1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 4 dap an CO2 tac dung voi dung dich kiem

3 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 364,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phản ứng của CO 2 /SO 2 với dung dịch kiềm” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 1

Bài tập - Mức độ Dễ/ Trung bình

Câu 11 :

Gọi công thức phân tử của 3 hidrocacbon là CxHy , Cx+1Hy+2 , Cx+2H2+y

Theo giả thiết : 12x + y + 28 = 2(12x + y )

 12x + y = 28  x = 2 , y = 4

 X , Y , Z là C2H4 , C3H6 , C4H8

Đốt cháy Y :

C3H6 + O2  3CO2 + 3H2O

0,1  0,3 mol

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

0,3  0,3

 Khối lượng của kết tủa : 0,3.100 = 30 gam

Câu 12 :

n CO2 = 2,688/22,4 = 0,12 mol , nBaCO3 = 15,76/197 = 0,08 mol

CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 ↓ + Ba(HCO3)2 + H2O

0,12 0,08

Bảo toàn C C trong Ba(HCO3)2 = 0,12 – 0,08 = 0,04  n Ba = 0,02

Bảo toàn Ba  n Ba(OH)2 = 0,08 + 0,02

Nồng độ của Ba(OH)2 là : 0,1/2,5 = 0,04 mol

Câu 13 :

(C6H10O5)n + n H2O → n C6H12O6

Phản ứng lên men : C6H12O6 → 2CO2 + 2H2O

Dẫn CO2 vào dung dịch nước vôi trong mà thu được dung dịch X khi đun nóng X thu được kết tủa chứng

tỏ rằng có Ca(HCO3)2 tạo thành

Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

1- -1 mol

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + Ca(HCO3)2 + H2O

5,5 1

Bảo toàn nguyên tố C → Số mol CO2 = 7,5

→ Khối lượng tinh bột : 162.3,75.100/81 = 750

Câu 14 :

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phản ứng của CO 2 /SO 2 với dung dịch kiềm” thuộc Khóa học luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phản ứng của CO 2 /SO 2 với dung dịch kiềm” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 2

Ba2+ + CO32- BaCO3

 Ba2+ dư : 0,1 – 0,05 = 0,05 mol , n BaCO3 = 0,05 mol  Khối lượng kết tủa : 197.0.05 = 9,85 gam

Câu 15 : Khối lượng CO2=10-3,4=6,6(g)

Sơ đồ: C6H12O6→2CO2

180 88

x 6,6 x=13,5(g)

H=90% nên khối lượng glucozơ=(100.13,5):90=15(g)

Câu 16 :

nOH-=0,006+2.0,012=0,03(mol)

nCO2=0,02(mol) 1<nOH-/nCO2<2 nên tạo ra 2 ion số mol bằng nhau=0,01mol

Ba2++CO32- →BaCO3

0,012 0,01 0,01

khối lượng kết tủa = 0,01.197=1,97(g)

Câu 17 :

nCO2 = 0,03

nNaOH = 0,025 ; nCa(OH)2 = 0,0125 → ∑nOH- = 0,05

CO2 + OH- → HCO3

0,03 -0,03 -0,03

→ nOH

(dư) = 0,05 – 0,03 = 0,02

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

-0,02 0,02

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

0,0125 0,02 0,0125

→ m kết tủa = 0,0125.100 = 1,25 gam

Bài tập – Mức độ Khó

Câu 20 : Gọi công thức chung của các chất là CnH2n-2O2

CnH2n-2O2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O

→ Từ pt cháy ta thấy nCnH2n-2O2 = nCO2 – nH2O

nCO2 = nCaCO3 = 18/100 = 0,18

gọi nH2O =a → n CnH2n-2O2 = 0,18 – a.; gọi số mol O2 là y

+ Bảo toàn nguyên tố O : (0,18 –a)2 + 2y = 0,18.2 + a → -3a + 2y = 0 (1)

+ Bảo toàn khối lượng : 3,42 + 32y = 0,18.44 + 18a → -18a + 32y = 4,5 (2)

(1)v(2) → a = 0,15

→ m(CO2 + H2O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62

→ Khối lượng dung dịch giảm = 18 – 10,62 = 7,38gam

Câu 21: m CO2 = m ↓ - m dung dịch giảm = 330 – 132 = 198g

→ n CO2 = 198/44 = 4,5 mol

C6H10O5 → 2C2H5OH + 2CO2

m = 4,5/2 162 100/90 = 405 gam

Câu 26:

Cách 1: Y cho NaOH thấy xuất hiện thêm kết tủa  Y có HSO3 n ↓ = 0,1 mol < nBa 2  = 0,15 mol

SO2 + OH  SO2

3 + HSO3 0,3 0,4 0,1 0,2

nFeS2 = 0,15 mol  m = 18 gam

Cách 2: Y cho NaOH thấy xuất hiện thêm kết tủa  Y có HSO3 ( dư SO2)

Trang 3

 

 

o

2

2

m

60

+O ,t

60

( )

SO

21, 7

217

60 m

60

a

OH

m

m







18, 0( ) 0,1

g a

 

Câu 27 :

Cách 1: Ta có: 2nO2- (oxit) = nCl- = a (mol) (trong 44 gam X)

mCl- - mO2- = 41,25  a 35,5 – ½ a.16 = 41,25  a = 1,5 mol

 Trong 22 gam X có nO2- (oxit) = 0,375 mol  nBaCO3 = nCO2 = 0,375 mol  m = 73,875 gam

Cách 2: Tăng giảm khối lượng:

Khi tham gia pư với HCl thì cứ 1 mol O

thay bằng 2 mol Cl- khối lượng muối tăng 71-16= 55 (g)

x - 85,25 – 44= 41,25g

55

   Nếu trong 22 g ( giảm 1 nửa) thì n O(oxit) 0,375(mol)

2 (oxit) 0,375( ) mBaCO 3=0,375.197=73,875(g)

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w