Đối với cán bộ giảng dạy thì ưu tiên của khái niệm chất lượng đào tạo phải là ở quá trình đào tạo, còn đối với người học và những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng đào tạo củ
Trang 1-
DƯƠNG THÙY LINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM THỊ THANH HỒNG
Trang 2DƯƠNG THÙY LINH
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình tự nghiên cứu của bản thân, các số liệu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn tận tình của Cô Phạm Thị Thanh Hồng
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép của các đề tài nghiên cứu trước đây
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Dương Thùy Linh
Trang 4Thanh Hồng, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, sự hỗ trợ chân tình của Ban giám hiệu, các anh chị và các bạn đang công tác tại trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông- Đại học Thái Nguyên cùng các cơ quan hữu quan
Với tình cảm chân thành, người viết xin gửi lời cảm ơn đến:
- TS Phạm Thị Thanh Hồng là người hướng dẫn khoa học đã rất tận tình hướng dẫn
và cho những lời khuyên sâu sắc, không những giúp tôi hoàn thành luận văn mà còn truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu về nghề nghiệp
- Các thầy cô giáo của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt hai năm học để tôi có được những kiến thức ứng dụng trong công tác và là cơ sở thực hiện luận văn này
- Quý thầy cô đã dành thời gian quý báu để đọc và phản biện luận văn này, xin cảm
ơn những ý kiến nhân xét sâu sắc của quý thầy cô
- Ban giám hiệu cùng các anh chị, các bạn tại Trường Đại học Công nghệ thông tin
và Truyền thông- Đại học Thái Nguyên đã đóng góp ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn này
- Các đơn vị, doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá trình nghiên cứu và viết luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên: Dương Thùy Linh
Trang 5ĐTBD Đào tạo bồi dưỡng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TQM Quản lý chất lượng toàn diện
UBND Ủy ban nhân dân
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XH Xã hội
CNTT Công nghệ thông tin
VLVH Vừa làm vừa học
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
QĐ-BGDĐT-TCCB Quyết định- Bộ Giáo dục đào tạo- Tổ
chức cán bộ
Trang 6Bảng 2.2 : Kết quả học tập của sinh viên……… 39
Bảng 2.3 : Kết quả rèn luyện của sinh viên……… 40
Bảng 2.4 : Kết quả tốt nghiệp của sinh viên……… 41
Bảng 2.5: Yếu tố về quản lý thực hiện chương trình đào tạo………44
Bảng 2.6: Tổng hợp nhà và vật kiến trúc ……….48
Bảng 2.7 : Thực trạng quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học……….49
Bảng 2.8 : Thống kê tình hình đội ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên………… 52
Bảng 2.9 : Thống kê tình hình đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy……….53
Bảng 2.10 : Thực trạng giảng dạy, nghiên cứu của đội ngũ giảng viên………56
Bảng 2.11 : Công tác sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên……… 58
Bảng 2.12 : Tổng hợp kết quả tuyển sinh hệ đại học chính quy………60
Bảng 2.13 : Thống kê điểm chuẩn đầu vào của sinh viên hệ đại học chính quy………… 60
Bảng 2.14 : Kết quả rèn luyện của sinh viên……….62
Bảng 2.15 : Công tác giáo dục và quản lý sinh viên……….………….64
Bảng 2.16 : Hiệu quả mối quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp sử dụng lao động……….67
Bảng 3.1: Danh mục các đầu sách cần bổ sung……….79
Trang 7Hình 1.2: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo……….11
Hình 1.3: Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo……… 12
Hình 1.4: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình……… 13
Hình 1.5: Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo……….……… 15
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo.……… 17
Hình 1.7: Các bước phát triển chương trình đào tạo……….25
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông- Đại học Thái Nguyên……… 36
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO………5
1.1 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG S ẢN PHẨM……… 5
1.1.1 Các khái niệm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ……… 5
1.1.1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ………5
1.1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ……… 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ……… 7
1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm dịch vụ……… 7
1.1.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ……… … 9
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ MÔ HÌNH CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO……….… ………10
1.2.1 Đào tạo……… …… 10
1.2.2 Quản lý chất lượng đào tạo……… … 10
1.2.3 Mô hình các phương pháp quản lý chất lượng đào tạo……… ….12
1.2.3.1 Mô hình phương pháp quản lý chất lượng theo ISO 9000……… …12
1.2.3.2.Mô hình phương pháp quản lý chất lượng tổng thể (TQM)……….……… … 14
1.2.3.3 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)……… 15
1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO……… … 16
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo……… 16
1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo………18
1.3.2.1 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”……… 18
1.3.2.2 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “đầu ra”……… 18
1.3.2.3 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”……… 19
1.3.2.4 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”……… 19
Trang 91.3.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường đại học……… 21
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ………… 22
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài……… ………22
1.4.1.1 Yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước……….22
1.4.1.2 Tác động của nhu cầu xã hội……… 23
1.4.2 Các yếu tố bên trong……… 24
1.4.2.1 Chương trình và nội dung đào tạo……… ….24
1.4.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị………26
1.4.2.3 Phương pháp giảng dạy, trình độ và kinh nghiệm của giảng viên……… ……26
1.4.2.4 Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo………… 28
1.4.2.5 Công tác quản lý và giáo dục sinh viên……… 28
1.4.2.6 Môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên……….29
1.4.2.7 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp………30
KẾT LUẬN CHƯƠNG I……….…31
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN……… 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN……… 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… ….32
2.1.2 Sứ mạng và chiến lược phát triển……….…33
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ………34
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý……… 35
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN…… 38
Trang 102.3.1 Thực trạng việc xây dựng và quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo……… 42
2.3.2 Thực trạng cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập……… 46
2.3.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên………51
2.3.4 Thực trạng chất lượng đầu vào……… ……… 60
2.3.5 Công tác quản lý và giáo dục sinh viên……… 61
2.3.6 Tác động của môi trường sinh hoạt và học tập đến chất lượng đào tạo………66
2.3.7 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp……… 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG II……… … 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN……… 72
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN……….… 72
3.2 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 73
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN……… 73
3.3.1 Tiếp tục xây dựng và đổi mới nội dung chương trình đào tạo……… 73
3.3.1.1 Căn cứ hình thành giải pháp……… 73
3.3.1.2 Mục tiêu thực hiện……… 74
3.3.1.3 Các nội dung cần thực hiện……… 74
3.3.1.4 Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……… 76
3.3.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập……… ……….…77
3.3.2.1 Căn cứ hình thành giải pháp……… …….……… …77
Trang 113.3.3 Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên……… ………… 83
3.3.3.1 Căn cứ hình thành giải pháp……….………83
3.3.3.2 Mục tiêu thực hiện……….……… ….83
3.3.3.3 Các nội dung cần thực hiện……….……… 83
3.3.3.4 Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……….……….88
3.3.4 Nâng cao chất lượng đầu vào……… ………89
3.3.4.1 Căn cứ hình thành giải pháp……….………89
3.3.4.2 Mục tiêu thực hiện……….………89
3.3.4.3 Các nội dung cần thực hiện……….………89
3.3.4.4 Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……… 90
3.3.5 Đẩy mạnh công tác quản lý và giáo dục sinh viên……… ………91
3.3.5.1 Căn cứ hình thành giải pháp ………91
3.3.5.2 Mục tiêu thực hiện……….91
3.3.5.3 Các nội dung cần thực hiện……….…91
3.3.5.4 Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……… 94
3.3.6 Tăng cường xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp……… 94
3.3.6.1 Căn cứ hình thành giải pháp……….………94
3.3.6.2 Mục tiêu thực hiện……….……… … 95
3.3.6.3 Các nội dung cần thực hiện……….……… 96
3.3.6.4 Hiệu quả khi thực hiện giải pháp……… 98
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP TRÊN… … 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG III……… ……… ………101
KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……….…….103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… … 105
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 là thế kỷ của tri thức, thông tin và truyền thông Sự toàn cầu hoá
và cuộc cải cách trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm dấy lên nhu cầu về mô hình phát triển mới, trong đó xem con người là trọng tâm và phát triển giáo dục dựa vào khoa học công nghệ là động lực then chốt cho sự phát triển nhanh, bền vững của mỗi quốc gia
Khi nước ta bước vào đổi mới, đảng ta đã đề ra chủ trương phải xây dựng một nền kinh tế hàng hoá định hướng xã hội chủ nghĩa Như vậy, cùng với thế giới, chúng ta đã từng bước xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân theo sự điều tiết bởi
cơ chế thị trường Đào tạo nghề nghiệp trở thành một ngành sản xuất đặc biệt –
“Sản xuất nguồn nhân lực” và cũng phải tuân theo quy luật cạnh tranh trên thị trường Do đó giáo dục đại học không chỉ cần có hiệu suất cao mà cần có cả chất lượng và hiệu quả cao Toàn cầu hoá đã mở rộng thị trường nguồn nhân lực và điều kiện hội nhập cho giáo dục nước ta phát triển hiện đại hoá và vươn lên đạt các chuẩn mực khu vực và quốc tế Trong nền kinh tế tri thức toàn cầu hoá, chỉ có giáo dục đào tạo mới có thể biến gánh nặng dân số thành lợi thế
Trong những năm qua, giáo dục chuyên nghiệp nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình đào tạo Khi quy mô tăng nhanh mà các nguồn lực tại các cơ sở đào tạo còn hạn chế, chưa đủ khả năng đáp ứng, tất yếu sẽ không tránh khỏi những nỗi băn khoăn, lo lắng về chất lượng đào tạo Để đưa giáo dục chuyên nghiệp nói chung và giáo dục đại học nói riêng của nước nhà phát triển,
Bộ Giáo dục đào tạo và các cấp ngành khác có liên quan đang nỗ lực cố gắng đưa ra các giải pháp tích cực giúp giáo dục đại học, cao đẳng tiến kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới Còn bản thân mỗi nhà trường phải có những giải pháp như thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo của mình một cách thiết thực nhất Với ý nghĩa trên, dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Thanh Hồng, sự đồng ý của Viện Kinh tế và Quản lý – Viện đào tạo sau đại học - Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên” nhằm góp một
Trang 13phần công sức nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên nói riêng và khối các trường đại học nói chung trên cả nước trong giai đoạn hiện nay
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Luận văn tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận
có liên quan đến đào tạo và chất lượng đào tạo đại học
- Phân tích, đánh gía có căn cứ khoa học, có hệ thống dựa trên các phiếu điều tra thực tế và những chính sách có liên quan ở nước ta
- Trình bày có căn cứ khoa học quan điểm làm cơ sở cho việc xây dựng một
số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học ở trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là đánh giá chất lượng đào tạo nhằm xây dựng một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá trong phạm vi cán bộ, giảng viên và sinh viên của nhà trường
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học,
Trang 14- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê: Bằng phiếu thăm dò tìm hiểu thực tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Thống kê các số liệu, phân tích, đánh giá
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia về giáo dục
6 Những đóng góp của luận văn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài này là những giải pháp khả thi phù hợp điều kiện thực tế của Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên, góp phần thực hiện nâng cáo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu cung cấp nhân lực cho các ngành, các vùng, các địa phương, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Đề tài nhằm tham mưu cho lãnh đạo các cấp làm tốt công tác nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm phát huy những kinh nghiệm và kết quả đạt được khắc phục được những yếu kém về quản lý chất lượng trong các trường học Góp thêm tài liệu cho những ai quan tâm đến chất lượng đào tạo cho các trường học
Đề tài còn có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên trong các trường trong các trường và các cơ quan liên quan
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo
Chương II: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan liên quan
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Trang 15- Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo Viện Kinh Tế và Quản Lý- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu tại trường
- Ban giám hiệu, các phòng ban, các khoa, bộ môn Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
- Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Thanh Hồng, người trực tiếp hướng dẫn và dành thời gian công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Mặc dù tác giả đã cố gắng và cẩn trọng trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày luận văn, tuy vậy vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả xin trân trọng cảm ơn những đóng góp quý báu để đề tài hoàn thiện hơn và ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo đại học chính quy tại trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 16Có nhiều cách phân loại sản phẩm theo những quan điểm khác nhau Một trong cách phân loại phổ biến là người ta chia sản phẩm thành hai nhóm lớn:
- Nhóm sản phẩm vật chất: Là những sản phẩm hữu hình (còn gọi là phần cứng của sản phẩm)
- Nhóm sản phẩm phi vật chất: Là những sản phẩm vô hình (còn gọi là phần mềm của sản phẩm)
Phần cứng của sản phẩm là các thuộc tính vật chất hữu hình thể hiện dưới một hình thức cụ thể rõ ràng bao gồm những vật thể bộ phận và những sản phẩm được lắp ráp, nguyên vật liệu đã chế biến Các thuộc tính phần cứng phản ánh giá trị
sử dụng khác nhau như chức năng, công dụng kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm, ví dụ như các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp…
Phần mềm của sản phẩm chính là dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các yếu tố như thông tin, khái niệm, các dịch vụ đi kèm(hay gọi là sản phẩm dịch vụ)… đáp ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng
Dưới góc độ kinh tế thị trường, dịch vụ được coi là một thứ có giá trị, khác với hàng hóa vật chất Một khái niệm dịch vụ được sử dụng rỗng rãi trong lĩnh vực
quản lý chất lượng là theo định nghĩa của ISO 9004- 2:1991E “ Dịch vụ là kết quả mang lại các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như
Trang 17nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng” [23,31]
Dịch vụ là kết quả của những hoạt động thể hiện bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế
Trên cơ sở các khái niệm dịch vụ, chất lượng đào tạo là kết quả mang lại
sự tương tác với cơ sở đào tạo với học sinh, sinh viên (khách hàng) cũng như nhờ các hoạt động định hướng của cơ sở đào tạo để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và của xã hội [23,18]
1.1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
a, Tính vô hình:
Tính vô hình phản ánh một thực tế mà hiếm khi khách hàng nhận được một sản phẩm thực từ kết quả hoạt động của dịch vụ Kết quả thu được với khách hàng thường đáp ứng thỏa mãn tay nghề hay công việc ổn định Một dịch vụ vô cùng thuần túy không thể được đánh giá bằng cách sử dụng bất kỳ cảm giặc tự nhiên nào,
nó hết sức trừu tượng mà không thể khảo sát trước khi mua bán Một khách hàng dự định mua sản phẩm hàng hóa có thể nghiên cứu kỹ hàng hóa về các mặt như bản chất tự nhiên, tính thẩm mỹ, tính thị hiếu nhưng còn đối với sản phẩm dịch vụ thì gần như không thể làm như vậy được
Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ làm cho khách hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá các dịch vụ cạnh tranh Khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ, khách hàng thường gặp phải mức độ rủi ro lớn, họ thường phải dựa vào nguồn thông tin cá nhân và sử dụng giá cả làm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng
b, Tính dễ hư hỏng và không tồn trữ:
Vì quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời với nhau nên sản phẩm dịch vụ không thể cất giữ được và rất dễ bị hư hỏng Tính dễ hư hỏng không lưu kho được của sản phẩm dịch vụ yêu cầu các nhà quản lý phải đưa
ra các biện pháp nhằm thu hút khách hàng trong từng thời điểm nhất định như sử dụng công cụ giá cả, nâng cao chất lượng phục vụ và các công cụ khác…
c, Tính không đồng nhất:
Trang 18Khác với hàng hóa, sản phẩm dịch vụ khó tiêu chuẩn hóa Thành công của dịch vụ và độ thỏa mãn của khách hàng tùy thuộc vào hành động của từng nhân viên Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khó kiểm soát như: Các nhân viên khác nhau không thể tạo ra dịch vụ giống nhau Vào thời điểm khác nhau thì khách hàng cũng có sự cảm nhận dịch vụ khác nhau Sản phẩm dịch vụ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Bởi vậy các dịch vụ thường được cá nhân hóa, thoát khỏi các nguyên tắc chuẩn mực
Donald Davidoff đã cho rằng sự thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ được
đo lường về sự so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi của bản thân khách hàng
S = P – E
S ( Satisfation): Sự thỏa mãn
P ( Perception): Sự cảm nhận
E ( Expectation): Sự trông đợi
Mối quan hệ giữa 3 yếu tố này có tính chất quyết định mọi vấn đề của dịch
vụ Các biến số P, E đều phụ thuộc rất nhiều vào phong tục tập quán, dân tộc, tôn giáo và tâm sinh lý của cá nhân khách hàng
d, Tính không tách rời:
Khác với hàng hóa có đặc điểm quá trỉnh sản xuất tách rời quá trình tiêu thụ Sản phẩm dịch vụ gắn liền với quá trình cung cấp dịch vụ Một sản phẩm dịch vụ cụ thể gắn liền với cấu trúc của nó và là kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc đó Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng dịch vụ Khách hàng tham gia và ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện dịch vụ, đồng thời khách hàng cũng có tác động lẫn nhau trong dịch vụ.[2,11]
Trên đây là những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ Việc nghiên cứu các đặc điểm của sản phẩm dịch vụ đóng vai trò hết sức quan trọng làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu tiếp theo của đề tài
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm dịch vụ
Trang 19Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu và ngày càng trở nên thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và
xã hội, chất lượng còn phụ thuộc vào quan điểm đánh giá, nền văn hoá, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng việt thông dụng, NXB
GD, 1998)
Khái niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quan niệm chặt chẽ với
chất lượng của sản phẩm dịch vụ Theo Philip B.Crosby trong cuốn “Chất lượng là
thứ cho không” đã khái niệm:“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
Theo TCVN ISO- 9001:1996 (tương ứng với ISO 9001:1994) thì chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua Những yêu cầu này thường xuyên thay đổi theo thời gian nên các nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng
ISO 9000:2000 khái niệm một cách đơn giản, chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu được hiểu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố ngầm hiểu chung hay bắt buộc[25,47]
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính riêng của sản phẩm dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong quá trình gặp gỡ giữa khách hàng với nhân viên giao tiếp
Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn của khách hàng được xác định bởi việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi(P&E) [24,190]
Khái niệm này cũng phù hợp với ISO 9000:2000, sự thỏa mãn khách hàng được hiểu là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các nhu cầu
Mô hình này do ba tác giả A.Parasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa
Trang 20- Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt mức trông đợi của khách hàng
- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dich vụ cảm nhận phù hợp với mức độ trông đợi của khách hàng
- Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức độ trông đợi của khách hàng
Một quan điểm khác cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả và chi phí Theo đó, một sản phẩm dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp với giá cả
1.1.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản
lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Theo ISO 9000:2000, “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”
Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng của Nhật Bản
về quản lý chất lượng: “Quản lý chất lượng có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng” [24,31]
Philip B.Crosby thì cho rằng: “ Quản lý chất lượng sản phẩm là một phương diện
có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hoạt động”.[24,19]
Các cách hiểu trên cho thấy chất lượng của sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nhiều điểm tương đồng Tuy nhiên, hiện nay khái niệm về dịch vụ được
thừa nhận rộng rãi nhất là theo ISO 9000:1994 “ Quản trị chất lượng dịch vụ là
Trang 21các phương pháp và hoạt động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu và chất lượng dịch vụ” [23,55]
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ MÔ HÌNH CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.2.1 Đào tạo
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi
cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng xuất và hiệu quả
Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá trình: từ đầu vào – đến quá trình dạy học – đầu ra
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường học Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo được xem như một nhiệm vụ quan trọng nhất trong tất cả các trường học
Hình 1.1: Sơ đồ chu trình đào tạo
(Tạp chí khoa học giáo dục số 10 tháng 7/ 2006 [28,35])
Phát triển nhân lực là yêu cầu nội tại tất yếu của bất cứ quốc gia nào, trong
đó, đào tạo là khâu then chốt, là công cụ chủ yếu để phát triển nhân lực Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) đã chỉ ra: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước
1.2.2 Quản lý chất lượng đào tạo
Chất lượng luôn là vấn đề rất được quan tâm và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Dưới đây là một số quan niệm về chất lượng đào tạo:
“ Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với chương trình đào tạo” [8,30] Hay:
Khách hàng
(Các yêu cầu)
Quá trình dạy học
Khách hàng (Sự thoả mãn)
Trang 22“ Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành cụ thể”[29,105]
Như vậy, mặc dù khó có thể đưa ra một định nghĩa về chất lượng trong đào tạo, song các nhà nghiên cứu cũng cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biến nhất Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là khái niệm đa chiều, với những người ở cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét
nó Đối với cán bộ giảng dạy thì ưu tiên của khái niệm chất lượng đào tạo phải là ở quá trình đào tạo, còn đối với người học và những người sử dụng lao động, ưu tiên
về chất lượng đào tạo của họ lại ở đầu ra, tức là trình độ, năng lực, và kiến thức của sinh viên khi ra trường
Hình 1.2: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo:
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực, nhà xuất bản Giáo Dục, 2004
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: Chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường người lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào yếu tố thị trường như quan hệ cung cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người
sử dụng lao động Do đó khả năng thích ứng con phản ánh cả hiệu quả lao động đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện [29,34]
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo
khớp với mục
tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo phù hợp với nhu Kết quả đào tạo
cầu sử dụng
Trang 23Hình 1.3: Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục 2004)
1.2.3 Mô hình các phương pháp quản lý chất lượng đào tạo
1.2.3.1 Mô hình phương pháp quản lý chất lượng theo ISO 9000
ISO (International Organization Sandardization) - Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá với gần 200 quốc gia thành viên trong đó có Việt Nam ISO không quy
định những tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mà chỉ đưa ra những hướng dẫn, các định mức về quản lý chất lượng sản phẩm
ISO 9000 là sự kế thừa các tiêu chuẩn đã tồn tại và được sử dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực ISO 9000 cũng đã được áp dụng vào giáo dục với yêu cầu cơ bản là hình thành ở các cơ sở đào tạo hệ thống quản lý chất lượng theo tư tưởng đảm bảo tính
liên tục của các quá trình Quá trình xây dựng hệ thống chất lượng là quá trình hết sức
quan trọng Quá trình này gồm bốn giai đoạn chủ yếu:
Giai đoạn 1: Phân tích tình hình và hoạch định
Giai đoạn 2: Viết các tài liệu của hệ thống chất lượng
Giai đoan 3: Thực hiện và cải tiến
Giai đoạn 4: Công nhận
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
- Đặc trưng, giá trị nhân cách, nghề nghiệp
- Giá trị sức lao động
- Năng lực hành nghề- Trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
- Năng lực thích nghi với thị trường lao động
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
Quá trình đào tạo Kiến thức
Kỹ năng Thái độ
(Theo chương trình đào tạo)
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 24Hình 1.4: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình
(Quản lý chất lượng trong các tổ chức NXB Lao động – Xã hội, 2005)
Mô hình này có ưu điểm là quản lý được toàn bộ các khâu, các giai đoạn, các hoạt động của quá trình đào tạo, nhất là các khâu, các hoạt động có thể dễ dàng lượng hoá được như phát triển đội ngũ giảng viên, xây dựng trường sở, xây dựng chương trình đào tạo, Hơn thế nữa, sản phẩm đào tạo không chỉ đáp ứng mục tiêu của nhà trường mà còn thoả mãn nhu cầu của người sử dụng lao động Tuy nhiên, việc vận dụng ISO 9000 vào trong quản lý giáo dục không đơn giản vì việc thực hiện ISO đòi hỏi mọi cá nhân, từ người lãnh đạo đến các thành viên từng bộ phận phải hành động một cách đồng bộ Hơn nữa, không như trong quản lý sản xuất hoặc
kỹ thuật, quản lý giáo dục là quản lý con người, trong đó luôn diễn ra quan hệ người
- người hết sức phong phú, sinh động và cũng rất phức tạp Rất nhiều biểu hiện không cân đong, đo đếm được Vì những lý do đó, muốn áp dụng ISO 9000 trong quản lý giáo dục thì trước hết cần làm cho mọi người hiểu thế nào là ISO 9000, lợi
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
THỎA MÃN
Trách nhiệm của lãnh đạo
Quản lý nguồn lực
Đo lường, phân tích, cải tiến
thực hiện sản
ẩ
Trang 25ích của nó trong quản lý giáo dục Đồng thời xác định phạm vi, mức độ có thể áp
dụng ISO 9000 trong tổ chức của mình
1.2.3.2 Mô hình phương pháp quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Quản lý chất lượng tổng thể (Total quality management - TQM) là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của tổ chức Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung mọi người đều cho rằng TQM là sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong tổ chức, nhất là ở cấp lãnh đạo
Mô hình TQM dựa trên phương pháp và công cụ quản lý chất lượng do E.W Deming đề xuất và gồm các bước tổng quát sau:
- Lựa chọn quá trình ưu tiên để phân tích
- Phân tích quá trình
- Kiểm tra, đánh giá quá trình
- Lập và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng
TQM dựa trên cách quản lý tập trung vào chất lượng, thông qua việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng có thể kiểm soát mọi khâu của quá trình thực hiện Thực chất TQM là sự kết hợp đồng bộ giữa "quản trị chất lượng với quản trị năng suất" để thực hiện mục tiêu là đạt đến sự hoàn thiện, làm đúng ngay từ đầu để sản phẩm không có khiếm khuyết
Phương pháp quản lý chất lượng tổng thể là một phương pháp cũng có xuất
xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học, cao đẳng Đặc trưng của phương pháp TQM là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cho bất kỳ cơ sở đào tạo nào Khi áp dụng TQM vào quản lý giáo dục nói chung, quản
lý nhà trường nói riêng, đây thực sự là công cụ tốt hỗ trợ cho thiết chế tổ chức, bởi:
- Mỗi người đều có vai trò nhất định trong chu trình đó với yêu cầu chất lượng cao, vì vậy có sự phân cấp từ người lãnh đạo (Hiệu trưởng nhà trường) đến từng bộ phận (Phòng chức năng, khoa) và cá nhân (Cán bộ, giảng viên, sinh viên ) Mọi người đều trở thành người tự quản thực hiện công việc của mình với những yêu
Trang 26- Cải tiến từng bước, cải tiến liên tục, hoạt động của mọi người đều hướng tới chất lượng theo mục tiêu của nhà trường Vì vậy TQM có thể áp dụng với các nội dung quản lý giáo dục khác nhau, từ công tác đào tạo đến hoạt động nghiên cứu khoa học, từ quản lý tài chính đến quản lý học sinh sinh viên
Hình 1.5: Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo, NXB Giáo dục 2004)
TQM là mô hình quản lý giáo dục đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng, tuy nhiên tùy từng nước mà nội dung cụ thể của cách quản lý này khác nhau ở cách đặt trọng số vào 9 yếu tố: Lãnh đạo, quản lý con người, chính sách và chiến lược, nguồn lực, quá trình, hài lòng của nhân viên, hài lòng của phụ huynh, tác động tới xã hội và thành tích được công nhận
1.2.3.3 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:
tạo, quy chế, luật định, tài chính
- Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo
- Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả
năng thích ứng của sinh viên
Lãnh
đạo
(10%)
Quá trình (14%)
Kết quả học tập (15%)
Quản lý con người (9%)Chính sách
và chiến lược (8%)Nguồn lực (9%)
Hài lòng của nhân viên (9%) Hài lòng của phụ huynh (20%) Tác động với
xã hội (6%) Các nhân tố tác động (50%) Các nhân tố kết quả (50%)
Trang 27- Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội
- Hiệu quả: Kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội
Dựa vào 05 yếu tố đánh giá trên các học giả đã đưa ra 05 khái niệm về chất lượng giáo dục đại học như sau:
- Chất lượng đầu vào: Trình độ đầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu đề ra
- Chất lượng quá trình đào tạo: Mức độ đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy
và học và các quá trình đào tạo khác
- Chất lượng đầu ra: Mức độ đạt được của đầu ra (sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với Bộ tiêu chí hoặc so với các mục tiêu đã định sẵn
- Chất lượng sản phẩm: Mức độ đạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt nghiệp qua đánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của cơ quan công tác
và của xã hội
- Chất lượng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến
thức, kỹ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống giáo dục đại học
1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo
Ngày nay, chất lượng đào tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà là chất lượng so sánh khu vực và thế giới Các chuẩn mực quốc tế đang cần được hình thành là bộ công cụ chuẩn (ISO) để đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá trong giáo dục đào tạo là một quá trình hoạt động được tiến hành có
hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định Chất lượng đào tạo như đã trình bày ở phần trên, là một khái niệm động, đa chiều, và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người và người, do vậy không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá Việc đánh giá, đo lường chất lượng có thể được tiến hành bởi chính cán bộ giảng dạy, sinh viên của trường nhằm mục đích
tự đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như đánh giá bản thân
Trang 28có thể được tiến hành từ bên ngoài do các cơ quan hữu quan thực hiện với các mục đích khác nhau (khen - chê, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận…)
Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng Mục đích của đánh giá trong giáo dục hết sức đa dạng tuỳ thuộc vào đặc thù của từng trường, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và cả tuỳ thuộc vào quan điểm đánh giá của các chủ thể Ví dụ, nếu mục đích của giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng là cung cấp nguồn lao động được đào tạo cho xã hội thì chất lượng ở đây sẽ được xem là mức độ đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp đối với thị trường lao động Còn nếu lấy chương trình, muc tiêu đào tạo làm cơ sở đánh giá thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng kiến thức, kỹ năng mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm bắt và sử dụng các kiến thức và kỹ năng của sinh viên sau khoá học Đánh giá chất lượng đào tạo còn nhằm mục đích đảm bảo với những đối tượng tham gia vào công tác giáo dục rằng một chương trình đào tạo, hay một trường, khoa nào đó chưa đạt, đã đạt hay vượt mức những chuẩn mực nhất định về chất lượng Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức, cơ hội đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong công việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho nhà trường không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo
(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo)
Đăng ký
kiểm định
(1)
Tự đánh giá (2)
Đánh giá của nhóm chuyên gia kiểm định (3)
Công nhận (4)
Trang 29Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (Tiêu chuẩn, chỉ số…) do nhà nước và các cơ quan quản lý chất lượng ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng cần có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra
- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá của các cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường Khảo sát tình hình việc làm của học sinh sau khi ra trường, lấy
ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng nhân lực do nhà trường đào tạo
- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và bằng chứng thu thập được
Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính:
1 Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng yêu cầu của kinh tế- xã hội
2 Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo
3 Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo
4 Đánh giá quá trinh đào tạo
5 Đánh giá tuyển dụng
6 Đánh giá kiểm định công nhận cơ sỏ đào tạo
1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.2.1 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”
Quan điểm này cho rằng: “Chất lượng một trường đào tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “Quan điểm nguồn lực”, có nghĩa là: Nguồn lực = Chất lượng Theo quan điểm này, một trường đại học, cao đẳng tuyển được sinh viên giỏi, có nguồn tài chính cẩn thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được coi là trường
có chất lượng cao
1.3.2.2 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “đầu ra”
“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo, được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Quan điểm này cho rằng, “đầu ra” có tầm quan trọng hơn
Trang 301.3.2.3 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ ba về chất lượng giáo dục đào tạo cho rằng một trường đại học có chất lượng đào tạo cao khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị “đầu ra” trừ đi giá trị “đầu vào”, kết quả thu được là giá trị gia tăng mà trường học đã đem lại cho sinh viên và được cho rằng đó là chất lượng đào tạo của trường
1.3.2.4 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ lớn, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng đào tạo cao
1.3.2.5 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học, cao đẳng phải tạo ra văn hoá tố chức riêng” với những nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại
1.3.2.6 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Kiểm toán”
Quan điểm này về chất lượng đào tạo xem trọng quá trình bên trong của các trường đại học, cao đẳng và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học cao đẳng có thu thập đủ thông tin phù hợp và người ra quyết định có đủ các thông tin cần thiết không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không
1.3.3 Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể đánh gía trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều
kiện đảm bảo chất lượng
Kiểm định chất lượng tiếp cận theo cách phối hợp hai cách đánh giá trên, bởi lẽ đánh giá chất lượng đào tạo trực tiếp qua chất lượng sinh viên tốt nghiệp nhiều khi mang tính chủ quan của người dạy Mặt khác không thể nói một nhà
Trang 31trường đào tạo chất lượng trong khi trường đó không có những điều kiện tối thiểu
để đảm bảo chất lượng đào tạo và chương trình đào tạo cuả Nhà trường không phù hợp với yêu cầu của xã hội và của người học
Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được quy định Những chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo đạt chuẩn sau khi kiểm định được thông báo công khai cho người học, người sử dụng lao động và toàn xã hội như một bằng chứng đảm bảo cho chất lượng đào tạo của các cơ sở và các chương trình đào tạo đó Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đó và chứng minh được rằng hệ thống quản lý chất lượng là có hiệu quả, đảm bảo các sản phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ
sở cam kết thực hiện trước khách hàng (hay mục tiêu đào tạo đã được công bố)
+ Khi kiểm định nhà trường, trọng tâm chú ý là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường Với các điều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng tốt tất yếu sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng Và như vậy, các chương trình đào tạo chỉ được xem xét như là một bộ phận trong việc kiểm định chất lượng của Nhà trường
+ Khi kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo, trọng tâm của sự chú ý lại tập trung ở hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình đào tạo: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của ngành/nghề có được xác định hợp lý, phù hợp nhu cầu xã hội hay không, tổ chức quá trình đào tạo theo chương trình đào tạo của nganh/nghề đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra hay không…Lẽ đương nhiên là các điều kiện trong hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường cũng được đề cập đến như là bối cảnh để thực hiện quá trình đào tạo Bởi không thể có một chương trình đào tạo của ngành/ nghề nào đó có chất lượng tốt trong khi bối cảnh triển khai nó còn nhiều khiếm khuyết Công tác kiểm định có hai mục đích cơ bản sau:
- Đánh giá xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề ra được Nhà
Trang 32- Giúp Nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội, của người
sử dụng lao động và của cả người học.[7,49]
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường đại học
Để có một cơ sở thống nhất cho quá trình đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cho các trường đại học hiện nay, các chuyên gia có thể sử dụng một số tiêu chuẩn trong “Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo của các trường đại học” ban hành năm 2007 của Bộ Giáo dục và đào tạo Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo trường đại học được ban hành làm công cụ để trường đại học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo, để cơ quan chức năng đánh giá
và công nhận trường đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, để người học có cơ
sở lựa chọn trường và nhà tuyển dụng lao động lựa chọn nhân lực
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học :
Tiêu chuẩn 1 : Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (Có 2 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức quản lý (Có 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 3 : Chương trình giáo dục (Có 6 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 4 : Hoạt động đào tạo (Có 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 5 : Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (Có 8 tiêu chí) Tiêu chuẩn 6: Người học (Có 9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (Có 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (Có 3 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (Có 8 tiêu
chí)
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (Có 3 tiêu chí)
Tóm lại, Quản lý Nhà nước về giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là một vấn đề mới mẻ cùng nhiều khó khăn do tính đa dạng và phạm vi rộng lớn của các hoạt động đào tạo ở phạm vi quốc gia cũng như ở các ngành/ địa phương và cơ sở đào tạo Cùng với quá trình chuẩn hóa giáo dục, việc triển khai hệ
Trang 33thống đảm bảo và kiểm định chất lượng ở các bậc học, ngành học là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo
ở nước ta trong những thập niên đầu thế kỷ 21
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của hệ thống các trường đại học, cao đẳng cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đạo tạo Ví
dụ như: Cơ cấu ngành đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính sách về bảo đảm chất lượng đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học; chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, điều lệ trường cao đẳng; quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể và đình chỉ hoạt động các trường đại học, cao đẳng; Quy định chương trình khung giáo dục đại học, tổ chức việc xét duyệt và biên soạn các giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở đào tạo cao đẳng và đại học,… Cơ chế, chính sách của nhà nước về giáo dục, đào tạo tác động sâu rộng đến tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra của các trường đại học, cao đẳng Giúp cho các trường đa dạng hoá các hình thức đào tạo, xây dựng khung chương trình phù hợp,… Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng nguồn lao động phù hợp với nhu cầu xã hội
Cơ chế chính sách của Nhà nước tác động đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển hay không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng
- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo mở rộng liên kết hợp tác quốc tế
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính với các cơ sở đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của giảng viên
Trang 34- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp
Tóm lại, Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường đại học, cao đẳng
1.4.1.2 Tác động của nhu cầu xã hội
Nền giáo dục đại học trên thế giới đang có những chuyển biến nhanh theo tốc độ biến đổi không ngừng của xu thế thời đại với những vận hội mới, thời cơ và thách thức mới: Một mặt tăng cường phát triển hợp tác, một mặt phải đương đầu với cạnh tranh quyết liệt Nền giáo dục đại học Việt Nam nếu không nhanh chóng đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo thì nguy cơ “thua trên sân nhà” là khó tránh khỏi Vì thế việc “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” là một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo
Như vậy, thế nào là đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ? Có thể hiểu theo hai cách: Trước hết, các đại học phải đào tạo đúng các ngành nghề mà xã hội có nhu cầu và không đào tạo thừa, vì như thế là gây lãng phí Thứ hai, có thể hiểu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là trình độ sinh viên khi tốt nghiệp phải đáp ứng được mong đợi của người sử dụng
Hiện nay, khi mà khoa học, kỹ thuật và công nghệ có những thành tựu nhảy vọt, nền kinh tế - xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực đa dạng, xu thế toàn cầu hóa, quốc
tế hóa ngày càng tác động sâu rộng, việc đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, mối quan hệ sinh viên - doanh nghiệp (nhà sử dụng lao động) - nhà trường phải được thể hiện gắn bó, đồng đều và phải phát huy được đầy đủ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên:
- Đối với sinh viên, phải tích cực học tập, tu dưỡng đạo đức, chủ động, sáng tạo
và trang bị những kiến thức, kỹ năng thực hành liên quan đến ngành nghề đang học; tích cực tìm hiểu nhu cầu lao động trên thị trường hiện nay và tham gia công việc ngay
từ khi còn đang học
- Về phía nhà trường, ngoài việc rà soát, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, để phát huy tính chủ động, sáng tạo của sinh viên cần giúp sinh viên có môi trường tốt để học tập và rèn luyện Có cơ chế và tổ chức cập nhật
Trang 35yêu cầu của các ngành nghề, nhu cầu của xã hội để đưa vào nội dung chương trình đào tạo, có phương pháp giảng dạy, hướng dẫn sinh viên một cách hợp lý, mềm dẻo Sinh viên cần phải được tư vấn ngay khi còn là học sinh phổ thông để có thể lựa chọn được ngành học, trình độ đào tạo phù hợp với sở thích và khả năng của chính mình
- Về phía doanh nghiệp, ở khía cạnh “cung” và “cầu”, thì doanh nghiệp hoàn toàn có quyền lựa chọn những sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu của công việc Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không chủ động hỗ trợ, tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường thì cũng rất khó có được ngay những “sản phẩm” ưng ý, do vậy phải chủ động tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường, thông qua các hợp đồng đào tạo với nhà trường, doanh nghiệp cần đưa ra một cách có hệ thống, chi tiết,
cụ thể những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết với từng vị trí công việc để nhà trường thiết kế chương trình đào tạo phù hợp; phối hợp với nhà trường để hướng dẫn sinh viên thực tập, cung cấp nguồn giảng viên thực hành, thực tế công việc, tham gia xây dựng chương trình đào tạo, thỉnh giảng; thường xuyên phối hợp với nhà trường
tổ chức các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, việc làm; cung cấp đầy đủ thông tin nhu cầu về lao động cho nhà trường, cho các trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực
1.4.2 Các yếu tố bên trong
1.4.2.1 Chương trình và nội dung đào tạo
Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì cần đạt được của người học sau khoá học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo một thời gian biểu chặt chẽ Cấu trúc của một chương trình đào tạo
thường gồm bốn yếu tố cơ bản:
- Mục tiêu đào tạo
- Nội dung đào tạo
- Phương pháp, quy trình đào tạo
Trang 36Như vậy, chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực để hiện công tác đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo Với ý nghĩa này, chương trình đào tạo phải thiết kế sao cho vừa đủ cả điều kiện chung (Chương trình khung theo yêu cầu do bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt) vừa phải có những bổ sung sao cho phù hợp với như cầu thị trường lao động hiện tại để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động cũng như nền kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của nhà trường
Chương trình đào tạo phải tuỳ theo từng ngành nghề mà bố trí số môn học, số tiết giảng và trình tự sắp xếp thứ tự các môn học sao cho phù hợp, lô gíc, tạo thuận lợi cho học sinh tiếp thu một cách có hệ thống và bài bản, tránh bị đảo lộn chồng chéo
Thông thường, để phát triển một chương trình đào tạo cần thực hiện theo năm bước cơ bản như sau:
Hình 1.7: Các bước phát triển chương trình đào tạo
(Tập bài giảng giáo dục học đại học, Học viện Quản lý giáo dục, 2006)
Quá trình trên là một quá trình liên tục và khép kín Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về chương trình
I- Phân tích
tình hình
V- Đánh giá CTĐT thi CTĐTIV- Thực
III- Thiết kế CTĐTII- Xác định
mục tiêu
Trang 37đào tạo để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội
1.4.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập bao gồm: Hệ thống phòng học, phòng thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như: Giáo trình, bảng viết, máy tính, đèn chiếu, mô hình, mạng Internet…
Cơ sở vật chất có vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy Phòng học ổn định với trang thiết bị giảng dạy hiện đại có thể giúp cho giảng viên áp dụng được nhiều phương pháp giảng dạy sinh động và thu hút người học Phòng thí nghiệm và thực hành có đủ những trang thiết bị cơ bản và hiện đại sẽ dễ dàng giúp cho sinh viên ứng dụng lý thuyết đã học vào thực tế, và phát huy tốt khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên Hệ thống thư viện với các phòng đọc rộng rãi và cung cấp nhiều tài liệu học tập và tham khảo sẽ giúp cho người học phát huy khả năng
tự học và nghiên cứu khoa học…
Phương tiện phục vụ giảng dạy như: Giáo trình, đèn chiếu, máy tính, mô hình,…có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành là tài liệu cần thiết, tối thiểu để giúp sinh viên học tập, nghiên cứu, nắm chắc kiến thức Cùng với các phương tiện giảng dạy truyền thống như phấn trắng, bảng đen, sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin đã trang bị cho giáo dục đào tạo những phương tiện, thiết bị giảng dạy hiệu quả, góp phần rất lớn vào việc thay đổi phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo Trường nào biết trang bị và khai thác tốt các phương tiện đó thì sẽ giúp sinh viên định hướng tư duy và thái độ học tập của mình, thu hút được sinh viên học tập hào hứng, hăng say hơn và có chất lượng hơn
1.4.2.3 Phương pháp giảng dạy, trình độ và kinh nghiệm của giảng viên
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho sinh viên hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan cho họ Đối tượng của quá trình dạy học là sinh viên- con người với sự đa dạng về
Trang 38khó khăn, phức tạp Người giảng viên không thể dạy tốt nếu chỉ nắm vững kiến thức của một môn học Có nghĩa là ngoài kiến thức của môn học đó, người giảng viên còn phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác nhau như kiến thức môn học liên quan, kiến thức về tâm lý, giao tiếp, ứng xử, xử lý các tình huống
Chính vì thế phương pháp dạy học là một khoa học và cũng là một nghệ thuật:
- Tính khoa học của phương pháp giảng dạy đòi hỏi phải nắm vững bản chất của quá trình đào tạo
- Tính nghệ thuật của việc giảng dạy thể hiện ở năng lực giảng dạy của giảng viên làm sao cho khơi dậy được tiềm năng tiếp thu, phát triển và sáng tạo của người học
Theo S.J Hidalgo (Tips on how to teach efectively, Rex Book store, 1994) thì có khoảng 60 phương pháp dạy học cho bậc đại học và cao đẳng khác nhau, mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng Các điểm mạnh và các điểm yếu đó tăng hay giảm, biến đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi môn học, mỗi cấp học và mục tiêu đào tạo Phương pháp giảng dạy không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà phương pháp giảng dạy tích cực còn giúp học sinh có thể
tự nghiên cứu và giải quyết các công việc sau này một cách khoa học, sáng tạo chứ không chỉ thuộc lòng và vận dụng máy móc những kiến thức thầy dạy Quá trình học tập của sinh viên sẽ hiệu quả hơn, chất lượng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều
Dù dạy học theo phương pháp nào thì vấn đề giảng viên tinh thông chuyên môn là điều kiện tiên quyết để dạy đạt chất lượng cao Vấn đề đặt ra với hệ thống giảng viên hiện nay là vấn đề tự học, tự nghiên cứu, chỉ có như vậy mới có thể trau dồi đủ kiến thức để truyền đạt cho học sinh Vì vậy, giảng viên để truyền đạt kiến thức tốt nhất phải vận dụng kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy một cách phù hợp, sáng tạo vào công việc của mình để đạt đến đỉnh cao chất lượng trong đào tạo giảng dạy Ngoài ra, phương pháp giảng dạy không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà còn giúp sinh viên tự học và giải quyết công việc sau này Đây chính là dạy cho sinh viên phương pháp tự nghiên cứu Quá trình tự học tập của sinh viên sẽ có hiệu quả hơn và chất lượng đào tạo tăng lên Điều này rất quan trọng,
Trang 39bởi vì ngày nay nhà trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu chủ động giải quyết công việc chứ không phải học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy
Vấn đề đặt ra với hệ thống giáo viên nói chung và giảng viên đại học nói riêng trong thời đại ngày nay chính là vấn đề tự học, tự nghiên cứu Chỉ có tự học, tự nghiên cứu thường xuyên mới có thể trau dồi đủ kiến thức để truyền đạt cho sinh viên một cách dễ hiểu nhất, rèn luyện cho bản thân người giảng viên một phẩm chất, một đức tính quý báu để lớp lớp học sinh, sinh viên noi theo
1.4.2.4 Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo
Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa biết Các giai đoạn của quá trình tư duy gồm: Xác định vấn đề, huy động tri thức, vốn kinh nghiệm có liên quan làm xuất hiện những mối liên tưởng xung quan vấn đề cần giải quyết, cuối cùng là sàng lọc, gạt bỏ những cái không cần thiết để hình thành giả thuyết về cách giải quyết các vấn đề đó và kiểm tra kết quả Nói đến quá trình nhận thức của sinh viên không thể không đề cập đến vấn đề tư duy độc lập, sáng tạo chính
vì vậy có thể nói chất lượng tuyển sinh đầu vào cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục
Nhìn trên tổng thể, số lượng và quy mô đào tạo của các trường đại học tăng lên, nhiều trường mới được mở thêm nên phải tuyển chọn các sinh viên có năng lực học tập thấp hơn, nhiều em thực sự chưa đủ năng lực, trình độ để học đại học Đầu vào kém thì chất lượng đào tạo cũng vì thế mà bị giảm sút
1.4.2.5 Công tác quản lý và giáo dục sinh viên
Công tác tổ chức quản lý và giáo dục sinh viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Công tác quản lý học sinh sinh viên gồm nhiều vấn đề như: Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định,… liên quan đến việc học tập và rèn luyện của sinh viên Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Đây là công việc tạo nên nề nếp, tác phong, đạo đức của sinh viên giúp nâng cao ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào
Trang 40Bên cạnh công tác giáo dục tư tưởng chính trị, để công tác quản lý và giáo dục sinh viên đạt kết quả cao, nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua trong học tập và rèn luyện, các buổi toạ đàm, giao lưu,… Coi trọng việc xây dựng nề nếp,
kỷ cương trong giảng dạy và học tập Việc tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động sinh hoạt tập thể góp phần hình thành nên tinh thần đoàn kết, tính kỷ luật, phối hợp, hợp tác giữa các sinh viên, hình thành kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giải quyết công việc cho sinh viên, Đây là các kỹ năng không thể thiếu khi bước vào cuộc sống sau này Đồng thời qua các buổi toạ đàm, thảo luận, giao lưu,… góp phần hình thành kiến thức tổng hợp, giúp sinh viên nâng cao tầm hiểu biết của mình
Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập
và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của sinh viên sau này Việc kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của sinh viên Các hoạt động Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ Tổ chức cuộc sống sinh hoạt tại ký tác xá sẽ góp phần hình thành tính tập thể, nề nếp, giờ giấc, tính kỷ luật, đoàn kết và hợp tác
1.4.2.6 Môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên
Môi trường học tập sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố: Hệ thống phòng ký túc xá với các dịch vụ đi kèm như điện, nước, điện thoại, internet, Đó là những dịch vụ góp phần ổn định điều kiện sống và học tập của sinh viên Trật tự trị an trong nhà trường nói chung và khu ký túc xá nói riêng cũng là một yêu cầu quan trọng để rèn luyện tính kỷ cương và tạo ra môi trường học tập, sinh hoạt nề nếp, lành mạnh cho sinh viên Cảnh quan môi trường như cây xanh, ghế đá, khuôn viên,… đem lại cảm giác bình yên, thư thái cho sinh viên sau mỗi giờ học căng thẳng, giúp sinh viên có thể nghỉ ngơi để học tập tốt hơn Các khu vui chơi như sân tập thể thao, các câu lạc bộ giúp sinh viên có thể rèn luyện sức khoẻ, sinh hoạt lành mạnh, góp phần nâng cao sức lực và tinh thần của sinh viên…
Bên cạnh các yếu tố trên, mối quan hệ giữa người và người trong môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đó là mối quan hê giữa sinh viên với sinh viên, giữa sinh viên với thầy