1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng

118 308 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau để kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo kết quả cụ thể trong một thời gian n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Trần Hương Mi

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam kết những ý tưởng nội dung và đề xuất trong luận văn này là kết quả của quá trình học tập, tiếp thu các kiến thức từ Thầy giáo hướng dẫn

và các Thầy, Cô trong Viện kinh tế và quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Từ các số liệu, bảng biểu trong đề tài này là kết quả quá trình thu thập tài liệu, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở các kiến thức, kinh nghiệm của bản thân tác giả

đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép, trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây

Trên đây là cam kết ràng buộc trách nhiệm của tác giả đối với các nội dung, ý tưởng và đề xuất của luận văn này

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Trần Hương Mi

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mở đầu 1

Chương I Những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư 3

1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1 1 Dự án đầu tư 3

1.1 2 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án 4

1.2 Phân loại dự án đầu tư 5

1.3 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư 6

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 6

1.3.2 Vai trò, mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án 8

1.4 Phương pháp thẩm định 9

1.4.1 Phương pháp so sánh chỉ tiêu 10

1.4.2 Thẩm định theo trình tự 10

1.4.2.1 Thẩm định tổng quát 10

1.4.2.2 Thẩm định chi tiết 11

1.4.3 Thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án 11

1.5 Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư 11

1.5.1 Tiếp nhận hồ sơ 12

1.5.2 Lập hội đồng thẩm định 12

1.5.3 Tổ chức thẩm định 13

1.5.4 Dự thảo quyết định đầu tư hay cấp phép đầu tư 13

1.5.5 Phê duyệt Dự án đầu tư 14

Trang 4

1.5.5.1 Nội dung thẩm định các dự án sử dụng Vốn ngân sách Nhà nước 14

1.5.5.2 Nội dung thẩm định các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 23

1.5.5.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài 23

1.5.5.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư 24

1.6 Các căn cứ pháp lý, nguyên tắc đối với công tác thẩm định 25

1.6.1 Căn cứ để thâm định dự án đầu tư 25

1.6.1.1 Hồ sơ dự án 25

1.6.1.2 Các căn cứ pháp lý 25

1.6.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể 26

1.6.1.4 Các quy ước thông lệ quốc tế và các thông tin có liên quan 27

1.6.2 Nguyên tắc trong thẩm định 27

1.6.3 Các quy định về công tác thẩm định 28

1.6.3.1 Về hồ sơ thẩm định 28

1.6.3.2 Phân cấp thẩm định 30

1.6.3.3 Về thời hạn thẩm định 35

1.6.4 Phương thức thẩm định 35

1.6.4.1 Chuyên viên tự thẩm định 36

1.6.4.2 Thuê chuyên gia hoặc cơ quan tư vấn thẩm định độc lập 36

1.6.4.3 Lập hội đồng thẩm định 36

1.7 Các đặc điểm cơ bản của dự án xáy dựng dân dụng và các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định 36

1.7 Các phương hướng nâng cao chất lượng công tác thẩm định 39

Chương 2 Phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO 42

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO 42

2.1.1 Trách nhiệm quyền hạn của Lãnh đạo và các Phòng ban chức năng 44

2.1.1.1 Hội đồng quản trị 44

Trang 5

2.1.1.2 Ban kiểm soát nội bộ 44

2.1.1.3 Tổng giám đốc 44

2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO 46

2.3 Minh họa công tác thẩm định dự án cụ thể: 51

2.3.1 Giới thiệu chung về dự án: 51

2.4 Phân tích công tác thẩm định tại Coninco 54

2.4.1 Tiếp nhận hồ sơ 54

2.4.2 Thẩm định nội dung đề án 55

2.4.2.1 Thẩm định nội dung phần thuyết minh dự án 55

2.4.2.2 Thẩm định nội dung thiết kế cơ sở của dự án 69

2.4.2.3 Tổng hợp ý kiến thẩm định, ra quyết định phê duyệt 71

2.4.3 Đánh giá chung về công tác thẩm định 72

2.4.3.1 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác thẩm định tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng - Coninco 72

2.4.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại 73

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO 82

3.1 Các cơ sở để đưa ra giải pháp 82

3.1.1 Từ kết quả phân tích 82

3.1.2.Các yêu cầu của công tác thẩm định: 83

3.1.2.1 Tuân thủ những quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp 83

3.1.2.2 Đảm bảo xem xét, đánh giá từ chi tiết đến tổng thể các nội dung của dự án 83

3.1.2.3 Đảm bảo tính khách quan 84

3.1.2.4 Đánh giá đầy đủ những rủi ro đến dự án 84

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư 85

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện về tổ chức thẩm định dự án đầu tư 85

Trang 6

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện về nội dung thẩm định dự án đầu tư 89

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án đầu tư 91

3.2.4 Các giải pháp khác 93

Kết luận 96

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BXD: Bộ Xây Dựng

TTCP: Thủ tướng Chính phủ

UBND: Ủy ban nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

DAĐT: Dự án đầu tư

QLĐT: Quản lý đầu tư

BCKT: Báo cáo kỹ thuật

TKKT: Thiết kế kỹ thuật

GPXD: Giải pháp xây dựng

KHĐT: Kế hoạch đầu tư

KQĐT: Kết quả đầu tư

KCN: Khu công nghiệp

ODA: Official Development Assistance (Quỹ hỗ trợ phát triển)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thời hạn thẩm định các dự án 35

Bảng 2.1: Tổng vốn đầu tư dự án Nhà ở cán bộ nhân viên các ban Đảng Thành ủy và hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội 51

Bảng 2.2 Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án 54

Bảng 2.3: Quy mô công trình trên ô đất OTC5 61

Bảng 2.5: Tổng hợp doanh thu bán hàng của dự án 67

Bảng 2.6: Phân bổ vốn đầu tư của dự án 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện thẩm định dự án 12 Hình 1.2 Sơ đồ thẩm định dự án đầu tư 17 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO 43 Hình 2.2: Mặt đứng 2 khối tháp OTC5A và OCT5B 52 Hình 2.3: Mặt đứng nhà thấp tầng tại OCT2 53

Trang 10

Mở đầu

Trong quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của đầu tư trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là đầu tư xây dựng Công cuộc đầu tư diễn ra trong thời gian dài, mang nhiều rủi ro và chịu tác động của nhiều yếu tố Muốn cho công cuộc đầu

tư có hiệu quả thì húng ta phải làm tốt từ khâu chuẩn bị cho đến khi thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Nhưng không phải mọi dự án đầu tư khi thực hiện đều mang lại hiệu quả Do vậy, trước khi thực hiện dự án đầu tư chúng cần phải được cân nhắc, xem xét một cách toàn diện các mặt của dự án có mang lại hiệu quả cho nền kinh tế hay không Công việc đó gọi chung là thẩm định dự án đầu tư Như vậy

có thể thấy, thẩm định dự án đầu tư có vai trò lớn trong việc quyết định hay bác bỏ

dự án đầu tư Nó là cơ sở vững chắc giúp cho chủ đầu tư, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng cho công cuộc đầu tư Thẩm định dự án đầu tư giúp cho nền kinh tế hạn chế được những dự án không có hiệu quả khi thực hiện gây lãng phí cho nền kinh tế đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dự án khả thi đi vào hoạt động mang lại lợi ích cho nền kinh tế

Với tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư, em quyết định chọn

đề tài nghiên cứu “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu

tư xây dựng” tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản, cụ thể là:

- Nhằm nâng cao kỹ năng thẩm định dự án

- Đảm bảo chất lượng thẩm định, cũng như sự thành công của dự án

- Giảm thiểu những công trình dự án dở dang, chậm tiến độ

Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng và

tư duy lôgíc, Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp phân tích chi phí - hiệu

quả, Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu

Đề tài này bao gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư

Trang 11

Chương II: Phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Công

ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án

đầu tư tại Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO

Trang 12

Chương I Những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư 1.1 Các khái niệm cơ bản

Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là công cụ quản lý thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư, quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế chung

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau để kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo kết quả

cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Theo nghị định 52/1999/NĐ-CP thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch

vụ trong khoảng thời gian xác định

Mặc dù trên các quan điểm nghiên cứu thì dự án đầu tư có những cách tiếp cận khác nhau, nhưng một dự án bao giờ cũng gồm 4 thành phần chính:

-Mục tiêu của dự án thể hiện ở 2 mức: mục tiêu phát triển (lâu dài): hiệu quả

và những tác động kinh tế xã hội mang lại cho đất nước thông qua việc thực hiện dự án; mục tiêu trước mắt: chính là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ thời gian và các nguồn lực của mình để đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển

- Kết quả của dự án: là những kết quả cụ thể có thể định lượng và được tạo ra

từ các hoạt động khác nhau của dự án Các kết quả được coi là cột mốc để đánh dấu

Trang 13

tiến độ của dự án, vì vậy chu trình của dự án phải thường xuyên theo dõi và đánh giá

- Các hoạt động của dự án: đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra kết quả nhất định, những nhiệm vụ và hành động này cũng có một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bên tham gia thực hiện và từ đó tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực của dự án: là nguồn lực tài chính và con người để tiến hành các hoạt động của dự án, giá trị và chi phí của các nguồn lực này được thực hiện bằng ngân sách của dự án

1.1 2 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhau nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch

vụ, các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội nói riêng Hoạt động đầu tư trực tiếp tái sản xuất xã hội các cơ sở vật chất kỹ thuật trên đây gọi là đầu tư phát triển Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lượng các nguồn lực huy động cho từng công cuộc đầu tư khá lớn và nằm khê đọng trong quá trình thực hiện đầu tư

Các thành quả của hoạt động đầu tư này cần và có thể được sử dụng trong nhiều năm để các lợi ích thu được tương ứng phải lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra Chỉ

có như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là hiệu quả, khi các thành quả của đầu tư

là các công trình xây dựng hoặc kiến trúc hạ tầng thì các thành quả này sẽ tiến hành hoạt động ngay tại nơi đã được tạo ra Do đó sự phát huy tác dụng của chúng chịu ảnh hưởng nhiều của các điều kiện kinh tế xã hội tự nhiên tại nơi đây Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư phát triển được tiến hành thuận tiện, đạt mục đích mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý…có liên quan đến quá trình thực hiện đầu

Trang 14

tư đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật của đầu tư, do hiệu quả và hậu quả kinh tế xã hội mà hoạt động đầu tư có thể đem lại cho nền kinh tế Tất cả những lý do đó đòi hỏi phải tiến hành hoạt động đầu tư thì phải có sự chuẩn bị cẩn thận nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện bằng việc soạn thảo các dự án đầu tư có nghĩa là công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo

dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn

1.2 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư nhằm mục đích để tiện cho việc theo dõi, quản lý hoạt động đầu tư:

a Theo trình độ hiện đại của sản xuất:

Dự án được chia thành dự án đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu Dự án đầu tư theo chiều rộng là việc mở rộng sản xuất được thực hiện bằng kỹ thuật lặp lại như cũ nhưng quy mô lớn hơn Dự án đầu tư theo chiều sâu là việc mở rộng sản xuất được thực hiện bằng kỹ thuật tiến bộ hơn và kỹ thuật hơn

b Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội:

Người ta phân chia dự án thành: dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh; dự án đầu tư cho khoa học kỹ thuật; dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng Trong đó hoạt động của các loại đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Dự án đầu tư khoa học và công nghệ và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Còn dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ và dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng

c Theo quá trình tái sản xuất xã hội:

Dự án được phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư là ngắn Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tính chất kỹ thuật phức tạp do vậy tính rủi ro cao

Trang 15

d Theo nguồn vốn đầu tư:

Dự án được chia thành: dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn của ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của nhân dân)

Dự án có vốn đầu tư huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp FDI và gián tiếp ODA)

e Theo phân cấp quản lý:

Nghị định về quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ phân thành 3 nhóm A, B và C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, trong đó nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết định, nhóm B và C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

1.3 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

a Khái niệm

Các dự án đầu tư khi được soạn thảo xong mặc dù được nghiên cứu tính toán rất kỹ thì cũng chỉ mới qua bước khởi đầu Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và quyết định dự án được thực thi hay không cần phải có một quá trình xem xét, kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của dự án

và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa như sau:

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra, so sánh, xem xét, đánh giá một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, để từ đó ra các quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư và triển khai dự án

b Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

Trang 16

Để một lượng vốn lớn bỏ ra hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần trong tương lai khá xa, thì trước khi chi vốn vào các công cuộc đầu tư phát triển, các nhà đầu tư đều tiến hành soạn thảo chương trình, dự án hoặc báo cáo đầu tư… tuỳ theo tính chất của dự án Soạn thảo và thực hiện dự án là công việc rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều nghề, nhiều lĩnh vực… nên phải huy động sức lực, trí tuệ của nhiều người, nhiều tổ chức Việc tổ chức phối hợp các hoạt động của các chuyên ngành khác nhau trong tiến trình đầu tư khó tránh khỏi những bất đồng, mâu thuẫn hay sai sót, vì vậy cần được theo dõi, rà soát, điều chỉnh lại

Chủ đầu tư muốn khẳng định quyết định đầu tư của mình là đúng đắn, các tổ chức tài chính tiền tệ muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự

đổ bể, lãng phí vốn đầu tư, thì cần kiểm tra lại tính hiệu quả, tính khả thi và tính hiện thực của dự án

Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế đều phải huy động các nguồn lực xã hội và đều tham gia vào quá trình khai thác, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đất nước và có thể gây tác động xấu đến

cả cộng đồng Nhà nước cần kiểm tra lại những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của dự

án đến công đồng, nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc hay hỗ trợ dự án

Một dự án dù có được chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo, bởi người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề Để đảm bảo tính khách quan cần phải thẩm định Người thẩm định thường khách quan và có tầm nhìn rộng hơn trong nhìn nhận và đánh giá, do vị trí của người thẩm định tạo nên, họ được phép tiếp cận và có điều kiện thu thập, tổng hợp thông tin đầy đủ hơn Đặc biệt khi xem xét cả lợi ích của cộng đồng, người thẩm định ít bị lợi ích trực tiếp của dự án chi phối

Khi soạn thảo và giải trình chi tiết dự án có thể có những sai sót, các ý tưởng

có thể mâu thuẫn, không phù hợp, không lô gíc, thậm chí có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác, thẩm định chính là

để phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các đối tác tham gia dự án

Trang 17

Như vậy, thẩm định dự án là cần thiết, nó là một bộ phận của công tác, quản

lý, nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi và đạt hiệu quả

1.3.2 Vai trò, mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án

đi sâu phân tích, làm rõ các khía cạnh của dự án giúp cho họ lựa chọn được phương

dự án

+ Đối với nhà nước và xã hội: Trước khi phê duyệt các dự án, các cơ quan nhà nước quan tâm đến viêc dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, các cơ quan nhà nước không chỉ xem xét đánh giá tính hiệu quả, khả thi của dự án mà còn tính đến sự phù hợp của dự án đối với các chiến lược, định hướng phát triển kinh tế- xã hội và các lợi ích về mặt kinh tế – xã hội của dự án Cho nên thông qua việc thẩm định dự án đầu tư giúp các cơ quan nhà nước thực hiện được mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội

b Mục đích của việc thẩm định

- Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội

Trang 18

dung và cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác định các nội dung của dự án Khối lượng công việc cần tiến hành các chi phí cần thiết và các kết quả cần đạt được)

- Đánh giá hiệu quả của dự án trên hai phương diện cơ bản: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

- Đánh giá tính hợp lý và thống nhất (thống nhất mục tiêu của dự án với kế hoạch phát triển kinh tế ngành và quy hoạch chung) của dự án

- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục tiêu hết sức quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các

kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án)

c Ý nghĩa của việc thẩm định các dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư có nhiều ý nghĩa khác nhau tuỳ thuộc các chủ thể khác nhau:

- Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự án đứng trên giác độ hiệu quả kinh tế xã hội

- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án

- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác cho vay hoặc tài trợ cho dự án theo các quan điểm khác nhau

- Giúp cho mọi người nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của dự

án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế

- Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

1.4 Phương pháp thẩm định

Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được những yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định dự án

Trang 19

có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu của dự án

1.4.1 Phương pháp so sánh chỉ tiêu

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng và đang hoạt động Phương pháp so sánh chỉ tiêu được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn, thiết kế xây dựng điều kiện thẩm định dự án mà có thể chấp nhận được

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn thi hành của nhà nước

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý các tiêu chuẩn để so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện, đặc điểm của dự án

Trang 20

1.4.2.2 Thẩm định chi tiết

Là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật- công nghệ, môi trường, kinh tế… phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ phát triển của đất nước

Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cần đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần bổ sung sửa đổi hoặc không đồng ý Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình

cụ thể của từng dự án

Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽ phát hiện các sai sót, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án là bác bỏ thi có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

1.4.3 Thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc và hiệu quả tài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc

có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế, giá cả chi phí đầu vào tăng, giá tiêu thụ sản phẩm giảm… khảo sát tác động của những yêu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoàn vốn của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tuy theo điều kiện cụ thể và nên chọn các yêu tố tiêu biểu rễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án được xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc xảy ra đồng thời thì đó là một dự án vững chắc và có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị các giải pháp hiệu quả khắc phục hay hạn chế

1.5 Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư

Trang 21

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện thẩm định dự án

1.5.1 Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng Thông tư 04/ 2003/ BKH ngày

17 tháng 6 năm 2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hưỡng dẫn về thẩm tra, thẩm định

dự án đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, dự án đầu tư

và tổng mức đầu tư

1.5.2 Lập hội đồng thẩm định

Tuỳ theo quy mô của dự án mà thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước, Hội

đồng thẩm định Bộ, ngành hay hội đồng thẩm định thành phố, địa phươn

- Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư được thành lập theo

quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thẩm định hoặc thẩm định lại các dự án

sau:

Trang 22

+ Các dự án đầu tư lớn, quan trọng trước khi Chính phủ trình Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư

+ Các dự án đã thông qua quá trình thẩm định nhưng Thủ tướng Chính phủ thấy cần thiết phải thẩm định lại

+ Các dự án đầu tư và dự án quy hoạch theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư

Tuy nhiên việc thành lập hội đồng thẩm định thường chỉ áp dụng đối với những dự án có vốn đầu tư lớn, tính chất phức tạp còn những dự án đầu tư nước ngoài không lập hội đồng thẩm định

1.5.3 Tổ chức thẩm định

Quá trình thẩm định đóng vai trò quyết định trong tiến trình thẩm định dự án,

vì vậy quá trình này phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về mức độ chính xác, khách quan và hợp lý, tập trung vào nội dung cơ bản của dự án tránh những câu hỏi không cần thiết Do đó, trong quá trình thực hiện tổ chức thẩm định yêu cầu phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các tổ chức tư vấn, các bộ, ngành,

vụ, viện có liên quan Đồng thời phải có sự phân công chặt chẽ, phù hợp các cán bộ vào dự án cụ thể Làm tốt các khâu từ xử lý hồ sơ sơ bộ đến khi dự thảo trình duyệt cấp giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư

1.5.4 Dự thảo quyết định đầu tư hay cấp phép đầu tư

Nội dung bao gồm :

- Mục tiêu đầu tư

Trang 23

- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia( nếu có)

- Tổng mức đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư, khả năng và kế hoạch vốn của dự án

- Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung

- Phương thức thực hiện dự án Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu…

Sau khi lập dự thảo này phải trình người có thẩm quyền ký duyệt

- Đối với dự án nhóm A và một số dự án nhóm B phức tạp thì người ký duyệt

là TTCP

- Đối với dự án nhóm B và C thì người ký duyệt là Bộ trưởng Bộ KH&ĐT, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố

1.5.5 Phê duyệt Dự án đầu tư

Việc phê duyệt DAĐT được thực hiện bởi Thủ trưởng cấp có thẩm quyền thẩm định Một dự án khi được trình duyệt thì tính pháp lý của nó phải được đảm bảo bằng luật Dự án có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ do chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng phải nói rõ lý do chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Yêu cầu về nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư có khác nhau, tuỳ thuộc theo quy mô tính chất phức tạp hay quan trọng của dự án, hình thức

và nguồn vốn được huy động, vì vậy mức độ thẩm định cũng khác nhau:

1.5.5.1 Nội dung thẩm định các dự án sử dụng Vốn ngân sách Nhà nước

* Thẩm định mục tiêu và các điều kiện pháp lý của dự án

Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phương trong từng thời kỳ phát triển kinh tế Xem xét tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư (sở trường,

uy tín kinh doanh ) Đây là nội dung quyết định phần lớn đến việc đình hoãn hay huỷ bỏ dự án

* Thẩm định nhu cầu thị trường

Trang 24

Đời sống của sản phẩm quyết định dự án, vì vậy tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm các dự án cần lập bảng cân nhu cầu thị trường hiện tại và khả năng đáp ứng các nguồn cung cấp hiện có và xu hướng phát triển của nguồn cung cấp Từ đó đánh giá mức độ tham gia và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường mà

dự án có thể đạt được Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị trường chỉ mang lại nhất thời hay đang dần thu hẹp lại, cần thận trọng trong việc xem xét đầu

tư cho dự án

*Thẩm định về phương diện kỹ thuật

Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định đến kết quả và hiệu quả của đầu tư, nên được xem xét kỹ trước khi đánh giá các khía cạnh khác, kể cả khả năng về mặt tài chính và kinh tế- xã hội của dự án Vì vậy cần thu thập đầy đủ ý kiến của các chuyên viên kỹ thuật, có thể tiến hành điều tra riêng rẽ các vấn đề khác nhau với việc tập hợp nhóm chuyên gia có trách nhiệm xem xét đánh giá tổng hợp Tuy nhiên bước nghiên cứu này phải đi đến kết luận thiết kế công nghệ hiện tại có giúp dự án đạt mục tiêu đã nêu, có khả thi về mặt kỹ thuật hay không Vai trò của thẩm định kỹ thuật được thể hiện thông qua sơ đồ ở trang bên

Thẩm định về phương diện kỹ thuật theo những nội dung sau:

- Thẩm định địa điểm xây dựng dự án:

+ Kiểm tra số liệu cần thiết phục vụ cho thẩm định như khí hậu, thuỷ văn, điều kiện thổ nhưỡng, địa hình, địa chất

+ Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án: Vị trí của dự

án phải tối ưu, đảm bảo các yêu cầu sau: Tuân thủ các quy định về xây dựng, kiến trúc, thuận lợi về giao thông, gần nguồn cung cấp nguyên, vật liệu, đi lại hợp lý, tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có, phải xa khu dân cư nếu độc hại và gây tiếng ồn

+ Mặt bằng được chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phù hợp với tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Xem xét số liệu địa chất công trình,ước tính chi phí xây dựng và gia cố nền móng

+ Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù Nếu việc đầu tư đòi hỏi phải xây dựng ở địa điểm mới, để ước tính tương đối đúng chi phí và thời gian thực

Trang 25

hiện dự án cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại cho cộng đồng nơi có dự án

- Thẩm định thiết bị công nghệ của dự án

+ Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án

Từ việc nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh nghiệp, đề xuất hình thức đầu tư thích hợp

+ Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị Việc thẩm định phải phân tích rõ ưu điểm và những hạn chế của công nghệ đã chọn Đối với điều kiện cụ thể của Việt Nam, công nghệ được chọn nên là công nghệ đã qua kiểm chứng thành công Vì vậy cần thu thập tích luỹ thông tin về kinh nghiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tương tự Nếu là công nghệ áp dụng lần đầu trong nước cần có kết luận của cơ quan giám định công nghệ

Trang 26

Hình 1.2 Sơ đồ thẩm định dự án đầu tư

Đối với thiết bị cần kiểm tra đồng bộ về công suất của các thiết bị, các công đoạn sản xuất với nhau, mức độ tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tuổi thọ, bảo dưỡng…

Đối với thiết bị mới ngoại nhập cần kiểm tra, đánh giá mức độ hiện đại của công nghệ thông qua: các thông tin, xuất xứ, thời điểm,mức tự động hoá, chuyên

Thẩm định kỹ thuật

Phân tích luận kinh tế

phí nguồn lực

Tiết kiệm nguồn lực

Thu được nguồn lực

Tiết kiệm nguồn lực

Tổn thất nguồn lực

Thất bại

Thành công

Thành công

Trang 27

môn hoá… Đánh giá hiệu quả thiết bị công nghệ thông qua cấp tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, mức hao phí nhiên liệu, công suất…

*Thẩm định phương diện tài chính của dự án

Thẩm tra việc tính toán, xác định tổng mức đầu tư và kế hoạch vốn:

- Vốn đầu tư xây lắp: phải phù hợp với nhu cầu thực tế và đơn giá xây dựng tổng hợp

- Vốn đầu tư thiết bị: giá cả phải phù hợp và chất lượng đảm bảo trong quá trình mua thiết bị

- Chi phí khác: phải được tính theo giá hiện hành, những chi phí này được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng và xác định theo định mức

Ngoài các yếu tố vốn đầu tư trên, cần kiểm tra một số chi phí sau:

+ Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công

+ Nhu cầu về vốn lưu động ban đầu hoặc bổ sung để khi dự án hoàn thành có thể đi vào hoạt động được ngay

Xem xét suất đầu tư theo từng ngành nghề:

+ Kiểm tra việc tính toán chi phí sản xuất- giá thành sản phẩm qua việc:

- Tính đầy đủ các yếu tố chi phí cấu thành sản phẩm

- Kiểm tra chi phí nhân công

- Kiểm tra tính toán việc phân bổ chi phí lãi vay

- Kiểm tra thuế, thuế suất và sự phân bổ thuế vào giá bán sản phẩm

Kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn:

Cơ cấu vốn theo công dụng (xây dựng, thiết bị, chi phí khác…) được coi là hợp lý nếu tỉ lệ đầu tư cho thiết bị cao hơn xây lắp, tuy nhiên cần phải linh hoạt tránh máy móc trong việc so sánh này

Phân tích cơ cấu vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn Việc thẩm định chỉ tiêu này cần chỉ rõ vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích, tìm hiểu khả năng các nguồn vốn

Trang 28

Xem xét lịch trình cung cấp vốn từ các nguồn và phương án vay trả nợ; loại hình cung cấp vốn từ nguồn phải phù hợp với tiến độ thi công xây lắp công trình và phương án vay trả nợ phải tương ứng với mức khấu hao hàng năm; lợi nhuận và các nguồn thu khác giành trả nợ

Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu:

+ Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với

dự án có triển vọng, hiệu quả thu được rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1 mà dự

Bi: Doanh thu hay lợi ích ở năm i

Ci: Chi phí năm i

Trang 29

PV( B): Giá trị hiện tại của các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm của đời dự án

PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Chỉ tiêu B/ C >= 1 thì dự án được chấp nhận Khi đó tổng các khoản thu của

dự án đủ bù đắp chi phí bỏ ra Còn ngược lại B/ C < 1 thì dự án bị bác bỏ

+ Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án đánh giá tính hiệu quả của dự án trong suốt thời gian hoạt động

Bi: Khoản thu của dự án năm i

Ci: Khoản chi của dự án năm i

r: Tỷ suất chiết khấu xã hội được chọn

n: Số năm hoạt động của dự án

+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi

(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy về thời điểm hiện tại

Ivo: Vốn đầu tư ban đầu

Dự án được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu tư <= Tđm

Tđm: thời gian hoàn vốn định mức được xác định tuỳ theo ngành

+ Hệ số hoàn vốn nội bộ

Trang 30

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ

Dự án được coi là khả thi nếu IRR ≥ Rđm

Rđm: Lãi suất định mức quy định có thể là lãi suất định mức do nhà nước quy định hoặc là chi phí cơ hội

độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là việc xem xét lợi ích mà dự án mang lại cho quốc gia và cho cộng đồng thông qua các xem xét sau:

+ Xem xét việc điều chỉnh các khoản chuyển nhượng

+ Xem xét cách xác định giá kinh tế

+ Xem xét tỷ giá hối đoái được sử dụng để chuyển đổi các khoản thu chi của

dự án về cùng một đơn vị tiền tệ

+ Xem xét tỷ suất chiết khấu xã hội được sử dụng để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian

+ Xem xét các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thông qua:

- Giá trị gia tăng thuần tuý

NVA = O- ( MI+Iv )

Trang 31

NVA: Giá tri gia tăng thuần tuý do dự án mang lại

O: Giá trị đầu vào/ hay giá trị đầu ra

MI: Giá trị vật chất đầu vào thường xuyên

Iv: Vốn đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, nhà xưởng, máy móc thiết bị

- Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tư

- Giá trị sản phẩm thuần tuý quốc gia

NNVA= NVA- RP

RP: Giá trị lợi ích chuyển ra nước ngoài

- Chỉ tiêu mức gia tăng của mỗi nhóm dân cư( những người làm công ăn lương, những người có vốn hưởng lợi tức, nhà nước thu thuế…) hoặc vùng lãnh thổ

- Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ)

- Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế

- Những tác động khác của dự án gồm: ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng, ảnh hưởng đến môi trường, trình độ nghề nghiệp của người lao động, tác động về xã hội, chính trị kinh tế khác

Thẩm định về đánh giá tác động môi trường

Thẩm định về môi trường sinh thái của dự án cần chú ý đến cả hai chiều, hướng tích cực và tiêu cực Hướng tích cực có thể là:

- Bảo vệ và cải tạo nguồn nước

- Bảo vệ và cải tạo nguồn dưỡng khí cho con người

- Tạo cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Giảm thiểu những thiệt hại do môi trường sinh thái gây ra( lũ lụt, bão gió…)

Đánh giá những tác động tiêu cực của dự án cần đặc biệt lưu ý mức độ phá hoại môi trường do phá vỡ cân bằng sinh thái, cũng cần quan tâm đến tác động tiêu cực đến môi trường xã hội

Thẩm định về kế hoạch tổ chức triển khai dự án

Thực hiện kiểm tra trên các mặt:

Trang 32

- Năng lực của chủ đầu tư (tình hình tài chính, tư cách pháp nhân…)

- Kế hoạch triển khai dự án, kế hoạch cung cấp các điều kiện của dự án: vốn, đất đai, sức lao động

- Kế hoạch về biện pháp thưc hiện

- Kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án

Đánh giá mức độ khả thi của các kế hoạch đã nêu

Thẩm định về mặt rủi ro của dự án

Xem xét những rủi ro khi thực hiện dự án, xem xét khả năng xảy ra rủi ro đó,

từ đó phân tích các khả năng phòng chống rủi ro Qua đó xem xét lại tính khả thi, tính hiệu quả và tính vững chắc của dự án trong điều kiện triển khai dự án

1.5.5.2 Nội dung thẩm định các dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Việc thẩm định hiệu quả của dự án do chủ đầu tư chịu trách nhiệm Đối với

dự án có xây dựng, cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước chỉ khuyến khích các chủ đầu tư quan tâm tới lợi ích bền vững của mình, khi thẩm định cấp phép xây dựng Việc thẩm định tập trung xem xét và kết luận về các vấn đề chủ yếu sau:

+ Các điều kiện pháp lý

+ Sự phù hợp về quy hoạch ngành, lãnh thổ

+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có)

+ Tính chắc chắn về lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại

+ Những vấn đề xã hội nảy sinh

+ Các vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tư

1.5.5.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài

Đứng trên giác độ quản lý vĩ mô của nhà nước, nội dung thẩm định bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

+ Tư cách pháp nhân, năng lực của nhà đầu tư

+ Sự phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoach vùng, lãnh thổ

+Trình độ kỹ thuật công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 33

+ Lợi ích kinh tế - xã hội, khả năng tạo năng lực sản phẩm mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường, khả năng tạo việc làm cho người lao động, các khoản phải nộp cho ngân sách

+Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, định giá tài sản góp vốn của các bên ( nếu có)

+ Chế độ lao động, tiền lương của người lao động Việt Nam( nếu có)

1.5.5.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư thể hiện qua các tiêu chí như sau:

- Thẩm định đầy đủ, không bỏ sót khía cạnh nào về kỹ thuật, kinh tế xã hội, môi trường…Thật vậy, phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc phân tích mặt kinh

tế tài chính của dự án, tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hưởng đến các quyết định về mặt kỹ thuật Việc thẩm định về kỹ thuật phải xem xét việc lựa chọn thiết

bị, công nghệ, giải pháp kỹ thuật có phù hợp không, có tiết kiệm được vốn đầu tư, chi phí sản xuất không, địa điểm có phù hợp không, các giải pháp xử lý những tác động đến môi trường như thế nào, tác động thuận lợi & khó khăn đến kinh tế xã hội như thế nào Phân tích kỹ thuật là một công việc phức tạp, đòi hỏi các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án

- Thẩm định chính xác về khối lượng công tác tài chính, đảm bảo chi phí hợp lý và hiệu quả; Phân tích tài chính luôn là điểm trọng yếu nhất của quá trình thẩm định, đánh giá dự án đầu tư, nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án

từ góc độ hiệu quả tài chính Tuy các khía cạnh khác trong quá trình thẩm định dự

án là rất cần thiết nhưng phân tích tài chính luôn tìm ra những con số cụ thể cho phép ta có cái nhìn bao quát, tổng thể về hoạt động và kết quả của dự án trong tương lai Với ý nghĩa này, việc Thẩm định dự án tài chính đầu tư phải được tiến hành thật kỹ trên cơ sở thu thập các số liệu chính xác

- Tường minh: công khai minh bạch đóng một vai trò rất lớn và có ý nghĩa quan trọng; Bởi việc đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình thẩm định sẽ giúp cho quá trình quản lý cũng như thực hiện trong thực tiễn của dự án có được hiệu quả cao,góp phần vào phát triển xã hội

Trang 34

- Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và các chính sách có liên quan; Cán bộ thẩm định dựa trên các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện toàn bộ dự án

- Đảm bảo tiến độ dự án; cũng là đảm bảo dòng tiền đầu tư ổn định Mặt khác, công trình đầu tư thường bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các yêu cầu về mặt

kỹ thuật Do đó, muốn đưa công trình vào vận hành khai thác đúng thời điểm dự kiến cần lập được kế hoạch tiến độ thi công xây lắp công trình một cách khoa học

và đúng đắn

1.6 Các căn cứ pháp lý, nguyên tắc đối với công tác thẩm định

1.6.1 Căn cứ để thâm định dự án đầu tư

1.6.1.1 Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án do chủ đầu tư hoặc bộ máy giúp việc cho chủ đầu tư lập, trình duyệt cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ dự án sẽ do Nhà nước quy định tuỳ theo dự án được thực hiện bằng nguồn vốn nào Hồ sơ dự án bao gồm: văn bản tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan đến dự án được thiết lập theo quy định của Nhà nước

1.6.1.2 Các căn cứ pháp lý

Viêc thẩm định các dự án đầu tư phải được thực hiện theo luật và các văn bản quy định của Nhà nước về các hoạt động đầu tư và quản lý dự án đầu tư, quy định trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thẩm định dự án đầu tư Các văn bản đó bao gồm:

+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 35

+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một

số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

+ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ

về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

+ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; + Nghị định 87/ 1997/ NĐ- CP ngày 05/ 8/ 1997 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

+ Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030;

+ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công

bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

1.6.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật

Trang 36

Quy chuẩn xây dựng là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối bới mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó do Bộ Xây dựng thống nhất ban hành

Định mức kỹ thuật chính là những quy chuẩn, tiêu chuẩn được nhà nước quy định đối với từng loại công trình, hạng mục công trình nhằm đánh giá, xem xét các công việc có đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và đạt được các định mức đó hay không

1.6.1.4 Các quy ước thông lệ quốc tế và các thông tin có liên quan

Quy ước thông lệ quốc tế chính là các quy định, chuẩn mực yêu cầu chúng ta phải áp dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư Trong quá trình quản

lý các hoạt động đầu tư chúng ta phải tuân theo các hiệp ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

Các thông tin có liên quan như giá cả, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của dự án trên thị trường, chủ đầu tư, thông tin trong nước và thế giới về những vấn đề có liên quan

- Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế khi

ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư phải qua khâu thẩm định về hiệu quả kinh tế

xã hội, về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên Nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho các dự án đầu

tư Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tai chính Các cơ

Trang 37

quan Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý Nhà nước các dự án đầu tư trước hết phải bảo đảm sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích của các chủ đầu tư

- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn phải được thẩm định về phương diện tài chính của dự án ngoài phương diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc đầu Nhà nước với tư cách vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả hai chức năng quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô (quản lý nhà nước) Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất những đồng vốn của Nhà nước Trong mọi dự án đầu tư không thể tách rời giữa lợi ích của chủ đầu tư quan tâm đặc biệt đến hiệu quả tài chính mà ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội, Nhà nước cần quan tâm đến phương diện kinh tế xã hội

- Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, khi thẩm định dự án cần chú ý đến những thông lệ quốc tế, hiệp định mà Việt Nam tham gia

- Cấp nào có quyền ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó

có trách nhiệm thẩm định dự án Thẩm định dự án được coi như là chức năng quan trọng trong quản lý dự án của Nhà nước Thẩm định đảm bảo cho các cơ quan quản

lý Nhà nước ở cấp khác nhau ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư đúng theo thẩm quyền của mình

- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn: Theo nguyên tắc này các cơ quan quản

lý đầu tư của Nhà nước cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rườm rà, châm trễ, gây phiền hà trong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư

1.6.3 Các quy định về công tác thẩm định

1.6.3.1 Về hồ sơ thẩm định

Hồ sơ dự án được chủ đầu tư trình trực tiếp người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan trực tiếp quản lý Chủ đầu tư và cơ quan tổ chức thẩm định dự án, với số lượng theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định dự án, để lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan

Trang 38

Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác và tính hợp pháp của các thông tin, số liệu, tài liệu trong hồ sơ dự án Để thúc đẩy nhanh quá trình thẩm định, Chủ đầu tư có thể trực tiếp xin ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan về

dự án đã được hoàn chỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

- Hồ sơ thẩm tra dự án và Báo cáo của cơ quan thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư;

- Văn bản cho phép đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

- Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn (đối với các dự án sử dụng vốn vay) về phương án tài chính, phương án trả nợ, về việc chấp thuận cho vay

- Các văn bản và số liệu cập nhật về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tổng thể về tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư)

Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua DAĐT, cần bổ sung một số văn bản chưa có trong hồ sơ trình thông qua DAĐT như: Văn bản xác nhận về khả năng huy động các nguồn vốn của dự án; Báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán trong hai năm gần nhất (đối với các doanh nghiệp đã hoạt động trên 2 năm) hoặc của năm trước (đối với các doanh nghiệp hoạt động chưa đủ

2 năm); Các văn bản thoả thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tổng thể

về tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư); Các thoả thuận , các hợp đồng, các hiệp định, các văn bản khác về những vấn đề liên quan…

b Đối với các dự án nhóm B và C;

Trang 39

- Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư (đối với những dự án Chủ đầu tư không tự tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư) kèm theo DAĐT của dự án

Dự án đầu tư được lập phù hợp với nội dung quy định tại điều 24 của Nghị định 52/ CP và được cụ thể hoá phù hợp với ngành nghề kinh tế- kỹ thuật

- Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; Quyết định thành lập (đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp)

- Văn bản xác nhân khả năng huy động các nguồn vốn của dự án; Báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán trong hai năm gần nhất (đối với những doanh nghiệp đã hoạt động trên 2 năm) hoặc của năm trước (đối với doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 2 năm)

- Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn (đối với các dự án sử dụng vốn vay) về phương án tài chính, phương án trả nợ, về việc chấp nhận cho vay, kiến nghị phương thức quản lý dự án đối với dự án nhiều nguồn vốn khác nhau;

- Các văn bản khác:

+ Văn bản phê duyệt quy hoạch;

+Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với dự án Chủ đầu tư đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc văn bản giới thiệu địa điểm, thoả thuận cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án Chủ đầu tư chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

+ Các văn bản thoả thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tái định

cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư);

+ Các thoả thuận, các hợp đồng, các hiệp định, các văn bản khác liên quan đến dự án ;

1.6.3.2 Phân cấp thẩm định

Phân cấp thẩm định là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các cá nhân, tổ chức nhà nước hoặc tư nhân thẩm định, quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư quy định về đầu tư Các cá nhân, tổ chức dựa vào quy chế quản lý đầu

Trang 40

tư và xây dựng cùng với các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành quy chế hiện hành, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong phạm vi được Chinh phủ phân cấp

và hướng dẫn

Chủ đầu tư (hoặc tư vấn) có trách nhiệm lập và chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác của các thông tin trong dự án, chuyển trực tiếp đến cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chịu trách nhiệm về các ý kiến và quyết định của mình

* Thẩm quyền thẩm định các dự án đầu tư trong nước

a Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Thủ tướng Chính phủ quyêt định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án trình TTCP quyết định đầu tư

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị-

xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A đã có trong quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản của cấp có thẩm quyền, sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án nhóm A tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng),

Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến dự án để báo cáo TTCP cho phép đầu tư Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ, ngành, địa phương được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản

Trường hợp dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương phải đưa ra Hội đồng nhân nhân thảo luận, quyết định và công bố công khai

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Quốc Ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu (2006), Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Nguy ễn Quốc Ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý Dự án, NXB Tổng hợp Đồng Nai, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Dự án
Tác giả: Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2005
3. TS. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý Dự án Đầu tư , NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Dự án Đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
4. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án Đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
5. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương (2004), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
6. Georges Hirsch, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân (1994), Quản lý dự án các vấn đề, phương pháp và áp dụng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục – Trung tâm Pháp Việt về đào tạo và quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án các vấn đề, phương pháp và áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Georges Hirsch, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục – Trung tâm Pháp Việt về đào tạo và quản lý kinh tế
Năm: 1994
7. TS Đặng Minh Trang (2004), Tính toán Dự án đầu tư (kinh tế - kỹ thuật), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán Dự án đầu tư (kinh tế - kỹ thuật)
Tác giả: TS Đặng Minh Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
9. Trang web của Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng – Coninco: http://www.coninco.com.vn/ Link
10. Trang web của Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội: http://hacinco.com.vn/ Link
11. Trang web của Bộ Xây Dựng: http://www.xaydung.gov.vn/en/ Link
12. Trang web của Sở Quy Hoạch Kiến Trúc Hà Nội: http://www.qhkthn.gov.vn/ Link
13. Trang web của Sở Xây Dựng Hà Nội: http://www.soxaydung.hanoi.gov.vn/ Link
14. Trang web của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp. Hà Nội: http://www.hapi.gov.vn/ Link
15. Thông tin về dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ nhân viên các Ban đảng thành ủy và hội đồng nhân dân th ành phố Hà Nội: http://hacinco.com.vn/tin-tuc/le- Link
8. PGS.TS. Phước Minh Hiệp,Th.s Lê Thị Văn Đan, Giáo trình thiết lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản lao động xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện thẩm định dự án - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện thẩm định dự án (Trang 21)
Hình 1.2 Sơ đồ thẩm định dự án đầu tư - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.2 Sơ đồ thẩm định dự án đầu tư (Trang 26)
Bảng 1.1 Thời hạn thẩm định các dự án - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Bảng 1.1 Thời hạn thẩm định các dự án (Trang 44)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây (Trang 52)
Bảng 2.1: Tổng vốn đầu tư dự án Nhà ở cán bộ nhân viên các ban Đảng Thành ủy và hội - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Bảng 2.1 Tổng vốn đầu tư dự án Nhà ở cán bộ nhân viên các ban Đảng Thành ủy và hội (Trang 60)
7. Hình thức giao đất: Thực hiện cơ chế giao đất 1 lần có thu tiền sử dụng đất - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
7. Hình thức giao đất: Thực hiện cơ chế giao đất 1 lần có thu tiền sử dụng đất (Trang 61)
Hình 2.3: Mặt đứng nhà thấp tầng tại OCT2 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Hình 2.3 Mặt đứng nhà thấp tầng tại OCT2 (Trang 62)
Bảng 2.2. Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Bảng 2.2. Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án (Trang 63)
Bảng 2.3: Quy mô công trình trên ô đất OTC5 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Bảng 2.3 Quy mô công trình trên ô đất OTC5 (Trang 70)
Bảng 2.6: Phân bổ vốn đầu tư của dự án                                                                       Đơn vị tính: VNĐ - Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Bảng 2.6 Phân bổ vốn đầu tư của dự án Đơn vị tính: VNĐ (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w