1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ

145 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông báo hàng hải: là văn bản thông báo được ban hành rộng rãi trên toàn thế giới nhằm thông tin tàu bè, các tổ chức khai thác vận tải biển,…được biết về điều kiện an toàn của cảng b

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Anh Đức

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ GIẢI PHÁP

BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TỐT NHẤT CỦA

XÍ NGHIỆP BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHAN THỊ THUẬN

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu, sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ với thực tiễn

Các số liệu trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày

Tác giả

NGUYỄN ANH ĐỨC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho tôi suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thị Thuận đã dành rất

nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đào tạo Nhân lực Dầu khí tỉnh Bà Rịa Vũng tàu, cùng quý thầy cô trong Khoa Đào tạo sau đại học

đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập thông tin, dữ liệu để thực hiện luận văn

Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Ngày 25 tháng 03 năm 2013

Học viên

Nguyễn Anh Đức

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI 12

1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của Bảo đảm an toàn hàng hải 12

1.1.1 Các khái niệm 12

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ Bảo đảm an toàn hàng hải 14

1.2 Các quy định về nội dung hoạt động Bảo đảm an toàn hàng hải 14

1.2.1 Quy định về hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập 14

1.2.2 Quy định Hệ thống báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải 16

1.2.3 Quy định Hệ thống giám sát và điều khiển từ xa 30

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả Bảo đảm an toàn hàng hải 37

1.3.1 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật 38

1.3.2 Trang thiết bị, phương tiện, máy móc 38

1.3.3 Công nghệ 39

1.3.4 Nguồn nhân lực 39

1.3.5 Công tác quản lý 40

1.3.6 Cơ chế chính sách, pháp luật 40

1.4 Các tiêu chí đánh giá Bảo đảm an toàn hàng hải 40

1.4.1 Tổng số vụ tai nạn hàng hải trong năm 40

1.4.2 Tổng số tổn thất tính bằng tiền các vụ tai nạn 41

1.4.3 Số vụ phao bị sự cố, trôi, va đụng 41

1.4.4 Số lượng báo hiệu bị tắt 42

1.4.5 Chất lượng nguồn nhân lực 42

1.5 Kinh nghiệm Bảo đảm an toàn hàng hải ở một số nước trong khu vực và thế giới 42

2 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG NAM BỘ 44

2.1 Tổng quan về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải và tai nạn hàng hải 44

2.1.1 Tổng quan về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải 44

2.1.2 Thực trạng về tai nạn hàng hải thời gian gần đây 50

2.2 Phân tích hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất phụ trợ và công tác Bảo đảm an toàn hàng hải 57

2.2.1 Phân tích hiện trạng hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập 57

2.2.2 Phân tích hiện trạng Hệ thống luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải 65

Trang 6

2.2.3 Phân tích hiện trạng hệ thống giám sát, điều khiển từ xa, hỗ trợ hàng hải 86

2.2.4 Phân tích hiện trạng khảo sát ra thông báo hàng hải và Duy trì chuẩn tắc luồng 88

2.2.5 Phân tích hiện trạng cơ sở sản xuất phụ trợ, thiết bị và phương tiện 94

2.3 Đánh giá chất lượng Bảo đảm an toàn hàng hải 95

2.4 Kết luận phân tích 96

3 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI 97

3.1 Định hướng phát triển kinh tế biển của nước ta trong thời gian tới 98

3.2 Mục tiêu phát triển bảo đảm an toàn hàng hải 98

3.3 Các giải pháp đề xuất phát triển bảo đảm an toàn hàng hải 99

Giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập 99

Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện hệ thống luồng hàng hải và báo hiệu dẫn luồng 106

Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện hệ thống giám sát, điều khiển từ xa và hỗ trợ hàng hải 116

Giải pháp thứ tư: Hoàn thiện công tác khảo sát ra thông báo hàng hải và duy trì chuẩn tắc luồng 119

Giải pháp thứ năm: Hoàn thiện cơ sở sản xuất phụ trợ, thiết bị và phương tiện 122

Giải pháp thứ sáu: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 125

KẾT LUẬN .130

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 CÁC PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

Bảng 3.16 kinh phí và thời gian thực hiện 123

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IALA (International Association of Marine Aids to Navigation and Lighthouse Authorities): Hiệp hội báo hiệu hàng hải và hải đăng quốc tế

IMO (The International Maritime Organization) : Hiệp Hội hàng hải quốc tế; AIS (Automatic Identification System): Hệ thống tự động nhận dạng;E-Navigation: hành hải điện tử

ENC (Electronic Navigation Chart) : Hải đồ điện tử;

VTS (Vessel Traffic system): Hệ thống điều tiết lưu thông;

RADA, RACON: Thiết bị báo hiệu vô tuyến;

RTK: định vị động thời gian thực;

DGPS: Hệ thống định vị toàn cầu vi sai

DWT: Dead Weight Tonnage; GT: tổng dung tích;

NSNN: Ngân sách nhà nước;

ATHH: Bảo đảm an toàn hàng hải;

BHHH: Báo hiệu hàng hải

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta có một vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền; có bờ biển dài 3.260 km Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biển có vai trò, vị trí rất quan trọng, gắn bó mật thiết và ảnh hưởng to lớn đến

sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường của nước ta

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tiềm lực kinh tế biển không ngừng lớn mạnh Vì vậy, trong nghị quyết IX, về “Chiến lược biển Việt Nam” được thông qua tại hội nghị lần thứ 4- BCH trung ương Đảng khóa X nêu rõ: Đến năm

2020, kinh tế biển sẽ đóng góp 53-55% GDP, và 55-60% kim ngạch xuất khẩu cả nước Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển; có thu nhập bình quân đầu người cao gấp hai lần so với thu nhập bình quân chung của cả nước Cùng với xây dựng một số thương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, sẽ xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven biển; xây dựng cơ quan quản lý tổng hợp thống nhất

về biển có hiệu lực, hiệu quả, mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển Thực tại, kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp 48-49% tổng GDP Điều này càng khẳng định: Tầm quan trọng của kinh tế biển đối với tiến trình phát triển đất nước, nhất là trong bối cảnh: Thế kỷ XXI được thế giới coi là “Thế kỷ của đại dương” Để thực hiện thành công các mục tiêu trong chiến lược biển Việt Nam, đồng thời phục vụ đắc lực cho kinh tế biển, ngành Bảo đảm an toàn hàng hải ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí then chốt trong việc thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển

và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo vệ an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn, phối hợp bảo vệ môi trường biển, góp phần khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo

Nghành Bảo đảm an toàn hàng hải với mục đích thiết lập và duy trì môi trường, hành lang an toàn hành hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, thông thương, kinh tế biển và các mục tiêu nhân đạo, góp phần thực hiện quyền và nghĩa

vụ của quốc gia có biển đối với các điều ước quốc tế mà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập, khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo

Phát triển kinh tế biển có vai trò quan trọng, trong Hội nhập kinh tế quốc tế

là xu thế bắt buộc của nền kinh tế Việt Nam, vì vậy để có thể đứng vững, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, Bảo đảm an toàn hàng hải cần phải nhìn thẳng vào tình hình thực tế và đề ra những giải phát thiết thực nhằm định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp này trong thời gian tới Có như vậy, Bảo đảm an toàn hàng hải mới có thể trở thành một doanh nghiệp thuộc nghành hàng hải Việt Nam có đầy đủ năng lực, sự tự tin để phát triển và cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước

Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động hàng hải

và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ” để nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ kinh tế của

Trang 13

mình Đây là một đề tài mang tính cấp thiết và có khả năng ứng dụng để nâng cao chất lượng công tác bảo đảm an toàn hàng hải của Đơn vị góp phần vào sự phát triển chung của ngành Bảo đảm an toàn hàng hải trong tương lai

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu để nâng cao hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ(nay là Công ty

Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ)

Việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động của Xí Nghiệp(nay Công ty) bằng các biện pháp cụ thể thích hợp, đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát huy được thế mạnh của Công ty, đảm bảo khả năng phục vụ của nghành trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp phân tích tổng hợp số liệu thống kê của Công ty cũng như thống kê của các cơ quan liên quan để tiến hành phân thích, hệ thống hoá, cách tiếp cận số liệu đan xen dựa trên các Quy định, tiêu chuẩn của ngành và từ thực tế để nghiên cứu phân tích quá trình hoạt động, đánh giá nhằm nâng cao hoạt

động bảo đảm an toàn hàng hải trong phạm vi đơn vị quản lý

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống báo hiệu hàng hải; hệ thống luồng hàng hải; cơ sở sản xuất phụ trợ, trang thiết

bị, phương tiện; hoạt động khảo sát đo sâu phục vụ công tác ra thông báo hàng hải; công tác duy trì chuẩn tác luồng; và các hoạt động liên quan khác có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động an toàn hàng hải

Luận văn tập trung vào việc đề xuất các giải pháp hỗ trợ thực hiện để nâng cao công tác bảo đảm an toàn hàng hải giai đoạn 2010 đến 2020

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính

của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm hàng hải

- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hàng hải của Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp để bảo đảm phục vụ hàng hải tốt nhất của

Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của Bảo đảm an toàn hàng hải

1.1.1 Các khái niệm

- Công trình hàng hải: bao gồm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu

nước, vùng nước, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, đèn biển, hệ thống đài thông tin duyên hải và các công trình phụ trợ khác của cảng biển và luồng hàng hải được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam

- Cảng biển: là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng

kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kết cấu

cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

- Vùng nước cảng biển: là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước

cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác

- Vùng đón trả hoa tiêu: là vùng nước được các cơ quan thống nhất thiết lập và

công bố cho tàu thuyền neo đậu để thực hiện việc đón trả hoa tiêu

- Vùng kiểm dịch: là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và

công bố cho tàu thuyền neo đậu để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định của pháp

luật

- Luồng tàu biển: là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi

hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thủy khác ra, vào cảng biển an toàn

- Luồng hàng hải chuyên dùng: là luồng nhánh cảng biển và luồng hàng hải khác

được đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác phục vụ của cảng chuyên dùng do tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng

- Hướng luồng hàng hải: Luồng hàng hải từ biển vào cảng, phía tay phải là phía

phải luồng, phía tay trái là phía trái luồng Luồng hàng hải trên biển, hướng được

Trang 15

xác định như sau: từ Bắc xuống Nam hoặc từ Đông sang Tây phía tay phải là phía phải luồng, phía tay trái là phía trái luồng

- Thông báo hàng hải: là văn bản thông báo được ban hành rộng rãi trên toàn thế

giới nhằm thông tin tàu bè, các tổ chức khai thác vận tải biển,…được biết về điều kiện an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, chướng ngại vật nguy nhiểm, khu vực thi công công trình biển, các vùng biển hạn chế hoạt động, khu neo đậu tránh bão, các thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, tìm kiếm cứu nạn và các chỉ dẫn hàng hải khác

- Hệ thống báo hiệu hàng hải: là thiết bị hoặc công trình, tàu thuyền dùng làm báo

hiệu hàng hải được thiết lập và vận hành ngầm dưới mặt nước, trên mặt nước hoặc trên đất liền để chỉ dẫn cho người đi biển và tổ chức cá nhân liên quan định hướng xác định vị trí của tàu thuyền Báo hiệu hàng hải gồm có báo hiệu bằng thị giác, báo hiệu vô tuyến điện Rada, AIS và báo hiệu bằng âm thanh cung cấp thông tin báo hiệu bằng hình ảnh vào ban ngày, ánh sáng vào ban đêm như đèn biển, đăng tiêu, chập tiêu, báo hiệu dẫn luồng, các bản tin ngắn về tình trạng báo hiệu, luồng

+ Đèn biển(hải đăng): là báo hiệu cố định báo hiệu cho tàu thuyền hành hải

trên các tuyến hàng hải xa bờ nhận biết định hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng hải ven biển hoặc các cảng biển Báo hiệu cửa sông, của biển nơi có tuyến luồng dẫn vào cảng biển; cửa sông nơi có nhiều hoạt động hàng hải khác như khai thác thủy hải sản, thăm dò nghiên cứu khoa học, vị trí có chướng ngại vật ngầm nguy hiểm

+ Đăng tiêu: Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hay báo hiệu một

vị trí đặc biệt nào đó có liên quan đến an toàn hàng hải

+ Chập tiêu: là báo hiệu hàng hải gồm hai đăng tiêu biệt lập nằm trên cùng

một mặt phẳng thẳng đứng để tạo thành một hướng ngắm cố định bao gồm: Báo hiệu trục luồng hàng hải; Báo hiệu phần nước sâu nhất của một tuyến hàng hải; Báo hiệu luồng hàng hải khi không có báo hiệu hai bên luồng hoặc báo hiệu hai bên luồng không đảm bảo yêu cầu về độ chính xác; Báo hiệu hướng đi an toàn vào cảng hay cửa sông; Báo hiệu phân luồng giao thông hai chiều

+ Báo hiệu dẫn luồng: gồm các loại báo hiệu như sau

++ Báo hiệu hai bên luồng: là Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải hoặc

phía bên trái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu

Trang 16

++ Báo hiệu chuyển hướng luồng: Báo hiệu giúp tàu bè, phương tiện thủy

chuyển hướng luồng chính sang trái hoặc sang phải

++ Báo hiệu phương vị: là báo hiệu giúp tàu thuyền hành trình an toàn theo

các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc

++ Báo hiệu biệt lập: là báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, tàu thuyền có thể

hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu

++ Báo hiệu chuyên dùng: Báo hiệu phân luồng giao thông tại những nơi

mà nếu đặt báo hiệu hai bên luồng thông thường có thể gây nhầm lẫn

++ Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: báo hiệu những

chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện như bãi bồi, bãi đá ngầm, xác tàu đắm và các chướng ngại vật khác mà chưa được ghi trên các tài liệu hàng hải

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ Bảo đảm an toàn hàng hải

Bảo đảm an toàn hàng hải là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hàng hải với mục đích thiết lập và duy trì môi trường, hành lang an toàn hành hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, thông thương, kinh tế biển và các mục tiêu nhân đạo, góp phần thực hiện quyền và nghĩa vụ của quốc gia có biển đối với các điều ước quốc tế mà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập, khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo

Nhiệm vụ chính của công tác bảo đảm an toàn hàng hải là cung cấp các dịch

vụ hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu hành hải an toàn và hiệu quả chủ yếu cho các phương tiện vận tải đường biển ngoài ra còn có phương tiện thủy nội địa, phương tiện đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản, các tàu du lịch và một số hoạt động hàng hải chuyên ngành khác như: tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ môi trường biển, khai thác dầu khí, an ninh quốc phòng

Trực tiếp thực hiện quản lý hệ thống đèn biển; quản lý và khai thác hiệu quả

hệ thống các tuyến luồng công cộng quốc gia; hệ thống báo hiệu luồng tàu biển; tham gia phối hợp tìm kiếm cứu nạn; Khảo sát thiết lập ra thông báo hàng hải; duy

tu nạo vét luồng; điều tiết bảo đảm an toàn giao thông hàng hải thi công các công trình; công tác xây dựng các công trình; sửa chữa đóng mới các phương tiện thủy

1.2 Các quy định về nội dung hoạt động Bảo đảm an toàn hàng hải

1.2.1 Quy định về hệ thống đèn biển và đăng tiêu độc lập: Thông tin bổ xung tại

các phụ lục 1, 2, 3

1.2.1.1 Đèn biển

Trang 17

a Tác dụng:

- Báo hiệu nhập bờ: Báo hiệu cho tàu thuyền hàng hải trên các tuyến hàng hải xa

bờ nhận biết, định hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng hải ven biển hoặc vào các cảng biển

- Báo hiệu hàng hải ven biển: Báo hiệu cho tàu thuyền hàng hải ven biển định

hướng và xác định vị trí

- Báo hiệu cửa sông, cửa biển: Báo hiệu cửa sông, cửa biển nơi có tuyến luồng dẫn

vào cảng biển; cửa sông, cửa biển có nhiều hoạt động hàng hải khác như khai thác hải sản, thăm dò, nghiên cứu khoa học ; vị trí có chướng ngại vật ngầm nguy hiểm; hoặc các khu vực đặc biệt khác như khu neo đậu tránh bão, khu đổ chất thải, để chỉ dẫn cho tàu thuyền định hướng và định vị

Cấp II Hàng hải ven biển 15 ≤ R < 20 6 ≤ R < 8

Cấp III Báo hiệu cửa sông,

Trang 18

Hình 1.2: Đăng tiêu

2.1.1.3 Chập tiêu

Hình 1.3: Chập tiêu

a Tác dụng

- Báo hiệu trục luồng hàng hải;

- Báo hiệu phần nước sâu nhất của một tuyến hàng hải;

- Báo hiệu luồng hàng hải khi không có báo hiệu hai bên luồng hoặc báo hiệu hai bên luồng không đảm bảo yêu cầu về độ chính xác;

- Báo hiệu hướng đi an toàn vào cảng hay cửa sông;

- Báo hiệu phân luồng giao thông hai chiều

- Chập tiêu được bố trí theo trục luồng hàng hải Đoạn luồng bố trí chập tiêu phải đảm bảo ổn định, không bị thay đổi hướng dưới tác dụng của các điều kiện khí tượng thủy văn

- Ánh sáng sử dụng cho chập tiêu là ánh sáng trắng, có đặc tính giống nhau, chớp đồng bộ

1.2.2 Quy định Hệ thống báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải

1.2.2.1 Báo hiệu hàng hải dẫn luồng: thông tin bổ xung tại các Phụ lục 4,5,6,7 1.2.2.1.1 Báo hiệu hai bên luồng

Trang 19

a Báo hiệu phía phải luồng

- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phía phải, tàu thuyền được phép hành trình ở phía trái của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía phải luồng;

- Hình dạng: Hình nón, hình tháp hoặc hình trụ;

- Màu sắc: Màu xanh lục;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên;

- Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp đơn chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây

Hình 1.4: Báo hiệu phía phải luồng

b Báo hiệu phía trái luồng

Hình 1.5: Báo hiệu phía trái luồng

- Tác dụng: Báo hiệu giới hạn luồng về phíatrái, tàu thuyền được phép hành trình ở phía phải của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía trái luồng;

- Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột;

- Màu sắc: Màu đỏ;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

- Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;

Trang 20

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp đơn, chu kỳ 2,5 giây hoặc 3,0 giây, 4,0 giây

1.2.2.1.2 Báo hiệu chuyển hướng luồng

a Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải

Hình 1.6: Báo hiệu chuyển hướng luồng sang phải

- Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải;

- Vị trí: Đặt tại phía trái luồng;

- Hình dạng: Hình trụ, hình tháp hoặc hình cột;

- Màu sắc: Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình trụ màu đỏ;

- Số hiệu: Là các chữ số chẵn (2-4-6…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng đỏ, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây

b Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái

Hình 1.7: Báo hiệu chuyển hướng luồng sang trái

- Tác dụng: Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái;

- Vị trí: Đặt tại phía phải luồng;

Trang 21

- Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1-3-5…) màu trắng, số thứ tự tăng dần theo hướng luồng;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng xanh lục, chớp nhóm 2+1, chu kỳ 5,0 giây hoặc 6,0 giây, 10,0 giây, 12,0 giây(phụ lục 5)

1.2.2.1.3 Báo hiệu phương vị

a Báo hiệu an toàn phía Bắc

- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Bắc, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Bắc của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía Bắc khu vực cần khống chế;

- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;

- Màu sắc: Nửa phía trên màu đen, nửa phía dưới màu vàng;

- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng lên trên;

- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “N” màu trắng trên nền đen;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp đơn rất nhanh chu kỳ 0,5 giây hoặc chớp đơn nhanh chu kỳ 1,0 giây

Hình 1.8: Báo hiệu phương vị hướng bắc

b Báo hiệu an toàn phía Đông

- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Đông, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía Đông khu vực cần khống chế;

Trang 22

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm

3 chu kỳ 5,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 3 chu kỳ 10,0 giây

Hình 1.9: Báo hiệu phương vị hướng Đông

c Báo hiệu an toàn phía Nam

- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Nam, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía Nam khu vực cần khống chế;

- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;

- Màu sắc: Nửa phía trên màu vàng, nửa phía dưới màu đen;

- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng xuống dưới;

- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “S” màu đỏ trên nền vàng;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm

6 với một chớp dài chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 6 với một chớp dài chu

kỳ 15,0 giây

Hình 1.10: Báo hiệu phương vị hướng Nam

d Báo hiệu an toàn phía Tây

- Tác dụng: Báo hiệu an toàn phía Tây, tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu;

- Vị trí: Đặt tại phía Tây khu vực cần khống chế;

- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột;

Trang 23

- Màu sắc: Màu vàng với một dải màu đen nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu;

- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh hình nón nối tiếp nhau;

- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực hoặc chữ “W” màu trắng trên nền đen;

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng, chớp rất nhanh nhóm 9 chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp nhanh nhóm 9 chu kỳ 15,0 giây

Hình 1.11: Báo hiệu phương vị hướng Tây

1.2.2.1.4 Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập

Hình 1.12: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập

- Tác dụng: Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu

- Vị trí: Đặt tại vị trí nguy hiểm cần khống chế

- Hình dạng: Hình tháp hoặc hình cột

- Màu sắc: Màu đen với một hay nhiều dải màu đỏ nằm ngang

- Dấu hiệu đỉnh: Hai hình cầu màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng

- Số hiệu: Lựa chọn theo đặc điểm khu vực và có màu trắng

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp nhóm 2 chu kỳ 5,0 giây

Trang 24

1.2.2.1.5 Báo hiệu vùng nước an toàn

- Tác dụng: Báo hiệu vùng nước an toàn, tàu thuyền có thể hành trình xung quanh vị trí đặt báo hiệu

- Vị trí: Đặt tại đầu tuyến luồng hoặc đường trục luồng hàng hải

- Hình dạng: Hình cầu, hình tháp hoặc hình cột

- Màu sắc: Sọc thẳng đứng màu trắng và đỏ xen kẽ

- Dấu hiệu đỉnh: Một hình cầu màu đỏ, chỉ áp dụng đối với báo hiệu hình tháp hoặc hình cột

- Số hiệu: Theo số thứ tự (0-1-2 ), màu đen

- Đặc tính ánh sáng khi được lắp đèn: Ánh sáng trắng chớp đều, chớp dài đơn chu kỳ 10,0 giây hoặc chớp theo tín hiệu Morse chữ “A” chu kỳ 6,0 giây

Hình 1.13: Báo hiệu vùng nước an toàn

1.2.2.1.6 Báo hiệu chuyên dùng

Hình 1.14: Báo hiệu hàng hải chuyên dùng

- Tác dụng: Báo hiệu phân luồng giao thông tại những nơi mà nếu đặt báo

hiệu hai bên luồng thông thường có thể gây nhầm lẫn; vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt; vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản; vùng công trình đang thi công; vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm; vùng diễn tập quân sự; vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương; vùng giải trí, du lịch

Trang 25

1.2.2.1.7 Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện

- Trường hợp báo hiệu những chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện như

bãi bồi, bãi đá ngầm, xác tàu đắm và các chướng ngại vật khác mà chưa được ghi trên các tài liệu hàng hải thì đặt báo hiệu hai bên luồng với đặc tính chớp nhanh hoặc rất nhanh, hoặc báo hiệu phương vị

- Nếu chướng ngại vật có mức độ nguy hiểm cao thì có thể đặt bổ sung một báo hiệu Báo hiệu bổ sung phải giống hệt báo hiệu mà nó ghép cặp Báo hiệu bổ sung này có thể được hủy bỏ khi những thông tin về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện đã được thông báo theo quy định

- Lắp đặt thêm, Morse chữ “D” Chiều dài toàn bộ tín hiệu của mã “D” hiển thị trên màn hình radar tàu tương ứng 1 hải lý

Hình 1.15: Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện

1.2.2.1.8 Báo hiệu hàng hải AIS

a Tác dụng

- Báo hiệu luồng hàng hải, vùng nước, phân luồng giao thông;

- Báo hiệu công trình trên biển;

- Cung cấp thông tin nhận dạng một báo hiệu hàng hải đang tồn tại và các thông tin về khí tượng, thủy văn khu vực đặt báo hiệu;

- Truyền phát thông tin giám sát vị trí của báo hiệu nổi

b Phân loại và vị trí lắp đặt:

Báo hiệu hàng hải AIS gồm ba loại, được lắp đặt như sau:

- Loại 1: Báo hiệu hàng hải AIS “thực”; được lắp đặt trên một báo hiệu hàng hải đã có để truyền phát thông tin về báo hiệu đó

- Loại 2: Báo hiệu hàng hải AIS “giả”; được lắp đặt tại một vị trí bên ngoài báo hiệu hàng hải đã có để truyền phát thông tin về báo hiệu đó

- Loại 3: Báo hiệu hàng hải AIS “ảo”; được lắp đặt tại một vị trí nào đó để truyền phát thông tin về một báo hiệu hàng hải tại một vị trí nhất định mà tại đó không lắp đặt báo hiệu

c Phương thức hoạt động

Báo hiệu hàng hải AIS truyền phát dữ liệu đồng thời trên hai kênh VHF 161.975 MHz (87B) và 162.025 MHz (88B)

Trang 26

d Chế độ hoạt động và thời gian hoạt động

- Khi hoạt động, báo hiệu hàng hải AIS sẽ phát liên tục và tự động các bức điện đã được định dạng trước Thời gian giữa các bức điện được điều chỉnh tùy thuộc vào tình hình giao thông hàng hải hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý

- Thời gian hoạt động của báo hiệu hàng hải AIS là 24 giờ/ngày

e Thông tin truyền phát

Nội dung định dạng cho các thông tin truyền phát sử dụng cho báo hiệu hàng hải AIS gồm có 4 loại sau đây:

Bức điện số 21:

Điện báo các thông tin về báo hiệu hàng hải cho các tàu nằm trong tầm hiệu lực của báo hiệu hàng hải Nội dung chính của bức điện này gồm:

- Loại báo hiệu hàng hải

- Tên báo hiệu hàng hải

- Vị trí của báo hiệu hàng hải

- Độ chính xác vị trí báo hiệu hàng hải

- Kích thước của báo hiệu hàng hải và các vị trí liên quan

- Một số thông tin khác của cơ quan quản lý báo hiệu như tình trạng kỹ thuật của báo hiệu hàng hải

Bức điện số 12:

Dành riêng cho các cơ quan quản lý báo hiệu sử dụng để phát các thông tin liên quan đến an toàn hàng hải cho các tàu nằm trong tầm hiệu lực của báo hiệu hàng hải

Trang 27

1.2.2.1.9 Báo hiệu Tiêu Radar (Racon)

a Tác dụng

- Báo hiệu ven biển, báo hiệu nhập bờ;

- Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm;

- Báo hiệu chập tiêu vô tuyến điện hàng hải;

- Báo hiệu các điểm quan trọng trên luồng hàng hải;

- Báo hiệu vị trí trên vùng biển khó nhận biết bằng radar tàu;

- Báo hiệu tuyến hàng hải dưới cầu;

- Báo hiệu công trình trên biển

b Vị trí lắp đặt

Racon được lắp đặt tại những vị trí sau:

- Khu vực có đường bờ không rõ nét, khó xác định trên màn hình radar của tàu

- Trên các báo hiệu hàng hải thị giác, cả báo hiệu cố định và báo hiệu nổi, để thông báo các đặc tính của các báo hiệu này, đặc biệt trong các khu vực có tầm nhìn

xa bị hạn chế do ảnh hưởng của sương mù, mưa gió

- Tại các chướng ngại vật mới phát sinh và chưa được ghi trên hải đồ

- Tại các cầu bắc ngang luồng để báo hiệu tuyến hành hải dưới các cầu

- Trên các chập tiêu để định hướng cho tàu thuyền hành hải trên luồng theo đúng trục luồng

- Tại các công trình trên biển

Hình 1.17: Báo hiệu Tiêu Radar (Racon)

Trang 28

1.2.2.1.10 Báo hiệu âm thanh

c Điều kiện hoạt động: Báo hiệu âm thanh được sử dụng khi tầm nhìn xa

khí tượng nhỏ hơn hoặc bằng 2 hải lý

1.2.2.2 Luồng hàng hải:

Là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác Luồng hàng hải bao gồm luồng cảng biển và luồng hàng hải khác

Hệ thống báo hiệu hàng hải bao gồm: phao báo hiệu dẫn luồng, đăng tiêu, chập tiêu, báo hiệu hàng hải vô tuyến,

Công trình phụ trợ: Các hệ thống giám sát, hệ thống trạm luồng, trạm quan sát, trạm quan trắc thủy văn, khu vực hậu cứ, cảng chuyên dùng

Luồng hàng hải có tác dụng như các tuyến đường dẫn cho tàu bè, phương tiện thủy hành trình ra vào các cụm cảng làm hàng an toàn, luồng hàng hải được đầu

tư xây dựng do nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế thực hiện nhưng công tác quản lý chuyên ngành về luồng, báo hiệu hàng hải được thực hiện bởi Bảo đảm an toàn hàng hải là một trong những đơn vị duy nhất được nhà nước giao

Việc tính toán thiết kế luồng tàu biển phải dựa trên cơ sở quy định của nhà nước về thiết kế, phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng biển và xu thế phát triển chung của khu vực ngoài ra còn phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản như sau:

- Kích thước tính toán của tàu, mực nước tính toán chế độ thông tàu trên luồng: mớn nước tàu, chiều dài, chiều rộng

- Tốc độ cho phép của tàu trên luồng: là tốc độ khai thác hợp lý đảm bảo giá trị kinh tế và sự an toàn cho tàu thuyền lưu thông trên luồng, khi tốc độ khai thác của luồng càng cao thì việc đầu tư xây dựng luồng càng tốn kém

- Chiều rộng luồng: được tính toán thiết kế dựa trên mật độ giao thông tàu

bè, công suất cảng và chế độ thông tàu cho phép tàu hành trình một hoặc hai chiều, tránh va, chế độ chạy tàu có tải hoặc không tải và chủng loại phương tiện tham gia giao thông

- Chiều sâu luồng: chiều sâu thiết kế của luồng dựa trên cơ sở công suất khai thác của tàu, mớn nước chạy tàu, lượng hàng hóa, địa hình địa thế của luồng thiết

kế

Phân cấp kỹ thuật luồng tàu: Theo tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật, luồng tàu biển Việt Nam được phân thành 4 cấp như sau:

Trang 29

Bảng 1.2: Phân cấp luồng tàu biển

dây điện chưa kể phần an toàn từ trường

Độ sâu công trình ngầm chưa

kể phần an toàn của công trình

Khẩu độ thông thuyền

Hình 1.18: Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

1.2.2.3 Quy định về quản lý báo hiệu luồng hàng hải:

Báo hiệu hàng hải dẫn luồng trong quy định này bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng mắt thường như: chập tiêu, trụ tiêu, phao nổi có đèn hoặc không có đèn; các báo hiệu vô tuyến như Racon, AIS; các báo hiệu nhận biết bằng âm thanh như còi, chuông… dùng để báo hiệu khống chế dẫn luồng, báo hiệu chuyển hướng luồng, báo hiệu các chướng ngại vật trên luồng theo Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu hàng hải

a Phân cấp theo dõi, quản lý

Đối với Tổng Công ty: Tổng Công ty lập hồ sơ quản lý về vị trí thiết kế, đặc

tính kỹ thuật của các báo hiệu hàng hải dẫn luồng (loại báo hiệu, hình dạng, kích

thước, màu sắc, tác dụng, đặc tính ánh sáng, chiều dài và đường kính xích neo,

Trang 30

trọng lượng rùa…); nghiên cứu và đề xuất các biện pháp, nhằm giải quyết các sự cố

ảnh hưởng tới báo hiệu hàng hải

Đối với Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Nam Bộ(cũ là Xí

nghiệp): Thực hiện quản lý, vận hành các báo hiệu theo các đặc tính kỹ thuật được

thông báo hàng hải và quản lý các thông tin khác như mã số, thời gian lần bảo dưỡng gần nhất, nguồn cung cấp năng lượng, bóng đèn, máy chớp, máy thay bóng, thấu kính của báo báo hiệu hàng hải dẫn luồng

Đối với các trạm quản lý An Toàn hàng hải (gọi tắt là Trạm luồng): Trực

tiếp vận hành để đảm bảo cho việc hoạt động tốt của các báo hiệu hàng hải Thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của báo hiệu, duy trì các đặc điểm nhận biết của báo hiệu gồm: hình dạng, màu sắc, đặc tính ánh sáng, kích thước, dấu hiệu đỉnh, số hiệu, vị trí và các đặc tính khác (nếu có)

b Thay đổi đặc tính của báo hiệu:

- Khi cần thiết phải thay đổi đặc tính kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, Tổng

Công ty ban hành yêu cầu kỹ thuật để đơn vị thực hiện Yêu cầu kỹ thuật gồm đặc tính cần phải thay đổi, thời hạn hoàn thành

- Sau khi nhận được yêu cầu kỹ thuật, Công ty khẩn trương thực hiện Khi

hoàn thành báo cáo về Tổng Công ty để ra thông báo hàng hải

c Quản lý hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng:

Đối với Tổng Công ty:

- Đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống báo hiệu Sau khi báo hiệu hàng hải được đưa vào sử dụng phải tiến hành lập lý lịch theo dõi hoạt động của báo hiệu

- Tiến hành kiểm tra tình trạng hoạt động của các báo hiệu hàng hải mỗi năm một lần Lập biên bản kiểm tra, báo cáo Tổng Giám Đốc

Đối với Công ty:

- Sau khi báo hiệu hàng hải được đưa vào sử dụng phải tiến hành lập lý lịch theo dõi hoạt động của báo hiệu Nội dung của lý lịch gồm vị trí, ngày tháng đưa vào sử dụng và các đặc tính kỹ thuật của báo hiệu, các thay đổi trong thời gian hoạt động

- Tiến hành kiểm tra tình trạng hoạt động của các báo hiệu hàng hải mỗi tháng một lần Sau khi kiểm tra phải ghi nhận xét vào sổ nhật ký quản lý luồng và gửi báo cáo về Công ty

- Hàng tuần vào thứ ba gửi báo cáo bằng văn bản về Công ty về tình trạng hoạt động của các báo hiệu hàng hải trên từng luồng, các kiến nghị (nếu có) về việc điều chỉnh, di chuyển, thay đổi đặc tính của báo hiệu…

- Mỗi quý một lần thực hiện khảo sát kiểm tra vị trí của các báo hiệu nổi trên

luồng

Đối với các trạm luồng:

- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát trên luồng, bảo đảm các báo hiệu hàng hải hoạt động tốt theo các đặc tính kỹ thuật đã được thông báo hàng hải

Trang 31

- Hàng ngày phải ghi chép nhật ký đầy đủ và báo cáo về Công ty về tình trạng hoạt động của các báo hiệu hàng hải

d Bảo dưỡng, sửa chữa các báo hiệu hàng hải dẫn luồng:

- Khi báo hiệu hàng hải bị hỏng do đâm va, mất mát hư hỏng về thiết bị đèn, nguồn năng lượng, máy chớp, máy thay bóng… phải được sửa chữa khắc phục ngay theo đúng các đặc tính kỹ thuật đã được thông báo Việc sửa chữa này phải được ghi chép cẩn thận trong nhật ký của trạm luồng và hồ sơ theo dõi của Công ty, đồng thời phải báo cáo về Công ty để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán

- Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh thiết bị đèn, nguồn năng lượng Kiểm tra

phát quang để bảo đảm tầm nhìn của báo hiệu Kiểm tra sự sạt lở móng công trình của các báo hiệu cố định để có biện pháp gia cố, bảo vệ

- Đối với các báo hiệu nổi hoạt động trên luồng, tiến hành sơn bảo dưỡng phần nổi 02 lần/năm để duy trì đặc tính nhận biết của báo hiệu, sau một năm được cẩu lên để duy tu bảo dưỡng

- Đối với các báo hiệu cố định từ 1-2 năm được sơn bảo dưỡng để đảm bảo

đặc tính nhận biết của báo hiệu

e Thanh lý các báo hiệu hàng hải dẫn luồng:

- Đối với các báo hiệu cố định: Khi nhận thấy các báo hiệu cố định đã bị

xuống cấp không đảm bảo đặc tính nhận biết và có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng không đảm bảo an toàn, Công ty phải báo cáo bằng văn bản về Tổng Công ty,

để đánh giá tình trạng của báo hiệu ra quyết định sửa chữa hoặc xây dựng lại báo hiệu khác thay thế

- Đối với các phao nổi: Tiến hành kiểm tra để thanh lý đối với các phao có

từ 10 năm sử dụng trở lên Kiểm tra các bộ phận của phao như thân phao, cần phao, xích neo và phụ kiện xích… nếu bị ăn mòn trên 40% (đối với phao) và 30% (đối với xích neo và phụ kiện) thì được thanh lý Nếu các phao còn tiếp tục được sử dụng thì

cứ sau 01 năm lại tiến hành kiểm tra một lần

f Xử lý chướng ngại vật mới phát sinh trên luồng:

- Chướng ngại vật mới phát sinh trên luồng có thể là tàu đắm, các chướng ngại vật ngầm mới phát hiện được, các hàng đáy cá lấn sâu vào luồng và các công trình nhân tạo khác

- Các trạm luồng khi phát hiện chướng ngại vật phải báo cáo về Công ty,

trường hợp quan trọng (như chướng ngại vật nằm trong luồng…) phải báo cáo ngay

về Công ty, đồng thời tổ chức điều động ca nô bám sát hiện trường để thực hiện công tác cảnh giới, điều tiết và hướng dẫn các phương tiện qua lại tránh chướng ngại vật này

- Sau khi nhận được yêu cầu về khảo sát định vị vị trí, độ sâu trên chướng

ngại vật phải kịp thời triển khai ngay trong bất kỳ thời gian hoàn cảnh nào (trừ bão

từ cấp 7 trở lên) và hoàn thành trong khoảng thời gian ngắn nhất để phục vụ thông

báo hàng hải

Trang 32

- Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải khi nhận được báo cáo chướng ngại vật

mới phát sinh trên luồng, phải xác minh chính xác thông tin đó rồi báo cáo ngay về Tổng Công ty và thông báo ngay cho Cảng vụ và Hoa tiêu sở tại biết; đồng thời cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp xuống hiện trường bằng phương tiện nhanh nhất để theo dõi, nắm bắt thông tin kịp thời từ khi bắt đầu đến khi khắc phục xong sự cố Áp dụng chế độ báo cáo khắc phục ngày một lần

Chủ động chuẩn bị các loại phao báo hiệu ở tình trạng sẵn sàng hoạt động , tập kết trên sân bãi Các phao khống chế chướng ngại vật được chuẩn bị đồng bộ theo báo hiệu phương vị: 04 quả, báo hiệu chướng ngại vật độc lập: 01 quả

g Xử lý các sự cố về báo hiệu hàng hải:

- Sự cố về báo hiệu hàng hải là các tai nạn do các tàu thuyền trong quá trình

hành hải đã đâm va; do các tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, lấy cắp hoặc do tác động của thiên nhiên gây ra (bão, gió, triều cường…) làm các báo hiệu hàng hải này bị biến dạng, hư hỏng hoặc không còn khả năng hoạt động

- Các trạm luồng khi phát hiện có sự cố báo hiệu hàng hải lập tức phải báo

cáo ngay về Công ty, đồng thời chuẩn bị ca nô bám sát hiện trường để cảnh giới và hướng dẫn các phương tiện hành hải qua khu vực báo hiệu bị nạn một cách an toàn

- Công ty khi nhận được báo cáo sự cố của báo hiệu hàng hải trên luồng, phải xác minh chính xác thông tin đó rồi báo cáo ngay về Tổng Công ty và thông báo ngay cho các cơ quan chức năng liên quan như Cảng vụ, cảnh sát giao thông thủy, Công an, Bộ đội biên phòng, Hoa tiêu sở tại biết; đồng thời cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp xuống hiện trường bằng phương tiện nhanh nhất để theo dõi, nắm bắt thông tin kịp thời từ khi bắt đầu đến khi khắc phục xong sự cố, có trách nhiệm kết hợp cùng các cơ quan chức năng giải quyết sự cố Thực hiện các thủ pháp lý về việc đền bù

thiệt hại của báo hiệu hàng hải bị sự cố (do tàu thuyền đâm va hoặc tổ chức, cá

nhân có hành vi phá hoại) dựa trên Hồ sơ về mức độ hư hỏng Áp dụng chế độ báo

cáo ngày một lần trong tình trạng khẩn cấp

- Sau khi nhận được báo cáo sự cố, Tổng Công ty thì ngay lập tức chỉ đạo

biện pháp khắc phục tai nạn nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền hành hải qua khu vực xảy ra tai nạn Trong trường hợp báo hiệu hàng hải không còn khả năng hoạt động, thì thông báo hàng hải theo quy định

h Các công trình xây dựng, các hoạt động khác trên luồng:

Khi phát hiện thấy có các công trình mới xây dựng trên luồng, các hoạt động, các sự cố có thể gây ảnh hưởng đến luồng tàu, trạm quản lý luồng phải báo cáo về Công ty để giải quyết, kịp thời

1.2.3 Quy định Hệ thống giám sát và điều khiển từ xa

Hệ thống giám sát và điều khiển từ xa được hiểu là một công cụ của cơ quan quản lý báo hiệu hàng hải để giám sát và điều khiển một số chức năng của báo hiệu hàng hải

Hệ thống giám sát và điều khiển từ xa truyền phát dữ liệu giữa báo hiệu hàng hải và cơ quan quản lý qua hệ thống vệ tinh hàng hải, sóng VHF và hạ tầng viễn thông quốc gia

Trang 33

Chức năng của hệ thống:

Chức năng giám sát của hệ thống là phát hiện các lỗi trong quá trình hoạt động của báo hiệu hàng hải và cảnh báo cho người vận hành cũng như người quản

lý để kịp thời khắc phục Có hai mức giám sát hệ thống báo hiệu hàng hải:

- Giám sát trạng thái báo hiệu: đang hoạt động hay không hoạt động

- Giám sát tình trạng kỹ thuật của báo hiệu hàng hải: các thông số kỹ thuật của báo hiệu (điện áp ắc quy, dòng điện tiêu thụ, dung lượng ắc quy, thứ tự bóng đèn sử dụng, đang hoạt động đèn chính hay đèn dự phòng ) ngoài ra còn giám sát tình trạng kỹ thuật của các thiết bị hỗ trợ khác

Chức năng điều khiển của hệ thống được thiết kế nhằm mục đích điều khiển

từ xa trang thiết bị tại báo hiệu, giảm chi phí quản lý vận hành

1.2.4 Quy định về Khảo sát ra thông báo hàng hải và Duy trì chuẩn tắc luồng 1.2.4.1 Quy định về Khảo sát ra thông báo hàng hải

1.2.4.1.1 Thông báo hàng hải

Thông báo hàng hải là văn bản thông báo được ban hành rộng rãi trên toàn thế giới nhằm thông tin tàu bè, các tổ chức khai thác vận tải biển,…được biết về điều kiện an toàn của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, chướng ngại vật nguy nhiểm, khu vực thi công công trình biển, các vùng biển hạn chế hoạt động, khu neo đậu tránh bão, các thông tin về an ninh, điều kiện khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, tìm kiếm cứu nạn và các chỉ dẫn hàng hải khác

Tổ chức Bảo đảm an toàn hàng hải được thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ra công bố Thông báo hàng hải tới các cơ quan, tổ chức liên quan Thông báo hàng hải đồng thời được truyền phát trên hệ thống đài thông tin duyên hải và trên phương tiện thông tin phù hợp khác

a Nội dung và yêu cầu của Thông báo hàng hải

- Nội dung của Thông báo hàng hải phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các thông tin cần cung cấp

- Yêu cầu của Thông báo hàng hải:

+ Vị trí được lấy theo hệ tọa độ địa lý quốc gia Việt Nam VN-2000

+ Độ sâu trong Thông báo hàng hải là độ sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được thông báo, tính bằng mét đến mực nước “số 0 hải đồ”

+ Địa danh được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải đồ hoặc các tài liệu hàng hải khác Trường hợp địa danh chưa được ghi trên tài liệu thì sử dụng tên thường dùng của địa phương

+ Thông báo hàng hải phải được công bố kịp thời bằng văn bản, đồng thời được phát trên hệ thống các đài Thông tin duyên hải Việt Nam

b Phân loại thông báo hàng hải

Căn cứ vào mục đích sử dụng, thông báo hàng hải được phân loại như sau:

Trang 34

 Thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải:

- Thiết lập mới các báo hiệu hàng hải thị giác, vô tuyến điện, âm thanh sau

khi được thiết lập phải công bố về vị trí, tác dụng, đặc tính hoạt động;

- Thay đổi đặc tính hoạt động của báo hiệu hàng hải: đặc tính chớp, màu sắc, ánh sáng;

- Tạm ngừng hoạt động của báo hiệu hàng hải khi báo hiệu không còn khả năng hoạt động theo đúng đặc tính đã được thông báo: va đụng, chìm, đổ;

- Phục hồi hoạt động của báo hiệu hàng hải sau khi đã sửa chữa xong sự cố của báo hiệu hàng hải;

- Chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải sau khi báo hiệu không còn tác dụng, được thu hồi

 Thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, luồng nhánh cảng biển, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng quay trở tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch:

- Thông báo hàng hải về luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão được công bố định kỳ;

- Thông báo về khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật luồng nhánh cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, vùng quay trở, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão sau khi xây dựng hoặc nạo vét, duy

tu, cải tạo, nâng cấp mới hoặc định kỳ hàng năm

 Thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện:

- Khi có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải thì phải công bố thông báo hàng hải về các chướng ngại vật đó

 Thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải:

- Khu vực thi công công trình trên biển hoặc luồng hàng hải gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, phải công bố thông báo hàng hải về công trình đó

 Thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải:

- Trong trường hợp đặc biệt cần yêu cầu tàu thuyền, phương tiện chuyển hướng khỏi tuyến hành trình, hạn chế lưu thông hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải, phải công bố thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải, hạn chế lưu thông hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải

 Thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải:

- Trong trường hợp một khu vực biển được sử dụng cho hoạt động diễn tập quân sự, khu vực đổ chất thải, khu vực cấm neo đậu, hoạt động tìm kiếm cứu nạn, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, hoạt động thể thao, khu vực xảy ra sự cố tràn dầu hoặc chất độc hại, khu vực đổ đất, nghiên cứu khoa học hay các hoạt động dân sự khác,

Trang 35

do tính chất công việc có thể gây nguy hiểm cho tàu thuyền qua lại trong khu vực biển đó, phải công bố thông báo hàng hải về khu vực nêu trên

1.2.4.1.2 Công tác khảo sát ra thông báo hàng hải

- Thiết bị sử dụng: máy kinh vĩ; hệ thống máy đo sâu đa chùm tia; máy định

vị vệ tinh DGPS; máy tính; thiết bị, dụng cụ quan trắc mực nước; đo tốc độ sóng âm trong môi trường nước; tàu, ca nô

- Trước khi thực hiện công tác khảo sát, tất cả các trang thiết bị đưa vào sử

dụng phải được phải được tổ chức có thẩm quyền kiểm nghiệm, hiệu chuẩn và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuấn kỹ thuật đưa vào hồ sơ khảo sát của công trình

- Lập kế hoạch, xây dựng các tuyến đo sâu phù hợp với từng tuyến luồng

hàng hải đã thông báo

- Chiều dài tuyến đo phụ thuộc vào khu vực cần đo và luồng hàng hải đối với

luồng hàng hải mở rộng về mỗi phía khoảng 50m tính từ vị trí thả phao báo hiệu dẫn luồng, đối với các khu vực khác có thi công nạo vét, giới hạn khảo sát được mở rộng về mỗi phía từ 30m đến 50m tính từ đường giới hạn phạm vi nạo vét;

- Phương tiện khảo sát phải bảo đảm tính ổn định trong suốt quá trình đo Dữ liệu đo sâu phải được thể hiện dưới dạng sổ và trên băng đo sâu, hình ghi được trên băng phải rõ nét, là đường cong tự nhiên liên tục, không bị ngắt quãng;

- Bố trí các trạm thuỷ chí quan trắc mực nước trước khi đo sâu để khảo sát mực nước thủy triều với độ sâu tự nhiên của luồng

- Các số liệu đã được đo thực tế tại hiện trường trước khi ban hành phải được kiêm tra , xử lý số liệu: số liệu tọa độ, độ sâu và số liệu quan trăc mực nước;

- Sau khi số liệu đã được xử lý xong tiến hành báo cáo Tổng công ty ra công

bố thông báo hàng hải và biên tập bình đồ toàn bộ tuyến luồng, ban hành công cộng

1.2.4.2 Quy định về Duy trì chuẩn tắc luồng

Chuẩn tắc luồng hàng hải là các thông số sau: Hướng tuyến, chiều rộng luồng, độ sâu luồng (so với mực nước số 0 Hải đồ), mái dốc nạo vét luồng Chuẩn tắc luồng được thiết kế để phù hợp với cỡ tàu và phương tiện thủy hành hải trên luồng

Trang 36

Công tác duy trì chuẩn tắc luồng được thực hiện hàng năm nhằm đảm bảo

các thông số kỹ thuật(độ sâu, bề rộng luồng) của luồng tăng cường khả năng chạy

tàu, đảm bảo sự hoạt động ổn định của tuyến luồng

Tuân thủ Quy trình thiết kế kênh biển ban hành kèm theo Quyết định số 115 QĐ/KT4 ngày 12/01/1976, Quy trình thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất công trình vận tải sông, biển thực hiện bằng phương pháp cơ giới thuỷ lực ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-KT4 ngày 21/4/1975 được ban hành từ những năm 1975-1976 trên cơ sở các tiêu chuẩn của Liên Xô

Công tác quan trọng trong duy trì chuẩn tắc luồng đó là công tác duy tu nạo vét luồng, các bước trong quá trình nạo vét:

a Công tác nạo vét

- Công tác nạo vét bao gồm các công tác: Tạo độ sâu mới; Khôi phục các độ sâu cũ để chạy tàu; Tạo móng dưới nước cho các công trình thủy công, ụ nổi và cả các hào để đặt đường cáp và đường ống nước; Khai thác có tổ chức các mỏ sỏi, cát trong nước

- Công tác nạo vét, đo đạc và trắc đạc thực hiện theo quy trình hiện hành, đảm bảo chất lượng về độ sạch nạo vét, độ chính xác của công tác, độ sâu và các số liệu đo đạc, độ dư cho phép theo chiều sâu và chiều rộng của luồng đào, được tổ chức đồng bộ theo bằng các phương tiện chuyên dùng: thiết bị khảo sát vị trí, tàu cuốc đất, sà lan chở đất

+ Xây dựng đê quai ở khu vực đổ đất trên cạn và làm đập tràn

+ Khảo sát bằng thợ lặn và bằng rà quét khu vực thi công và thu dọn các vật chướng ngại làm trở ngại cho thi công

+ Xây dựng phương án bảo đảm an toàn giao thông hàng hải trong quá trình thi công: thiết lập phao báo hiệu, điều tiết bảo đảm giao thông hàng hải phục vụ cả ban ngày lẫn ban đêm

- Liên hệ với các cơ quan chức năng thực hiện các công tác hỗ trợ

c Công tác thi công

- Khi đã chuẩn bị đầy đủ các biện pháp thi công, tiến hành dùng phương tiện

để nạo vét các khu vực đã quy hoạch

- Khi nạo vét cần phải chia toàn bộ chiều rộng khu vực thi công thành từng luồng đào phụ thuộc vào công suất tàu cuốc

Trang 37

- Sử dụng sà lan, tàu chuyển chở để đổ đất đúng nơi quy định đã được duyệt trong thiết kế Những khu vực rộng dùng cho đổ đất, ngoài việc cắm tiêu theo chu

vi cần phải chia thành từng vùng đủ chỗ để các tàu chở đất quay chuyển tự do

- Triển khai, thực hiện phương án bảo đảm giao thông: thả phao, điều tiết

- Sau khi thi công nạo vét xong toàn bộ các tuyến luồng, sẽ thực hiện ngay công tác nghiệm thu, bao gồm khối luợng thực tế thi công, hồ sơ hoàn công công trình; bàn giao lại cho đơn vị quản lý

1.2.5 Quy định về Cơ sở sản xuất phụ trợ, thiết bị và phương tiện

1.2.5.1 Quy định về Cơ sở sản xuất phụ trợ

Cơ sở sản xuất phụ trợ bao gồm nhiều công trình để phục vụ các công tác bảo đảm an toàn hàng hải, tiếp tế kiểm tra các đảo xa bờ, sửa chữa đóng mới phao, sửa chữa nhỏ các phương tiện thuỷ, chế tạo, sửa chữa các thiết bị báo hiệu hàng hải, kho bãi cầu cảng

Các công trình phụ trợ bao gồm: Văn phòng làm việc, nhà điều hành, trung tâm y tế, Cầu cảng; bến bãi; khu vực tập kết phao đóng mới và đã qua sử dụng; các

ụ đốc, triền phục vụ phục vụ công tác sửa chữa đóng mới phương tiện thủy; xưởng sửa chữa thiết bị hàng hải; kho tàng;

Nhiệm vụ chủ yếu của cơ sở sản xuất phụ trợ là cung cấp, sửa chữa, thay thế, tạo điều kiện phát triển các dịch vụ, hỗ trợ các công tác chuyên môn, nâng cao hiệu sản xuất Hạ tầng cơ sở sản xuất phụ trợ luôn đảm bảo và là trung tâm phát triển các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

Việc đầu tư cơ sở sản xuất phụ trợ không có quy định bắt buộc, nhưng trong quá trình thực hiện được nhiệm vụ và trong chiến lược phát triển ngành và để phù

hợp với xu thế hội nhập hàng hải thế giới thì đó là điều thực sự cần thiết

1.2.5.2 Quy định về Phương tiện, trang thiết bị máy móc

Ngành Bảo đảm an toàn hàng hải là ngành đặc thù, có mức độ chuyên môn hóa cao, để phục vụ các công tác quan trọng như thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu; quản lý vận hành các tuyến luồng tàu biển; thi công vận chuyển các rùa; sửa chữa nâng các trang thiết bị có trọng tải lớn; xây dựng, nạo vét duy tu các tuyến luồng do đó cần phải có các thiết bị chuyên dùng để phục vụ các công tác trên

Phương tiện, trang thiết bị máy móc bao gồm các nhóm: Phương tiện thủy, phương tiện bộ, máy phát điện, thiết bị hàng hải, thiết bị chuyên dùng

Phương tiện thủy: Cano, tàu thủy là các loại phương tiện được sử dụng để thực hiện công tác quản lý vận hành luồng tàu biển và thực hiện công tác tiếp tế kiểm tra theo quy định

Phương tiện bộ: Ô tô, xe tải được sử dụng vào mục đích tiết tế, kiểm tra, vận chuyển vật tư phục vụ công tác quản lý vận hành đèn biển và luồng tàu biển, vận chuyển các phao, vật tư trọng tải lớn trong khu vực hậu cứ lên tàu để phục vụ thi công

Thiết bị chuyên dùng: Tàu thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu hàng hải trên các tuyến luồng, xe cẩu phục vụ nâng các thiết bị trọng tải lớn đến khu vực thi công,

Trang 38

Máy phát điện: được trang bị tại các trạm đèn, trạm luồng, con tàu để phục

vụ công tác sản xuất và phục vụ sinh hoạt của Công nhân

Thiết bị hàng hải: là các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý vận hành như máy định vị GPS cầm tay, xác định vị trí của báo hiệu tại thời điểm kiểm tra, máy

đo tầm hiệu lực ánh sáng đèn, máy đo sâu phục vụ công tác khảo sát đo sâu, máy tạo chớp, máy tiết chế nạp,…

Các trang thiết bị thi công cơ giới tàu, xe, thiết bị nâng trừ thiết bị hàng hải đều có nguyên lý hoạt động, thực hiện nhiệm vụ riêng nhưng về quản lý vận hành

cơ bản giống nhau

1.2.5.2.1 Quản lý vận hành máy phát điện

Công tác quản lý vận hành máy phát điện để đảm bảo cho máy móc hoạt động ổn định duy trì tốt các thông số kỹ thuật bao gồm các bước sau:

1.2.5.2.2 Kiểm tra trước khi vận hành:

- Kiểm tra kỹ nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát, ngắt tải, kiểm tra điện áp bình ắc qui

- Kiểm tra toàn bộ mặt ngoài của máy các mặt bích nối ống, các van dầu, nước, nếu có rò rỉ cần tìm cách khắc phục, độ căng của dây cua roa, nếu chùng phải điều chỉnh cho phù hợp

- Xả sạch khí thừa ở hệ thống nhiên liệu (xả gió); Kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ và công tác an toàn lao động trước khi vận hành

độ nước làm mát, dòng tải, điện áp,

1.2.5.2.4 Kiểm tra sau khi máy ngừng hoạt động:

- Giảm tải từ từ, đến khi ngắt hết tải, giảm tốc độ máy rồi cho chạy không tải

từ 3 đến 5 phút để làm nguội dần máy

- Sau đó kéo tay ga về vị trí ngắt dầu để dừng động cơ

- Ghi chép nhật ký vận hành máy đầy đủ, chính xác, tóm tắt tình trạng kỹ thuật của máy phát điện để bàn giao

1.2.5.2.5 Quy trình thay, thả và điều chỉnh phao bằng tàu chuyên dụng

Quy trình chung của các công tác trên là: nhận phao; di chuyển đến vị trí thi

công; thi công; hoàn tất công việc; di chuyển về nơi tập kết

Trang 39

Để thực hiện các công tác trên phải sử dụng tàu chuyên dụng có công suất 600HP là tàu công trình có nhiệm vụ thực hiện công tác thay, thả và điều chỉnh

phao báo hiệu hàng hải trên các tuyến luồng hàng hải

1.2.5.2.6 Công tác thay phao, thả phao

a Nhận phao tại cầu cảng: tiếp nhận phao, xích phao và phụ kiện tại cảng đem đi

thi công

b Di chuyển tàu tới vị trí thi công: di chuyển đến, khu vực, vị trí phao cần thay

hoặc thả phao trên luồng

c Đối với thi công thay phao trên luồng:

Tàu thực hiện thay phao theo các thao tác sau :

- Tàu tập kết tại khu vực phao cần thay; căn cứ tốc độ của dòng chảy, tốc độ gió và hướng gió để cập vào phao cần thay;

- Cẩu phao mới từ hầm hàng lên mặt boong; dùng dây quàng để quàng xích phao hoặc phao cũ trên luồng, cẩu phao cũ từ dưới nước lên mặt boong;

- Tháo liên kết(ma ní) nối phao cũ với rùa, lắp ráp lắp ráp liên kết mới giữa phao mới và rùa; Cẩu phao mới xuống nước; Cẩu phao cũ xuống hầm tàu; hoàn tất

d Đối với thi công thả phao trên luồng:

Tổ chức thả phao như sau:

- Tập kết tại khu vực thả phao; thực hiện khảo sát vị trí báo hiệu cần thả

- Tiến hành cẩu phao, xích phao, xích rùa và rùa từ hầm hàng lên mặt boong

để đấu lắp; buộc phao vào mạn tàu; Cẩu xích phao, xích rùa và rùa xuống nước vào đúng vị trí đã định vị Sau đó tháo dây bốt phao, hoàn tất công tác thả phao;

- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao

d Di chuyển khỏi vị trí thi công và trả phao về cảng: tàu di chuyển đến vị trí phao khác hoặc về cảng chờ lệnh

1.2.5.2.7 Công tác điều chỉnh phao:

Thực hiện điều chỉnh các phao báo hiệu bị trôi lệch vị trí, va đụng, hoặc các nguyên nhân khác thi trình tự thực hiện các bước tương tự các công tác khác chỉ khác ở chỗ không phải chuẩn bị thiết bị báo hiệu tai cảng và thu hồi và phải thực hiện cùng lúc công tác khảo sát xác định vị trí của báo hiệu so với vị trí thiết kế

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả Bảo đảm an toàn hàng hải

Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo dựng và duy trì môi trường hành hải an toàn, xác định chủ quyền tổ quốc trên biển đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta, nhất là trong giai đoạn hiện nay giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế có tác động đưa các nền kinh tế trên thế giới xích lại gần nhau hơn tạo nên các lợi ích chung

Trang 40

Việc xây dựng chất lượng và hiệu quả của ngành bảo đảm an toàn hàng hải còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố có tính chất quyết định đến hình ảnh bảo đảm an toàn hàng hải của nước ta trong môi trường hàng hải của khu vực và trên thế giới

Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

1.3.1 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng Bảo đảm hàng hải bao gồm: trạm đèn, trạm luồng, nhà ở, kho tàng, bến cảng, cầu cảng, bến bãi, văn phòng làm việc, cơ sở y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công nhân trong ngành

Trạm đèn hải đăng là tổ hợp bao gồm: nhà đèn, khu vực làm việc, nhà ở, nhà kho; nhà để máy phát điện, nhiều trạm đèn do thời chế độ cũ để lại nên đã xuống cấp cần xây mới, hoặc duy tu sửa chữa

Hệ thống luồng tàu biển chưa được đầu tư đúng mức, ít được sự quan tâm của các ngành và địa phương do chưa nhận thức rõ được tầm quan trọng của luồng tàu biển trong chiến lược phát triển kinh tế biển, nâng cao đời sống kinh tế, thay đổi diện mạo của địa phương

Trạm luồng tàu biển: nhà làm việc, khu vực nghỉ ngơi, thay ca, khu vực để máy phát điện, nhà kho, nhà đậu canô, khu vực trồng rau xanh, vẫn còn thiếu so với nhu cầu

Khu vực hậu cứ: khu vực lưu trữ thiết bị báo hiệu, vật tư thi công sửa chữa báo hiệu, phao báo hiệu, cầu cảng phục vụ vận chuyển chuyên dùng, neo đậu phương tiện, khu vực tập kết báo hiệu mới và cũ

Cơ sở hạ tầng là một điều kiện cực kỳ quan trọng đối với ngành bảo đảm an toàn hàng hải không những thế còn của tất cả các ngành khác, đây là nhân tố đầu tiên để thực hiện các công tác khác, về cơ bản cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời về lâu dài sẽ làm giảm hiệu quả, chất lượng phục vụ bảo đảm an toàn hàng hải, do đó không đáp ứng nhu cầu về hành hải trong nước, làm giảm khả năng hội nhập hàng hải trong khu vực và trên thế giới

1.3.2 Trang thiết bị, phương tiện, máy móc

Về thiết bị hàng hải gồm có: hệ thống đèn biển, đèn luồng, các thiết bị đo tầm hiệu lực ánh sáng đèn, định vị GPS, hệ thống báo hiệu vô tuyến Rada, phao báo hiệu, đăng tiêu, hệ thống chống sét, thiết bị đo sâu;

Về phương tiện gồm có: tàu chuyên dụng thay, thả, điều chỉnh phao báo hiệu; ca nô phục vụ công tác quản lý vận hành luồng tàu biển, điều tiết bảo đảm an toàn giao thông hàng hải, xử lý đột xuất bảo đảm an toàn giao thông; tàu phục vụ công tác khảo sát đo sâu, tiếp tế, kiểm tra; xe tải, xe chuyên dụng phục vụ nâng, chở các trang thiết bị thi công; xe ô tô phục vụ công tác tiếp tế, kiểm tra

Trang thiết bị, phương tiện không đáp ứng kịp nhu cầu phát triển bảo đảm an toàn hàng hải cũng dẫn đến làm giảm hiệu quả, chất lượng bảo đảm an toàn hàng hải

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân cấp đèn biển - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 1.1 Phân cấp đèn biển (Trang 17)
Hình 1.17: Báo hiệu Tiêu Radar (Racon) - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Hình 1.17 Báo hiệu Tiêu Radar (Racon) (Trang 27)
Hình 1.18: Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Hình 1.18 Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: tổ chức BĐATHH Công ty Đông Nam Bộ - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Sơ đồ 2.1 tổ chức BĐATHH Công ty Đông Nam Bộ (Trang 51)
Bảng 2.1: Thống kê tai nạn hàng hải khu vực Vũng Tàu năm 2011 - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 2.1 Thống kê tai nạn hàng hải khu vực Vũng Tàu năm 2011 (Trang 56)
Bảng 2.7: Bảng thống kê hoạt động của Hải đăng Bảy cạnh năm 2012 - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 2.7 Bảng thống kê hoạt động của Hải đăng Bảy cạnh năm 2012 (Trang 64)
Bảng 2.16: Báo hiệu cố định - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 2.16 Báo hiệu cố định (Trang 81)
Hình 2.1: Đèn báo hiệu HD155 - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Hình 2.1 Đèn báo hiệu HD155 (Trang 82)
Bảng 2.20. Thông số các tuyến luồng - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 2.20. Thông số các tuyến luồng (Trang 92)
Bảng 3.4: Phân bổ nguồn vốn đầu tư. - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 3.4 Phân bổ nguồn vốn đầu tư (Trang 107)
Hình 3.6: Nâng cấp hệ thống báo hiệu nổi. - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Hình 3.6 Nâng cấp hệ thống báo hiệu nổi (Trang 113)
Hình 3.8: Nâng cấp hệ, cải tạo, xây mới luồng và báo hiệu hàng hải. - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Hình 3.8 Nâng cấp hệ, cải tạo, xây mới luồng và báo hiệu hàng hải (Trang 114)
Bảng 3.11: Công cụ hỗ trợ hàng hải - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 3.11 Công cụ hỗ trợ hàng hải (Trang 120)
Bảng 3.15: Thời gian thực hiện đầu tư - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 3.15 Thời gian thực hiện đầu tư (Trang 123)
Bảng 3.16: kinh phí và thời gian thực hiện - Phân tích hoạt động hàng hải và giải pháp bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải đông nam bộ
Bảng 3.16 kinh phí và thời gian thực hiện (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w