1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà tỉnh quảng ninh

98 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 689,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: Luật quản lý thuế quy định: Đối tượng nộp thuế phải có trách nhiệm và nghĩa vụ trong quá trình đóng góp cho NSNN, gồm: Thực hiện việc đăn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC THIỆN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC NGUỒN THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI HUYỆN HẢI HÀ - TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN TRỌNG PHÚC

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC NGUỒN THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI HUYỆN HẢI HÀ - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và quá trình hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và chỉ dẫn, cung cấp tài liệu và mang lại cho tôi những chi thức cần thiết và vô cùng quí báu

Đặc biệt, xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sỹ Trần Trọng Phúc, người đã quan tâm hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, công chức Chi cục Thuế huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh; lãnh đạo các ngành Công an, Quản lý thị trường,

Uỷ ban nhân dân huyện Hải Hà đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 3 năm 2013

Nguyễn Đức Thiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải Hà- tỉnh Quảng Ninh” do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo

PGS.TS Trần Trọng Phúc Các số liệu và kết quả hoàn toàn đúng với thực tế

Để hoàn thành luật văn này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Đức Thiện

Trang 5

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

NQDNSNNSXKD HHDVGTGTTNDNTNCNTNgTNCT

- Ngoài quốc doanh

- Ngân sách Nhà nước

- Sản xuất kinh doanh

- Hàng hoá, dịch vụ

- Giá trị gia tăng

- Thu nhập doanh nghiệp

- Thu nhập cá nhân

- Tài nguyên

- Thu nhập chịu thuế

Trang 6

Sơ đồ: Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Hải Hà

Bảng 2.1: Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu thu thuế cho ngân sách Nhà nước của huyện Hải

Hà, thời kỳ 2009-2011

Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu thu thuế ngoài quốc doanh của huyện Hải Hà, thời kỳ 2009-2011

Biểu 2.4: Phân tích tình hình quản lý đối tượng nộp thuế NQD

trên địa bàn huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011

Bảng 2.5: Phân tích doanh thu tính thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà giai đoạn 2009 – 2011

Bảng 2.6: Phân tích tình hình quản lý công tác thu nộp tiền thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011

Bảng 2.7: Phân tích số thuế NQD đã thu qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT:

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 5

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ: 5

1.1.1 Khái niệm về thuế: 5

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế: 5

1.1.2.1 Tính bắt buộc: 5

1.1.2.2 Tính không hoàn trả trực tiếp: 5

1.1.2.3 Tính pháp lý cao: 6

1.1.2.4 Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định: 6

1.1.2.5 Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia, với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản 6

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế: 6

1.1.3.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước: 7

1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế: 7

1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp cho Nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội: 7

1.2 CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ: 8

1.2.1 Chính sách thuế và hệ thống thuế: 8

1.2.1.1 Chính sách thuế: 8

1.2.1.2 Hệ thống thuế: 8

1.2.2 Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam: 9

1.3 PHÂN LOẠI THUẾ: 9

1.3.1 Phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế: 9

1.3.1.1 Khái niệm phân loại thuế: 9

Trang 8

1.3.1.2 Ý nghĩa của việc phân loại thuế: 9

1.3.2 Các cách phân loại thuế: 9

1.3.2.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế: 9

1.3.2.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế: 10

1.4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA MỘT SẮC THUẾ: 11

1.4.1 Tên gọi: 11

1.4.2 Đối tượng nộp thuế: 11

1.4.3 Đối tượng chịu thuế: 11

1.4.4 Cách tính thuế: 11

1.4.4.1 Cơ sở tính thuế: 11

1.4.4.2 Mức thuế, thuế suất: 11

1.4.5 Miễn thuế, giảm thuế: 12

1.4.6 Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: 12

1.4.7 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế: 12

1.4.8 Thủ tục nộp thuế: 12

1.4.9 Xử lý vi phạm: 13

1.5 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH: 13

1.5.1 Khái niệm về kinh tế ngoài quốc doanh: 13

1.5.2 Đặc điểm của khu vực kinh tế NQD ở nước ta hiện nay: 13

1.5.2.1 Chủ động trong hoạt động SXKD và dễ thích ứng: 13

1.5.2.2 Cơ cấu quản lý linh hoạt: 13

1.5.2.3 Chi phí gián tiếp thấp: 14

1.5.3 Vai trò của kinh tế NQD đối với nền kinh tế nước ta: 14

1.6 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ SẮC THUẾ NQD: 14

1.6.1 Thuế Giá trị gia tăng: 14

1.6.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT: 14

1.6.1.2 Nội dung cơ bản của Luật Thuế GTGT: 15

1.6.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): 18

1.6.2.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN: 18

1.6.2.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: 18

1.6.3 Thuế Tài nguyên (TNg): 21

1.6.3.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Tài nguyên: 21

1.6.3.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế Tài nguyên: 21

1.6.4 Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): 23

Trang 9

1.6.4.1 Khái niệm, chức năng, vai trò của thuế TNCN: 23 1.6.4.2 Nội dung cơ bản của Luật Thuế TNCN: 24

1.7 TÓM TẮT CHƯƠNG I: 29

2.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ : 30 2.1.1 Phân tích đặc điểm địa kinh tế ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh: 30 2.1.2 Phân tích đặc điểm địa kinh tế ảnh hưởng đến công tác khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh: 31 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI

THÁC NGUỒN THU THUẾ NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ: 32

2.2.1 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Hải Hà: 32 2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế huyện Hải Hà: 33 2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Hải Hà: 34 2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện công tác thu thuế trên địa bàn huyện Hải Hà: 35 2.2.2.1 Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011: (Bảng 2.1) 35 2.2.2.2 Phân tích tổng quan cơ cấu số thu thuế cho NSNN của huyện Hải

Hà, giai đoạn 2009 – 2011 (Bảng 2.2): 38 2.2.3.2 Phân tích tình hình quản lý doanh thu tính thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà: 47 2.2.3.4 Phân tích tình hình quản lý công tác thu nộp tiền thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn: 50 2.2.3.5 Phân tích tình hình khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà: 52 2.2.3.6 Đánh giá chung về tình hình quản lý, khai thác nguồn thuế ngoài quốc doanh trong thời gian qua trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 54

Trang 10

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG II: 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN THUẾ NGOÀI QUỐC

DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH: 58

3.2 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC

NGUỒN THUẾ NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ: 59

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH: 59

3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 60 3.3.1.1 Căn cứ khoa học của giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

nguồn thu thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 60 3.3.1.2 Nội dung giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 61 3.3.1.3 Kết quả mong đợi của giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 67 3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 67 3.3.2.1 Căn cứ khoa học của giải pháp hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 67 3.3.1.2 Nội dung giải pháp hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 68 3.3.1.3 Kết quả mong đợi của giải pháp hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 70 3.3.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thuế huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: 70 3.3.3.1 Căn cứ khoa học của việc cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thuế huyện Hải Hà: 70

Trang 11

3.3.3.2 Nội dung giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành

thuế huyện Hải Hà: 71

3.3.3.3 Kết quả mong đợi của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thuế huyện Hải Hà: 72

3.3.4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và ý nghĩa của việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế: 72

3.3.4.1 Căn cứ khoa học của việc cần phải tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế: 73

3.3.4.2 Nội dung giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và ý nghĩa của việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế: 76

3.3.4.3 Kết quả mong đợi của giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và ý nghĩa của việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế: 79

3.3.5 Giải pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế: 79

3.3.5.1 Căn cứ khoa học của việc cần phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế: 79

3.3.5.2 Nội dung của giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế: 80

3.3.5.3 Kết quả mong đợi của giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế: 81

3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG III: 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật Thuế là một bộ phận quan trọng trong chính sách tài khoá, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước (NSNN); Thuế là một công cụ quan trọng trong hệ thống chính sách

vĩ mô của Nhà nước, điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD), quản

lý và định hướng phát triển kinh tế; đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội Mục tiêu của thuế là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN

Ở huyện Hải Hà, hoạt động SXKD của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) đã và đang ngày càng mở rộng Song việc quản lý và khai thác nguồn thu thuế NQD còn nhiều tồn tại bất cập, cụ thể đó là:

(1) Địa kinh tế của huyện Hải Hà rất phức tạp: Hải Hà là huyện miền núi biên giới ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh Phía Bắc giáp Trung Quốc, với đường biên giới dài 16,6 km, có cửa khẩu tiểu ngạch Bắc Phong Sinh; phía Đông giáp Thành phố Móng Cái, phía Tây giáp huyện Đầm Hà và có quốc lộ 18A đi qua, đây là trục đường kinh tế phát triển quan trọng vùng Đông Bắc nối thành phố Hà Nội – thành phố Hạ Long – thành phố Móng Cái; phía Nam giáp biển Đông, với 35

km bờ biển và nhiều cửa sông Toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn (trong đó có 2 xã biên giới và 1 xã đảo), với 11 dân tộc sinh sống Với địa kinh tế như trên, huyện Hải

Hà là nơi thuận lợi cho hoạt động SXKD, giao thương với Trung Quốc, kích thích nền kinh tế huyện Hải Hà ngày càng phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế, đặc biệt là trong lĩnh vực NQD: các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đặc biệt giới buôn lậu luôn coi địa kinh tế nơi đây

Trang 13

là điều kiện thuận lợi cho các hoạt động chung chuyển hàng hoá xuất, nhập lậu từ Việt Nam sang Trung Quốc và ngược lại

(2) Chất lượng đội ngũ cán bộ, lãnh đạo ngành thuế tại Hải Hà còn nhiều bất cập, cụ thể:

- Đội ngũ lãnh đạo quản lý (Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng): Là người

được luân chuyển từ địa phương khác đến và thường chỉ công tác từ 2 - 3 năm Việc luân chuyển này có ưu điểm là luôn đổi mới phương pháp quản lý, tránh các hiện tượng tiêu cực phát sinh từ phía lãnh đạo ngành thuế, tuy nhiên nhược điểm là thời gian công tác quá ngắn, do vậy chưa nắm chắc được địa bàn, chưa nắm chắc được đặc điểm con người, cách thức hoạt động SXKD của người nộp thuế tại địa phương, dẫn đến khả năng vận dụng các chính sách của Nhà nước, kinh nghiệm của bản thân vào thực tế tại địa phương để quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD bị hạn chế

- Đội ngũ Đội trưởng, đội phó các đội thuế: Đây là lực lượng cần sự năng

động, có kỹ năng trong công tác quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD; đôn đốc, kiểm soát thu thuế đảm bảo trung thực, khách quan, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN Tuy nhiên, tại Chi cục Thuế Hải Hà đội ngũ này chủ yếu từ bộ đội chuyển ngành, đã lớn tuổi, công tác chủ yếu bằng kinh nghiệm, do vậy khi người nộp thuế có sự thay đổi về phương thức SXKD, phát triển về số lượng và quy

mô thì việc quản lý và khai thác nguồn thu thuế bằng kinh nghiệm đã không còn phù hợp, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn

- Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát thu, cán bộ trực tiếp thu thuế: Đây

là lực lượng trực tiếp phát hiện ra những lỗ hổng trong công tác quản lý thu thuế, những lỗ hổng trong khai thác nguồn thu Tuy nhiên tại Hải Hà, đội ngũ này đang chịu sự quản lý chủ yếu bằng kinh nghiệm, chưa khoa học của lãnh đạo quản lý, do vậy đã tạo ra sức ỳ làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn

(3) Các tổ chức, cá nhân SXKD (Người nộp thuế): Đây là những người có

thể dùng mọi thủ đoạn vì lợi nhuận, có khả năng lợi dụng lỗ hổng trong quản lý của

Trang 14

Nhà nước để làm ăn phi pháp; nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã lợi dụng cơ chế chính sách của Nhà nước là tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN để khai sai, khai không đúng, hơn nữa lợi dụng cách thức quản lý của cơ quan thuế trên địa bàn

và vị trí địa kinh tế của huyện Hải Hà, nên các doanh nghiệp, hộ kinh doanh luôn coi đây là nơi lý tưởng để chung chuyển hàng hoá, là nơi để chung chuyển, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp gây ra hiện tượng lũng đoạn thị trường

Người nộp thuế có khả năng lợi dụng quan chức của ngành thuế cũng như các ngành có liên quan trong hoạt động SXKD của mình, từ đó làm tha hoá đội ngũ cán bộ ngành thuế, gây thất thu thuế của Nhà nước

Hoạt động SXKD tại huyện Hải Hà chủ yếu là quy mô nhỏ, lẻ, manh mún, nhiều trong số đó nộp thuế không đúng với quy mô và thu nhập thực tế; cá biệt còn

có người nộp thuế hoạt động không đúng với ngành nghề đã đăng ký Nguyên nhân chủ yếu là do trình độ quản lý của người nộp thuế có hạn, năng lực tiếp cận với các

cơ chế chính sách thuế của người nộp thuế còn nhiều hạn chế; bên cạnh đó phải kể đến sự bất cập trong chính sách thuế, sự hạn chế trong công tác tuyên truyền để đưa mọi chính sách thuế đến với người dân, sự vào cuộc của ngành thuế trong việc kiểm soát mọi hoạt động của người nộp thuế

Trên cơ sở thực trạng đã nêu trên trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải Hà Để khắc phục những tồn tại, hạn chế

đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thu thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Với kiến thức đã học tại Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời với kinh nghiệm thực tiễn trong thời gian công tác tại Chi

cục Thuế Hải Hà Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải

Hà - tỉnh Quảng Ninh” cho luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trên cơ sở khái quát những cơ sở lý luận chung về thuế; phân tích thực trạng về công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

Trang 15

lý và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn, tránh thất thu thuế, tăng số thu cho NSNN, tạo sự công bằng và hợp lý hơn cho xã hội

Để thực hiện mục đích đó, luật văn có nhiệm vụ tập trung giải quyết các nội dung sau:

- Khái quát những nội dung cơ bản về thuế và hệ thống thuế hiện hành

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế NQD ở huyện Hải Hà

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh

- Phạm vi nghiên cứu: Luật văn giới hạn việc nghiên cứu là công tác quản lý

và khai thác nguồn thu thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể

- Địa bàn nghiên cứu: Huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

- Các số liệu được sử dụng để phân tích thực trạng: Chủ yếu từ năm 2009 đến năm 2011

4 Phương hướng nghiên cứu:

Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp chung: Phép duy vật biện chứng kết hợp lôgic

- Phương pháp cụ thể: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh; phương pháp nhân quả

5 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng về thực hiện quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ:

1.1.1 Khái niệm về thuế:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật Thuế là một bộ phận quan trọng trong chính sách tài khoá, tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN; thuế là một công cụ quan trọng trong hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước, nó điều chỉnh các hoạt động SXKD, quản lý và định hướng phát triển kinh tế; đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội Mục tiêu của thuế là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế:

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển

và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa

thuế với các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:

1.1.2.1 Tính bắt buộc:

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người khác, trong khi tất cả những khoản

chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc

1.1.2.2 Tính không hoàn trả trực tiếp:

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp

Trang 17

nào cho người nộp thuế Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải nộp và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này Đặc điểm này giúp ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản phí, lệ phí và

tín dụng Nhà nước

1.1.2.3 Tính pháp lý cao:

Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao,

được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước để bắt buộc các công dân "tự

nguyện" nộp thuế và quyền lực ấy được thể hiện bằng luật pháp

Tuy nhiên, để sự chuyển giao bắt buộc thông qua thuế diễn ra được “êm thấm”, mặc dù quá trình đó được thực hiện dưới sự bảo vệ của pháp luật, thì những quy định của pháp luật cũng không được mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những cơ

sở khoa học nhất định Vì vậy, trong luật thuế thường xác định trước các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế như: đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế,

mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác

1.1.2.4 Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định:

Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh

tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến động của NSNN Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thường là thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá, xã hội của dân tộc

1.1.2.5 Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia, với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, thuế

đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:

Trang 18

1.1.3.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước:

Về bản chất, thu NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các tầng lớp dân cư trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của mình Nhìn chung, đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, để huy động tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, vai trò quan trọng thuộc về thuế Sử dụng công cụ thuế để huy động sự đóng góp, có các ưu điểm:

(1) Đảm bảo nguồn thu chủ yếu, ổn định và thường xuyên cho NSNN

(2) Đảm bảo thực hiện sự công bằng trong việc phân bổ gánh nặng của các khoản chi tiêu công cộng

(3) Góp phần tích cực vào việc bồi dưỡng và khai thác nguồn thu ngày càng tăng cho NSNN

1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những khuyết tật vốn có của nó như mất công bằng, thiếu ổn định, lạm phát Để khắc phục những khuyết tật đó, Nhà nước phải can thiệp vào quá trình hoạt động của nền kinh tế thị trường, trong đó sử dụng các biện pháp hành chính mang tính cưỡng chế và hàng loạt các công cụ kinh tế, đặc biệt là thuế Cùng với việc mở rộng chức năng của Nhà nước, thuế trở thành một công cụ quan trọng để thực hiện điều tiết nền kinh tế quốc dân Vì lợi ích của xã hội, Nhà nước có thể tăng hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp, nhằm kích thích

hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế

1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp cho Nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội:

Công bằng và bình đẳng là một đòi hỏi khách quan trong tiến trình phát triển của lịch sử Trong một xã hội dân chủ, tính công bằng phải được thực hiện trước hết đối với việc phân chia gánh nặng của thuế khoá Có công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế mới động viên các thành viên hăng hái trong hoạt động SXKD, giữ

Trang 19

vững được thể chế chính trị Tính công bằng của thuế được biểu hiện trên những khía cạnh sau:

(1) Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư

(2) Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa, đòi hỏi mọi người trong xã hội chỉ có thể có thu nhập ngang nhau Người có thu nhập cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp

(3) Bình đẳng, công bằng xã hội không thể chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu hiện bằng những luật pháp, chế độ, quy định rõ ràng của Nhà nước

1.2 CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ:

1.2.1 Chính sách thuế và hệ thống thuế:

1.2.1.1 Chính sách thuế:

Chính sách thuế là tổng hoà phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế

và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định, thể hiện đường lối và phương hướng động viên thu nhập dưới hình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân Chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực nộp thuế, ban hành các loại thuế, xác định mức thuế và các ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định Điều đó có nghĩa là chính sách thuế được thực

hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cách thuế và củng cố hệ thống thuế

1.2.1.2 Hệ thống thuế:

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ, bao gồm nhiều hình thức thuế khác nhau, nhưng sự hình thành từng hình thức thuế lại do cơ sở thuế quyết định Trong nền kinh tế thị trường, thuế suy cho cùng đều lấy từ thu nhập Do yêu cầu của quá trình tái sản xuất mà thu nhập được vận động trong một chu trình khép kín và luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện của nó Chính sự biến đổi đa dạng đó đã nảy sinh các cơ sở thuế khác nhau tạo

ra khả năng đánh thuế của Chính phủ trên sự luân chuyển của dòng thu nhập khép

kín và hình thành các hình thức thuế khác nhau

Trang 20

1.2.2 Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam:

Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam, gồm: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Tài nguyên, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế đất phi nông nghiệp, Thuế Môn bài, Thu tiền sử dụng đất, các loại phí, lệ phí

1.3 PHÂN LOẠI THUẾ:

1.3.1 Phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế:

1.3.1.1 Khái niệm phân loại thuế:

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định

1.3.1.2 Ý nghĩa của việc phân loại thuế:

Việc phân loại thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý thu thuế từ

khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực hiện Mỗi hình thức thuế có vai trò và

tác dụng khác nhau trong việc đảm bảo nguồn thu NSNN và tác động đến đời sống kinh tế - xã hội Để phát huy vai trò và tác dụng đó, trong quá trình hoạch định chính sách thuế cần kết hợp những ưu thế của từng hình thức thuế và loại bỏ những mặt hạn chế của chúng Nhờ phân loại thuế mà hiểu rõ những điểm đặc của từng loại thuế và sự ảnh hưởng của chúng trong hệ thống thuế nói chung để vận dụng

đúng đắn trong quá trình hoạch định chính sách thuế Việc phân loại thuế chính xác

là cơ sở quan trọng để tổ chức đúng đắn việc thu nộp thuế phù hợp với quy trình thu

từng loại thuế

1.3.2 Các cách phân loại thuế:

1.3.2.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế:

Các hình thức thuế, suy cho cùng đều đánh vào thu nhập của người nộp thuế Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào phương thức đánh thuế (trực tiếp hay gián tiếp vào thu nhập) mà người ta chia hệ thống thuế thành hai loại:

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của

người nộp thuế Đối tượng nộp thuế trực thu là người gánh chịu gánh nặng thuế, do người nộp thuế trực thu là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ SXKD nên

Trang 21

khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế của người nộp thuế ở hình thức này cho người khác trở nên khó khăn hơn Thuế trực thu mang tính chất thuế luỹ tiến vì

có tính đến khả năng nhận được thu nhập của người nộp thuế Ở nước ta, thuế trực thu bao gồm: Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Đất phi

nông nghiệp, Thuế Môn bài, Thu tiền sử dụng đất, các loại phí, lệ phí

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản

của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và cung ứng dịch vụ; có thể được chuyển dịch gánh nặng thuế trong những trường hợp nhất định Do đó, thuế gián thu có ảnh hưởng đến hoạt động SXKD thông qua cơ chế giá

cả trên thị trường; mang tính chất thuế luỹ thoái vì mức thuế không phụ thuộc vào thu nhập có khả năng nhận được của người nộp thuế Thuộc loại thuế này có các sắc thuế mà cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng Ở nước ta, thuế gián thu bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Tài nguyên, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu

1.3.2.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế:

Cơ sở đánh thuế chỉ rõ thuế đánh trên cái gì Nếu căn cứ vào cơ sở đánh thuế, có thể chia các sắc thuế thành ba loại:

- Thuế thu nhập: Bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập

nhận được Thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu từ hoạt động SXKD dưới dạng lợi nhuận, lợi tức, cổ phần Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau: Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp

- Thuế tiêu dùng: Là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập

được mang tiêu dùng trong hiện tại Trong thực tế, loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như: Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng

- Thuế tài sản: Là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Tài

sản có nhiều hình thức biểu hiện, gồm: Tài sản tài chính, tài sản cố định, tài sản vô hình Nói chung, thuế tài sản thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế

bất động sản, đánh trên tài sản tài chính gọi là thuế động sản

Trang 22

1.4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA MỘT SẮC THUẾ:

Sắc thuế là một hình thức thuế cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế Trong một văn bản pháp luật về thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau:

1.4.1 Tên gọi:

Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế đó Trong nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế đã hàm chứa nội dung, mục đích và phạm vi

điều chỉnh của sắc thuế đó

1.4.2 Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân được luật pháp xác

định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước và gọi là người nộp thuế

1.4.3 Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì Mỗi một luật thuế có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng là hàng

hoá dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước,

1.4.4 Cách tính thuế:

Thông thường, mức thuế phải nộp đối với từng sắc thuế được xác định dựa

vào hai căn cứ sau:

1.4.4.1 Cơ sở tính thuế:

Cơ sở tính thuế là một bộ phận của đối tượng chịu thuế được xác định làm căn cứ tính thuế Đối tượng chịu thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó cơ sở

tính thuế là thu nhập chịu thuế, giá trị của hàng hoá hoặc giá trị của tài sản

1.4.4.2 Mức thuế, thuế suất:

Mức thuế, thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế - xã hội của Nhà

nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế

- Mức thuế: Thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của

đối tượng chịu thuế Trong ngôn ngữ luật thuế, người ta gọi mức thuế phải nộp trên

một đơn vị của đối tượng chịu thuế là định suất thuế

Trang 23

- Thuế suất: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ phần trăm huy động trên cơ sở tính

thuế, gồm: Thuế suất ổn định và thuế suất luỹ tiến (trong đó, gồm: Thuế suất luỹ tiến toàn phần và thuế suất luỹ tiến từng phần)

1.4.5 Miễn thuế, giảm thuế:

Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước, song vì lý

do kinh tế - xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ (miễn thuế) hoặc chỉ nộp một phần (giảm thuế) trong số tiền thuế đó

1.4.6 Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế:

Luật quản lý thuế quy định: Đối tượng nộp thuế phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ trong quá trình đóng góp cho NSNN, gồm: Thực hiện việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; thực hiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn; thực hiện việc khai báo, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế; thực hiện kê khai, nộp thuế, nộp phạt đầy đủ, đúng hạn

Việc quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp NSNN của các đối tượng nộp thuế, đưa việc thực hiện quy định trong các sắc thuế vào nền nếp, kỷ cương và cơ sở pháp lý

để xử lý các vụ vi phạm về thuế, đảm bảo sự kiểm soát của cơ quan thuế đối với quá trình chấp hành luật thuế của người nộp thuế được chặt chẽ, kịp thời

1.4.7 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế:

Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chính sách thuế; thực hiện việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp Có quyền quản lý, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD; lập sổ thuế, duyệt sổ thuế và ra thông báo nộp thuế (trừ trường hợp tự tính,

tự khai, tự nộp); lập biên bản và xử phạt theo thẩm quyền đối với các vi phạm; xem xét và giải quyết các kiến nghị về thuế; trình cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các trường hợp vi phạm về thuế, vi phạm chế độ kế toán theo quy định

1.4.8 Thủ tục nộp thuế:

Thủ tục thuế bao gồm những quy định về thủ tục kê khai, về địa điểm, thời gian và trình tự nộp thuế Thủ tục nộp thuế là căn cứ pháp lý để thực hiện đúng đắn

Trang 24

việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời và là cơ sở pháp lý để xử lý đối với trường hợp nộp chậm, dây dưa tiền thuế

1.4.9 Xử lý vi phạm:

Để đảm bảo cho luật thuế được thực thi một cách nghiêm minh, trong mỗi sắc thuế đều có quy định xử lý vi phạm về thuế, bao gồm việc xác định các hành vi

vi phạm, mức xử lý và thẩm quyền xử lý của từng cấp đối với từng hành vi vi phạm

1.5 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH:

1.5.1 Khái niệm về kinh tế ngoài quốc doanh:

Kinh tế NQD là loại hình kinh tế bao gồm mọi loại hình kinh doanh cá thể,

tổ hợp, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần… hoạt động trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

1.5.2 Đặc điểm của khu vực kinh tế NQD ở nước ta hiện nay:

Kinh tế NQD ở nước ta hiện nay có những đặc điểm sau:

1.5.2.2 Cơ cấu quản lý linh hoạt:

Các doanh nghiệp NQD thường thích hợp với những cơ cấu tổ chức đơn giản Số lượng nhân viên ít và các nhân viên này thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng Phần lớn các chủ doanh nghiệp vừa phải đảm nhận vai trò quản trị, vừa phải đảm nhiệm vai trò lãnh đạo Mặt khác, vốn của thành phần kinh tế này

là do những chủ thể kinh doanh tình nguyện đóng góp, do các cổ đông đóng góp hay do liên doanh liên kết… bằng tiền hoặc tài sản Vì thế họ có toàn quyền quyết định ngành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng, trình độ nhu cầu của thị trường đối với loại hàng hoá mà họ sẽ kinh doanh Mặc dù quy mô hoạt động khá bé nhỏ,

Trang 25

song đó lại là một lợi thế cho các doanh nghiệp NQD tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.5.2.3 Chi phí gián tiếp thấp:

Đặc điểm của một doanh nghiệp NQD là một người chủ và số nhân viên làm việc không thường xuyên, giúp cho chi phí gián tiếp thấp Chi phí gián tiếp thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá của các sản phẩm cuối cùng Chủ doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao vì lợi ích của họ gắn liền với sự thành bại của doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, họ đòi hỏi nhân viên làm việc nghiêm túc và hiệu quả, giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực vẫn thường gặp ở các doanh nghiệp quốc doanh Do vậy khối luợng vốn để hỗ trợ cho từng doanh nghiệp sẽ không lớn, hiệu quả và sử dụng vốn cao và thời gian thu hồi vốn nhanh

Tuy nhiên, thành phần kinh tế NQD cũng có không ít những hạn chế, như:

Khả năng tài chính còn nhỏ bé, trình độ công nghệ sản xuất còn ở mức thấp; môi trường SXKD chưa ổn định, trình độ quản lý còn hạn chế

1.5.3 Vai trò của kinh tế NQD đối với nền kinh tế nước ta:

(1) Tạo điều kiện thu hút lao động, tạo thêm nhiều công ăn việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội

(3) Góp phần tăng thu cho NSNN

(4) Đóng góp cho nền kinh tế một khối lượng hàng hoá lớn, dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

(5) Là thị trường để ngân hàng huy động vốn, góp phần ổn định tiền tệ

1.6 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ SẮC THUẾ NQD:

Bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Thuế Thu nhập doanh nghiệp

(TNDN); Thuế Tài nguyên (TN); Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

1.6.1 Thuế Giá trị gia tăng:

1.6.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT:

- Khái niệm: Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng

HHDV phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Trang 26

- Đặc điểm:

(1) Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả

giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng GTGT

là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình SXKD Tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng

(2) Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Thuế GTGT không phải là yếu

tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp HHDV Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả SXKD của người nộp thuế

(3) Thuế GTGT là loại thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT là người

cung ứng HHDV, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán HHDV mà người mua phải trả khi mua hàng

(4) Thuế GTGT có tính chất luỹ thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh vào

HHDV, người tiêu dùng là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại

(5) Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

1.6.1.2 Nội dung cơ bản của Luật Thuế GTGT:

* Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế GTGT:

- Đối tượng chịu thuế: HHDV sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam

là đối tượng chịu Thuế GTGT, trừ một số trường hợp có quy định riêng

- Người nộp thuế: Là tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu Thuế

GTGT (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu

Thuế GTGT

* Căn cứ tính thuế, gồm: giá tính thuế và thuế suất

- Giá tính thuế: Nguyên tắc chung của giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có

thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch

vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

Trang 27

- Thuế suất: Luật Thuế GTGT hiện hành quy định 3 mức thuế suất khác nhau:

+ Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, kể cả hàng gia công

xuất khẩu, HHDV không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu

+ Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ cho sản

xuất, tiêu dùng và các HHDV cần ưu đãi như lương thực, thực phẩm; nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; phân bón, thuốc trừ sâu; thuốc chữa bệnh, dụng

cụ y tế; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy, học tập; thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại

+ Mức thuế suất 10%: là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với hầu hết các sản phẩm, HHDV không quy định trong thuế suất 5%

* Phương pháp tính thuế:

Áp dung theo 2 phương pháp:

- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Số thuế GTGT

phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hoá đơn GTGT

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

và đáp ứng điều kiện: có hoá đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

ở khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ HHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng; đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên, phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài

về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán HHDV, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh

và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

Trang 28

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT

* Đăng ký, kê khai, nộp thuế:

- Đăng ký thuế: Là thủ tục đầu tiên mà cơ sở kinh doanh phải thực hiện Các

cơ sở kinh doanh trước khi tiến hành SXKD phải thực hiện đăng ký thuế theo chế

độ quy định

- Kê khai thuế: Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải lập và gửi

cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra theo mẫu quy định Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu khi nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan thu thuế nhập khẩu

Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV nhập khẩu

Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày

đầu của tháng tiếp theo

- Nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào

NSNN Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc

ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế

* Hoàn thuế GTGT:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Trừ trường hợp đặc biệt, Luật thuế GTGT sẽ có quy định riêng

* Hóa đơn, chứng từ:

Việc mua bán HHDV phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

và các quy định sau đây:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn GTGT Trường hợp bán HHDV chịu thuế GTGT mà trên hóa đơn GTGT không ghi

Trang 29

khoản thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế GTGT, trừ trường hợp quy định cụ thể

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT sử dụng hoá đơn bán hàng

- Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT

1.6.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

1.6.2.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN:

- Khái niệm: Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế

của các hoạt động SXKD

- Đặc điểm: Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính trực thu của loại thuế này

được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở SXKD, phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như qui mô lợi nhuận của doanh nghiệp

1.6.2.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp:

* Đối tượng nộp thuế TNDN:

Tổ chức SXKD HHDV có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN

* Căn cứ tính thuế:

Bao gồm: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

- Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu

nhập chịu thuế của hoạt động SXKD, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu

nhập chịu thuế từ hoạt SXKD, dịch vụ ở nước ngoài Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, trừ trường hợp đặc biệt

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:

+

Thu nhập chịu thuế khác trong

kỳ tính thuế

Trang 30

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định

+Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng,

tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

+ Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế, gồm: khoản

chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp; khoản chi

có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý, gồm: Khoản chi không đáp

ứng đủ các điều kiện quy định trên, trừ trường hợp tổn thất mang tính bất khả kháng khác không được bồi thường; khoản tiền phạt do vi phạm hành chính; các khoản chi phí vượt định mức do nhà nước quy định

- Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN là 25%; đối với hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác, thuế suất thuế TNDN từ 32%

đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

* Phương pháp xác định thuế TNDN phải nộp:

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ, hoá

đơn, thuế TNDN cơ sở phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp

trong kỳ

= Thu nhập chịu thuế trong

kỳ tính thuế

x Thuế suất thuế TNDN

- Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán

nhưng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, phải kê khai doanh thu thuế thu TNDN được xác định như sau:

Trang 31

* Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế:

- Đăng ký thuế: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập

doanh nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế GTGT Các cơ sở kinh doanh khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị trực thuộc cơ sở kinh doanh thực hiện hạch toán độc lập hay phụ thuộc báo sổ đều phải đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị đóng Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh

có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh chính chỉ đăng ký thuế tại địa phương, không có nghĩa

vụ kê khai thuế, nộp thuế tại địa phương; Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ

- Kê khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba

mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

- Nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào

ngân sách nhà nước Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế

- Quyết toán thuế: Khi kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện

quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu) Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo kỳ tính thuế là năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh được phép

áp dụng kỳ tính thuế là năm tài chính khác với năm dương lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày thứ chín mươi,

kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức

Trang 32

lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

1.6.3 Thuế Tài nguyên (TNg):

1.6.3.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Tài nguyên:

- Khái niệm: Thuế Tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức

và cá nhân có hoạt động khai thác Tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu quả SXKD của người khai thác

- Đặc điểm:

(1) Đối tượng chịu Thuế TNg là các loại tài nguyên thiên nhiên Nếu tài

nguyên đó được hình thành dưới sự can thiệp của con người thì nó không còn là đối tượng chịu Thuế TNg nữa

(2) Tài nguyên thiên nhiên là đối tượng chịu thuế phải tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc chủ quyền Việt Nam theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp Quốc tế

(3) Thuế TNg không đánh vào tất cả các hành vi tác động vào tài nguyên mà chỉ điều tiết vào hành vi tác động của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp theo quy định của Pháp luật

(4) Mục tiêu cơ bản của Thuế TNg là điều tiết một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác tài nguyên vào NSNN, trên cơ sở đó quản lý hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của quốc gia

1.6.3.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế Tài nguyên:

- Đối tượng chịu thuế và người nộp Thuế TNg:

+ Đối tượng chịu thuế TNg: Là các loại khoáng sản kim loại; khoáng sản

không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên, khí than; sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật); hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; yến sào thiên nhiên; tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

+ Người nộp thuế: Là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng

chịu Thuế TNg Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá

Trang 33

nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì

tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế

- Căn cứ tính thuế: Bao gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và

thuế suất

+ Sản lượng tài nguyên tính thuế: Đối với tài nguyên khai thác xác định

được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế

Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại

Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn

vị sản phẩm

Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thuỷ điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối hoặc lít theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất

lượng Việt Nam

+ Giá tính thuế: Giá tính Thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài

nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính Thuế TNg được xác định theo một

Trang 34

trong những căn cứ sau: Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp quy định

+ Thuế suất: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thuế suất cụ thể đối

với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ bảo đảm các nguyên tắc: Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định; góp phần quản lý Nhà nước đối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp

lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên; góp phần bảo đảm nguồn thu NSNN và

bình ổn thị trường

- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế:

+ Đăng ký thuế: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký Thuế TNg (nếu

có) cùng với việc đăng ký Thuế GTGT và Thuế TNDN

+ Kê khai thuế: khai theo tháng đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác

tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp

Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo

+ Nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào

NSNN Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc

ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế

+ Quyết toán thuế: Khi kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực

hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai đầy

đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế Việc quyết toán thuế Tài nguyên được thực hiện theo kỳ tính thuế là năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng kỳ tính thuế là năm tài chính khác với năm dương lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính

1.6.4 Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):

1.6.4.1 Khái niệm, chức năng, vai trò của thuế TNCN:

- Khái niệm: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở

Trang 35

nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam

- Chức năng, vai trò của Thuế TNCN:

+ Góp phần tăng nguồn thu cho NSNN: Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập

khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên Thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho NSNN Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng, từ đó Thuế TNCN sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho NSNN

+ Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thông thường, Thuế TNCN chỉ

đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi TNCN tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội

Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù Thuế TNCN chưa mang lại số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì Thuế TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

1.6.4.2 Nội dung cơ bản của Luật Thuế TNCN:

- Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu Thuế TNCN:

+ Đối tượng nộp thuế: Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh

trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; có nơi

Trang 36

ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

+ Thu nhập chịu thuế, gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được

miễn thuế: Thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản

có tính chất như tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

- Biểu thuế:

+ Biểu thuế luỹ tiến từng phần: Áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với

thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ

+ Biểu thuế toàn phần: Áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn,

chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế

- Kỳ tính thuế:

+ Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: Kỳ tính thuế

theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế

Trang 37

+ Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế

- Quản lý thuế và hoàn thuế: Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp

thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp

quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

(1) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thu nhập được miễn thuế, gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau; thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất; thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau; thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất; thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ kiều hối; phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật; tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ NSNN; Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó; thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn

Trang 38

lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật; thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận; thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Miễn thuế, giảm thuế: Cá nhân nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, địch

họa, tai nạn …làm thiệt hại về tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản thân thì cá nhân nộp thuế được xét miễn, giảm thuế trong năm tùy theo mức độ thiệt hại

Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số thiệt hại so với thu nhập chịu thuế trong năm, nhưng không vượt qúa số tiền thuế phải nộp cả năm Với một số trường hợp đặc biệt, liên quan đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội quốc gia thì được xem xét miễn, giảm thuế Trong trường hợp chờ quyết định miễn, giảm thuế, cá nhân nộp thuế vẫn phải nộp đủ số thuế theo quy định Khi có quyết định miễn, giảm thuế

sẽ được thoái trả số thuế được miễn, giảm bằng cách trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau hoặc được cơ quan ủy nhiệm thu trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo quyết định

của cơ quan thuế

- Khai thuế, nộp thuế:

+ Khai thuế: Cá nhân có thu nhập chịu thuế (bao gồm thu nhập thường

xuyên và thu nhập không thường xuyên) có trách nhiệm chủ động đăng ký, khai báo

về thu nhập với tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan thuế địa phương nơi làm việc

Tổ chức ủy nhiệm thu phải chủ động đăng ký với cơ quan thuế tại địa phương nơi đăng ký nộp thuế môn bài, trừ trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu không phải nộp thuế môn bài thì đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở và thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của đơn vị mình Các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

+ Nộp thuế: Thuế TNCN đối với thu nhập thường xuyên được tính bình

quân tháng trong năm, kê khai và tạm nộp hàng tháng Cuối năm hoặc hết thời hạn

Trang 39

hợp đồng phải tổng hợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 31/3 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu Thuế TNCN trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập Thuế TNCN đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập Người nộp Thuế TNCN phải kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm xác định thời điểm ra khỏi Việt Nam thì Thuế TNCN được tính và quyết toán đến tháng ra khỏi Việt Nam

và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định đối với công dân Việt Nam

và cá nhân khác định cư tại Việt Nam Người nước ngoài ở Việt Nam trên 6 tháng (tức là trên 183 ngày) trong năm tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam, phải thực hiện quyết toán Thuế TNCN cả năm tại Việt Nam, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm nộp theo thu nhập thực tế và thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam Cuối năm tính thuế phải kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế xác định thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thuế phải nộp của 12 tháng theo quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam để làm căn cứ tính số thuế thu nhập phải nộp cho thời gian ở nước ngoài Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng, tức dưới 183 ngày trong năm tính thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam Việc nộp thuế quy định như sau: Nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác định dưới 30 ngày thì không phải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phải quyết toán thuế Nhưng trong năm tính thuế nếu được xác định lại số ngày ở Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần của đối tượng cư trú

và phải quyết toán thuế

Cá nhân ở trong nước có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp Thuế TNCN và quyết toán Thuế TNCN được thực hiện như sau: Thuế TNCN hàng tháng được khấu

Trang 40

trừ tại từng nơi chi trả thu nhập, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việc cuối cùng của năm Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập ở nhiều nơi, thì phải tổng hợp kê khai, quyết toán thuế thu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc có thuận lợi nhất Cá nhân có thu nhập thường xuyên vừa có thu nhập không thường xuyên thì khi cuối năm, khi quyết toán thuế chỉ tính cho phần thu nhập thường xuyên Các trường hợp không cần phải kê khai và nộp thuế thu nhập tại Việt Nam là viên chức ngoại giao và lãnh sự Trong điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh

về nộp thuế thu nhập thì thực hiện theo điều ước quốc tế

- Xử lý vi phạm về thuế: Cá nhân, tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai,

lập sổ sách chứng từ kế toán về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không khấu trừ thuế đúng quy định thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng Cá nhân, tổ chức khai man, trốn thuế thì ngoài việc nộp

đủ thuế theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt thì ngoài việc nộp đủ thuế hoặc tiền phạt còn phải chịu phạt nộp chậm theo quy định của Luật quản lý thuế Cá nhân, tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

1.7 TÓM TẮT CHƯƠNG I:

Nội dung chương I đã làm rõ được một số vấn đề sau: Khái niệm, đặc điểm

và vai trò của Thuế trong nền kinh tế; các yếu tố cấu thành một sắc thuế; nội dung

cơ bản của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Tài nguyên, Luật thuế Thu nhập cá nhân.Việc nêu ra những nội dung trên làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế về công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn trong thời gian tới

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục Thuế huyện Hải Hà: Báo cáo tổng kết công tác quản lý, thu thuế năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010 Khác
2. Chi cục Thuế huyện Hải Hà: Báo cáo tổng kết công tác quản lý, thu thuế năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 Khác
3. Chi cục Thuế huyện Hải Hà: Báo cáo tổng kết công tác quản lý, thu thuế năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2012 Khác
4. Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Hải Hà khoá XIX, nhiệm kỳ 2005 – 2010 Khác
5. Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Hải Hà khoá XX, nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
6. Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Khác
7. Quyết định số 1584/QĐ-CT ngày 16/4/2010 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Hải Hà Khác
9. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009, 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
10. Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
11. Luật thuế Giá trị gia tăng của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
12. Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
13. Luật thuế Tài nguyên của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 6 số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
14. Luật thuế Thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
15. Nghị định 101/2011/NĐ-CP của Chính phủ về miễn giảm thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân Khác
16. Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/2/2011 về việc gia hạn nộp thuế TNDN năm 2011 Khác
17. Bộ tài chính: Kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Khác
18. Nhà xuất bản tư pháp – Chính sách và chế độ tài chính đối với doanh nghiệp – Hà nội 2011 Khác
19. Học viện tài chính – Giáo trình nghiệp vụ thuế - Chủ biên TS. Nguyễn Thị Liên, TS. Nguyễn Văn Hiệu – NXB Tài chính Hà Nội 2005 Khác
20. Chỉ thị số số 15/2011/CT-TTg ngày 15/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu ngân sách Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng    2.1:  Phân  tích  tổng  quan  tình  hình  thực  hiện  công  tác  thu  thuế  của  huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
ng 2.1: Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011 (Trang 6)
Bảng  2.1: Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
ng 2.1: Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011 (Trang 48)
Bảng  2.2 Phân tích cơ cấu thu thuế cho ngân sách Nhà nước của huyện Hải Hà, thời kỳ 2009-2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
ng 2.2 Phân tích cơ cấu thu thuế cho ngân sách Nhà nước của huyện Hải Hà, thời kỳ 2009-2011 (Trang 51)
Bảng  2.3 Phân tích cơ cấu thu thuế ngoài quốc doanh của huyện Hải Hà, thời kỳ 2009-2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
ng 2.3 Phân tích cơ cấu thu thuế ngoài quốc doanh của huyện Hải Hà, thời kỳ 2009-2011 (Trang 53)
Bảng 2.5: Phân tích doanh thu tính thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Phân tích doanh thu tính thuế NQD trên địa bàn huyện Hải Hà (Trang 58)
Bảng 2.6: Phân tích tình hình quản lý công tác thu nộp tiền thuế NQD trên địa - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Phân tích tình hình quản lý công tác thu nộp tiền thuế NQD trên địa (Trang 60)
Bảng 2.7: Phân tích số thuế NQD đã thu qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện hải hà   tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Phân tích số thuế NQD đã thu qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm