1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện

106 129 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thu

Trang 1

TRẦN ANH

TÊN ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn

HÀ NỘI - Năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, sơ đồ

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.3 Phân loại thuế

1.2.1 Khái niệm thuế GTGT

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

của mỗi doanh nghiệp

1.3.1 Vấn đề chung về quản lý

1.3.4.1 Nội dung quản lý thuế tại cơ quan thuế

1.3.4 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế

Trang 3

Chương 2 – PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THU THUẾ GTGT Ở CHI

2.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức Chi cục Thuế TP Nam Định

2.2 Đánh giá chung tình hình thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế TP

2.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Nam Định

2.3 Phân tích tình hình thu thuế GTGT theo nội dung công việc ở

2.4 Phân tích tình hình thu thuế theo các yếu tố ảnh hưởng đến kết

2.4.1 Tình hình về nhân lực

2.5 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 612.5.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân

Chương 3 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ

3.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác quản lý 70

3.2 Định hướng thực hiện công tác tăng cường quản lý thu thuế

Trang 4

3.2.2 Định hướng thực hiện công tác quản lý thu thuế GTGT trong

3.3 Đề xuất và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế

3.3.2.2  Ứng dụng CNTT trong quản lý thuế và cung cấp

3.3.2.4  Đẩy mạnh các hoạt động cảnh báo, ngăn ngừa từ

3.3.2.5  Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện

3.3.4  Các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng

3.3.5 Đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng và tăng cường giáo dục

3.3.6  Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

ĐTNT: Đối tượng nộp thuế

ĐKKD: Đăng ký kinh doanh

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Ủy ban nhân dân

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp phân chia theo ngành kinh tế năm 2010 35

Bảng 2.2: Số thu thuế GTGT và tỷ trọng thuế GTGT trên tổng thu ngân sách 36

Bảng 2.3: Kết quả thu ngân sách năm 2010 tại Chi cục Thuế TPNĐ 37

Bảng 2.4: Kết quả thu ngân sách năm 2010 các đội thuế …… ….… 39

Bảng 2.5: Kế hoạch giao dự toán thu 2011 42

Bảng 2.6: Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2008-2010 43

Bảng 2.7: Tình hình cấp, đóng mã số thuế giai đoạn 2008-2010 45

Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra hoàn thuế và số thuế thu hồi 49

Bảng 2.9: Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm 51

Bảng 2.10: Tình hình kiểm tra khai thuế GTGT 2008-2010 52

Bảng 2.11: Cơ cấu công chức Chi cục Thuế TP Nam Định… …… ……… 54

Bảng 2.12: Công tác đào tạo tại Chi cục Thuế TP Nam Định 55

Bảng 2.13: Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế TP Nam Định.……… …….56

Bảng 2.14: Phân công quản lý doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nam Định.… 57

Bảng 2.15: Trang bị máy tính tại Chi cục Thuế TP Nam Định ……… …….58

Bảng 2.16: Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2008-2010 … … …….62

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức ngành thuế 15

Sơ đồ 1.2: Tính thống nhất của các hoạt động quản lý 18

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế 31

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy các Đội thuế tại Chi cục Thuế 31

Sơ đồ 2.3: Mô hình phân công theo chức năng 32

Sơ đồ 2.4: Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp ……… ………… 33  

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ph.ăng-ghen (Friedrich Engels) (11/1991), Nguồn gốc của gia đình, của chế độ

tư hữu và của nhà nước, NXB Sự thật, Hà Nội

2 Bộ Tài chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020,

5 Chính phủ (11/5/1998), Nghị định của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi

hành Luật Thuế giá trị gia tăng, Số 28/1998/NĐ-CP

6 Chính phủ (10/12/2003), Nghị định của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi

hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế

giá trị gia tăng, Số 158/2003/NĐ-CP

7 Chính phủ (08/12/2008), Nghị định của Chính phủ về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Số

123/2008/NĐ-CP

8 Chính phủ (25/05/2007), Nghị định của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm

pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Số

98/2007/NĐ-CP

9 Chi cục Thuế thành phố Nam Định (2007), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm

2007, phương hướng nhiệm vụ năm 2008

10 Chi cục Thuế thành phố Nam Định (2008), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm

2008, phương hướng nhiệm vụ năm 2009

11 Chi cục Thuế thành phố Nam Định (2009), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm

2009, phương hướng nhiệm vụ năm 2010

12 Chi cục Thuế thành phố Nam Định (2010), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm

2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011

Trang 9

13 Quốc hội (10/5/1997), Luật Thuế giá trị gia tăng, Số 02/1997/QH9

14 Quốc hội (26/6/2003), Luật Thuế giá trị gia tăng, Số 07/2003/QH11

15 Quốc hội (12/6/2008), Luật Thuế giá trị gia tăng, Số 13/2008/QH12

16 Quốc hội (29/11/2006), Luật Quản lý Thuế, Số 78/2006/QH11

17 Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (2000), Lý thuyết Tài chính, NXB Tài

chính, Hà Nội

18 Tổng cục Thuế (29/3/2010), Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,

cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của

các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế, Số 503/QĐ-TCT

19 Tổng cục Thuế-Tổng cục Cảnh sát (31/10/2007), Quy chế phối hợp trong đấu

tranh phòng chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế, Số

1527/QCPH/TCT-TCCS

20 Tổng cục Thuế (2008, 2009, 2010), Tạp chí Thuế Nhà nước, Hà Nội

21 Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Luật Thuế Việt Nam, NXB Tư

pháp, Hà Nội

Các website:

www.na.gov.vn: Quốc Hội

www.thanhpho.namdinh.gov.vn: Thành phố Nam Định

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “ Phân tích

công tác thu thuế giá trị gia tăng ở Chi cục Thuế thành phố Nam Định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện” tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Nguyễn Ái Đoàn Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận và thực tiễn

của quản lý thu thuế GTGT, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định trong thời gian tới

chung về thuế GTGT và sử dụng những thông tin số liệu từ các tạp chí, sách, mạng Internet … theo danh mục tham khảo

Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người cam đoan

Trần Anh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước

Để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt và lâu dài

Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách Nhà nước Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là thuế

Ngành thuế Việt Nam luôn có truyền thống hoàn thành nhiệm vụ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, sự quan tâm phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể và sự nỗ lực phấn đấu của các doanh nhân, doanh nghiệp, hệ thống thuế ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt nhiều thành tựu quan trọng, đó là:

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để trang trải các khoản chi thường xuyên, kìm chế lạm phát và có tích lũy ngày một cao hơn

- Bao quát được tất cả các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập phát sinh trong tiến trình phát triển kinh tế; mở rộng và đồng bộ hóa các loại thị trường, vừa huy động đúng mức cho Nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn tại doanh nghiệp và dân cư để đầu tư phát triển giải quyết việc làm, thu nhập và góp phần tăng trưởng kinh tế

- Phát huy vai trò thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

Trang 12

- Hệ thống thuế góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư cho sản xuất; khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam; thúc đẩy các doanh nghiệp lớn vươn lên giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

- Đảm bảo thực hiện nguyên tắc, công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, giữa các tầng lớp dân cư trong các luật thuế

- Luật hóa toàn bộ các hình thức thuế và quản lý thuế từng bước hiện đại tiên tiến phù hợp với sự hội nhập sau rộng vào nền kinh tế thế giới

Ở nước ta, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thông qua tại kỳ họp thứ

11 Quốc hội khóa 9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quyết tâm và nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước ta, tạo ra bước đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuế bước II của Việt Nam Trước khi chuyển từ thuế doanh thu sang áp dụng thuế GTGT, nhiều ý kiến cho rằng có thể xảy ra lạm phát, giảm thu ngân sách Nhà nước cũng như các tác động xấu đến phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu

Đến nay, thuế GTGT đã đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, khắc phục những nhuợc điểm của thuế doanh thu trước đây, không gây ra lạm phát, với số thu thuế chiếm tỷ trọng lớn trong các loại thuế Qua hơn 10 năm thực hiện, ngoài việc thể hiện vai trò vốn có, thuế GTGT còn góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, đưa hệ thống thuế ở nước ta từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế

Tuy nhiên cùng với những ưu việt của Luật thuế GTGT, quá trình thực hiện một luật thuế mới và việc tổ chức quản lý thu thuế cũng bộc lộ rất nhiều vấn đề liên quan đến cả chính sách thuế và đối tượng nộp thuế Đặc biệt là đã xuất hiện tình trạng quản lý chưa tốt, gian lận thuế GTGT tương đối nhiều gây thất thu cho ngân sách nhà nước và bất bình trong dư luận xã hội Đây là vấn đề bức xúc trong quản

lý thu thuế GTGT

Trang 13

Trước những vấn đề đặt ra nêu trên, là người trực tiếp tham gia quản lý thu thuế, tiếp cận với các đối tượng nộp thuế GTGT trên địa bàn thành phố Nam Định,

tôi lựa chọn đề tài “ Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở Chi cục Thuế

thành phố Nam Định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện” làm luận văn thạc

sĩ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý thu thuế GTGT, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định trong thời gian tới

Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thuế GTGT

- Phân tích thực trạng của công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định

- Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường quản lý, chống gian lận thuế GTGT, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chủ thể và khách thể của quản lý thuế GTGT, trọng tâm là nghiên cứu về việc tổ chức quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Nam Định

- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn từ khi thực hiện Luật thuế GTGT và trên địa bàn thành phố Nam Định do Chi cục Thuế thành phố Nam Định trực tiếp quản

lý Theo quy định của Luật Thuế GTGT Việt Nam quy định cho một số đối tượng

do điều kiện chưa thể áp dụng hình thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì áp dụng hình thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Tuy nhiên, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp không phải là phương pháp tính thuế điển hình, chỉ có tính tạm thời, phạm vi áp dụng hẹp, số thuế GTGT thu theo

Trang 14

phương pháp này chiếm tỷ lệ rất nhỏ Do đó, trong phạm vi luận văn này không nghiên cứu đối với phương pháp tính thuế trực tiếp

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu, quan sát, nhìn nhận phân tích sự việc trong sự biến động gắn với điều kiện lịch sử cụ thể, ngoài ra các phương pháp chuyên ngành cũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu như thống kê, phân tích, tổng hợp, diễn giải, tiếp cận hệ thống

- Nguồn số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ Báo cáo tổng kết năm

2008, 2009, 2010 của Chi cục Thuế TP Nam Định, Tạp chí Thuế Nhà nước, các báo, tạp chí và các trang web

5 Đóng góp của luận văn

- Luận văn góp phần phân tích làm rõ về lý luận công tác quản lý thu thuế GTGT, các nguyên nhân và kết quả của công tác quản lý

- Đánh giá đúng thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định và đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn TP Nam Định trong thời gian tới

- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách thuế cũng như cơ quan quản lý thuế

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý thu thuế GTGT

Chương 2 : Phân tích công tác thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế thành phố Nam Định

Chương 3 : Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT ở thành phố Nam Định trong thời gian tới

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) VÀ

QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT 1.1 Những vấn đề chung về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một hình thức huy động nguồn tài chính cho Nhà nước đã có từ lâu đời Khi Nhà nước ra đời, thuế trở thành công cụ để Nhà nước có được nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của Nhà nước Trải qua quá trình phát triển lâu dài và cho đến nay, các Nhà nuớc đều sử dụng thuế để phân phối các khoản thu nhập và huy động nguồn thu cho Nhà nước Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự ra đời và tồn tại của nhà nước Do đó, thuế là một phạm trù kinh tế, đồng thời là phạm trù lịch sử

Với những quan điểm như trên cho thấy, nhà nước và thuế là hai phạm trù gắn bó hữu cơ với nhau Nhà nước tồn tại tất yếu phải có thuế để đảm bảo điều kiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Thuế có thể thu bằng tiền, hiện vật hoặc bằng ngày công lao động

Xét về nội dung vật chất, thuế là một bộ phận của cải xã hội tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước, mà thực chất là một bộ phận của cải từ khu vực tư được chuyển vào khu vực công, nhằm trang trải những kinh phí để duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy nhà nước và các chi phí công cộng

Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội Các quan hệ kinh

tế này được nảy sinh một cách khách quan giữa nhà nước và các chủ thể khác trong

xã hội, đặc biệt là các pháp nhân và các thể nhân Trong đó các pháp nhân, thể nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho nhà nước theo đúng quy định do chính nhà nước đề ra mà không gắn với bất kỳ một ràng buộc nào về sự hoàn trả số thuế đã nộp, hoặc cung cấp trực tiếp hàng hoá hay dịch vụ cho người nộp thuế từ phía nhà nước

Trang 16

Như vậy, có thể hiểu thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước, để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ cho lợi ích công cộng

1.1.2 Chức năng của thuế

Thuế có ba chức năng cơ bản là:

- Là công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lực vào ngân sách nhà nước

để đảm bảo cho các chi tiêu của nhà nước

- Là công cụ điều tiết nền kinh tế thị trường góp phần bảo đảm sự phát triển

ổn định, cân đối của nền kinh tế

- Là công cụ quan trọng góp phần tái phân phối thu nhập nhằm thực hiện công bằng xã hội

1.1.3 Phân loại thuế

Số lượng các sắc thuế trong hệ thống thuế của các quốc gia là không giống nhau, nó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xây dựng hệ thống thuế quốc gia trong giai đoạn cụ thể Tuy vậy, để phân tích tác động của thuế đến các quá trình kinh tế - xã hội nhằm xây dựng điều chỉnh hệ thống thuế cho phù hợp người ta có thể lựa chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại:

- Phân loại theo tính chất chuyển giao thuế: Chuyển giao thuế là việc xác định ai là người nộp thuế, ai là người thực sự phải gánh chịu thuế Theo tiêu thức này thuế được chia thành hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu

+ Thuế trực thu là loại thuế xác định đối tượng chịu thuế đồng thời cũng là đối tượng nộp thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,v.v

+ Thuế gián thu là loại thuế mà đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế khác nhau như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, v.v

- Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế: Đối tượng đánh thuế là gì, thuế đánh trên cái gì? Dựa vào đó, thuế được chia thành các loại:

Trang 17

+ Thuế tài sản là thuế đánh vào bản thân tài sản chứ không đánh vào phần thu nhập phát sinh từ tài sản đó Các loại thuế tài sản gồm: thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng tài sản (nhà cửa, xe cộ )

+ Thuế đánh vào thu nhập là thuế chỉ đánh vào những đối tượng có thu nhập như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

+ Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào phần thu nhập của người tiêu dùng sản phẩm hàng hoá bị đánh thuế như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

+ Thuế đánh trên hoạt động là thuế đánh trên các hoạt động kinh tế như: thuế môn bài đánh vào hoạt động kinh doanh

1.2 Thuế Giá trị gia tăng

1.2.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT - tiếng Anh là Value Added Tax (VAT) – là loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Chỉ người bán hàng hoá, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ đó Vì thuế GTGT được đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ Đối tượng nộp thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; còn đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Thuế GTGT được áp dụng ở một vài nước Tây Âu từ những năm 50 của thế

kỷ XX; năm 1954, Chính phủ Pháp chính thức ban hành thuế GTGT nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo lên thuế, với thuế suất đồng loạt 20% và chỉ khấu trừ thuế

ở khâu trước đối với nguyên liệu, vật liệu Đến năm 1966, các nước châu Âu chính thức ban hành thuế GTGT thay thế một số sắc thuế gián thu Đến nay trên thế giới

đã có hơn 115 nước áp dụng thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 1 Luật Thuế GTGT được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX kỳ họp thứ 11 (4-1997) thông qua: “Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Như vậy, Thuế GTGT có tên

Trang 18

gọi là cơ sở tính thuế, là loại thuế có đối tượng đánh thuế là hàng hoá, dịch vụ Tại mỗi khâu sản xuất, cung ứng dịch vụ, Thuế GTGT chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở từng khâu, mà không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu trước nên cách tính thuế là rất khoa học, rất cần thiết đối với sự phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.2 Các yếu tố cấu thành của thuế GTGT

Thuế GTGT có các thành tố sau:

- Tên gọi của Luật Thuế GTGT dựa trên cơ sở tính thuế là giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Cơ sở đánh thuế của Thuế GTGT là các đối tượng tiêu dùng hàng hoá trong

xã hội đều phải nộp một khoản thuế nhất định, khoản thuế này phải nộp vào ngân sách nhà nước thông qua nhà sản xuất, cung ứng hàng hoá dịch vụ

- Thuế suất thuế GTGT : Thuế GTGT là loại thuế có ít thuế suất và thuế suất thấp, tuỳ theo chính sách thuế của từng quốc gia mà thuế suất thường giao động từ 5% đến 20%

- Đối tượng nộp thuế GTGT là nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ Đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ thu số tiền thuế của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ để nộp ngân sách nhà nước

- Đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ Mọi tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ thuộc diện tính thuế đều phải trả ngay một khoản thuế khi thanh toán mua hàng, trừ một số đối tượng tiêu dùng đặc biệt được miễn thuế

- Đối tượng đánh thuế đối với thuế GTGT là hàng hoá và dịch vụ

- Quy trình khai thuế và nộp thuế GTGT

Việc kê khai nộp thuế GTGT được thực hiện khi phát sinh quan hệ mua và bán hàng hoá chịu thuế GTGT Tuy nhiên để đơn giản hoá thì thuế GTGT thường được kê khai nộp vào một kỳ nhất định Theo quy định của Luật thuế GTGT Việt Nam là hàng tháng

Trang 19

1.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua mỗi khâu sản xuất, cung cấp dịch vụ, ở đó doanh nghiệp phải xác định giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung cấp để kê khai nộp thuế Để xác định được số thuế phải nộp trong từng kỳ, Luật Thuế GTGT đã quy định cụ thể phương pháp tính cho các loại đối tượng nộp thuế như sau:

- Phương pháp khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế GTGT thực chất là trừ đi số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh

đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ về để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là số thuế GTGT đầu ra tính theo doanh số doanh nghiệp bán ra và thuế suất trừ đi số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp ở khâu trước thông qua việc thanh toán tiền hàng cho người bán

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó thuế GTGT đầu ra là số thuế tính trên tổng giá bán (chưa bao gồm thuế GTGT ) hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ Thuế GTGT đầu ra được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

x

Thuế suất tương ứng của hàng hoá, dịch vụ

bán ra Thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu

Trang 20

Thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là thời điểm cơ sở kinh doanh chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền

Trên cơ sở tính thuế phải nộp, sẽ xuất hiện những trường hợp số thuế phải nộp âm thì sẽ được Nhà nước hoàn thuế đã nộp ở khâu trước Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của từng thời kỳ, Nhà nước quy định cụ thể điều kiện và thủ tục hoàn thuế cho phù hợp

- Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

Trên thực tế có một số đối tượng kinh doanh không đáp ứng được yêu cầu để

áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nên Luật thuế GTGT đã quy định một phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng Phương pháp này thực chất không hoàn toàn chính xác với giá trị tăng thêm tại doanh nghiệp, nhưng trên cơ sở khảo sát toàn bộ ngành nghề kinh doanh trên thị trường và xác định mức bình quân chung của xã hội, Nhà nước đã quy định cụ thể đối với một số đối tượng cụ thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài, cá nhân Việt Nam sản xuất kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các cơ sở mua bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ

Hoá đơn bán hàng cho các cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp sử dụng loại hoá đơn khác (gọi là hoá đơn bán hàng), loại hoá đơn này không ghi số thuế GTGT của hàng hoá trên đó mà giá bán hàng ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế GTGT

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định như sau:

Trang 21

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện dầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì thuế GTGT được tính theo công thức sau:

độ hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh mà ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ % giá trị gia tăng tính trên doanh thu

1.2.4 Quy trình kê khai nộp thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế cấp

mã số thuế cho đối tượng nộp thuế và thực hiện các quy trình quản lý như hỗ trợ, quản lý kê khai thuế, kiểm tra Hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải thực hiện lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, phải kê khai nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu

Trên cơ sở tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế, cơ sở kinh doanh nộp tiền vào ngân sách số thuế đã kê khai Nếu số thuế GTGT phải nộp trong kỳ là số

âm mà không đủ điều kiện xin hoàn thuế thì cơ sở được trừ vào kỳ sau

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp trong kỳ của mỗi doanh nghiệp

Theo nguyên lý và phương pháp tính thuế GTGT thì thuế GTGT của mỗi doanh nghiệp phải nộp trong kỳ phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ do mỗi cơ sở sản xuất ra bao gồm: Giá trị lao động sống doanh nghiệp đưa vào giá thành sản phẩm, dịch vụ; lợi nhuận

mà doanh nghiệp tạo ra từ việc sản xuất, cung cấp dịch vụ đó

Trang 22

- Lao động quá khứ doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đối tượng cung cấp chưa nộp thuế GTGT

- Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp ra thị trường và thuế suất thuế GTGT của hàng hoá là nguyên vật liệu đã sử dụng trong quá trình doanh nghiệp thực hiện sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nếu thuế suất thuế GTGT nguyên vật liệu cao, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm thấp thì số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trực tiếp ngân sách ít, thậm chí còn được hoàn thuế

và ngược lại

- Ngoài các yếu tố trên, thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong từng thời

kỳ còn phụ thuộc vào giá trị nguyên vật liệu tồn kho, trên dây truyền sản xuất Đây chính là vấn đề phức tạp của thuế GTGT mà việc kiểm soát trở nên khó khăn hơn rất nhiều so với thuế doanh thu

1.3 Quản lý thu thuế GTGT

1.3.1 Vấn đề chung về quản lý

+ Khái niệm quản lý thuế

“Quản lý thuế” là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác nhau Tuy nhiên các khái niệm đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp

là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản

lý là sử dụng các quy định như đăng ký thuế kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế

Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý thuế như sau:

Quản lý phải gắn liền với một lĩnh vực, với một (hay một số) tổ chức nhất dịnh “Thuế do Nhà nước tổ chức và dùng quyền lực để thu” Cho nên, quản lý thuế

Trang 23

gắn liền với Nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước nói chung và những tổ chức được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp “thu thuế” là hai khái niệm có sự phân biệt

“Quản lý nhà nước về thuế” là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Đối tượng của quản lý nhà nước về thuế là các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và

tổ chức xã hội trong lĩnh vực thuế Tuy nhiên, bản luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý thuế

Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan

có thẩm quyền thông qua Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các

bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động

Thuế có các chức năng cơ bản là huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

và điều chỉnh các mục tiêu kinh tế của Nhà nước Do đó xét đến cùng, mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho đối tượng nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế

Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác Do đó, theo nghĩa rộng, công tác quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế của các đối tượng nộp thuế qua sự tự giác của chính đối tượng nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan

+ Vai trò của quản lý thuế

Trang 24

- Quản lý thuế là thực hiện một chức năng quan trọng của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính

Kinh tế chính trị Mác-Lê nin đã chỉ ra “quan hệ sản xuất xã hội là quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội: sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng” Quản lý nhà nước về thuế nói riêng quản lý nhà nước về tài chính nói chung là quản lý “quan hệ sản xuất xã hội” diễn ra trong một khâu đặc biệt quan trọng trong điều kiện kinh tế thị trường – khâu phân phối

- Mục đích của chính sách thuế có được thực hiện hay không phụ thuộc chủ yếu vào khâu thực hiện

Hoạch định chính sách thuế và quản lý thuế là các khâu gắn liền với nhau trong công tác quản lý nhà nước về thuế Sau khi chính sách thuế được hoạch định

và được thông qua, cính sách đó được thực thi trong thực tế Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đưa chính sách thuế vào cuộc sống

1.3.2 Đối tượng quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Như vậy, quản lý là một hoạt động khách quan khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hoá càng cao, yêu cầu quản lý càng cao và vai trò của nó càng tăng lên

Thuế là phạm trù pháp luật; luật thuế quy định quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thực hiện Trong đó, cơ quan thuế có tư cách là chủ thể quản lý nhà nước về thuế, người nộp thuế là đối tượng của quản lý Luật thuế GTGT nước Việt Nam quy định về đối tượng nộp thuế và chịu sự quản lý về thuế là: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ

sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT Như vậy, đối tượng quản lý ở đây gồm các tổ chức kinh doanh được thành lập theo luật doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức

Trang 25

chính trị xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức sự nghiệp và tổ khác; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu

1.3.3 Chủ thể quản lý

Chủ thể quản lý ở đây là cơ quan thuế các cấp Để thực hiện luật thuế GTGT nói riêng và các luật thuế nói chung, nhà nước quyết định thành lập cơ quan thuế theo mô hình

Chỉ đạo:

Báo cáo:

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức ngành thuế

Chi cục Thuế quận huyện tại các tỉnh thành phố (cơ quan thuế địa phương) thực hiện quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa với chức năng, quyền hạn của Chi cục Thuế như sau:

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương

về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ

CHI CỤC THUẾ CÁC QUẬN, HUYỆN TRỰC THUỘC CỤC THUẾ

Trang 26

thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,

bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp

vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế : đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt,

lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định

của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin

về người nộp thuế trên địa bàn;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không

Trang 27

thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước;

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế

- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế

Trang 28

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

1.3.4 Nội dung quản lý

Những công việc cần phải làm của các chủ thể quản lý tại cơ quan thuế trong quá trình quản lý chính là các chức năng quản lý Các chức năng quản lý thuế tại cơ quan thuế có thể xem xét theo hai cách chiều:

- Theo quá trình quản lý (xem xét theo “chiều dọc”)

- Theo hoạt động của cơ quan thuế (xem xét theo “chiều ngang”)

Theo quá trình “Quản lý”

+ Lập kế hoạch quản lý thuế

Lập kế hoạch quản lý thuế là một chức năng của tất cả các chủ thể quản lý trong công tác quản lý thuế Lập kế hoạch quản lý thuế không chỉ là lập kế hoạch

“thu thuế” Lập kế hoạch quản lý thuế cần được hiểu theo nghĩa rộng gồm kế hoạch

của cơ quan thuế trong mọi lĩnh vực quản lý “Việc lập kế hoạch có 4 mục đích

quan trọng: ứng phó với những bất định và thay đổi, tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, tạo khả năng tác nghiệp kinh tế, giúp cho các nhà quản lý kiểm tra” Tại

cơ quan thuế hàng năm tiến hành lập các kế hoạch chủ yếu sau:

- Kế hoạch thu ngân sách năm

- Kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế (ĐTNT)

Trang 29

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra

- Dự toán nguồn kinh phí hoạt động, kế hoạch đào tạo, nhân lực …

+ Tổ chức quản lý thuế

Tổ chức công tác thu thuế tại cơ quan thuế là quá trình gắn kết, phân công và phối hợp nhiều người vào làm việc cùng nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung Trong đó, nội dung của chức năng tổ chức bao gồm tổ chức con người và tổ chức công việc

Tổ chức con người tại cơ quan thuế là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế trong từng thời kỳ cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao

Tổ chức công việc tại cơ quan thuế được hiểu theo nghĩa rộng là tổ chức công việc trong phạm vi toàn cơ quan và trong phạm vi toàn bộ phận Mục đích tổ chức công việc của mỗi bộ phận phải phù hợp với mục đích tổ chức công việc toàn

cơ quan thuế

Tổ chức công việc tại các bộ phận trực tiếp liên quan đến quản lý ĐTNT bao gồm: xây dựng và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ thuế (như đăng ký và cấp mã

số thuế, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế, quản lý hồ sơ doanh nghiệp) Nội dung quan trọng nhất của các quy trình nghiệp vụ thuế là các trình tự và thủ tục mà ĐTNT và các bên liên quan phải tuân theo trong mỗi giai đoạn của quá trình quản lý thuế, các biện pháp tác động vào đối tượng bị quản lý để đạt mục tiêu của quản lý thuế

Tổ chức công việc tại cơ quan thuế được hình thành trong mối liên hệ chặt chẽ với vai trò của các chủ thể trong quản lý thuế, bao gồm: lãnh đạo các cấp, các công chức thuế và đối tượng nộp thuế Để làm tốt công tác tổ chức công việc trong quản lý thuế phải luôn quan tâm đến quá trình nhân sự Đó là các vấn đề như: thiết

kế và phân tích công việc, thu hút tuyển chọn nhân viên, đào tạo và phát triển, đánh giá kết quả công việc…

+ Lãnh đạo công tác quản lý thuế

Trang 30

Sự lãnh đạo là khả năng tác động đến người khác để đạt được mục tiêu đã đề

ra Lãnh đạo công tác thu thuế là quá trình thu hút, lôi cuốn, thuyết phục và hướng dẫn các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ, nghĩa vụ của những thành viên trong

cơ quan thuế và các đối tượng nộp thuế Nói cách khác, lãnh đạo là quá trình tác động vào những con người khác nhau trong đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế để đạt được mục tiêu do người lãnh đạo đề ra Các nguồn lực hình thành quan hệ lãnh đạo bao gồm: quyền lực pháp lý-hành chính, quyền lực từ góc độ lợi ích, quyền lực

từ góc độ cưỡng chế, quyền lực từ góc độ chuyên gia- chuyên môn, quyền lực từ tín nhiệm

+ Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế

Thanh tra, kiểm tra trong một tổ chức là hoạt động kiểm tra theo dõi các hoạt động của tổ chức thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin quản lý và thu nhập các thông tin cần thiết

Kiểm tra là quá trình trong đó các hành động được thực hiện để đảm bảo rằng các mục tiêu về tổ chức và quản lý được thực hiện Đó còn là quá trình mang tính hệ thống trong đó các chủ thể quản lý điều tiết các hoạt động của tổ chức cho phù hợp với kế hoạch, mục tiêu và các tiêu chuẩn đã được đặt ra

1.3.4.2 Nội dung của công tác quản lý thuế đối với ĐTNT

Nghiên cứu nội dung của quản lý thuế GTGT đối với ĐTNT là trả lời câu hỏi: các chủ thể quản lý thuế phải thực hiện các công việc gì và thực hiện bằng cách nào các công việc đó Đây chính là các chức năng quản lý thuế Những chức năng quản lý theo hoạt động của tổ chức còn được gọi là các lĩnh vực quản lý Lĩnh vực quản lý thuế là các hoạt động quản lý được sắp xếp trong những bộ phận nào đó của

cơ cấu tổ chức Sự thống nhất của các hoạt động quản lý cho thấy trong bất cứ lĩnh vực quản lý nào các chủ thể quản lý cũng phải thực hiện các quá trình quản lý (gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) Về cơ bản, quản lý thuế GTGT gồm các lĩnh vực quản lý sau:

+ Quản lý lĩnh vực lập kế hoạch thu thuế

Trang 31

Ở phạm vi nhà nước, lập kế hoạch thu thuế là việc căn cứ định hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, căn cứ luật thuế để ước tính, dự báo số thu ngân sách làm căn cứ hướng chi ngân sách năm sau Tại Việt Nam hiện nay, tham gia công tác lập kế hoạch thu thuế có cơ quan thuế các cấp và cơ quan nhà nước cấp trên (Bộ Tài chính, UBND cùng cấp) Hàng năm Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đều có các văn bản hướng dẫn cơ quan thuế các cấp xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước

Ở phạm vi cơ quan thuế, lập kế hoạch thu thuế là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Kế hoạch thuế là quá trình tính toán, tổng hợp những khả năng có được các khoản thu

về thuế, các khoản thu mang tính chất thuế và các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định, từ đó hình thành nên những khoản thu tập trung phản ánh trong dự án ngân sách, đồng thời tổ chức thực hiện, phân tích và đánh giá kết quả đạt được

Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu, cơ quan thuế phải quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu Kế toán thuế là một bộ phận của hoạt động kế toán gắn với nội dung công việc của ngành thuế Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu Phân tích kết quả thực hiện kế hoạch thuế để xác định khả năng thực tế của ĐTNT,

xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực quản lý của ngành thuế

+ Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra thuế

Đối tượng để cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế là việc chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT Thanh tra ĐTNT trước hết được thực hiện bởi hệ thống thanh tra chuyên ngành thuế (của cơ quan thuế các cấp) Đối tượng thanh tra là các ĐTNT Mục đích thanh tra ĐTNT trước hết là nhằm phát hiện các hành vi vi phạm

về thuế Suy cho cùng, thanh tra, kiểm tra ĐTNT phải hướng tới mục địch trong tương lai ĐTNT sẽ tự giác hơn trong chấp hành đúng pháp luật thuế Do đó, công tác thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế không chỉ nhằm mục đích tăng thu thuần tuý Các vi phạm về thuế có thể là các sai phạm chủ quan hoặc vô ý của ĐTNT Qua

Trang 32

công tác thanh tra, các sai phạm vô ý của các ĐTNT được nhắc nhở khắc phục, các hành vi cố ý gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

+ Quản lý lĩnh vực thanh tra, kiểm tra nội bộ

Về cơ bản, thanh tra kiểm tra nội bộ ngành thuế có các nội dung sau:

- Thanh tra, kiểm tra việc hướng dẫn và áp dụng pháp luật thuế: Kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế, kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách thuế, các quy định về nghiệp vụ thuế

- Thanh tra việc thực hiện các quy trình quản lý thuế

- Thanh tra việc sử dụng các quỹ trong nội bộ ngành thuế: kiểm tra tình hình thu chi tài chính, sử dụng quỹ ở cơ quan thuế, kiểm tra việc lập dự trù kinh phí, sử dụng kinh phí, kiểm tra căn cứ lập quỹ, tình hình sử dụng quỹ

- Thanh tra việc giải quyết các khiếu nại về thuế

- ĐTNT tự kê khai, tự tính thuế: Cơ quan thuế hướng dẫn cách điền tờ khai

và cách tính thuế đồng thời đôn đốc nhắc nhở ĐTNT kê khai Việc ĐTNT tự kê khai, tính thuế có thể bước đầu gặp khó khăn lúng túng Tuy nhiên, mô hình này có nhiều ưu điểm như: đơn giản nhanh chóng, đề cao trách nhiệm chấp hành pháp luật, hạn chế vướng mắc, cán bộ thuế chuyên sâu theo chức năng tập trung nhiều thời gian vào công tác kiểm tra hướng dẫn, phù hợp với cơ chế thị trường

Trong điều kiện công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc ứng dụng máy tính để kiểm tra tính chính xác của kê khai thuế cũng như để phát hiện các gian lận về thuế của ĐTNT là xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới

+ Quản lý lĩnh vực hỗ trợ đối tượng nộp thuế

Trang 33

Công tác hỗ trợ đối tượng nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với ĐTNT, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Hỗ trợ cho ĐTNT sẽ tạo ra mối quan quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và ĐTNT ĐTNT sẽ không mất thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan thuế tiết kiệm được nhiều hơn, đồng thời số thuế do doanh nghiệp chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác

hỗ trợ ĐTNT, cơ quan thuế phải thật sự coi ĐTNT là các khách hàng

+ Quản lý lĩnh vực đốc thu, cưỡng chế thuế

Kinh nghiệm quản lý thuế của nhiều nước trên thế giới cho thấy dù pháp luật thuế có chặt chẽ đến đâu thì tình trạng nợ đọng chây ỳ, trốn thuế vẫn tồn tại ở các mức độ khác nhau tuỳ nơi, tuỳ lúc Các ĐTNT không bao giờ hoàn toàn tự nguyện nộp thuế đúng hạn và đúng luật cả Do đó, cần phải quan tâm đến lĩnh vực cưỡng bức thi hành thuế như là khâu cuối cùng của công tác quản lý thuế Cưỡng bức thi hành thuế không chỉ đôn đốc ĐTNT nộp thuế đúng hạn mà còn có tác dụng lớn hơn

là răn đe, ngăn ngừa nộp thuế chậm, giúp ĐTNT nợ thuế cách giải quyết khó khăn phát sinh

Các biện pháp cưỡng chế thuế có nhiều mức độ khác nhau áp dụng trong các tình huống khác nhau được pháp luật quy định đảm bảo tính chất “quyền lực của Nhà nước” trong các “tác động” của cơ quan thuế đối với ĐTNT Các biện pháp có thể áp dụng là: nhắc nhở bằng công văn, phạt chậm nộp, lệnh thu…

1.3.4.3 Kết quả và hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT

+ Kết quả công tác quản lý thuế

Kết quả công tác thu thuế là số thuế thu được tính trong một niên độ nhất định (thường được tổng kết theo năm) Để đánh giá kết quả công tác quản lý thu thuế thường dựa vào một số chỉ tiêu:

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch = Số thu thực tế / Số thu kế hoạch

- Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm

Trang 34

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm = Số thu năm nay / Số thu năm trước

+ Hiệu quả công tác quản lý thuế

Hiệu quả là một chỉ tiêu quan trọng được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Muốn kiểm nghiệm hiệu quả cao hay thấp phải chú ý cả hai mặt số lượng và chất lượng Về số lượng, so sánh giữa chi phí và kết quả, về chất lượng, so sánh giữa hành vi hành chính và mục tiêu có ích đối với xã hội đã đạt được Tuy nhiên hiệu quả quản lý của mỗi công chức thuế phải được xem xét trong một điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả công tác quản lý thuế không chỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả công tác quản lý thuế là hiệu quả của việc thực hiện chính sách thuế Hiệu quả thực hiện chính sách thuế được xác định qua việc so sánh các kết quả đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng Hiệu quả thể hiện ở kết quả đạt được là tối đa, chi phí thì tối thiểu Đồng thời, hiệu quả công tác quản lý thuế cũng là hiệu quả của công tác phục vụ đối tượng nộp thuế trong quá trình chấp hành pháp luật thuế, hiệu quả của việc phát huy các tác dụng vốn co của mỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống Do vậy, hiệu quả công tác quản lý thuế phải được xét ở các góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị

- Hiệu quả kinh tế: khai thác đầy đủ kịp thời các khoản thu Luật định về thuế vào ngân sách nhà nước với chi phí tối thiểu

- Hiệu quả xã hội: công tác quản lý thuế phải tích cực góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội

- Hiệu quả chính trị: là hiệu quả thực hiện các chủ trương chính sách kinh tế

xã hội của Đảng và Nhà nước

Hiệu quả quản lý thuế GTGT về cơ bản được thể hiện ở các nội dung:

- Đảm bảo số thu đầy đủ, kịp thời cho ngân sách nhà nước ĐTNT tự giác cao trong chấp hành pháp luật thuế

- Phát huy tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ tăng vốn trong toàn xã hội, tăng cường công tác hạch toán kế toán, nâng cao ý thức trong việc sử dụng hoá đơn chứng từ…

Trang 35

Một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế

Có nhiều căn cứ để đánh giá hiệu quả quản lý thuế Dưới đây là một số tiêu chuẩn đánh giá phổ biến (định tính, định lượng):

- Tỷ lệ số thu so với nguồn thu = Số thuế thu được/khả năng thu được thuế Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ số thu được so với tiềm năng và hiệu quả công tác thu thuế

- Chi phí thu thuế và tỷ lệ chi phí thu thuế so với số thuế thu được

Chi phí thu thuế “là toàn bộ những chi phí cần cho thi hành nghiệp vụ thuế (như chi phí nhân sự, chi phí đi lại, chi phí vật dụng….) được hạch toán tất cả vào ngân sách chi hàng năm theo kế toán thông thường” Theo Adam Smith, chi phí phải bỏ ra để thu thuế bao gồm chi lương cho bộ máy thuế, xây dựng nơi làm việc, đào tạo, ấn loát ấn chỉ thuế, mua sắm trang thiết bị và dụng cụ làm việc

Số thuế thu được trong một niên độ nhất định

Tỷ lệ chi phí thu thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thông thường là từ 3% trở xuống Tỷ lệ chi phí thu thuế có xu hướng giảm đi Bởi vì nền kinh tế tăng trưởng kéo theo các nguồn thu thuế tăng lên đáng kể, trong khi đó số nhân viên thi hành thuế tăng chậm “Hiệu quả của hệ thống thuế còn thể hiện ở chi phí hành thu thấp chi phí này không nên vượt 2% tổng số thu thuế”

- Hiệu quả của lập kế hoạch thu:

Chất lượng của việc đánh giá là lập dự toán thu thể hiện ở độ sai số giữa số liệu đánh giá, số liệu dự toán với số thực hiện Theo Tổng cục Thuế, nếu sai số thực hiện so với dự toán trong phạm vi bằng hoặc dưới 5% thì chất lượng dự toán đạt cao, từ 5% đến 10% thì chất lượng trung bình và trên 10% thì việc lập dự toán chưa sát

Ngoài ra, về mặt định tính việc xây dựng (giao kế hoạch thu) cao hơn nhiều

so với nguồn thu, cơ quan thuế phải tìm mọi cách để hoàn thành sẽ dễ dẫn đến các

Trang 36

tác động tiêu cực đến quá trình “phát triển, nuôi dưỡng” nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Đánh giá công chức theo định kỳ (tháng, quý, năm…)

Việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả quản lý thuế của cán bộ thuế và thường xuyên kiểm tra để thúc đẩy quản lý hiệu quả hơn Để có căn cứ đánh giá hiệu quả quản lý của cán bộ thuế thì cần phải nghiên cứu, xây dựng thành tiêu chuẩn cho mỗi công việc, mỗi công đoạn trong quản lý thuế để buộc cán

bộ thuế thực hiện công việc đó, công đoạn đó phải thực hiện và đạt được

1.3.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT

Cũng như nhiều hiện tượng kinh tế - pháp luật khác, việc quản lý thu thuế chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, trong đó có những nhân tố chủ yếu sau:

* Đặc điểm từ người nộp thuế

- Khả năng nắm bắt chính sách pháp luật về thuế của các doanh nghiệp còn yếu Người đứng ra làm chủ doanh nghiệp, làm kế toán doanh nghiệp không buộc phải có điều kiện cần thiết về trình độ chuyên môn, trình độ văn hoá Trình độ dân trí còn hạn chế, dân không có thói quen lấy hoá đơn khi mua hàng, không quan tâm đến kết cấu giá của hàng hoá phải thanh toán khi lấy hoá đơn

- Ham muốn lợi nhuận của nhà kinh doanh: mục đích kinh doanh và lợi nhuận mà gian lận thuế là một trong những phương pháp kiếm lời nhanh trong trong hoạt động kinh doanh nếu có thể thực hiện được: Lòng ham muốn lợi nhuận thường xuyên lôi cuốn, thôi thúc nhà doanh nghiệp tìm cách giảm số thuế phải nộp cho nhà nước, có tư tưởng trốn tránh và xa rời sự quản lý của cơ quan thuế

* Pháp luật và chính sách của nhà nước

Về lý thuyết, nếu thu thuế qua cao thường dẫn đến tình trạng trốn thuế; thuế

sẽ đạt mức tối ưu khi thuế suất ở mức độ phù hợp Trong điều kiện thực tế hiện nay

ở nước ta với ba thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%; 10% so sánh với thuế suất của một số nước thì không phải là cao Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển và thu nhập của dân cư còn thấp, nếu có thể giảm thuế suất thì tình trạng trốn thuế sẽ được hạn chế

Trang 37

- Luật pháp, chính sách thuế hiện hành còn có những sơ hở, thiếu chặt chẽ thiếu minh bạch rõ ràng nên doanh nghiệp có thể lợi dụng để thực hiện hành vi lách luật

- Chính sách thuế hay bị thay đổi gây nhiều khó khăn cho quản lý thu thuế Một trong những tính chất của thuế là tính ổn định, nếu chính sách thuế hay thay đổi sẽ tạo điều kiện cho các hành vi trái pháp luật gia tăng do cả không nắm bắt kịp và do cả lợi dụng

- Chế tài xử lý các vi phạm luật thuế không đủ mạnh để làm cho đối tượng nộp thuế không dám thực hiện gian lận Trong xã hội văn minh mọi hoạt động của con người được điều chỉnh bằng pháp luật trong đó pháp luật quy định những hình phạt đối với những hành vi vi phạm pháp luật Hình phạt dùng để xử lý các hành vi

vi phạm đồng thời có tính giáo dục răn đe Luật thuế không là ngoại lệ, để đảm bảo thực hiện tốt luật thì phải có các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời răn đe các đối tượng không dám làm sai luật

* Tổ chức quản lý của các cơ quan chức năng

- Việc quản lý thu thuế có được giải quyết tốt hay không còn phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế của cơ quan thuế Cơ quan thuế là cơ quan được nhà nước giao quyền và có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về thuế Nếu cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý tốt, mọi gian lân đều được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh thì người nộp thuế không thể vi phạm hoặc sẽ tự giác thực hiện tốt hơn pháp luật thuế Ngược lại, nếu cơ quan thuế và các cơ quan quản

lý nhà nước khác quản lý không tốt thì sự vi phạm pháp luật thuế sẽ phát triển mạnh Trình độ quản lý của cơ quan thuế phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Điều kiện cơ sở vật chất của cơ quan đó là trụ sở làm việc, trang thiết bị văn phòng, phương tiện và công cụ công tác… Thực tế hiện nay điều kiện về cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác quản lý

+ Tổ chức cơ cấu bộ máy có đầy đủ, khoa học hay không, trình độ cán bộ quản lý ra sao; Tư cách đạo đức công chức ngành thuế… Thực tế hiện nay tổ chức ngành thuế đang được kiện toàn từ việc sắp xếp lại các phòng ban chuẩn hoá cán bộ

Trang 38

quản lý Ngành thuế cũng đang tích cực nghiên cứu hoàn thiện xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

+ Phương pháp quản lý thu thuế hiện tại chưa theo kịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế do vậy cần nghiên cứu cải tiến các quy trình quản lý sao cho tiên tiến, khoa học, năng động và phù hợp cho tất cả các thành phần kinh tế

- Việc thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật về thuế

Để người nộp thuế nghiêm túc thực hiện pháp luật thuế thì trước hết họ phải nắm chắc được các quy định của pháp luật thuế Vấn đề này phụ thuộc vào hai yếu

tố đó là doanh nghiệp có chịu tìm hiểu hay không và yếu tố thứ hai là việc tìm hiểu

có đơn giản không Nếu nhà nước thực hiện công tác tuyên truyền tốt cũng có nghĩa

là khuyến khích đối tượng nộp thuế tìm hiểu pháp luật thuế và tạo điều kiện để đối tượng có hiểu biết về thuế khi đó họ có điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hơn

- Cơ quan quản lý kiểm soát, phát hiện kịp thời các vi phạm về thuế

Đi đôi với tuyên truyền giúp cho đối tượng nộp thuế có thể nắm được luật pháp để thi hành thì cơ quan quản lý thuế phải kiểm soát được tình hình thu nộp thuế, kịp thời phát hiện các vi phạm để một mặt khuyến khích doanh nghiệp tự giác thi hành, mặt khác ngăn chặn không để cho doanh nghiệp có điều kiện vi phạm

* Môi trường của quản lý thuế

Bất kỳ một tổ chức nào, quá trình hoạt động đều gắn liền với các yếu tố tác động nhất định Mức độ và tính chất tác động của các yếu tố đó tuỳ thuộc vào quy

mô và tính chất hoạt động của tổ chức Quản lý thuế luôn diễn ra trong một môi trường nhất định và môi trường này luôn biến động

Tất cả các yếu tố (bao gồm cả các yếu tố ở bên trong và bên ngoài) tác động vào cơ quan thuế, trong những điều kiện nhất định hợp thành môi trường ảnh hưởng tới cơ quan thuế Khái niệm môi trường quản lý thuế cần được xác định theo nghĩa rộng, bao gồm môi trường trong và môi trường ngoài

- Môi trường bên ngoài : là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng và thường

là không tác động một cách trực tiếp đến các hoạt động của cơ quan thuế Các yếu

tố thuộc môi trường chung bao gồm:

Trang 39

+ Kinh tế: các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu chung của một nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạm phát, tình hình lao động và việc làm…

+ Văn hoá: như tập quán tiêu dùng, văn hoá kinh doanh…

+ Xã hội: có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu, tập quán và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội…

+ Chính trị: đó là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc gia, lập trường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luật pháp và trật tự xã hội…

+ Kỹ thuật công nghệ: thực trạng trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, các xu hướng trang bị về kỹ thuật máy móc thiết bị…

- Môi trường bên trong chính là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế Các yếu tố thuộc môi trường bên trong bao gồm:

+ Công chức, viên chức thuế trong cơ quan thuế: Đây là những người trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của

họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế

+ Các yếu tố văn hoá công sở: Đây là các giá trị, niềm tin của mọi người trong cơ quan thuế cũng chia sẻ để xác định đâu là cái đúng và đâu là điều sai đối với từng hành vi của các cá nhân trong cơ quan thuế

Tóm lại:

Trong chương một, việc phân tích sâu sắc lý luận về thuế GTGT, vạch rõ cơ chế của quản lý thu thuế giá trị gia tăng với các phương thức, hình thức, nguyên nhân và những hậu quả của nó giúp chúng ta có được tư duy và phương pháp khách quan, khoa học trong việc nghiên cứu công tác quản lý thuế nói chung và nhìn nhận, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Nam Định trong thời gian qua Từ những cơ sở lý luận được phân tích tại chương một, đối chiếu với thực tiễn công tác quản lý thuế tại chương hai để có những giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT một cách hiệu quả hơn

Trang 40

Chương 2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC THU THUẾ GTGT

Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 2.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức Chi cục Thuế thành phố Nam Định

Năm 1990 cùng với việc hình thành hệ thống chính sách thuế áp dụng thống nhất với các thành phần kinh tế, bộ máy quản lý thuế được hình thành theo hệ thống dọc trên toàn quốc Chi cục Thuế TP Nam Định được thành lập với nhiệm vụ quản

lý thu thuế trên địa bàn TP Nam Định Đến nay, Chi cục Thuế TP Nam Định được

tổ chức thành 09 Đội thuế văn phòng và 11 Đội thuế liên xã phường trực thuộc, với tổng số 150 cán bộ, nhân viên

Tại văn phòng Chi cục Thuế TP Nam Định có trên 80 cán bộ được tổ chức thành các Đội chức năng và các Đội thu Các Đội chức năng gồm: Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, Đội Kê khai kế toán thuế & Tin học - Tổng hợp nghiệp vụ dự toán; Đội Hành chính nhân sự tài vụ ấn chỉ; Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Các Đội quản lý thu gồm: Đội kiểm tra thuế số 1; Đội kiểm tra thuế số 2; Đội kiểm tra thuế số 3; Đội Trước bạ và thu khác; Đội quản lý thuế Thu nhập cá nhân

Tại 25 phường xã và 03 chợ lớn trên địa bàn, Chi cục Thuế có trên 60 cán bộ cũng được tổ chức thành 11 đội thu thuế liên xã phường, đội thuế Chợ, đảm nhiệm việc thu thuế tại các hộ kinh doanh cá thể

Công tác tổ chức con người và tổ chức công việc trong công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Nam Định

* Tổ chức con người

Trong tổ chức bộ máy quản lý thuế GTGT, các Đội quản lý theo loại hình giữ vai trò trung tâm Các Đội quản lý thực hiện hầu hết các chức năng quản lý của các lĩnh vực (như lập kế hoạch thu, hỗ trợ ĐTNT, đôn đốc cưỡng chế, kiểm tra…)

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy các Đội thuế tại Chi cục Thuế. - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy các Đội thuế tại Chi cục Thuế (Trang 41)
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế (Trang 41)
Sơ đồ 2.3 Mô hình phân công theo chức năng - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ 2.3 Mô hình phân công theo chức năng (Trang 42)
Sơ đồ 2.4 Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ 2.4 Mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng 2.1 – Số lượng DN phân chia theo ngành kinh tế năm 2010 - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.1 – Số lượng DN phân chia theo ngành kinh tế năm 2010 (Trang 45)
Bảng 2.2. Số thu thuế GTGT hàng năm trên địa bàn TP Nam Định và tỷ - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.2. Số thu thuế GTGT hàng năm trên địa bàn TP Nam Định và tỷ (Trang 46)
Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách năm 2010 các Đội thuế - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách năm 2010 các Đội thuế (Trang 49)
Bảng 2.5 Kế hoạch giao dự toán thu 2011 - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.5 Kế hoạch giao dự toán thu 2011 (Trang 52)
Bảng 2.6 Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2008 – 2010 - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.6 Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 53)
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hoàn thuế và số thuế thu hồi - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hoàn thuế và số thuế thu hồi (Trang 59)
Bảng 2.9 Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.9 Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm (Trang 61)
Bảng 2.10 Tình hình kiểm tra khai thuế GTGT 2008-2010 - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.10 Tình hình kiểm tra khai thuế GTGT 2008-2010 (Trang 62)
Bảng 2.13 Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế TP Nam Định - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.13 Thu nhập bình quân tại Chi cục Thuế TP Nam Định (Trang 66)
Bảng 2.15 Trang bị máy tính tại Chi cục Thuế TP Nam Định - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.15 Trang bị máy tính tại Chi cục Thuế TP Nam Định (Trang 68)
Bảng 2.16 Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2008-2010 - Phân tích công tác thu thuế giá trị gia tăng ở chi cục thuế thành phố nam định và xây dựng một số giải pháp hoàn thiện
Bảng 2.16 Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2008-2010 (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w