1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm

136 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-2.3 Thực trạng công tác quản lý một số hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.. Cùng với khoa học và công nghệ, giáo

Trang 1

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN: KIM THỊ THU HƯƠNG

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI - NĂM 2013

Trang 2

KIM THỊ THU HƯƠNG

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TRẦN VĂN BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu áp dụng Công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận văn đã sử dụng thông tin

từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 9

LỜI MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 15

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 15

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 15

1.1 Một số khái niệm cơ bản 15

1.1.1 Công nghệ thông tin và qui trình xử lý thông tin 15

1.1.1.1 Khái niệm Công nghệ thông tin 15

1.1.1.2 Các ứng dụng ngày nay của Công nghệ thông tin 16

1.1.1.3 Vai trò của Công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội 17

-1.1.1.3.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - 17 -

1.1.1.3.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội - 19 -

1.1.1.3.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội - 20 -

1.1.1.4 Qui trình xử lý thông tin - 21 -

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý - 22 -

1.1.2.1 Khái niệm - 22 -

1.1.2.2 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý - 22 -

1.1.2.3 Các loại thông tin quản lý - 23 -

1.1.2.4 Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý - 24 -

1.1.3 Giáo dục - đào tạo - 24 -

1.1.3.1 Mục tiêu của giáo dục - 24 -

1.1.3.2 Khái niệm quản lý giáo dục - 25 -

1.1.3.3 Đặc trưng của quản lý giáo dục - 25 -

1.1.3.4 Nội dung của quản lý giáo dục - 26 -

1.1.3.5 Khái niệm về đào tạo: - 28 -

1.1.3.6 Các hình thức đào tạo: - 30 -

1.1.3.7 Tác động của Công nghệ thông tin đối với giáo dục - 30 -

1.1.3.7.1 Thay đổi mô hình giáo dục - 30 -

1.1.3.7.2 Thay đổi chất lượng giáo dục - 30 -

1.1.3.7.3 Thay đổi hình thức đào tạo - 32 -

1.1.3.7.4 Thay đổi phương thức quản lý - 33 -

1.1.4 Qui trình tổ chức và quản lý đào tạo của trường Cao đẳng 35

1.1.4.1 Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng 35

Trang 5

1.1.4.2 Tổ chức và quản lý trường cao đẳng 36

1.1.4.3 Chương trình giáo dục trường Cao đẳng 36

1.1.4.4 Hoạt động đào tạo trường cao đẳng 37

1.1.4.5 Tổng quan qui trình tổ chức và quản lý đào tạo trường Cao đẳng 38

1.1.4.6 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên trường cao đẳng 42

1.1.4.7 Người học trường cao đẳng 42

-1.1.4.8 Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ trường cao đẳng 43

1.1.4.9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác trường cao đẳng 44 1.1.4.10 Tài chính và quản lý tài chính trường cao đẳng 44

1.1.4.11 Quan hệ giữa nhà trường và xã hội trường cao đẳng 45

-1.2 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Đại học Thái Nguyên 45

CHƯƠNG 2 51

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 51

PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 51

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 51

2.1 Sơ lược về Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 51

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 51

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 52 2.1.2.1 Chức năng 52

2.1.2.2 Nhiệm vụ 52

-2.1.3 Khái quát về cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 54

2.1.3.1 Lãnh đạo 54

2.1.3.2 Đơn vị phòng 54

2.1.3.3 Đơn vị Khoa 54

2.1.3.4 Đơn vị Trung tâm 55

-2.1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đồng chí trong Ban giám hiệu, phòng, khoa, trung tâm 56

-2.2 Thực trạng công tác đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 68

2.2.1 Công tác tuyển sinh 68

2.2.2 Qui mô học sinh, sinh viên: 69

2.2.3 Số lượng học sinh, sinh viên tốt nghiệp qua các năm: 70

2.2.4 Mở rộng ngành nghề: 70

2.2.5 Về xây dựng chương trình, giáo trình: 73

2.2.6 Cơ sở vật chất: 74

Trang 6

-2.3 Thực trạng công tác quản lý một số hoạt động và ứng dụng công nghệ

thông tin trong công tác đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực

phẩm 75

2.3.1 Công tác tuyển sinh 79

2.3.2 Công tác quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên 79

-2.3.3 Việc quản lý chương trình đào tạo, quản lý kết quả học tập của học sinh, sinh viên 86

2.3.4 Về quản lý giờ dạy của giáo viên, xếp thời khóa biểu 88

2.3.5 Việc quản lý, cấp phát, công khai thông tin về văn bằng, chứng chỉ 89

2.3.6 Việc tổ chức thi, chấm thi kết thúc học phần cuối mỗi học kỳ 90

2.3.7 Hoạt động làm đề thi và chấm thi 91

2.3.8 Hoạt động tra cứu, tìm kiếm tài liệu trên thư viện, trên mạng 92

2.3.9 Phần mềm ứng dụng trong công tác giảng dạy 94

2.3.9.1 Phần mềm hỗ trợ cho ngành Kế toán 94

-2.3.9.2 Phần mễm hỗ trợ cho ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 95

2.3.9.3 Phần mềm hỗ trợ ngành Tin học ứng dụng; ngành Công nghệ thông tin 95 2.3.9.4 Phần mềm hỗ trợ ngành Công nghệ Thực phẩm 95

2.3.10 Hoạt động quản lý tài chính 96

-2.4 Những thuận lợi, khó khăn đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 97

2.4.1 Thuận lợi 97

2.4.2 Khó khăn 99

CHƯƠNG 3 104

ĐỀ XUẤT TĂNG CƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 104

TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 104

CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 104

-3.1 Định hướng chiến lược phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 104

-3.2 Đề xuất tăng cường Công nghệ thông tin trong công tác đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 108

-3.2.1 Đề xuất 1: Áp dụng CNTT trong bảng điểm danh hàng ngày đối với học sinh, sinh viên các lớp trên phần mềm quản lý đào tạo VTSEducation 108

3.2.2 Đề xuất 2: Áp dụng CNTT trong hoạt động quản lý ký túc xá 110

-3.2.3 Đề xuất 3: Tạo tùy biến lãnh đạo ký cho bảng ghi kết quả học tập của HS, SV 112

-3.2.4 Đề xuất 4: Chuyển kết quả học tập của HS, SV trên phần mềm quản lý đào tạo 113

-3.2.5 Đề xuất 5: Ứng dụng CNTT trong xếp thời khóa biểu và quản lý khối lượng giảng dạy của giáo viên 114

Trang 7

-3.2.6 Đề xuất 6: Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động công khai về văn bằng, chứng chỉ - 118 -3.2.7 Đề xuất 7: Ứng dụng CNTT trong hoạt động lập và công khai danh sách học sinh, sinh viên thi kết thúc học phần - 123 -3.2.8 Đề xuất 8: Ứng dụng CNTT trong việc chấm thi kết thúc học phần đối với môn thi trắc nghiệm - 123 -3.2.9 Đề xuất 9: Ứng dụng CNTT trong hoạt động theo dõi, công khai học

phí, các khoản lệ phí đối với HS, SV 125 3.2.10 Đề xuất 10: Tăng cường khai thác cổng thông tin điện tử của nhà

trường 127

KẾT LUẬN 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 PHỤ LỤC

Trang 8

-DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HS, SV Học sinh, sinh viên

CĐCNTP Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

TCHC Tổ chức hành chính

QTVT Quản trị vật tư

TTKT&ĐBCL Thanh tra khảo thí và đảm bảo chất lượng

CT HS, SV Công tác học sinh, sinh viên

QLKH&HTQT Quản lý khoa học và hợp tác quốc tê

KHCB&KTCS Khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở

Trang 9

Bảng 2.2 Phân loại trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên 66

Bảng 2.3 Phân loại trình độ giảng viên từ năm 2007 - 2013 66

Bảng 2.4 Phân loại trình độ giảng viên theo ngành đào tạo

Bảng 2.5 Thống kê kết quả tuyển sinh qua các năm 68

Bảng 2.6 Thống kê qui mô học sinh, sinh viên qua các năm 69

Bảng 2.7

Thống kê số lượng học sinh, sinh viên tốt nghiệp qua

Bảng 2.8

Thống kê số lượng các ngành đào tạo của các hệ đào

Bảng 2.9 Ngành đào tạo hệ Cao đẳng, hệ liên thông từ TCCN

Bảng 2.10 Ngành đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp 72

Bảng 2.11 Nghề đào tạo hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề 73

Bảng 2.12 Mẫu kê khai khối lượng giảng dạy theo tháng 88

Bảng 2.13 Mẫu kê khai khối lượng giảng dạy theo năm học 89

Bảng 2.14 Kết quả thăm dò nội dung đăng tải trên trang web của trường 102

Trang 10

Biểu đồ 2.2 Qui mô học sinh, sinh viên từ năm 2007 - 2013 69

Hình ảnh 2.1 Giao diện phần mềm quản lý đào tạo 79

Hình ảnh 2.2 Giao diện phần mềm tuyển sinh do Cục Khảo thí và

kiểm định chất lượng giáo dục ban hành 80

Hình ảnh 2.3

Hoạt động chép dữ liệu tuyển sinh vào phần mềm

Hình ảnh 2.4

Hoạt động nhập điểm rèn luyện hàng tháng cho

Hình ảnh 2.5 Hoạt động thống kê sĩ số HS, SV 83

Hình ảnh 2.6 Hoạt động tra cứu HS,SV theo lớp 84

Hình ảnh 2.7 Hoạt động tra cứu HS,SV khi không biết HS,SV

Hình ảnh 3.3 Nhật ký sử dụng phòng KTX ở bất kỳ thời điểm nào 111

Hình ảnh 3.5 Hoạt động chuyển điểm cho HS, SV trên phần mềm

Hình ảnh 3.6 Nhập giờ dạy của giáo viên khi có thời khóa biểu 116

Trang 11

Số hiệu Tên hình vẽ, biểu đồ Trang

Hình ảnh 3.7 Thống kê giờ thực giảng theo học kỳ 117

Hình ảnh 3.8 Thống kê giờ thực giảng theo năm học 117

Hình ảnh 3.9

Công khai thông tin tốt nghiệp trên website của

Hình ảnh 3.10 Cập nhật văn bằng, chứng chỉ 120

Hình ảnh 3.11 Nhập văn bằng chứng chỉ từ danh sách tốt nghiệp 121

Hình ảnh 3.12 Tra cứu văn bằng, chứng chỉ tại trường 121

Hình ảnh 3.13 Thống kê số lượng văn bằng, chứng chỉ đã cấp 122

Hình ảnh 3.14 Bảng tổng hợp công nợ HS, SV 126

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Nền Giáo dục và đào tạo Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm, đạt được nhiều thành tựu và đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc, xây đắp nền văn hiến rực rỡ, giàu bản sắc

Kế thừa và phát huy những tinh hoa và truyền thống quý báu của nền giáo dục và đào tạo dân tộc, khắc ghi lời dạy “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, nhanh chóng đưa đất nước ta “sánh ngang với các cường quốc năm châu” như Bác Hồ hằng mong mỏi, trong nhiều thập kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chăm lo đến việc trồng người vì lợi ích trăm năm của đất nước

Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đã được Đảng,

Nhà nước xác định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân” do đó đã có nhiều chủ trương, chính sách ưu

tiên cho giáo dục như các chương trình hành động về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định… Đặc biệt với nội dung nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 và tiếp tục ban hành Chỉ thị giai đoạn 2013-2018

Qua tìm hiểu một số trường Đại học, Cao đẳng khu vực phía Bắc, các trường đều đã thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của trường, đã tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng cục bộ và đường truyền internet Tuy nhiên việc tin học quá quá trình quản lý nói chung và xây dựng hệ thống quản lý đào tạo tại một số trường vẫn chưa

Trang 13

đạt được kết quả mong muốn Các trường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ở một số mảng như: quản lý tài chính, quản lý hồ sơ cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên, quản lý chương trình đào tạo, quản lý sách, giáo trình, thời khóa biểu, quản lý tiến độ giảng dạy, điểm thi của học sinh, sinh viên, quản lý đề thi, soạn thảo và quản lý các văn bản và báo cáo của nhà trường, sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác giáo dục và giảng dạy; riêng phần mềm quản lý tuyển sinh đối với hệ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp được Bộ Giáo dục triển khai thì đang được các trường ứng dụng đạt hiệu quả

Với sản phẩm đặc thù của các trường là kiến thức và kỹ năng của người học, thì công tác đào tạo là công tác trọng tâm, giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của các trường Để kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần có cách thức, phương pháp đánh giá thông qua các con số thống kê, tiến trình hoạt động đào tạo Do vậy quản lý công tác đào tạo phải mang tính khoa học, thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Là một cán bộ thuộc trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, tôi tự hào với bề dày truyền thống của trường đào tạo hơn 40.000 cán bộ kỹ thuật viên, cử nhân Cao đẳng với 46 năm xây dựng và phát triển, đến nay công tác đào tạo của trường cơ bản đã đi vào nề nếp, tuy nhiên trong sự phát triển hướng tới xã hội thông tin và tri thức, hoạt động quản lý đào tạo của trường cần áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ hơn nữa góp phần tạo nên “cuộc cách mạng” trong quản lý giáo dục và đào tạo của các trường nói chung, trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm nói riêng đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Do vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tại tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm”

Trang 14

* Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng toàn bộ hoạt động đào tạo và áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, chỉ ra ưu, nhược điểm, khó khăn, thuận lợi trong áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo từ đó đề xuất tăng cường áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo

Phạm vi nghiên cứu: Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

* Phương pháp nghiên cứu:

Các nội dung, dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm các văn bản của Nhà nước, Chỉ thị, Quyết định, Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo tổng kết hoạt động của Trường, internet và các ấn phẩm Phương pháp nghiên cứu trong tiểu luận là phương pháp điều tra, tổng hợp, so sánh, phân tích kết hợp với những kinh nghiệm từ các Trường Đại học, Cao đẳng đồng thời vận dụng lý luận để làm rõ vấn đề nghiên cứu

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

* Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Công nghệ thông tin, hệ thống thông tin quản lý, Giáo dục và đào tạo

Trang 15

Chương 2: Phân tích, đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Chương 3: Đề xuất ứng dụng CNTT phục vụ công tác đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Công nghệ thông tin và qui trình xử lý thông tin

1.1.1.1 Khái niệm Công nghệ thông tin

Thuật ngữ Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt Nam vào những năm

90 của thể kỷ 20 Theo Information Technology Association of America (ITASA): “Công nghệ thông tin là ngành nghiên cứu các hệ thống thông tin dựa vào máy tính, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính Nói một cách ngắn gọn, IT xử lý với các máy tính điện tử và các phần mềm máy tính nhằm chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, truyền tin và trích rút thông tin một cách an toàn”

(Nguồn: Trang 15-Giáo trình Tin học đại cương - NXB Bách Khoa – Hà Nội)

Hình 1.1: Máy tính, phần cứng máy tính và phần mềm ứng dụng

Trang 17

Theo Nghị quyết 49-CP của Chính phủ thì “Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

1.1.1.2 Các ứng dụng ngày nay của Công nghệ thông tin

Các bài toán khoa học kỹ thuật: tính toán số với các thuật toán phức tạp

cần thực hiện hàng trăm triệu đến hàng tỷ phép tính như xử lý các số liệu thực nghiệm, qui hoạch và tối ưu hóa, giải gần đúng các hệ phương trình Công trình lập bản đồ gen người hoàn thành trong năm 2000 phải tính toán nhiều năm trời trên các siêu máy tính là một ví dụ

Các bài toán quản lý: xử lý một khối lượng thông tin lưu trữ lớn (các hồ

sơ) với những công việc như tạo lập cơ sở dữ liệu, duy trì cơ sở dữ liệu, khai thác, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định Người ta ước tính, khoảng 85% đầu

tư cho tin học là dành cho bài toán quản lý

Tự động hóa: có thể tự động hóa những qui trình điều khiển phức tạp, có

tính mềm dẻo, có thể thay đổi hành vi tự động hóa bằng cách lập trình lại Thiết bị được điều khiển và máy tính điều khiển trong đa số trường hợp không tách rời nhau Các máy móc trở nên “thông minh” nhờ các bộ vi xử lý

và bộ nhớ ROM được cấy trực tiếp vào máy

Công tác văn phòng: đây là những hoạt động khá phổ biến và được chú ý

sớm Các công việc như tạo văn bản, in ấn, gửi thư trở nên nhanh chóng và thuận tiện

Tin học và giáo dục: hỗ trợ người dạy trong việc trình bày bài giảng, bổ

sung kiến thức, giúp kiểm tra, đánh giá trình độ người học Môi trường internet mở ra những khả năng mới trong giáo dục và đào tạo từ xa

Trang 18

Thương mại điện tử: hỗ trợ các hoạt động thương mại qua mạng một

cách nhanh chóng và thuận tiện Một số hình thức như quảng cáo trên mạng, mua bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán qua mạng Thách thức lớn nhất của thương mại điện tử là vấn đề pháp lý và độ an toàn, tin cậy trong các giao dịch điện tử

Công nghệ thông tin với cuộc sống đời thường: các máy móc, đồ điện tử,

đồ gia dụng được điều khiển bằng các chip với các chương trình điều khiển thông minh

1.1.1.3 Vai trò của Công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội

1.1.1.3.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

CNTT có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Công nghệ thông tin và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn lọc hơn Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện đại

- Công nghệ thông tin làm cho những phát minh, phát hiện được phổ biến nhanh hơn, được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Công nghệ thông tin làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ mới

- Công nghệ thông tin tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản

lý, làm cho hiệu quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản lý kém hiệu quả

Trang 19

Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước đã trú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin với nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai đoạn, trong đó có một số nghị quyết quan trọng: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/03/1991 của Bộ Chính trị về khoa

học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “Tập trung sức phát triển của một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học, …” (Nguồn:http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/

Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII,

ngày 30/07/1994 xác định: “Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hóa và tin học hóa nền kinh tế quốc dân”

(Nguồn:http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh:

“Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo

ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế…”

(Nguồn:http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_

Trang 20

Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đến nay, công nghệ thông tin ở nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ, không chỉ góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mà còn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

1.1.1.3.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội

Công nghệ thông tin đã phát triển một cách nhanh chóng, đã có những tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội

Công nghệ thông tin và truyền thông đã làm cho cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội biến đổi rất nhanh Một số ngành nghề truyền thống đã bị vô hiệu hóa, bị xoá bỏ, nhiều ngành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ được hình thành và phát triển

Lịch sử xã hội loài người đã trải qua nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh

tế công nghiệp và đang bước vào nền kinh tế tri thức

Trong cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, máy móc thay thế lao động cơ bắp của con người; còn ngày nay máy tính giúp con người trong lao động trí óc, nhân lên gấp bội sức mạnh trí tuệ, sức sáng tạo của con người Thông tin, tri thức trở thành yếu tố quyết định nhất của việc tạo ra của cải, việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh Tri thức trở thành hình thức cơ bản nhất của vốn, quan trọng hơn cả tài nguyên, sức lao động Lực lượng sản xuất

xã hội loài người từ dựa vào tài nguyên thiên nhiên đang chuyển dần sang dựa chủ yếu vào năng lực trí tuệ của con người

Một quốc gia muốn chuyển sang nền kinh tế tri thức, trước tiên cần hình thành 4 trụ cột quan trọng là:

- Môi trường kinh tế và thể chế xã hội

- Giáo dục cơ sở thông tin (ICT) hiện đại

Trang 21

- Hạ tầng cơ sở thông tin hiện đại

- Hệ thống sáng tạo có hiệu quả

Hơn nữa Công nghệ thông tin làm tăng cường các mối quan hệ giao tiếp

và trao đổi văn hóa trong các cộng đồng dân tộc và trên toàn cầu Chính điều

đó đã làm cho tính “toàn cầu hóa” về văn hóa diễn ra hết sức nhanh chóng Mọi người trên thế giới có thể nhanh chóng nhận được những thông tin về những thành tựu văn hóa, nghệ thuật, khoa học, thể thao, có thể làm quen với những trình diễn nghệ thuật, văn hóa thể thao tinh hoa từ mọi miền, của mọi cộng đồng dân tộc trên toàn thế giới Do đó các dân tộc có nhiều cơ hội hiểu biết nhau hơn, thông cảm với nhau hơn để cùng chung sống với nhau

Công nghệ thông tin và truyền thông thúc đẩy quá trình dân chủ hóa xã hội Mọi người dân đều có thể dễ dàng truy cập thông tin, thông tin đến với mọi người, không thể bưng bít thông tin Công nghệ thông tin và truyền thông cũng giúp Nhà nước, các cơ quan quản lý có khả năng nhanh chóng tiếp cận

và xử lý thông tin để đưa ra các quyết định hợp lý Tất cả những yếu tố đó tạo điều kiện để tăng cường tính dân chủ của hệ thống chính trị xã hội

1.1.1.3.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội

Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp càng lớn làm cho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn Sự ra đời, phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới, hiện đại là quản lý bằng Chính phủ điện tử Chính phủ điện tử là ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để các cơ quan của chính quyền từ trung ương và địa phương đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn; cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước

Trang 22

1.1.1.4 Qui trình xử lý thông tin

Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bởi con người đều được thực hiện theo một qui trình sau:

Dữ liệu (Data) được nhập ở đầu vào (Input), qua quá trình xử lý để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Dữ liệu trong quá trình nhập, xử lý và xuất đều có thể được lưu trữ

Hình 1.2: Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

Thông tin được thu thập và lưu trữ, qua quá trình xử lý có thể trở thành

dữ liệu mới để theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý đồ của con người

Con người có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách, báo, hình ảnh trong phim, băng từ Trong thời đại hiện nay khi lượng thông tin đến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc

và xử lý thông tin gọi là máy tính điện tử Máy tính điện tử giúp con người

Trang 23

tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng độ chính xác cao trong việc tự động hóa một phần hay toàn phần của quá trình xử lý thông tin

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý

tờ này Cách quản lý thủ công có thể gây ra những sai sót, nhầm lẫn không mong muốn Hơn nữa việc lưu trữ hệ thống sổ sách này đòi hỏi khá nhiều diện tích, không gian cũng như quy trình sắp xếp và bảo quản

Kể từ khi máy tính xuất hiện và trở nên phổ biến, các tổ chức đã tận dụng và phát huy được khả năng của công cụ mới này Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm, con người, quy trình thu thập, phân tích, xử lý, đánh giá và phân phối, chia sẻ những thông tin cần thiết một cách kịp thời và chính xác dựa trên nhu cầu của tổ chức

Theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý của Nhà xuất bản Bách khoa – Hà Nội do TS.Phạm Thị Thanh Hồng chủ biên, hệ thống thông tin quản lý được định nghĩa như sau:

Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức

1.1.2.2 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý

Về chức năng, hệ thống thông tin quản lý thường có những chức năng chủ yếu sau:

Trang 24

Nhập dữ liệu: hoạt động thu thập và nhận dữ liệu từ bên trong hoặc bên

ngoài tổ chức để xử lý

Xử lý thông tin: quá trình chuyển đổi từ những dữ liệu hỗn hợp thành

dạng có ý nghĩa đối với người sử dụng

Xuất dữ liệu: sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những người

hoặc những hoạt động cần thông tin đó

Lưu trữ thông tin: các thông tin không khỉ được xử lý để sử dụng ngay

tại thời điểm tổ chức thu nhận nó mà còn có thể được xử lý và phân tích trong tương lai Vì vậy, việc lưu trữ thông tin cũng là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống thông tin Thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp thường được lưu trữ dưới dạng các trường, các tệp, các báo cáo và trong các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Thông tin phản hồi: hệ thống thông tin thường được điều khiển thông

qua các thông tin phản hổi, giúp cho những người điều hành mạng lưới thông tin có thể đánh giá lại và hoàn thiện quá trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện

1.1.2.3 Các loại thông tin quản lý

Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành

Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ

chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai Loại thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin này thường là từ bên ngoài tổ chức Đây là loại thông tin được cung cấp trong những trường hợp đặc biệt

Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ

yếu phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức Loại thông tin này

Trang 25

trong khi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ

Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều

hành tổ chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử

lý các dữ liệu trong tổ chức Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên

1.1.2.4 Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý

Một hệ thống thông tin quản lý được thiết kế cấu trúc tốt gồm bốn hệ thống con, đó là các hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống tình báo, hệ thống nghiên cứu và hệ thống hỗ trợ quyết định

Hệ thống ghi chép nội bộ: Đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời,

nhiều tổ chức đã phát triển những hệ thống ghi chép nội bộ tiên tiến có sử dụng máy tính để có thể cung cấp thông tin nhanh và đầy đủ hơn

Hệ thống tình báo: Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hàng

ngày, tình hình đang diễn ra về những diễn biến của môi trường bên ngoài

Hệ thống nghiên cứu thông tin: Thu thập những thông tin liên quan đến

một vấn đề cụ thể đặt ra trước tổ chức, đặc điểm của việc nghiên cứu thông tin tốt là có phương pháp khoa học, sử dụng nhiều phương pháp, xây dựng mô hình, lượng định tỷ lệ chi phí/lợi ích của giá trị của thông tin

Hệ thống hỗ trợ quyết định: Gồm các phương pháp thống kê và các mô

hình quyết định để hỗ trợ các nhà quản lý ban hành các quyết định đúng đắn hơn

1.1.3 Giáo dục - đào tạo

1.1.3.1 Mục tiêu của giáo dục

Là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc

Trang 26

và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.1.3.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quản lý một quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH

1.1.3.3 Đặc trưng của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình Quá trình Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp

Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Tuy nhiên Quản lý giáo dục có những đặc trưng riêng:

- Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lý trong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quan Quản lý giáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt động của chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thống các quy phạm pháp luật như luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ…

- Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngành giáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò

xã hội, những chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họ làm tròn trách nhiệm xã hội của mình

- Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích Nếu chúng ta xem Quản lý giáo dục là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổi mới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra mà

Trang 27

không bị rơi vào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu

sự quản lý để đạt ý đồ cá nhân

- Quản lý giáo dục cũng có 2 thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật và kinh tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lý thì thuộc tính đầu tiên là tổ chức - kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một

tổ chức để thực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổi mới công việc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trong một tổ chức Quản lý giáo dục có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó là tính kinh tế xã hội

- Quản lý giáo dục được xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặc điểm tự điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

- Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục

đã trở thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người cán bộ quản lý cần có trình độ khoa học về quản lý, am hiếu các khoa học về lĩnh vực xã hội, con người, giáo dục, triết học, luật học … và phải có nghệ thuật quản lý được tích lũy từ những kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thể quản lý

1.1.3.4 Nội dung của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình với các thành tố: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo; Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; Lực lượng đào tạo (thầy); Đối tượng đào tạo (trò); Kết quả đào tạo Các thành tố của quá trình giáo dục đào tạo là một thể thống nhất chúng có tác động tương

hỗ lẫn nhau

Nội dung Quản lý giáo dục gắn liền với từng thành tố trong quá trình giáo dục Đó là xác định cho được mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo phải gắn liền với mục tiêu phát triển con người đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội Mục tiêu này phải được thực hiện xuyên suốt cả quá trình đào tạo

Trang 28

Trên cơ sở mục tiêu để xây dựng nội dung và chọn lựa phương pháp, phương tiện đào tạo Việc quản lý nội dung, phương pháp, phương tiện phải theo hướng đổi mới, hiện đại nhằm thích ứng với các điều kiện tác động của bên ngoài như: tác động của khoa học công nghệ, yêu cầu của công nghiệp hóa - hiện đại hóa, yêu cầu đổi mới, tác động của môi trường phát triển kinh tế xã hội, quản lý giáo dục đào tạo gắn liền với 2 thành tố chủ đạo trong quá trình đào tạo Làm sao phát huy vai trò chủ đạo của thầy và tính chủ động của người học Cuối cùng là cần tổ chức đánh giá được kết quả đào tạo so với mục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục là một quá trình, trong đó diễn ra những tác động quản

lý Tuy nhiên quản lý chỉ diễn ra khi thỏa mãn các điều kiện sau :

Thứ nhất, có chủ thể và đối tượng bị quản lý Chủ thể quản lý có thể là

cá nhân (chẳng hạn Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo), cũng có thể là một tổ chức hay tập thể (chằng hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo); đối tượng bị quản lý là thực thể mà chủ thể quản lý nhằm vào để tác động Trong giáo dục xem xét ở tầm vĩ mô, đối tượng bị quản lý bao gồm: hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các chủ thể quản lý, nhân viên cấp dưới, cuối cùng tập thể giáo viên và học sinh

Thứ hai, có thông tin hai chiều: thông tin từ chủ thể quản lý đến đối

tượng bị quản lý và ngược lại, thông tin phản hồi từ đối tượng bị quản lý đến chủ thể quản lý Thông tin có thể coi là huyết mạch tạo nên sự vận động của quá trình quản lý Đương nhiên, thông tin phải đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, kịp thời Người quản lý và người bị quản lý phải hiểu chính xác để thực thi nhiệm vụ và điều hành tổ chức một cách hiệu quả

Thứ ba, chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý có khả năng thích nghi

Có hai kiểu thích nghi: đối tượng bị quản lý thích nghi với chủ thể quản lý ; ngược lại, chủ thể quản lý thích nghi với đối tượng bị quản lý Đối với kiểu

Trang 29

thứ nhất, chẳng hạn giáo viên trong một nhà trường tìm cách thay đổi nền nếp làm việc cho phù hợp với yêu cầu của hiệu trưởng mới, hoặc phản ứng lại (nếu thấy các quy định của Hiệu trưởng mới không hợp lý) Đối với kiểu thứ hai, chẳng hạn hiệu trưởng tìm cách thay đổi phương pháp quản lý, cải tiến hội họp , cho phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường Điều cần nhấn mạnh

ở đây là không bao giờ đặt đối nghịch hai kiểu thích nghi trên đây Trong thực

tế, chúng phải được sử dụng một cách hài hòa vì mục tiêu chung của tổ chức Mối quan hệ của giáo dục với khoa học công nghệ: những tiến bộ của khoa học công nghệ được áp dụng vào cuộc sống sau một thời gian mới được khẳng định, hệ thống hóa và trở thành kiến thức truyền đạt trong nhà trường Khoa học- công nghệ có thể làm thay đổi phương thức giáo dục nhờ áp dụng những thành tựu mới Về phần mình, giáo dục cũng góp phần tích cực vào việc phát triển khoa học - công nghệ, trước hết là cung cấp đội ngũ các nhà làm khoa học, lực lượng lao động có trình độ cao cho xã hội, thúc đẩy mạnh

mẽ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta Đây là một trong những chiến lược giáo dục của nước ta

1.1.3.5 Khái niệm về đào tạo:

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một

độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo

cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Trang 30

- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết

Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

Theo từ điển bách khoa Việt Nam của Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam năm 1995:

Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ xảo … một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người

Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách Kết quả và trình độ được đào tạo (trình độ học vấn) của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học

và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định Chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp Hai loại này gắn bó và

hỗ trợ cho nhau với những nội dung do các đòi hỏi của sản xuất, của các quan

hệ xã hội, của tình trạng khoa học, kĩ thuật và văn hóa của đất nước

Trang 31

1.1.3.6 Các hình thức đào tạo:

- Đào tạo cơ bản

- Đào tạo cấp tốc

- Đào tạo chuyên sâu

- Đào tạo nghề nghiệp

- Đào tạo lại

- Đào tạo từ xa

- Đào tạo trực tuyến

- Đào tạo dài hạn

- Đào tạo ngắn hạn

1.1.3.7 Tác động của Công nghệ thông tin đối với giáo dục

1.1.3.7.1 Thay đổi mô hình giáo dục

Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:

Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio

1.1.3.7.2 Thay đổi chất lượng giáo dục

CNTT được ứng dụng trong giáo dục như ứng dụng trong quản lý chương trình đào tạo; quản lý cán bộ, giáo viên; quản lý kết quả học tập, kết

Trang 32

quả của học sinh, sinh viên; quản lý tài chính; quản lý thông tin sinh viên, phương thức giảng dạy; công khai một số thông tin về nhà trường trên trang web của trường … đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục:

- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các

hệ hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp

- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốt hơn Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm

- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên động lực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đề ra

Do tầm quan trọng của CNTT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, Chỉnh phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong trường học từ rất sớm Sau đây là một số định hướng, chỉ đạo quan trọng:

Năm 2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số BGDĐT ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 - 2005

29/2001/CT-Ngày 10/04/2007, Chính phủ đã có Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Từ năm học 2007 - 2008, căn cứ nhiệm vụ năm học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học về CNTT Đặc biệt năm học 2008 - 2009 được Bộ GD&ĐT lấy làm năm học Công nghệ thông tin

Trang 33

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012; và tiếp tục ban hành chỉ thị của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2013-2018

Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chỉnh phủ về quản

lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT ngày 01/3/2010 qui định về sử dụng thư điện tử và trang tin điện tử trong các cơ sở giáo dục đại học

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua các cơ sở giáo dục đã ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý

và giảng dạy và đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.1.3.7.3 Thay đổi hình thức đào tạo

Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện

- Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục – đào tạo từ xa như: Giáo dục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ xa hoặc giáo dục ở xa…

Công nghệ sử dụng cho giáo dục từ xa là rất đa dạng và phong phú Trên

cơ sở các phương thức giáo dục từ xa, có thể hiểu một cách tổng quát về giáo

dục từ xa như sau: “Là một phương thức giáo dục – đào tạo dựa trên cơ sở của kỹ thuật nghe nhìn, công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin Giáo dục từ xa lấy tự học là chủ yếu, có sự hỗ trợ tích cực của giáo trình, công

Trang 34

nghệ thông tin và viễn thông; có thể đồng thời có sự hướng dẫn và hỗ trợ của giảng viên của cơ sở đào tạo”

- Đào tạo trực tuyến: Học tập trực tuyến (Online Learning) là một loại

hình học tập sử dụng mạng máy tính và internet

Trong loại hình học tập truyền thống (hay còn gọi là học tập mặt đối mặt) học sinh trực tiếp nhận thông tin từ giáo viên Một yếu tố rất quan trọng trong quá trình dạy và học là các giao tiếp hai chiều giữa Thầy - Trò, Trò - Trò với cách thức học sinh tự học bằng sách vở, băng tiếng, băng hình, phát thanh, truyền hình… học viên thiếu hẳn yếu tố giao tiếp hai chiều đó

Học tập trực tuyến ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học sinh với giáo viên “ảo” và trao đổi với các đồng học “ảo” qua mạng máy tính hoặc internet Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học sinh, hỗ trợ học sinh tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng trên lớp của giáo viên

1.1.3.7.4 Thay đổi phương thức quản lý

Khi máy tính chưa ra đời, công nghệ thông tin chưa phát triển, công tác quản lý và điều hành ở các cơ quan, xí nghiệp, trường học được thực hiện bằng thủ công Từ khi máy tính ra đời, công nghệ thông tin phát triển, công việc quản lý đã được thay đổi, chuyển từ quản lý thủ công sang quản lý bằng máy tính và các thiết bị công nghệ Sự thay đổi này đã mang lại hiệu quả to lớn cho các doanh nghiệp nói chung và các nhà trường nói riêng

Công nghệ thông tin hỗ trợ cho công tác quản lý và điều hành của các nhà trường trên mọi lĩnh vực: Tài chính, chuyên môn, nhân sự, học sinh, lập

kế hoạch, thống kê báo cáo, tài sản, thiết bị, đồ dùng dạy học,…và ra quyết định

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công nghệ thông tin

Trang 35

cho các sở theo từng năm học, trong đó trú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi công tác quản lý

Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn lực khác nhau, cơ sở hạ tầng CNTT của ngành Giáo dục và Đào tạo tăng lên đáng kể: Hầu hết các trường

đã kết nối internet; nhiều trường có phòng tin học, thư viện điện tử; tỷ lệ giáo viên mua máy tính, kết nối Internet cũng tăng lên đáng kể; mạng giáo dục kết nối thành công mang lại nhiều cơ hội mới cho giáo dục

Tuy nhiên, do điều kiện về tài chính, con người nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các nhà trường hiện nay vẫn mang tính manh mún, chưa mang tính tổng thể, đồng bộ nên hiệu quả chưa cao Để nâng cao

hiệu quả quản lý, cần thay đổi phương thức quản lý nhà trường, quản lý hệ thống giáo dục – quản lý qua mạng internet

Việc quản lý qua mạng sẽ mang lại những hiệu quả cao trong công tác quản lý và điều hành nhà trường nhờ những ưu đểm sau:

- Cho phép giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý có thể làm việc ở mọi nơi, mọi lúc chỉ cần máy tính có kết nối Internet

- Phụ huynh học sinh có thể biết được thông tin của nhà trường và kết quả học tập của con em mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet hoặc qua tin nhắn điện thoại di động

- Các cấp QLGD có thể nắm được tình hình, số liệu thống kê của các nhà trường học một cách nhanh chóng, kịp thời

- Cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, dễ đảm bảo an toàn

- Khi triển khai hệ thống quản lý qua mạng, các trường tiết kiệm kinh phí trong việc trang bị máy chủ, thiết bị mạng, nhân lực quản trị mạng, bản quyền phần mềm

- Tiết kiệm chi phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm

Trang 36

Tuy nhiên, việc triển khai quản lý qua mạng internet cũng nảy sinh một

số vấn đề:

- Đòi hỏi phải có hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh

- Đòi hỏi phải triển khai đồng bộ ở các cấp

- Phải có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải có trình độ tin học nhất định Năm học 2011 – 2012, Bộ đã hướng dẫn các cơ sở giáo dục một số nội dung liên quan đến công tác quản lý:

+ Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail đối với giáo viên và học sinh + Khai thác website và cung cấp nội dung cho website của Bộ GD – ĐT + Xây dựng website của Sở, của Phòng và các trường

+ Tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn và liên kết đào tạo

từ xa qua mạng giáo dục

+ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

+ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại Sở GD & ĐT, các Phòng GD & ĐT và các trường học

1.1.4 Qui trình tổ chức và quản lý đào tạo của trường Cao đẳng

1.1.4.1 Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng

Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được công bố công khai,

có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành

Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện

Trang 37

1.1.4.2 Tổ chức và quản lý trường cao đẳng

Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đầy

đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định

Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng

Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu

và nhiệm vụ theo quy định

Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định

Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

Tổ chức Đảng trong trường cao đẳng phát huy được vai trò lãnh đạo và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao đẳng góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp luật

Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.1.4.3 Chương trình giáo dục trường Cao đẳng

Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại

Trang 38

diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định

Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học

Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác

Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá

1.1.4.4 Hoạt động đào tạo trường cao đẳng

Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo

Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội

Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự học,

tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học

Trang 39

Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo

Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người học Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường

Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của

Các bước

thực hiện

công việc

Nội dung thực hiện công việc

Ứng dụng CNTT trong

Bước 1 Thông báo tuyển sinh

Công khai thông tin tuyển sinh trên trang web của trường

Bước 2 Phát hành hồ sơ tuyển

sinh

Trang 40

Các bước

thực hiện

công việc

Nội dung thực hiện công việc

Ứng dụng CNTT trong

Bước 3 Thu nhận và xử lý hồ sơ

tuyển sinh

Bước 4

Lập danh sách thí sinh

dự thi và danh sách phòng thi, địa điểm thi

Ứng dụng phần mềm tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tổ chức thi tuyển

Bước 5

Tổ chức tuyển sinh (thành lập Hội đồng tuyển sinh và các Ban giúp việc)

Bước 6

Lập danh sách kết quả thi, kết quả trúng tuyển, thông báo trúng tuyển

Ứng dụng phần mềm tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sử dụng trang web

để công khai kết quả thi

Bước 7

Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào trường, phân lớp

Sử dụng phần mềm MS Excel để thống kê, tiếp nhận, phân lớp và kéo dữ liệu vào phần mềm quản lý đào tạo

Bước 8 Tổ chức tuần sinh hoạt

đầu khóa

Ứng dụng CNTT cho cán

bộ tham gia công tác giảng dạy, tuyên truyền về nhà trường, về các qui chế bằng phương pháp trình chiếu Bước 9 Công khai chương trình Công khai thông tin trên

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phan Thị Hà, Nguyễn Tiến Hùng, 2005, Bài giảng tin học đại cương, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tin học đại cương
8. Phạm Thị Thanh Hồng (2010), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách khoa
Năm: 2010
9. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam 1, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam 1
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam
Năm: 1995
10. Trần Kiểm (2008), Giáo trình Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
1. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 - 2005 Khác
2. Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 Khác
3. Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
4. Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI Khác
5. Nghị quyết 49-CP của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta những năm 90 Khác
6. Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Máy tính, phần cứng máy tính và phần mềm ứng dụng - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
Hình 1.1 Máy tính, phần cứng máy tính và phần mềm ứng dụng (Trang 16)
Hình 1.2: Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
Hình 1.2 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử (Trang 22)
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường CĐCNTP - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường CĐCNTP (Trang 56)
Bảng 2.4: Phân loại trình độ giảng viên theo ngành đào tạonăm học 2012 - 2013 - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
Bảng 2.4 Phân loại trình độ giảng viên theo ngành đào tạonăm học 2012 - 2013 (Trang 69)
Hình ảnh 2.1 Giao diện phần mềm quản lý đào tạo - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 2.1 Giao diện phần mềm quản lý đào tạo (Trang 80)
Hình ảnh 2.5: Hoạt động thống kê sĩ số HS, SV - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 2.5: Hoạt động thống kê sĩ số HS, SV (Trang 84)
Hình ảnh 2.6: Hoạt động tra cứu HS,SV theo lớp - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 2.6: Hoạt động tra cứu HS,SV theo lớp (Trang 85)
Hình ảnh 2.8: Kết quả việc tra cứu HS,SV khi không biết HS,SV thuộc lớp nào - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 2.8: Kết quả việc tra cứu HS,SV khi không biết HS,SV thuộc lớp nào (Trang 86)
Bảng 2.13: Mẫu kê khai khối lượng giảng dạy theo năm học - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
Bảng 2.13 Mẫu kê khai khối lượng giảng dạy theo năm học (Trang 90)
Hình ảnh 3.6: Nhập giờ dạy của giáo viên khi có thời khóa biểu - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 3.6: Nhập giờ dạy của giáo viên khi có thời khóa biểu (Trang 117)
Hình ảnh 3.9: Công khai thông tin tốt nghiệp trên website của trường - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 3.9: Công khai thông tin tốt nghiệp trên website của trường (Trang 120)
Hình ảnh 3.10: Cập nhật văn bằng, chứng chỉ - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 3.10: Cập nhật văn bằng, chứng chỉ (Trang 121)
Hình ảnh 3.11: Nhập văn bằng chứng chỉ từ danh sách tốt nghiệp - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 3.11: Nhập văn bằng chứng chỉ từ danh sách tốt nghiệp (Trang 122)
Hình ảnh 3.14: Bảng tổng hợp công nợ HS, SV - Nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm
nh ảnh 3.14: Bảng tổng hợp công nợ HS, SV (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w