Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốn hàng bán và là cơ sở đểxác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanhcủ
Trang 1
Đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán là 1 công cụ, bộ phận khôngthể thiếu trong quản lý kinh tế, nhờ có những thông tin kế toán cung cấp, lãnh đạo của doanh nghiệpmới nắm bắt được mọi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, từ đó có thể đưa racác quyết định đúng đắn phù hợp và kịp thời
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận công tác kế toán trongdoanh nghiệp Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lý giá vốn hàng bán và là cơ sở đểxác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán như thế nào để một mặt phản ánh, cung cấpthông tin kịp thời, chính xác; mặt khác, vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành làvấn đề hết sức quan trọng
Xuất phát từ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời thông quaquá trình thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế kế toán đối với các phần hành kế toán và tìm hiểu kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh Em đã mạnh dạn
chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp tư nhân Quốc Doanh” Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận hạch toán kế toán về bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Nội dung chuyên đề thực tập gồm :
Phần 1 Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Phần 2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng
Phần 3 Đánh giá và một số ý kiến hoàn thiện
Là một đề tài nghiên cứu khoa học, do thời gian cũng như khả năng nghiên cứu còn hạn chế,chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhất định Em rất kính mong nhậnđược sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo trong bộ môn và các cô, các chú trong phòng Kế toán tàichính của công ty để đề tài luận văn của em có chất lượng hơn nữa
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đào Thị Thơm cùng các thầy cô giáo trong bộ môn kế
toán của trường Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo doanh nghiệp các cô, các chị trong phòng
kế toán tài chính của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Trần Thị Tuyết
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC DOANH
Trang 31.1. Giới thiệu về doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh là một đơn vị kinh tế có trụ sở chính được đặt tại:Thôn Điềm Khê – Gia Trung - Gia Viễn - Ninh Bình
Doanh nghiệp được thành lập căn cứ theo QĐ số 165425-BXD/TCLD ngày20/01/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Ninh Bình
Tên gọi: Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Địa chỉ: Thôn Điềm Khê – Gia Trung - Gia Viễn - Ninh Bình
Điện thoại: 0303.673.227 Mã số thuế: 2700493097
Fax: 0303.673.227
Email: Quangvinh@gmail.com
Doanh nghiệp được thành lập với Giám đốc là ông: Trần Văn Dĩnh
Trải qua hơn 8 năm xây dựng và trưởng thành, doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh đãgặp không ít khó khăn nhưng cho đến nay doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, dần dần khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrường; không những đứng vững trong cạnh tranh mà còn phát triển và ngày càng mở rộngvới hiệu quả kinh doanh cao Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh là một trong những doanhnghiệp có uy tín về kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động chính của mình
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh, ngành nghề hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm:
- Là nhà cung cấp các loại đá, cát
Trang 4- Mua bán các loại đá, cát và vận chuyển hàng hoá trên đường thuỷ
- Bán các loại khung nhâm cửa kính
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một số năm gần đây tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2012 - 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ()
Trang 5Tổng doanh thu thuần của năm 2013 là 9.547.840.225 VNĐ tăng 17.57%
(1.426.845.105 VNĐ) so với năm 2012 Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 25.31%
(811.000.188 VNĐ) so với năm 2012 Doanh thu tăng đã kéo theo lợi nhuận gộp tăng lên, năm 2013 so với năm 2013 tăng 12.53% (615.844.917 VNĐ) Bên cạnh đó lợi nhuận trước thuế cũng tăng đáng kể, năm 2013 tăng 13.29% so với năm 2012 Có sự tăng như vậy là do hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất có hiệu quả Do đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2013 là 5.475.987.617 VNĐ tăng 13.04% (631.830.040 VNĐ) so với năm 2012.Ngoài ra, qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng lên 644.425.689 tương ứng với 13.28% của năm 2013 so với năm 2012 Ta thấy đây là một trong những thành công của doanh nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp
1.2.1.Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 6Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
dự án của công ty Đề nghị, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỉ luật các chức danh quantrọng như: phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các phòng ban… Quyết định lương thưởngcủa nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc công ty: là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một vài lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu trách nhiệm trựctiếp với giám đốc về phần việc được phân công Kí kết hợp đồng kinh tế theo luật định,
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòngtàichính kếtoán
Phònghànhchínhnhân sự
Phòngkếhoạch
Trang 7tham mưu cho giám đốc về bảo toàn tài chính và các phương án kinh doanh, đầu tư củacông ty.
+ Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, thực hiện công tác lưutrữ các tài liệu, chịu trách nhiệm về công tác bảo mật và lưu trữ của công ty
- Phòng tài chính kế toán:
+ Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán, giám sát việc chấp hành
kỷ luật tài chính, phân tích tư vấn cho ban giám đốc các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồnvốn
+ Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin vềsản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài chính, kết quảsản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin vềsản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài chính, kết quảsản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
1.3.1. Đặc điểm tổ chức
* Căn cứ theo giấy phép đăng ký kinh doanh, ngành nghề hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm:
- Là nhà cung cấp các loại đá, cát
- Mua bán các loại đá, cát và vận chuyển hàng hoá trên đường thuỷ
- Bán các loại khung nhâm cửa kính
Trang 8* Sự thành công trong kinh doanh của Doanh nghiệp đó là thỏa mãn được các yêu cầu củakhách hàng với các nhân tố cơ bản:
+ Đa dạng hóa nhiều mặt hàng
+ Chất lượng sản phẩm ổn định, giao hàng đúng thời hạn
+ Các mặt hàng của doanh nghiệp được mua từ trong nước
+ Khi các mặt hàng kinh doanh được mua về doanh nnghiệp lưu kho và bảo quản hàng hóatại kho của Doanh nghiệp và sau đó xuất kho đem đi bán
Quy trình kinh doanh hàng hóa
Trang 9Hàng hóa Cảng Ninh Bình Lưu kho
Bán cho khách hàng
Kế toán trưởng
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1. Nội dung, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, vì thế bộmáy kế toán của doanh nghiệp tương đối hoàn thiện, phù hợp với tổ chức bộ máy sản xuấtkinh doanh Doanh nghiệp áp dụng tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Có các phòngban
Trang 101.4.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: là người trực tiếp thông báo các thông tin tài chính cho Giám đốc
công ty Có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và hạch toán kế toán phùhợp với đặc điểm kinh doanh theo cơ chế quản lý quy định Hàng tháng, quý, theo định kỳ,niên độ kế toán lập Báo cáo tài chính theo quy định nộp lên ban lãnh đạo công ty
* Kế toán vật tư, TSCĐ: Làm nhiệm vụ phần hành kế toán sau:
+) Lập sổ TSCĐ của doanh nghiệp
+) Theo dõi tăng giảm các loại tài sản hiện có
+) Tính và phân bổ khấu hao tài sản hợp lý
+) Quản lý các công cụ dụng cụ đã xuất dung hoặc dự trữ tại kho
* Kế toán thuế: Có trách nhiệm kiểm tra lại hoá đơn đầu ra và đầu vào, phiếu thu,
phiếu chi, cập nhập số liệu vào máy tình hình nhập xuất hàng theo hoá đơn, hoàn thành sổbáo cáo tài chính, lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, làm thủ tục xin in, đăng kí sử dụng,quyết toán toàn bộ hoá đơn GTGT đầu ra của doanh nghiệp với cơ quan thuế Lập báo cáotình hình sử dụng hoá đơn vào ngày 10 hàng tháng, 20/1 hàng năm nộp cho phòng ấn chỉ-Cục thuế Ninh Bình
Trang 11Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Dựa vào bảng chấm công của doanh
nghiệp để tiến hành tính lương cho cán bộ, công nhân, theo dõi và tính bảo hiểm xã hội theochế độ hiện hành
*Kế toán công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán, chi tiết công nợ,
thanh toán, lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán
1.4.2 Hình thức áp dụng tại doanh nghiệp
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Nhật ký chung
Với hình thức này hệ thống sổ sách kế toán tại doanh nghiệp là:
+ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết, sổ cái các TK 632, 511, 911, 6421, 6422…
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 121.4.3. Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hànhkèm theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: theo năm
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Phương pháp tính thuế GTGT: tính theo phương pháp khấu trừ
- Báo cáo tài chính lập theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên,đánh giá theo phương pháp giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân
- Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực kế toán số 14
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
QUỐC DOANH 2.1 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (mẫu số 01-TT), phiếu chi (mẫu số 02TT)
* Tài khoản sử dụng: TK111: “Tiền mặt”, gồm 3 TK cấp 2:
+ TK1111: Tiền Việt Nam
Trang 13+ TK1112: Ngoại tệ
+ TK1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu thu ngày 02/01/2014, doanh nghiệp bán cát vàng cho công
ty CPXD và thương mại Nhật Anh, thu bằng tiền mặt
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1111 :18.000.000
Có TK 131 (Cty CPXD và TM Nhật Anh): 18.000.000
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, các bản sao kê của ngân hàng kèm
theo chứng từ gốc như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản…
* Tài khoản sử dụng: TK112: “Tiền gửi ngân hàng”, gồm 3 TK cấp 2:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ
+ TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 07/01/2014, rút 150.000.000 đồng ở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
Đầu tư và phát triển Doanh nghiệp Gián Khẩu -Ninh Bình về nhập quỹ tiền mặt
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111(1): 150.000.000
Có TK 112(1) 150.000.000
Trang 142.1.2 Kế toán bán hàng
* Hàng hoá bao gồm: Cát vàng, đát 1x2, đá mạt, đá 05…
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất chuyển
nội bộ, biên bản kiểm kê hàng hoá, hoá đơn GTGT…
* TK kế toán sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng” TK 156 “Hàng hoá”TK 632
“Giá vốn hàng bán” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” và các TK liên quan khác:TK131, TK 334,TK 641, TK 642, TK421, …
* Kế toán chi tiết vật tư hàng hoá ở doanh nghiệp: Doanh nghiệp áp dụng phươngpháp thẻ song song
* Kế toán tổng hợp vật tư hàng hoá:
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 7/01/2014, căn cứ theo phiếu nhập kho, doanh nghiệp mua của công
ty TNHH Tân Thuỷ 200M3 đá mạt đơn giá 52.000đ/m3 về nhập kho với trị giá chưa thuế là10.400.000đ, thuế GTGT 10%
Kế toán ghi:
Nợ TK 156(1) 10.400.000
Nợ TK 133 (1) 1.040.000
Có TK 1111 11.440.000
Ví dụ 2: Ngày 02/01/2014 xuất bán 546 tấn Sỉ than cho công ty Cổ phần gạch ngói
Nam Ninh có giá vốn là 280.000đ/tấn, tổng giá thanh toán là 198.547.440 thuế GTGT10%.Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 632 152.880.000
Có TK 156 152.880.000
Trang 15- Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911
Nợ TK 911 152.880.000
Có TK 632 152.880.000
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Điềm Khê – Gia Trung – Gia Viễn - NB
Mẫu số 02 – VT(Ban hành thdo QĐ số: 15/2006/BTC, ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 01 năm 2014
Số: 48
Họ tên người giao hàng: Đinh Quang Long Nợ: TK 632
Lý do xuất kho: Xuất bán cho Cty CP XD và TM Nhật Anh Có: TK 156
Xuất tại kho Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Địa điêm: Điềm Khê – Gia Trung – Gia Viễn – Ninh Bình
Trang 16Giám đốc(Ký, đóng dấu, họ tên)
2.1.3 Kế toán TSCĐ
* Tài sản cố định của Doanh nghiệp gồm có:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: kho hàng, văn phòng
- Máy móc, thiết bị: máy vi tính, máy in, máy photo
- Phương tiện vận tải: ô tô vận chuyển hàng hoá
* Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao
* Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm: lập và thu thập chứng từ ban đầu liên quan đếnTSCĐ ở doanh nghiệp, tổ chức kiểm tra chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tại nơi sử dụng
- Kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán: Tại phòng kế toán, ở bộ phận kế toánTSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty, tình hình thay đổinguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ này được lưu ở phòng
kế toán trong suốt thời gian sử dụng Để tổng hợp từng nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng sổTSCĐ Mỗi loại TSCĐ được mở riêng một hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõitình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong từng loại
Trang 17Chứng từ kế toán sử dụng
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số: 01-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số: 02-TSCĐ)
+ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số: 03-TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số: 05-TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số: 06-TSCĐ)…
Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 211: “TSCĐ hữu hình”, TK 213 “TSCĐ vô hình”, TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
và các TK khác có liên quan
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
2.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
Trang 182.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng
∗ Nội dung:
Doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm (chưa baogồm VAT) trong kỳ hạch toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu được ghi nhận tại công ty phải đảm bảo đủ 5 điều kiện theo chuẩn mực số
14 – Doanh thu và thu nhập khác
Hàng hóa chủ yếu của công ty chịu thuế suất thuế GTGT là 10%
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nêndoanh thu bán hàng của đơn vị là giá bán chưa có thuế GTGT
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- TK 532 – Giảm giá hàng bán
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Và các tài khoản liên quan khác (TK 111, 112, 131…)
∗ Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT – Mẫu số 01/GTKT – 3LL
- Phiếu thu – Mẫu số 01 – TT
- Phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận hàng kiêm giấy nhận nợ
∗ Trình tự tổ chức hạch toán:
Trang 19Khi khách hàng đến mua hàng công ty, phòng kinh doanh và khách hàng cùngnhau bàn bạc, khi hai bên đạt được thỏa thuận chung thì cùng ký kết hợp đồng kinh tế Căn
cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán viết hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:
+ Liên 1: lưu tại cuống
+ Liên 2, 3: giao cho khách hàng xuống kho nhận hàng Sau khi xuất kho hàng hóacho khách hàng, thủ kho giao liên 2 cho khách hàng và giữ lại liên 3 để hạch toán tại kho
Cuối ngày, thủ kho chuyển hóa đơn liên 3 lên phòng kế toán
Tại phòng kế toán, căn cứ vào hóa đơn GTGT liên 3 do thủ kho chuyển lên, kế toán tiếnhành nhập các giao dịch vào máy Căn cứ vào chứng từ này kế toán sẽ ghi luôn doanh thubán hàng vào sổ doanh thu khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực
số 14 – Doanh thu bán hàng Tùy hình thức thanh toán kế toán
Ví dụ 2: Ngày 12 tháng 12 năm 2013 công ty bán cát vàng cho công ty TNHH
Phương Đông Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Công ty Phương Đông thông báo số lượng cáttrên không đúng theo yêu cầu và đề nghị giảm giá Doanh nghiệp đã đồng ý giảm giá 2%trên tổng giá thanh toán là 18.600.000đ thuế GTGT 10% và doanh nghiệp trả cho công tyPhương Đông bằng tiền mặt
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 532 338.182
Trang 20Nợ TK 333(1) 33.818
Có TK 111 372.000Cuối kỳ kết chuyển xang TK 511
Nợ TK 511 338.182
Có TK 532 338.182
Hóa đơn GTGT
Trang 21Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Địa chỉ: Thôn điềm khê – Gia trung – Gia viễn – Ninh bình
Mã số thuế: 2700493097
Họ tên người mua hàng: Huỳnh Thị Kim Quy
Đơn vị: Chi nhánh công ty CP X20
Địa chỉ: Số 35 Phan Đình Giót, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Hình thức thanh toán:
STTTên hàng hoá dịch vụ
ĐVT
Số lượngĐơn giáThành tiền (Đ)
ABC12
3 = 1 21
Đá 05
Trang 2250077.41838.709.000
Trang 23HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 3: Kho hàngNgày 10 tháng 01 năm 2014
Mẫu số 01 - GTKT-3L-01
Ký hiệu: AA/2012-TSố: 0002975
Trang 24Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Điềm Khê – Gia Trung – Gia Viễn - NB (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 01-TT
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số: 10
PHIẾU THU Số: 45
Ngày 10 tháng 01 năm 2014
Nợ: 111Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Huỳnh Thị Kim Quy
Đơn vị: chi nhánh công ty CP X20
Trang 25Hàng hóa của công ty chịu thuế GTGT thuế suất 10% và công ty nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng, cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng, kếtoán xác định số thuế GTGT đầu ra.
Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Ví dụ 1: Theo hoá đơn GTGT Ngày 31/01/2014, Cty mua cát vàng, đá 1x2 của
công ty TNHH Xuân Thành với tổng giá thanh toán là 321.200.000 (Đã bao gồm thuếGTGT 10%) Căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ nhật ký chung :
Ví dụ 2: Theo hóa đơn GTGT ngày 09/01/2014 doanh nghiệp mua một máy lap top
và máy in dùng cho bộ phận bán hàng dự kiến sử dụng trong vòng 12 năm giá mua chưathuế là 16.890.909đ, thuế GTGT 10% Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 242 18.890.909
Nợ TK 133(2) 1.689.091
Có TK 111 18.580.000
Ví dụ 3: Theo bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng 01/2014 số thuế
đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 52.521.447, kế toán ghi:
Nợ TK 333(1) 52.521.447
Có TK 133 52.521.447
Trang 26Kế toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ là những hóa đơn GTGT quá 6 thángkhông được kê khai, những hóa đơn GTGT có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lênkhông có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc quá hạn thanh toán theo HĐKT mà chưathanh toán
Ví dụ 1: Ngày 14/12/2013 ,mua dầu điezenl của Doanh nghiệp tư nhân Xuân Lan,
nhưng đến tháng 01/2014 công ty mới kê khai thuế hóa đơn này, giá mua chưa thuế17.729.100đ, thuế GTGT 10%, công ty thanh toán bằng tiền mặt Kế toán ghi:
Nợ TK 642 19.992.000
Có TK 111(1) 19.992.000
Ví dụ 2: Ngày 8/12/2013 doanh nghiệp ký kết HĐ với Công ty TNHH Minh Phát về
việc mua đá 1x2 giá chưa thuế là 25.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời hạn thanh toán ghi rõtrong hợp đồng là ngày 31/01/2014 Ngày 04/02/2014 doanh nghiệp mới chuyển khoảnthanh toán cho công ty TNHH Minh Phát Kế toán ghi:
Ngày 31/01/2014 kế toán ghi:
Nợ TK 632 25.000.000
Nợ TK 133(1) 2.500.000
Có TK 331 (Công ty TNHH Minh Phát) 27.500.000Đến ngày 04/02/2014 khi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Công ty TNHH Minh Phát) 27.500.000
Có TK 112 27.500.000Đồng thời số thuế GTGT không được khấu trừ kế toán tính vào chi phí, kế toán ghi
Trang 27Nợ TK 632 2.500.000
Có TK 133(1) 2.500.000Nếu doanh nghiệp muốn được khấu trừ số thuế GTGT này thì phải thỏa thuận vớiCông ty TNHH Minh Phát, ký kết thêm phụ lục hợp đồng điều chỉnh thời hạn thanh toán đểkhông bị quá hạn thanh toán thì số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp sẽ được khấu trừ
Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Ví dụ 1: Theo hóa đơn 308 ngày 10/01/2014 Công ty bán 500 m3 đá 05 cho chinhánh CP X20
Nợ TK 111 42.579.900
Có TK 511 38.709.000
Có TK 33311 3.870.900
Ví dụ 2: Ngày 06 tháng 01 năm 2014 DN bán sỉ than cho công ty CP gạch ngói Nam
Ninh Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 112 259.600.000
Có TK 511 236.000.000
Có TK 3331 23.600.000
Từ các hoá đơn GTGT kế toán tiến hành lập bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán
ra tháng 01/2014 số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ là 119.370.900
Xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Theo tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014, thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước
chuyển sang là 0đ, số thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 52.521.447đ, số thuế GTGTcủa hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ là 119.370.900đ
Kế toán xác định số thuế phải nộp trong kỳ:
Trang 28= 0 + 119.370.900 – 52.521.447 = 66.849.453 > 0
Như vậy trong tháng 01/2014, số thuế GTGT đầu vào doanh nghiệp phải nộp thuếGTGT vào ngân sách nhà nước là 66.849.453đ
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Thuận Phong – Gia Tiến – Gia Viễn – Ninh
Bình
Mẫu số 01 – VTQĐ(Ban hành thdo QĐ số: 15/2006/BTC,ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 01 năm 2014
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Phương Nợ: TK 211, 133Theo hóa đơn GTGT số 0000386 ngày 09 tháng 01 năm 2012 Có: TK 112
Nhập tại kho Doanh nghiệp tư nhân Quốc Doanh
Địa điểm: Thuận Phong – Gia Tiến - Gia Viễn – Ninh Bình