CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BVCN Bảo vệ cắt nhanh BVQI Bảo vệ quá dòng BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật CBCNV Cán bộ công nhân viên CNKT Công nhân kỹ thuật CMIS Hệ thống thông tin quản lý
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM CẢNH HUY
Trang 3
7 Kết cấu của luận văn 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
14
1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối 14
1.1.1 Khái niệm về lưới điện 14
1.1.2 Khái niệm về lưới điện phân phối 14
1.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận
1.3 Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện 15
1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 15
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện 15
1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối 16
Trang 4NỘI DUNG TRANG
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện 19 1.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong) 19 1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài) 20 1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới
1.7 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG
2.2.2 Công tác quản lý vận hành lưới điện trung thế 28 2.2.3 Công tác quản lý vận hành trạm biến áp 29 2.2.4 Công tác quản lý vận hành lưới điện hạ thế 32 2.2.5 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận
2.2.6 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện 44 2.2.7 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 44
Trang 5NỘI DUNG TRANG
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành
2.4.2 Phân tích các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện 53 2.4.3 Phân tích tình hình sự cố lưới điện, trạm điện 56 2.4.4 Phân tích tình hình thực hiện tỷ lệ tổn thất điện năng 60 2.4.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 65 2.4.6 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm 65 2.5 Tổng kết tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN ĐẾN NĂM
2020
70
3.1 Những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An 70 3.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật định hướng phát triển 70 3.1.2 Dự báo nhu cầu phụ tải và quy hoạch lưới điện tỉnh Nghệ An
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An đến năm
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin
3.2.3 Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng 87 3.2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng 93
Trang 6NỘI DUNG TRANG
Trang 7CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BVCN Bảo vệ cắt nhanh
BVQI Bảo vệ quá dòng
BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNKT Công nhân kỹ thuật
CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng Customes Management Information System
CSDL Cơ sở dữ liệu
DMS Các ứng dụng đi cùng với hệ thống Distribution Management
SCADA phục vụ quản lý lưới điện System
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam Electricity Viet Nam
GIS Hệ thống thông tin địa lý Geographic Information
System
MBA Máy biến áp
MAIFI Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua Momentary Average
trung bình của lưới điện phân phối Interruption Frequency
Index
MVAr Công suất phản kháng
MW Công suất tác dụng
NA Nghệ An
NPC Tổng công ty Điện lực miền Bắc Northern Power Corporation
OMS Hệ thống quản lý trực tuyến Online Management
System
Trang 8PCNA Công ty Điện lực Nghệ An Power Company Nghe An
PSS/E Hệ thống điện mô phỏng kỹ thuật Power System Simulator
RMU Tủ điện RMU Ring Main Unit
RTU Đơn vị thiết bị đầu cuối từ xa Remote Terminal Unit
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN CÁC BẢNG TRANG Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý
Bảng 2.7 Giao kế hoạch chỉ tiêu thực hiện công tác tổn thất điện năng
cho các đơn vị trực thuộc năm 2012 và 2013
Bảng 2.10 Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp
điện của PCNA năm 2012 và năm 2013
53
Bảng 2.11: Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp
điện của NPC năm 2013
54
Bảng 2.12 Chỉ số tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số
nước trên Thế giới năm 2004
54
Trang 10TÊN CÁC BẢNG TRANG Bảng 2.13 Chỉ số tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số
thành phố trên Thế giới năm 2004
55
Bảng 2.14 Tổng hợp tình hình sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh đường
dây trung thế và TBA của các Điện lực trực thuộc và PCNA năm 2012
Bảng 2.15 Thống kê một số sự cố thoáng qua điển hình đường dây
trung thế của PCNA năm 2013
57
Bảng 2.16 Tổng hợp số lần mất điện thoáng qua và mất điện kéo dài
ảnh hưởng đến chỉ tiêu tin cậy cung cấp điện và số lượng khách hàng
Bảng 2.17 Tình hình thực hiện kế hoạch giảm tổn thất điện năm 2012
và 2013
61
Bảng 2.18 Phân tích ảnh hưởng tổn thất điện năng của các cấp điện
áp, từng khu vực lên toàn công ty tháng 12 và năm 2013
64
Bảng 2.19 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 65
Bảng 2.20 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm
năm 2012 và 2013
65
Trang 11LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực Nghệ An - nơi tôi làm việc, không sao chép
bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm
Cảnh Huy, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./
Tác giả luận văn
Hồ Sỹ Quyền
Trang 12LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách thức nghiên cứu, phương pháp tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn vững vàng, nâng cao năng lực thực hành, khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng phát hiện, giải quyết độc lập những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác được tốt hơn Việc thực hiện nhiều bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giả sớm tiếp cận được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lập trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Giáo viên hướng dẫn TS Phạm Cảnh Huy đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;
Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;
Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của PCNA, đã giúp
đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những người đã hoàn thành chương trình cao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận văn thạc sĩ này hoàn thiện tốt hơn;
Bố, Mẹ, Vợ và những người thân trong gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp
đỡ, tạo điều kiện về thời gian, động viên tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này;
Tác giả mong muốn tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng Chấm luận văn thạc sĩ, các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân
Xin trân trọng cám ơn
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực để phát triển sản xuất và đời sống xã hội Nó được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và PCNA nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội không ngừng được nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ phải đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục; đảm bảo chất lượng điện tốt cũng như đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống điện
Khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng đến cạnh tranh trên thị trường điện phân phối vào năm 2022 (theo Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ) Thị trường phát điện cạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2012, cơ chế bao cấp cho ngành điện dần được loại bỏ Vị thế độc quyền của các Công ty phân phối điện dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện ngày càng khó khăn, nguy cơ cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điện nói chung và hệ thống lưới điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng, nâng chất lượng dịch vụ điện, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và tính cạnh tranh trong việc cung cấp điện cho khách hàng
Là một cán bộ gần 25 năm công tác trong ngành điện, hơn bao giờ hết, tác giả ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế
Trang 14giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và thị
trường Vì vậy tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020” làm Đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu của đề tài:
Nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối trên cơ sở đó phân tích thực trạng, chất lượng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Nghệ An và đưa ra một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Nghệ An năm 2012 và năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
- Phân tích chất lượng điện và chất lượng quản lý vận hành lưới điện dựa trên
cơ sở lý thuyết về quản trị chất lượng
- Phân tích dựa trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện
- Phân tích hệ thống lưới điện để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề, về chất lượng điện cung cấp cho khách hàng
Trang 15- Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý, đổi mới công nghệ, nguồn nhân lực, công tác giảm tổn thất điện năng và nâng cao
sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020
7 Kết cấu của luận văn:
Tên đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020”
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối của Công ty Điện lực Nghệ An
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI 1.1 Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối:
1.1.1 Khái niệm về lưới điện:
Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và các trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện
(Khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03-12-2004)
1.1.2 Khái niệm về lưới điện phân phối:
Lưới điện phân phối là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp 110kV có tổ chức phân phối điện
( Khoản 19 Điều 3 Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010)
1.2 Phân loại lưới điện:
1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp:
- Lưới điện Hạ áp là lưới điện có cấp điện áp danh định dưới 1.000 V;
- Lưới điện Trung áp là lưới điện có cấp điện áp danh định từ 1.000 V đến 35kV;
- Lưới điện Cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 35kV đến 220kV;
- Lưới điện Siêu cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 220kV
1.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành:
Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối cụ thể:
- Lưới điện truyền tải: Là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia;
- Lưới điện phân phối: Là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện
Trang 171.3 Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện:
1.3.1 Công tác lập kế hoạch:
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo việc ngăn ngừa và phát hiện sớm các sự cố lưới điện, trạm điện có thể xẩy ra nhằm cung cấp điện kịp thời, an toàn, liên tục cho khách hàng, nâng cao chất lượng điện áp, giảm số lần sự cố lưới điện, trạm điện, cụ thể gồm các công tác sau:
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn;
- Kế hoạch chi phí sửa chữa thường xuyên;
- Kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất điện năng;
- Kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị;
- Kế hoạch kiểm tra, phát quang hành lang tuyến đường dây;
- Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA;
- Kế hoạch nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp lưới điện;
- Kế hoạch các các chi phí, phục vụ cho công tác QLVH lưới điện
1.3.2 Công tác tổ chức vận hành:
Thực hiện việc quản lý vận hành, điều độ hệ thống từ trên xuống dưới, nhằm thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác thực hiện điều độ hệ thống lưới điện, sửa chữa lưới điện phân phối nhanh chóng, kịp thời khi có sự cố xẩy ra
1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện:
Nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, có các biện pháp khắc phục các nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện: 1.4.1 Chất lượng điện áp:
- Điện áp danh định: Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV
- Trong chế độ vận hành bình thường, điện áp vận hành cho phép tại điểm đấu nối được phép dao động, so với điện áp danh định như sau:
+ Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ±5%;
Trang 18+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%
- Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện
áp danh định
- Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục
sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ± 10% so với điện áp danh định
( Điều 5 Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010)
1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối:
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index- SAIDI): Được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong một quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức:
SAIDI SAIDI
K
K T SAIDI
(phút)
Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của, Đơn vị phân phối điện, bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j; n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j
- Chỉ số tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index – SAIFI): Được tính bằng tổng số lần mất điện của
Trang 19Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức:
j
j
j SAIFI SAIFI
K
n SAIFI
(lần)
Trong đó:
n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số khách hàng trong quý j của Đơn vị phân phối điện
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình, của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index – MAIFI): Được tính bằng tổng
số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức:
j
j
j MAIFI MAIFI
K
m MAIFI
(lần)
Trong đó:
m: Số lần mất điện thoáng qua trong quý j;
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j
1.4.3 Sự cố lưới điện, trạm điện:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu, trong một khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường thống kê theo tháng, năm và theo các tuyến đường dây phân phối điện hoặc các TBA
Trang 201.4.4 Tổn thất điện năng:
Là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tổng điện năng
thương phẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được xem là mất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện
Lượng tổn thất điện năng điện tính bằng công thức:
Lượng điện bị tổn thất trong quá trình phân phối tính từ nơi nhận điện đầu nguồn đến các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
Qđn: Sản lượng điện nhận đầu nguồn (đơn vị: kWh)
Qtp: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh)
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất
về mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của một kWh điện trong khoản thời gian đó:
Gh = Ptb *
Gh: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
Lượng điện bị tổn thất (đơn vị: kWh)
Ptb: Giá bán điện bình quân 1 kWh (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện bị mất mát, tiêu hao và phản ánh hiệu quả kinh tế trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh điện năng
Trang 211.4.6 Sản lượng điện thương phẩm:
Là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng sử dụng, phản ánh mức biến động tăng giảm phụ tải tiêu dùng điện, sản lượng điện bị tổn thất trong quá trình tuyền tải và phân phối, làm cở cho việc lập kế hoạch kịp thời, phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện: 1.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong):
- Mô hình tổ chức quản lý: Là môi trường tạo ra các mối quan hệ trong công việc, giúp cho người lãnh đạo quản lý các hoạt động và phát triển nguồn nhân lực thông qua tổ chức Góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc đẩy CBCNV tích cực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; tăng thu nhập và tạo việc làm cho người lao động; chăm lo đào tạo và thu hút đội ngũ cán bộ cho doanh nghiệp; tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
- Công tác lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên và xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý, là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, các cách thức để đạt được mục tiêu và phải làm gì để đạt được mục tiêu đó; nó cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh lãng phí và dư thừa nguồn lực; giúp các nhà quản lý nhìn nhận, dự đoán trước được sự thay đổi và các ảnh hưởng có thể xẩy ra, để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp; giảm chồng chéo, tăng nguồn lực cho doanh nghiệp, cực tiểu hóa chi phí; chủ động trong các hoạt động kinh doanh có hiệu quả
và phù hợp; giúp công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Nếu không có kế hoạch thì không có kiểm tra và nó rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý
và khó đạt được mục tiêu đề ra Việc lập ra các kế hoạch có hiệu quả sẽ là chìa khóa cho việc thực hiện một cách có hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiêp
- Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra: Nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các nguy cơ sự cố có thể xẩy ra, tạo động lực thúc đẩy CBCNV tích cực và tham gia có hiệu quả nhiệm vụ trách nhiệm được giao
Trang 22- Công tác truyên truyền, giáo dục:
+ Nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBCNV, trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và ngày càng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng sử dụng điện
+ Đối với khách hàng sử dụng điện hiểu biết và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong việc sử dụng điện, giảm thiểu vi phạm an toàn hành lang lưới điện
- Công tác thi đua khen thưởng: Tạo động lực cho phong trào thi đua lao động sản xuất, mà qua đó, những nhân tố tích cực được phát hiện và khen thưởng kịp thời sẽ động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình, sự say mê sáng tạo trong lao động, sản xuất kinh doanh của các tập thể và cá nhân góp phần hoàn thành nhiệm vụ, các chỉ tiêu kế hoạch được giao
1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài):
- Do tác động của thời tiết: Đây những yếu tố bất khả kháng như mưa bão,
lũ lụt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Gây nguy cơ mất an toàn, liên tục trong việc cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện
- Hành lang an toàn lưới điện chưa được đảm bảo: Đây là khoảng cách an toàn theo quy định giữa vật mang điện và vật không mang điện nhằm đảm bảo an toàn cho lưới điện trong quá trình quản lý vận hành, cung cấp điện Do ý thức chấp hành của người dân chưa tuân thủ các quy định về phạm vi an toàn hành lang lưới điện gây nguy cơ mất an toàn cho lưới điện
- Các phụ tải phát triển nhanh chóng và mục tiêu phục vụ phải đảm bảo công tác an ninh, chính trị trên địa bàn: Nhu cầu phụ tải tăng nhanh làm cho cơ sở
hạ tầng lưới điện không đáp ứng kịp tốc độ tăng của phụ tải tiêu thu điện, gây nguy
cơ thiếu nguồn và tỷ lệ mất cân đối ngày càng trầm trọng do hạn hẹp trong nguồn kinh phí đầu tư Bên cạnh đó phải phục vụ cho công tác an ninh, chính trị trên địa bàn tỉnh, gây nguy cơ kinh doanh không có lãi, để tái đầu tư nâng cấp mở rộng lưới điện phân phối
Trang 231.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện:
Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành là yêu cầu thực tại, khách quan, phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành điện nói chung; Có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao độ tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sử dụng điện và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp trong giai đoạn thực hiện thị trường điện cạnh tranh, bao gồm:
- Nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng sử dụng điện, phát huy tối đa năng lực, công suất và hiệu quả các thiết bị sử dụng điện; Phù hợp với đòi hỏi và yêu cầu của người tiêu dùng thể hiện trên 3 phương diện: Hiệu năng sử dụng, khả năng hoàn thiện về mặt giá trị sử dụng; Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng; Cung cấp đầy đủ, kịp thời và an toàn cho khách hàng sử dụng
- Chất lượng công tác quản lý vận hành là nhân tố quan trọng, quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, góp phần vào sự phát triển của xã hội
- Tạo ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa đội ngũ làm công tác quản lý vận hành - Tổ chức của đơn vị - nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao chuỗi chất lượng sản phẩm
- Nâng cao uy tín, thương hiệu và là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển lâu dài, bền vững của doanh nghiệp
- Tăng năng suất lao động xã hội
- Đây là biện pháp hữu hiệu, kết hợp tổng hòa các lợi ích giữa các doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động
- Góp phần tiết kiệm chi phí quản lý vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên
- Nâng cao trình độ quản lý, năng suất lao động
- Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ tin học vào quản
lý vận hành, xây dựng tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển, sẵn cho việc tham gia vào thị trường cạnh tranh
Trang 24- Nâng cao thu nhập cho người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng điện có độ tin tưởng và tin cậy cao hơn về chất lượng điện và đơn vị cung cấp điện Tạo mối quan
hệ đồng thuận, hiểu biết và gắn kết giữa khách hàng sử dụng điện với Công ty
1.7 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối:
1.7.1 Đối với khách hàng sử dụng điện:
Phải có trách nhiệm đảm bảo các trang thiết bị sử dụng điện của mình hoạt động an toàn, không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến chất lượng điện áp của lưới điện
1.7.2 Đối với đơn vị phân phối điện:
- Về quản lý vận hành:
+ Sử dụng hệ thống SCADA/DMS: Hiện nay EVN có một số đơn vị đã đưa
hệ thống SCADA/DMS vào vận hành, có một số hệ thống do ABB cung cấp, hệ thống cũ hơn vận hành tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống mới vận hành tại Tổng công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực Đồng Nai, Công
ty Điện lực Cần Thơ, Công ty Điện lực Lâm Đồng cũng đã triển khai thành công hệ thống SCADA/DMS trên lưới điện phân phối Tổng Công ty Điện lực 3 đang cùng ABB triển khai dự án để đưa hệ thống SCADA/DMS vào vận hành tại các thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn và Buôn Mê Thuật;
+ Thí nghiệm và tiêu chuẩn hóa tất cả các vật tư thiết bị đem vào lắp đặt và vận hành trên lưới điện phân phối;
+ Tổ chức rút kinh nghiệm và nghiên cứu các biện pháp giảm thiểu các sự cố lưới điện và các phương pháp vận hành tối ưu hệ thống điện khi xẩy ra sự cố;
+ Đảm bảo việc ổn định điện áp vận hành đầu nguồn;
+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát lưới điện đúng quy định để có biện pháp xử lý kịp thời các điểm có nguy cơ gây ra sự cố;
Trang 25+ Thực hiện công tác bảo trì, duy tu bảo dưỡng thiết bị lưới điện; luân chuyển, thay thế máy biến áp non, quá tải vào những thời điểm mùa khô để giảm thiểu việc cắt điện và sự cố khi mùa mưa, bão và thời tiết nắng nóng;
+ Ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác, thu thập thông tin lưới điện
từ xa; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) vào công tác quản lý vận hành;
+ Sử dụng các phần mềm quản lý để hệ thống hóa, cập nhật các thông tin quản lý của hệ thống lưới điện phân phối;
+ Tổ chức các phong trào thi đua xây dựng các trạm biến áp, đường dây kiểu mẫu xanh, sạch, đẹp;
- Về công tác ĐTXD mới và sửa chữa lưới điện:
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng sử dụng điện bằng việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa thay thế hiện trạng lưới điện hiện có để đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng đảm bảo chất lượng điện áp, an toàn, liên tục
+ Đại tu sửa chữa đúng định kỳ và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quản
lý vận hành lưới điện
+ Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, khảo sát thiết kế và giám sát thi công các công trình lưới điện, chất lượng nghiệm thu công trình bàn giao đưa vào sử dụng
+ Nâng cao chất lượng vật tư thiết bị đưa vào lắp đặt vào công trình lưới điện phân phối
+ Đầu tư mở rộng thêm các TBA công suất dữ trữ đúng quy hoạch và tiến
độ đã được phê duyệt Xây dựng các mạch vòng liên thông, mạch kép để có thể kết nối, truyền tải lưới điện hộ khi có sự cố lưới điện phân phối xẩy ra đảm bảo cấp điện liên tục cho khách hàng
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện phân phối để đảm bảo độ an toàn, mỹ quan
và giảm sự cố lưới điện do các yếu tố khách quan và ngoại lực tác động
Trang 26- Về nhân lực:
+ Có mô hình quản lý chung, thống nhất từ cấp Công ty đến cấp các Điện lực, thông qua đó để hợp lý hóa công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện, sắp xếp bộ máy tổ chức tinh gọn, đáp ứng được yêu cầu quản lý linh hoạt và hiệu quả
+ Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý vận hành lưới điện, khả năng giao tiếp khách hàng
+ Tổ chức học để bồi huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ sư, công nhân trực tiếp quản lý vận hành và đội ngũ gián tiếp khối quản lý vận hành
- Về cung cấp điện:
+ Đơn vị phân phối điện phải đảm bảo điện áp, tần số dòng điện phù hợp với tiệu chuẩn Việt Nam; Công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp đồng
+ Thực hiện việc lập kế hoạch và dự báo chính xác nhu cầu sử dụng điện của khách hàng, đề ra các phương án và biện pháp cung cấp điện kịp thời cho khách hàng
+ Thực hiện việc tiết giảm, sa thải phụ tải theo kế hoạch một các khoa học, hợp lý và tận dụng thời gian cắt điện để thực hiện nhiều công việc sửa chữa trên lưới Đối với các việc khi thực hiện trên lưới mà đảm bảo các khoảng cách an toàn
và biện pháp an toàn (nhất là lưới điện hạ thế) thì hạn chế cắt điện để giảm tối đa thời gian gián đoạn cung cấp điện cho khách hàng
+ Hoàn chỉnh các quy trình, quy phạm về công tác quản lý vận hành đường dây và các thiết bị điện phù hợp với xu thế phát triển công nghệ mới
+ Đánh giá chính xác khả năng cung cấp điện của các đường dây và TBA nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng trưởng của phụ tải trong tương lai
1.8 Tóm tắt chương 1:
Nội dung trong chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các khái niệm về lưới điện và phân phối lưới điện, phân loại lưới điện; các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
Trang 27lý vận hành lưới điện; ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện; một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An trong chương 2 luận văn này
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN 2.1 Giới thiệu về Công ty Điện lực Nghệ An:
2.1.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển:
- Vài nét sơ lược: Công ty Điện lực Nghệ An tiền thân là Nhà máy Điện Bến
Thủy (hay còn gọi là Điện SIFA) do thực dân Pháp xây dựng từ năm 1922 Năm
1955 được Liên Xô (cũ) giúp xây dựng lại Nhà máy Điện Vinh Ngày 13/8/1984 lịch sử Điện Vinh bước sang trang sử mới, đó là việc đổi tên từ Nhà máy Điện Vinh sang sở Điện lực Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp trực thuộc Công ty Điện lực 1 (nay là Tổng Công ty Điện lực miền Bắc) Năm 1991 Sở Điện lực Nghệ Tĩnh được tách ra làm hai đơn vị quản lý lưới điện theo địa bàn hành chính (trên cơ sở chia tách tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh) và được gọi là Sở Điện lực Nghệ
An, đến năm 1996 đổi tên là Điện lực Nghệ An, năm 2010 đến nay được đổi tên là Công ty Điện lực Nghệ An
- Nhiệm vụ chính: Cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh chính trị và đời sống nhân dân tỉnh Nghệ An
- Th«ng tin chung:
Tên giao dịch: Công ty Điện lực Nghệ An
Đơn vị quản lý: Tổng Công ty Điện lực miền Bắc
Giám đốc Công ty: Thạc sĩ Trịnh Phương Trâm
Tổng số cán bộ công nhân viên: Tính đến 31/12/2013 là 1.334 người
Trụ sở chính: Số 7 đường Lê Nin - TP Vinh - Nghệ An
- Phát điện, mua bán điện;
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
Trang 29- Kinh doanh các dịch vụ internet, viễn thông;
- Xây dựng các công trình viễn thông;
- Lắp đặt truyền hình cáp;
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Quản lý báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Kinh doanh kho bãi;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Đại lý bảo hiểm
Công ty Điện lực Nghệ An là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi để hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của Tổng công
ty Điện lực miền Bắc
Công ty Điện lực Nghệ An được Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao vốn
và tài sản Nhà nước; có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao; làm tròn nghĩa vụ thuế, các khoản thu ngân sách của Nhà nước và với Tổng công ty Điện lực miền Bắc; không ngừng đổi mới, cải tiến thiết bị công nghệ nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như: Giảm chi phí giá thành, nâng cao giá bán điện bình quân, tăng năng suất lao động, thu nhập cho người lao động và giảm tổn thất điện năng
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Nghệ An:
Hiện trạng lưới điện phân phối tại tỉnh Nghệ An bao gồm:
2.2.1 Các đường dây và các TBA 110KV:
Hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 16 TBA 110kV với tổng dung lượng 734 MVA
- 01 trạm 220kV và trạm 110kV (Hưng Đông) do Công ty Truyền tải Điện miền Bắc quản lý;
Trang 30- Các đường dây 110kV và 12 trạm biến áp 110kV ( Bến Thủy, Hưng Hòa, Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Tương Dương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Cửa Lò) do Công ty Quản lý lưới điện Cao thế miền Bắc, thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc quản lý;
- 01 trạm biến áp 110kV do khách hàng quản lý (Truông Bàng - Quế Phong);
- 02 trạm biến áp 110kV đang đầu tư xây dựng (Kỳ Sơn và Yên Thành) 01 trạm do khách hàng đầu từ và 01 trạm do ngành điện đầu tư;
- Tất cả các đường dây trung thế, các trạm biến áp và đường dây hạ thế do PCNA, thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc quản lý
Trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối, thuộc phạm vi quản lý của PCNA, bao gồm: 09 TBA trung gian 35kV; 01 Trạm cắt 22kV; 113 đường dây trung áp (36 đường dây 35kV, 24 đường dây 22kV, 53 đường dây 10kV), các TBA
và đường dây hạ thế
2.2.2 Công tác quản lý vận hành lưới điện trung thế:
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Trong đó: Các điểm đường dây mạch vòng cấp điện liên thông mở điện cấp
2 phía có 53 đường, 106 điểm (riêng khu vực thành phố Vinh có 28 điểm)
Trang 31Với tổng số đường dây đang quản lý vận hành với số lượng lớn: 5.027,617
kM Các đường dây đã xây dựng từ hơn 10 năm, một số đường dây 10kV dài hơn 100kM, mà phụ tải lại tập trung vào cuối nguồn nhiều dẫn tới điện áp cuối nguồn thấp, nhiều đường dây có dòng vận hành quá tải (dòng cao điểm đạt 275A đối với tiết diện dây AC 70; đạt 400A đối với tiết diện dây AC 95), chiều cao nhiều khoảng cột thấp gây nguy cơ mất an toàn khi quản lý vận hành Tình trạng vi phạm hành lang đường dây khá nhiều, nhất là qua khu vực dân cư và rừng phòng hộ, nguyên sinh, gây khó khăn trong công tác giải phóng hành lang Số lượng đường dây do PCNA đang quản lý vận hành là tài sản của khách hàng: 946,674 kM, chiếm gần 19% tổng toàn khối lượng đường dây đang quản lý vận hành Do là tài sản của khách hàng nên khó khăn trong việc sử dụng nguồn vốn để sửa chữa khi có hư hỏng, sự cố xẩy ra
Nhiều vị trí cột có tiếp địa ngọn, tiếp địa chân cột của các đường dây trung
áp bị hỏng hoặc bị mất làm mất khả năng tiếp địa bảo vệ và tiếp địa an toàn cho lưới điện trung thế
2.2.3 Công tác quản lý vận hành trạm biến áp:
Số lượng công suất và TBA áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày
31/12/2013 bao gồm (nguồn báo cáo của PCNA):
- Trạm biến áp Trung gian 35/10 kV có 09 trạm có 15 MBA (10.000 x 2 máy; 6.300 x 1 máy; 5.600 x 1 máy; 4.000 x 7 máy; 3.150 x 1 máy; 2.500 x 2 máy; 1.800 x 1 máy), với tổng công suất: 69.850 kVA
- Trạm biến áp Trung gian 35/6 kV có 04 trạm, 05 MBA với tổng công suất 15.700 kVA
- Trạm biến áp Trung gian 22/10 kV có 01 trạm, 01 MBA công suất 2.500 kVA
- Trạm biến áp Phân phối 35/0,4 kV có 1.769 trạm, 1.801 MBA với tổng công suất: 493.276 kVA
- Trạm biến áp Phân phối 22/0,4 kV có 713 trạm, 752 MBA với tổng công suất: 267.931 kVA
Trang 32- Trạm biến áp Phân phối 10/0,4 KV có 1.530 trạm, 1.541 MBA với tổng công suất 355.109 kVA
Trong đó: Tài sản của khách hàng:
- Trạm biến áp Trung gian 35/6 kV có 04 trạm, 05 MBA với tổng công suất 15.700 kVA
- Trạm biến áp Trung gian 22/10 kV có 01 trạm, 01 MBA công suất 2.500 kVA
- Trạm biến áp Phân phối 35/0,4 kV có 598 trạm, 623 MBA với tổng công suất 232.146 kVA
- Trạm biến áp Phân phối 22/0,4 kV có 342 trạm, 366 MBA với tổng công suất 136.014 kVA
- Trạm biến áp Phân phối 10/0,4 kV có 441 trạm, 452 MBA với tổng công suất 112.160 kVA
Hiện tại, trên địa bàn của PCNA quản lý có các loại TBA: TBA trong nhà; TBA ngoài trời có nhà hạ thế; TBA treo; TBA 01 cột; TBA kios và có những ưu, nhược điểm sau:
+ TBA trong nhà: Có ưu điểm thích hợp cho việc phát triển ngầm hóa, đảm bảo tính mỹ quan đô thị, cung cấp điện an toàn, phù hợp cho việc cấp điện cho các khu chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, khu công nghiệp và có thể xây dựng độc lập, đặt trệt dưới đất hay trên cao trong khu tòa nhà Tuy nhiên loại trạm này tốn diện tích xây dựng từ 20-30m2
+ TBA ngoài trời có nhà hạ thế: Loại trạm này chiếm nhiều diện tích và không đảm bảo mỹ quan đô thị cần hạn không phát triển thêm
+ TBA treo: Loại trạm này có ưu điểm nâng được độ cao lắp đặt máy phù hợp với các khu vực có địa hình trũng và nguy cơ bị ngập lụt, tuy nhiên không đảm bảo mỹ quan đô thị và khó khăn trong việc lắp đặt thêm các bộ đóng cắt có tải để đấu nối vào cáp vào và cáp ra
Trang 33+ TBA 01 cột: Loại trạm này dùng để cải tạo các TBA treo gây mất mỹ quan
đô thị và an toàn cung cấp điện, tuy nhiên chỉ xây dựng được các TBA có công suất nhỏ
+ TBA kios: Là loại trạm dùng để cải tạo các trạm biến áp cũ sử dụng quỹ đất lớn, gây mất mỹ quan đô thị hoặc xây dựng các mới các khu vực hạn chế quỹ đất, đảm bảo an toàn khi cung cấp điện và có khả năng xây dựng các trạm biến áp
có công suất lớn, tuy nhiên giá thành hiện nay còn khá cao
Các TBA hiện đang quản lý vận hành chủ yếu là các TBA do nhân dân tự đầu tư, được bàn giao sang cho ngành điện theo hình thức tăng giảm vốn và chủ yếu
là các TBA ngoài trời có nhà hạ thế (trạm trệt), hoặc TBA treo gồm đã vận hành trên 10 năm, hiện các thiết bị đã xuống cấp, nền trạm bị hỏng nhiều và nguy cơ bị ngập lụt cao Có một số lượng lớn 1.386 TBA phân phối, với tổng công suất 498.520 kVA thuộc tài sản khách hàng, chiếm tỷ lệ 34,43% tổng số TBA do PCNA đang quản lý vận hành, nên khó khăn trong việc quản lý vận hành và thay thế, sữa chữa Tình trạng nhiều máy vận hành quá tải, cách điện già cỗi gây nguy cơ cháy máy cao, cáp tổng không đảm bảo chất lượng, nhiều tủ phân phối hạ áp đã bị hỏng
và han gỉ gây nguy cơ mất an toàn cho công tác quản lý vận hành
Các Điện lực trực thuộc hiện đang quản lý các TBA theo các lộ đường dây trung áp, dẫn tới một đơn vị có thể quản lý nhiều TBA trên một đường dây và có vị trí địa lý thuộc địa giới của nhiều huyện, thành, thị nên khó khăn trong công tác quản lý do khoảng cách địa lý xa và không phối hợp được sự ủng hộ triệt để từ các cấp chính quyền địa phương
Trang 342.2.4 Công tác quản lý vận hành lưới điện hạ thế:
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày 31/12/2013:
Đường Đường dây đường trục Đường dây 3 pha Đường dây 1 pha
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Tổng số lượng đường dây hạ thế đang quản lý vận hành là: 11.154,159 kM, trong đó đường dây trần là: 8.516,933 kM, chiếm tỷ trọng 76,36% Do số lượng đường dây trần chiếm tỷ trọng lớn hơn 3/4 và chủ yếu do nhân dân đầu tư mang tính chắp vá, nhiều chủng loại dây dẫn không đủ tiêu chuẩn, tiết diện nhỏ, chiều cao dây thấp, nhiều mối nối, sứ cách điện và không đảm bảo độ cách điện, dẫn điện; đường dây trải dài qua các khu dân cư và không đảm bảo an toàn về hành lang lưới điện, cột không đạt tiêu chuẩn, cột thấp, yếu, bị nghiêng, nứt nẻ, đế móng không tốt Nhiều tuyến đường dây không có xà hoặc xà không đủ tiêu chuẩn, yếu, lệch nay bàn giao sang cho ngành điện quản lý theo hình thức tăng, giảm vốn dẫn đến tổn thất cao, chất lượng điện áp không đảm bảo theo cấp điện áp định danh, gây nguy
cơ mất an toàn và hiệu quả sử dụng cho khách hàng
Sau khi tiếp nhận bàn giao lưới điện nông thôn, PCNA đã thực hiện việc cải tạo đầu tư tối thiểu thay lại một số sứ không đảm bảo cách điện, đấu nối lại các mối nối không đảm bảo và thay thế lại toàn bộ công tơ đo đếm để phục vụ cho công tác kinh doanh bán điện và trong năm 2013 được sự hỗ trợ bằng nguồn vốn vay ODA
từ Ngân hàng tái thiết Đức đã đầu tư cải tạo được 274 xã thuộc 20 huyện thành thị
Trang 35trong tỉnh và đầu tư xen dắm thêm 185 TBA để giảm bớt bán kính cấp điện và nâng
cao chất lượng điện áp với tổng số vốn đầu tư 745 tỷ đồng
Bảng 2.3 Tổng hợp các khối lượng thiết bị lưới điện do PCNA đang quản lý
Tổng cộng (2.1+2.2) 4.115 Máy
3 Tổng dung lượng các TBA
3.1 Dung lượng TBA công ty 705.846 kVA
3.2 Dung lượng TBA khách hàng 498.520 kVA
Tổng cộng (3.1+3.2) 1.204.366 kVA
Tổng cộng (4.1- 4.8) 265 Cái
5 Khối lượng tủ RMU đang QLVH
5.1 Tủ RMU Fluofix (Bồ đào nha) 41 Tủ
5.4 Tủ RMU Schneider (Trung quốc) 91 Tủ
Tổng cộng (5.1-5.6) 162 Tủ
6 Khối lượng tụ điện
7 Khối lượng cầu dao phụ tải đang
QLVH
7.1 Cầu dao phụ tải công ty 102 Bộ
Trang 36Cầu dao phụ tải 35kV 36 Bộ
7.2 Cầu dao phụ tải khách hàng 27 Bộ
Trang 37Số lượng các tủ RMU hiện tại đang vận hành chủ yếu ở lưới điện thành phố Vinh, không phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh Nghệ An, thường xuyên gây sự
cố phóng hồ quang điện gây nổ, hư hỏng tủ và sự cố lưới điện Hiện đã được sửa chữa thay thế 45 tủ loại Ormazabal và loại Schneider, còn 41 tủ loại Fluofix, cần có phương án cấp tủ dự phòng và hướng tới thay thế bằng loại tủ RMU có ba tủ riêng biệt phù hợp với điều kiện thời thiết khí hậu của tỉnh Nghệ An
Các vật tư, thiết bị là tài sản của khách hàng đã gây khó khăn cho công tác khắc phục, thay thế và sửa chữa kịp thời khi hư hỏng, do hạn chế trong công tác quản lý tài chính quy định về quản lý và sửa chữa tài sản
Các loại cầu chì tự rơi thường có suất sự cố cao và chủ yếu của khách hàng,
do tiết kiệm chi phí đầu tư, đã ảnh hưởng lớn đến việc vận hành an toàn, liên tục cho toàn hệ thống
Các cầu dao phụ tải chưa được khai thác sử dụng triệt để, việc đóng cắt có tải
để phân đoạn các đường dây dưới tải, mà chủ yếu chỉ phục vụ cho việc phân đoạn, phân cung khi sửa chữa hoặc khoanh vùng sự cố, gây lãng phí trong hiệu quả đầu tư
và góp phần làm mất điện cho khách hàng trên diện rộng
2.2.5 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới điện:
Hàng năm, PCNA phải lập kế hoạch XDCB, SCL cho công tác phát triển lưới điện, đại tu sửa chữa lưới điện bằng các nguồn vốn tự có của Tổng công ty (Khấu hao cơ bản, đầu tư phát triển ) và các nguồn vốn vay ODA (Ngân hàng tái thiết Đức KFW, RE2, RD, DEP ) và trình Tổng công ty Điện lực miền Bắc ban hành quyết định phê duyệt để thực hiện Ngoài ra còn lập kế hoạch các công tác khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện như kế hoạch SCTX;
kế hoạch giảm tổn thất điện năng; kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị; kế hoạch phát quang hành lang tuyến đường dây; kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA; chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện
- Đối với công tác XDCB và SCL thường được phê duyệt kế hoạch vào cuối năm trước để thực hiện cho năm sau Tuy nhiên việc thực hiện các trình tự thủ tục
Trang 38đầu tư như lập BCKTKT, TKKTTC-DT, tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thường kéo
dài từ 4-6 tháng Sau đó mới tổ chức thi công và thường vướng vào mùa mưa bão
và công tác giải mặt bằng gặp nhiều khó khăn nhất là lưới điện hạ áp (không có chi
phí đền bù giải phóng mặt bằng) nên thường hoàn thành vào những tháng đầu của
năm sau Đối với các dự án có nhỏ (≤ 5 tỷ) từ khi có danh mục đầu tư đến khi hoàn
thành bàn giao đưa vào sử dụng mất 2 năm; các dự án có quy mô lớn và phức tạp thì
thời gian đến 3 năm, thậm chí còn kéo dài hơn khi thay đổi quy hoạch, không huy
động được vốn hoặc vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; công tác
chống quá tải cho lưới điện, giảm bán kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện hàng
năm chậm Dẫn đến việc phát huy hiệu quả của dự án không cao trong năm thực
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Bảng 2.5.Tổng kết tình hình thực hiện công tác SCL năm 2012 và 2013
Triệu đồng 46/45,8 47/45,7
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Những bài học kinh nghiệm cho công tác XDCB và SCL nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả kịp thời của dự án:
Trang 39+ Lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm thi công
và thực hiện việc thanh quyết toán
+ Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương từ cấp xã, huyện để hỗ trợ
khi triển khai dự án và nhất là công tác phối hợp thực hiện đền bù giải phóng mặt
bằng thi công Mặc dù các dự án do PCNA làm đại diện chủ đầu tư nhưng khi bàn
giao mặt bằng cho đơn vị thi công các đơn vị này không phối hợp với chính quyền
địa phương trên địa bàn, dẫn tới thi công gặp nhiều khó khăn, nhất là không đúng
quy hoạch và công tác giải phóng mặt bằng
+ Tăng cường củng cố và đào tạo nâng cao năng lực đội quản lý, thẩm định,
giám sát và triển khai dự án, tăng cường công tác giám sát thi công tại hiện trường
+ Thường xuyên theo dõi và cập nhật kịp thời các hệ thống văn bản về các
chế độ chính sách của Nhà nước trong công tác ĐTXD
+ Thực hiện việc bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và quyết
toán kịp thời, nhanh chóng, chính xác Hiện tại có nhiều công 43 công trình XDCB
và SCL trước năm 2011 chưa được thẩm tra phê duyệt quyết toán, gây khó khăn,
bất cập trong việc lập kế hoạch vốn hàng năm
- Kế hoạch SCTX: Trên cơ sở chi phí giá thành của Tổng công ty giao,
PCNA giao kế hoạch cho phí SCTX cho các Điện lực trực thuộc tự lập kế hoạch và
thực hiện
Bảng 2.6 Giao kế hoạch sửa chữa thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc
Trang 40(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Đồng thời, thực hiện việc thanh quyết toán vật tư thiết bị được cấp với Công
ty nên đã tạo chủ động cho các Điện lực trong việc khắc phục và xử lý các khiếm
khuyết trên hệ thống lưới điện kịp thời Tuy nhiên nguồn chi phí này hạn hẹp, giao
động bình quân từ 23 triệu đồng đến 28 triệu đồng/tháng/đơn vị nên các điểm mất
an toàn và nguy cơ xẩy ra sự cố không được khắc phục triệt để, do thiếu vật tư, vật
liệu sửa chữa thay thế, dẫn đến hiệu quả SCTX không cao làm ảnh hưởng đến các
chỉ số tin cậy cung cấp điện
- Kế hoạch giao chỉ tiêu tổn thất điện năng: Căn cứ vào kế hoạch giao chỉ
tiêu tổn thất điện năng của Tổng công ty giao, PCNA thực hiện việc giao lại kế
hoạch thực hiện chỉ tiêu tổn thất hàng năm cho 20 Điện lực trực thuộc Hàng năm,
vào đầu năm trên cơ sở hiện trạng lưới điện hiện có tại các đơn vị và tỷ lệ tổn thất
do phần mềm PSS tính toán Công ty thực hiện việc tính toán và giao chỉ tiêu tổn
thất điện năng cho các Điện lực trực thuộc và các Điện lực thực hiện được quyền
bảo vệ số liệu tổn thất trước Hội đồng giao kế hoạch của Công ty
Bảng 2.7 Giao kế hoạch chỉ tiêu thực hiện công tác tổn thất điện năng cho
các đơn vị trực thuộc năm 2012 và 2013: