1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam

110 388 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK Hà Nội em nhận biết sâu sắc thêm bản chất, các nguyên lý và phương pháp giải quyết nhiều vấn đề trong quản lý hoạt đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

LƯƠNG PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN THUỘC TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3

1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp 3

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 11

1.3 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 23

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN THUỘC TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 34

2.1 Đặc điểm sản phẩm, khách hàng, công nghệ và hiệu quả kinh doanh 39

2.1.1 Các loại sản phẩm và đặc điểm của từng loại 39

2.1.2 Các loại khách hàng và đặc điểm của từng loại 39

2.1.3 Đặc điểm công nghệ 39

2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà máy PVFCCo: 40

2.2 Đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ CBQL của PVFCCo 42

2.2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo của đội ngũ CBQL PVFCCo 42

2.2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn được đào tạo của đội ngũ CBQL PVFCCo 44

2.2.3 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL PVFCCo: 44

2.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ CBQL của PVFCCo: 46

2.3 Những nguyên nhân chất lượng chưa cao của đội ngũ CBQL PVFCCo 47

2.3.1 Nguyên nhân do qui hoạch thăng tiến, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá thành tích đóng góp, đãi ngộ cán bộ quản lý chưa phù hợp 48

MỤC LỤC

Trang 3

2.3.2 Nguyên nhân từ phia chính sách sử dụng cán bộ quản lý giỏi của Tổng công

ty kém hấp dẫnb 50

2.3.3 Nguyên nhân tứ phía chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kém hấp dẫn và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại CBQL PVFCCo chưa hoàn toàn hợp lý 51

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN THUỘC TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM 54

3.1 Những sức ép mới và yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của PVFCCo giai đoạn trong 5 năm tới 54

3.1.1 Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển của PVFCCo trong 5 năm tới 54

3.1.2 Những yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của PVFCCo trong 5 năm tới 57

3.2 Giải pháp1: Đổi mới chính sách sử dụng CBQL 61

3.3 Giải pháp 2: Đổi mới chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại CBQL 66

3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ CBQL cho Tổng công ty trong 5 năm tới: 66

3.3.2 Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ CBQL cho Tổng công ty trong 5 năm tới: 67

3.3.3 Đổi mới nội dung phương pháp đào tạo 68

3.4 Ước tính mức độ chất lượng đội ngũ CBQL của PVFCCo sẽ đạt được nếu áp dụng các giải pháp đề xuất 76

KẾT LUẬN 78

TÓM TẮT LUẬN VĂN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đây là kết quả sau 2 năm học tập và nghiên cứu cộng với kinh nghiệm hơn

10 năm công tác và làm việc tại các cơ quan khác nhau, với sự học hỏi, nghiên cứu đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận thình của GS,TS Đỗ Văn Phức Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai, không nhờ bất cứ ai làm, viết

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tạp chí, các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn Trong quá trình làm luận văn Tôi đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc tìm kiếm cơ

sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích và đề xuất cải tạo thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng Công ty Hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí Việt Mam

Tác giả luận văn

Lương Phương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- PVN: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia việt Nam

- PVFCCo: Tổng công ty Phân bón & Hóa chất Dầu khí – Công ty cổ phần

- HĐQT: Hội đồng quản trị

- Ban TGĐ: Ban Tổng giám đốc

- VPTCT : Văn phòng Tổng Công ty

- Ban KH : Ban Kế hoạch

- Ban TCKT: Ban Tài chính kế toán

- Ban KT: Ban Kỹ thuật

- Ban CNTT: Ban Công nghệ thông tin

- Ban TTTT: Ban tiếp thị truyền thông

- Ban TCNH-ĐT: Ban tổ chức nhân sự và đào tạo

- Ban ATSKMT: Ban an toàn sức khỏe môi trường

- Ban PB: Ban phân bón

- Ban ĐTXD: Ban đầu tư Xây dựng

- Ban TMĐT: Ban Thương mại đấu thầu

- Ban HC: Ban Hóa chất

- Ban PC: Ban pháp chế

- Ban NCTT: Ban nghiên cứu thị trường

- Ban KS: Ban kiểm soát

- Ban KTNB: Ban kiểm toán nội bộ

- NMĐ – Nhà Máy đạm Phú Mỹ

- CBQL: Cán bộ quản lý

- GS: Giáo sư

- TS: Tiến sỹ

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của ĐHBK Hà Nội em nhận biết sâu sắc thêm bản chất, các nguyên lý và phương pháp giải quyết nhiều vấn đề trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có vấn đề quan hệ nhân quả giữa: chất lượng quản lý với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý với khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tiếp theo, sau hơn 10 năm công tác ở công ty em thấy năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh thật sự chưa hoàn toàn cao, công tác quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có nhiều biểu hiện bất cập;

Và cuối cùng là căn cứ vào chuyên ngành đào tạo và công tác của em trong tương lai em đã chủ động đề xuất và được chấp thuận làm luận văn thạc

sỹ với đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng Công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí Việt Nam

2 Mục đích (Các kết quả) nghiên cứu:

- Kết quả bài bản hóa, hệ thống hóa lý thuyết về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

- Kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty CP hóa chất và phân bón dầu khí trong thời gian qua cùng những nguyên nhân

- Kết quả đề xuất 1 số giải pháp thiết thực, trọng yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP trong 5 năm tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là các phương pháp: mô hình hóa thống kê; điều tra, khảo sát; chuyên gia

Trang 7

4 Nội dung của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Chương 2 Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng

Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP

Chương 3 Một số giải pháp trọng yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – CTCP

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Từ khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhận biết sâu sắc thêm rằng: chất lượng quản lý là nhân tố quyết định nhiều nhất sức cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, tồn tại và phát triển Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chuyển trọng tâm vòa cạnh tranh giành dật 3 loại người tài: cán bộ quản lý giỏi, chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề Đội ngũ cán bộ quản lý giỏi là loại người tài có vai trò quyết định lớn nhất ở doanh nghiệp Thực tiễn phát triển hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi lý luận phải trả lời rõ ràng, cụ thể được đồng thời 3 câu hỏi là: tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thường xuyên nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp; nâng cao từ bao nhiêu lên bao nhiêu; nâng cao bằng cách nào Góp phần trả lời câu hỏi 1 có sự tham gia của nội dung mục 1.1; câu hỏi 2 - nội dung mục 1.2; câu hỏi 3 - nội dung mục 1.3

1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt động và với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên chúng ta cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của doanh nghiệp trong giải quyết tất cả các vấn đề, các mối quan hệ của hoặc liên quan đến quá trình

kinh doanh; nhận thức và đầu tư thỏa dáng cho quản lý doanh nghiệp

Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Doanh

nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ

Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi ích

Trang 9

phát sinh Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả hoạt động cao

nhất, bền lâu nhất có thể Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 15], hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền Hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết Do đó, cần tính toán tương đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh Để tính toán được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí tương thích Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình ( tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương sinh thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền Nguồn lực được huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương đối chính xác

Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính toán,

so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh thái như sau :

Trang 10

Bảng 1 Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam *

độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn

Trang 11

Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành Quản lý chiến lược bao gồm: hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện chiến lược Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm khách – hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không thể không có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng Quản lý doanh nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng nhất của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,

từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công đoạn sau đây:

Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ;

Cạnh tranh vay vốn;

Trang 12

Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;

Tổ chức quá trình kinh doanh;

Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;

Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh

Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả kinh doanh thấp

Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn loại công việc sau:

- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm-khách hàng và lập kế hoạch thực hiện;

- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ;

- Điều phối hoạt động của doanh nghiệp;

- Kiểm tra

Không thực hiện hoặc thực hiện không tót dù chỉ một loại công việc nêu ở trên

là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thấp

Trình độ (năng lực, chất lượng) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp được nhận biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện 6 công đoạn nêu ở trên

Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng quản lý đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp

Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý

Trình độ khoa học, công nghệ

Giá thành sản phẩm

Hiệu quả kinh doanh

Chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của sản fẩm

Trình độ và động cơ làm việc của đa số người lao động

Chất lượng sản phẩm

Trang 13

phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng

Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý khi

có tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá bằng cách xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng

Bảng 2 Biểu hiện yếu kém, nguyên nhân và tác động làm giảm hiệu quả của các loại công việc quản lý doanh nghiệp kém chất lượng

- Ba phần của bản kế hoạch ít cụ thể, kém

rõ ràng, không lôgic với nhau

- Không có các kết quả dự báo cụ thể, chính xác về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh,

về năng lực của bản thân doanh nghiệp trong cùng một tương lai;

- Nhận thức và đầu

tư cho công tác hoạch định kinh doanh chưa đủ lớn

- Kết quả kinh doanh giảm hoặc tăng chậm;

- Lãng phí, rủi ro nhiều, giá thành đơn vị sản phẩm cao;

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp giảm hoặc không tăng hoặc tăng chậm

Trang 14

từ 3 chức trách trở lên quá nhiều

- Thiếu nghiêm túc, động cơ và kỹ năng làm công tác tổ chức cán bộ;

- Nhận thức, đầu tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ làm công tác tổ chức chưa

đủ hấp dẫn

- Kết quả kinh doanh không tăng hoặc tăng chậm;

- Chi phí cho hoạt động quản lý cao do mức độ tích cực, sáng tạo trong công việc của từng cán bộ và mức độ phối hợp, trôi chảy trong hoạt động của bộ máy thấp

- Trục trặc, lãng phí, rủi ro nhiều, giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp cao

nhiều;

- Số lượng trục trặc đáng kể quá nhiều;

- Số lần khắc phục trục trặc chậm quá nhiều và tốn phí quá cao

- Thiếu nghiêm túc, động cơ và kỹ năng điều phối hoạt động cụ thể của doanh nghiệp;

- Nhận thức, đầu

tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ điều phối chưa đủ hấp dẫn

- Sản lượng, doanh thu, chất lượng giảm hoặc không tăng hoặc tăng chậm;

- Trục trặc, ngừng trệ, lãng phí trong điều phối nhiều;

- Chi phí cho điều phối cao; Giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp không giảm hoặc tăng

- Sản lượng, doanh thu, chất lượng giảm hoặc không tăng hoặc tăng

Trang 15

- Tiêu cực trong kiểm tra quá nhiều

trong loại hoạt động cụ thể của doanh nghiệp;

- Nhận thức, đầu

tư cho đào tạo và ràng buộc giữa tham gia đóng góp với đãi ngộ cho cán bộ kiểm tra chưa đủ hấp dẫn

chậm;

- Rủi ro, thất thoát, lãng phí trong quá trình kinh doanh nhiều; giá thành đơn vị sản phẩm của

giảm hoặc tăng

Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu

xa, quan trọng nhất của tình trạng:

Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;

Công nghệ, thiết bị lạc hậu;

Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;

Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;

Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán

không có sức cạnh tranh;

Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi các quyết định đó có chất lượng cao Các quyết định quản lý có chất lượng cao cùng với việc tổ chức thực hiện các quyết định đó tốt làm cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ hào hứng sáng tạo làm cho kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm thiểu làm cho năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao, tức là tốc độ tăng hiệu quả kinh doanh thường cao hơn tốc độ tăng chất lượng quản lý

Trang 16

Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp

Trong khi đó chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hấp dẫn của 3 chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp đó: chính sách thu hút ban đầu, chính sách sử dụng và chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 269], do phải trả lời câu hỏi: nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao nhiêu nên phải đánh giá Muốn đánh giá được phải có và biết sử dụng phương pháp đánh giá Phương pháp đánh giá càng có hàm lượng khoa học cao càng cho kết quả đánh giá

có sức thuyết phục Hàm lượng khoa học của phương pháp đánh giá là kết tinh của mức độ thuyết phục của bộ tiêu chí được thiết lập, mức độ sát đúng của bộ dữ liệu, mức độ chấp nhận được của các chuẩn dùng để so sánh và cách lượng hóa mức độ đánh giá

Hiệu quả kinh doanh

Chất lượng quản lý doanh nghiệp

Chất lượng quản lý hoạt động của DN

Hiệu quả kinh doanh ; tiến tới và phát triển của DN

Trang 17

Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao đến đó Chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý

quyết định Cán bộ quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham gia, đảm

nhiệm cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp Trong chuyên đề này chúng ta đặc biệt chú trọng cán bộ quản lý giỏi; nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của cán bộ quản lý giỏi; mức độ hấp dẫn của chính sách đối với cán bộ quản lý giỏi Cán bộ quản lý giỏi là cán bộ quản lý được đào tạo về QTKD từ đại học trở lên,

có đủ các kỹ năng quản lý; được thừa nhận thực hiện tốt chức trách được giao từ

5 năm trở lên, có tín nhiệm cao Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp đó

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Chất lượng người cán bộ quản lý doanh

nghiệp phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý Các vấn đề, các tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong

tình huống phức tạp, căng thẳng Cán bộ quản lý SXCN phải là người hiểu biết nhất

định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con

người Cán bộ quản lý phải là người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ

thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến

bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế

Trang 18

Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của

nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công

Bảng 3 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh

nghiệp sản xuất công nghiệp (%)

tt Chức năng quản lý

Giám đốc công ty

Giám đốc

xí nghiệp

Quản đốc phân xưởng Lập kế hoạch

Giám đốc (Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải quyết định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ Để đảm nhiệm, hoàn thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng

Trang 19

Bảng 4 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt

6 Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên

Bảng 5 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX công nghiệp Việt Nam

Trang 20

Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế lượng, Kinh tế quản lý

Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp

Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí; Công nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá

Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz cán bộ quản lý kinh doanh SXCN cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:

a Kỹ năng tư duy (Conceptua Skills)

Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý kinh doanh nói riêng Họ cần có những tư duy chiến lược tốt để đề ra đường lối, chính sách đúng: hoạch định chiến lược và đối phó với những bất trắc, những gì

đe doạ sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức Cán bộ quản lý phải có khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân sâu xa, phân biệt được những gì đương nhiên (tất yếu) và những gì là không đương nhiên (không tất yếu)

b Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ (Technical Skills)

Trang 21

Đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh để thực hiện

một công việc cụ thể Ví dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình điện toán; soạn thảo các hợp đồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách hàng v.v

c Kỹ năng nhân sự (Human Skills)

Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động nhân

sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt

đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị

Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở trên, tuy

nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý Kỹ năng

kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán bộ

quản lý kinh doanh Ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh doanh càng cần phải có

kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi

vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người

Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp

thành Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 277],

chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu từng loại và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu là mức độ cần thiết

của từng loại và của toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý để các loại công việc, các vấn

đề quản lý phát sinh được thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng Các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành quản

lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành; Cán bộ quản lý doanh nghiệp bao

Trang 22

gồm 2 loại quan trọng: loại cán bộ quản lý điều hành - cán bộ đứng đầu các cấp quản lý và loại cán bộ quản lý chuyên môn – phụ trách các bộ phận chức năng Nhu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể được chỉ ra làm tốt mục 2.1, xin ý kiến chuyên gia về chất lượng công tác và mục 3.1

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức, phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cho kết quả có sức thuyết phục cao khi

1 Các tiêu chí được thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát các mặt của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

2 Chất lượng dữ liệu bảo đảm Nếu là số liệu thống kê, như tình hình được đào tạo thì phải đầy đủ và là số liệu thật Nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát; như điều tra, khảo sát chất lượng công tác thì phải đảm bảo mẫu hợp lý (đối tượng phải là những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết đại diện cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đại diện cho cấp trên và đại diện cho những người chịu tác động của quản lý; quy mô đủ lớn, được hướng dẫn chi tiết, cụ thể) xử lý kết quả một cách khoa học

3 Chuẩn so sánh phải thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn Trong kinh tế thị trường chuẩn so sánh để đánh giá tốt nhất không phải là mức kế hoạch, không phải

là mức đạt của quá khứ mà phải là kết quả xin ý kiến chuyên gia hoặc là của đối thủ cạnh tranh thành công trong cùng thời đoạn

4 Có cách xác định trọng số các tiêu chí; xác định trị số thực tế của doanh nghiệp cụ thể và cho điểm từng tiêu chí kết hợp với trị số và mức điểm tối đa; cộng điểm các tiêu chí và xếp loại tình hình

Vận dụng cho chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chúng tôi thiết lập 3 tiêu chí đánh giá trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo theo thống kê với chất lượng công tác theo điều tra, khảo sát; chuẩn so sánh là kết quả xin ý kiến chuyên gia Sau đây là cách luận giải từng tiêu chí:

Về tiêu chí 1: Mức dộ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Trang 23

Để làm tốt bất kỳ công việc nào với quy mô lớn, với thời gian ngắn nhất người lao động cần phải được đào tạo bài bản, chính quy Để làm tốt các loại công việc quản lý có mức độ phức tạp và quan trọng cao ứng viên càng cần phải “câu” về hoặc đào tạo được một đội ngũ cán bộ quản lý có chất lượng cao Để đào tạo được một đội ngũ cán bộ quản lý có chất lượng cao trước hết cần chọn được các ứng viên

có độ nhanh nhạy (tinh nhanh và nhạy cảm) và năng khiếu cao (khả năng nhận biết

và giải quyết các vấn đề phức tạp về mặt quan hệ nhân – quả) và tiếp theo đào

luyện (đào tạo cơ bản, huấn luyện kỹ năng) kỹ lưỡng nhất về quản lý

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học quản lý về tính chất của các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp, về nội dung của các chương trình đào tạo, nội dung của các môn học; theo kinh nghiệm của những người quản lý thành công và thất bại hoạt động của doanh nghiệp…cán bộ quản lý hoạt động của doanh nghiệp phải được đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh

từ đại học trở lên Đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh từ đại học trở lên được gọi là nhu cầu (mức tối ưu – mức mà ở đó các loại công việc quản lý được thực hiện, hoàn thành với chất lượng cao nhất, chi phí đào tạo vừa phải) đào tạo chuyên môn đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp

Chỉ sau khi nhu cầu đào tạo chuyên môn được xác định, làm rõ mới có thể tiến hành đánh giá chất lượng được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhu cầu đào tạo này được phân lập tương đối thành 2 mặt:

1) Mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề chuyên môn được đào tạo; 2) Và mức độ đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn được đào tạo

Ở tiêu chí này chúng ta quan tâm đến mặt thứ nhất: mức độ đáp ứng, phù hợp

về ngành nghề chuyên môn được đào tạo Mức độ đáp ứng, phù hợp là cách nói khác của chất lượng Thực chất của tiêu chí này là doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm

cụ thể có bao nhiêu % cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu, yêu cầu đào tạo chuyên môn; đạt bao nhiêu điểm trong số điểm tối đa cho tiêu chí này

Do đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp gồm hai loại nên cần xác định, làm rõ nhu cầu đào tạo của 2 loại cán bộ quản lý đó:

Trang 24

- Loại cán bộ đứng đầu các cấp quản lý: ban giám đốc công ty, ban giám đốc các xí nghiệp và ban quản đốc các phân xưởng trực thuộc Loại cán bộ quản lý doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh;

- Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ chuyên môn (trưởng, phó phòng, ban chức năng) Loại cán bộ quản lý doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo đủ cả nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh;

Theo nhu cầu đào tạo chuyên môn cả 2 loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cần

có 100% CBQL được đào tạo đủ các chuyên ngành như đã nêu ở trên Để ý kiến đánh giá theo tiêu chí này có sức thuyết phục trước hết cần đảm bảo chất lượng phụ lục 1, tức là cần cập nhật, thống kê đầy đủ các loại hình: dài hạn, ngắn hạn mà từng cán bộ quản lý của công ty đã được đào tạo: dài hạn, ngắn hạn…Tiếp theo cần thống kê số lượng, tính toán được số % của từng loại CBQL của doanh nghiệp cụ

thể đã được đào tạo đủ các chuyên ngành theo nhu cầu Cuối cùng căn cứ vào tỷ lệ

(%) được đào tạo đủ các chuyên ngành chuyên môn, mức tối đa, điểm tối đa đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo (xác định số điểm đạt của doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể)

Tiêu chí 2: Mức dộ dáp ứng, phù hợp về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Ở tiêu chí này chúng ta quan tâm đến mặt thứ nhất: mức độ đáp ứng, phù hợp

về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo Mức độ đáp ứng, phù hợp là cách nói khác của chất lượng Thực chất của tiêu chí này là: doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể có bao nhiêu % cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu, yêu cầu về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo; đạt bao nhiêu điểm trong số điểm tối đa cho tiêu chí này

Để ý kiến đánh giá theo tiêu chí này có sức thuyết phục trước hết cần đảm bảo chất lượng phụ lục 1, tức là cần cập nhật, thống kê đầy đủ các loại hình: dài hạn, ngắn hạn mà từng cán bộ quản lý của công ty đã được đào tạo: dài hạn, ngắn hạn…

Trang 25

Tiếp theo cần xác định, làm rõ nhu cầu (mức tối ưu – mức mà ở đó các loại công việc quản lý được thực hiện, hoàn thành với chất lượng cao nhất, chi phí đào tạo vừa phải), yêu cầu về trình độ (cấp độ) các chuyên ngành được đào tạo Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học quản lý và kinh nghiệm thực tế, loại cán

bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả điều hành ở cấp mình quản

lý phải được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành và quản trị doanh nghiệp từ đại học trở lên Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ chuyên môn phải được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn từ đại học trở lên, một phần (0,3 đại học) kỹ thuật chuyên ngành và một phần (0,3 đại học) quản trị doanh nghiệp Như vậy, trên cơ sở thống kê đầy đủu các loại hình được đào tạo cấn dự vào các môn và số giờ (số đơn vị học trình, tín chỉ) để xem thực tế đạt được bao nhiêu phần của đại học

Cần tính được số lượng và tỷ lệ % cán bộ quản lý điều hành được đào tạo đủ cả

kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh từ đại học trở lên; số lượng và phần trăm cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đủ cả nghiệp vụ (từ đại học trử lên), kỹ thuật chuyên ngành với mức độ bằng 0,3 của đại học và quản trị

kinh doanh với mức độ bằng 0,3 của đại học…Cuối cùng căn cứ vào tỷ lệ (%) được

đào tạo đủ trình độ (cấp độ) của các chuyên ngành chuyên môn, mức tối đa, điểm tối đa đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo (xác định số điểm đạt của doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể)

Tiêu chí 3: Chất lượng công tác của đội ngũ CBQL doanh nghiệp (Chất lượng phần quản lý của hoạt động doanh nghiệp)

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phải được thể hiện nhiều nhất ở chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp; bởi hiệu lực quản lý Có nhiều cách tiếp cận để nhận biết, đánh giá chất lượng công tác qyản lý doanh nghiệp (chất lượng phần quản lý của hoạt động doanh nghiệp) như: tiếp cận từ phía phần các chức năng, phần việc được thực hiện, hoàn thành tốt; tiếp cận từ phía phần các chức năng, phần việc được thực hiện, hoàn thành chưa tốt; cách tiếp cận phối hợp

Hoạt động quản lý là loại hoạt động sai một ly đi một dặm và có tính hệ thống cao Nhiều biểu hiện của chất lượng quản lý khó và không được thống kê Do đó

Trang 26

khó và không nên đánh giá chất lượng công tác của từng cán bộ hoặc của từng loại cán bộ quản lý Biểu hiện yếu kém trong lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp rất nhiều theo các cách phân loại và theo các tầng nấc Theo chúng tôi để đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo (quản lý chiến lược) và quản lý điều hành doanh nghiệp có thể tiếp cận theo cách đặc thù: sử dụng kết quả thống kê không chính thức, nhưng khá thực tế (tỷ lệ % trong đầu những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết), các tiêu chí sau:

a Mức độ bỏ lỡ cơ hội; bất lực trước các vấn đề, tình huống nảy sinh;

b Mức độ chậm trễ trong giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh;

c Mức độ sai lầm khi giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh

Trên thực tế rất khó có được số liệu thống kê chính thức về các tiêu chí nêu ở trên Do đó chúng ta cần xin ý kiến của những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết – nguồn số liệu thống kê không chính thức Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp và nếu được tổ chức tốt thì chúng ta có thể chọn mẫu điều tra: 15 - 25 phiếu của bản thân những người thuộc đội ngũ cán bộ quản lý cuả công ty, 15 - 25 phiếu của cấp trên công ty và 15 - 25 phiếu của những người chịu tác động của quản lý công ty Sau khi có được các kết quả điều tra (xin ý kiến) chúng ta nên tổng hợp kết quả theo từng loại đối tượng, xem xét mức độ khác nhau giữa chúng Trên cơ sở đó tổng hợp kết quả của 3 loại

Tiếp theo cần so sánh kết quả điều tra với mức chấp nhận được theo ý kiến chuyên gia và mức đạt của doanh nghiệp cùng loại thành đạt để cho điểm chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể ở thời điểm cụ thể Trong lãnh đạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ khác nhau ở mức độ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn để so sánh có thể so với mức

độ chấp nhận được trình bày ở bảng 8

Bảng 8 Tỷ lệ (%) yếu kém chấp nhận được trong công tác của đội ngũ cán bộ lãnh

đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

Biểu hiện của chất lượng công tác 2011-2015 2016-2020

Trang 27

lý bất lực

2 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo, quản

3 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo, quản

lý giải quyết, xử lý chậm không đáng kể và sai nhiều,

bộ CBQL x 100%

Tỷ lệ % theo chuyên gia

20

3 Chất lượng công tác

theo khảo sát

Số TH, VĐ bỏ lỡ, chậm, sai đáng kể/Toàn bộ x 100%

Tỷ lệ % theo chuyên gia

đạt dưới 50 điểm: xếp loại C

Trong khoa học và trên thực tế từ trước đến nay người ta đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý bằng cách tập hợp các kết quả đánh giá từng chức vụ, chức

Trang 28

danh quản lý Theo chúng tôi phương pháp này có khối lượng công việc rất lớn; phải có tiêu chuẩn từng chức vụ, chức danh; đạt được các kết quả trung gian rời rạc không phù hợp với một đặc thù của lao động quản lý là: khó tách bạch kết quả của từng loại công tác, từng loại công việc, từng công việc; trong nhiều trường hợp từng cán bộ, toàn bộ cán bộ quản lý đạt chuẩn (đảm bảo chất lượng) mà sức mạnh của cả tập thể (đội ngũ) cán bộ quản lý của cơ quan (doanh nghiệp) hạn chế, ở một số trường hợp lại là yếu kém

Học viên chọn dùng phương pháp của GS, TS Đỗ Văn Phức trước hết vì phương pháp này có cách tiếp cận từ phía công việc thay cho cách tiếp cận từ phía người cán bộ quản lý, tức là khách quan hơn; cách tiếp cận từ tính chất của loại công tác quản lý - loại công tác khó tách riêng kết quả của từng loại công việc, từng công việc, tức là cách tiếp cận hệ thống hay hơn cách tiếp cận rời rạc; cách tiếp cận ngược chiều: đi từ hiệu quả hoạt động đến chất lượng công tác quản lý đến chất lượng của cả đội ngũ cán bộ quản lý đến mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút, mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ, mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý của doanh nghiệp có so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành đạt, tức là phù hợp hơn với kinh tế thị trường Tiếp theo phương pháp này là phương pháp đánh giá chung kết định lượng – cho phép đi đến kết luận cuối cùng về mức độ chất lượng đội ngũ CBQL và chỉ ra mức độ yếu kém của công

ty về từng yếu tố quyết định trực tiếp chất lượng của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, tức là rõ ràng hơn; Phương pháp này là phương pháp duy vật biện chứng cụ thể:làm

rõ quan hệ giữa 3 khâu: nguyên nhân là mức độ hấp dẫn của các chính sách đối với cán bộ quản lý – hiện tượng là chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý - kết quả là hiệu lực quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 29

nghiệp đó đã và đang tìm kiểm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý của mình Các giải pháp tốt nhất là nhằm khắc phục yếu kém ở từng nhân tố trực tiếp của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu nêu tên, nghĩa, cách tính toán, cơ chế tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý doanh nghiệp là hoàn toàn cần thiết

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr283], yếu tố được gọi là nhân tố khi nó có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng nghiên cứu; khi trình bày về nhân tố cần nêu được tên cụ thể, sát với bản chất, nghĩa của nhân tố và cách xác định nhân tố đó; cần làm rõ cơ chế tác động làm tăng hoặc giảm của đối tượng nghiên cứu khi thay đổi nhân tố đó; cần nêu thực trạng và phương hướng tối ưu hoá nhân tố đó: khi

mô tả hiện trạng nhân tố của doanh nghiệp cụ thể cần trung thực, đầy đủ các nội dung của chính sách như ở cơ sở lý luận; trước khi đánh giá nhân tố của doanh nghiệp cụ thể cần so sánh với của đối thủ cạnh tranh cùng loại thành công cụ thể; khi đề xuất đổi mới nhân tố không chỉ cần trình bày đổi mới những gì cụ thể mà còn phải trình bày mức độ đổi mới

Vận dụng cách xác định các yêu tố trực tiếp quyết định chất lượng của sản phẩm chúng tôi đúc rút được 5 nhân tố chính yếu của chất lượng của đội ngũ cán bộ quản

lý doanh nghiệp và cũng là phương hướng nâng cao sau đây:

1 Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến cán

bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

2 Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thêm cán bộ quản lý giỏi và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý mới được bổ nhiệm;

3 Mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm cán

bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể;

4 Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

5 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của chương trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

Trang 30

Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến về quản lý của doanh nghiệp Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh

nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại cán bộ quản lý Như vậy, trước hết cần xác định, sau đó là phải đảm bảo mức độ sát đúng tương đối kết quả xác định nhu cầu từng loại và toàn bộ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong 5 năm tới và xa hơn Có kết quả xác định nhu cầu mới chuẩn bị đáp ứng nhu cầu, mức

độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu càng cao thì chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp càng có kỳ vọng cao Quy hoạch thăng tiến về quản lý là việc đưa tất cả những người có triển vọng quản lý vào diện bồi dưỡng, đào luyện Để tạo hứng khởi cho tất cả những người có tiềm năng, có nguyện vọng trở thành cán bộ quản lý và cũng là tạo thêm cơ hội chọn được những người có triển vọng nhất về quản lý nên đưa vào quy hoạch thăng tiến về quản lý tất cả những người đã tốt nghiệp đại học và công tác được 5 năm trở lên Trong và sau quá trình bồi dưỡng, đào luyện theo quy hoạch người nào chứng tỏ được sẽ thuộc ứng viên đề bạt vào các chức vụ quản lý từ thấp đến cao Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến về quản lý doanh nghiệp chỉ cao khi các cơ sở, căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống định mức quản lý; nhu cầu thay thế cho số cán bộ quản lý về hưu và chuyển công tác

Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi (chuyên gia quản lý) và mức độ hợp lý của việc tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý mới được bổ nhiệm Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh

tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu cán bộ quản lý giỏi Khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên cuộc tranh giành nhân lực chất lượng cao nói chung, cán bộ quản lý giỏi nói riêng ngày càng trở nên quyết liệt không kém cuộc tranh giành cầu thủ, HLV bóng đá giỏi giữa các câu lạc bộ bóng đã nổi tiếng trên thế giới lâu nay Doanh nghiệp chỉ giữ được và thu hút thêm được cán bộ quản lý khi khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Chính sách thu hút ban đầu

Trang 31

hàm chứa 2 nội dung: trị giá suất thu hút và hình thức, cách thức thể hiện trị giá đó

Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi cho doanh

nghiệp phải được thể hiện cụ thể bởi mức độ hấp dẫn của 2 nội dung đó, tức là mức

độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị; cả về mặt đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu ưu tiên

của cán bộ quản lý giỏi là ứng viên mục tiêu; có đủ cơ sở pháp lý và ít nhất phải

bằng của đối thủ cạnh tranh thành công trong cùng thời gian Như vậy, đổi mới

chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi cho doanh nghiệp trước hết

phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa

mãn của từng loại cán bộ giỏi và có mức độ hơn trước nhiều, ít nhất là bằng

của đối thủ cạnh tranh thành công trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng,

phù hợp càng cao tức là mức độ hấp dẫn càng cao

Tổ chức đào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các điều kiện của

các doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau Đào tạo bổ sung cần có mục tiêu cụ

thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Giữ và thu hút thêm được nhiều

chuyên cán bộ quản lý giỏi và đào tạo bổ sung hợp lý góp phần đáng kể làm tăng

chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Bảng 10 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách thu hút ban đầu

cán bộ quản lý giỏi của công ty …

Nội dung của chính sách thu

hút ban đầu

Thực trạng của công ty …

Thực trạng của ĐTCT thành công

Bảng 11 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý

giỏi của công ty …

Nội dung của chính sách thu

hút ban đầu

Thực trạng của công ty …

Của ĐTCT thành công 5 năm tới

Đề xuất cho công ty…5 năm tới

1 Trị giá suất đầu tư thu hút

Trang 32

2 Hình thức, cách thức thu hút

Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn, quy trình xem xét bổ nhiệm và quy trình

miễn nhiệm cán bộ quản lý ở doanh nghiệp Trong kinh tế thị trường tiêu chuẩn

cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước đây Phải từ nội dung, tính chất, các yêu cầu thực hiện, hoàn thành các chức vụ quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường để đưa ra các tiêu chuẩn đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp Tiếp theo cần có quy trình tìm hiểu, phát hiện, thương thảo đi đến quyết định bổ nhiệm từng cán bộ quản lý doanh nghiệp Cán bộ điều phối (quản lý điều hành) hoạt động của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam về chuyên môn phải là người tốt nghiệp kỹ thuật chuyên ngành và kinh tế công nghiệp, QTKD từ đại học trở lên Khi chuyển sang kinh tế thị trường, gia nhập, hội nhập các doanh nghiệp cần bổ sung vào quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý công đoạn: thi tuyển Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm được người đảm bảo chất lượng Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc đảm bảo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Ngoài việc đổi mới tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý còn cần cụ thể hóa, hợp pháp hóa quy trình miễn nhiệm những cán bộ quản lý đã bổ nhiệm nhưng trên thực tế không đáp ứng yêu cầu công tác

Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn

của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý doanh nghiệp Đánh giá chất lượng công

tác quản lý, đánh giá thành tích của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng và

vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận về chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là cán bộ quản lý một cách áp đặt chủ quan Lao động quản lý

là loại lao động trí óc, trí tuệ, có sản phẩm vô hình, hiệu ứng có độ trễ đáng kể Do

Trang 33

đó, mức độ sáng tạo và chất lượng sản phẩm khó nhận diện ngay một cách đầy đủ Phương pháp đánh giá tham gia, đóng góp của cán bộ quản lý nhằm đúng vào chất lượng, vào mức độ sáng tạo trong công việc quản lý của từng loại cán bộ là phương pháp thực sự khoa học, là hợp lý Khi đó cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ rất hứng khởi, làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình

độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi hàm chứa các nội dung như: Tiền thu nhập bình quân tháng (năm) trong sự so sánh với của các loại nhân lực khác và với của đối thủ cạnh tranh thành công; Cơ cấu các loại thu nhập; Tiền thu nhập bình quân tháng (năm) so với 2 loại nhân lực khác của doanh nghiệp và mức độ thỏa mãn nhu cầu

ưu tiên của cán bộ quản lý giỏi Như vậy, để đi đến đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cụ thể trước hết phải bóc tách số liệu, tính toán được các nội dung: thu nhập tháng bình quân; cơ cấu các loại thu nhập: lương – thưởng các loại thành tiền – phụ cấp trách nhiệm - các loại thu nhập khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài ; quan hệ thu nhập bình quân của 3 loại nhân lực: đội ngũ CBQL, đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ thừa hành; mô tả việc thỏa mãn nhu cầu ưu tiên Không có so sánh không có đánh giá Chuẩn so sánh khác

nhau dẫn đến kết quả đánh giá có nghĩa khác nhau So sánh với quá khứ kém phát triển cho kết quả có nghĩa ít ỏi; so sánh với kế hoạch cho kết quả kém sức thuyết phục vì kế hoạch nhiều khi kém sát đúng Khi chưa có chuẩn chung chúng ta có thể sử dụng chuẩn mốc mà các chuyên gia đã nghiên cứu hướng dẫn Nghiên cứu tâm lý của người lao động, kinh nghiệm của các nước kinh tế phát triển và kinh nghiệm của các Tổng công ty Việt Nam trong thời gian qua GS,TS Đỗ Văn Phức [13, tr 240] đã đúc rút được một số chuẩn mốc cho việc tính toán và tổ chức chi trả cho người có công với doanh nghiệp như sau:

1) Chi trả cho người có công với doanh nghiệp không phải là chia quả mà là đầu

tư tạo nhân, đầu tư cho đầu vào quan trọng nhất

Trang 34

2) Người tham gia, đóng góp tạo ra thành quả chung luôn suy tính theo thứ tự về mức độ công bằng của việc phân chia thành quả, mức độ hấp dẫn và độ lớn của phần được chia hưởng

Bảng 12 Động thái trọng số các loại giá trị (hấp dẫn) của các thành tố chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam

Điểm tối

đa cho giai đoạn 1991-

2000

Điểm tối

đa cho giai đoạn 2001-

2010

Điểm tối

đa cho giai đoạn 2011-2020

2 Mức độ hấp dẫn của những

thứ được chia hưởng (Mức độ

đáp ứng, phù hợp nhu cầu ưu

tiên thỏa mãn)

Bảng 13: Động thái các quan hệ góp phần đảm bảo công bằng tương đối khi tính toán chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam

theo phải tìm hiểu, chọn được đối thủ cạnh tranh thành công trong việc sử

Trang 35

dụng cán bộ quản lý giỏi; biết và so sánh với các nội dung của chính sách đãi

ngộ của đối thủ đó trong cùng thời gian Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi

ngộ là kết quả hợp thành của mức độ hấp dẫn của các nội dung của nó Các

nhà khoa học quản lý và các ông chủ doanh nghiệp thông minh luôn khuyên rằng,

không nên tiếc tiền chi cho việc đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi Khi phương án đổi

mới chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi được thiết kế, công khai và thực thi

chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cụ thể dần dần được nâng cao

Bảng 14 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi ngộ đội ngũ

cán bộ quản lý giỏi của tổng công ty…

Nội dung của chính sách đãi ngộ Thực trạng của

công ty …

Thực trạng của ĐTCT thành công

Đánh giá mức

độ hấp dẫn

1 Thu nhập tháng bình quân

2 Cơ cấu các loại thu nhập

3 Quan hệ thu nhập bình quân

của 3 loại nhân lực của công ty…

4 Thoả mãn nhu cầu ưu tiên

Bảng 15 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý

giỏi của Tổng công ty…

Nội dung của chính sách đãi ngộ Thực trạng của

công ty …

Của ĐTCT thành công nhất trong 5 năm tới

Đề xuất cho công ty trong

5 năm tới

1 Thu nhập tháng bình quân

2 Cơ cấu các loại thu nhập:

Tlương-Tphụ cấp-Tthưởng

3 Quan hệ thu nhập bình quân

của 3 loại nhân lực của công ty…

4 Thoả mãn nhu cầu ưu tiên

Trang 36

Cán bộ quản lý giỏi là người có nhiều thành công và mức sống từ khá trở

lên, lao động phần lớn trí óc Do vậy, thứ tự ưu tiên thỏa mãn nhu cầu của cán bộ

quản lý có phần khác với của đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ; của đội ngũ công

nhân, nhân viên bán hàng: nghiêng nặng hơn về phía chất lượng vật chất, đánh

giá đúng, công khai thừa nhận mức độ tham gia đóng góp trí tuệ của họ vào thành

công chung của doanh nghiệp…

Về mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của việc tổ

chức đào tạo nâng cao trình độ cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ quản lý diều hành doanh nghiệp có hai loại cần luôn được quan

tâm đầu tư đào tạo nâng cao trình độ là: loại cán bộ theo chiều dọc - những cán bộ

đứng đầu các cấp quản lý và loại cán bộ quản lý các bộ phận chức năng

Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước

cần hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp

Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn

mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ

cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại

phải được tổ chức quy cũ, khoa học Đào tạo nâng cao cho các loại cán bộ quản lý

của doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo nâng

cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại cán bộ quản lý doanh

nghiệp, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức

đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính sách có mức độ hấp dẫn cao Để

đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho

từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp phải tính toán, trình bày và so sánh

với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt – cán bộ được

hỗ trợ đào tạo; %, suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ Khi đó người

cán bộ quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng

đắn và đủ mạnh, tìm cách khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ

Bảng 16 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo

nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công ty…

Nội dung của chính sách hỗ trợ đào tạo Thực trạng Thực trạng của Đánh giá

Trang 37

của công ty

ĐTCT thành công nhất

mức độ hấp dẫn

1 Số lượt cán bộ được đào tạo nâng cao

trình độ bình quân hàng năm

2 Cơ cấu nguồn tiền chi cho đào tạo

3 Mức độ (%) hỗ trợ

4 Suất hỗ trợ

5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo ncao tđộ

Bảng 17 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ

cho từng loại cán bộ quản lý của tổng công ty

Như vậy, nhân tố trực tiếp, quan trọng nhất của chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý doanh nghiệp là mức độ hấp dẫn của các chính sách đối với cán bộ quản

lý của doanh nghiệp Cần nắm bắt được nội dung của từng chính sách Cần biết

và so sánh từng nội dung của từng chính sách với của doanh nnghiệp cùng loại

trong cùng thời gian thu hút được nhiều cán bộ quản lý giói mới thấy rõ mức độ

hấp dẫn của các chính sách cán bộ của doanh nghiệp đang được nghiên cứu

Và chỉ khi doanh nghiệp nhận thức được vị trí, vai trò của lãnh đạo, quản lý

doanh nghiệp; đột phá đầu tư, hoạch định và quyết liệt tổ chức thực thi tốt các

Nội dung của chính sách hỗ trợ đào

tạo

Thực trạng của công ty

Của ĐTCT thành công trong 5 năm tới

Đề xuất cho công ty

…trong 5 năm tới

1 Số lượt cán bộ được đào tạo nâng

cao trình độ bình quân hàng năm

2 Cơ cấu nguồn tiền chi cho đào tạo

3 Mức độ (%) hỗ trợ

4 Suất hỗ trợ

5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo ncao tđộ

Trang 38

tiến, đánh giá và đãi ngộ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thì chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý mới cao; khi đó chất lượng các công việc quản lý, các quyết định quản lý mới đảm bảo; hoạt động của doanh nghiệp mới đúng hướng, được vận hành và phối hợp nhịp nhàng; sức cạnh tranh của sản phẩm đầu

ra trên thị trường, vị thế của doanh nghiệp dần được cải thiện; hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và bền vững

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN THUỘC TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

Tên tiếng Việt: Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí – Công ty cổ

phần

Tên tiếng Anh: PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation

Tên viết tắt: PVFCCo

Địa chỉ: số 43 mạc Đĩnh Chi, Phường bên nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại: (84.8)38256258 Fax: (84.8)38256269

E-mail: damphumy@pvfcco.com.vn Website: www.dpm.vn

Giấy chứng nhận kinh doanh số 4103007696 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008

Vốn điều lệ: 3.800.000.000.000 đồng

Cơ cấu tổ chức của PVFCCo theo hình thức công ty cổ phần Trong đó,

cơ quan có thẩm quyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông mà đại diện là Hội đồng quản trị Cơ cấu tổ chức của PVFCCo như sau:

Đại hội đồng cổ đông;

Hội đồng quản trị: 05 người;

Ban kiểm soát: 03 người;

Ban Tổng Giám đốc: 07 người

Trang 40

Nguồn: www.dpm.vn

+ Hội đồng quản trị: 5 người, cơ quan quản lý cao nhất của Tổng công ty

do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với 05 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm Hội đồng quản trị nhân danh Tổng Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đế thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng

cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Tổng Công ty

+ Ban kiểm soát: 3 người, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, với nhiệm kỳ 5

năm BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc và các Báo cáo tài chính Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Tổng Giám đốc

+ Ban kiểm toán nội bộ( Ban KTNB): 10 người, thực hiện các công tác kiểm

toán các công ty thành viên và các đơn vị phụ thuộc PVFCCo

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Những vấn đề cốt yếu của quản lý (1992). Harold Col...NXB KH-KT 7. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ liệu (1997). Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng. NXB KH và KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harold Col...NXB KH-KT" 7. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ liệu (1997)
Tác giả: Những vấn đề cốt yếu của quản lý (1992). Harold Col...NXB KH-KT 7. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ liệu
Nhà XB: NXB KH-KT" 7. Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ liệu (1997). "Võ Văn Huy
Năm: 1997
14. Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương (2013). GS, TS Đỗ Văn Phức. NXB Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS, TS Đỗ Văn Phức
Tác giả: Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
Năm: 2013
1. Bí quyết thành công của Nhật Bản trong kinh doanh và quản lý xí nghiệp (1985). Hà Nội Khác
2. Thuyết Z - Mô hình quản lý xí nghiệp Nhật Bản (1987). Wiliam Ouichi Khác
3. Quản lý – vũ khí cạnh tranh sắc bén (1989). Trung tâm thông tin UBKHNN, 2 tập, Hà Nội Khác
4. Nguyên nhân thành bại của các công ty tư bản hàng đầu thế giới (1990). Hà Nội Khác
5. Tuyển chọn và quản lý CNVC ở Nhật Bản (1991). V.A.PRÔN-NI CỐP...NXB SỰ THẬT Khác
10. Thu hút và giữ chân người giỏi (2006). Th.S Đỗ Thanh Năm. NXB Trẻ Khác
11. Biết dùng, quản người (2007). Tạ Ngọc Ánh. NXB TĐBK Khác
12. Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài (2007). BRIAN TRACY. NXB trẻ Khác
13. Lý luận về phương pháp đánh giá tình hình. GS, TS Đỗ Văn Phức. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, trang 52(số 10/2009) Khác
15. Khoa học quản lý hoạt động doanh nghiệp (2013) . GS, TS Đỗ Văn Phức, NXB Chính trị - Hành chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến  môi  trường  trong  việc  xác  định,  đánh  giá  hiệu  quả  sản  xuất  công  nghiệp  Việt  Nam * - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 1 Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam * (Trang 10)
Hình  1.1    Vị  thế  cạnh  tranh  quyết  định  mức  độ  khó  (dễ)  đạt  hiệu  quả  cao  hoạt động của doanh nghiệp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
nh 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt động của doanh nghiệp (Trang 11)
Bảng 2  Biểu hiện yếu kém, nguyên nhân và tác động làm giảm hiệu quả của các  loại công việc quản lý doanh nghiệp kém chất lượng - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 2 Biểu hiện yếu kém, nguyên nhân và tác động làm giảm hiệu quả của các loại công việc quản lý doanh nghiệp kém chất lượng (Trang 13)
Hình  1.3    Quan  hệ  giữa  chất  lượng  quản  lý  với  hiệu  quả  hoạt  động  của  doanh  nghiệp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
nh 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Trang 16)
Bảng 9   Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất  lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 9 Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Bảng 2.1 Chỉ số tài chính qua các năm 2007-2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 2.1 Chỉ số tài chính qua các năm 2007-2011 (Trang 45)
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt đánh giá các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh . - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt đánh giá các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh (Trang 46)
Bảng 2.10. Thống kê mức trả lương một số chức danh trên thị trường hiện nay. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 2.10. Thống kê mức trả lương một số chức danh trên thị trường hiện nay (Trang 55)
Bảng 16  Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 16 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình (Trang 58)
Bảng 3.1 Bộ tiêu chuẩn Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 3.1 Bộ tiêu chuẩn Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc (Trang 67)
Bảng 3.4   Luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý giỏi của Tổng   công ty hóa chất và phân bón Dầu khí - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
Bảng 3.4 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý giỏi của Tổng công ty hóa chất và phân bón Dầu khí (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA (CBQL) – KHẢO SÁT ĐỢT 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
1 (Trang 95)
BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA (CBQL) – KHẢO SÁT ĐỢT 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
1 (Trang 96)
BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA (CBQL) – KHẢO SÁT ĐỢT 1 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của tổng công ty hóa chất và phân bón thuộc tập đoàn dầu khí việt nam
1 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w