Đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán là 1 công cụ, bộphận không thể thiếu trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp,lãnh đạo của doanh nghi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện để xã hội loài người tồn tại và phát triển.
Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng
mở rộng và phát triển không ngừng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Nhà nướcgiao quyền tự chủ về tài chính, quyền tổ chức sản xuất kinh doanh cho các doanhnghiệp, lãi doanh nghiệp được hưởng, lỗ doanh nghiệp phải chịu, doanh nghiệp phải tôntrọng và thực hiện tốt nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh “lấy thu bù chi và có lãi hợplý” Nói cách khác, các doanh nghiệp phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầuvào, giữa sản xuất và tiêu thụ Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm đồng thời tíchcực tìm kiếm thị trường, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có điềukiện tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trường
Đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán là 1 công cụ, bộphận không thể thiếu trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp,lãnh đạo của doanh nghiệp mới nắm bắt được mọi tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp và kịp thời
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một bộ phận công tác kế toántrong doanh nghiệp Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốn hàngbán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình hình tiêu thụ
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức công tác kế toánnhư thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác; mặt khác, vẫnđảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành là vấn đề hết sức quan trọng
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồngthời thông qua quá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối với các phầnhành kế toán và tìm hiểu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh
GVHD: Đào Thị Thơm 1 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 2nghiệp tư nhân Quang Vĩnh Em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh” Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán về bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
a. Về mặt lý luận
Khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng ,hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán (quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và chuẩn mực kế toán hiện hành
b. Về mặt thực tiễn
Khóa luận tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh, từ đó trau dồi thêm kiếnthức thực tế cho bản thân và đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện kế toán
nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty nói riêng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh Phạm vi nghiên cứu: doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp quan sát thực tế : Thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên kế
toán và nhà quản trị công ty, trong đó tạp trung hỏi nhiều vào anh kế toán trưởng Các câu hỏi được chuẩn bị trước Nội dung câu hỏi tập trung vào tình hình tổ chức, thực hiệncông tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng tại công ty
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đè tài được thực hiện dựa trên cơ sở
nghiên cứu các chứng từ, sổ sách, các BCTC của công ty Ngoài ra tham khảo các tài
GVHD: Đào Thị Thơm 2 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 3lieuj từ bên ngoài như chuẩn mực kế toán ,các sách chuyên ngành kế toán, các luận văn của khóa trước.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tất cả các thông tin thu thập được từ sau những cuộc
hỏi kế toán trưởng được ghi chép cẩn thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống Tất cả các thông tin sau khi được sử lý dùng làm cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nội dung khóa luận bao gồm :
Phần 1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
Phần 2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
Phần 3 Đánh giá và một số ý kiến hoàn thiện về tình hình thực hiện công tác
hạch toán kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
Là một đề tài nghiên cứu khoa học, do thời gian cũng như khả năng nghiên cứucòn hạn chế, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhất định
Em rất kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo trong bộ môn vàcác cô, các chú trong phòng Kế toán tài chính của công ty để đề tài luận văn của em cóchất lượng hơn nữa
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
GVHD: Đào Thị Thơm 3 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 41.1.1. Khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng
Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụcho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là quátrình thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa Hay nói cách khác bán hàng làviệc chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng và khách hàng trả tiền haychấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp Là quá trình chuyển hóa vốn từ hìnhthái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanhtoán
- Bán hàng :là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm,hàng hóa gắn với phần lớn
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
- Kết quả bán hàng: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán nhất định, biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế
Kết quả bán hàng cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt độngbán hàng, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và pháttriển doanh nghiệp
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
kế toán bán hàng cần thực hiện tốt nhiệm vụ:
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị
GVHD: Đào Thị Thơm 4 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 5+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Do khâu bán hàng có vai trò hết sức quan trọng, cho nên việc quản lý chặtchẽ về công tác bán hàng là rất cần thiết Để có thể làm tốt công tác quản lý bánhàng cần quán triệt các yêu cầu sau:
- Tổ chức hợp lý bộ phận phụ trách kế toán bán hàng để ghi chép đầy đủ,kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốnhàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúngđắn kết quả bán hàng
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhànước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập Báo cáo tàichính và quản lý doanh nghiệp
Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
GVHD: Đào Thị Thơm 5 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 6Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đang trởthành vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp thương mại Chính vì vậy,công tác bán hàng là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu của tất cảcác doanh nghiệp hiện nay Hàng hóa, dịch vụ được bán nhanh chóng sẽ giúpcho tốc độ quay vòng vốn tăng lên đáng kể, đảm bảo được lợi nhuận
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu quan trọng thể hiện rõ nét tình hình hoạt động
và tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
∗ Bán buôn hàng hóa:
- Bán buôn qua kho: là hình thức hàng được giao bán từ kho của các xínghiệp bán buôn, nó được thực hiện dưới hai hình thức: giao hàng trực tiếp tạikho và chuyển hàng cho bên mua
+ Theo hình thức giao hàng thẳng trực tiếp tại kho, bên bán xuất hàng từkho và giao trực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là đã bán khi bên mua
đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng
+ Theo hình thức chuyển hàng thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đếncho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng Hàng được coi là
đã bán khi bên mua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc đã chấp nhận trả tiền
về số hàng đã nhận
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là hàng được giao bán ngay từ khâu muakhông qua kho của xí nghiệp bán buôn Phương thức bán buôn này cũng đượcthực hiện dưới hai hình thức: bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buônvận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
GVHD: Đào Thị Thơm 6 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 7+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (giao hàng tay ba): doanh nghiệpthương mại nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình Khibên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là đãbán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp theo hình thức chuyển hàng: doanhnghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàngcủa mình Khi nào hàng đến tay khách hàng được họ kiểm nhận và trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền thì hàng được coi là đã bán
∗ Bán lẻ hàng hóa:
Bán lẻ hàng hóa là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Quakhâu bán lẻ, hàng hóa vĩnh viễn rời khỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó đượcthực hiện đầy đủ
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giaohàng cho khách Việc thừa, thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng donhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Bán lẻ thu tiền tập trung: ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làmnhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bánhàng giao hàng cho khách Ở đây, việc thừa, thiếu tiền bán hàng thuộc tráchnhiệm của nhân viên thu ngân; thừa, thiếu hàng hóa ở quầy thuộc trách nhiệmcủa nhân viên bán hàng
1.2.2 Các phương thức thanh toán
- Trả tiền ngay, chấp nhận trả tiền
- Trả chậm, trả góp
GVHD: Đào Thị Thơm 7 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 81.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác:doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng ghi nhận khi thỏa mãn đầy đủ năm điều kiện sau:
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
hàng
Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
có thuế GTGT
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá thanh toán
GVHD: Đào Thị Thơm 8 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 9- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu).
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểmdoanh thu được xác định
cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầugiảm giá và doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượnglớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nàyđược theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 – Giảmgiá hàng bán, TK 521 – Chiết khấu thương mại
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 – Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 – Phải thu của kháchhàng về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho ngườimua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng
+ Trị giá hàng hóa xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
GVHD: Đào Thị Thơm 9 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 10Các loại thuế tiêu thụ phải nộp (TTĐB, xuất khẩu)Doanh thu bằng tiền (chưa có thuế GTGT)
Doanh thu chưa thu tiền Cuối kỳ, K/c các khoản giảm trừ doanh thu (chưa có thuế)
Số tiền đã thu của khách hàng
Thuế GTGT đầu ra phải nộp Cuối kỳ, K/c doanh thu thuần
+ Trị giá hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức đại lý ký gửi
Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL)
+ Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3LL)
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01 – BH)
+ Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)
+ Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, séc chuyển khoản…
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 được mở chi tiết thành những tài khoản cấp 2 sau:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácnghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
GVHD: Đào Thị Thơm 10 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 11GVHD: Đào Thị Thơm 11 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 121.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp,thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
Kế toán chiết khấu thương mại
∗ Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ chongười mua khi người mua mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận đã ghitrong hợp đồng hoặc cam kết mua, bán hàng
∗ Nội dung:
- Chứng từ sử dụng: bảng kê thanh toán chiết khấu
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 521 – Chiết khấu thương mại
TK 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc doanh nghiệp đã thanh toán cho người mua do mua với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán
Kế toán giảm giá hàng bán
∗ Khái niệm:
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quycách hoặc lạc hậu thị hiếu
∗ Nội dung:
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngườimua trên giá đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cáchđược quy định trong hợp đồng kinh tế
GVHD: Đào Thị Thơm 12 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 13∗ Nội dung:
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT hàng bán trả lại.
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
GVHD: Đào Thị Thơm 13 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 14Trong đó:
(1): doanh số chiết khấu thương mại.
(2): K/c chiết khấu thương mại vào cuối kỳ
(3): doanh số hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
(4): K/c hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán vào cuối kỳ.
1.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4.1 Khái niệm và cách xác định giá vốn
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn sản phẩm xuất kho để bán haysản phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành côngxưởng sản phẩm sản xuất thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tếcủa lao vụ, dịch vụ cung cấp
GVHD: Đào Thị Thơm 14 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 15Đơn giá bình quân
Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳTrị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ
Theo chuẩn mực kế toán số 02, việc tính giá thực tế hàng xuất kho được
áp dụng một trong các phương pháp sau:
Theo phương pháp này, người ta căn cứ vào số lượng hàng xuất khothuộc lô nào và đơn giá nhập kho thực tế của lô đó để tính
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được sản xuất trong kỳ Giátrị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (bình quân cả kỳ cố định hay bìnhquân dự trữ) hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp
Công thức tính trị giá vốn của hàng xuất bán theo phương pháp bìnhquân cố định (bình quân cả kỳ dự trữ):
Do đó:
Theo phương pháp nhập trước xuất trước, người ta giả định rằng lôhàng nào nhập kho trước thì xuất trước, và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho
GVHD: Đào Thị Thơm 15 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 16Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ
Trị giá mua của hàng xuất bán trong kỳChi phí thu mua phân bổ cho hàng tồnChi phí thu mua của hàng nhập trong kỳ đầu kỳ
Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ
=
+
x +
được mua ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu và gần đầu kỳ, giá trị
của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ và gần cuối kỳ
Theo phương pháp nhập sau xuất trước, người ta giả định rằng hàngđược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng mua hoặc sản xuất ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ Theo
phương pháp này, giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
sau hoặc gần sau và giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, doanh nghiệp mua hàng hóa vềvới mục đích bán ra thì trị giá vốn hàng bán được xác định như sau:
Trị giá vốn của
Trị giá muahàng xuấtbán
Trang 17Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
GVHD: Đào Thị Thơm 17 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 18Cuối kỳ, K/c giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳHoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Gửi bán Giá vốn hàng gửi đã bán
Cuối kỳ, K/c trị giá vốn của hàng xuất bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hóa, thành phẩm
Cuối kỳ, K/c giá vốn hàng bán Trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa, thành phẩm
1.2.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
GVHD: Đào Thị Thơm 18 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 19TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
Trang 20(7a) (7b)
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng
Trong đó:
GVHD: Đào Thị Thơm 20 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 21(1): chi phí nhân viên bán hàng.
(2): chi phí vật liệu bán hàng
(3): chi phí CCDC loại phân bổ 100% dùng cho hoạt động bán hàng,
(3a): loại phân bổ dần,
(3b): phân bổ giá trị thực tế vào chi phí bán hàng
(4): trích khấu hao TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng
(5a): số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm hoặc là
số dự phòng phải trả cần trích lập thêm vào cuối kỳ,
(5b): hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
(6): thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ trong đó nếu doanh nghiệpnộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì sẽ có thêm nghiệp vụ (6a)
(7a): trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng
(7b): chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh khi công việc hoàn thành
(8): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quátrình bán hàng
(9): các khoản giảm chi phí bán hàng thực tế phát sinh
(10): K/c chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng
1.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
GVHD: Đào Thị Thơm 21 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 22Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết 8 TK cấp 2:
Trang 23(nếu có)
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
GVHD: Đào Thị Thơm 23 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 24Trong đó:
(1): tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
(2): chi phí vật liệu, CCDC, đồ dùng quản lý
(3): trích khấu hao TSCĐ dùng chi bộ phận quản lý
(4): thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước
(5): trích lập chi phí dự phòng phải thu khó đòi
(6): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền và thuế GTGT phải nộp
(7): các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8): hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã tríchlập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
(9): K/c chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
1.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 1.2.6.1 Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động bán hàng chiếm chủ yếu
và nó đem lại cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận tương đối lớn Vì vậy kếtoán cần phải hạch toán chính xác kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh Kết quả tiêu thụ trongdoanh nghiệp là kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hóa, xác định bằng cách sosánh một bên là tổng doanh thu với một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụhàng hóa đó
GVHD: Đào Thị Thơm 24 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 25-Giá vốnhàng bán
và chi phíthuếTNDN
+
Tổng DThoạt độngtài chính
-Chi phí từhoạt độngtài chính
-Chi phíquản lýkinhdoanh
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 266421 – Chi phí nhân viên quản lý
6422 – Chi phí vật liệu quản lý
6423 – Chi phí quản lý văn phòng
6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Nội dung: TK 911 phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả các hoạt động khác của doanh nghiệp
Tài khoản này có thể được mở chi tiết tùy theo mục đích quản trị của doanh nghiệp Ví dụ:
TK 9111 – Kết quả bán hàng
TK 9112 – Kết quả hoạt động tài chính
TK 9113 – Kết quả thu nhập khác
1.2.6.2 Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
GVHD: Đào Thị Thơm 26 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 27Trong đó:
(1): K/c chiết khấu thương mại, hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bánphát sinh trong kỳ
(2): thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(3): K/c doanh thu bán hàng thuần
(4): K/c giá vốn cho hàng bán ra trong kỳ
(5): K/c chi phí bán hàng cho hàng bán ra trong kỳ
(6): K/c chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ
(7): chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.2.6.3 Sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
GVHD: Đào Thị Thơm 27 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 28Sổ nhật ký quỹ Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký- Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Hệ thống sổ kế toán sử dụng tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêucầu quản lý ở từng đơn vị kinh tế, tùy thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị ápdụng
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
GVHD: Đào Thị Thơm 28 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 29Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
+ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký bán hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết, sổ cái các TK 632, 511, 911, 6421, 6422…
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đói chiếu
GVHD: Đào Thị Thơm 29 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 30Báo cáo tài chính
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết thanh toỏn với người mua
+ Sổ chi tiết bỏn hàng
+ Sổ cỏi, sổ chi tiết cỏc TK 632, 511, 911, 6421, 6422…
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
GVHD: Đào Thị Thơm 30 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 31: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
+ Sổ chi tiết liờn quan đến TK 632, 511, 911, 6421, 6422…
GVHD: Đào Thị Thơm 31 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 32Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
GVHD: Đào Thị Thơm 32 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 33PHẦN 2
1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh là một đơn vị kinh tế có trụ sở chínhđược đặt tại: Thôn Điềm Khê – Gia Trung - Gia Viễn - Ninh Bình
Doanh nghiệp được thành lập căn cứ theo QĐ số 165425-BXD/TCLDngày 20/01/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Ninh Bình
Tên gọi: Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
Địa chỉ: Thôn Điềm Khê – Gia Trung - Gia Viễn - Ninh Bình
Điện thoại: 0303.673.227 Mã số thuế: 2700493097
Fax: 0303.673.227
Email: Quangvinh@gmail.com
Doanh nghiệp được thành lập với Giám đốc là ông: Trần Văn Dĩnh
Trải qua hơn 8 năm xây dựng và trưởng thành, doanh nghiệp tư nhânQuang Vĩnh đã gặp không ít khó khăn nhưng cho đến nay doanh nghiệp tư nhânQuang Vĩnh đã đạt được những thành tựu đáng kể, dần dần khẳng định được vịtrí của mình trong nền kinh tế thị trường; không những đứng vững trong cạnhtranh mà còn phát triển và ngày càng mở rộng với hiệu quả kinh doanh cao.Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh là một trong những doanh nghiệp có uy tín
về kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động chính của mình
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
GVHD: Đào Thị Thơm 33 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 34Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh, ngành nghề hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Là nhà cung cấp các loại đá, cát
- Mua bán các loại đá, cát và vận chuyển hàng hoá trên đường thuỷ
- Bán các loại khung nhâm cửa kính
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một số năm gần đây
tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
GVHD: Đào Thị Thơm 34 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 36Nhận Xét Chung: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong 3 năm 2011, 2012,2013 cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2012 tăng 4.852.371.888 đồng so với năm
2011 tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,33% Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2013tăng 5.496.797.577 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng là 13,28% sovới năm 2012
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp
SĐ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
GVHD: Đào Thị Thơm 36 SVTH: Trần Thị Tuyết
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tài chính kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế hoạch
Trang 371.2.1 Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc:
Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp vàchịu trách nhiệm trước doanh nghiệp và trước pháp luật về các hoạt động củadoanh nghiệp Giám Đốc có trách nhiệm thẩm định, đánh giá và xem xét các mặthàng hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc là người đại diện theo pháp luật vàchịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất cũng như kết quả sản xuất kinhdoanh Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty
Đề nghị, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỉ luật các chức danh quan trọngnhư: phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các phòng ban… Quyết định lươngthưởng của nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc công ty: là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc
ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một vài lĩnh vực quản lý chuyên môn vàchịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công Kí kếthợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho giám đốc về bảo toàn tài chính
và các phương án kinh doanh, đầu tư của công ty
Trang 38lý bộ máy sản xuất, tuyển dụng, đào tạo, quản lý lao động, thực hiện các chế độchính sách đối với người lao động.
+ Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, thực hiệncông tác lưu trữ các tài liệu, chịu trách nhiệm về công tác bảo mật và lưu trữ củacông ty
Phòng tài chính kế toán:
+ Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán, giám sát việcchấp hành kỷ luật tài chính, phân tích tư vấn cho ban giám đốc các giải pháp sửdụng hiệu quả nguồn vốn
+ Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu,thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thôngtin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu,thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thôngtin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh có hoạt động kinh doanh chính nhưsau :
- Là nhà cung cấp các loại đá, cát
- Mua bán các loại đá, cát và vận chuyển hàng hoá trên đường thuỷ
- Bán các loại khung nhôm cửa kính
Về phân phối sản phẩm và thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp là một công
ty thương mại kinh doanh theo hình thức bán hàng trực tiếp và bán hàng trảchậm
GVHD: Đào Thị Thơm 38 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 39Hàng hóa của công ty chủ yếu là mua ở trong nước nên thời gian vậnchuyển trong quá trình thu mua tương đối nhanh Vì vậy công ty quản lý tốtlượng hàng tồn kho, hạn chế những mặt hàng ứ đọng, luôn đảm bảo được lượnghàng hóa cung cấp cho khách hàng.
Chính sách bán hàng của doanh nghiệp là “ sản phẩm chất lượng, chi phíđầu tư thấp, dịch vụ hậu đãi tốt nhất, thời gian bảo hành nhanh nhất”
Quy trình kinh doanh hàng hóa tại doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
+ Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh hàng hóa của Doanh nghiệp tư nhân QuangVĩnh đa dạng về chủng loại gồm: Đá 1x2, đá 2x4, đá mạt, đá 05, cát vàng, sỉthan …
+ Các mặt hàng của doanh nghiệp được mua từ trong nước
+ Khi các mặt hàng kinh doanh được mua về doanh nnghiệp lưu kho và bảoquản hàng hóa tại kho của Doanh nghiệp và sau đó xuất kho
SĐ 2:
Quy trình kinh doanh hàng hóa
GVHD: Đào Thị Thơm 39 SVTH: Trần Thị Tuyết
Trang 40Hàng hóa Cảng Ninh Bình Lưu kho
Bán cho khách hàng
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hộiKế toán thuế Kế toán công nợ
1.4 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Nội dung, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Doanh nghiệp tư nhân Quang Vĩnh là một đơn vị hạch toán kế toán độclập, vì thế bộ máy kế toán của doanh nghiệp tương đối hoàn thiện, phù hợp với
tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp áp dụng tổ chức kế toán theohình thức tập trung Có các phòng ban