1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.

84 367 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 878,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong thế giới cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện hình ản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN TIẾN THƯỞNG

HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT PHÚC LÂM

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Lê Quân

Hà Nội – 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân, không sao chép lại của người khác

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm

Nguyển Tiến Thưởng

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

TQC Total Quanlity Contro Kiểm soát chất lượng toàn

diện

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1: Tổng hợp thực trạng chất lượng sản phẩm của công ty 47

Bảng 2-2: báo cáo chất lượng sản phẩm hàng xe máy năm 2012 48

Bảng 2-3: Kế hoạch xây dựng các văn bản quản lý chất lượng 58

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả phân tích 69

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

 

Hình 1-1: Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm 13

Hình 2-1: Các sản phẩm tiêu biểu của công ty 38

Hình 2-2: Sơ đồ tổ chức của công ty Phúc Lâm 39

Hình 2-3: Lịch trình hành động thực hiện ISO 9001-2008 53

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5

MỤC LỤC 6

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 12

1.1.TỔNGQUANVỀCHẤTLƯỢNG 12

1.1.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng sản phẩm .12

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của chất lượng sản phẩm 16

1.2LÝTHUYẾTVỀQUẢNLÝCHẤTLƯỢNG 18

1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng 18

1.2.2 Các nội dung cơ bản của quản lý chất lượng 18

1.2.2.1 Hoạch định chất lượng: 18

1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng 20

1.2.2.3 Đảm bảo chất lượng 20

1.2.2.4 Cải tiến chất lượng 21

1.3.HỆTHỐNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNGTHEOTIÊUCHUẨN 21

1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng 21

1.3.2 Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn điển hình 21

1.3.3 Các nội dung cơ bản của áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp .27

1.3.4 Các phương pháp quản lý chất lượng trong doanh nghiệp 28

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp 30

Trang 7

1.3.5.1 Nhóm yếu tố khách quan 31

1.3.5.2 Nhóm các yếu tố chủ quan 33

1.4PHƯƠNGPHÁPVÀDỮLIỆUPHÂNTÍCHTRONGLUẬNVĂN 34

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu trong luận văn .34

1.4.1.1 Phương pháp so sánh đối chứng 34

1.4.1.2 Phương pháp phân tích chi tiết .34

1.4.2 Dữ liệu phân tích cần thu thập .35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHÚC LÂM 36

2.1GIỚITHIỆUCHUNGVỀCÔNGTYTNHHSẢNXUẤTPHÚCLÂM 36

2.1.1 Giới thiệu chung .36

2.1.2 Các sản phẩm .37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức .39

2.2.HIỆNTRẠNGÁPDỤNGHỆTHỐNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNG TRONGCÔNGTYTNHH SẢNXUÂTPHÚCLÂM 41

2.2.1 Công tác hoạch định chất lượng .41

2.2.2 Công tác kiểm soát chất lượng 44

2.2.3 Công tác đảm bảo chất lượng 49

2.2.4 Công tác cải tiến chất lượng .50

2.3.PHÂNTÍCHHIỆNTRẠNGTRIỂNKHAIÁPDỤNGHỆTHỐNGQUẢN LÝCHẤTLƯỢNGCỦACÔNGTYTNHHSẢNXUÂTPHÚCLÂM 51

2.3.1 Giai đoạn 1 : Chuẩn bị tiến hành 51

2.3.2 Giai đoạn 2 : Xây dựng hệ thống văn bản quản lý chất lượng 56

2.3.3 Giai đoạn 3: Triển khai áp dụng 59

2.3.4 Giai đoạn 4 : Đánh giá chất lượng nội bộ 62

2.3.5 Giai đoạn 5 : Chứng nhận hệ thống 63

2.4.TỔNGHỢPCÁCKẾTQUẢPHÂNTÍCH 67

2.4.1 Tổng hợp kết quả .67

Trang 8

2.4.2 Kết luận chương 2 và nhiệm vụ chương 3 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI

ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUÂT PHÚC LÂM 72

3.1.ĐỊNHHƯỚNGPHÁTTRIỂNCỦACÔNGTY 72 3.2.ĐỊNHHƯỚNGVỀCHẤTLƯỢNGVÀĐỊNHHƯỚNGTRIỂNKHAIÁPDỤNGHỆTHỐNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNGCỦACÔNGTY 72 3.3.MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMHOÀNTHIỆNTRIỂNKHAIÁPDỤNGHỆTHỐNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNGTẠICÔNGTYTNHHSẢNXUẤTPHÚCLÂM 73

3.3.1.Thiết lập cơ chế kiểm soát hoạt động xây dựng tài liệu tại công ty 73 3.3.2 Tổ chức thực hiện áp dụng tốt hệ thống văn bản đã ban hành .76

3.3.3 Nâng cao kiến thức, kỹ năng, hiệu suất làm việc cho đội ngũ nhân lực tại

công ty 79

KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong thế giới cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000 để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp hoặc để đáp ứng yêu cầu bắt buộc của thị trường mà doanh nghiệp muốn gia nhập Tuy nhiên, theo một nghiên cứu tại Việt Nam, khi đánh giá về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau đạt chuẩn ISO 9000 thì có 42,6% doanh nghiệp cho rằng hoạt động của tổ chức ngày một tốt hơn, 54.1% cho là vẫn như trước và 3,3% cho là có chiều hướng đi xuống Rõ ràng, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp sau khi đạt chuẩn ISO 9000, không có phương hướng để duy trì, khắc phục

và nâng cao nhằm hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến đảm bảo chất lượng của đơn vị mình

Công ty TNHH sản xuất Phúc lâm cũng gặp phải tình trạng tương tự như các doanh nghiệp trên đây Trong năm 2009, để quản lý tốt hơn chất lượng của các sản phẩm công ty đã bắt đầu triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2008 Công tác quản lý chất lượng có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, công ty vẫn phải đối mặt với những thách thức trong việc duy trì, triển khai áp dụng hệ thống ISO 9001-

2008 sao cho có hiệu quả và giải quyết triệt để tình trạng lỗi của sản phẩm Nguyên nhân của các vấn đề trên là do nguồn lực của công ty là hữu hạn, trong khi đó các vấn đề về chất lượng lại xảy ra rất đa dạng, việc triển khai áp dụng bị hạn chế, việc thấu hiểu hệ thống còn là vấn đề hay gặp phải Công ty chưa xác định được các công cụ, phương pháp nào để triển khai áp dụng được nhanh gọn, duy trì được hệ thống tốt nhất phù hợp với điều kiện hiện tại

Do đó, nội dung nghiên cứu: “HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHÚC LÂM ” được thực hiện

nhằm trang bị cơ sở lý luận và phân tích giúp cho công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của công ty được hiệu quả

Trang 10

2 MỤC TIÊU

Nghiên cứu này nhằm đạt được một số mục tiêu chính sau đây:

- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng, việc triển khai áp dụng mô hình vào doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng công tác triển khai áp dụng hệ thống quản trị chất tại công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm

- Xác định những tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác triển khai áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng của công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng khảo sát là công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất luwowngjcuar công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm Trong đó, tập trung vào các công tác hoàn thiện việc triển khai áp dụng hệ thống trong công ty

Các giải pháp sẽ dựa trên dữ liệu những sai hỏng của sản phẩm xảy ra trong quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, việc tỉ lệ lỗi hỏng còn cao do việc áp dụng hệ thống không có nhiều hiệu quả

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp so sánh: dựa trên các kết quả và thực trạng việc triển khai áp dụng

hệ thống so sánh với quy trình triển khai áp dụng của hệ thống chuẩn để đánh giá làm cơ sở cho việc phân tích áp dụng hệ thống quản trị chất lượng trong doanh nghiệp

Phương pháp phân tích chi tiết, xử lý số liệu: dựa trên các số liệu được thu thập

và so sánh, cùng các công cụ và các bước triển khai của hệ thống chuẩn để phân tích

và xử lý số liệu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc triển khai áp dụng hệ thống một cách tối ưu

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung lý thuyết về chất lượng, quản lý chất lượng , Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn, các phương pháp và dữ liệu phân tích

Trang 11

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm

Trang 12

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ

THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG

1.1.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng sản phẩm

a Khái niệm về chất lượng

Theo triết học duy vật biện chứng :”Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác”

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: "Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác"

Oxford Forket Dictionary giải nghĩa: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng

so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản”

Chất lượng ở đây được hiểu theo nghĩa tổng hợp các đặc điểm của sự vật hiện tượng, mang tính chất hữu cơ Khái niệm này thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày và gây ra những nhầm lẫn về quản trị Trong đó, chất lượng được hiểu theo ý nghĩa chủ quan nhiều hơn mà không xét đến những yếu tố bên ngoài như nhu cầu thị trường, năng lực sản xuất, hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

b Khái niệm chất lượng sản phẩm

Theo J.Juran (Mỹ): “Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

Theo cơ quan kiểm tra chất lượng ở Mỹ: “Chất lượng sản phẩm là toàn bộ đặc tính và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu đã đặt ra”

Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organisation for Quality Control): “Chất lượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng nhu cầu của người sử dụng”

Tổ chức ISO đã đưa ra khái niệm về chất lượng sản phẩm có xét đến những nhu cầu hiện có và những nhu cầu trong tương lai: "Chất lượng sản phẩm là một tập hợp

Trang 13

các đặc tính của một thực thể (đối tượng); tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu xác định hoặc tiềm ẩn"

Những quan niệm trên được phản ánh theo hướng phù hợp giữa các yếu tố chủ quan (đặc tính nội tại của sản phẩm) và khách quan (nhu cầu của khách hàng) Do

đó, sản phẩm không cần thiết phải tốt nhất, cao nhất mà chỉ cần nó phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng Khách hàng chính là người xác định chất lượng của sản phẩm chứ không phải nhà sản

xuất hay nhà quản lý

1 Nghiên cứu thị trường

12.Thăm dò ý kiến của khách hàng

Các giai đoạn nêu trên thường được gộp thành 3 nhóm giai đoạn chính là: nhóm trước sản xuất, nhóm sản xuất và nhóm tiêu dùng

c Chất lượng giai đoạn trước sản xuất

Giai đoạn này bắt đầu bằng các hoạt động nghiên cứu thị trường để giúp sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu thực tế hoặc tiềm ẩn của khách hàng Hoạt động này có ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng tiêu thụ, cạnh tranh của sản phẩm trong tương lai

- Tập hợp và chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm của sản phẩm

2

3 4 1

5

6

7 8

9 10 11

12 Trước sản xuất

Sản xuất Tiêu dùng

Hình 1.1: Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm

Nguồn : Giáo trình chất lượng sản phẩm

Trang 14

- Đánh giá mối quan hệ giữa những lợi ích mà sản phẩm đem lại với chi phí để sản xuất sản phẩm

- Xây dựng các phương án thiết kế, thử nghiệm, kiểm tra các phương án nhằm lựa chọn phương án có chất lượng đảm bảo, rủi ro thấp nhất, phù hợp với điều kiện hiện tại

- Tính toán lựa chọn thiết bị, linh kiện cấu thành sản phẩm, xác định các nhà cung cấp để đảm bảo các đặc tính yêu cầu như công suất, độ bền, sự ổn định…

- Chuẩn bị kế hoạch sản xuất, xây dựng quy trình công nghệ để đảm bảo mọi rủi ro trong đã được hoạch định

Những chỉ tiêu cần kiểm tra trong giai đoạn này bao gồm:

- Trình độ chất lượng sản phẩm thiết kế

- Chỉ tiêu tổng hợp về tài liệu thiết kế, công nghệ và chất lượng chế thử

- Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và các biện pháp điều chỉnh

- Hệ số chất lượng của chuẩn bị thiết bị, công nghệ sản xuất hàng loạt sau đó

d Chất lượng giai đoạn trong sản xuất

Kiểm soát cung ứng nguyên vật liệu đầu vào:

Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đáp ứng đúng chủng loại, số lượng, thời gian, địa điểm và các đặc tính kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thường xuyên, liên tục, tiết kiệm chi phí Những công việc cần thực hiện trong giai đoạn này:

- Lựa chọn người cung ứng có khả năng đáp ứng chất lượng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất

- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ và thường xuyên, cập nhật

- Thoả thuận việc bảo đảm chất lượng thường xuyên nguyên vật liệu cung ứng

- Thoả thuận phương pháp thẩm tra, xác minh

- Thoả thuận phương pháp giao nhận

- Xác định những điều khoản giải quyết khi có tranh chấp xảy ra

Quản lý chất lượng khâu sản xuất, kiểm tra, lưu kho:

Mục đích của khâu quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản

Trang 15

phẩm xấu, kém chất lượng sau quá trình sản xuất, mà phải ngăn chặn những nguyên nhân làm xuất hiện sản phẩm xấu trong quá trình sản xuất Mặt khác, việc ngăn chặn những sản phẩm xấu không chỉ dựa vào bộ phận KCS hoặc xem phương pháp này là công cụ chủ yếu để loại bỏ phế phẩm, thứ phẩm

Các công việc cần thực hiện trong quá trình quản lý giai đoạn này là:

- Cung ứng vật tư nguyên vật liệu đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, địa điểm

- Tổ chức lao động hợp lý, để các thành viên là người sáng tạo ra chất lượng, tự mình kiểm tra và khắc phục kịp thời mọi sai sót

- Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực hiện các công việc

- Kiểm tra chất lượng các chi tiết, bán thành phẩm sau từng công đoạn, để khắc phục sai sót và khắc phục, loại bỏ các nguyên nhân

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh

- Kiểm tra, hiệu chỉnh thường kỳ các dụng cụ kiểm tra, đo lường chất lượng

- Kiểm tra thường xuyên kỹ thuật công nghệ để có kế hoạch bảo dưỡng kịp thời

- Những chỉ tiêu chất lượng cần xem xét đánh giá trong giai đoạn này

- Thông số kỹ thuật của các chi tiết bộ phận, bán thành phẩm và thành phẩm

- Các chỉ tiêu về tình hình thực hiện kỷ luật công nghệ, kỷ luật lao động trong các

bộ phận cả hành chính và sản xuất

- Các chỉ tiêu về chất lượng quản trị của cán bộ quản lý

- Các chỉ tiêu về tổn thất, thiệt hại do sai lầm, vi phạm kỷ luật lao động, quy trình công nghệ

Các mục tiêu cần đạt trong giai đoạn này:

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất (theo yêu cầu thiết kế), thoả mãn yêu cầu thị trường ở mức độ thích hợp nhất

- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất

- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất (số lượng, chất lượng) đúng thời gian quy định

Trang 16

- Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông, giảm tối đa

sự biến đổi về chất lượng

e Chất lượng giai đoạn tiêu dùng

Mục tiêu của quản lý chất lượng trong giai đoạn này, nhằm đảm bảo thoả mãn khách hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất, nhờ đó tăng được uy tính và danh tiếng của doanh nghiệp Không chỉ có thế, các doanh nghiệp cần phải nhận thức được rằng muốn tiêu thụ được sản phẩm và lôi cuốn ngày càng nhiều khách hàng thì cần phải phát triển những hoạt động dịch vụ sau khi bán hàng Đồng thời đây còn là lĩnh vực hấp dẫn nhất hiện nay, đem lại phần lớn nguồn thu của không ít doanh nghiệp Vì vậy, những năm gần đây công tác bảo đảm chất lượng trong và sau khi bán hàng được các doanh nghiệp rất chú ý và mở rộng phạm vi Nhiệm vụ chủ yếu của quản trị chất lượng trong giai đoạn này là:

- Tạo được danh mục các sản phẩm hợp lý

- Tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ thuận lợi, nhanh chóng kịp thời

- Thuyết minh, hướng dẫn đầy đủ các thuộc tính sử dụng, điều kiện sử dụng, quy trình, quy phạm sử dụng sản phẩm

- Dự kiến lượng, chủng loại phụ tùng thay thế cần phải đáp ứng nhu cầu khi sử dụng sản phẩm

- Nghiên cứu đề xuất những phương án vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hợp lý, nhằm tăng năng suất,hạ giá thành

- Tổ chức bảo hành, dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của chất lượng sản phẩm

Cơ chế thị trường tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế Đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp qua sự chi phối của các qui luật kinh tế trong đó có qui luật cạnh tranh

Nền kinh tế thị trường cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhau trên mọi phương diện Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Khách hàng hướng quyết định lựa chọn mua hàng vào những sản phẩm có các thuộc

Trang 17

tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sử dụng của mình Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, chất lượng sản phẩm luôn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh trên thị trường Chính điều này đã tạo động lực to lớn buộc các doanh nghiệp ngày càng phải hoàn thiện để phục vụ khách hàng được tốt nhất

Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào

sự phát triển sản xuất có năng suất cao, tiêu thụ với khối lượng lớn mà còn được tạo thành bởi sự tiết kiệm đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao động trong quá trình sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâu tìm tòi nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình là nâng cao lợi nhuận, đây đồng thời cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Khi doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao, sẽ có điều kiện đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động, tăng thu nhập cho

họ, làm cho họ tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp từ đó đóng góp hết sức mình vào công việc sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tăng chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc người dân được tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với tuổi thọ lâu dài hơn, góp phần làm giảm đầu tư chi phí cho sản xuất sản phẩm và hạn chế được phế thải gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, nâng cao chất lượng còn giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp Suy cho cùng đó là những lợi ích mà mục tiêu của việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đưa lại cho con người Bởi vậy, chất lượng đã và luôn là yếu tố quan trọng số một đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm không chỉ làm tăng uy tín của nước ta trên thị trường quốc tế mà còn là cách để tăng cường nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước qua việc

Trang 18

xuất khẩu sản phẩm đạt chất lượng cao ra nước ngoài

1.2 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, không phải là kết quả ngẫu nhiên Nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu ttó này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để thực hiện so chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng

Theo giáo sư , tiến sỹ Nhật Bản Kaoru Ishikawa: “ Quản lý chất lượng có nghĩa

là nghiên cứu, triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưởng một sản phẩm có kinh tế,

có lợi ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoã mãn nhu cầu của người tiêu dùng.”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402-1994: “ Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng , đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ

hệ thống chất lượng.”

Với nhiều cách lập luận khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều giống nhau:” Quản lý chất lượng sản phẩm là hệ thống các biện pháp để đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm thoã mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất , có hiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.” (Chu kỳ sống của sản phẩm-nhu cầu -thiết kế, sản xuất, vận chuyển -bảo quản cho đến tiêu dùng.)

1.2.2 Các nội dung cơ bản của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng trước đây có chức năng rất hẹp, chủ yếu là hoạt động kiểm tra kiểm soát, nhằm đảm bảo chất lượng đúng tiêu chuẩn thiết kế đề ra Ngày nay, quản lý chất lượng được hiểu đầy đủ, toàn diện hơn bao trùm tất cả những chức năng cơ bản của quá trình quản lý

1.2.2.1 Hoạch định chất lượng:

Trang 19

Hoạch định chất lượng là hoạt động xác định mục tiêu, chính sách và các phương tiện nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Giai đoạn hiện nay, hoạch định chất lượng được cọi là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu, tác động quyết định tới toàn bộ các hoạt động quản lý chất lượng sau này và là một biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý chất lượng

a Những nhiệm vụ chủ yếu của hoạch định chất lượng bao gồm:

- Định hướng phát triển chất lựơng chung cho toàn công ty theo một hướng thống nhất Khai thác, sử dụng các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn một cách có hiệu quả

- Giúp công ty thâm nhập và mở rộng thị trường

- Tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Tạo ra sự chuyển biến căn bản về phương pháp quản lý chất lượng của công ty Nội dung:

1 Xác định mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng

2 Xác định khách hàng, xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu khách hàng

3 Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng

4 Chuyển giao các kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

b Hoạch định chất lượng tốt khi có chính sách chất lượng tốt và mục tiêu chất lượng tốt

- Chính sách chất lượng tốt là chính sách thỏa mãn các yêu cầu sau:

1 Phù hợp với mục đích chung của tổ chức

2 Cam kết đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

3 Cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng

4 Được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ chức

5 Được xem xét để luôn thích hợp

- Mục tiêu chất lượng tốt phải thỏa mãn các yêu cầu:

1 Có thể đo lường được đo được

2 Nhất quán với chính sách chất lượng

3 Hiện thực và gắn liền với kết quả đạt được

Trang 20

1.2.2.2 Kiểm soát chất lượng

Là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng những yêu cầu đã đặt ra.Các hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm:

-Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế với chất lượng thiết kế để phát hiện sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết để khắc phục các sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập các vấn để sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân thủ một cách trung thành hay không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa

* Để thực hiện quá trình kiểm tra, kiểm soát tốt thì phải thực hiện ở tất cả các

hoạt động của tổ chức Việc kiểm tra có thể do bộ phận chuyên trách thực hiện hoặc người thực hiện công việc tự kiểm tra kết quả đạt được Kết quả điều tra cần được xử

lý bằng phương pháp thống kê Từ đó đánh giá chính xác chất lượng cũng như tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sai lệch so với yêu cầu đặt ra

1.2.2.3 Đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng bao gồm tất cả các hoạt động một cách hệ thống hay được lên kế hoạch trước cần thiết để cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu cụ thể về chất lượng

Nhiệm vụ này bao gồm:

- Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung công việc mình phải làm

- Tổ chức các chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch

- Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc

*Trong doanh nghiệp sản xuất, đảm bảo chất lượng tốt là cần phải giải thích dễ hiểu

Trang 21

công dụng của từng sản phẩm và chi tiết riêng lẻ cho từng người thực hiện Chức năng này đề cập đến việc chỉ đạo giáo dục cho người thực hiện tìm hiểu các loại tài liệu công nghệ khác nhau bằng các quá trình sản xuất để họ hoàn thành các nguyên công công nghệ phù hợp với các văn bản đó

1.2.2.4 Cải tiến chất lượng

Cải tiến chất lượng là nâng cao khả năng thực hiện cáo yêu cầu chất lượng Là các hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng Là toàn bộ các hoạt động nhằm đưa chất lượng sản phẩm lên một mức cao hơn trước để giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn

*Hoạt động cải tiến chất lượng tốt thì phải đảm bảo bao gồm:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;

- Thực hiện công nghệ mới;

- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật

1.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN

1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng (ISO 9000-2000)

Hệ thống quản lý chất lượng đề cập đến việc ước định phương thức và lý do thực hiện công việc Viết ra cách thức mà công việc sẽ được làm, ghi chép lại kết quả đến chỉ ra rằng chúng đã được làm

1.3.2 Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn điển hình

Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệm thủ tục, phương pháp và cácnguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

- Bộ tiêu chuẩn này ban hành vào năm 1987, gồm có 5 chỉ tiêu đánh giá chính ISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004

+ ISO 9000 là tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng

Trang 22

giúp lựa chọn các tiêu chuẩn

+ ISO 9001: đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình sống của sản phẩm

từ khẩu nghiên cứu, triển khai, sản xuất lắp đặt và dịch vụ

+ ISO 9002: đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

+ ISO 9003: tiêu chuẩn về mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu thử nghiệm và kiểm tra

+ ISO 9004: là những tiêu chuẩn thuần tuý về quản lý chất lượng, không dùng để

ký hợp đồng trong quan hệ mua bán mà do các Công ty muốn quản lý chất lượng tốt hơn thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng

- Năm 1994 bộ tiêu cuẩn này soát xét lần một và nội dung đã được sửa đổi

+ ISO 9000 cũ có các điều khoản mới ISO 9000-1, ISO 9000-2, ISO 9000-3, ISO 9000-4 Trong đó,

• ISO 9000-1 thay thế cho ISO 9000 cũ: nhưng hướng dẫn chung cho quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng

• ISO 9000-2: tiêu chuẩn hưỡng dẫn áp dụng ISO 9001 và các tiêu chuẩn ISO

9002, ISO 9003

• ISO 9000-3: hướng dẫn áp dụng ISO 9001 phần mền

• ISO 9000-4: hướng dẫn quản lý chương trình đảm bảo độ tin cậy

+ Tiêu chuẩn ISO 9004 cũ có thêm các điều khoản mới: ISO 9004-1, ISO 9004-2, ISO 9004-3, ISO 9004-4

• Trong đó, ISO 9004-1: hướng dẫn quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng

• ISO 9004-2: Tiêu chuẩn hướng dẫn về dịch vụ

• ISO 9004-3: Tiêu chuẩn hướng dẫn về vật liệu chế biến

• ISO 9004-4: Tiêu chuẩn hướng dẫn về cải tiến chất lượng

- Năm 2000, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được soát xét lần 2 ( ISO 9000: 2000) Đặc điểm của bộ tiêu chuẩn mới này thay đổi chủ yếu so với năm 1994

+ Cấu trúc được định hướng theo quá trình, dãy nội dụng được sắp xếp theo logic hơn + Quá trình cải tiến liên tục được coi là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả

Trang 23

quản lý nhà nước

+ Nhấn mạnh hơn vai trò lãnh đạo cấp cao Bao gồm cả sự cam kết đối với việc xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, xem xét các yêu cầu chế định và pháp luật, lập các mục để thực hiện đo được tại các bộ phận chức năng và các cấp xí nghiệp

+ Việc thực hiện phương pháp miễn trừ được phép

+ Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự thoả mãn hay không thoả mãn của khách hàng và đó được coi là phép đo chất lượng hoạt động của

hệ thống

+ Giảm đáng kể số lượng thủ tục phải làm

+ Thay đổi các thuật ngữ cho dễ hiểu hơn

+ Có độ tương thích cao với hệ thống quản lý môi trường- ISO 14000

+ Áp dụng chặt chẽ các nguyên tắc của quản lý chất lượng

+ Xem xét đến các nhu cầu và quyền lợi của các bên liên quan

Tiêu chuẩn xác định thêm hay nhấn mạnh hơn các yêu cầu sau:

+ Yêu cầu cải tiến liên tục

+ Vai trò của lãnh đạo cấp cao được nhấn mạnh hơn

+ Xem xét các yêu cầu chế định và pháp luật

+ Lập các mục tiêu đo được tại bộ phận chức năng và các cấp thích hợp + Theo dõi thông tin về sự thoả mãn của khách hàng

+ Chú ý hơn đến sự sẵng sàng các nguồn lực

+ Xác định hiệu lực của đào tạo

+ Các phép đo được mở rộng đến hệ thống, đến quá trình và đến sản phẩm

+ Phân tích các dữ liệu dược thu nhập về kết quả thực hiện của hệ thống chức năng + Tương thích cao với ISO 14000

+ Áp dụng chặt chẽ các nguyên tắc của quản trị chất lượng

+ Lợi ích của việc áp dụng các tiêu chuẩn của hẹ thống chất lượng

Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn mới cũng thay đổi, từ 5 tiêu chuẩn năm 1994 sẽ chuyển thành 4 tiêu chuẩn:

Trang 24

ISO 9001: 2000: Quy định các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng mà một

tổ chức cần thể hiện khả năng của mình để cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các luật lệ tương ứng Thay thế cho:

ISO 19011: 2000: Đưa ra những hướng dẫn “ kiểm chứng ” hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường Dùng để thẩm định ISO 9000 và ISO

14000

Sự ra đời của phiên bản ISO 9000: 2000 vừa tạo thuận lợi vừa là thách thức với các doanh nghiệp Việt Nam do yêu cầu mới càng đòi hỏi cao hơn Vì thế, các doanh nghiệp Việt Nam cần cập nhật kiến thức, cải tiến hệ thống của mình theo ISO 9000: 2000

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu bền vững và lâu dài, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ dừng lại ở việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn mà cần quan tâm đến việc thực hiện mô hình quản lý chất lượng toàn diện

Trang 25

Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM

TQM lá cách viết tắt của Total Quality management Đây là một phương pháp quản lý hữu hiệu được thiết lập và hoàn thiện trong các doanh nghiệp Nhật hiện nay đang được các doanh nghiệp ở nhiều nước thực hiện

Theo ISO 8402: 94 TQM là cách quản trị một tổ chức, doanh nghiệp tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và xã hội

Có thể nói lựa chọn và áp dụng TQM là bước phát triển tất yếu của các doanh nghiệp Việt Nam Chính TQM rất cần thiết cho doanh nghiệp thấp kém hiện nay ISO 9000 chỉ có một mức độ nhưng TQM có thể nhiều mức độ khác nhau TQM theo phong cách Nhật Bản có thể coi là đỉnh cao của phương thức quản lý chất lượng Còn ở Việt Nam có thể áp dụng TQM ở mức thấp hơn và cũng có thể giải thưởng chất lượng Việt Nam để thưởng cho các doanh nghiệp áp dụng tốt TQM ISO 9000 chỉ có chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo phù hợp ISO 9000 nhưng làm như thế nào để đạt tới mức đó thì ISO 9000 không nêu rõ Trong khi đó TQM hướng dẫn chúng ta phải làm gì và làm như thế nào đối với các yếu tố chất lượng, giá thành, sự cung ứng và an toàn Như chúng ta đã biết không phải được cấp chứng nhận ISO 9000 một cáh dễ dàng Còn TQM có thể thực hiện trong các doanh nghiệp nếu các doanh nghiệp muốn dù họ ở mức độ TQM nào

Vì thế, nói về sự lựa chọn hệ thống chất lượng áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam, ta có thể nêu ra ý kiến Hệ thống TQM nên được tuyên truyền và

áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam ngay mà không cần phải có chứng chỉ ISO 9000 TQM nếu được áp dụng đúng đắn sẽ tạo một môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng

Hệ thống HACCP( Hazard Analysis And Critical Controlpoinl )

Đây là hệ thống quản lý chất lượng trong hệ thống doanh nghiệp công nghiệp chế biến thực phẩm HACCP( được thành lập năm 1960) tới nay đã trở thành một hệ đảm bảo chất lượng thực phẩm được phổ biến rộng rãi trên thế giới Các thị trường lớn

Trang 26

như Mỹ , EU, Nhật, đều yêu cầu các thực phẩm nhập khẩu phải được công nhận áp dụng HACCP

Phương pháp này nhằm phân tích mối nguy cơ liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩn và thực hiện kiểm soát các mối nguy đáng kể tại điểm tới hạn

Hệ thống GMP( Good Manufaturing Practices )

Đây là hệ thống thực hành sản xuất tốt trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm Hệ thông này được chấp nhận và được áp dụng trong những năm 1970 Đến năm 1993 GMP là yêu cầu bắt buộc của các thành viên CAC ( Codex Alimentarius Commission ) Các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất dược phẩm và thực phẩm ở Việt Nam nên áp dụng hệ thống này Vì nếu được chứng nhận GMP cơ sở sản xuất được quyền công bố với người tiêu dùng về sự đảm bảo an toàn thực phẩm của doanh nghiệp

Hệ thống chất lượng Q- Base

Trong một số vấn đề hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base không đi sâu như tiêu chuẩn ISO 9000, nhưng yêu cầu của hệ thống Q- Base là tối thiểu Từng công ty có thể phát triển từ hệ thống Q- Base lên cho phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000 Hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base rất linh hoạt và từng doanh nghiệp

có thể vận dụng theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình

Hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong Quản lý chất lượng, chính sách và chỉ đạo về chất lượng, xem xét hợp đồng với khách hàng, quá trình cung ứng, kiểm soát nguyên vật liệu

Hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand, australia, Canada, Thuỵ Điển, Đan Mạch và một số các nước khác ở trong khối asean

Hệ thống chất lượng Q- Base chưa phải là tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9000 nhưng nó được thừa nhận rộng rãi làm chuẩn mực để chứng nhận các hệ thống đảm bảo chất lượng

Hệ thống Quản lý chất lượng Q- Base áp dụng cho các trường hợp

- Hướng dẫn để Quản lý chất lượng trong Công ty

Trang 27

- Theo hợp đồng giữa Công ty và khách hàng ( Bên thứ nhất và bên thứ hai)

- Chứng nhận của bên thứ ba

1.3.3 Các nội dung cơ bản của áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ở doanh nghiệp được tiến hành theo chu trình Deming, gồm 4 giai đoạn (PDCA): Hoạch định – Thực hiện – Kiểm soát – Duy trì (điều chỉnh)

a Về hoạch định triển khai áp dụng hệ thống chất lượng

Lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong hoạch định

Các bước cơ bản:

- Quyết định lựa chọn Hệ thống TCCL nào phù hợp với doanh nghiệp mình? ISO 9001:2000; GMP, TQM, Q-Base…

- Xác định phạm vi triển khai áp dụng HTQLCL

Áp dụng thí điểm, thử, cục bộ hay đại trà

- Chuẩn bị nhân sự cho lực lượng triển khai

Ai tham gia? Trọng trách? Nghĩa vụ và trách nhiệm?

- Sự cam kết và quyết tâm làm chất lượng của lãnh đạo doanh nghiệp

Nội dung cam kết là gì? Sẽ được thực hiện như thế nào? Làm sao để nhận được sự ủng hộ?

- Xác định nguồn lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống QLCL có thể hoạt động được

- Cần những nguồn lực nào? Số lượng? Chất lượng? Nguồn cung ứng (nội bộ doanh nghiệp hay bên ngoài)?

- Lập lịch trình hành động cụ thể

- Việc triển khai hệ thống sẽ bắt đầu trong bao lâu, khi nào bắt đầu và khi nào kết thúc

b Thực hiện triển khai áp dụng hệ thống chất lượng

Đây là giai đoạn thực hiện những gì đã hoạch định nhằm triển khai HTQLCL Với các công việc chính:

Trang 28

- Thành lập lực lượng triển khai;

- Đào tạo về chất lượng;

- Khảo sát hiện trạng và phân tích khác biệt;

- Xây dựng và áp dụng hệ thống tài liệu chất lượng

c Kiểm soát chất lượng hệ thống

Mục đích của kiểm định chất lượng là đánh giá xem hoạt động của DN có phù hợp với yêu cầu của hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đang áp dụng hay không Đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm các công việc chính:

- Đánh giá chất lượng nội bộ;

- Đánh giá sơ bộ (đánh giá trước chứng nhận);

- Đánh giá cấp chứng nhận hoặc đánh giá chính thức;

- Đánh giá giám sát

d Về duy trì và cải tiến chất lượng

Là những hoạt động nhằm đảm bảo và duy trì mức chất lượng đã đạt được Bao gồm những công việc chính như sau:

- Thường xuyên xem xét lại chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng

- Đảm bảo cam kết của ban Giám đốc

- Đo lường mưc độ phù hợp của hệ thống so với tiêu chuẩn để phát hiện khác biệt

- Đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa

- Duy trì thường xuyên việc đánh giá chất lượng nội bộ

- Thực hiện công tác đào tạo

1.3.4 Các phương pháp quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

Phương pháp kiểm tra chất lượng- I(Inspection) : Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định Như vậy, kiểm tra chỉ là phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý chuyện đã rồi Ngoài ra, sản phẩm phù hợp quy định chưa chắc đã thoả mãn nhu cầu thị trường nếu các quy định không phản ánh đuúng nhu cầu

* Kiểm soát chất lượng -QC( Quanlity Control): Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được áp dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu

Trang 29

của chất lượng Đây là hoạt động kiểm soát moi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình tạo ra chất lượng sản phẩm, bao gồm:

+ Kiểm soát con người thực hiện

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất

+ Kiểm soát nguyên phụ liệu đầu vào

+ Kiểm soát, bảo dưởng thiết bị

+ Kiểm soát môi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ làm việc

Việc kiểm soát chất lượng nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất để khắc phục những sai sót ngay trong quá trình thực hiện

* Đảm bảo chất lượng- QA (Quanlity Assurance): Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong một hệ thống chất lượng

và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoã đáng sản phẩm thoã mãn nhu cầu các yêu cầu đã quy định đối với chất lượng

Nội dung cơ bản của các hoạt động đãm bảo bảo chất lượng là người cung cấp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó

* Kiểm soát chất lượng toàn diện- TQC( Total Quanlity Control): Kiểm soát chất lượng toàn diện là hệ thống có hiệu quả nhất được thể hoá nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau trong một

tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoã nãm hoàn toàn nhu cầu khách hàng Mục đích của TQC là nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một doanh nghiệp vào các quá trình có liên quan đến chất lượng, từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm đến dịch vụ sau bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng, giảm chi phí không chất lượng

* Quản lý chất lượng toàn diện- TQM (Total Quanlity Management)

Mục tiêu của quản lý chất lượng toàn diện(TQM) là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoã mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép, đặc điểm nỗi bật của TQM

so với các phương pháp quản lý chất lượng trên là nó cung cấp một hệ thống toàn

Trang 30

diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng và huy động thời gian và mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra Các nguyên tắc của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay các công ty

có thể tóm tắt như sau:

+ Chất lượng hướng bởi khách hàng

+ Vai trò lãnh đạo trong công ty

+ Cải tiến chất lượng liên tục

+ Coi trọng con người

+ Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê

Các đặc điểm của TQM:

+ Làm đúng nagy từ đầu: Ý tưởng chiến lược của TQM là “không sai lỗi”(Zero Defect) Để thực hiện ý tưởng này cần coi trọng công tác phòng ngừa khuyết tật sai sót xảy ra là sửa chửa chúng

+ TQM liên quan đến chất lượng con người: Làm cho con người có chất lượng nghĩa là giúp họ có được nhận thức đúng đắn về công việc Sau đó họ phải được đào tạo, huấn luyện để có khả năng giải những vấn đề nhận thức Chỉ khi nào con người được đao tạo và có trách nhiệm chính mình và trước cộng đồng họ mới phát huy hết tiềm năng của mình

+ Chất lượng là trên hết không phải lợi nhuận trước hết: Chất lượng là con đường an toàn nhất để tăng cường tính cạnh tranh toàn diện của doanh nghiệp Nêu quan tâm đến chất lượng, bản thân lợi nhuận sẽ đến

+ Quản lý ngược dòng: TQM khuyến khích đi ngược trở lại công đoạn đã qua trong quá trình để tìm ra nguyên nhân sâu xa của các vấn đề và khắc phục

+ Tiến trình tiếp theo chính là khách hàng: Quan niệm này đã khiến kỹ sư và công nhân ở các bộ phân xưởng ý thức được rằng: khách hàng không phai rchỉ là người mau sản phẩm, ngoài thị trường mà còn là những kỹ sư, công nhân làm việc trong giai đoạn sản xuất kế tiếp, tiếp tục công việc của họ

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

Trang 31

1.3.5.1 Nhóm yếu tố khách quan

+ Nhân tố vĩ mô:

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hướng đi đúng, triển khai áp dụng đúng đắn cho doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh Mỗi nhân tố của môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến việc áp dụng

hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp hoặc tác động đến doanh nghiệp thông qua các tác động khác

+Nhân tố chính trị và thể chế

Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp Mỗi quy định mới được công bố sẽ có thể tạo đà cho doanh nghiệp này phát triển, nhưng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác Doanh nghiệp phải nắm được đầy đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành cũng như chính sách chất lượng quốc gia nếu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý chất lượng, đề ra chính sách chất lượng, chiến lược phát triển chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng cho doanh nghiệp mình

+Nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.Vì các nhân tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan để phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác

Trang 32

định được các nhân tố có thể ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp

+ Nhân tố xã hội

Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ

+ Nhân tố khoa học- kỹ thuật- công nghệ

Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp

+Nhân tố tự nhiên

Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Vấn đề sử dụng hợp lý các nhuồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội

+ Nhân tố trực diện

Đối thủ cạnh tranh Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều cực kỳ

quan trọng đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng như trên thị trường.Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt được các ý đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành động mà

họ có thể thực hiện để giành lợi thế Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của

họ, họ đã có chính sách chất lượng và hệ thống chất lượng chưa?

Trang 33

Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy cơ

mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thể thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình

Người cung cấp Những người cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động

của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là những nguồn cung cấp nguyên- nhiên- vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, trang- thiết bị, cung cấp vốn cho doanh nghiệp Họ là chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không đủ số lượng, không dúng thời hạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lựa chọn những bạn hàng tin cậy và tạo nên mối quan hệ lâu dài với họ

Khách hàng Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Sự tín nhiệm của khách hàng là mục tiêu của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ của mình Khách hàng thường mong muốn chất lượng cao nhưng giá cả phú hợp, bảo hành và dịch vụ tốt Doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu những mong muốn của

họ để có những biện pháp thích ứng Phải nắm bắt được các đặc điểm về vị trí địa

lý, dân tộc và xác định các khách hàng tiềm ẩn trong tương lai

1.3.5.2 Nhóm các yếu tố chủ quan

- Nhân tố bên trong

Phân tích nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý những thông tin về tiếp thị, nghiên cứu- triển khai, sản xuất, tài chính qua đó hiểu được mọi công việc ở các bộ phận, hiểu được mọi người, tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhưng biện pháp để phát huy mọi nguồn lực trong doanh nghiệp

Quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp cùng với quá trình phân tích môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra những

Trang 34

mặt mạnh và mặt yếu, tìm ra những cơ hội thuận lợi và thách thức hiểm nguy, từ đó

đề ra những chiến lược, mục tiêu, chính sách của doanh nghiệp, đề ra những chính sách chất lượng thích hợp nhằn đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững

Để đạt được điều đó doanh nghiệp cần xem xét đến những vấn đề sau đây:

Trình độ phát triển chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

Nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, giá thành, lợi nhuận

Cơ sở hạ tầng, nguyên- nhiên- vật liệu, máy móc dụng cụ, trang- thiết bị của doanh nghiệp, trình độ công nghệ hiện tại, khả năng cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng

Tình hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nói chung và quản lý chất lượng nói riêng trong doanh nghiệp

Tình hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên trong doanh nghiệp: bộ máy lãnh đạo, trình độ và tư cách đạo đức của cán bộ- công nhân viên, công tác tiểu chọn, sử dụng, bố trí, bồi dưỡng đào tạo,

Tình hình xây dựng và các văn bản trong doanh nghiệp( chính sách, mục tiêu,

kế hoạch, quychế, nội dung, )

Tình hình triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động tiêu chuẩn hoá

Chất lượng trong thiết kế

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU PHÂN TÍCH TRONG LUẬN VĂN 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu trong luận văn

1.4.1.1 Phương pháp so sánh đối chứng

Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu, mối chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh khác nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là hoạt động quản lý chất lượng kiệm của Công ty Các chỉ tiêu này được so sánh giữa thực tế và

kế hoạch của công tác quản lý chất lượng

1.4.1.2 Phương pháp phân tích chi tiết

Trang 35

Phân tích chi tiết nhằm mục tiêu làm rõ các chỉ tiêu phân tích về hoạt động quản

lý chất lượng của Công ty Chỉ rõ các chỉ tiêu của Công ty như thế nào, tốt hay không tốt và từ đó đưa ra các kết luận phù hợp nhất với nội dung đề tài nghiên cứu

1.4.2 Dữ liệu phân tích cần thu thập

Để phân tích và triển khai hoàn thiện luận văn thì các dữ liệu cần thu thập cụ thể như: Các hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp đang áp dụng, Quá trình triển khai đi từ hoạch định, thực hiện – kiểm soát, đảm bảo và cải tiến được thực hiện như thế nào? Hiện trạng mức chất lượng trong doanh nghiệp ra sao, những điểm đạt được và chưa đạt được của doanh nghiệp Từ đó dựa trên dữ liệu để đưa ra những nhận định và đưa ra phương hướng để hoàn thiện triển khai áp dụng phù hợp với đề tài

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

Loại hình kinh doanh : 100% vốn tư nhân

Giấy chứng nhận kinh doanh số : 052041000020 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 14/03/2007

Vốn điều lệ : 16.000.000.000

Công ty TNHH Sản Xuất Phúc Lâm được thành lập vào tháng 3 năm 2007, là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại bulông, ốc vít các loại sản phẩm đột dập phụ trợ cho các ngành sản xuất ô tô, xe máy, xe đạp, sản phẩm gia dụng, sản phẩm nội thất

Với nhà máy rộng hơn 10.000 m2 tại khu công nghiệp Phố Nối A – Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên, công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm là một trong những doanh nghiệp sản xuất ốc, vít tương đối đầy đủ và quy mô tại khu vực phía bắc

Khi mới thành lập doanh nghiệp có gần 100 lao động chủ yếu đều được các chuyên gia Đài Loan đào tạo về kỹ thuật và vận hành

      Với dây chuyền sản xuất hiện đại cùng với đội ngũ kỹ thuật lành nghề, công ty Phúc Lâm mang đến những sản phẩm có độ bền cao đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng

Cùng với hệ thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2008 công ty Phúc Lâm đã cho

ra đời những sản phẩm phù hợp theo tiêu chuẩn: TCVN 1916-1995, DIN, JIS,HEX Trong thời gian vừa qua với mong muốn " Kết Nối Những Thành Công" cùng với sự nỗ lực " Liên Tục Cải Tiến" Phúc Lâm đã, đang và sẽ đưa ra thị trường

Trang 37

những sản phẩm phù hợp nhất, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để thành công tiếp nối thành công và tạo nên những thành công lớn hơn trong tương lai

2.1.2 Các sản phẩm

Khi thành lập công ty được đầu tư hệ thống thiết bị đồng bộ, chủ yếu là các thiết

bị tự động phục vụ chính cho việc sản xuất ốc, vít và các phụ tùng cho ngành công nghiệp xe máy với dây chuyền thiết bị của Đài Loan và Nhật bản.Các sản phẩm của công ty phục vụ trong giai đoạn đầu này đều nhằm mục đích cung cấp cho thị trường

xe máy đang được phát triển mạnh tại Việt Nam, đáp ứng các nhu cầu về nội địa hóa các chi tiết trong các sản phẩm xe máy của các hãng như Hon Da Việt Nam, YAMAHA Việt Nam, SYM Việt Nam…

Sản phẩm công ty chế tạo hiện nay chủ yếu là các sản phẩm các loại bulông, ốc vít các loại sản phẩm đột dập phụ trợ cho các ngành sản xuất ô tô, xe máy, xe đạp, sản phẩm gia dụng, sản phẩm nội thất Các sản phẩm này mang đặc thù riêng của ngành xe máy có yêu cầu đặc biệt tuân theo các tiêu chuẩn của Đức ( DIN ) và của Nhật (JIS) và theo yêu cầu của nhà chế tạo xe máy

Các sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất Phúc Lâm có mặt ở hầu hết các tỉnh

thành của Việt Nam trong các đại lý, cửa hàng bán lẻ Nhưng khách hàng lớn nhất của

Công ty vẫn là các công ty lắp ráp xe gắn máy trong nước chiếm 80% tổng số doanh thu của Công ty

Trang 38

Hình 2.1: Các sản phẩm tiêu biểu của công ty

Trang 39

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2-2: Sơ đồ tổ chức của công ty Phúc Lâm Tổng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty chịu trách nhiêm về

mọi hoạt động của công ty

Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 2 giám đốc:

Giám đốc kỹ thuật thực hiện chiến lược của công ty, chỉ đạo các hoạt động

khoa học của công ty, chỉ đạo xây dựng tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ sư

kỹ thuật Phó giám đốc kỹ thuật đầu trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật sản xuất Giám đốc kinh doanh : Chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh doanh, kế hoach phát triển sản phẩm, xây dựng và phát triển bộ máy nhân sự của bộ phận để đạt các mục tiêu đã đề ra.Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh và mục tiêu doanh thu của phòng bộ phận

Phòng kỹ thuật:

Có nhiệm vụ thiết kế các sản phẩm, thiết kế khuôn mẫu, chế tạo khuôn mẫu phục

Trang 40

vụ cho việc sản xuất, lập quy trình công nghệ, hướng dẫn cho công nhân vận hành máy tại xưởng sản xuất, Thực hiện và giám ssát việc kiểm tra chất lượng, lập các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, đưa ra các yêu cầu chất lượng cho từng công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm Bộ phận phân tích và quản lý các dấu hiệu bất thường trong quá trình sản xuất nhằm xử lý các khiếu nại của khách hàng ề chất lượng sản phẩm Phòng kỹ thuật phối hợp với phòng kinh doanh triển khai các sản phẩm mới nhằm đáp ứng các yêu cầu khách hàng một cách tối ưu nhất, kết hợp với

bộ phận mua hàng nhằm đảm bảo vật tư đầu vào đúng chủng loại và chất lượng, đánh giá nhà cung ứng và hỗ trợ nhà cung ứng đảm bảo chất lượng hàng hóa trước khi giao đến Phúc Lâm

Xưởng sản xuất:  

Thực hiện việc sản xuất chế tạo sản phẩm, phối hợp với phòng kinh doanh và QC nhằm đảm báo chất lượng hàng giao và tiến độ hàng giao cho khách hàng Kết hợp với phòng kỹ thuật tham mưu cho giám đốc tình hình sản xuất và mức chất lượng của sản phẩm, và các phương pháp cải tiến chất lượng nâng cao năng suất

Kho hàng: tiến hành nhập kho, xuất kho và bảo quản đúng theo quy định; định kỳ kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho; tiến hành tổ chức giám sát quá trình vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa từ Công ty đến tận tay khách hàng

Phòng kinh doanh:

Tìm kiếm, phát triển thị trường , đàm phán ký kết hợp đồng; duy trì và phát triển tốt mối quan hệ với khách hàng; tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng, các khiếu nại, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và thông báo với các bên liên quan để giải quyết

Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ tiếp nhận các yêu cầu mua hàng, thực hiện chức năng mua hàng; tìm kiếm, bổ sung và theo dõi các nhà cung cấp thường xuyên, duy trì mối liên lạc với nhà cung cấp và phối hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra các thông tin đặt hàng

Phòng tổng hợp:

Gồm các bộ phận hành chính, kế toán, nhân sự có chức năng và nhiệm vụ như sau:

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. MASAAKI IMAI (1992), Kaizen - chìa khoá của sự thành công về quản lý của Nhật Bản, Nhà xuất bản TPHCM Khác
2. TS Tạ Thị Kiều An (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức,Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Th.S Nguyễn Chí Công (2007), Quản lý chất lượng trong xây dựng cơ bản, Nhà xuất bản Đà Nẵng Khác
4. GS.TS Nguyễn Quang Toản (2001), ISO 9000 và TQM, thiết lập hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng và hướng vào khách hàng, Nhà xuất bản đại học quốc gia Khác
5. Bộ khoa học và công nghệ (2000),TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất Lượng - hướng dẫn cải tiến Khác
6. Bộ khoa học và công nghệ (2002),TCVN ISO 19011:2002 Hệ thống quản lý chất lượng- hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường Khác
7. Bộ khoa học và công nghệ (2007),TCVN ISO 9000:2007 Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng Khác
8. Bộ khoa học và công nghệ (2008),TCVN ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu Khác
9. Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm, Báo cáo thường niên năm 2009, 2010 2011 và 2012 Khác
10. Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm, Sổ tay chất lượng, hệ thống tài liệu nội bộ và hồ sơ chất lượng của Công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Hình 1.1 Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm (Trang 13)
Hình 2.1: Các sản phẩm tiêu biểu của công ty. - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Hình 2.1 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty (Trang 38)
Hình 2-2: Sơ đồ tổ chức của công ty Phúc Lâm  Tổng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty chịu trách nhiêm về - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức của công ty Phúc Lâm Tổng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty chịu trách nhiêm về (Trang 39)
Bảng 2-1: Tổng hợp thực trạng chất lượng sản phẩm của công ty - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Bảng 2 1: Tổng hợp thực trạng chất lượng sản phẩm của công ty (Trang 47)
Hình 2-3: Lịch trình hành động thực hiện ISO 9001-2008. - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Hình 2 3: Lịch trình hành động thực hiện ISO 9001-2008 (Trang 53)
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả phân tích. - Hoàn thiện triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất Phúc Lâm.
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả phân tích (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w