Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý đầu tư XDCB và các phòng ban liên quan tại Công ty Điện lực Hoàng Mai đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài “M
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2-
TRẦN THỊ BÍCH HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… 7
BẢNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ……… 8
LỜI NÓI ĐẦU……… 10
Sự cần thiết của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài Đối tượng và phạm vi của luận văn Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết cấu của đề tài CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB……… 13
1.1 Kinh tế đầu tư……… 13
1.1.1 Vai trò của kinh tế đầu tư……… 13
1.1.2 Đầu tư phát triển……… 14
1.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển……… 15
1.1.4 Vai trò đầu tư phát triển……… 15
1.1.5 Nguồn vốn đầu tư phát triển……… 16
1.2 Quản lý đầu tư XDCB……… 16
1.2.1 Bản chất quản lý đầu tư XDCB……… 16
1.2.2 Nhiệm vụ trong Quản lý đầu tư XDCB……… 18
1.2.3 Các giai đoạn trong quản lý đầu tư XDCB……… 20
1.2.3.1 Các giai đoạn……… 20
1.2.3.2 Những nhóm vấn đề khác nhau cần được xem xét………… 21
1.2.4 Các đối tượng trong quản lý đầu tư XDCB 22
1.2.4.1 Phân loại các dự án đầu tư XDCB……… 22
1.2.4.2 Các đối tượng quản lý đầu tư XDCB……… 22
1.2.5 Triển khai quản lý đầu tư XDCB……… 24
Trang 41.2.5.1 Các hình thức quản lý đầu tư XDCB……… 25
1.2.5.1.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án……… 25
1.2.5.1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án 26
1.2.5.2 Triển khai quản lý đầu tư XDCB……… 26
1.2.5.2.1 Giai đoạn trước thi công 26
1.2.5.2.2 Giai đoạn trong thi công ……… 32
1.2.5.2.3 Giai đoạn sau thi công ……… 39
1.3 Tóm tắt chương 1 43
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI………… 44
2.1 Phân tích tổng quan về đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Hoàng Mai 44
2.2 Phân tích các đặc điểm đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai 46
2.2.1 Đặc điểm đầu tư XDCB các công trình điện của Công ty Điện lực Hoàng Mai……… 46
2.2.1.1 Đặc điểm ngành nghề của Công ty Điện lực Hoàng Mai…… 46
2.2.1.2 Đặc điểm đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Hoàng Mai… 48 2.2.2 Vai trò, nhiệm vụ và trình tự đầu tư XDCB các công trình điện 49 2.2.2.1 Vai trò đầu tư XDCB các công trình điện……… 50
2.2.2.2 Nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện……… 51
2.2.2.3 Phạm vi điều chỉnh theo nguồn vốn đối với việc đầu tư XDCB các công trình điện……… 52
2.2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai 52
2.2.3.1 Điều kiện tự nhiên, địa lý quận Hoàng Mai……… 52
2.2.3.2 Tình hình phân bố về lưới điện và các hộ phụ tải……… 53
2.2.3.3 Căn cứ vào nhu cầu điện năng trong giai đoạn tới………… 53
2.2.3.4 Phân tích tài chính và giá cả……… 54
Trang 52.2.3.5 Căn cứ vào tiến bộ khoa học kỹ thuật được sử dụng trong
đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai……… 55
2.3 Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB
tại Công ty Điện lực Hoàng Mai……… 56
2.3.1 Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn trước thi công……… 58
2.3.2 Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn trong thi công……… 62
2.3.3 Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn sau thi công……… 72
2.4 Tóm tắt Chương 2 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
HOÀNG MAI
75
3.1 Mục tiêu - kế hoạch của Công ty Điện lực Hoàng Mai 75
3.1.1 Phương hướng chung của Công ty Điện lực Hoàng Mai trong 5
3.1.2.Mục tiêu và kế hoạch cụ thể về quản lý đầu tư XDCB ở Công
3.1.2.1 Mục tiêu và kế hoạch về đầu tư XDCB……… 76
3.1.2.2 Kế hoạch về đầu tư XDCB khác……… 76
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư
XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai 77
3.2.1 Giải pháp 1: Tuân thủ chuẩn mực, định mức và các cơ chế
3.2.1.1 Căn cứ khoa học của giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định
mức và các cơ chế quản lý trong XDCB”……… 77
3.2.1.2 Nội dung giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định mức và các
3.2.1.3 Hiệu quả của giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định mức và
các cơ chế quản lý trong XDCB”……… 82
Trang 63.2.2 Giải pháp 2: Triển khai chương trình phát triển và đào tạo
nguồn nhân lực 82
3.2.2.1 Căn cứ khoa học của giải pháp “Triển khai chương trình phát
triển và đào tạo nguồn nhân lực” 82
3.2.2.2 Nội dung giải pháp “Triển khai chương trình phát triển và
đào tạo nguồn nhân lực” 83
3.2.2.3 Hiệu quả của giải pháp “Triển khai chương trình phát triển
và đào tạo nguồn nhân lực” 83
3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin và áp dụng hệ
thống đấu thầu mua sắm công trong công tác quản lý đầu tư
XDCB………
84
3.2.3.1 Căn cứ khoa học của giải pháp“Quản lý chặt chẽ hệ thống
thông tin và áp dụng hệ thống đấu thầu mua sắm công trong công tác
quản lý đầu tư XDCB”………
84
3.2.3.2 Nội dung giải pháp“Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin và
áp dụng hệ thống đấu thầu mua sắm công trong công tác quản lý đầu
tư XDCB………
85
3.2.3.3 Hiệu quả của giải pháp“Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin
và áp dụng hệ thống đấu thầu mua sắm công trong công tác quản lý
đầu tư XDCB”………
88
3.2.4 Giải pháp thứ tư: Nâng cao chất lượng công tác tư vấn giám
sát thi công công trình 88
3.2.4.1 Căn cứ khoa học của giải pháp “ Nâng cao chất lượng công
tác tư vấn giám sát thi công công trình” 88
3.2.4.2 Nội dung giải pháp “ Nâng cao chất lượng công tác tư vấn
giám sát thi công công trình” 89
3.2.4.3 Hiệu quả của giải pháp “Nâng cao chất lượng công tác tư vấn
giám sát thi công công trình” 90
3.2.5 Giải pháp 5: Thực hiện kiểm soát dự án đầu tư XDCB với mô
Trang 73.2.5.1 Căn cứ khoa học của giải pháp “Thực hiện kiểm soát dự án
dầu tư XDCB với mô hình chuẩn”……… 90
3.2.5.2 Nội dung giải pháp “Thực hiện kiểm soát dự án dầu tư XDCB với mô hình chuẩn”……… 91
3.2.5.3 Hiệu quả của giải pháp “Thực hiện kiểm soát dự án dầu tư XDCB với mô hình chuẩn” 101
3.3 Tóm tắt chương 3 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 105
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân
tôi Các số liệu ở Công ty Điện lực Hoàng Mai nêu trong Luận văn là trung
thực Những giải pháp đề xuất trong Luận văn không sao chép của bất kỳ tác
giả nào
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Trọng Phúc đã nhiệt tình
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên trong Viện kinh tế và quản lý
đã hướng dẫn tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý đầu tư XDCB và các
phòng ban liên quan tại Công ty Điện lực Hoàng Mai đã giúp đỡ tôi trong quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai”
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Trần Thị Bích Hồng
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
18 Tổng công ty Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội
Trang 10BẢNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Các yếu tố của quản lý đầu tư XDCB 17
2 Hình 1.2 Các bước thực hiện quản lý đầu tư XDCB 17
3 Hình 1.3 Các giai đoạn quản lý một dự án đầu tư XDCB 20
5 Hình 2.1 Quy trình quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực
8 Hình 3.3 Biểu đồ nhân quản kiểm soát và cải tiến chất lượng
9 Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình 101
12 Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất lượng công trình 110
14 Hình 4.5
Quan hệ giữa Luật Xây dựng – Quy chuẩn xây dựng
15 Hình 4.6 Công việc chủ yếu trong xây dựng công trình 118
17 Bảng 1.1 Tổng hợp các chỉ tiêu và thẩm định dự án đầu tư 31
18 Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Hoàng
19 Bảng 2.2 Bảng đánh giá chất lượng nhà thầu mua sắm 59
20 Bảng 2.3 Bảng đánh giá chất lượng nhà thầu tư vấn 60
Trang 1121 Bảng 3.1 Kế hoạch kiểm tra chất lượng công tác dự án 99
24 Phụ lục 3 Một số phương pháp quản lý đầu tư XDCB 108
25 Phụ lục 4 Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng 113
26 Phụ lục 5 Một tổ chức xây dựng điển hình- Công việc chủ yếu
27 Phụ lục 6
Báo cáo tổng mức đầu tư các công trình đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Hoàng Mai (giai đoạn 2009-2010)
29 Phụ lục 7b Bảng tổng hợp đánh giá chất lượng nhà thầu thực
hiện hợp đồng các giói thầu tư vấn năm 2011 124
30 Phụ lục 8 Báo cáo chất lượng xây dựng công trình thực hiện
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một trong những công
tác được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm; coi đây là một khâu quan trọng thúc
đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội và là yếu tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điện phải đi trước một bước, đó là
quan điểm nhất quán, đúng đắn đã được đề ra từ rất sớm trong các nghị quyết của
Đảng
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá, Công ty Điện lực Hoàng Mai
đã từng bước đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao trình độ nghiệp vụ, phát huy
tính năng động sáng tạo, đổi mới trang thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng dịch
vụ phục vụ khách hàng Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Ban Giám đốc cùng với sự
cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, Công ty Điện lực
Hoàng Mai đang không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị đứng đầu trong Tổng
công ty Điện lực TP Hà Nội, xứng đáng với khẩu hiệu “Người thợ điện Thủ đô
trách nhiệm, trí tuệ, thanh lịch”
Công tác quản lý đầu tư XDCB là khâu đầu tiên trong hoạt động sản xuất,
truyền tải, phân phối và tiêu thu điện năng, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy
nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng Trong hoạt động đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai vẫn
còn nhiều bất cập trong quản lý đầu tư XDCB, vì vậy để đạt được kết quả cao trong
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, một cách tốt nhất và mang lại lợi ích cao
nhất cho Công ty Điện lực Hoàng Mai đó là nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu
tư XDCB
Nếu “Đầu tư”, trong khái niệm chung nhất là huy động các nguồn lực (tiền
bạc) ở hiện tại, xây dựng một công trình cụ thể với hy vọng tương lai sẽ thu hoạch
được hiệu quả cao nhất thì “Quản lý đầu tư” tốt tránh được những rủi ro không đáng
có, giảm tổn thất, lãng phí và thất thoát các nguồn lực đầu tư chính là quản lý
những thay đổi ấy Bản chất đích thực của “Quản lý đầu tư” được thể hiện rất rõ nét
Trang 13là nghệ thuật lãnh đạo, điều phối các nỗ lực của tập thể và sử dụng các tiềm lực sẵn
có một cách hiệu quả, nhằm đạt được các kết quả mong đợi trong khuôn khổ giới
hạn cả về chi phí lẫn thời gian
Là người tham gia công tác quản lý đầu tư XDCB tại phòng Quản lý đầu tư
thuộc Công ty Điện lực Hoàng Mai, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai” làm
luận văn tốt nghiệp cao học quản trị kinh doanh với mong muốn củng cố kiến thức
và góp phần “nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện
lực Hoàng Mai”
1 Sự cần thiết của đề tài:
Công tác đầu tư chiếm tỷ trọng tiền vốn đầu tư rất lớn đối với Công ty Điện
lực Hoàng Mai Việc quản lý đầu tư XDCB là vấn đề hết sức quan trọng đối với
không chỉ Công ty Điện lực Hoàng Mai mà là toàn bộ các doanh nghiệp Việc sử
dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả hay không phụ thuộc vào rất nhiều khâu trong
đó công tác quản lý đầu tư XDCB đóng vai trò rất quan trọng vì nếu không có “Giải
pháp quản lý đầu tư” tốt sẽ gây ra hậu quả nặng nề cho doanh nghiệp và ảnh hưởng
lớn đến xã hội Hiện nay, vấn đề sử dụng vốn không hiệu quả, thất thoát và lãng phí
trong đầu tư XDCB là vấn đề bức xúc của toàn xã hội nói chung và Công ty Điện
lực Hoàng Mai nói riêng Trước những bất cập trong quản lý đầu tư trên, việc xây
dựng chiến lược quản lý đầu tư XDCB tốt sẽ giúp cho chủ đầu tư giảm thiểu các tổn
thất và phát huy tốt hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt trong giai đoạn phát triển
để hội nhập nền kinh tế quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Xây dựng phương pháp luận phân tích đầu tư và quản lý đầu tư, tiếp cận
chúng hợp lý và lôgic nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai để giảm tổn thất và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu
tư góp phần vào việc phát triển nền kinh tế một cách bền vững
3 Đối tượng và phạm vi của luận văn:
Luận văn này chỉ giới hạn trong việc phân tích thực trạng công tác quản lý đầu
Trang 14tư XDCB, dựa trên những bất cập trong quản lý đầu tư để đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng
Mai
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Vận dụng những công cụ phân tích hiện đại, phân tích thực trạng công tác
quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai, từ đó đưa ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB nhằm khắc phục tình trạng
thất thoát, lãng phí, sử dụng vốn kém hiệu quả,… góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý đầu tư XDCB trong Công ty Điện lực Hoàng Mai
5 Kết cấu của đề tài:
Tên đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai”, đề tài gồm 3 chương:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai
Đề tài còn có những khiếm khuyết, tác giả xin được các thầy hướng dẫn, thẩm
tra, phản biện, xét duyệt thông cảm và xin được các thầy cô đóng góp ý kiến để đề
tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trần Thị Bích Hồng
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XDCB
1.1 Kinh tế đầu tư:
1.1.1 Vai trò của kinh tế đầu tư
Đầu tư là huy động các nguồn lực (tiền bạc) ở hiện tại, xây dựng một
công trình cụ thể với hy vọng tương lai sẽ thu hoạch được hiệu quả cao nhất
(nhiều tiền hơn) Trong đầu tư luôn có chi phí cơ hội và những rủi ro đi kèm
Quản lý đầu tư tốt tránh được những rủi ro không đáng có, giảm tốt thất,
lãng phí và thất thoát các nguồn lực đầu tư Vai trò quan trọng của kinh tế đầu
tư có thể thấy rõ từ những luận điểm sau đây:
a) Kinh tế đầu tư là một hoạt động quản lý kinh tế cơ bản của các doanh
nghiệp, vì lĩnh vực này thể hiện cụ thể định hướng kinh tế có tác dụng quyết
định đối với sự phát triển của các doanh nghiệp
b) Đầu tư có thể tạo ra cơ cấu kinh tế mới, làm xuất hiện các ngành sản xuất
xã hội mới gắn liền với chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội mới,
làm cho nền kinh tế phát triển năng động và hiệu quả hơn
c) Đầu tư sẽ thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ, phát triển công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, tăng năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
d) Đầu tư có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đời sống vật chất và tinh thần
của xã hội, vì chính nhờ những dự án đầu tư mà các công trình cơ sở hạ tầng
kinh tế và xã hội được phát triển, thu nhập của người lao động được tăng, nạn
thất nghiệp được giảm dần
Trang 16e) Phần lớn các dự án đầu tư đều kèm theo các công trình xây dựng với các
máy móc, thiết bị, công nghệ tương ứng, mà mỗi công trình xây dựng như vậy
thường là kết tinh của những thành quả khoa học, công nghệ, tổ chức sản xuất
và nghệ thuật kiến trúc của cả một thời kỳ Sau khi xây dựng xong và đưa vào
sử dụng các công trình xây dựng sẽ góp phần mở ra một thời kỳ phát triển
mới của đất nước
g) Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của doanh nghiệp và xã hội, có
liên quan đến việc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực
của sản xuất, liên quan đến bảo vệ môi trường; những sai lầm về xây dựng và
lựa chọn công nghệ của các dự án đầu tư có thể gây lên các thiệt hại lớn
h) Đối với các doanh nghiệp, đầu tư là một bộ phận quan trọng của chiến lược
kinh doanh, có quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản phẩm và chiến lược đổi
mới công nghệ nói riêng, là công việc sống còn của sản xuất kinh doanh
1.1.2 Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến gia
tăng nền kinh tế, tạo ra việc làm cho các thành viên trong xã hội
Khái niệm chung về đầu tư mà người ta hay sử dụng: Đầu tư là sự hy
sinh tiêu dùng ở hiện tại tập trung các nguồn lực để tiến hành hoạt động nhằm
thu về lợi nhuận lớn hơn trong tương lai Nguồn lực đó có thể là nhân lực, vật
lực, trí lực, tài lực Những kết quả của đầu tư có thể là sự tăng thêm tài sản tài
chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm
việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển
hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật, là quá trình chi dùng vốn để xây dựng,
sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm, lắp đặt và bồi dưỡng nhằm
tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh; dịch vụ, tạo ra những tài
sản mới, năng lực sản xuất mới và duy trì tiềm lực sẵn có của nền kinh tế
Trang 171.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển
Đầu tư đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, do
đó cần đẩy mạnh hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư phát triển có những
điểm cơ bản khác biệt với các loại hình đầu tư khác:
- Thứ nhất, đầu tư phát triển đòi hỏi lượng vốn lớn và để nằm tồn đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
- Thứ hai, hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài Thời gian tiến hành
một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả phát huy tác dụng đòi hỏi
nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra và thời gian hoạt động để thu hồi
đủ vốn đã bỏ ra cũng đòi hỏi nhiều năm
- Thứ ba, đa số các công trình thuộc đầu tư phát triển được tạo ra ở một
vị trí cố định Nên nó chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
của vùng Để hoạt động đầu tư có hiệu quả nhà đầu tư cần tìm hiểu rõ điều
kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội nơi có dự án được đầu tư
- Thứ tư, vì thời gian đầu tư và vận hành kết quả kéo dài, vốn đầu tư lớn
nên hoạt động đầu tư phát triển dự án có mức độ rủi ro cao Do đó khi tiến
hành phải nghiên cứu mọi yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư của dự án,
xem xét các nguyên nhân rủi ro và biện pháp loại bỏ, hạn chế rủi ro
Ngoài ra, hoạt động đầu tư dự án còn có một số đặc điểm như: Thành
quả có giá trị lớn, chịu tác động lớn từ điều kiện ngoại cảnh: khí hậu, thời tiết,
luật pháp, chính sách đó là những rủi ro ngoài tầm kiểm soát của nhà đầu tư
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội
cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, đó là việc lập dự án đầu tư, kiểm
soát và hiệu chỉnh các dự án đầu tư theo mục tiêu mong đợi
1.1.4 Vai trò đầu tư phát triển:
Từ việc xem xét khái niệm của đầu tư phát triển, chúng ta có thể khẳng
định đầu tư phát triển là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa
Trang 18khoá của sự tăng trưởng Vai trò của đầu tư phát triển được thể hiện ở các mặt
sau đây:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
* Đầu tư là một nhân tố tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế
* Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
* Đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ
* Đầu tư ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
1.1.5 Nguồn vốn đầu tư phát triển:
Nguồn vốn đầu tư phát triển của một đất nước được hình thành từ hai
nguồn cơ bản: nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
+ Vốn tiết kiệm của dân cư
- Vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
+ Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
+ Vốn đầu tư gián tiếp (chủ yếu là ODA)
1.2 Quản lý đầu tư XDCB:
1.2.1 Bản chất quản lý đầu tư XDCB:
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) rất khác với quản lý một tổ
chức có trạng thái ổn định Một dự án đầu tư XDCB có thời điểm bắt đầu và
kết thúc rất rõ ràng trong khi một tổ chức ổn định vận hành liên tục
Chính vì lẽ đó mà việc quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí những nguồn lực vốn đã
rất hạn hẹp Chúng ta phải nghiên cứu những biện pháp cải thiện tính hiệu quả
của quản lý đối với các dự án xây dựng và kiểm soát được quá trình xây dựng
Trang 19theo các chuẩn mực
Mục đích mong đợi
Quản lý đầu
tư XDCB, Lập kế hoạch, Thực thi, Kiểm tra
Thời gian
Tiền vốn
Các nguồn nhân lực và
kỹ thuật
Sản phẩm cuối cùng
Hình 1.1 Các yếu tố của quản lý đầu tư XDCB
Hành động
Lập kế hoạch, Xác định những mục tiêu, Khảo sát các nguồn, Hình thành chiến lược
viên khuyến khích cán bộ
Hình 1.2 Các bước thực hiện quản lý đầu tư XDCB
Trang 201.2.2 Nhiệm vụ trong Quản lý đầu tư XDCB
Nhiệm vụ cơ bản trong quản lý đầu tư XDCB chính là quản lý chất
lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng nhằm
tăng cường sự phát triển kinh tế tổng thể và giải quyết các nhiệm vụ xã hội
Tham gia vào lĩnh vực xây dựng là các công ty tư vấn thực hiện các công việc
thăm dò, khảo sát địa chất, quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và các nhà thầu thi
công xây dựng hoàn thành sản phẩm xây dựng trong khuôn khổ vốn đầu tư và
thời gian đã được xác định trước
Xây dựng chiếm một phần thời gian tương đối lớn trong chu kỳ đầu tư
và được gọi là sản xuất xây dựng (SXXD) Nhiệm vụ của sản xuất xây dựng
chính là hoàn thành mọi công tác xây dựng, đảm bảo chất lượng và đưa công
trình vào vận hành SXXD chính là một hệ thống phức tạp (nhiều hệ thống
con) bao gồm các hệ thống tổ chức và sản xuất, cũng như các hệ thống thông
tin quản lý
Hệ thống sản xuất bao gồm các tổ chức xây dựng sản xuất ra các sản
phẩm xây dựng dưới dạng các ngôi nhà, các công trình và các tổ hợp khác sử
dụng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng và các công nghệ - kỹ thuật, công
nghệ quản lý cũng như các công trình, thiết bị trợ giúp khác
Hệ thống sản xuất xây dựng là một tổ hợp các đơn vị chuyên ngành khác
nhau, bao gồm các nhà công ty là nhà thầu chính thầu phụ, các tổ chức cung
cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và phương pháp quản lý Kết quả của
các hoạt động sản xuất phối hợp này chính là thành phẩm xây dựng, các công
trình xây dựng Tất cả các phần tử (các tổ chức thành phần của hệ thống)
được xác định bởi các mối tương quan và luôn tương tác lẫn nhau, có đặc
trưng điều phối thoả thuận và hợp tác
Những mối quan hệ điều hành phản ánh các kế hoạch quản lý hành
Trang 21chính, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hoá và tiến độ cung cấp tài chính những
mối quan hệ cam kết được thiết lập sau khi ký kết các hợp đồng tư vấn thiết
kế, xây dựng và cung cấp các tài nguyên Những mối quan hệ hợp tác xảy ra
khi thực hiện phối hợp các công tác trên công trường, trong phạm vi tổ chức,
công nghệ và môi trường cũng như xã hội
Nhiệm vụ trong phạm vi công nghệ là tìm kiếm sự lựa chọn hợp lý các
phương tiện kỹ thuật và các thao tác công nghệ thực hiện công việc Trong
lĩnh vực này cần làm sáng tỏ các khả năng kỹ thuật cũng như phương pháp
ứng dụng vào mục đích sáng tạo nên các công trình xây dựng Nhiệm vụ cơ
bản của công nghệ là tạo ra các sản phẩm xây dựng có chất lượng cao thông
qua việc tận dụng tối đa công suất và các tính năng kỹ thuật máy móc, thiết
bị xây dựng
Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức là tạo ra các điều kiện thuận lợi cho
các nhà thầu thực hiện công tác xây lắp Cho dù sử dụng công nghệ này hay
công nghệ khác thì công tác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về
tập trung các nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa
các đơn vị xây lắp trên công trường Vấn đề chi phối mạnh mẽ tới hiệu quả
của công tác tổ chức trong quá trình sản xuất xây dựng là các hình thức tổ
chức như: điều phối nhân lực, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và đảm
bảo cung ứng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng theo đúng tiến độ
Nhiệm vụ trong phạm vi kinh tế là thực hiện thống nhất các quá trình
kinh tế trong sản xuất và trong các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham
gia vào dự án Trong lĩnh vực kinh tế xây dựng vấn đề có ý nghĩa quan trọng
chính là sự phân loại chi phí, thu nhập hay sức hấp dẫn vật chất đối với người
lao động Trong phạm vi này, tính quy luật kinh tế tác động tương hỗ giữa
các phần tử tham gia vào quá trình xây dựng và thúc đẩy họ hướng tới mục
tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 22Giữa các phạm vi (đã được xem xét ở trên) luôn tồn tại những mối liên
hệ trao đổi và phụ thuộc, chúng phản ánh bản chất và nội dung của các hoạt
động xây dựng và ảnh hưởng tới việc xây dựng cấu trúc liên hệ giữa các thành
phần của tổ chức Đầu mối liên hệ trong công tác tổ chức ở các phạm vi khác
nhau chính là quản lý xây dựng
Hệ thống thông tin quản lý xây dựng có nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập, xử
lý, phân phối, lưu trữ và bảo mật, đáp ứng được các yêu cầu: nhanh chóng,
chính xác, kịp thời và có độ tin cậy cao, đảm bảo thông tin xuyên suốt phục
vụ cho quá trình ra quyết định
1.2.3 Các giai đoạn trong quản lý đầu tư XDCB
1.2.3.1 Các giai đoạn
Các giai đoạn của quản lý đầu tư XDCB - từ thời điểm bắt đầu quyết
định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dưới dạng một
ngôi nhà hoặc một con đường, một nhà máy điện, một công trình xây dựng
đường dây điện và trạm biến áp mà sau đó còn phải duy tu bảo dưỡng -
gồm 3 giai đoạn chính biểu thị trong hình 1.3
- Trước thi công
- Trong thi công
- Sau thi công (hình 1.3)
Trong Nghị định còn phân loại các dự án theo quy mô và tính chất công
Nghi m thu Lập báo cáo đầu tư Thiết kế Đấu thầu Thi công
Trước thi công Trong thi công Sau thi công
Hình 1.3 Các giai đoạn quản lý một dự án đầu tư XDCB
Trang 23trình thành các nhóm dự án và theo đó phân cấp quản lý Trong phần phụ lục
hình PL.1 và PL.2 trình bày sơ đồ hệ thống phê duyệt công trình xây dựng các
nhóm dự án
1.2.3.2 Những nhóm vấn đề khác nhau cần được xem xét
Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng - biểu thị trong hình 1.4 -
hình thành cái khung dự án, của quá trình xây dựng Có 4 nhóm vấn đề chủ yếu:
Nhóm vấn đề về công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quát về
công trình, mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực, công suất
đặt của nhà máy điện, số tổ máy, chiều dài km đường dây, số trạm biến áp và
dung lượng máy biến áp của từng trạm
- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: Môi trường, khí hậu, địa hình, hướng
ra vào chính, cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan;
- Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật,
vật liệu xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng;
- Nhóm vấn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu
duy tu, bảo dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình
Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiên
cứu lập báo cáo và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo cho
tới giai đoạn kết thúc
Mỗi nhóm vấn đề hoặc một nhóm vấn đề sẽ được trình bày ở các thời
điểm khác nhau trong các giai đoạn của dự án Để đi đến những kết luận đúng
đắn cần làm theo trình tự:
“Khảo sát - Phân tích - Đánh giá” như hình 1.4 biểu thị
Khi xem xét các nhóm vấn đề về công năng, địa điểm, xây dựng và vận
hành ở mỗi giai đoạn, mức độ chi tiết cần thiết phải được cân nhắc cẩn thận
Mỗi yếu tố cần thiết phải được đề cập nhưng chỉ phát triển tới mức thoả
mãn các yêu cầu của giai đoạn đang tiến hành mà thôi
Trang 24(hình 1.4)
1.2.4 Các đối tượng trong quản lý đầu tư XDCB
1.2.4.1 Phân loại các dự án đầu tư XDCB
+ Dự án xây dựng mới các trạm biến áp điện phân phối
+ Dự án đại tu thay dầu các máy biến áp
+ Dự án nâng công suất các trạm biến áp
+ Dự án nâng áp đường dây không các lộ đường dây phân phối điện
ý nghĩa của phân loại dự án: Chỉ đích danh mục tiêu mà nhà quản lý
hướng tới Trong mỗi dự án có nhiều đối tượng phải kiểm soát quản lý Do
vậy quản lý là sự liên kết các đối tượng, cân đối chuẩn mực để thực hiện mục
tiêu có hiệu quả nhất
1.2.4.2 Các đối tượng quản lý đầu tư XDCB
Quản lý tiến độ, ngân sách, chất lượng và rủi ro chính là những đối tượng
cơ bản của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Các đối tượng này được đặt điều
kiện bởi: Các kế hoạch của dự án, các tiêu chuẩn, quy phạm, phân tích và dự
trù tài chính cũng như các nguồn lực và tài nguyên đưa vào dự án
Giai đoạn Các
hoạt động
Giai đoạn lập báo cáo đầu tư
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn lựa chọn nhà thầu
Giai đoạn thi công xây dựng
Giai đoạn nghiệm thu Nhóm vấn đề
Hình 1.4 Các nhóm vấn đề của đầu tư XDCB
Trang 25Trong chu kỳ đầu tư, mỗi chủ đầu tư đều có những hoạt động đặc biệt và
đối tượng quản lý của mình Đơn vị quy hoạch, khảo sát xây dựng với tư cách
là đối tượng quản lý, tham gia và quá trình lựa chọn địa điểm xây dựng các
công trình, các đơn vị tư vấn, dịch vụ bao gồm: Quản lý, thiết kế, đấu thầu
giám sát kỹ thuật và nhà thầu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây
dựng, trong đó vốn sản xuất bao gồm tất cả các nguyên vật liệu xây dựng và
các tài nguyên tổng hợp khác như công nghệ kỹ thuật, tài chính và lao động
Trong quá trình sản xuất diễn ra sự quay vòng vốn, vốn lưu động, vốn cơ bản
và khấu hao được chuyển sang một dạng vật chất mới – sản phẩm xây dựng
hoàn tất (các ngôi nhà, các công trình )
Quá trình sản xuất xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ chức tổng
thầu có tổ hợp các công việc xây dựng là đối tượng quản lý của các đơn vị
chuyên môn tham gia xây dựng (các nhà thầu phụ chuyên ngành) Sự thành
công của quá trình sản xuất xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ cung
cấp tài chính, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật
công nghệ xây dựng và chính là đối tượng quản lý của ban giám đốc điều
hành dự án Các biện pháp đảm bảo chất lượng, bảo vệ môi trường cũng như
kỹ thuật an toàn xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ, đội thi công
Quá trình sản xuất được thiết lập càng hợp lý, năng lực sản xuất được
huy động càng cao và các tài nguyên được sử dụng càng hiệu quả, thì giá
thành cho mỗi đơn vị sản phẩm xây dựng càng thấp, lợi nhuận thu được càng
tăng Cần lưu ý rằng, sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị chuyên môn vào
quá trình thi công trên công trường xây dựng có ý nghĩa không chỉ giảm bớt
đáng kể các chi phí mà còn có khả năng nâng cao chất lượng công trình, rút
ngắn thời hạn xây dựng
Hiệu quả dự án tuỳ thuộc rất nhiều vào việc thiết lập các kế hoạch triển
khai và thực hiện dự án Nhà quản lý phải biết tưởng tượng trước được những
Trang 26vấn đề sẽ nảy sinh và luôn nhạy cảm với những thay đổi bên trong cũng như
bên ngoài dự án, biết phản ứng kịp thời và có khả năng đưa ra các biện pháp
giải quyết hợp lý trong suốt quá trình từ khi khởi đầu đến khi kết thúc dự án,
bàn giao đưa vào sử dụng Quản lý đầu tư XDCB được hiểu là lĩnh vực hoạt
động hướng tới những thay đổi bất kỳ trong hệ thống tương ứng với những
mục đích đã được thiết lập Trong lĩnh vực này, dưới sự điều khiển của chủ
nhiệm dự án, theo thứ tự thời gian, những khái niệm, đề xuất, sự thực hiện và
kết thúc dự án được tuân thủ theo một trật tự nhất định
Đối tượng quản lý theo cách hiểu như vậy chính là cách tiếp cận hệ
thống ở mức độ cao trong quá trình đầu tư và thực hiện thuộc lĩnh vực hoạt
động của dự án Cần nhấn mạnh rằng, khả năng quản lý tập trung các thay đổi
(những sự kiện) dự án đầu tư trong điều kiện môi trường luôn biến động như
hiện nay, thì khối lượng thông tin của mỗi dự án cần phải xử lý không những
rất lớn, mà còn rất phức tạp, do vậy việc ứng dụng các chương trình tự động
(công nghệ thông tin) vào quản lý dự án là rất cần thiết và ngày càng trở lên
phổ biến hơn vì tính hiệu quả kinh tế mà nó mang lại
Nhìn chung, đối tượng quản lý đầu tư XDCB đều mang tính động và
những tham số của chúng cũng thay đổi với mức độ xác suất nhất định, bởi
vậy, khi quản lý những đối tượng này hay đối tượng khác nhất thiết phải xem
xét ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau tác động vào quá trình lập kế
hoạch và thực hiện chương trình công việc Với cách tiếp cận như vậy, nhiệm
vụ quản lý đầu tư XDCB được bắt đầu từ việc xem xét, phân tích và tính toán
các tác động vào đối tượng quản lý cũng như ra quyết định lựa chọn phương
án tốt nhất thực hiện công việc với mục đích giảm thiểu tính không xác định,
để đạt được mục đích đặt ra
1.2.5 Triển khai quản lý đầu tư XDCB
Công tác quản lý đầu tư XDCB có một quá trình bao gồm nhiều công
Trang 27việc, từ giai đoạn trước thi công, trong thi công và sau thi công, các thủ tục
cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình, quản lý chất lượng công
trình, bão dưỡng bảo hành công trình, thanh quyết toán vốn đầu tư Đối với
mỗi dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác quản lý đầu tư XDCB
cũng thực hiện theo mô hình khác nhau
1.2.5.1 Các hình thức quản lý đầu tư XDCB
1.2.5.1.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ
quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với
2 mô hình sau:
- Mô hình 1: Triển khai quản lý dự án theo mô hình tập trung Chủ đầu
tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình
(Phòng Quản lý đầu tư XDCB) để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án
Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư
dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý
thực hiện dự án
- Mô hình 2: Triển khai quản lý dự án chuyên trách Chủ đầu tư thành
lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án,
cụ thể như sau:
+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư, quyền
hạn và nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao
+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư
để tổ chức quản lý thực hiện dự án
+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, lực
lượng chuyên môn nghiệp vụ Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo
chế độ chuyên trách hoặc kiêm nghiệm
Trang 28+ Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm
dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực
hiện dự án
1.2.5.1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
Tổ chức tư vấn QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp dồng thuê một
pháp nhân khác làm tư vấn QLDA Trong trường hợp này chủ đầu tư phải cử
cán bộ phụ trách đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy
của mình thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA
Tổ chức tư vấn QLDA được thuê phải thành lập một tổ chức bộ máy có
đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự
án Trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn QLDA được thực hiện theo hợp
đồng thoả thuận giữa hai bên
1.2.5.2 Triển khai quản lý đầu tư XDCB
Các mục tiêu của công tác quản lý đầu tư XDCB:
- Thực hiện các công việc xây dựng và thoả mãn được mục tiêu về công
năng công trình của Chủ đầu tư
- Hoàn thành dự án trong giới hạn giá thành quy định
- Hoàn thành dự án trong thời gian quy định
- Xây dựng đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định
- Bảo đảm sức khoẻ và an toàn cho người tham gia
Trong những mục tiêu chủ yếu, có thể có những mục tiêu nhỏ hơn trong
mỗi giai đoạn của dự án Điều quan trọng không chỉ là các mục tiêu lớn, các
mục tiêu nhỏ cần phải được xác định rõ ràng và được thống nhất bởi tất cả các
bên, phải làm rõ ngay từ đầu phương pháp đánh giá thế nào là đạt, thế nào là
không đạt các mục tiêu đó
1.2.5.2.1 Giai đoạn trước thi công
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:
Trang 29- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư;
- Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư ;
- Tiến hành điều tra, khảo sát dự án chuẩn bị đầu tư;
- Tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho xây dựng cơ bản;
- Lập dự án đầu tư;
- Thẩm định dự án đầu tư;
- Phê duyệt dự án đầu tư
Giai đoạn này có ý nghĩa thực sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng
đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án Do đó cần nghiên cứu về sự cần thiết phải
đầu tư và quy mô đầu tư, cần xem xét về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình
thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng, lập và
trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư XDCB
Nội dung của dự án đầu tư bao gồm:
+ Phần thuyết minh dự án: Xác định sự cần thiết phải đầu tư; mô tả quy
mô, diện tích công trình; phân tích các hạng mục công trình chính, phụ; phân
tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ; đưa ra các giải pháp thực hiện
phương án GPMB, tái định cư (nếu có); phương án thiết kế công trình điện,
tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án; đánh giá tác động môi trường và
ngoại cảnh; các giải phóng phòng chống sự cố điện, phòng chống cháy nổ,
giải quyết các yêu cầu an sinh xã hội (nếu có) Bóc tách dự toán hạng mục
công trình, tổng mức đầu tư, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
+Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên bản vẽ
để diễn giải thiết kế, bao gồm: tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, thuyết minh công
nghệ, các giải pháp phù hợp với môi trường, khí hậu
+ Phần kỹ thuật: giới thiệu hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công
trình điện Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị vật tư đưa vào
Trang 30thi công công trình để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình
+ Phần bản vẽ thiết kế: bao gồm bản vẽ mặt bằng thi công; bản vẽ vật tư
thiết bị và cấu hình vật tư thiết bị đưa vào thi công công trình điện; bản vẽ xây
dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng thi công, kết cấu, hệ thống kỹ
thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu
Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính
Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập dự án và thẩm
định dự án đầu tư phải thực hiện tốt Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu
tư và thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần - THE NET PRESENT VALUE (NPV):
là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn
đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
Trong đó:
* t - thời gian tính dòng tiền
* n - tổng thời gian thực hiện dự án
* r - tỉ lệ chiết khấu
* Ct - dòng tiền thuần tại thời gian t
* C0 - chi phí ban đầu để thực hiện dự án
Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho một dự án,
bằng phép tính này chủ đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng
doanh thu dự kiến trong tương lai có bù đắp nổi chi phí ban đầu hay không
Với một dự án cụ thể, nếu NPV dương thì chủ đầu tư nên tiến hành dự án và
ngược lại khi NPV âm Tuy nhiên trong trường hợp có hai sự lựa chọn đầu tư
loại trừ lẫn nhau trở lên thì nhà đấu tư còn phải xét đến chi phí cơ hội nữa, lúc
này, dự án nào có NPV cao nhất sẽ được tiến hành
Trang 31+ Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ - THE INTERNAT RATE OF
RETURN (IRR): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của một dự án đầu tư chính là lãi
suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án = 0
IRR = r1 + (r2-r1).NPV1/(NPV1 – NPV2)
Trong đó:
* IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)
* r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất
* r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất
Kết quả nếu IRR > lãi suất tiền gửi ngân hàng dài hạn cùng thời điểm (chi
phí cơ hội của vốn) thì dự án đầu tư có hiệu quả Trường hợp ngược lại, dự án
đầu tư không hiệu quả
Nếu IRR> r : Lựa chọn dự án
Nếu IRR< r : Loại bỏ dự án
Đối với các dự án đầu tư loại trừ nhau: ta sẽ lựa chọn dự án đầu tư nào có
IRR cao nhất và lớn hơn r
Nếu IRR= r : Tùy nhà đầu tư quyết định
+ Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh - MODIFIED INTERNAL RATE
OF RETURN (MIRR): là tỷ suất sinh lợi làm cho hiện giá của dòng tiền chi ra
cho đầu tư dự án bằng với hiện giá giá trị tới hạn của dòng tiền thu về từ dự
án
,
* n: là số lượng thời gian bằng nhau ở cuối của dòng tiền xảy ra (không
phải là số của dòng tiền),
* PV: là giá trị hiện tại (tại đầu của thời kỳ đầu tiên ),
* FV là giá trị tương lai (ở cuối của thời kỳ cuối cùng)
+ Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi - THE ROFITABILITY INDEX (PI): là giá
Trang 32trị hiện tại của dòng tiền của dự án đầu tư so với đầu tư ban đầu.
PI = PV/I
* PV: giá trị hiện tại của dòng tiền
* I: đầu tư ban đầu
+ Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư không có chiết khấu - (PBP): là
khoảng thời gian cần thiết để thu hồi đủ toàn bộ số vốn đầu tư ban đầu, được
xác định một cách đơn giản dựa vào dòng tiền tự do của dự án mà không tính
đến yếu tố thời gian tiền tệ
* Phương pháp xác định thời gian thu hồi vốn:
B1: xác định số vốn thu hồi được đến cuối năm x
B2: xác định số vốn còn lại phải thu hồi
B3: xác định số vốn do dự án đầu tư tạo ra vào cuối năm x+1
B4: xác định thời gian thu hồi phần vốn còn lại
B5: xác định thời gian thu hồi vốn của cả dự án
* Phương pháp thẩm định dự án theo tiêu chuẩn PBP: Nếu thời gian thu
hồi vốn lớn hơn thu hồi vốn chuẩn của dự án: loại bỏ dự án Trường hợp
ngược lại: chấp nhận dự án
+ Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP): Là khoảng
thời gian cần thiết để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu
* Phương pháp tính: Sau khi chiết khấu từng lượng tiền tương ứng về hiện
tại, ta áp dụng các bước tính giống như tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn
* Phương pháp thẩm định theo tiêu chuẩn DPP: Thẩm định giống như tiêu
Trang 33chuẩn thời gian thu hồi vốn PBP
Bảng 1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu và thẩm định dự án đầu tư
lợi nội bộ - IRR
* Chấp nhận nếu IRR > suất sinh lợi nội bộ
* Từ chối nếu IRR < suất sinh lợi nội bộ
hồi vốn không có
chiết khấu – PBP
* Chấp nhận nếu PBP < thời gian hoàn vốn yêu cầu
* Từ chối nếu PBP > thời gian hoàn vốn yêu cầu
* Từ chối nếu DPP > thời gian hoàn vốn yêu cầu
* Chấp nhận dự án có DPP nhỏ hơn
* Từ chối dự án có DPP lớn hơn
Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư trước
thi công phù hợp với quy hoạch được duyệt, đạt được yêu cầu về kỹ thuật và
đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội do dự án
đầu tư XDCB đem lại
Để thực hiện tốt giai đoạn trước thi công, đáp ứng các yêu cầu về quy
Trang 34hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng
sau đây:
- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý dự án phải có hiểu
biết, chuyên môn nghiệp vụ vững, có kinh nghiệm quản lý dự án và thẩm định
được nội dung của dự án đầu tư
- Lựa chọn tư vấn: Đơn vị tư vấn được lựa chọn phải có năng lực tốt,
chuyên nghiệp, có chứng chỉ hành nghề tư vấn và kinh nghiệm tham gia công
tác tư vấn để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đủ các thông tin cần thiết để
chủ đầu tư xem xét có nên quyết định đầu tư hay không
- Sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu
chính xác
1.2.5.2.2 Giai đoạn trong thi công
Trên cơ sở các bước trong giai đoạn trước thi công được duyệt, Chủ
đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai thực hiện đầu tư công
trình XDCB phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra Giai đoạn trong thi công bao
gồm các công việc sau:
* Thiết kế kỹ thuật thi công, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây
dựng công trình đầu tư XDCB
Chủ đầu tư thuê tư vấn thiết kế để lập Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ
thi công, thuyết minh, dự toán, tổng dự toán công trình Sản phẩm của tư vấn
thiết kế là Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình xây dựng Việc thiết kế thi công
Trang 35mô cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu
tư quyết định
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các chuẩn mực, quy chuẩn và tiêu chuẩn
xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thực
hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối
lượng công tác xây dựng chủ yếu, thể hiện dự toán và tổng dự toán làm cơ sở
xác định chi phí xây dựng công trình Các bước thiết kế phải có hệ thống và
nhất quán
Thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình đầu tư XDCB: Chủ
đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục công trình đầu tư XDCB
Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê
các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công
trình làm cơ sở cho việc phê duyệt
* Lựa chọn nhà thầu
- Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ năng lực để
cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được tiêu
chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cam kết và mục tiêu đầu tư của Chủ đầu tư
- Có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu sau:
Đấu thầu rộng rãi;
Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Mỗi hình thức trên được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể của từng
Trang 36gói thầu, và do Người có thẩm quyền quyết định
+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu
tham gia Đặc điểm của hình thức này là mang tính công khai và tính cạnh
tranh cao
Chủ đầu tư phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu và ghi rõ điều
kiện, thời gian dự thầu để các nhà thầu được biết và có thể tham ra Quá trình
xét thầu được thực hiện công khai bình đẳng Nhà thầu nào có giá thầu hợp lý
thuộc phạm vi giá của chủ đầu tư dự kiến (giá trần) và thoả mãn được các
điều kiện mà chủ đầu tư đề ra thì nhà thầu đó trúng thầu
Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số
nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Thông thường đó là khả năng
về tài chính, chuyên môn của Nhà thầu phù hợp với yêu cầu của công trình
Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một
trong các điều kiện sau:
* Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
* Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;
* Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
Việc xét thầu và công nhận trúng thầu giống như hình thức đấu thầu rộng rãi
+ Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng Đây là hình thức đặc biệt được áp dụng theo
quy định của Điều lệ Quản lý quản lý đầu tư và xây dựng đối với các gói thầu
sử dụng vốn Nhà nước được phép chỉ định thầu Hình thức này có thể tiến
hành mời thầu giống đấu thầu rộng rãi hay hạn chế Tuy nhiên, bên mời thầu
chỉ thương thảo hợp đồng với một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết
Trang 37định đầu tư chỉ định, nếu không đạt được yêu cầu mới thương thảo với nhà
thầu khác Về nội dung và hình thức tổ chức cũng như hình thức đấu thầu hạn
chế nhưng khác ở chỗ không yêu cầu Nhà thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu
và khi mở thầu không nhất thiết sự có mặt của đơn vị dự chọn thầu
Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
* Trường hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, được phép chỉ định
ngay cho đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê
duyệt;
* Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
* Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở báo
cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan
tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:
o Lý do chỉ định thầu;
o Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được
chỉ định thầu;
o Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu;
+ Mua sắm trực tiếp: áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung
tương tự được ký trước đó không quá 06 tháng Khi thực hiện mua sắm trực
tiếp được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực
hiện gói thầu có nội dung tương tự
Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp
không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự
đã ký hợp đồng trước đó
Trang 38Được áp dụng Mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc
cùng một dự án hoặc một dự án khác
+ Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: được áp dụng trong
trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
o Gói thầu có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng
o Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị
trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá hoặc tương đương
nhau về chất lượng
Khi thực hiện Chào hàng cạnh tranh phải gửi yêu cầu chào hàng cho
các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng
fax hoặc qua đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có đủ tối thiểu ba
báo giá của ba nhà thầu khác nhau
+ Tự thực hiện: được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý
và sử dụng, Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải
độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính
+ Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: trường hợp gói thầu có đặc
thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu trên thì
chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu bảo đảm mục tiêu cạnh tranh
và hiệu quả kinh tế trình Người có thẩm quyền quyết định
Chủ đầu tư xác định hình thức lựa chọn Nhà thầu phù hợp với dự án
của mình sẽ tìm được Nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu của
mình, đảm bảo công trình đầu tư XDCB triển khai đúng tiến độ, an toàn và
hiệu quả
* Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là xây dựng mục tiêu của dự án và thiết lập ra các phương
pháp cũng như các biện pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đó một cách
Trang 39tốt nhất Các mắt xích phải chịu trách nhiệm và cam kết thực hiện nhiệm vụ
của mình theo các tiểu chuẩn ISO
Các kế hoạch cho phép:
- Tổ chức các nguồn lực cần thiết được để hoàn thành dự án
- Tất cả các thành viên tham gia dự án phải thực hiện công việc một cách
nhất quán với các phương pháp đã được lựa chọn
- Quá trình tiến đến các mục tiêu phải được kiểm soát và đánh giá khá
chính xác để có thể kịp tiến hành các hành động điều chỉnh và sửa chữa trong
những trường hợp, nếu như tiến độ thực hiện không đáp ứng kế hoạch đặt ra
* Điều phối
Khi tập hợp các công việc của dự án được chia ra thành các đơn vị hay
chức năng chuyên môn nhằm nâng cao năng suất và tính hiệu quả của tổ
chức, thì điều phối là quá trình hợp nhất các công việc và mục đích của các
đơn vị tách biệt nhằm đạt được các mục đích của dự án một cách có hiệu quả
* Lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo có thể được gọi bằng các tên khác nhau:
Lãnh đạo, chỉ đạo, thúc đẩy, phát động, thi hành
Các thành viên của Phòng quản lý đầu tư XDCB tổ chức thực hiện theo
chức năng này nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đặt ra
* Kiểm soát
Phòng quản lý đầu tư XDCB phải đảm bảo rằng, mọi hành động đều
hướng tới các mục tiêu của dự án đặt ra Việc kiểm soát đầu tư có liên quan
đến một loạt các vấn đề sau:
- Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện, các kỳ hạn và trật tự công việc, mà
dựa vào đó có thể so sánh được trình độ nghề nghiệp, tiến độ và tình trạng của
dự án
- Kiểm tra nội dung điều kiện kỹ thuật của dự án một cách thường
Trang 40xuyên, liên tục để đảm bảo rằng nội dung này phù hợp với các điều kiện và
thông số kỹ thuật đề ra Chẳng hạn công tác kiểm soát trong thi công xây
dựng bao gồm việc kiểm tra xuất xứ, mẫu mã, kích thước của vật liệu, trình
độ tay nghề của công nhân và chất lượng hoàn thiện
- Kiểm tra tiến độ hàng ngày so với tiến độ trong giai đoạn, đánh giá giờ
công, ngày công, các chi phí sẵn sàng thường xuyên sử dụng hay trong khoản
quy định và chi phí cần phải có để hoàn thành
- Ghi chép và cập nhật tất cả những khoảng thời gian gián đoạn hay
chậm trễ đối với tiến độ công việc, đánh giá trách nhiệm và những ảnh hưởng
có thể xảy ra bội chi ngân sách và thời điểm hoàn thành của dự án
- Đánh giá ảnh hưởng của bất cứ sự thay đổi nào đối với phương án ban
đầu và tác động có thể lên chi phí và thời gian hoàn thành của dự án
- Thông qua chức năng kiểm soát, chủ nhiệm dự án cũng có thể cung cấp
cho chủ đầu tư những thông tin cơ bản về những vấn đề phát sinh từ các chức
năng đã trình bày ở trên để cho ra các quyết định điều chỉnh kịp thời
Công tác quản lý đầu tư XDCB được coi là hiệu quả khi quá trình thực
hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí
Để thực hiện tốt giai đoạn trong thi công, chủ đầu tư cần phải chú ý
đến những nhân tốt ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con người: cán bộ thực hiện việc quản lý đầu tư XDCB cần có
chuyên môn nghiệp vụ, bộ phận tư vấn thiết kế, theo dõi công tác đền bù
GPMB và giám sát thi công phải là người có năng lực thực sự, có chuyên
môn, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp
- Lựa chọn nhà thầu: việc lựa chọn được Nhà thầu có đủ năng lực thực
hiện gói thầu tư vấn, hoặc mua sắm, hoặc xây lắp có ảnh hưởng rất lớn đến
tính hiệu quả của dự án
- Tiến độ: quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các nhà thầu,