1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012 2015

155 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam 12 Bảng 1

Trang 1

Nguyễn Xuân Anh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT

GIAI ĐOẠN 2012-2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

- -

Nguyễn Xuân Anh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU….……… 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……… 8

LỜI MỞ ĐẦU……… 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 11

1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và với chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp 11

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp 19

1.3 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT 48

2.1 Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt 48

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm 57

2.1.2 Đặc điểm khách hàng 59

2.1.3 Đặc điểm công nghệ 60

2.1.4 Tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt 62

2.2 Đánh giá tình hình chất lượng đội ngũ CBQL ở Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt 66

2.2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo của đội ngũ CBQL Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hoá Việt 67

Trang 4

2.2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ chuyên môn được đào

tạo của đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa

Việt 75

2.2.3 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần

thiết kế công nghiệp Hóa Việt 78

2.2.4 Đánh giá toàn diện chất lượng đội ngũ CBQL Công ty cổ phần thiết kế

công nghiệp Hóa Việt 82

2.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ CBQL của

Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt 83

2.3.1 Nguyên nhân từ phía mức độ sát đúng thấp của kết quả xác định nhu

cầu, quy hoạch CBQL của Công ty CP thiết kế công nghiệp Hóa Việt 84

2.3.2 Nguyên nhân từ phía mức độ hấp dẫn thấp của chính sách thu hút ban

đầu CBQL giỏi và mức độ độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho

CBQL mới được bổ nhiệm của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp

Hóa Việt 86

2.3.3 Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý hạn chế của tiêu chuẩn và quy

trình xem xét bổ nhiệm của CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công

nghiệp Hóa Việt 90

2.3.4 Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý hạn chế của phương pháp đánh

giá thành tích và mức độ hấp dẫn thấp của chính sách đãi ngộ cho các

loại CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt 93

2.3.5 Nguyên nhân từ phía mức độ hấp dẫn thấp của chính sách hỗ trợ và

mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao cho từng loại CBQL của

Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt 98

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG

NGHIỆP HÓA VIỆT TRONG 5 NĂM TỚI 101

3.1 Những sức ép mới và yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của Công ty

cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 101

3.1.1 5 sức ép mới đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty cổ phần thiết

kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 101

3.1.2 Những yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần thiết kế

công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 103

Trang 5

3.2 Giải pháp 1: Đổi mới chính sách sử dụng: quy hoạch thăng tiến về

quản lý; tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm; quy trình miễn nhiệm;

đánh giá thành tích đóng góp, đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của Công ty

CP TK Công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 105

3.3 Giải pháp 2: Đổi mới chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại CBQL của Công ty CP Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 113

3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của Công ty CP Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 114

3.3.2 Xác định mức độ hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của Công ty CP Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 116

3.3.3 Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của Công ty CP Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới 118

3.4 Ước tính mức độ chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt sẽ đạt được nếu áp dụng các giải pháp đề xuất 122

KẾT LUẬN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC LUẬN VĂN 125

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nội dung

GS TS Giáo sư, Tiến sỹ

SXCN Sản xuất công nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

CBQL Cỏn bộ quản lý

QLDN Quản lý doanh nghiệp

ĐHBKHN Đại học Bách khoa Hà Nội

ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets)

WTO Tổ chức thương mại quốc tế (Word Trade Organization)

NCKH Nghiên cứu khoa học

EPC Tổng thầu Thiết kế - Mua sắm - Thi cụng (Engineering –

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến

môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp

Việt Nam

12

Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp CBQL doanh

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công

nghiệp Việt Nam 2010 - 2015

23

Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL DN SX

công nghiệp Việt Nam

24

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp trình độ nhân sự Công ty 28

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém chấp nhận được trong công tác của đội ngũ

cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

32

Bảng 1.8 Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng

chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

33

Bảng 1.9 Tập hợp kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính

sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty …

37

Bảng 1.10 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ

hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty

… trong 5 năm tới

38

Bảng 1.11 Động thái trọng số các loại giá trị (hấp dẫn) của các thành tố

chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam

41

Bảng 1.12 Động thái các quan hệ góp phần đảm bảo công bằng tương

đối khi tính toán chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam

41

Trang 8

Bảng 1.13 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách

đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của công ty…

43

Bảng 1.14 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ

hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của công ty… trong

5 năm tới

44

Bảng 1.15 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách

hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công

ty…

46

Bảng 1.16 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo

nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của công ty

47

Bảng 2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động 3 năm gần đây (2010 - 2012) của

Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt

63

Bảng 2.2 Cơ cấu 03 loại kiến thức của Ban Giám đốc Công ty, Trướng,

phó các phòng ban

70

Bảng 2.3 Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về tỷ lệ % hợp lý của

CBQL theo cơ cấu ngành nghề được đào tạo của Công ty giai đoạn 2012

– 2015

72

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về

ngành nghề được đào tạo của đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần

thiết kế công nghiệp Hóa Việt

Bảng 2.7 Bảng kết quả điều tra, khảo sát chất lượng công tác của đội ngũ

CBQL Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt năm 2012

80

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công tác của đội

ngũ CBQL Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt

80

Trang 9

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng của đội ngũ CBQL

của Công ty đến 12/2012

82

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực

trạng chính sách thu hút ban đầu CBQL giỏi của Công ty cổ phần thiết kế

công nghiệp Hóa Việt năm 2012

89

Bảng 2.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực

trạng chính sách đãi ngộ CBQL giỏi của Công ty cổ phần thiết kế công

nghiệp Hóa Việt năm 2012

97

Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực trạng

chính sách hỗ trợ nâng cao trình độ cho CBQL của Công ty cổ phần thiết

kế công nghiệp Hóa Việt năm 2012

99

Bảng 3.1 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu

CBQL giỏi của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt trong 5

năm tới

108

Bảng 3.2 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ CBQL

giỏi của Công ty cổ phần thiết kế công nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới

109

Bảng 3.3 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo

nâng cao trình độ cho từng loại CBQL của Công ty cổ phần thiết kế công

nghiệp Hóa Việt trong 5 năm tới

117

Bảng 3.4 Tập hợp kết quả Chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP

Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt dự kiến đạt được

122

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao

Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng quản lý đến hiệu quả hoạt

Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

19

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Sau quá trình học chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của trường Đại học

Bách khoa Hà Nội, Em nhận thức sâu sắc thêm rằng: Chất lượng quản lý,

chất lượng đội ngũ CBQL có vai trò quyết định đối với khả năng cạnh tranh

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi nước ta chuyển sang kinh tế thị

trường, hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi các cam kết với WTO, tức là khi có

cạnh tranh từ đáng kể trở lên

Trên thực tế Việt Nam từ trước đến nay, vấn đề chất lượng của đội ngũ

CBQL là vấn đề còn nhiều yếu kém, bất cập nhất; trong tương lai khi nước ta

hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nói

chung, doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam nói riêng phải có những đột phá

trong giải quyết tất cả các vấn đề, trong đó vấn đề có vai trò quyết định là

vấn đề chất lượng của đội ngũ CBQL

Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt đang đứng trước những

thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường trong

nước; trước thực trạng với sự biến động thường xuyên của lực lượng lao

động, do sự cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực của các doanh nghiệp Là cán

bộ của Công ty trực tiếp liên quan đến công tác quản lý tại Công ty và theo

dõi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, Em nhận thấy năng lực cạnh

tranh, hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa

Việt thật sự không cao; quản lý hoạt động, đội ngũ CBQL của công ty có

nhiều biểu hiện chưa mang lại hiệu quả cho Công ty

Vì những lý do trên, là học viên cao học chuyên ngành QTKD, Em đã chủ

động đề xuất và được Giáo viên hướng dẫn GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức và

Viện Kinh tế và Quản lý chấp thuận cho làm luận văn thạc sỹ QTKD với đề

Trang 12

tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của

Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt giai đoạn 2012-2015

2 Mục đích (Các kết quả) nghiên cứu

Lựa chọn, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng đội ngũ CBQL doanh

nghiệp trong kinh tế thị trường

Đánh giá tình hình chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty cổ phần thiết kế

công nghiệp Hóa Việt trong thời gian qua cùng những nguyên nhân

Đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt trong thời gian

tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là

phương pháp phân tích thống kê, điều tra, khảo sát, chuyên gia, so sánh

4 Nội dung của luận văn: Luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Chương 2 Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL ở Công ty Cổ

phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty

Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa Việt giai đoạn 2012-2015

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Thực tế luôn đòi hỏi chúng ta phải trả lời đồng thời 3 câu hỏi của vấn đề này

là: tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thường xuyên nâng cao

chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp; nâng cao từ bao nhiêu lên bao

nhiêu; nâng cao bằng cách nào Câu hỏi 1 được trả lời bởi nội dung của mục

1.1; câu hỏi 2 được trả lời bởi nội dung của mục 1.2; câu hỏi 3 được trả lời

bởi nội dung của mục 1.3

1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và

với chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở

lên chúng ta cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của

doanh nghiệp trong giải quyết tất cả các vấn đề, các mối quan hệ của hoặc

liên quan đến quá trình kinh doanh; nhận thức và đầu tư thỏa dáng cho quản

lý doanh nghiệp

Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư,

sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị

trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu

nhất có thể Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động

kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất,

kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ

Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng các

nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi

ích phát sinh Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả

hoạt động cao nhất, bền lâu nhất có thể Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức

[14,tr.15], hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan,

Trang 14

so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính

thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy

tính thành tiền Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chuẩn được

sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết Do đó, cần tính toán tương

đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh Để tính toán được hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi ích và

toàn bộ các chi phí tương thích Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh

nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình

(tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm

về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh

hưởng đến môi trương sinh thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần

nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền

Nguồn lực được huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể

trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có

loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách -

quy tính ra tiền cho tương đối chính xác

Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr.16 và 17], mỗi khi phải tính toán,

so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh

giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã

hội và môi trường sinh thái như sau :

Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến

môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp

Việt Nam

Giai đoạn Loại ảnh hưởng

2006 - 2010 2011 - 2015 2016 - 2020 Loại A Xã hội - chính trị 1,35 1,25 1,15

Trang 15

Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được

nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản

Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh

tranh Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết

định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới

doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép

mới Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước,

tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh là vị thế

cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt

hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả

cao hoạt động của doanh nghiệp

Trang 16

Thực tế của Việt nam từ trước đến nay và thực tế của các nước trên thế giới

luôn chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ

(năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đó quyết định

Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó

bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành Quản lý chiến lược

bao gồm: hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện

chiến lược Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp

sản phẩm khách – hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược Doanh

nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không

thể không có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược Quản lý điều hành

hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con

người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá,

thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng Quản lý doanh nghiệp

một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng nhất của

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,

từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công

đoạn sau đây:

- Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng;

- Cạnh tranh vay vốn;

- Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;

- Tổ chức quá trình kinh doanh;

- Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;

- Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh

Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý

kém, hiệu quả kinh doanh thấp

Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn

loại công việc sau:

Trang 17

- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm – khách hàng và lập kế hoạch

thực hiện;

- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ;

- Điều phối hoạt động của doanh nghiệp;

- Kiểm tra

Không thực hiện hoặc thực hiện không tót dù chỉ một loại công việc nêu ở

trên là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thấp

Trình độ (năng lực, chất lượng) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp được nhận

biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện 6 công đoạn nêu ở trên

Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng quản lý đến hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp

Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực

quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của

các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp

quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ Chất lượng

của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương

pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng

số người lao

Trình độ khoa học công nghệ

Chất lượng sản phẩm

Giá thành sản phẩm

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Hiệu quả kinh doanh

Trang 18

Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý

khi có tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn

biến, thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý

Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích

cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết

định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công

việc quản lý được đánh giá bằng cách xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng

được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở

xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng

Biểu hiện yếu kém, nguyên nhân và tác động làm giảm hiệu quả của các loại

công việc quản lý doanh nghiệp:

Tác động làm giảm hiệu quả kinh doanh

1 Hoạch

định kinh

doanh

- Chọn các cặp sản phẩm - khách hàng thị trường không cần nhiều; hoặc nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh hơn hẳn

- Ba phần của bản

kế hoạch ít cụ thể, kém rõ ràng, không lôgic với nhau

- Không có các kết quả dự báo cụ thể, chính xác về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về năng lực của bản thân doanh nghiệp trong cùng một tương lai;

- Nhận thức và đầu

tư cho công tác hoạch định kinh doanh chưa đủ lớn

- Kết quả kinh doanh giảm hoặc tăng chậm;

- Lãng phí, rủi ro nhiều, giá thành đơn vị sản phẩm cao;

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giảm hoặc không tăng hoặc tăng chậm

2 Đảm

bảo tổ

chức bộ

- Bộ máy chồng chéo, có chức năng nhiều bộ phận cùng

- Thiếu nghiêm túc, động cơ và kỹ năng làm công tác tổ chức

- Kết quả kinh doanh không tăng hoặc tăng chậm;

Trang 19

Tác động làm giảm hiệu quả kinh doanh

máy và tổ

chức cán

bộ

chủ trì, có chức năng không có bộ phận chủ trì;

- Số lượng cán bộ

có năng lực phù hợp với chức trách quá ít; Số lượng cán

bộ đảm nhiệm cùng một lúc từ 3 chức trách trở lên quá nhiều

cán bộ;

- Nhận thức, đầu tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ làm công tác tổ chức chưa đủ hấp dẫn

- Chi phí cho hoạt động quản lý cao do mức độ tích cực, sáng tạo trong công việc của từng cán

bộ và mức độ phối hợp, trôi chảy trong hoạt động của bộ máy thấp

- Trục trặc, lãng phí, rủi ro nhiều, giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp cao

- Số lượng trục trặc đáng kể quá nhiều;

- Số lần khắc phục trục trặc chậm quá nhiều và tốn phí quá cao

- Thiếu nghiêm túc, động cơ và kỹ năng điều phối hoạt động

cụ thể của doanh nghiệp;

- Nhận thức, đầu tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ điều phối chưa đủ hấp dẫn

- Sản lượng, doanh thu, chất lượng giảm hoặc không tăng hoặc tăng chậm;

- Trục trặc, ngừng trệ, lãng phí trong điều phối nhiều;

- Chi phí cho điều phối cao; Giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp không giảm hoặc tăng

Thiếu nghiêm túc, động cơ và kỹ năng kiểm tra trong loại hoạt động cụ thể của

- Sản lượng, doanh thu, chất lượng giảm hoặc không tăng hoặc tăng chậm;

Trang 20

Tác động làm giảm hiệu quả kinh doanh

của doanh

nghiệp

- Tiêu cực trong kiểm tra quá nhiều

doanh nghiệp;

- Nhận thức, đầu tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ kiểm tra chưa đủ hấp dẫn

- Rủi ro, thất thoát, lãng phí trong quá trình kinh doanh nhiều; giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp không giảm hoặc tăng

Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa,

quan trọng nhất của tình trạng:

- Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;

- Công nghệ, thiết bị lạc hậu;

- Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;

- Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;

- Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán

không có sức cạnh tranh;

Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của

doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi các quyết định đó có

chất lượng cao Các quyết định quản lý có chất lượng cao cùng với việc tổ

chức thực hiện các quyết định đó tốt làm cho người lao động trong doanh

nghiệp sẽ hào hứng sáng tạo làm cho kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm

thiểu làm cho năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

tăng cao, tức là tốc độ tăng hiệu quả kinh doanh thường cao hơn tốc độ tăng

chất lượng quản lý

Trang 21

Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

Trong khi đó chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chủ

yếu vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Và chất

lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào mức

độ hấp dẫn của 3 chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp đó:

chính sách thu hút ban đầu, chính sách sử dụng và chính sách hỗ trợ đào tạo

nâng cao trình độ

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14, tr.269], do phải trả lời câu hỏi: nâng

cao chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao

nhiêu nên phải đánh giá Muốn đánh giá được phải biết và sử dụng phương

pháp đanh giá Phương pháp đánh giá càng có hàm lượng khoa học cao càng

cho kết quả đánh giá có sức thuyết phục Hàm lượng khoa học của phương

Hiệu quả kinh doanh

Chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh; Tồn tại và phát triển cảu doanh nghiệp

Trang 22

pháp đánh giá là kết tinh của mức độ thuyết phục của bộ tiêu chí được thiết

lập, mức độ sát đúng của bộ dữ liệu, mức độ chấp nhận được của các chuẩn

dùng để so sánh và cách lượng hóa mức độ đánh giá

Trong khoa học và trên thực tế từ trước đến nay người ta đánh giá chất lượng

đội ngũ CBQL bằng cách tập hợp các kết quả đánh giá từng chức vụ, chức

danh quản lý Theo chúng tôi phương pháp này có khối lượng công việc rất

lớn; phải có tiêu chuẩn từng chức vụ, chức danh; đạt được các kết quả trung

gian rời rạc không phù hợp với một đặc thù của lao động quản lý là: khó tách

bạch kết quả của từng loại công tác, từng loại công việc, từng công việc;

trong nhiều trường hợp từng cán bộ, toàn bộ CBQL đạt chuẩn (đảm bảo chất

lượng) mà sức mạnh của cả tập thể (đội ngũ) CBQL của cơ quan (doanh

nghiệp) hạn chế, ở một số trường hợp lại là yếu kém

Học viên chọn dùng phương pháp của GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức trước hết

vì phương pháp này có cách tiếp cận từ phía công việc thay cho cách tiếp cận

từ phía người CBQL, tức là khách quan hơn; cách tiếp cận từ tính chất của

loại công tác quản lý - loại công tác khó tách riêng kết quả của từng loại

công việc, từng công việc, tức là cách tiếp cận hệ thống hay hơn cách tiếp

cận rời rạc; cách tiếp cận ngược chiều: đi từ hiệu quả hoạt động đến chất

lượng công tác quản lý đến chất lượng của cả đội ngũ CBQL đến mức độ hấp

dẫn của chính sách thu hút, mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ, mức độ

hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ CBQL của doanh

nghiệp có so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành đạt, tức là phù hợp hơn

với kinh tế thị trường Tiếp theo phương pháp này là phương pháp đánh giá

chung kết định lượng – cho phép đi đến kết luận cuối cùng về mức độ chất

lượng đội ngũ CBQL và chỉ ra mức độ yếu kém của công ty về từng yếu tố

quyết định trực tiếp chất lượng của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, tức là rõ

ràng hơn; Phương pháp này là phương pháp duy vật biện chứng cụ thể:làm

rõ quan hệ giữa 3 khâu: nguyên nhân – hiện tượng - kết quả

Trang 23

Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng

thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp cao đến đó Chất lượng thực hiện các loại công việc

quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh

đạo, quản lý quyết định CBQL doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham

gia, đảm nhiệm cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp Đội ngũ

cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ

nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp

đó

Chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các

CBQL của doanh nghiệp đó Chất lượng người CBQL doanh nghiệp phải

được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình

huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý Các vấn đề, các

tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng

thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý

được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người CBQL phải có khả

năng sáng suốt Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và

có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người

có khả năng sáng suốt trong tình huống phức tạp, căng thẳng CBQL SXCN

phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ,

hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra

trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về

phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người CBQL phải là

người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân -

quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp

dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế

Trang 24

Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo

hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động

nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà

cốt lõi của nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh

giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi

gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng

cảm thì khó thành công

Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp CBQL

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)

TT Chức năng quản lý Giám đốc

công ty

Giám đốc xí nghiệp

Quản đốc phân xưởng

1 Lập kế hoạch (hoạch định) 28 18 15

2 Đảm bảo tổ chức bộ máy

và tổ chức cán bộ 36 33 24

3 Điều phối (điều hành) 22 36 51

4 Kiểm tra (kiểm soát) 14 13 10

Giám đốc (hay Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải

quyết định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi

nhất, các yếu tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương

pháp (công nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí

lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc,

phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo

quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà

lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ Để đảm nhiệm, hoàn

thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có

những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhạy; dũng cảm, dám mạo hiểm

nhưng nhiều khi phải biết kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng

Trang 25

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất

công nghiệp Việt Nam 2010 – 2015

Tiêu chuẩn Giám đốc

DN SXCN

Quản đốc

DN SXCN

5 Có năng lực dùng người, tổ

6 Có khả năng quyết đoán, khách

7 Có trách nhiệm cao đối với

Khi xem xét đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn cho giám đốc, quản

đốc tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam thì hoàn toàn

có thể sử dụng cơ cấu các loại kiến thức cần có đã được trình bày ở bảng 1.3

trên

Về kiến thức có tính quan trọng cần thiết đối với các CBQL tại các doanh

nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam sẽ được thống kê chi tiết cụ thể

trong bảng thống kê sau:

Trang 26

Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL DNSX

công nghiệp Việt Nam

Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại

cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển,

Kinh tế lượng, Kinh tế quản lý

Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại

cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý

nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý doanh

nghiệp

Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức được

lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí;

Công nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá

Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz CBQL kinh doanh SXCN

cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:

Trang 27

™ Kỹ năng tư duy (Conceptua Skills)

Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với CBQL nói chung, đặc biệt là các

CBQL kinh doanh Họ cần có những tư duy chiến lược tốt để đề ra đường

lối, chính sách đúng: hoạch định chiến lược và đối phó với những bất trắc,

những gì đe doạ sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức CBQL phải có

khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân

sâu xa, phân biệt được những gì đương nhiên (tất yếu) và những gì là không

đương nhiên (không tất yếu)

™ Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ (Technical Skills)

Đó là những khả năng cần thiết của CBQL kinh doanh để thực hiện một công

việc cụ thể Ví dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình điện toán; soạn

thảo các hợp đồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách

hàng v.v

™ Kỹ năng nhân sự (Human Skills)

Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động

nhân sự CBQL kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn,

đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải

biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng

không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến

mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở

mọi cấp quản trị

Các CBQL kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở trên, tuy nhiên

tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý Kỹ năng

kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các

CBQL kinh doanh ở cấp càng cao các CBQL kinh doanh càng cần phải có

kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định

có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn

trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải

Trang 28

quyết trong thực tiễn Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với CBQL kinh doanh

ở mọi cấp bởi vì CBQL kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người

Đội ngũ CBQL doanh nghiệp do những người CBQL hợp thành Chất lượng

(Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh

của những cán bộ trong đội ngũ Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức

[14,tr.277], chất lượng của đội ngũ CBQL doanh nghiệp là mức độ đáp

ứng nhu cầu từng loại và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu là

mức độ cần thiét của từng loại và của toàn bộ đội ngũ CBQL để các loại

công việc, các vấn đề quản lý phát sinh được thực hiện, giải quyết kịp thời,

đảm bảo chất lượng Các loại CBQL doanh nghiệp được hình thành theo

cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được

tách lập tương đối thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành;

CBQL doanh nghiệp bao gồm 2 loại quan trọng: loại CBQL điều hành - cán

bộ đứng đầu các cấp quản lý và loại CBQL chuyên môn – phụ trách các bộ

phận chức năng Nhu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL của doanh nghiệp cụ

thể được chỉ ra làm tốt mục 2.1, xin ý kiến chuyên gia về chất lượng công tác

và mục 3.1

Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức, phương pháp đánh giá chất lượng đội

ngũ CBQL doanh nghiệp cho kết quả có sức thuyết phục cao khi:

- Các tiêu chí được thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát các mặt

của chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp

- Chất lượng dữ liệu bảo đảm Nếu là số liệu thống kê, như tình hình được

đào tạo thì phải đầy đủ và là số liệu thật Nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát;

như điều tra, khảo sát chất lượng công tác thì phải đảm bảo mẫu hợp lý

(đối tượng phải là những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết đại diện

cho đội ngũ CBQL doanh nghiệp, đại diện cho cấp trển và đại diện cho

những người chịu tác động của quản lý; quy mô đủ lớn, được hướng dẫn

chi tiết, cụ thể) xử lý kết quả một cách khoa học

Trang 29

- Chuẩn so sánh thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn Trong vấn đề này

chuẩn so sánh để đánh giá là kết quả xin ý kiến chuyên gia hoặc là của đối

thủ cạnh tranh thành đạt

- Có cách xác định trọng số các tiêu chí; xác định trị số thực tế của doanh

nghiệp cụ thể và cho điểm từng tiêu chí kết hợp với trị số và mức điểm tối

đa; cộng điểm các tiêu chí và xếp loại tình hình

Vận dụng cho chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chúng tôi thiết

lập 3 tiêu chí đánh giá trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số

liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp

các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh

giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chuẩn so

sánh là kết quả xin ý kiên chuyên gia Sau đây là cách tính toán, so sánh đánh

giá từng tiêu chí:

™ Tiêu chí 1: Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào

tạo của đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức: có thể đánh giá chất lượng đội ngũ

CBQL doanh nghiệp về mặt ngành nghề và trình độ chuyên môn được đào

tạo theo hai cách tiếp cận:

- Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp theo ma trận cơ cấu ngành nghề - trình

độ

- Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề và cấp độ được đào tạo

Sau đây là đánh giá theo cách tiếp cận 1: Lấy số liệu từ bảng tổng hợp tình

hình được đào tạo CBQL của công ty tính số lượng và % thực có theo trình

độ ngành nghề; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá

chất lượng

Trang 30

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp trình độ nhân sự Công ty

Được đào tạo Số lượng

201…

Cơ cấu (%)

Cơ cấu (%) theo chuyên gia

Đánh giá mức độ đáp ứng

1 Trung cấp sau đó cao

đẳng hoặc đại học tại chức

2 Đại học chính quy kỹ thuật

chuyên ngành

3 Đại học chính quy kinh tế

(QTKD)

4 Đại học tại chức kỹ thuật

sau đó KS2 hoặc cao học

QTKD

5 Đại học chính quy kỹ thuật

chuyên ngành sau đó KS2

hoặc cao học QTKD

Để có chuẩn so sánh đi đến đánh giá được chất lượng được đào tạo về mặt

trình độ chuyên môn ngành nghề của đội ngũ CBQL của công ty SXCN

chúng ta sử dụng kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 1.5

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về

mặt đào tạo chuyên môn ngành nghề

Đào tạo chuyên môn 2012 - 2015 2016 - 2020

1 Số tốt nghiệp trung cấp sau đó cao đẳng hoặc

Trang 31

Đào tạo chuyên môn 2012 - 2015 2016 - 2020

KS2 hoặc cao học QTKD

5 Số tốt nghiệp đại học chính quy kỹ thuật

chuyên ngành sau đó KS2 hoặc cao học QTKD 64 82

Theo cách tiếp cận 2: Để đánh giá thực trạng được đào tạo của đội ngũ

CBQL doanh nghiệp cụ thể trước hết cần tách đội ngũ đó thành hai loại

- Loại cán bộ đứng đầu các cấp quản lý: ban giám đốc công ty, ban giám

đốc các xí nghiệp và ban quản đốc các phân xưởng trực thuộc Loại CBQL

doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành

và quản trị kinh doanh;

- Loại CBQL nghiệp vụ chuyên môn (trưởng, phó phòng, ban chức năng)

Loại CBQL doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo trước hết

về nghiệp vụ chuyên môn, sau đó về kỹ thuật chuyên ngành và quản trị

kinh doanh;

Theo nhu cầu đào tạo chuyên môn cả 2 loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cần

có 100% CBQL được đào tạo đầy đủ về chuyên môn như đã nêu ở trên Để ý

kiến đánh giá theo tiêu chí này có sức thuyết phục trước hết cần đảm bảo

chất lượng phụ lục 1, tức là cần cập nhật, thống kê đầy đủ các loại hình: dài

hạn, ngắn hạn mà từng cán bộ quản lý của công ty đã được đào tạo: dài hạn,

ngắn hạn…Tiếp theo cần thống kê số lượng, tính toán được số % của từng

loại CBQL của doanh nghiệp cụ thể đã được đào tạo đầy đủ về chuyên môn

theo nhu cầu Cuối cùng căn cứ vào tỷ lệ (%) được đào tạo đủ các ngành

chuyên môn; tỷ lệ % chấp nhận được (tốt nhất) theo gai đoạn và điểm tối đa

đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo (xác định số

điểm đạt của doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể)

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 285], tỷ lệ (%) chấp nhận được (tốt nhất)

về đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và QTKD của đội ngũ cán bộ quản

lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam như ở bảng dưới đây

Trang 32

2011 - 2015 2016 - 2020 2021 - 2025

% chấp nhận

™ Tiêu chí 2 Đánh giá mức độ dáp ứng, phù hợp về trình độ (cấp độ)

chuyên môn được đào tạo của đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Để ý kiến đánh giá theo tiêu chí này có sức thuyết phục trước hết cần có

nguyên liệu đảm bảo chất lượng ở phụ lục 1, tức là cần cập nhật, thống kê

đầy đủ các loại hình: dài hạn, ngắn hạn mà từng CBQL của công ty đã được

đào tạo: dài hạn, ngắn hạn…

Theo chúng tôi, loại cán bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về kết

quả điều hành ở cấp mình quản lý phải được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành

và quản trị doanh nghiệp từ đại học trở lên Loại CBQL nghiệp vụ chuyên

môn phải được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn từ đại học trở lên, một phần

(0,3 đại học) kỹ thuật chuyên ngành và một phần (0,3 đại học) quản trị doanh

nghiệp Như vậy, trên cơ sở thống kê đầy đủ các loại hình được đào tạo cần

dự vào các môn và số giờ (số đơn vị học trình, tín chỉ) để xem thực tế đạt

được bao nhiêu phần của đại học

Cần tính được số lượng và phần trăm CBQL điều hành được đào tạo đủ cả

kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh từ đại học trở lên; số lượng và

phần trăm CBQL chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đủ cả nghiệp vụ (từ

đại học trử lên), kỹ thuật chuyên ngành với mức độ bằng 0,3 của đại học và

quản trị kinh doanh với mức độ bằng 0,3 của đại học… Cuối cùng căn cứ

vào tỷ lệ (%) được đào tạo đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn; tỷ lệ

(%) chấp nhận được (tốt nhất) và điểm tối đa đánh giá mức độ đáp ứng, phù

hợp về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo (xác định số điểm đạt của

doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể)

Trang 33

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 288], tỷ lệ (%) chấp nhận được (tốt nhất)

đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn được đào tạo của đội ngũ cán bộ

quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghệp Việt Nam như ở bảng dưới đây

Để có các dữ liệu, tính toán, so sánh đánh giá trước hết cần lập phiếu xin ý

kiến, chọn mẫu (đối tượng xin ý kiến và quy mô); Tổng hợp, xử lý, tính toán,

sử dụng kết quả xin ý kiến Hoạt động lãnh đạo, quản lý có diện rất rộng,

chiều rất sâu và quan hệ chặt chẽ với nhau Khó và không nên đánh giá chất

lượng công tác của từng cán bộ hoặc của từng loại CBQL Biểu hiện yếu

kém rất nhiều theo các cách phân loại và theo các tầng nấc Theo chúng tôi

để đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo (quản lý chiến

lược) và quản lý điều hành doanh nghiệp có thể tiếp cận theo cách đặc thù,

sử dụng kết quả thống kê không chính thức, nhưng khá thực tế (tỷ lệ %

trong đầu những người trong cuộc, am hiểu), các tiêu chí sau:

- Mức độ bỏ lỡ cơ hội; bất lực trước các vấn đề, tình huống nảy sinh;

- Mức độ chậm trễ trong giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh;

- Mức độ sai lầm khi giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh

Trên thực tế rất khó có được số liệu thống kê chính thức về các tiêu chí nêu ở

trên Do đó chúng ta cần xin ý kiến của những người trong cuộc, am hiểu,

tâm huyết – nguồn số liệu thống kê không chính thức Trong khuôn khổ luận

văn tốt nghiệp và nếu được tổ chức tốt thì chúng ta có thể chọn mẫu điều tra:

15 - 25 phiếu của bản thân những người thuộc đội ngũ CBQL của công ty,

Trang 34

15 - 25 phiếu của cấp trên công ty và 15 - 25 phiếu của những người chịu tác

động của quản lý công ty Sau khi có được các kết quả điều tra (xin ý kiến)

chúng ta nên tổng hợp kết quả theo từng loại đối tượng, xem xét mức độ

khác nhau giữa chúng Tiếp theo cần tổng hợp kết quả của 3 loại

Tiếp theo cần so sánh kết quả điều tra với mức chấp nhận được, mức trung

bình thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành và mức độ của doanh nghiệp

cùng loại thành đạt để cho điểm chất lượng công tác của đội ngũ CBQL

doanh nghiệp cụ thể trên thực tế

Trong lãnh đạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ

khác nhau ở mức độ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn để so sánh có thể so

với mức độ chấp nhận được trình bày ở bảng 1.7

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém chấp nhận được trong công tác của đội

ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

Biểu hiện của chất lượng công tác 2011-2015 2016-2020

1 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

2 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

3 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

quản lý giải quyết, xử lý chậm không đáng kể và

sai nhiều, lớn

3 2

4 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

Sau đây là bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất

lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp:

Trang 35

Bảng 1.8 Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng

chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Tiêu chí Cách xác định Chuẩn so

sánh

Điểm tối đa

bộ CBQL x 100%

Tỷ lệ % theo chuyên gia

20

3 Chất lượng công tác

theo khảo sát

Số TH, VĐ bỏ lỡ, chậm, sai đáng kể/Toàn bộ x 100%

Tỷ lệ % theo chuyên gia

60

Sau khi xác định trị số, tương quan với mức tốt nhất, điểm tối đa cho điểm

các tiêu chí và cộng lại nếu

- Đạt từ 75 đến 100 điểm: xếp loại A

- Đạt từ 50 đến 74 điểm: xếp loại B

- Đạt dưới 50 điểm: xếp loại C

Trong khoa học và trên thực tế từ trước đến nay người ta đánh giá chất lượng

đội ngũ cán bộ quản lý bằng cách tập hợp các kết quả đánh giá từng chức

vụ, chức danh quản lý Theo chúng tôi phương pháp này có khối lượng công

việc rất lớn; phải có tiêu chuẩn từng chức vụ, chức danh; đạt được các kết

quả trung gian rời rạc không phù hợp với một đặc thù của lao động quản lý

là: khó tách bạch kết quả của từng loại công tác, từng loại công việc, từng

công việc; trong nhiều trường hợp từng cán bộ, toàn bộ cán bộ quản lý đạt

chuẩn (đảm bảo chất lượng) mà sức mạnh của cả tập thể (đội ngũ) cán bộ

Trang 36

quản lý của cơ quan (doanh nghiệp) hạn chế, ở một số trường hợp lại là yếu

kém

Học viên chọn dùng phương pháp của GS, TS Đỗ Văn Phức trước hết vì

phương pháp này có cách tiếp cận từ phía công việc thay cho cách tiếp cận từ

phía người cán bộ quản lý, tức là khách quan hơn; cách tiếp cận từ tính chất

của loại công tác quản lý - loại công tác khó tách riêng kết quả của từng loại

công việc, từng công việc, tức là cách tiếp cận hệ thống hay hơn cách tiếp

cận rời rạc; cách tiếp cận ngược chiều: đi từ hiệu quả hoạt động đến chất

lượng công tác quản lý đến chất lượng của cả đội ngũ cán bộ quản lý đến

mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút, mức độ hấp dẫn của chính sách đãi

ngộ, mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cán bộ

quản lý của doanh nghiệp có so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành đạt,

tức là phù hợp hơn với kinh tế thị trường Tiếp theo phương pháp này là

phương pháp đánh giá chung kết định lượng – cho phép đi đến kết luận cuối

cùng về mức độ chất lượng đội ngũ CBQL và chỉ ra mức độ yếu kém của

công ty về từng yếu tố quyết định trực tiếp chất lượng của đội ngũ cán bộ

doanh nghiệp, tức là rõ ràng hơn; Phương pháp này là phương pháp duy vật

biện chứng cụ thể:làm rõ quan hệ giữa 3 khâu: nguyên nhân là mức độ hấp

dẫn của các chính sách đối với cán bộ quản lý – hiện tượng là chất lượng đội

ngũ cán bộ quản lý - kết quả là hiệu lực quản lý và hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

doanh nghiệp

Sau khi đánh giá CKĐL nhiều doanh nghiệp thấy được chất lượng đội ngũ

CBQL của mình thấp, chưa cao là nguyên nhân chính của tình trạng năng lực

cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh thấp Các doanh nghiệp đó tìm kiểm giải

pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của mình Các giải pháp tốt nhất là

Trang 37

nhằm khắc phục yếu kém ở từng nhân tố trực tiếp của chất lượng đội ngũ

CBQL doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu nêu tên, nghĩa, cách tính toán,

cơ chế tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp là hoàn toàn

cần thiết

Theo GS TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14, tr.283], yếu tố được gọi là nhân tố

khi nó có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng nghiên cứu; khi trình

bày về nhân tố cần nêu được tên cụ thể, sát với bản chất, nghĩa của nhân tố

và cách xác định nhân tố đó; cần làm rõ cơ chế tác động làm tăng hoặc giảm

của đối tượng nghiên cứu khi thay đổi nhân tố đó; cần nêu thực trạng và

phương hướng tối ưu hoá nhân tố đó: khi mô tả hiện trạng nhân tố của doanh

nghiệp cụ thể cần trung thực, đầy đủ các nội dung của chính sách như ở cơ

sở lý luận; trước khi đánh giá nhân tố của doanh nghiệp cụ thể cần so sánh

với của đối thủ cạnh tranh cùng loại thành đạt cụ thể; khi đề xuất đổi mới

nhân tố không chỉ cần trình bày đổi mới những gì cụ thể mà còn phải trình

bày mức độ đổi mới

Vận dụng cho chất lượng của đội ngũ CBQL doanh nghiệp theo em có 5

nhân tố chính yếu và cũng là phương hướng nâng cao sau đây:

- Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến

CBQL doanh nghiệp cụ thể;

- Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thêm CBQL giỏi và mức

độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho CBQL mới được bổ nhiệm;

- Mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm

CBQL của doanh nghiệp cụ thể;

- Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn

của chính sách đãi ngộ cho các loại CBQL doanh nghiệp cụ thể;

- Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của chương trình,

phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại CBQL doanh

nghiệp cụ thể;

Trang 38

Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến

CBQL doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của đội ngũ CBQL doanh nghiệp là

mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như

vậy, chất lượng của đội ngũ CBQL doanh nghiệp phụ thuộc đáng kể vào mức

độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả

xác định nhu cầu và quy hoạch CBQL doanh nghiệp chỉ cao khi các cơ sở,

căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu

CBQL doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh

trong chiến lược; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống định mức quản

lý; nhu cầu thay thế cho số CBQL về hưu và chuyển công tác Ngoài việc

xác định nhu cầu CBQL doanh nghiệp còn cần có quy hoạch thăng tiến cho

tất cả những người đã tốt nghiệp đại học có thâm niên công tác từ 5 năm trở

lên, có triển vọng phát triển về mặt quản lý

Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút CBQL giỏi (chuyên gia quản lý)

và mức độ hợp lý của việc tổ chức đào tạo bổ sung cho CBQL doanh nghiệp

mới Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi cả về lý thuyết lẫn thực

tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh tế

khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia quản

lý Cuộc tranh giành chuyên gia quản lý ngày càng trở nên quyết liệt Doanh

nghiệp chỉ giữ được và thu hút thêm được chuyên gia quản lý khi có chính

sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút

chuyên gia quản lý là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt

cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút với những nhu cầu ưu

tiên thoả mãn của ứng viên mục tiêu Đổi mới chính sách thu hút thêm

chuyên gia quản lý cho doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng

những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu của từng loại cán bộ và có

mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một

thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ hấp dẫn càng

Trang 39

cao Tổ chức đào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các điều

kiện của các doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau Đào tạo bổ sung

cần có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Giữ và

thu hút thêm được nhiều chuyên CBQL giỏi và đào tạo bổ sung hợp lý góp

phần đáng kể làm tăng chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Khi mô tả và nhận xét đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban

đầu cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cần nêu các trường hợp điển hình

mà doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội; trình bày số lượng cán bộ quản lý giỏi đi

khỏi và thu hút thêm được; tính toán trị số, so sánh với của đối thủ cạnh

tranh thành công trong việc thu hút cán bộ quản lý giỏi và đánh giá mức độ

hấp dẫn của từng nội dung của chính sách thu hút ban đầu:

- Mô tả, so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công trong việc thu hút

cán bộ quản lý giỏi, đánh giá mức độ hấp dẫn của nội dung 1: Trị giá suất

đầu tư thu hút;

- Mô tả, so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công trong việc thu hút

cán bộ quản lý giỏi, đánh giá mức độ hấp dẫn của nội dung 2: Hình thức,

cách thức thu hút;

Tiếp theo tập hợp các kết quả vào bảng 1.9 cho dễ nhìn nhận

Bảng 1.9 Tập hợp kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng

chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty …

Nội dung của chính

sách thu hút ban đầu

Thực trạng của công ty

Trang 40

Khi thiết lập giải pháp đổi mới nhằm tăng mức độ hấp dẫn của chính sách

thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cần luận giải cách làm

tăng mức độ hấp dẫn của từng nội dung của chính sách thu hút ban đầu:

- Tìm cách nắm bắt nội dung1của chính sách thu hút ban đầu: Trị giá suất

đầu tư thu hút trong 5 năm tới của đối thủ cạnh tranh thành công trong

việc thu hút cán bộ quản lý giỏi; trên cơ sở trị giá suất đầu tư thu hút trong

5 năm tới của đối thủ cạnh tranh và trị giá suất đầu tư thu hút hiện tại thiết

lập trị giá suất đầu tư thu hút mới đề xuất cho công ty…trong 5 năm tới;

- Tìm cách nắm bắt nội dung2 của chính sách thu hút ban đầu: Hình thức,

cách thức thu hút trong 5 năm tới của đối thủ cạnh tranh thành công trong

việc thu hút cán bộ quản lý giỏi; trên cơ sở hình thức, cách thức thu hút

trong 5 năm tới của đối thủ cạnh tranh, hình thức, cách thức thu hút hiện

tại và nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của cán bộ quản lý giỏi thiết lập hình thức,

cách thức thu hút mới đề xuất cho công ty…trong 5 năm tới;

Tiếp theo tập hợp các kết quả vào bảng 1.10 cho dễ nhìn nhận

Bảng 1.10 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ

hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty

… trong 5 năm tới

Nội dung của chính

sách thu hút ban đầu

Thực trạng của công ty …

Của ĐTCT thành công 5 năm tới

Đề xuất cho công ty…5 năm tới

1 Trị giá suất đầu tư

thu hút, trVNĐ

2 Hình thức, cách thức

thu hút

Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn, quy trình xem xét bổ nhiệm và quy

trình miễn nhiệm cán bộ quản lý ở doanh nghiệp Trong kinh tế thị trường

tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước đây Phải

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bí quyết thành công của Nhật Bản trong kinh doanh và quản lý xí nghiệp (1985). Hà Nội Khác
2. Thuyết Z - Mô hình quản lý xí nghiệp Nhật Bản (1987). Wiliam Ouichi Khác
3. Quản lý – vũ khí cạnh tranh sắc bén (1989). Trung tâm thông tin UBKHNN, 2 tập, Hà Nội Khác
4. Nguyên nhân thành bại của các công ty tư bản hàng đầu thế giới (1990). Hà Nội Khác
5. Tuyển chọn và quản lý CNVC ở Nhật Bản (1991). V.A.PRÔN-NI CỐP...NXB SỰ THẬT Khác
6. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ liệu (1997). Võ Văn Huy, Võ Thị lan, Hoàng Trọng. NXB KH và KT Khác
7. Tinh hoa quản lý (2002). NXB Lao Động và Thương Binh Xã Hội, Hà Nội 8. Bộ luật lao động CHXHCN VN (2006). NXB LĐ-XH Khác
9. Thu hút và giữ chân người giỏi (2006). Th.S Đỗ Thanh Năm. NXB Trẻ Khác
10. Biết dùng, quản người (2007). Tạ ngọc Ánh. NXB TĐBK Khác
11. Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài (2007). BRIAN TRACY. NXB trẻ Khác
12. Tăng cường năng lực cạnh tranh của DNV và N (2009). GS, TS Phạm Quang Trung. NXB ĐHKTQD Khác
13. Quản lý nhân lực của doanh nghiệp (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức. NXB Bách Khoa – Hà Nội Khác
14. Quản lý doanh nghiệp (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức, NXB Bách Khoa- Hà Nội Khác
15. Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức. NXB Bách Khoa – Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu  Trang - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng bi ểu Trang (Trang 10)
Bảng 1.1  Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến (Trang 14)
Hình 1.3  Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của (Trang 21)
Bảng 1.4    Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL  DNSX - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL DNSX (Trang 26)
Bảng 1.10 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.10 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ (Trang 40)
Bảng 1.11 Động thái trọng số các loại giá trị (hấp dẫn) của các thành tố - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.11 Động thái trọng số các loại giá trị (hấp dẫn) của các thành tố (Trang 43)
Bảng 1.14 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.14 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ (Trang 46)
Bảng 1.16 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 1.16 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo (Trang 49)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH  CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA VIỆT (Trang 52)
Bảng 2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động 3 năm gần đây (2010 - 2012) - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động 3 năm gần đây (2010 - 2012) (Trang 65)
Bảng 2.9  Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng của đội ngũ CBQL - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng của đội ngũ CBQL (Trang 84)
Bảng 2.10  Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực trạng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực trạng (Trang 91)
Bảng 2.11  Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực trạng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của thực trạng (Trang 99)
Bảng 2.12 bên dưới sẽ minh họa kết quả hỗ trợ nâng cao trình độ cho từng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 2.12 bên dưới sẽ minh họa kết quả hỗ trợ nâng cao trình độ cho từng (Trang 101)
Bảng 3.1  Tập hợp kết quả  đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần thiết kế công nghiệp hóa việt giai đoạn 2012   2015
Bảng 3.1 Tập hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm