản hay nghị quyết cụ thể với các nội dung xét duyệt cho vay
- Chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng vay vốn hoặc bên cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng
- Tái xét và xếp hạng tín dụng
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Báo cáo kết quả giám sát và đƣa ra các giải pháp xử lý
- Lập các thủ tục để thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 19hàng nhà nước, của
chính phủ…
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình cho vay góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị, quy trình cho vay có nhiều tác dụng, cụ thể:
- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của
từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về đảm bảo tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng những giấy tờ sau
- Giấy đề nghị vay vốn
Trang 20- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như: Giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, điều lệ hoạt động, giấy chứng minh thư, sổ hộ khẩu…
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Kết thúc khâu này, ngân hàng có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánh tương đối đầy đủ thông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở để quyết định cho vay Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy
đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có thẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó
xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản thường xẩy ra:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú trọng đến thu thập và thẩm định thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để
Trang 21ra quyết định có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước sau Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân
là việc chuyển giao tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót
ở khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5: Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu quan khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, các phương pháp kiểm tra giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ
- Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng vay vốn
- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
Kết quả của khâu này là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay hoặc báo cáo về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa ra các quyết định tiếp tục duy trì khoản vay, cho vay lại hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 22Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ của khách hàng theo đúng những điều kiện của khoản vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận một trong những phương thức trả nợ như: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hay thu
nợ gốc một lần nợ gốc khi đáo hạn và thu lãi định kỳ hoặc có thể thu nợ gốc, lãi định kỳ
- Tái xét hợp đồng tín dụng: Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Khi khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm (nếu có) và lưu hồ sơ tín dụng của khách hàng vào kho lưu trữ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng của NHTM
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài
Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế - xã hội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mình nhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công
Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:
Môi trường kinh tế
Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống
và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó không mang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường
Trang 23làm các cho nhóm khách hàng doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nhập khẩu hàng hóa sẽ gặp trở ngại, như tỷ giá USD cao, khan hiếm ngoại tệ nên những khoản vay ngắn hạn theo món hoặc theo hạn mức tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
sẽ có nguy cơ là không mua được USD để trả lãi hàng tháng hoặc trả gốc cho Ngân hàng Ngoài ra, dưới tác động của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế làm cho hàng hóa sản xuất ra của nhóm khách hàng doanh nghiệp sản xuất không bán được hàng theo dự kiến làm tăng chi phí, không có đủ nguồn thu trả nợ ngân hàng dẫn đền việc quá hạn Như vậy chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế Vấn đề đối với các ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động hoặc đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp theo từng thời kỳ để cho vay nhóm khách hàng, lĩnh vực kinh doanh không chịu ảnh hưởng hoặc chịu tác động nhỏ khi tình hình kinh tế xấu đi nhằm duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của hoạt động tín dụng
Môi trường pháp lý
Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Một
hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định với thủ tục nhanh chóng, gọn nhẹ sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp cho ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chính trị - xã hội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn Một sự thay đổi hệ thống chính trị, bạo động có thể làm cho các ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh phải có các phương án và tính đến mọi yếu tố có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu? điều kiện giao thông vận tải có thuận lợi
Trang 24không? cơ sở hạ tầng như thế nào? hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh được không vv Những điều đó nếu doanh nghiệp không hiểu biết sẽ dẫn tới làm ăn thua
lỗ Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế thì các phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích
Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục đích xin vay vốn Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản nợ ngân sách, nợ công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…) Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn
Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng
Đạo đức của khách hàng vay vốn
Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém của khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vay không muốn trả nợ (Mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện) Hiện tại, đã và đang có rất nhiều khách hàng bao gồm: doanh nghiệp, cá nhân cố tình lập hồ sơ giả bằng các thủ đoạn rất tinh vi để qua mặt ngân hàng thông qua việc nghiên cứu rất kỹ lưỡng quy trình tín dụng của ngân hàng hay kẽ hở của luật pháp để đạt được mục đích vay tiền và lẩn trốn Với việc ngày càng có nhiều sự cạnh tranh về thị phần tín dụng, với kinh nghiệm non trẻ cùng với sức ép phải đảm bảo về doanh số cho vay và lợi nhuận phải đạt được theo kế hoạch kinh doanh, nên một số ngân hàng tại một số chi nhánh, phòng giao dịch đã chấp nhận rủi ro cho vay đối với các khách hàng kém chất lượng và dẫn tới việc chất lượng tín dụng không được bảo đảm
1.3.2 Các yếu tố bên trong
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân
Trang 25được thực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ…đây là các yêu tố có tính quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt đều phải có một
chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với khả năng của mình
Sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp
Mỗi một ngân hàng đều có đối tượng khác hàng mục tiêu của riêng mình và họ
sẽ xây dựng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng dựa trên những nguồn lực hiện có Nhu cầu của khách hàng sẽ thường xuyên thay đổi phụ thuộc vào các điều kiện từ bản thân khách hàng cũng như dưới tác động của các điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp trong từng thời điểm Vì vậy, việc thường xuyên nghiên cứu, đánh giá nhu cầu của khách hàng trong những điều kiện của môi trường xung quanh khách hàng để đưa ra những giải pháp hoàn thiện sản phẩm, hoặc đưa ra những sản phẩm mới nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng trong những bối cảnh cụ thể của môi trường kinh tế, pháp lý là một điều quan trọng
Việc có những sản phẩm mới, tiên phong sẽ thỏa mãn được những khách hàng hiện có đồng thời thu hút thêm những khách hàng mới từ đó hoàn thành, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra về tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng về số lượng khác hàng, tăng trưởng về lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời xây dựng cải thiện, nâng cao được hình ảnh tốt đẹp trong ánh mắt của khác hàng
Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng
Khi đến ngân hàng để xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải cung cấp cho ngân hàng hồ sơ về dự án, phương án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định
dự án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện
để được cấp tín dụng hay không Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan
hệ tốt với khách hàng
Trang 26Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng và kỹ thuật tính toán phức tạp Do công việc này là cơ sở để quyết định có cấp tín dụng hay không cho nên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng hoạt động tín dụng Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tín dụng không xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp sẽ gặp những khó khăn trong việc thu hồi các món nợ của mình Chính vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi các nhân viên thẩm định có trình độ cao và sự kết hợp một cách có hiệu quả giữa các phòng ban trong ngân hàng
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô của ngân hàng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy mô và loại hình tín dụng, quy trình tín dụng tại ngân hàng đó Trong quy trình hoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay, nhận đơn xin vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin về khách hàng và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng của ngân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì
sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợ sau này Trong quá trình này nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽ giúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uy tín trong lòng khách hàng
Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lực cho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Chất lượng của đội ngũ nhân sự
Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là những quyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngân hàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trong lòng thị trường
Trang 27Vấn đề thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng, là một kho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro, do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng Đối với nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thường không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo với dự án mà người vay định tiến hành Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn – rủi ro không trả được nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngoài ra thông tin còn giúp ngân hàng đưa ra các dự báo về khả năng phát triển của nền kinh tế, ngành nghề, lĩnh vực mà ngân hàng đang cho vay để từ đó có các giải pháp phù hợp
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dung của NHTM
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
(DSCV năm nay - DSCV năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = - x 100%
DSCV năm trước
- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ
Trang 28dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ thu lãi (%)
Tổng lãi đã thu trong năm
Tỷ lệ thu lãi (%) = - x 100%
Tổng lãi phải thu trong năm
- Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay
- Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)
Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )
- Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa
Trang 29- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chƣa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chƣa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chƣa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Hệ số thu nợ ( % )
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ ( % ) = - x 100%
Doanh số cho vay
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về đƣợc bao nhiêu đồng vốn
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
- Nó chất lƣợng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng
- Đây là chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng tín dụng cũng nhƣ rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 30- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngƣợc lại
- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng kém ,
Số khách hàng đƣợc vay vốn:
- Chỉ tiêu này phản ánh số lƣợng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua
Trang 311.5 Nội dung phân tích hoạt động tín dụng của NHTM
1.5.1 Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân hàng Trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến các vấn đề : Phải tạo được nguồn thu bù đắp được các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phí trả lương, chi phí quản lý ) Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng
1.5.2 Phân tích hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng
Để đánh giá công tác tín dụng theo quy trình tín dụng ta cần xem xét kết quả thực hiện công việc theo các chỉ tiêu:
* Công tác huy động vốn: Số lượng vốn huy động được, cơ cấu nguồn vốn huy
động, tốc độ tăng trưởng về huy động so với nội ngành và so với các TCTD trên cùng địa bàn, lãi suất và chi phí huy động
* Công tác cho vay:
- Các điều kiện cho vay, hệ thống các văn bản quy định về cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, hiệu suất sử dụng vốn, doanh số cho vay, thu nợ, tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA)
- Phân tích theo quy trình cho vay:
+ Quy trình cho vay
+ Thời gian xét duyệt món vay
+ Việc quản lý nợ:
+ Chất lượng lao động: Việc phân định trách nhiệm, quyền hạn của từng khâu trong quy trình cho vay, khả năng kiểm soát và phòng ngừa các tiêu cực trong quy trình cho vay
1.5.3 Phân tích hoạt động tín dụng theo các yếu tố ảnh hưởng
Việc đánh giá, phân tích chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại theo các yếu tố ảnh hưởng được tập trung phân tích theo các tác động tích cực, tiêu cực, mức độ ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng thương mại
Trang 32- Nhóm yếu tố bên trong ngân hàng thương mại bao gồm: Chính sách tín dụng,
sản phẩm tín dụng, chất lượng công tác thẩm định tín dụng, chất lượng đội ngũ nhân sự, thiết bị, công nghệ, khai thác và sử dụng thông tin lưu trữ… Cần sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh các số liệu thực tế đã phát sinh trong thời gian vừa qua từ đó so sánh với những số liệu quy chuẩn, kế hoạch để nhìn nhận, đánh giá
rõ nét về những điều làm được và những sai sót, nhược điểm từ đó có kết luận chung về công tác tín dụng dưới tác động của nhóm nhân tố bên trong
- Nhóm yếu tố bên ngoài bên ngoài bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường
pháp lý, môi trường chính trị - xã hội và nhóm nhân tố từ phía khách hàng như năng lực tài chính, năng lực về kinh nghiệm quản lý và đạo đức của khách hàng vay vốn
Để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố bên ngoài tới hoạt động tín dụng của ngân hàng cần tập trung đánh giá phân tích chủ trương, chính sách đường lối của Nhà nước thông qua các văn bản pháp quy, thực trạng áp dụng, triển khai các văn bản trong thực tiễn áp dụng cụ thể với ngành ngân hàng Đồng thời thống kê, đánh giá chi tiết về khách hàng vay vốn thông qua thực trạng hồ sơ và hành vi, phản ứng của khách hàng trước những thay đổi cụ thể của môi trường để đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan
Trang 33CHƯƠNG 2:
PHÂN TICH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI
DƯƠNG CHI NHÁNH VINH 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương và Chi nhánh Vinh
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành, phát triển Ngân hàng TMCP Đại Dương
Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) tiền thân là ngân hàng thương mại
cổ phần Nông thôn Hải Hưng, được thành lập cuối năm 1993 với vốn điều lệ là 300 triệu đồng và chỉ đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địa bàn nông thôn Hải Dương
Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thức được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyết định 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank)
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh, Ngân hàng Đại Dương đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thể hiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận Năm 2012, vốn điều lệ của ngân hàng là 4.000 tỷ đồng, thiết lập quan hệ đại lý với hơn 300 ngân hàng lớn trên thế giới Hiện ngân hàng được đánh giá là một trong những ngân hàng có cấu trúc tài chính lành mạnh, an toàn nhất trong hệ thống ngân hàng Với hệ thống mạng lưới phát triển sâu rộng - 21 chi nhánh và trên 100 điểm giao dịch trong hệ thống, đội ngũ hơn 2000 CBNV
Trang 34Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Dương qua các
Số tiền
Tăng, giảm (%)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Đại Dương)
* Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Vinh
Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh là Chi nhánh cấp 1 thuộc Ngân hàng TMCP Đại Dương, được thành lập theo quyết định số 333/2009/QĐ-HĐQT, Chi nhánh Vinh hoạt động theo quy định của pháp luật, theo điều lệ về tổ chức hoạt động và theo sự ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đại Dương Sự ra đời của Chi nhánh Vinh góp phần tạo thêm sự tăng trưởng mọi mặt của Ngân hàng TMCP Đại Dương
Chi nhánh Vinh chính thức khai trương đi vào hoạt động từ 22/12/2009 có trụ sở tại số nhà 19, đường Quang Trung, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
ĐT: 038.8600288 – 038.8600388
Tính đến thời điểm này chi nhánh đã có tổng cộng 55 cán bộ thuộc các phòng ban, 4 phòng giao dịch tại địa bàn thành phố Vinh thuộc chi nhánh Vinh Lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước
Chức năng, nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Vinh
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của
Trang 35ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn cùng với các chức năng cơ bản là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền do đó NHTMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh cũng không nằm ngoài các mục đích trên Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đó, NHTMCP Đại Dương đã không ngừng đổi mới trong phương thức, hoạt động kinh doanh, hiện tại Ngân hàng đang thực hiện những hoạt động chính như:
Hoạt động huy động vốn:
- Huy động vốn của các tổ chức và cá nhân trong nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của người gửi tiền, bằng nhiều hình thức linh hoạt, hấp dẫn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn,kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ….Đặc biệt, quý khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với số tiền lớn
sẽ được tặng quà và hưởng những điều kiện ưu đãi của ngân hàng
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác và các nguồn vốn khác để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở, phát triển kinh tế xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng
Hoạt động cho vay
Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay với các loại hình đa dạng, phong phú Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để phục vụ:
- Xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, xây dựng các khu dân cư, khu
đô thị tập trung
- Xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở… phục vụ chương trình phát triển nhà ở và
cơ sở hạ tầng
- Đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh đối với các thành phần kinh tế
- Cho vay chiết khấu các loại giấy tờ có giá, cho vay cầm cố động sản, cho vay tiêu dùng
Trang 36- Cung ứng các dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu…
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về Ngân hàng và các dịch vụ Ngân hàng khác Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An, tạo
ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Vinh
Để có thể thực hiện tốt công tác kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, Ngân hàng đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh có các phòng ban sau: Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh, phòng Kế toán Ngân quỹ, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Kiểm tra, phòng Nguồn vốn và các phòng Giao dịch
- Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ :
+ Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung dài hạn; kế hoạch khai thác nguồn vốn; kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao
+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận
và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Đại Dương; trình Giám đốc chi nhánh duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tín dụng Đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa
và xử lý nợ quá hạn
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh , tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư phát triển theo các quy định của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Đại Dương
+ Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro Lập các báo cáo thống kê theo quy định
- Phòng Kế toán ngân quỹ có nhiệm vụ :
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tai chi nhánh; báo cáo các hoạt
Trang 37động kinh tế – tài chính theo quy định của nhà nước, theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh Vinh + Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, chi trả kiều hối… + Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài thông qua hệ thống Ngân hàng TMCP Đại Dương, Ngân hàng nhà nước và các hệ thống khác khi cần thiết
+ Tổ chức việc thu, chi tiền mặt, xuất, nhập ấn chỉ có giá, bảo quản an toàn tiền mặt,tài sản của ngân hàng và của khách hàng theo qui định của ngân hàng và của Ngân hàng TMCP Đại Dương
- Tổ Kiểm tra nội bộ :
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng TMCP Đại Dương, theo quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ trong hệ thông Ngân hàng TMCP Đại Dương
+ Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chi nhánh
+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng qui định của hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Dương
+ Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước
và của hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh
- Phòng Hành chính nhân sự :
+ Tổ chức việc thực hiện các qui hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi tra lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sánh cán bộ và công tác thi đua khen thưởng
+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động và tổ chức thực hiện theo kế hoach được duyệt
+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị
+ Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành chính, quản trị theo qui định
- Các phòng giao dịch :
Trang 38Là đơn vị kinh tế phụ thuộc, hạch toán báo sổ, có con dấu riêng, có bảng cân đối
kế toán, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch theo sự
phân cấp uỷ quyền của giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Vinh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của chi nhánh
: Quan hệ chỉ đạo
Hiện tại, Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Vinh có 55 cán bộ nhân viên, trong đó có 95% có bằng đại học, đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm trong
công tác hoạt động tín dụng, giao dịch thanh toán
2.1.3 Quy mô và kết quả hoạt động :
Sau hơn 3 năm hoạt động, hiện nay Chi nhánh Vinh có 4 Phòng giao dịch thành viên đóng tại thành phố Vinh và hàng trăm khách hàng vay vốn Lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Kết quả cụ thể được thể hiện qua biểu sau:
Bảng 2.2 : Tổng hợp kết quả hoạt động của Chi nhánh các năm 2010
+ - % 2011/2010
I Tổng nguồn vốn 604.500 603.400 -0,18 852.000 8,4
II Tổng dư nợ 229.000 289.000 26,1 387.000 33,6 III Chênh lệch 375.500 314.400 -16,3 465.000 48,0
IV Số lao động (người) 25 người 37người 55người
V Tiền lương Bình quân 3 triệu 4 triệu 5,5 triệu
BAN GIAM ĐỐC Giám đốc, phó giám đốc
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng giao dịch
Trang 39Việc phân tích và làm rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tín dụng
sẽ giúp cho chi nhánh có những biện pháp khắc phục, nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu được những rủi ro có thể xẩy ra góp phần thực hiện tốt nhiêm vụ điều hoà vốn, đảm bảo an toàn hoạt động của chi nhánh
2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh các năm 2010-2012
2.2.1 Đánh giá khái quát về hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Đối với Chi nhánh
Kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại phản ánh nỗ lực của ngân hàng dưới tác động của nhiều nhân tố Để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTMCP Đại Dương Vinh thời gian vừa qua chúng ta căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết tình hình thu, chi
và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, công nghệ
và trình độ quản lý của Ngân hàng Phân tích kết quả kinh doanh giúp hạn chế những khoản chi phí bất hợp lý, từ đó có biện pháp tăng cường các khoản thu, nhằm nâng cao lợi nhuận
Trang 40Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của NHTMCP Đại Dương
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo của NHTM CP Đại Dương Vinh từ năm 2010 – 2012)
Qua bảng số liệu cho thấy, tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua các năm Tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm: năm 2010 là 97,82%; năm 2011 là 95,52%; năm
2012 là 91,70%; điều đó cho thấy thu nhập từ các hoạt động tăng nhanh và ngân hàng đã tiết giảm được các khoản chi phí tạo ra thu nhập
Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn là nguồn thu nhập chính và chủ yếu bình quân 93%, còn chi phí chủ yếu là chi trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả lương, trích quỹ dự phòng rủi ro
Đối với khách hàng
Nhờ nguồn vốn vay Chi nhánh, khách hàng đã mở rộng sản xuất và kinh doanh, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và xã hội, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống Đó cũng là mong muốn của Chi nhánh bởi sản xuất kinh doanh có lãi thì khách hàng