1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên

124 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận văn với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự quan

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM THỊ LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN QUỐC TIẾN

Hà Nội – 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy TS Nguyễn Quốc Tiến

Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi

đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép của các

đề tài nghiên cứu trước đây

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Phạm Thị Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên”, tôi

đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Viện Kinh tế &

Quản lý (Viện đào tạo sau đại học – Đại học Bách khoa Hà Nội); Ban Giám đốc,

phòng Kế toán thống kê – Tài chính Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, …

Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo TS.Nguyễn Quốc Tiến; sự

ủng hộ, động viên của đồng nghiệp, gia đình và bè bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các quý cơ quan,

gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Sự giúp đỡ này đã động viên, cổ vũ và giúp tôi

nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả mặt lý luận và mặt thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn

nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm

túc của bản thân Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhưng do trình độ và thời gian có

hạn, nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo

và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên lớp Cao Học Bách Khoa, Khóa 2011 - Thái Nguyên

Tác giả

Phạm Thị Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SXKD VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HQ SXKD Ở DN 4

1.1 Doanh nghiệp và hiệu quả SXKD ở doanh nghiệp 4

1.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 4

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

1.1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 4

1.1.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 8

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 8

1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 12

1.2 Vấn đề nâng cao hiệu quả SXKD ở doanh nghiệp 15

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 15

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 16

1.2.2.1 Những nhân tố chủ quan 17

1.2.2.2 Những nhân tố khách quan Error! Bookmark not defined 1.2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 35

1.2.3.1 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả SXKD của DN 35

Trang 5

1.2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của DN 37

1.2.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ HQ SXKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 47

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 47

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần GTTN: 47

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần GTTN: 48

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự: 51

2.2 Thực trạng hiệu quả SXKD tại công ty Công ty Cổ phần GTTN 54

2.2.1 Kết quả SXKD tại Công ty CP GTTN trong giai đoạn 2010 – 2012 54

2.2.1.1 Sản lượng sản xuất và tiêu thụ 54

2.2.1.2 Thị phần 55

2.2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 56

2.2.2 Phân tích hiệu quả SXKD tại CT CP GTTN giai đoạn 2010 – 2012 63

2.2.2.1 Doanh thu thuần, lợi nhuận so với tổng chi phí 63

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định 65

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động 66

2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 69

2.2.2.5 Khả năng thanh toán 74

2.2.2.6 Khả năng sinh lời vốn 76

2.2.2.7: Hiệu quả sử dụng lao động 77

2.2.2.8: Hiệu quả xã hội 79

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả SXKD tại CT CP GTTN giai đoạn 2010 – 2012 80

2.2.3.1: Các kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.2.3.2: Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2012Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 89

3.1 Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 89

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty CP GTTNError! Bookmark not defined.

3.2.1 Các giải pháp tăng doanh thu Error! Bookmark not defined

3.2.1.1 Chính sách sản phẩm, chất lượng sản phẩm và cam kết thực hiệnError! Bookmark not defined.

3.2.1.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 94

3.2.1.3 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý 95

3.2.1.4 Chính sách khách hàng 96

3.2.1.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường hoạt động marketting 99

3.2.2 Giải pháp giảm chi phí Error! Bookmark not defined

3.2.2.1 Đối với chi phí sản xuất và lưu thông Error! Bookmark not defined

3.2.2.2 Đối với chi phí quản lý Error! Bookmark not defined

3.2.2.3 Đối với chi phí lãi vay Error! Bookmark not defined

3.2.3: Giải pháp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Error! Bookmark not defined

3.2.3.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý Error! Bookmark not defined

3.2.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Error! Bookmark not defined

3.2.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu độngError! Bookmark not defined

3.3 Một số kiến nghị để giải pháp được thực hiệnError! Bookmark not defined

3.3.1 Đối với Nhà nước Error! Bookmark not defined

3.3.2 Đối với Tổng công ty thép Việt Nam Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ chế biến thép tạiCông ty cổ phần GTTN 48

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ luyện kim tại Công ty cổ phần GTTN 49

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần GTTN 50 Bảng 2.1 Sản lượng SX và tiêu thụ của CT CP GTTN giai đoạn 2010 – 2012 52

Bảng 2.5 Kết quả KD các công ty thép tiêu biểu giai đoạn 2010 - 2012 60 Bảng 2.6 Doanh thu thuần, lợi nhuận so với tổng chi phí 61

Bảng 2.13 Khả năng sinh lời vốn của Công ty CP GTTN 74

Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu của các Công ty thép tiêu biểu 82

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trong đó mọi quyết định sản xuất kinh doanh bị chi phối bởi các quy luật phổ biến của nền kinh tế hàng hóa (quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh) Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ sự tồn tại của các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm một hướng đi cho phù hợp và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

có hiệu quả Đặc biệt, trong điều kiện khoa học công nghệ không ngừng phát triển, phương pháp quản lý ngày càng tiên tiến và nền kinh tế các nước hội nhập toàn cầu hiện nay, thì sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt Trong bối cảnh

đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm thế nào sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Vì thế, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp

Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO), cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, được thành lập năm 1959, là doanh nghiệp công nghiệp gang thép đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín

từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép Với công suất sản xuất thép cán hiện tại đạt 609.568 tấn/năm, doanh thu năm 2012 đạt 7.940

tỷ VNĐ, Công ty có hệ thống phân phối sản phẩm rộng với 5 chi nhánh đặt tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng và mạng lưới các nhà phân phối tại các tỉnh và thành phố trong cả nước Vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty quan tâm và xem đây là thước đo, là công cụ thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hiệu quả sản

Trang 10

2

xuất kinh doanh của Công ty còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và từ thực tế của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tôi chọn đề

tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên” làm Luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên cùng nguyên nhân của tình hình đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiễn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong thời gian

từ 2010 đến 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp như: quan sát, điều tra, thu thập các tài liệu thứ cấp, tổng hợp, so sánh, phân tích thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh

và xem xét các vấn đề theo quan điểm duy vật biện chứng, lịch sử

Trang 11

3

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Trang 12

4

CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VẤN

ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD Ở DOANH NGHIỆP

1.1 Doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

1.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế đất nước Doanh nghiệp tạo ra của cải vật chất đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của xã hội, tạo ra việc làm, thu nhập cho hàng triệu người Sự tăng trưởng và phát triển của đất nước phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống các doanh nghiệp Vậy doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các chức năng kinh doanh như sản xuất, lưu thông hàng hoá hoặc làm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội, và thông qua đó nhằm thu được lợi nhuận, lợi ích cho chủ sở hữu

Theo luật doanh nghiệp ban hành năm 2005 thì doanh nghiệp được định

nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.[1,5]

“Kinh doanh” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của

quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

Hiện nay ở Việt nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng có khả năng đem lại cho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau Chính vì vậy việc lựa chọn được một hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh, quy mô ngành nghề kinh doanh và

Trang 13

CP về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước vừa được Thủ tướng Chính phủ ban hành, theo đó, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; và doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Với khái niệm mới, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

Như vậy, ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại các loại hình doanh nghiệp như sau:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 32 của Luật doanh nghiệp;

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Có hai loại Công ty trách nhiệm hữu hạn là: Công ty trách

Trang 14

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm mươi

 Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều thành phần bằng nhau gọi là cổ phẩn;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật doanh nghiệp;

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

Trang 15

7

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

+ Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

 Công ty liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư

 Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Hợp tác xã:

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,

Trang 16

8

kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.1.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Do xuất phát từ lập trường tư tưởng, địa vị xã hội, lợi ích và góc nhìn khác nhau nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do

đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao đời sống của các nhà tư bản Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng có hiệu quả Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương

Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan niệm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao Tuy nhiên, xét trên quan điểm Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên kết mật thiết với yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên quá trình kinh doanh

và làm kết quả kinh doanh thay đổi Theo quan điểm này tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét đến phần bổ sung và chi phí bổ sung, nó mới chỉ dừng lại ở mức độ xem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra cho quá trình kinh doanh tăng thêm

Trang 17

9

Quan niệm thứ ba cho rằng: Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc và trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Đây là quan niệm khá phổ biến được rất nhiều người thừa nhận Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên quan niệm này chưa biểu hiện tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

Quan niệm thứ tư cho rằng: Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ cấu thành quá trình kinh doanh để xem xét, thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng

sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thành những yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng yếu tố Tuy nhiên, hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng đạt được Hiệu quả kinh doanh chỉ đạt được khi có sự thống nhất,

Từ các quan niệm trên, ta có thể nói: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt được sự chênh lệch có lợi giữa kết quả thu được với chi phí đã bỏ

ra trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 18

10

Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ và có tính liên tục tại doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao – đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả hoạt động của tất cả các khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào

Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội (bao gồm lao động sống và lao động vật hóa của xã hội) Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và định tính Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng thì kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình

độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tính thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 19

11

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì mục tiêu kinh doanh cơ bản của các doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận là phần giá trị dôi ra mà doanh nghiệp thu được ngoài các chi phí cần thiết (chi phí kinh doanh) Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc cực đại hoá giá trị này thông qua hàng loạt các biện pháp tiết kiệm chi phí, cải tiến sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí thu mua, nguyên vật liệu, năng lượng tiêu thụ và phát huy các nguồn lực khác của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác Nguyên do

là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo lường thông thường (như uy tín, chi phí vô hình ) Có lẽ vì vậy mà một đặc điểm quan trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trong khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn

Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chính xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể Nguyên nhân là do quá trình kinh doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản xuất xác định sản phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu thụ, đại lý hay đơn vị bạn là rất khó khăn Bên cạnh đó việc ảnh hưởng của thước đo giá trị cũng là nguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh (thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa điểm và thời gian)

Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng Về nguyên tắc, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí vô hình Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không thể xác định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh Chi phí vô hình là một cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế quốc dân trong xác định được chính xác chi phí bỏ ra

Trang 20

12

Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khó khăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, điều này cũng dẫn đén tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn không phù hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn Chẳng hạn doanh nghiệp chú trọng vào các mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, và như thế, về ngắn hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp, nhưng về dài hạn có thể đem lại hiệu quả xấu

1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ

sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

a Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Các mục tiêu kinh tế thường là: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân bình quân, …

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công

ăn việc làm; xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, cải thiện điều kiện cho người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường,

Trang 21

13

b Hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân:

Hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó

Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí

Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ta, không những cần quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,

mà còn phải đạt quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Giữa hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ mật thiết Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp góp phần tạo nên hiệu quả kinh tế quốc dân, và hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế doanh nghiệp Đồng thời, hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế doanh nghiệp Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả doanh nghiệp

Tuy nhiên trong đề tài này tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết bị, nguyên vật liệu )

Việc tính toán chỉ tiêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những

Trang 22

14

yếu tố nội bộ hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận

d Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh:

Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằm hai mục đích sau:

+ Phân tích, đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong kinh doanh

+ Phân tích luận chứng về kinh tế - xã hội các phương án khác nhau, trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng các xác định mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, khi thực hiện mục tiêu

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí và kết quả của các phương án với nhau

Cách phân loại này được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong việc thực hiện thẩm định các dự án mới đầu tư Với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thì chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau

1.2 Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh

nghiệp trong cơ chế thị trường

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy, để thấy được vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta xem xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, điều tiết và lưu thông hàng hoá

Nó tồn tại một cách khách quan và gắn liền với lịch sử phát trỉên của nền sản xuất hàng hoá Thông qua thị trường các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân

Trang 23

15

phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường Trên thị trường luôn tồn tại các quy luật phổ biến của nền kinh tế hàng hóa, gồm quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạo thành một hệ thống và sự vận động của chúng chính là linh hồn của cơ chế thị trường Dưới hình thức các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường cơ chế thị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác, cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối

ưu

Sự vận động đa dạng, linh hoạt của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiện gần đúng nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu đó của thị trường, hay thị trường là nơi phát ra các tín hiệu về cung, cầu, giá cả, điều tiết các thành viên của nó hoạt động theo các quy luật vốn có Tuy nhiên, điều này không phải là tuyệt đối, thị trường cũng biểu hiện rất nhiều các khuyết tật mà nó không tự khắc phục được như: cạnh tranh không hoàn hảo, phá huỷ môi trường, làm ăn phi pháp, lừa lọc Để tránh những tác động tiêu cực này của thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định cho mình cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và thị trường đầu ra để đạt được kết quả cao nhất

Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự phát triển về chất Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung

Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốc

Trang 24

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,

nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau

Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết doanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đến kinh doanh và tác động đến hiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp không thể biết được hiệu quả kinh doanh hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyết định nó Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tác động là nhiệm

vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào

Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưng chúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố thuộc về doanh nghiệp (nhân tố chủ quan) và nhân tố ngoài doanh nghiệp (nhân tố khách quan) Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động lên các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân

tố tích cực và nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1 Những nhân tố chủ quan

a Vốn kinh doanh

Trang 25

17

Nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính là vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trong luật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã hội thừa nhận, thì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu Vì vậy có thể khẳng định tầm quan trọng của vốn trong kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:

- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các thiết

bị máy móc

- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đây là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanh nghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ Vốn là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các quan hệ kinh tế

Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ sở chi phí

bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Vì vậy, vốn chính là cơ sở, là tiền đề vật chất, là nguồn lực để tạo ra doanh thu, lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của nhà kinh doanh

Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng được lợi thế quy mô, không tận dụng được các cơ hội Tuy nhiên, thiếu vốn là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trên góc độ của nhà kinh doanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn hiện có

Trang 26

18

b Mặt hàng kinh doanh và chính sách mặt hàng kinh doanh

Mặt hàng và chính sách mặt hàng luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm Một trong những câu hỏi cơ bản nhất mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải trả lời là: kinh doanh cái gì? nên đưa ra thị trường những sản phẩm nào? nên tập trung vào một loại hàng hay đưa ra nhiều loại hàng? Việc lựa chọn đúng đắn mặt hàng kinh doanh có ý nghĩa to lớn đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Chọn đúng địa điểm kinh doanh và đúng hàng hoá kinh doanh coi như đã thành công một nửa đối với các doanh nghiệp

Mặt hàng kinh doanh là lời giải đáp cho doanh nghiệp về một nhu cầu đã được lượng hoá thông qua nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng và thị trường Muốn kinh doanh có hiệu quả thì trước hết doanh nghiệp phải bán được hàng Hàng hoá muốn bán được thì trước hết phải thoả mãn được nhu cầu nào đó của thị trường, của người tiêu dùng Ngày nay, chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu về độ bền chắc, tin cậy, độ an toàn, thuận tiện và tính thẩm

mỹ của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm Chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng thì lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường Chất lượng là yếu

tố quan trọng nhất mà các doanh nghiệp lớn thường sử dụng trong cạnh tranh vì nó đem lại khả năng “chiến thắng vững chắc” (vì muốn thay đổi giá thì dễ nhưng muốn thay đổi chất lượng thì phải có thời gian)

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như: mẫu mã, bao

bì, nhãn hiệu… trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá có

Trang 27

19

mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại Hàng hoá dù đẹp và bền đến đâu cũng bị lạc hậu trước yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó doanh nghiệp cần phải thường xuyên đổi mới kiểu dáng, mẫu mã tạo những nét riêng độc đáo hấp dẫn người mua Đây cũng là yếu tố quan trọng để bảo vệ nhãn hiệu uy tín sản phẩm

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Giá thành và giá bán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn muốn tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Và để đạt được điều đó thì doanh nghiệp phải quan tâm đến giá thành và giá bán của sản phẩm

Giá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định Đây là

một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng lại tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các quyết định kinh doanh phù hợp Giá thành là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá bán đối với từng loại sản phẩm

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành:

Trang 28

20

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Giả sử các yếu tố khác vẫn giữ nguyên nhưng giá nguyên vật liệu đầu vào tăng thì giá thành sản phẩm sẽ tăng lên, và ngược lại

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, các khoản thu nhập có tính chất như lương, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp trên Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất còn chịu ảnh hưởng lớn của trình độ nguồn nhân lực, trình

độ tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ,…

Như vậy quan hệ giữa giá của các yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm là quan hệ tỷ lệ thuận Muốn hạ giá thành sản phẩm thì phải tiết kiệm chi phí sản xuất Giá thành là yếu tố quyết định giới hạn thấp nhất của giá bán Các công ty đều mong muốn mức giá có thể đủ trang trải mọi chi phí bỏ ra trong sản xuất, phân phối, có lợi nhuận chính đáng cho những nỗ lực kinh doanh và gánh chịu rủi ro Vì vậy, khi ấn định mức giá bán, giá thành được coi là cơ sở quan trọng

Trang 29

21

độ tiêu thụ sản phẩm sẽ làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu

tố đầu vào, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá bán sản phẩm có thể kích thích hay hạn chế cung cầu và ảnh hưởng tới tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ Giá cả cũng được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh Tuy nhiên phải hết sức thận trọng vì giá cả là một nhân tố thể hiện chất lượng Người tiêu dùng đánh giá chất lượng hàng hoá thông qua giá cả của nó khi so sánh những hàng hoá cùng loại hoặc thay thế Do đó đặt giá thấp không phải lúc nào cũng thúc đẩy được tiêu thụ

Thông thường, việc định giá bán sản phẩm xuất phát từ yêu cầu trang trải bù đắp chi phí có liên quan tới khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ và đảm bảo có lãi

Các nhân tố có ảnh hưởng tới giá bán sản phẩm:

+ Giá thành sản xuất sản phẩm: Đây là một yếu tố đặc biệt quan trọng cần được xem xét khi định mức giá bán Trong các điều kiện bình thường mức giá dù tính theo cách nào cũng phải đảm bảo lớn hơn chi phí để có lợi nhuận Nói cách khác, dựa vào giá thành sản phẩm của sản phẩm để cộng thêm một phần chi phí theo mức độ, tỷ lệ nhất định để định giá bán của sản phẩm đó

+ Nhu cầu của khách hàng: Mức giá đặt ra khác nhau thì có ảnh hưởng khác nhau lên mức cầu của khách hàng Nhìn chung giá càng thấp thì cầu càng cao và ngược lại Để đánh giá mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả hàng hoá, người ta có thể tính đến hệ số co giãn của cầu về giá

+ Các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp: Mỗi một doanh nghiệp trong từng giai đoạn kinh doanh khác của mình thì có giá bán sản phẩm khác nhau Nếu như mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là dẫn đầu thị phần thì giá bán sản phẩm của doanh nghiệp sẽ hạ hơn so với giá bán của đối thủ cạnh tranh, nếu như mục tiêu dẫn đầu về chất lượng (hoặc đôi khi là tối đa hoá lợi nhuận) thì giá bán sản phẩm của doanh nghiệp thường cao…

Trang 30

22

+ Các yếu tố về luật pháp, xã hội: Khi định giá bán sản phẩm một yếu tố cần phải xem xét đó là tính hợp pháp của giá Các mức giá đặt ra không được vi phạm các qui định của hệ thống pháp luật và không được làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng

đã hình thành lên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện của nhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công lao động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều này chính là nguyên nhân ra đời của

bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hành động hay một công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Sự kết hợp yếu tố sản xuất không phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổ chức có hiệu quả là một đòi hỏi

để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xác định

Trang 31

23

chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó

 Khoa học kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ công nghệ:

Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như vậy, công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách để dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động và mô hình tiêu thụ và hệ thống bán hàng Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốc hàng hoá và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lên khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán sản phẩm

Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa học kỹ thuật Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vào doanh nghiệp Hướng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

- Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh

- Chiến lược phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nước

 Lực lượng lao động và tổ chức lao động:

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã làm cho máy móc thiết bị trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên không thể phủ nhận vai trò của con người Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác

Trang 32

24

động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất lương sản phẩm, sáng tạo ra sản phẩm mới với tính năng, kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng máy móc thiết bị, khả năng tiêu thụ sản phẩm, và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, công tác tổ chức phải hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp Sử dụng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động Như vậy, nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng lao động phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chiến lược, kế hoạch và phương

án kinh doanh… mà doanh nghiệp đã đề ra

Tổ chức lao động là tổng thể các biện pháp, phương pháp, thủ thuật nhằm đảm bảo sự kết hợp một cách có hiệu quả nhất con người trong quá trình lao động với các yếu tố vật chất của sản xuất trong không gian và thời gian nhất định Tổ chức lao động là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức sản xuất Muốn cho hoạt động sản xuất vật chất được diễn ra nhịp nhàng, đem lại hiệu quả cao đòi hỏi người quản lý phải áp dụng tổ chức lao động khoa học vào trong quá trình sản xuất

Tổ chức lao động khoa học nhằm đạt được kết quả lao động cao, đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn và phát triển toàn diện cho người lao động, góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội giữa người lao động và phát triển tập thể lao động Tuy nhiên, công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động

Trang 33

Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân, tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động như: kỹ năng, kỹ xảo, cường độ lao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm, dụng cụ lao động… Sự thành thạo, sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp

Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đêu ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó

Năng suất lao động doanh nghiệp là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp Năng suất lao động doanh nghiệp được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động doanh nghiệp không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất

Trang 34

26

Nếu giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội đều tăng thì đây là mối quan hệ cùng chiều mong muốn vì năng suất lao động cá nhân liên quan đến thu nhập của người lao động, còn năng suất lao động xã hội phản ánh lợi ích của doanh nghiệp Cả hai loại năng suất này tăng thì lợi ích hai bên đều tăng Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa,và tuân thủ các kỷ luật trong lao động

Các biện pháp nâng cao năng suất lao động bao gồm: biện pháp về giáo dục đào tạo, biện pháp về tổ chức, biện pháp về kinh tế và biện pháp về hành chính Việc doanh nghiệp sử dụng các biện pháp trên sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực hơn trong phần trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh

 Các hoạt động xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp

Xúc tiến bán bán hàng là hoạt động có chủ đích trong Marketing của các doanh nghiệp thương mại nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại

Xúc tiến bán hàng góp phần tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển, góp phần làm cho tổng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường tăng lên để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Đồng thời, xúc tiến bán hàng còn giúp cho người tiêu dùng mua được hàng hóa phù hợp với chi phí hợp lý nhưng không mất nhiều thời gian trong việc lựa chọn sản phẩm mà vẫn bảo vệ được quyền lợi cho người tiêu dùng

Xúc tiến bán hàng bao gồm các hoạt động sau:

Trang 35

27

Quảng cáo

Quảng cáo là nghệ thuật sử dụng các phương tiện truyền thông để đưa thông tin về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp đến người tiêu dùng trung gian hoặc người tiêu dùng cuối cùng trong một không gian và thời gian nhất định Quảng cáo là việc không thể thiếu của các doanh nghiệp nó vừa là công

cụ giúp doanh nghiệp có thể cải tiến và đổi mới sản phẩm từ đó có thể bán hàng nhanh và nhiều hơn Nó là phương tiện dẫn dắt khách đến với doanh nghiệp

Mục đích của quảng cáo là thu hút sự chú ý của mọi người trong thị trường, thuyết phục họ những lợi ích, sự hẫp dẫn và những thuận lợi của sản phẩm hàng hoá làm cho họ thích thú dẫn đến quyết định mua hàng Có rất nhiều phương tiện quảng cáo như: ti vi, radio, báo tạp chí, pano áp phích để doanh nghiệp lựa chọn Việc lựa chọn này tuỳ thuộc vào chi phí, đối tượng nhận tin… sao cho chi phí bỏ ra nhỏ nhất mà lượng thông tin khách hàng nhận được nhiều nhất

Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức quảng cáo như: quảng cáo hàng ngày liên tục, quảng cáo định kỳ, quảng cáo đột xuất hoặc thực hiện chiến dịch quảng cáo

Khuyến mại, khuyến mãi

Khuyến mại, khuyến mãi là những hoạt động tiếp thị khác với các hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo và tuyên truyền nhằm kích thích người bán hàng và người tiêu dùng mua hàng, làm tăng hiệu quả kinh doanh

Khuyến mại nhằm mục đích thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán hàng; động viên những người trung gian hỗ trợ nhiệt tình và tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm

Khuyến mãi nhằm khuyến khích người tiêu dùng tích cực mua hàng, mua nhiều hàng, dùng thử hoặc tiếp tục sử dụng những sản phẩm của doanh nghiệp Các công cụ khuyến mãi: trưng bày tại nơi mua hàng (băng rôn, bảng giá, áp phích), phiếu mua hàng hoặc quà tặng tặng kèm vào sản phẩm

Trang 36

28

Tham gia hội trợ triển lãm

Hội chợ triển lãm thương mại là xúc tiến thương mại thông qua việc trưng bày hàng hóa, tài liệu về hàng hóa để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở rộng và thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa

Muốn nâng cao hiệu quả khi tham gia hội chợ triển lãm, doanh nghiệp phải

tổ chức tốt công tác trưng bày, quảng cáo, giao tiếp tại hội chợ

Xây dựng mối quan hệ tốt với quần chúng

Quần chúng của doanh nghiệp là khách hàng, bạn hàng Thiết lập mối quan

hệ tốt giữa chủ hàng và khách hàng là tạo sự tin cậy lẫn nhau giữa họ

Các biện pháp thực hiện:

- Hội nghị khách hàng: Mời những khách hàng lớn, những đại lý… phản ánh

về ưu nhược của sản phẩm, yêu cầu cuả người sử dụng để doanh nghiệp cải tiến hoàn thiện sản phẩm

- Hội thảo: Là mời các nhà khoa học và những khách hàng lớn để lôi kéo công chúng đến với doanh nghiệp

- Tặng quà: Thường là những sản phẩm của doanh nghiệp hoặc ít nhất phải

có những hình ảnh của sản phẩm mà doanh nghiệp đang bán và sẽ bán trên thị trường nhằm tác động vào quần chúng để họ ghi nhớ hình ảnh của doanh nghiệp

- In ấn phát hành tài liệu: Các tài liệu quảng cáo về doanh nghiệp catalo, áp phích, biển hiệu

- Bán thử các mẫu hàng và cho thử tự do: Đây là biện pháp tác động khá mạnh đến khách hàng vừa để khách hàng thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu của sản phẩm vừa gây “tiếng ồn” trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả xúc tiến bán hàng Các lợi ích vật chất cấp cho người mua phải ở mức độ nuối tiếc để kích thích ham muốn của khách hàng và sử dụng các kỹ thuật khác trong chiến lược Marketing chung thống nhất của chiến lược kinh doanh

Trang 37

29

 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trong nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng ta không thể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng Quan hệ, uy tín của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộng những đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì có lợi cho mình Hơn thế, quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá

Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định giá đảm bảo sao cho số lượng mà những người muốn mua bằng số lượng của những người muốn bán Thị trường được cấu thành bởi người bán, người mua, hàng hoá dịch vụ, tiền tệ và hệ thống quy luật thị trường

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất yếu phải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực hiện ngược lại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải Thị trường tác động đến kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố sau:

Trang 38

30

tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy mô sản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng Chỉ có cầu thị trường thì hiệu quả kinh doanh mới được thực hiện, thiếu cầu thị trường thì sản xuất sẽ luôn trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trị không được thực hiện Điều này tất yếu

là không có hiệu quả

Vấn đề cầu thị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm Trước khi ra quyết định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiên được các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩm của mình vào thị trường Ngày nay cầu thị trường đang trong tình trạng trì trệ, vấn đề kích cầu đang được Nhà nước và chính phủ đặt lên hàng đầu để thúc đẩy phát triển kinh

tế Đây cũng là vấn đề gây khó khăn cho các doanh nghiệp Nghiên cứu cầu thị trường đầy đủ sẽ là nhân tố góp phần thành công của doanh nghiệp

Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc tiêu thụ Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung cấp mặt hàng

mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp Sản phẩm không tiêu thụ được thì sản xuất sẽ ngừng trệ

Giá cả

Trang 39

Giá mua vào: có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nó cần được xác định trên cơ sở của dự đoán thị trường và giá bán có thể Giá mua vào càng thấp càng tốt và để đạt được giá mua vào thấp, doanh nghiệp cần phải tìm kiếm thị trường, lựa chọn mua ở thị trường nào và mua của ai Doanh nghiệp càng

có mối quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giá được ở nhiều nơi và lựa chọn mức giá thấp nhất

Giá bán ra: ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nó được xác định bằng sự thoả thuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành sản xuất cộng với chi phí lưu thông Do vậy để đạt hiệu quả kinh doanh phải dự báo gía cả

và thị trường

b Môi trường kinh doanh

 Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân

Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nó quyết định sức mua, mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại hàng mà người tiêu dùng sẽ mua Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu để làm sao bán được những sản phẩm, hàng hóa phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng ở mức giá cả chấp nhận được Bởi những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Chính trị và pháp luật

Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luật pháp

là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý Luật pháp ngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu xong nó cũng bảo vệ lợi

Trang 40

32

ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chính trị bao gồm thể chế

và sự ổn định chính trị xã hội Một đất nước ổn định về chính trị sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh phát triển và ngược lại

Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm: Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao; Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ; Sự phát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng; Hệ thống luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành

 Điều kiện tự nhiên: Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố sau

+ Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy trình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng đồ uống giải khát, hàng nông sản, thủy hải sản Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì các doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và khi yếu tố này không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh + Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến tài nguyên, nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế của

doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : Giao dịch vận chuyển, sản xuất các mặt này cũng có tác động đến hiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tương ứng

 Đối thủ cạnh tranh

Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh nghiệp càng

Ngày đăng: 09/10/2016, 23:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội, Luật số 60/2005/QH11, Luật doanh nghiệp 2005, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Bộ Tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển I và quyển II), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyển I và quyển II)
Tác giả: Bộ Tài chính, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
10. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2009), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2010), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
12. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2009), Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
13. Dương Hữu Hạnh, (2003), Quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
14. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
15. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Nguyễn Quang Ninh, (2000), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Nguyễn Quang Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
16. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, (2007), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
17. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương, (2007), Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
18. Trần Đăng Khâm, (2007), Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán – Phân tích cơ bản
Tác giả: Trần Đăng Khâm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
19. Nguyễn Minh Kiều, (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
20. Nguyễn Năng Phúc (2008), Phân tích Báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
21. Bùi Hữu Phước, (2004), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Bùi Hữu Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
22. Nguyên Thảo, Trung Nguyên, (2007), Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyên Thảo, Trung Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2007
23. Nghiêm Sỹ Thương (2010), Cở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cở quản lý tài chính
Tác giả: Nghiêm Sỹ Thương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
24. Robert A.Cooke, (2004), Giáo trình tài chính dành cho các nhà quản lý không chuyên về tài chính, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính dành cho các nhà quản lý không chuyên về tài chính
Tác giả: Robert A.Cooke
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
2. Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp (2005), Chiến lược và quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2006-2015, tầm nhìn đến 2025 Khác
3. Bộ Tài chính, Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 Về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
4. Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2006/TT – BTC ngày 12/06/2006 Hướng dẫn áp dụng Kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ chế biến thép tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ chế biến thép tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Trang 56)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ luyện kim Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ luyện kim Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên (Trang 57)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên (Trang 58)
Bảng 2.2:   Thị phần thép xây dựng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.2 Thị phần thép xây dựng (Trang 61)
Bảng 2.3: Bảng Cân đối kế toán    ĐVT: Tr đồng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.3 Bảng Cân đối kế toán ĐVT: Tr đồng (Trang 63)
Bảng 2.4:  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 67)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh các công ty thép tiêu biểu giai đoạn 2010 -  2012 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh các công ty thép tiêu biểu giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 68)
Bảng 2.6: Doanh thu thuần, lợi nhuận so với tổng chi phí - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.6 Doanh thu thuần, lợi nhuận so với tổng chi phí (Trang 69)
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (Trang 71)
Bảng 2.10: Cơ cấu vay và nợ ngắn hạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.10 Cơ cấu vay và nợ ngắn hạn (Trang 78)
Bảng 2.11: Cơ cấu vay và nợ dài hạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.11 Cơ cấu vay và nợ dài hạn (Trang 79)
Bảng 2.13: Khả năng sinh lời vốn của CP Công ty GTTN - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.13 Khả năng sinh lời vốn của CP Công ty GTTN (Trang 82)
Bảng 2.14: Tỷ trọng trình độ lao động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.14 Tỷ trọng trình độ lao động (Trang 84)
Bảng 2.15: Năng suất lao động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.15 Năng suất lao động (Trang 85)
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu của các Công ty thép tiêu biểu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu của các Công ty thép tiêu biểu (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w