1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định

130 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, bất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào nền kinh tế thị trường cũng phải đối mặt với cạnh tranh và phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách tạo ra những lợi thế cạn

Trang 1

-

KIM THỊ THU MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

KIM THỊ THU MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH CỦA BƯU ĐIỆN

TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Trần Trọng Phúc

Hà Nội – 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh

tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của Bưu điện

tỉnh Nam Định ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở

nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn

khoa học của PGS.TS Trần Trọng Phúc, các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản

lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kỳ công trình nào khác Quá trình thực hiện luận văn có tham

khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và

các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn

Trên đây là cam kết ràng buộc trách nhiệm của tác giả đối với các nội dung, ý tưởng

và đề xuất của luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH 4

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh .4

1.1.2 Đặc trưng của cạnh tranh 5

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: 6

1.1.3.1 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp: 6

1.1.3.2 Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng 6

1.1.3.3 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế 7

1.1.4 Phân loại cạnh tranh 7

1.1.4.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh 7

1.1.4.2 Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh 8

1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi kinh tế: 9

1.1.4.4 Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ 9

1.1.5 Cấp độ cạnh tranh 9

1.1.5.1 Cấp độ cạnh tranh cấp Quốc gia 10

1.1.5.2 Cấp độ cạnh tranh cấp doanh nghiệp 10

1.1.5.3 Cấp độ cạnh tranh cấp sản phẩm 11

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 11

1.2.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.2.2.1 Khái niệm 12

1.2.2.2 Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh .13

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 17

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 17

1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 23

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 24

Trang 6

1.2.4.1 Hiệu quả kinh doanh: 24

1.2.4.2 Thị phần 26

1.2.4.3 Chất lượng của sản phẩm .27

1.2.4.4 Giá cả sản phẩm .27

1.2.4.5 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp: 28

1.2.4.6 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng 28

1.2.4.7 Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh 29

1.2.4.8 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 30

1.2.5 Các mô hình và phương pháp để đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp 30

1.2.5.1 Mô hình “kim cương” của Micheal Porter 32

1.2.5.2 Ma trận SWOT 33

1.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 34

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH 35

2.1.1 Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Nam Định 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Nam Định .36

2.1.3 Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của NDPost 37

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Bưu điện tỉnh .37

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: 37

2.1.3.3 Hiện trạng mạng lưới cung cấp của B ưu điện tỉnh Nam Định 41

2.1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng quan về dịch vụ chuyển phát nhanh của NDPost .43

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH 47

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 47

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 48

2.2.1.2 Môi trường công nghệ 49

2.2.1.3 Môi trường Văn hóa - Xã hội 50

Trang 7

2.2.1.4 Môi trường tự nhiên: 51

2.2.1.5 Môi trường pháp luật và chính trị 51

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành) 53

2.2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại 55

2.2.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 59

2.2.2.3 Phân tích áp lực của nhà cung cấp 60

2.2.2.4 Phân tích áp lực của khách hàng 61

2.2.2.5 Sự đe dọa của sản phẩm, dịch vụ thay thế 63

2.2.2.6 Tổng hợp môi trường kinh doanh bên ngoài 63

2.2.3 Phân tích môi trường nội bộ: 64

2.2.3.1 Nguồn nhân lực 64

2.2.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của NDPost 70

2.2.3.3 Phân tích hoạt động Marketing của Bưu điện tỉnh Nam Định 72

2.2.3.4 Phân tích công tác nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ 79

2.2.3.5 Chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng 80 2.2.3.6 Thương hiệu và uy tín 81

2.2.4 Phân tích SWOT 82

2.2.4.1 phân tích những mặt mạnh (S - Strengths) 82

2.2.4.2 Phân tích những điểm yếu (W - Weaknesses), 83

2.2.4.3 Phân tích các cơ hội (O - opportunities) 83

2.2.4.4 Phân tích các nguy cơ (T - Threats) 84

2.2.4.5 Tổng hợp các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Bưu điện tỉnh Nam Định 85

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 87

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH 88

3.1 TÍNH CẤP THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH .88

3.2 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH 93

3.2.1 Mục tiêu phát triển của Bưu điện tỉnh Nam Định 93

Trang 8

3.2.2 Định hướng phát triển của Bưu điện tỉnh Nam Định 94

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT NHANH 94

3.3.1 Nhóm giải pháp 1: Nâng cao chất lượng nhân lực 95

3.3.1.1 Cơ sở khoa học của nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực.95 3.3.1.2 Nội dung giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực 96

3.3.1.3 Hiệu quả của giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực 99

3.3.2 Nhóm giải pháp 2: Nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 100

3.3.2.1 Cơ sở khoa học của nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 100

3.3.2.2 Nội dung của nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 101

3.3.2.3 Hiệu quả của nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 106

3.3.3 Nhóm giải pháp 3: Hoàn thiện Marketing phát triển dịch vụ 106

3.3.3.1 Cơ sở khoa học của nhóm giải pháp Marketing 106

3.3.3.2 Nội dung của nhóm giải pháp Marketing 107

3.3.3.3 Hiệu quả của nhóm giải pháp Marketing 113

3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 3: 114

KẾT LUẬN 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 EMS Express Mail Service - Dịch vụ chuyển phát nhanh

3 BCCP Bưu chính chuyển phát

5 BCVT Bưu chính Viễn thông

6 BĐH, TP Bưu điện huyện, Thành phố

7 BĐVNHX Bưu điện văn hóa xã

8 Bộ TT& TT Bộ Thông tin và Truyền thông

11 DHL Dalsey, Hillblom và lynn – Công ty Dutsche Post Đức

cung câp chuyển phát nhanh quốc tế

12 TNT Công ty chuyển phát nhanh TNT

13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

14 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hệ thống kênh bán hàng Bưu điện tỉnh Nam Định 42 

Bảng 2.2 Mạng lưới chuyển phát của Bưu điện tỉnh Nam Định 42 

Bảng 2.3 Tuyến chuyển phát nội tỉnh Nam Định 43 

Bảng 2.4 Tình hình doanh thu của NDPost từ 2008-2012(Nguồn NDPost) 43 

Bảng 2.5 - Kết quả khảo sát đối với trường hợp khách hàng không sử dụng dịch vụ của Bưu điện tỉnh Nam định 47 

Bảng 2.6 Thống kê các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Bưu chính trên 53 

địa bàn tỉnh Nam Định 53 

Bảng 2.7: Qui mô, năng lực của các công ty bưu chính chuyển phát 54 

Bảng 2.8- Quy mô lao động của Bưu điện tỉnh Nam Định qua một số năm (2009 – 2012) 65 

Bảng 2.9 -Thống kê trình độ lao động Bưu điện tỉnh Nam Định (2009 – 2012) 66 

Hiện tại số lao động tại Bưu điện tỉnh Nam Định là 236 người Cơ cấu lao động tại Bưu điện tỉnh Nam Định được cung cấp bởi phòng Tổ chức cán bộ có số liệu như sau: 67 

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động của Bưu điện tỉnh năm 2012 67 

Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn vốn của Bưu điện tỉnh Nam Định 70 

Bảng 2.12 Cơ cấu tài sản của Bưu điện tỉnh Nam Định 71 

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp các cơ hội và nguy cơ của Bưu điện tỉnh Nam Định 85 

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu của Bưu điện tỉnh Nam Định 86 

Bảng 3.1 Tình hình doanh thu của NDPost từ 2008-2012(Nguồn NDPost) 90 

Bảng 3.2 Mục tiêu cơ bản giai đoạn 2012-2015: Tăng trưởng bình quân 15%/năm 94 

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của NDPost 44 

từ 2008-2012(Nguồn NDPost) 44 

Hinh 2.2 Thị phần các công ty kinh doanh Bưu chính chuyển phát tại Nam Định năm 2011 55 

Hình 2.3 Thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế năm 2011 59 

Hình 2.4 - Cơ cấu trình độ lao động của NDPost năm 2012 65 

Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu dịch vụ bưu chính cạnh tranh qua các năm 76 

Hình 3.1 Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của NDPost từ 2008-2012 91

Mô hình 1.1: Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh .16 

Mô hình 1.2: Mô hình gồm 5 lực lượng của Michel Poter……… 22 

Mô hình 1.3: Mô hình kim cương của Micheal Porter, 1990 32 

Mô hình 1.4: Mô hình ma trận SWOT 34 

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Bưu điện tỉnh Nam định 37 

Sơ đồ 2.2 Mô hình bộ máy Marketing tại Bưu điện tỉnh nam Định 73 

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức kênh bán hàng của Bưu điện tỉnh Nam Định 74 

Sơ đồ 3.1 Mô hình Marketing bán hàng trực tiếp của Bưu điện tỉnh 108 

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ mở cửa hội nhập hiện nay, ngoài Tổng công ty Bưu điện đã có thêm

nhiều DN tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát và tại địa bàn tỉnh

Nam Định cũng không phải là ngoại lệ Đây là quy luật vận động tất yếu của thị

trường trong xu hướng hội nhập và được tạo điều kiện thuận lợi bởi hành lang pháp

lý của nhà nước, cho phép doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được kinh

doanh các dịch vụ bưu chính chuyển phát , đặc biệt là dịch vụ chưu chính chuyển

phát nhanh Đây là dịch vụ chuyển phát chiếm tỷ trọng doanh thu lớn( trên 40%)

trong doanh thu các dịch vụ Bưu chính và là một trong dịch vụ hứa hẹn nhiều tiềm

năng trong tương lai

Như vậy, các dịch vụ bưu chính chất lượng cao và có doanh thu cao đã được

mở ra cạnh tranh Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nam Định đã có nhiều nhà cung

cấp dịch vụ chuyển phát đã có đăng ký kinh doanh như: B ưu đi ện tỉnh Nam Định(

NDPost), Viettel (VTP), Tín Thành, Hợp Nhất, Hoàng Long, và một số DN đã

được xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát như: Mai Linh

,Hoàng Hà, , và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như TNT, DHL,

Fedex, UPS

Trước sự xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh đã khiến thị phần

dịch vụ Bưu chính chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nam Định giảm đi đáng

kể Trong khi đó, cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất chưa thật sự năng động, mạng

lưới rộng khắp nhưng khai thác chưa hiệu quả, đội ngũ lao động dồi dào nhưng

chưa đáp ứng dược yêu cầu đòi hỏi trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Đứng trước những cơ hội và thách thức đó để tồn tại và phát triển Tổng công

ty Bưu điện Việt Nam nói chung và Bưu điện tỉnh Nam Định nói riêng cần phân

tích, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp, từ đó tìm giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh cho đơn vị đó là việc làm hết sức cần thiết hiện nay

Trang 13

Nhận thức được vấn đề này, cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS

Trần Trọng Phúc, Tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ Bưu chính chuyển phát nhanh của Bưu

điện tỉnh Nam Định”” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Rất mong các thầy

cô giáo, các bạn và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành tốt nội

dung luận văn này

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa lại lý thuyết cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của

một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam Định trong

lĩnh vực Bưu chính chuyển phát nhanh để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện

tỉnh Nam Định trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam Định

trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của

Bưu điện tỉnh Nam Định trong các năm 2011-2012 trên địa bàn tỉnh Nam Định

4 Nguồn số liệu nghiên cứu

- Các báo cáo thống kê hàng năm của Bưu điện tỉnh Nam Định, của Tổng

công ty Bưu điện Việt Nam , của Bộ thông tin và truyền thông, của sở Thông tin và

truyền thông tỉnh Nam định

- Số liệu từ các đối thủ cạnh tranh và khảo sát điều tra từ phía khách hàng

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn lấy phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là cơ sở

quan trọng nhất trong phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Bưu

điện tỉnh Nam Định thông qua phân tích các mối quan hệ phổ biến và nhân quả đặt

trong bối cảnh và điều kiện cụ thể của ngành Bưu chính chuyển phát Đồng thời

luận văn cũng sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp,diễn giải, quy nạp

Trang 14

… Tiến hành việc điều tra khảo sát thực tế kết hợp với việc kế thừa các kết quả

nghiên cứu khảo sát của ngành, các ban ngành và các cấp quản lý có liên quan

6 Những đóng góp của luận văn:

- Về mặt lý luận: Luận văn tập hợp tài liệu, hệ thống hoá và hoàn thiện lý

luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận về cạnh tranh luận văn phân tích, đánh

giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam Định Tổng kết những

kết quả cũng như tồn tại, đi sâu vào phân tích của những tồn tại cả về cơ chế chính

sách lẫn tổ chức thực hiện Trên cơ sở nghiên cứu lý luận đánh giá thực tiễn, luận

văn đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam

Định

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam Định

trong cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Nam

Định trong cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh

Trang 15

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Tuy cạnh tranh là vấn đề phổ biến và được nghiên cứu từ rất lâu, nhưng cho

đến nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm thống nhất về cạnh tranh trong các lĩnh

vực kinh tế và xã hội Lý do là thuật ngữ này được sử dụng để đánh giá cho tất cả

các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả các khu vực liên quốc gia Nhưng

những mục tiêu cơ bản được đặt ra khác nhau phụ thuộc vào góc độ xem xét là của

quốc gia hay doanh nghiệp Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu

là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh trong môi trường quốc gia hay

quốc tế thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống vật chất và phúc lợi

cho nhân dân Ở đây, thuật ngữ cạnh tranh được tiếp cận dưới góc độ trong lĩnh vực

kinh tế, một dạng cụ thể của cạnh tranh

Do vậy, để đưa ra khái niệm này một cách có căn cứ, cần điểm lại một số lý

thuyết về cạnh tranh trên thế giới và trong nước

Cạnh tranh là hiện tượng kinh tế được hình thành cùng với sự ra đời và phát

triển của sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, cho đến nay các nhà kinh tế vẫn chưa đưa ra

được một định nghĩa thống nhất về vấn đề này Trên thực tế vẫn còn có các ý kiến

khác nhau về phạm trù cạnh tranh và sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Chúng

ta sẽ xem xét một số quan điểm về cạnh tranh:

- Theo Micheal Porter thì: “Cạnh tranh là để thu hút vốn, thu hút con người,

thu hút khách hàng và phải vượt trên các đối thủ”

- Theo từ điển kinh doanh xuất bản ở Anh năm 1992 thì: Cạnh tranh là sự

ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành

cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình

- Từ điển Bách khoa Việt Nam [4, tập 1] định nghĩa: Cạnh tranh trong kinh

doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các

Trang 16

thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan

hệ cung - cầu, nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi

nhất

Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất thì cạnh tranh trong kinh doanh được

hiểu là chạy đua hay ganh đua gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể tham gia kinh

doanh trên thị trường để giành giật những điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất nhằm

đem lại cho mình nhiều lợi ích nhất

Kinh doanh trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh

nghiệp bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau, phải luôn không

ngừng phát triển để giành được ưu thế tương đối so với đối thủ Nếu như lợi nhuận

là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt động một cách có hiệu quả cao

nhất nhằm thu được lợi nhuận tối đa Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ được các doanh

nghiệp yếu kém và thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Ở Việt Nam,

cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, cạnh tranh được thừa nhận là một quy luật

kinh tế khách quan và được coi như là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức điều

hành kinh doanh của các doanh nghiệp

1.1.2 Đặc trưng của cạnh tranh

Cạnh tranh là đặc điểm cơ bản của sản xuất hàng hóa và là một trong những

quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường

Đặc trưng đầu tiên của cạnh tranh là chất lượng của tiềm lực cạnh tranh và

nghệ thuật cạnh tranh trên thị trường Trong đó, chất lượng cạnh tranh được thể

hiện một cách tương đối hữu hình và cụ thể thông qua giá trị sử dụng của hàng hóa

dịch vụ Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chính vì vậy,

nó phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người tổ chức chiến lược cạnh tranh

Đặc trưng thứ hai là cạnh tranh có tính hai mặt: Cạnh tranh tích cực và cạnh

tranh tiêu cực, Cạnh tranh tích cực có tác dụng kích thích sự phát triển của doanh

nghiệp Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng đổi mới về công nghệ

Trang 17

và phương thức kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ, giảm giá thành

đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân

bên cạnh đó là vì sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp mình Ngược lại cạnh

tranh không tích cực là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình trái với

các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây

hại đến lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng

Để phát huy được mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực, cần duy trì môi trường

cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và kiểm soát quyền, xử lý cạnh tranh không lành

mạnh giữa các chủ thể kinh doanh

Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh chuyển từ quan điểm đối kháng sang

cạnh tranh trên cơ sở hợp tác, cạnh tranh không phải là khi nào cũng đồng nghĩa với

việc tiêu diệt lẫn nhau, triệt hạ nhau Trên thực tế, các thủ pháp cạnh tranh hiện đại

dựa trên cơ sở cạnh tranh bằng chất lượng, mẫu mã, giá cả và các dịch vụ hỗ trợ

Bởi lẽ, khi mà các đối thủ cạnh tranh quá nhiều thì việc tiêu diệt các đối thủ khác là

vấn đề không đơn giản

1.1.3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:

1.1.3.1 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Bởi vậy, bất cứ

doanh nghiệp nào khi tham gia vào nền kinh tế thị trường cũng phải đối mặt với

cạnh tranh và phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng cách tạo ra những

lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn so với đối thủ như là: Nâng cao chất lượng và mẫu

mã sản phẩm, giảm giá, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và nguồn nhân lực Do

đó, cạnh tranh sẽ kích thích các doanh nghiệp năng động hơn, mạnh mẽ hơn và làm

ăn có hiệu quả hơn Mặt khác, các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh vượt trội so

với đối thủ trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp phát

triển lâu dài và ổn định

1.1.3.2 Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp theo đuổi các chiến lược khác nhau, sử

dụng hiệu quả các nguồn lực, áp dụng những công nghệ hiện đại để có thể đứng

Trang 18

vững trên thị trường, thu được lợi nhuận cao chính điều này đã làm cho người tiêu

dùng được hưởng nhiều điều kiện thuận lợi hơn như: Sự đa dạng chủng loại các mặt

hàng, sản phẩm có chất lượng tốt hơn mà giá lại rẻ hơn, các dịch vụ ngày càng

thuận tiện

1.1.3.3 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế

Cạnh tranh là động lực làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển vì cạnh

tranh loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đồng thời khẳng định sự tồn

tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả Cạnh tranh thúc đẩy sự

phát triển bình đẳng của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp

phần xoá bỏ sự độc quyền, sự bất bình đẳng trong kinh doanh Mặt khác, cạnh tranh

thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày

càng sâu rộng, tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn Từ đó,

góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội

1.1.4 Phân loại cạnh tranh

1.1.4.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh

- Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo

“luật” mua rẻ - bán đắt Người mua luôn muốn mua được rẻ, ngược lại, người bán

luôn có tham vọng bán đắt Sự cạnh tranh này được thực hiện trong quá trình “ mặc

cả” và cuối cùng giá cả được hình thành và hành động bán, mua được thực hiện

- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở

quy luật cung cầu Xảy ra khi cung nhỏ hơn cầu thị trường Lúc này, hàng hóa trên

thị trường khan hiếm, người mua sẵn sàng mua với giá cao Mức độ cạnh tranh càng

gay gắt, giá cả càng cao và trong trường hợp này người bán có lợi

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh chính trên

vũ đài thị trường, đồng thời cũng là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất, có ý nghĩa sống

còn đối với các doanh nghiệp Tất cả các Doanh nghiệp đều muốn giành giật lấy lợi

thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ Kết quả để đánh giá doanh nghiệp

nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêu thụ, tăng tỉ lệ

thị phần Cùng với nó là tăng lợi nhuận, tăng đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất

Trang 19

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, bởi thế, đã bước

vào kinh doanh thì bắt buộc phải chấp nhận

Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, số người bán càng

tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hàng

hoá với qui luật cạnh tranh sẽ lần lượt gạt ra khỏi thị trường những doanh nghiệp

không có chiến lược cạnh tranh thích hợp Nhưng mặt khác, nó lại mở đường cho

những doanh nghiệp nắm chắc “ vũ khí” cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận

“luật chơi” phát triển

1.1.4.2 Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh

- Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trong đó người bán và

người mua không có ảnh hưởng lên giá thị trường, giá cả thị trường là do quan hệ

cung cầu trên thị trường quyết định Các sản phẩm bán ra có tính chất đồng nhất

cao Điều kiện tham gia hay rút lui khỏi thị trường rất dễ dàng Hình thức cạnh

tranh hoàn hảo khó tìm thấy hiện nay

- Cạnh tranh không hoàn hảo: Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh

tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất, mà ở đó các doanh nghiệp có đủ sức

mạnh và thế lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường

Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: Độc quyền nhóm và cạnh tranh mang

tính độc quyền

+ Độc quyền nhóm: Tồn tại trong các ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một ít

người sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả các sản phẩm của mình

không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của

những kẻ cạnh tranh quan trọng trong ngành đó

+ Cạnh tranh mang tính độc quyền: Là hình thức cạnh tranh mà trong đó các

doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng việc bán các sản phẩm phân biệt (đã được

làm cho khác sản phẩm của các doanh nghiệp khác), các sản phẩm này có thể thay

thế cho nhau ở mức độ cao nhưng không phải là thay thế hoàn hảo Người bán có

thể thu hút khách hàng bằng các cách hữu hiệu như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ

hậu mãi Loại hình cạnh tranh này rất phổ biến hiện nay

Trang 20

1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi kinh tế:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh cùng một loại sản phẩm, dịch vụ Bên cạnh đó, sự có mặt của các

sản phẩm thay thế làm đa dạng hóa thị trường sản phẩm đồng thời đặt ra những

thách thức mới cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần có sự hiểu biết sâu sắc

về hàng hóa, đối thủ cạnh tranh, về bản thân doanh nghiệp và khách hàng Cạnh

tranh nội bộ ngành đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng tự hoàn thiện, đổi mới

công nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể tồn tại và phát triển

bền vững Ta có thể nói rằng, muốn phát triển doanh nghiệp cần nâng cao sức cạnh

tranh trong ngành

- Cạnh tranh ngoài ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hay đồng

minh các doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận

lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các doanh nghiệp luôn say mê với những

ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành

nhiều lợi nhuận Sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này sau một

thời gian nhất định, vô hình chung hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các

ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, các doanh nghiệp đầu tư ở các ngành

khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành

tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành

1.1.4.4 Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ

- Cạnh tranh trong nước

- Cạnh tranh quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập ngày nay thì cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên

gay gắt, cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các chủ thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế,

thông lệ quốc tế

1.1.5 Cấp độ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh nói chung được định nghĩa trên ba cấp độ khác nhau:

năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và năng

lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Trang 21

1.1.5.1 Cấp độ cạnh tranh cấp Quốc gia

Mỗi quốc gia đều xác định riêng cho mình một chính sách cạnh tranh, năng

lực cạnh tranh quốc gia được xác định là năng lực của một nền kinh tế tăng trưởng

bền vững, thu hút đầu tư tốt, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, uy tín của quốc gia,

thương hiệu quốc gia, môi trường văn hoá lành mạnh, nâng cao đời sống nhân dân

Bao gồm các nguyên tắc và quan điểm dài hạn về một môi trường cạnh tranh của

nền kinh tế thông qua việc phân bổ có hiệu quả các nguồn tài nguyên hữu hạn

Chính sách cạnh tranh thường tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:

- Duy trì cạnh tranh và chống độc quyền

- Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng thông qua việc cấm các hành vi cạnh

tranh không lành mạnh, mang tính lừa dối

- Bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ, hoạt động độc lập trước sức ép cạnh tranh của

các doanh nghiệp lớn

- Giải quyết các vấn đề kinh tế gắn liền với chính trị và xã hội

1.1.5.2 Cấp độ cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được

lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh

tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững Thể hiện

thương hiệu của Công ty, xây dựng thương hiệu mạnh cho Công ty tạo ra uy tín

cũng như tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng Tạo ra văn hoá lành mạnh,

thân thiện khi người tiêu dùng đến với công ty Chăm sóc khách hàng và luôn coi

“khách hàng là thượng đế” và không gây sự khó khăn cho khách hàng Doanh

nghiệp cần quan tâm đến chiến lược thích ứng hoá sản phẩm nhằm thoả mãn đến

mức cao nhất nhu cầu thị trường, sự thích ứng của sản phẩm phụ thuộc vào mức độ

chấp nhận của người tiêu dùng cuối cùng và mức độ sẵn sàng chấp nhận sản xuất

của các doanh nghiệp

Trang 22

1.1.5.3 Cấp độ cạnh tranh cấp sản phẩm

Về nguyên tắc, sản phẩm chỉ có thể tồn tại trên thị trường khi có cơ cấu về sản

phẩm đó Muốn sản phẩm tiêu thụ được, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường

để đưa ra những sản phẩm mà người tiêu dùng ưa chuộng Thể hiện ở giá cả, chất

lượng, dịch vụ bán hàng, chính sách bán hàng nhất quán, tạo môi trường thân thiện,

sức cạnh tranh trên thị trường Đối với cạnh tranh cấp sản phẩm thì người tiêu

dùng còn quan tâm tới việc sản phẩm có thân thiện với môi trường hay không? Sản

phẩm cạnh tranh có sòng phẳng trên thị trường hay không?

Nhận xét chung: Cả ba cấp độ cạnh tranh đều có mối quan hệ chặt chẽ biện

chứng với nhau Tăng cường hỗ trợ cho nhau như: cạnh tranh cấp Nhà nước tốt mà

cạnh tranh cấp doanh nghiệp yếu kém thì người tiêu dùng không mua, cạnh tranh

cấp Nhà nước và doanh nghiệp tốt mà cạnh tranh sản phẩm thấp thì người tiêu

dùng cũng không lựa chọn mua sản phẩm Do vậy, cấp độ cạnh tranh của Nhà

nước, doanh nghiệp, sản phẩm rất quan trọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh, ba cấp

độ cạnh tranh này tương trợ lẫn nhau

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Thuật ngữ “Năng lực cạnh tranh” dù được sử dụng rất rộng rãi nhưng vẫn

chưa có một khái niệm rõ ràng cũng như cách thức đo lường năng lực cạnh tranh ở

cả cấp độ quốc gia lẫn cấp ngành Chủ đề này đang được bàn luận nhiều ở cả các

nước phát triển và đang phát triển vì tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của

nền kinh tế trong một thế giới ngày càng mở cửa và hội nhập Mặc dù các nhà kinh

tế thống nhất với nhau về tầm quan trọng, nhưng lại có những nhận thức khác nhau

về khái niệm Năng lực cạnh tranh

Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt[2, tr.1172] năng lực là (1) những

điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì đó; (2) khả năng đủ để thực hiện tốt

một công việc và năng lực cạnh tranh là “Khả năng giành thắng lợi trong cuộc

cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại trên một thị trường tiêu thụ” Theo Từ

Trang 23

điển Thuật ngữ chính sách thương mại “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một

doanh nghiệp hoặc một ngành thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác,

ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế”

Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ năng lực cạnh tranh và các cấp độ

áp dụng cũng rất khác nhau Khái niệm năng lực cạnh tranh được hiểu theo ba cấp

độ, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, cấp ngành và cấp quốc gia

Tuy nhiên, trong phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu, tác giả sẽ chỉ đi sâu

nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Có rất nhiều quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng quan

niệm cho rằng “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy

trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng

tốt nhất nhu cầu của khách hàng (so với các đối thủ cạnh tranh) và đạt được các

mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế” có

lẽ là phù hợp hơn cả

Xuất phát điểm của năng lực cạnh tranh là lợi thế cạnh tranh - nghĩa là khả

năng sản xuất và cung cấp sản phẩm tốt hơn đối thủ Tuy nhiên không phải những

gì doanh nghiệp hơn đối thủ đều là lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh trước hết

phải là yếu tố thành công cơ bản, gắn liền với nhu cầu của khách hàng, đồng thời là

điểm mạnh của doanh nghiệp và luôn so sánh với đối thủ Vì thế điều sống còn đối

với mỗi doanh nghiệp là phải hiểu rất rõ lợi thế cạnh tranh của mình là gì, bắt nguồn

từ đâu và làm thế nào để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh đó

1.2.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm

Lợi thế cạnh tranh là các yếu tố năng lực, nguồn lực mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để tiến hành các hoạt động kinh doanh một cách có kết quả và có hiệu quả

hơn so với đối thủ cạnh tranh

Để có lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải có chi phí trên một đơn

vị sản phẩm là thấp hơn (lợi thế cạnh tranh về chi phí) hoặc là cho sản phẩm của

mình khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một khía cạnh nào đó để có

Trang 24

thể đặt giá cao hơn so với đối thủ (lợi thế cạnh tranh về khác biệt sản phẩm) hoặc

làm đồng thời cả hai cách trên

Lợi thế về chi phí (được gọi là lợi thế cạnh tranh bên trong) dựa trên tính ưu

việt của doanh nghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất Nó tạo nên giá trị cho

người sản xuất bằng cách tạo ra cho doanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với đối

thủ cạnh tranh chủ yếu

Lợi thế về phân biệt hoá sản phẩm (lợi thế cạnh tranh bên ngoài) dựa trên

chiến lược phân biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng

cách giảm chi phí sử dụng hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng Lợi thế này tạo

cho doanh nghiệp “Quyền lực thị trường”

1.2.2.2 Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh

Để có được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động tốt trên

bốn phương diện cơ bản: Hiệu suất và hiệu quả cao hơn, chất lượng tốt hơn, đổi

mới nhanh hơn và đáp ứng cho khách hàng nhanh hơn Đây là bốn cách cơ bản nhất

để giảm chi phí và đa dạng hóa mà bất kỳ doanh nghiệp nào ở một ngành nào đó

cũng có thể áp dụng

- Hiệu suất và hiệu quả cao hơn: Hiệu suất được đo lường bởi mức độ tổn

hao các đầu vào cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định

Doanh nghiệp có hiệu suất càng cao, mức độ hao phí đầu vào cần thiết để sản xuất

ra một đơn vị đầu ra càng thấp Do đó, hiệu suất giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế

cạnh tranh về chi phí Việc đạt được hiệu suất cao, đồng nghĩa với việc sử dụng tốt

nhất các đầu vào trong quá trình sản xuất

Khi đầu vào là nhân công, chúng ta có khái niệm rất quan trọng phản ánh

hiệu suất sử dụng lao động, đó là năng suất lao động, thường được đo bằng mức sản

lượng trên một nhân công hoặc một khoảng thời gian lao động nhất định Năng suất

lao động cao đồng nghĩa với việc giảm bớt hao tổn thời gian lao động trên một đơn

vị sản phẩm, do vậy mang lại lợi thế cạnh tranh về chi phí cho doanh nghiệp

Hiệu suất và hiệu quả đều là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi thế

cạnh tranh của doanh nghiệp Theo Peter Drucker, hiệu quả là việc giải quyết đúng

Trang 25

công việc và hiệu suất là giải quyết công việc đúng cách Như vậy, hiệu suất phản

ánh những nỗ lực của các bộ phận chức năng trong việc triển khai những hoạt động

riêng biệt Trong hoạt động thường ngày, các nhà quản trị có xu hướng nâng cao

hiệu suất hoạt động của đơn vị họ Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu suất hoạt động của

các bộ phận của tổ chức không phải lúc nào cũng dẫn đến việc đạt tới các mục tiêu

chung của tổ chức Khi điều này xảy ra sẽ gây nên sự lãng phí lớn Vì vậy, xác định

đúng các mục tiêu chiến lược dài hạn, làm cho mọi người hiểu được các mục tiêu

đó, qua đó hướng các nguồn lực và hoạt động của tổ chức vào việc đạt tới các mục

tiêu chung với hiệu suất và hiệu quả cao nhất là điều kiện quan trọng trong việc xây

dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chất lượng cao hơn: Sản phẩm chất lượng là hàng hóa và dịch vụ có độ tin

cậy cao trong quá trình sử dụng và có thể thực hiện tốt các chức năng mà nó được

thiết kế chế tạo ra Như vậy, chất lượng có thể được hiểu là sự phù hợp với mục

đính hay nhu cầu sử dụng của khách hàng Tác động của chất lượng sản phẩm đến

lợi thế cạnh tranh mang tính hai mặt

+ Thứ nhất, việc cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao tạo nên uy tín

cho thương hiệu những sản phẩm của doanh nghiệp Điều này cho phép doanh

nghiệp có thể bán các sản phẩm của mình với giá cao hơn

+ Thứ hai, chất lượng cao hơn dẫn đến hiệu suất cao Chất lượng sản phẩm

cao đồng nghĩa với việc giảm bớt thời gian hao phí để chỉnh sửa lỗi và khuyết điểm

của sản phẩm cũng như giảm bớt các dịch vụ phụ thêm Điều này dẫn đến việc giảm

tiêu hao nhân lực và tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Việc chú trọng

đến chất lượng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh đang tăng lên một cách đáng kể

trong thời gian gần đây Thực tế hiện nay, đối với nhiều doanh nghiệp thì chất

lượng không chỉ được xem là một cách tạo nên lợi thế cạnh tranh mà còn là một yếu

tố quan trọng hàng đầu đối với sự sống còn và sự phát triển của doanh nghiệp

- Đổi mới nhanh hơn: Đổi mới được hiểu là bất cứ cái gì mới, có thể là cách

vận hành một doanh nghiệp hay những sản phẩm mà nó sản xuất ra Như vậy, đổi

mới bao gồm những tiến bộ trong việc sản xuất ra sản phẩm mới, các quy trình hoạt

Trang 26

động, hệ thống quản lý, đổi mới cơ cấu tổ chức và kể cả những chiến lược của

doanh nghiệp

Đổi mới có thể coi là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng lợi thế cạnh

tranh của doanh nghiệp Mặc dù không phải tất cả những gì đổi mới đều thành

công, nhưng một khi đã thành công, sẽ trở thành một động lực chủ yếu của lợi thế

cạnh tranh Đó là vì những sự đổi mới thành công tạo ra cho doanh nghiệp những

yếu tố độc nhất, những thứ mà đối thủ cạnh tranh không có (cho đến khi những thứ

này bị đối thủ cạnh tranh bắt chước) Sự độc nhất này làm cho doanh nghiệp khác

biệt so với đối thủ cạnh tranh và có thể bán sản phẩm của mình với giá cao

- Đáp ứng khách hàng nhanh hơn: Để đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng doanh

nghiệp cần cung cấp những hàng hoá, dịch vụ mà họ cần vào đúng thời điểm khách

hàng mong muốn Vì thế doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng để

thoả mãn họ Nói cách khác, doanh nghiệp phải làm bất cứ điều gì để nhận biết và

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Như vậy, những nỗ lực để có chất lượng, hiệu

suất, hiệu quả và đổi mới hơn chính là những yếu tố giúp doanh nghiệp đạt được

khả năng sẵn sàng đáp ứng khách hàng

Một yếu tố khác giúp doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh là khả năng

làm theo yêu cầu của khách hàng Những khách hàng riêng biệt sẽ được doanh

nghiệp cung cấp những hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu

Doanh nghiệp có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách tập

trung giảm thiểu thời gian đáp ứng khách hàng, tức là thời gian của quá trình phân

phối hoặc tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ

Ngoài chất lượng, làm theo yêu cầu của khách hàng và thời gian đáp ứng

khách hàng, doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng khách hàng

bằng các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng tốt hơn, thiết kế mẫu mã hàng hóa tốt

hơn, Tất cả những yếu tố này đều giúp cho doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt hóa

so với đối thủ cạnh tranh, từ đó xây dựng uy tín và lòng trung thành của khách hàng

đối với thương hiệu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được mức giá tốt hơn

so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 27

Mô hình 1.1: Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh

Có thể nói bốn yếu tố trên là bốn yếu tố quan trọng trong việc tạo được lợi

thế cạnh tranh của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể sản xuất

kinh doanh có hiệu quả cao hơn, chất lượng tốt hơn, đổi mới và đáp ứng khách hàng

nhanh hơn, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực đặc biệt (các nguồn lực

và khả năng nhất định )

Năng lực đặc biệt là điểm mạnh cho phép doanh nghiệp có được chất lượng,

hiệu quả, khả năng đổi mới và đáp ứng khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh

tranh Các doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình những năng lực đặc biệt ở

những lĩnh vực khác nhau Năng lực đặc biệt của một doanh nghiệp được xây dựng

trên hai yếu tố bổ trợ cho nhau là nguồn lực và khả năng

nhân sự, công nghệ và các nguồn lực về tổ chức Các nguồn lực này được chia

thành hai loại:

+ Nguồn lực hữu hình: Nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguồn lực tài chính

+ Nguồn lực vô hình: Nhãn hiệu hàng hoá, uy tín, bản quyền, bí quyết công

nghệ hay tiếp thị

Để nâng cao năng lực đặc biệt, các nguồn lực của doanh nghiệp phải vừa có

giá trị vừa có tính độc nhất Nguồn lực độc nhất là nguồn lực mà không có tổ chức

Hiệu quả Đổi mới

Lợi thế cạnh tranh

-Chi phí thấp -Sự khác biệt

Đáp ứng khách hàng Chất lượng

Trang 28

nào khác có được Nguồn lực được coi là giá trị khi mà nó giúp tạo ra nhu cầu cao

đối với sản phẩm của doanh nghiệp Nói cách khác, tức là những nguồn lực tạo giá

trị cho khách hàng

nguồn lực này vào sản xuất một cách có hiệu quả Những kỹ năng này nằm trong

hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, tức là trong cách thức ra quyết định quản lý

trong nội bộ của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu doanh nghiệp đề ra Nói

một cách tổng quát hơn khả năng của doanh nghiệp là sản phẩm của cơ cấu tổ chức

và hệ thống kiểm tra nội bộ doanh nghiệp Nhưng để có lợi thế cạnh tranh thì các

nguồn lực và khả năng này phải được sử dụng có hiệu quả

Tóm lại, muốn có khả năng tạo lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp phải có

các nguồn lực có giá trị và các kỹ năng cần thiết để khai thác và quản lý có hiệu quả

các nguồn lực đó

Một vấn đề mà các doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý đó là khi tạo ra được

lợi thế cạnh tranh rồi, thì lợi thế cạnh tranh đó kéo dài được bao lâu và làm thế nào

để duy trì được các lợi thế đó một cách lâu dài Vấn đề này phụ thuộc vào ba yếu tố:

Hàng rào cản trở việc bắt chước, khả năng của các đối thủ cạnh tranh và sự năng

động của môi trường ngành Tuy nhiên, bất kỳ một năng lực nào của doanh nghiệp

dù khó đến đâu cũng đều có thể bị đối thủ cạnh tranh tranh bắt chước, vấn đề quan

trọng là thời gian Thời gian mà đối thủ cạnh tranh bắt chước càng lâu thì doanh

nghiệp càng có thời gian để củng cố vị trí, uy tín của mình trên thị trường, làm cho

đối thủ cạnh tranh khó lấn át và doanh nghiệp có thời gian để hoàn thiện lợi thế của

mình Nhìn chung các nguồn lực dễ bị sao chép hơn là các khả năng Do đó điều

quan trọng đối với doanh nghiệp là thiết lập được cơ sở cho lợi thế cạnh tranh lâu

bền và duy trì được lợi thế cạnh tranh đó

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài là các yếu tố bên ngoài doanh

nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 29

nghiệp Chúng tạo ra những cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp Môi

trường bên ngoài gồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành)

a Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố kinh tế, chính trị

- pháp luật, văn hoá - xã hội, tự nhiên, công nghệ, Các nhân tố có thể tác động

trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể thay đổi nó mà

cần phải biết thích nghi một cách sáng tạo

- Môi trường kinh tế:

+ Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm được đánh giá thông qua mức tăng

GDP và mức tăng thu nhập bình quân đầu người/năm Mức tăng trưởng kinh tế ảnh

hưởng trực tiếp đến quy mô và đặc trưng của các cơ hội cũng như thách thức đối

với doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm

hàng hoá, khai thác dịch vụ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó tạo ra triển

vọng phát triển cho các doanh nghiệp và làm giảm bớt đi áp lực cạnh tranh trong

phạm vi của những ngành riêng biệt Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ

làm giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ khai thác, đồng thời làm tăng

các lực lượng cạnh tranh Sự giảm sút của nền kinh tế cũng làm cho cuộc chiến về

giá sẽ trở nên khốc liệt hơn trong các ngành đang nằm trong thời kỳ trưởng thành

+ Mức lãi suất, các chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một

vận hội mới cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những nguy cơ đối với sự phát

triển của doanh nghiệp

+ Mức độ lạm phát và những vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố

quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát quá cao có thể

làm mất ổn định nền kinh tế, hạn chế nhịp độ phát triển kinh tế, thúc đẩy việc nâng

cao tỷ lệ phần trăm cho vay vốn và tăng sự giao động về giá trao đổi ngoại tệ Lạm

phát tăng lên, dự án để tiến hành đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, doanh nghiệp sẽ

phải cắt giảm đầu tư phát triển sản xuất

+ Hệ thống thuế và mức thuế suất là những căn cứ cơ sở để Nhà nước điều

khiển mối quan hệ cung cầu các sản phẩm hàng hoá khác nhau trong nền kinh tế

Trang 30

Nó có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến thu nhập của các doanh nghiệp, hay tổ chức

tạo ra những nguy cơ hay triển vọng phát triển của doanh nghiệp

+ Ngoài những nhân tố trên có những tác động trực tiếp và quan trọng đến

doanh nghiệp, nó còn có các nhân tố khác nữa như các phương pháp hoạt động của

thị trường, thị trường vốn, vòng quay và các chỉ số chứng khoán, cấu trúc về nền

kinh tế…

- Môi trường chính trị - pháp luật:

Các nhân tố này tác động đến doanh nghiệp theo những hướng khác nhau

Chúng có thể tạo ra cơ hội, hay trở ngại, thậm chí là rủi ro thực sự cho doanh

nghiệp, tổ chức Chúng thường bao gồm:

+ Chính phủ luôn là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế quốc gia

+ Sự ổn định về an ninh chính trị, nhất quán về quan điểm các chính sách lớn

luôn là môi trường tốt và sự hấp dẫn với các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp được

ban hành và xây dựng hoàn thiện sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp, tổ chức đó kinh

doanh ổn định

+ Quyết định về các loại chính sách thuế các lệ phí có thể vừa tạo ra cơ hội

cũng lại vừa có thể là những thách thức để doanh nghiệp kinh doanh phát triển sản

xuất

+ Luật lao động, bao gồm thu nhập, tiền lương, quy chế tuyển dụng, đề bạt,

chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp cũng là điều mà các doanh nghiệp phải tính đến

- Môi trường khoa học công nghệ:

Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh trong các lĩnh

vực kinh tế, của ngành cũng như nhiều doanh nghiệp, tổ chức Thực tế thế giới đã

từng chứng kiến sự biến đổi của công nghệ làm chao đảo, thậm chí làm mất đi

nhiều lĩnh vực ngành nghề, nhưng đồng thời cũng làm xuất hiện nhiều ngành nghề

lĩnh vực kinh doanh mới, và hoàn thiện hơn

Thế kỷ XXI là của tiến bộ khoa học, công nghệ tri thức Nên các phân tích,

phán đoán mọi sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng và cấp bách hơn lúc nào hết

Thực tế sự biến đổi khoa học công nghệ đã thật sự làm ảnh hưởng đến mọi doanh

Trang 31

nghiệp, mọi tổ chức thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khi mà khoa học

công nghệ ngày càng phát triển thì nó sẽ tạo ra những cơ hội cũng như những nguy

cơ cho các doanh nghiệp Cho phép các doanh nghiệp ứng dụng những khoa học

hiện đại để tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh lớn và ngược lại nó cũng có thể

làm cho công nghệ hiện tại của doanh nghiệp trở nên lỗi thời

- Môi trường văn hoá - xã hội:

Do những lối sống luôn thích ứng và tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du

nhập những lối sống văn hoá mới, nên có thể làm nảy sinh ra những cơ hội kinh

doanh hoặc ngược lại Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định rõ mục tiêu và tính

đến các khả năng này thông qua thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ

kết hôn, sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình

Sự xuất hiện của hiệp hội những người tiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các

doanh nghiệp phải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi

ích người tiêu dùng

Trình độ dân trí ngày càng cao đã, đang và sẽ là một thách thức đối với các

nhà sản xuất

Văn hoá truyền thống và văn hoá tiếp nhận thông qua các hình thức giao lưu

hình thành nền tảng văn hoá của các dân tộc trong mỗi quốc gia Nền tảng này có

tính hệ thống, có giá trị theo các mức độ khác nhau, có tính lịch sử, có mặt tích cực,

có mặt tiêu cực và đều ảnh hưởng đến tư duy, hành động của con người trong các

hoạt động thuộc các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội và có ảnh hưởng đến hành vi

tiêu dùng của người dân

Tóm lại, các yếu tố văn hoá - xã hội như: Phong tục tập quán, lối sống, thói

quen đều có ảnh hưởng đến hành vi của ngưới tiêu dùng Nếu doanh nghiệp có sự

hiểu biết và thích nghi sáng tạo phù hợp với môi trường văn hoá - xã hội thì có thể

tạo ra cho mình năng lực cạnh tranh cao hơn so với đối thủ

- Môi trường tự nhiên:

Môi trường tụ nhiên luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng không chỉ đối với

điều kiện đời sống của con người, mà còn là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của

Trang 32

các ngành kinh tế Môi trường tự nhiên cần xét đến đó là các yếu tố vị trí địa lý, khí

hậu, đất đai, sông, suối, ao hồ, biển, tài nguyên khoáng sản, rừng, môi trường sinh

thái…

Nếu doanh nghiệp nào có thể khai thác hiệu quả, hợp lý các tài nguyên thiên

nhiên thì có thể tạo dựng được cho mình năng lực cạnh tranh cao

- Môi trường quốc tế:

Xu thế tiến tới khu vực hoá và toàn cầu hoá đã và đang sẽ là một điều kiện

tất yếu mà mọi doanh nghiệp, mọi ngành, mọi chính phủ phải tính đến khi tiến trình

hội nhập nền kinh tế trên toàn thế giới đã được hình thành Do đó môi trường quốc

tế và toàn cầu hoá phát triển kinh tế sẽ phức tạp hơn, cạnh tranh càng quyết liệt hơn

từ những khác biệt về quan điểm xã hội văn hoá, cấu trúc thể chế, chính sách và

kinh tế trong mỗi quốc gia trên toàn thế giới Việc gia nhập WTO đã giúp Việt

Nam bước vào để chuyển động trong môi trường thế giới đó Khi mà hội nhập ngày

càng mở rộng thì nó mở ra cho các doanh nghiệp cơ hội và những thách thức có thể

làm tăng hoặc giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

b Môi trường vi mô

So với môi trường vĩ mô, môi trường vi mô có tác động trực tiếp tới năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Theo Michel Porter thì có 5 lực lượng

chính có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:

- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những doanh nghiệp cùng tạo ra và cung

ứng một loại sản phẩm trên cùng một thị trường giống doanh nghiệp Cạnh tranh

với các đối thủ trực tiếp thường là gay gắt nhất Nếu đối thủ cạnh tranh có tiềm lực

lớn hơn so với doanh nghiệp thì sẽ là mối đe doạ lớn đối với doanh nghiệp Doanh

nghiệp muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh thì cần phải nghiên cứu về họ thật

thận trọng để có thể đưa ra những chiến lược tác chiến hợp lý

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là những người có dự tính sắp gia nhập thị

trường, những người mới gia nhập Sự xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm năng làm

cho cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, có thể là yếu tố làm thu hẹp thị phần, giảm

lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 33

- Những nhà cung cấp: Đó là những người cung ứng những đầu vào cho

doanh nghiệp Nhà cung ứng có thể gây áp lực mạnh cho doanh nghiệp về giá và

khối lượng cung ứng Điều này sẽ làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

tăng cao, dẫn đến làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, doanh

nghiệp cần phải lựa chọn cho mình nhà cung ứng tốt nhất với giá cả và khối lượng

ổn định

- Khách hàng: Khách hàng là người có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của

doanh nghiệp Nếu khách hàng ép giá, giảm khối lượng mua, yêu cầu chất lượng

cao hơn mà mức giá như cũ hay yêu cầu cung cấp nhiều dịch vụ hơn hoặc từ bỏ

doanh nghiệp để lựa chọn doanh nghiệp khác thì có thể làm giảm lợi nhuận của

doanh nghiệp, và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy,

muốn thành công thì doanh nghiệp phải tạo dựng được lòng tin nơi khách hàng

bằng cách thoả mãn tốt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

- Sản phẩm thay thế: Khi giá cả mặt hàng mà doanh nghiệp cung ứng cao thì

khách hàng có xu hướng sử dụng các sản phẩm thay thế Nó có thể làm giảm

thị phần và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, và ảnh hưởng đến năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp

Mô hình 1.2: Mô hình gồm 5 lực lượng của Michel Poter

Những người muốn vào mới ( cạnh tranh tiềm tàng)

DN và các đối thủ hiện tại

Áp lực của người mua

Áp lực của

người cung ứng

Sản phẩm và dịch vụ thay thế

Mối đe doạ gia nhập Sức mạnh

người mua

Sức mạnh người cung ứng

Mối đe doạ thay thế

Trang 34

1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

Đó là những tiềm lực mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra những lợi thế cạnh

tranh so với đối thủ cạnh tranh

a Các nguồn lực

Đây là nhóm yếu tố cơ bản cần xem xét đánh giá đầu tiên, mục tiêu của

doanh nghiệp có đạt được hay không phần lớn phụ thuộc vào nhóm yếu tố nay:

- Nguồn nhân lực: Yếu tố con người có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại

của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có đội ngũ công nhân viên lành nghề, giàu

kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc, đoàn kết, trung thành với doanh nghiệp thì đó

sẽ là cơ sở làm tăng năng suất cho doanh nghiệp, giảm chi phí, nâng cao năng lực

cạnh tranh cho doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ quản lý có

năng lực, có đức hạnh, nghị lực, nhạy bén với cơ chế thị trường sẽ giúp doanh

nghiệp có chiến lược cạnh tranh đúng đắn, dẫn dắt doanh nghiệp đi tới được mục

tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra

- Nguồn vốn: Vốn là một nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là một nhân tố quyết định tạo

dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô tài chính

lớn, khả năng huy động vốn tốt, chi phí huy động vốn thấp, cơ cấu tài chính hợp lý,

phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ cho phép doanh nghiệp theo đuổi những

chiến lược lâu dài, thích ứng với những điều kiện biến động và dành thắng lợi

trong cạnh tranh

- Nguồn thông tin: Thông tin môi trường mà doanh nghiệp thu thập dưới

nhiều hình thức khác nhau, được sử dụng làm cơ sở ra quyết định, quản lý môi

trường kinh doanh được xem như một nguồn lực quan trọng trong bối cảnh hiện

nay Nếu thông tin thu thập được cặp nhật thường xuyên, đầy đủ, phù hợp nhu cầu

quản lý của các bộ phận chuyên môn và sử dụng có hiệu quả sẽ làm cho doanh

nghiệp chiếm được lợi thế trong lĩnh vực kinh doanh

- Trình độ công nghệ: Là một yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất và

chất lượng của sản phẩm Do đó, nó có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của

Trang 35

doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có máy móc với công nghệ hiện đại, cập nhật, sẽ

cho phép doanh nghiệp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

b Triết lý kinh doanh: Nội dung nhiệm vụ, hệ thống các mục tiêu, các kế

hoạch chiến lược, các chính sách và các chương trình hành động của tổ chức trong

từng kỳ Nhà quản trị các cấp của tổ chức phân tích những nội dung này để đánh giá

hiệu quả hoạt động của các bộ phận chuyên môn đồng thời xác định điểm mạnh,

điểm yếu của tổ chức so với các đối thủ cạnh tranh, thực hiện việc điều chỉnh, bổ

sung phù hợp với môi trường luôn biến đổi theo từng khu vực thị trường

c Cơ cấu tổ chức: Nếu doanh nghiệp có một cơ cấu thích hợp và linh hoạt sẽ

cho phép doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và có khả năng ứng biến với

những sự thay đổi của môi trường

d Văn hoá doanh nghiệp: Doanh nghiệp mà có bầu không khí và nề nếp tổ

chức tốt, phát triển được các mối quan hệ phi chính thức tốt đẹp của doanh nghiệp,

ban lãnh đạo có sự quan tâm tới người lao động, các thành viên đoàn kết, cởi mở sẽ

khuyến khích các thành viên của doanh nghiệp hoạt động tích cực, có hiệu quả từ

đó làm cho hoạt động của doanh nghiệp tăng lên, góp phần nâng cao năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính vì năng lực cạnh tranh được phân tích dưới nhiều góc độ và xuất phát

từ những quan điểm khác nhau, cho nên các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp cũng khác nhau, phụ thuộc vào mục đích đánh giá, phương pháp

luận, phương pháp đánh giá và mức độ sẵn có của số liệu về doanh nghiệp Các nhà

khoa học đưa ra nhiều phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,

nhưng nhìn chung các quan điểm đó đều xoay quanh các tiêu chí cơ bản sau:

1.2.4.1 Hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh là biểu hiện cơ bản nhất thể hiện năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp Yếu tố này thể hiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của

doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất cũng như

phi vật chất của doanh nghiệp Nếu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao thì

Trang 36

doanh nghiệp có khả năng tái sản xuất mở rộng, mở rộng phần thị trường tiềm năng,

nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất ngày càng

được mở rộng, tạo lợi thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Năng suất lao động,

doanh lợi lao động, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu tổng hợp

phản ánh tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh

thu cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ năng suất lao động của doanh

nghiệp tăng, hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp tốt

Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động

của doanh nghiệp cao

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra đầu tư trong năm sẽ

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn của doanh nghiệp tốt

Doanh thu của doanh nghiệp

Năng suất lao động = x 100

Số lao động bình quân của doanh nghiệp

Lợi nhuận

Doanh lợi vốn CSH = x 100

Vốn CSH bình quân

Lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh lợi lao động = x 100

Số lao động bình quân của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh lợi vốn = x 100

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 37

Thị phần của DN =

Doanh số của DN Doanh số của toàn bộ thị trường

100%

*

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp hiệu quả và ngược lại

1.2.4.2 Thị phần

Khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp được thể hiện trên

hai khía cạnh đó là thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần Thị phần lớn tạo điều

kiện cho doanh nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất do có lợi thế về quy mô, đồng thời

củng cố lòng tin của khách hàng Tuy nhiên nếu chỉ xét thị phần của doanh nghiệp

trong một thời kỳ nhất định thì chưa thấy hết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong một thời kỳ cụ thể, thị phần chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp tại thời

điểm đó hơn là thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó Cần nghiên cứu

sự biến đổi (tăng, giảm) của thị phần trong các thời kỳ khác nhau để hiểu rõ năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thị phần của doanh nghiệp:

+ Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường là tỷ lệ % giữa doanh

số của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường

+ Thị phần của doanh nghiệp so với phần khúc mà nó phục vụ là tỷ lệ %

giữa doanh số của doanh nghiệp so với toàn phân khúc

- Tốc độ tăng trưởng thị phần hàng năm (Thn):

Thn = Thị phần năm sau – Thị phần năm trước

Thị phần của DN =

Doanh số của DN Doanh số của toàn phân khúc

100%

*

Trang 38

Nếu Thn > 0: Tức là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tăng nên có khả

năng mở rộng thị phần

Nếu Thn < 0: Tức là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giảm nên không

có khả năng giữ vững được thị phần

1.2.4.3 Chất lượng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, những thuộc tính của sản

phẩm thể hiện mức độ thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng

xác định với công dụng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm đã trở thành một vũ

khí cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường bởi nó biểu hiện sự

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm Chất lượng sản phẩm càng cao tức

là mức độ thỏa mãn nhu cầu càng tăng, làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh

tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm cao sẽ làm tăng uy tín

cho nhãn mác sản phẩm của doanh nghiệp và do vậy doanh nghiệp có khả năng

định giá cao hơn, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

1.2.4.4 Giá cả sản phẩm

Đối với người mua "Giá cả của một sản phẩm là khoản tiền mà người mua

phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm đó", còn đối với

người bán " Giá cả của một hàng hóa là khoản thu nhập mà người bán nhận được

từ việc tiêu thụ sản phẩm đó" Chính vì vậy, giá cả vừa quan trọng cho cả người

mua và người bán

Trong cạnh tranh, giá cả có vai trò rất quan trọng Nếu như chênh lệch về giá

giữa các doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng

sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại

lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh Vì lẽ đó sản phẩm

của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng và cũng có

nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao Bên cạnh

đó giá cả cũng thể hiện được lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành của sản

phẩm của doanh nghiệp

Trang 39

1.2.4.5 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp:

Tiêu chí này biểu hiện sự nhạy bén của lãnh đạo doanh nghiệp Muốn thành

công, muốn chiến thắng đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải chủ động dự đoán

trước được những biến động của thị trường, đi trước đối thủ cạnh tranh trong việc

đáp ứng những thay đổi nhu cầu đó Không chỉ thế, doanh nghiệp cần phải tìm ra

những loại sản phẩm mới thay thế sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh đang bán trên thị

trường, thậm chí phải thường xuyên thay đổi sản phẩm của chính doanh nghiệp theo

xu hướng tốt hơn về chất lượng và rẻ hơn về giá thành Sự ra đời của các sản phẩm

thay thế cho phép doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy lùi sự xâm lấn

của đối thủ trên thị trường mà doanh nghiệp đang tham gia Khả năng đổi mới của

doanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp đứng vững trong thị trường cạnh tranh

Khả năng đổi mới của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh: Khả năng

đổi mới của doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức, quản lý, quá trình sản xuất, các chiến

lược mà doanh nghiệp xây dựng và thực hiện cũng như sự cải tiến hoặc sáng tạo

mới các sản phẩm, dịch vụ

1.2.4.6 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Muốn có năng lực cạnh tranh cao hơn doanh nghiệp cần phải xác định và

thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Khả năng đáp ứng

nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh:

- Khả năng cung cấp cho khách hàng đúng hàng hoá, dịch vụ họ cần, vào

đúng thời điểm mà họ muốn Để phân tích đánh giá chỉ tiêu này cần tập trung và

phân tích hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

- Sự đa dạng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào

cung ứng được nhiều loại và chủng loại sản phẩm sẽ có khả năng đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách hàng và do đó có năng lực cạnh tranh cao hơn

- Thời gian đáp ứng nhu cầu của khách hàng Điều này tuỳ thuộc vào hoạt

động đặc thù của doanh nghiệp, thời gian đáp ứng nhu cầu được tính toán khác

nhau Thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng càng được rút ngắn, năng lực cạnh

tranh càng cao

Trang 40

- Sự hoàn hảo của dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng đang ngày càng

trở thành nhân tố quan trọng thu hút sự trở lại của khách hàng, tăng uy tín cho

doanh nghiệp, nuôi dưỡng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của

doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp

1.2.4.7 Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ

quá trình kinh doanh

Nếu doanh nghiệp có khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn

lực phục vụ quá trình kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra được các lợi thế

cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh và do đó nâng cao được năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục

vụ quá trình kinh doanh được thể hiện trên nhiều khía cạnh:

- Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin hữu ích phục vụ quá trình

ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin này bao gồm: thông tin

về năng lực cạnh tranh của các hàng hoá, dịch vụ cùng loại (về chất lượng, giá cả,

bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường, tốc độ cung ứng ); thông tin về cung

cầu và giá cả thị trường; thông tin về các công nghệ mới, thích hợp thông tin về

hoạt động và cả thủ đoạn của đối thủ cạnh tranh; thông tin về hệ thống luật lệ, chính

sách trong lĩnh vực kinh tế của Việt Nam và của các nước mà doanh nghiệp đang

tham gia kinh doanh

- Khả năng thu hút và phát triển nguồn lực có trình độ cao, chuyên sâu vào

từng hoạt động được giao Việc đánh giá khả năng này thông qua việc phân tích

tình hình tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; phát triển đội ngũ lao động có trình độ và

tay nghề cao; nhất là phân tích năng suất lao động

- Khả năng tiếp cận và sử dụng với hiệu suất cao các nguồn lực vật chất cũng

là chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ưu thế của

doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thu mua các yếu tố đầu vào có

chất lượng với mức giá cả hợp lý Doanh nghiệp càng có khả năng tiếp cận các yếu

tố đầu vào có chất lượng và sử dụng chúng càng hiệu quả thì không những làm

giảm giá thành sản phẩm mà còn tăng chất lượng, tăng năng lực cạnh tranh

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Bưu điện tỉnh Nam định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Bưu điện tỉnh Nam định (Trang 48)
Bảng 2.1  Hệ thống kênh bán hàng Bưu điện tỉnh Nam Định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.1 Hệ thống kênh bán hàng Bưu điện tỉnh Nam Định (Trang 53)
Bảng 2.2 Mạng lưới  chuyển phát của Bưu điện tỉnh Nam Định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.2 Mạng lưới chuyển phát của Bưu điện tỉnh Nam Định (Trang 53)
Bảng 2.6 Thống kê các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Bưu chính trên - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.6 Thống kê các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Bưu chính trên (Trang 64)
Bảng 2.7: Qui mô, năng lực của các công ty bưu chính chuyển phát - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.7 Qui mô, năng lực của các công ty bưu chính chuyển phát (Trang 65)
Hình 2.3. Thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế năm 2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Hình 2.3. Thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế năm 2011 (Trang 70)
Hình 2.4 - Cơ cấu trình độ lao động của NDPost năm 2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Hình 2.4 Cơ cấu trình độ lao động của NDPost năm 2012 (Trang 76)
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động của  Bưu điện tỉnh năm 2012  Chỉ tiêu  Số lượng nhân viên  So với tổng số - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động của Bưu điện tỉnh năm 2012 Chỉ tiêu Số lượng nhân viên So với tổng số (Trang 78)
Bảng 2.12 Cơ cấu tài sản của Bưu điện tỉnh Nam Định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 2.12 Cơ cấu tài sản của Bưu điện tỉnh Nam Định (Trang 82)
Sơ đồ 2.2 Mô hình bộ máy Marketing tại Bưu điện tỉnh nam Định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Sơ đồ 2.2 Mô hình bộ máy Marketing tại Bưu điện tỉnh nam Định (Trang 84)
Sơ đồ 2.3:  Mô hình tổ chức kênh bán hàng của Bưu điện tỉnh Nam Định - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức kênh bán hàng của Bưu điện tỉnh Nam Định (Trang 85)
Hình 2.5  Biểu đồ doanh thu dịch vụ bưu chính cạnh tranh qua các năm - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu dịch vụ bưu chính cạnh tranh qua các năm (Trang 87)
Bảng 3.1. Tình hình doanh thu của NDPost từ 2008-2012(Nguồn NDPost) - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Bảng 3.1. Tình hình doanh thu của NDPost từ 2008-2012(Nguồn NDPost) (Trang 101)
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của NDPost từ 2008-2012 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của NDPost từ 2008-2012 (Trang 102)
Sơ đồ 3.1 Mô hình  Marketing bán hàng trực tiếp của Bưu điện tỉnh - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh của bưu điện tỉnh nam định
Sơ đồ 3.1 Mô hình Marketing bán hàng trực tiếp của Bưu điện tỉnh (Trang 119)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w