1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

128 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh hiện theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu chung của Nhà nước.. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGÔ THỊ THÚY HẰNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Nội dung luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép nội dung từ bất kỳ luận văn nào trước đó và xuất phát từ tình hình thực tế của tỉnh Quảng Ninh

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thúy Hằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Kinh tế và Quản lý, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội và cơ sở tại Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đại Thắng, người đã tận tình

giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt được ngày hôm nay, tôi không thể quên công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy,

cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tác giả đã tạo điều kiện, động viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thúy Hằng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NSNN 3

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 3

1.1.2 Dự án đầu tư 4

1.1.2.1 Khái niệm 4

1.1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư 4

1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư 5

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT 6

1.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư 8

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án 8

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án 10

1.2.3 Quá trình quản lý dự án 11

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 12

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 13

1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư 15

1.2.4.Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư 16

1.2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 16

1.2.4.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý thực hiện dự án 17

1.3 Quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 17

1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 17

Trang 5

1.3.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 20

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách 21

1.3.3.1 Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn 21

1.3.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 23

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 25

1.3.5 Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 32

2.1 Khái quát về tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh 32

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 32

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua 35

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 35

2.1.2.2 Về sản xuất công nghiệp 37

2.1.2.3 Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản 37

2.1.2.4 Về các ngành dịch vụ 38

2.1.2.5 Về đầu tư phát triển 39

2.1.2.6 Thu chi ngân sách nhà nước 40

2.1.3 Tình hình phát triển văn hóa - xã hội 41

2.1.3.1 Phát triển văn hóa - xã hội 41

2.1.3.2 Y tế 41

2.1.3.3 Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết việc làm 42

2.2 Thực trạng ĐTXD từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2006 – 2012 43

2.2.1 Kết quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 43

2.2.2 Các công trình trọng điểm đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2012 46

Trang 6

2.2.3 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên

địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012 47

2.3 Phân tích tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn của Tỉnh 48

2.3.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư 48

2.3.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư 49

2.3.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư 53

2.3.4 Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 86

3.1 Phương hướng, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư XDCB giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Quảng Ninh 86

3.1.1 Những lợi thế và hạn chế, thách thức của tỉnh Quảng Ninh 86

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển của tỉnh Quảng Ninh đến 2020 87

3.1.3 Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 89

3.1.4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới của Tỉnh 89

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 90

3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án 91

3.2.1.1 Sự cần thiết thực hiện giải pháp 91

3.2.1.2 Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện 92

3.2.2 Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư XDCB 93

3.2.2.1 Sự cần thiết thực hiện giải pháp 93

3.2.2.2 Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện 93

3.2.3 Hoàn thiện công tác ra chủ trương đầu tư, lập quy hoạch kế hoạch 95

3.2.4 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 96

3.2.4.1 Giải pháp trong công tác khảo sát 96

Trang 7

3.2.4.2 Giải pháp trong công tác lập dự án đầu tư 98

3.2.5 Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư 102

3.2.5.1 Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu 102

3.2.5.2 Giải pháp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 104

3.2.5.3 Giải pháp trong công tác giám sát thi công 105

3.2.5.4 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công trình xử lý nghiêm các vi phạm 106

3.2.6 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư 107

3.2.6.1 Giải pháp trong công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công 107

3.2.6.2 Giải pháp trong công tác thanh quyết toán 108

3.2.6.3 Một số giải pháp khác 111

3.3 Một số kiến nghị 113

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 114

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh 114

3.3.3 Kiến nghị với UBND huyện, thị xã, thành phố và các ngành chức năng của huyện, thị xã, thành phố 114

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 115

KẾT LUẬN 116

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng Tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2008-2012 36

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2011 42

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động ngân sách tỉnh Quảng Ninh, 2007 - 2012 45

Bảng 2.4 Tiến độ các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 53

Bảng 2.5 Chất lượng các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 60

Bảng 2.6 Dự toán các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 65

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế Tỉnh Quảng Ninh năm 2012 36Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư trong đầu tư XDCB từ nguồn trong nước 48

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư 7

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án 12

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NSNN giữ vai trò hết sức quan trọng ví như là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế Hàng năm Nhà nước dành khoảng 30% ngân sách để chi cho lĩnh vực đầu

tư XDCB, trên thực tế việc quản lý sử dụng ngân sách cho đầu tư đã và đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như: Luật, Nghị định, Thông tư…quy định về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB vẫn còn nhiều bất cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng ngân sách dành cho đầu tư XDCB chưa thực sự phát huy hiệu quả

Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Quảng Ninh vẫn tồn tại nhiều bất cập, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều quy định khác nhau, một số công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thi công kéo dài, tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, nợ đọng đầu tư tăng cao Trong khi đó, vốn NSNN trực tiếp đầu tư cho các hoạt động XDCB trong thời gian qua đang giảm dần, tuy nhiên đây vẫn là nguồn vốn đầu tư rất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh Công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh hiện theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu chung của Nhà nước Nhưng với quy mô của một tỉnh phát triển, công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung, đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nói riêng cần phải được hoàn thiện, có những quy định phù hợp hơn với đặc điểm của tỉnh

Thấy rõ được tầm quan trọng trong việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng trên địa bàn là rất cần thiết Vì vậy, tôi mạnh dạn đề cập vấn đề : “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản trong công tác quản

Trang 12

lý dự án đầu tư XDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân Vận dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng về QLDA đầu tư xây dựng công trình, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn NSNN Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các giải pháp nhằm nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào tình hình công tác QLDA đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua (2008-2012)

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn từ NSNN

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình có

sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NSNN

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ

Hoạt động đầu tư có nhiều loại khác nhau Theo nguồn vốn, có thể phân chia thành đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; theo đối tượng đầu tư, có thể phân biệt đầu tư tài sản cố định và đầu tư tài sản lưu động; theo tính chất của đầu tư có thể phân định thành đầu tư phát triển, đầu tư chuyển dịch

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Bên cạnh đó, đầu tư XDCB còn là việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Trang 14

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển Thực tế lịch sử đã cho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sở vật chất -

kỹ thuật tương ứng

Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định Chủ đầu

tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Xác định rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một

dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Dự án đầu tư được hiểu là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3 - Luật đấu thầu ), hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới

"Dự án đầu tư xây dựng" công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003)

1.1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra

Trang 15

quyết định đầu tư

Trên góc độ Chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản

ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…

Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả KT - XH to lớn:

Có thể nói, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: Là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước

Kết quả trực tiếp: Công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi

Kết quả gián tiếp: Tạo được công ăn việc làm, nhiều ngành nghề, dịch vụ mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất… Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà tư vấn Nhà

Trang 16

thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại duy nhất

Môi trường hoạt động “ va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều tư thường có độ rủi ro cao

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét,

quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 17

Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước

1.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project lifi cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện và quản lý; giai đoạn kết thúc

Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính Zkhả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ

Phát triển

Trang 18

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn quan trọng, tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự

án có phát huy hiệu quá tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vần đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn

vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời

cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quả của dự

án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khác QLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra

QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau… thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

Trang 19

QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án, là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn

bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn

Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ

năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”.

Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả PGS.TS Từ Quang Phương:

“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”

Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát

+ Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự

tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

+ Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm

tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị cho phù hợp

+ Giám sát Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự

án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha của dự án

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

Trang 20

1 Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

2 Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

dự án

3 Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích

4 Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản

lý dự án là quản lý sáng tạo

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án

QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác… vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích chủ yếu như sau:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn,

Trang 21

máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc khi được hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự

án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt

và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự

án nhóm quan trọng Quốc gia), lập dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau,

có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng

Trang 22

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự án Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau:

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư

- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư

- Phê duyệt dự án đầu tư

Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu

tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục

Chủ trương, ý tưởng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Kết thúc đầu tư

Xác định Chủ đầu tư

Dự án được phê duyệt

Dự án được nghiệm thu

Trang 23

tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư

Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại

Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một

số dự án đầu tư

- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có

đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không

- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra

Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:

- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;

- Đền bù thực hiện GPMB;

- Quản lý thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 24

Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoài trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được

do tiến độ thi công kéo dài

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến

dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư TMĐT này là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả

Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến

độ, chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân

Trang 25

tố ảnh hưởng sau đây:

- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt

- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch

- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án

1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những việc như sau:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc

đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng

Để thực hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố sau đây:

- Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, công tâm, làm việc khách quan, khoa học và chính xác;

- Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ vững của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ đối với các thiết bị;

Trang 26

- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra

1.2.4.Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư XDCT

1.2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Việc thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp

Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao

+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư

để tổ chức quản lý thực hiện dự án

+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa

Trang 27

chi phí Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt

1.2.4.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý thực hiện dự án

QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn QLDA Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện hợp đồng của

Tư vấn quản lý dự án

+ Chủ đầu tư thuê Tư vấn: Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản

lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê ở tổ chức, cá nhân tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký của chủ đầu tư

Với hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án ở tỉnh Quảng Ninh ít được áp dụng vì hiện nay hầu hết các đơn vị tư vấn trên điạ bàn tỉnh Quảng Ninh chưa đủ năng lực để thực hiện

1.3 Quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách

NSNN đã có quá trình ra đời và phát triển từ thế kỷ XII đến nay, thế nhưng hiện nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm NSNN Ở nước ta, NSNN được quy định tại Điều 1 Luật NSNN đã được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996: NSNN là toàn

bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền

Trang 28

phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Dự án đầu tư sử dụng NSNN có có đặc điểm sau:

Một là, qui mô vốn đầu tư lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN

Ví dụ, ở nước ta trong những năm qua, chi NSNN cho đầu tư không ngừng tăng lên

cả tuyệt đối và tương đối Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng chi ngân sách thường chiếm trên 40% trong khi số vốn đầu tư từ NSNN và không ngừng tăng lên Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu ( khoảng 92 - 95%) trong tổng chi đầu tư của NSNN ở nước ta

Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư xây dựng

Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện đầu tư thì Nhà nước lại uỷ thác việc quản lý sử dụng cho các chủ đầu tư để triển khai kế hoạch của Nhà nước, tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng vốn Với đặc điểm này, nếu cơ chế quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư quản lý sử dụng vốn tìm cách chiếm đoạt vốn của Nhà nước khi có cơ hội

Ba là, chi ngân sách cho đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân

sách Theo cơ chế quản lý vốn đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chi đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân sách như: chi từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt động đầu tư của các bộ, ngành, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho địa phương; chi từ ngân sách địa phương cho các dự án thuộc địa phương quản lý

Thực tế nêu trên dễ dẫn đến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh các tiêu cực, lãng phí do đầu tư không đúng nội dung hoặc đầu tư dàn trải

Bốn là, nguồn vốn đầu tư mà các chủ đầu tư sử dụng phải được tạm ứng,

nghiệm thu và thanh toán theo qui định của Nhà nước Nếu các thủ tục còn rất rườm

rà, phức tạp và nhiều kẽ hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc thực hiện cho cả chủ đầu tư và các nhà thầu mà còn tạo nhiều điều kiện cho việc bị lợi dụng

để chiếm đoạt, biến thủ, tham ô vốn đầu tư của nhà nước

Như vậy, các chủ đầu tư là người chủ cạnh tranh, nhưng không phải là người

Trang 29

chủ thực sự của đồng vốn nên dễ dấn đến việc thiếu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu, thậm chí có tình trạng tìm mọi kẽ hở trong chính sách quản

lý để tiêu cực, tham nhũng, bòn rút VĐT của Nhà nước Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý; Nhà nước không có những cơ chế chính sách chặt chẽ ràng buộc trách nhiệm trong quản lý, không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thì thất thoát, lãng phí trong ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN

là không thể tránh khỏi

Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi bổ sung số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn lập Kế hoạch đấu thầu; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2010/NĐ-CP về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thông tư hiện hành của Bộ tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ kế hoạch và đầu tư, các Bộ chuyên ngành có liên quan

Những dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn chịu sự chi phối của Luật NSNN, và trình tự thủ tục của các dự án đầy tư xây dựng công trình

sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh còn phải tuân thủ theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của các cơ sở chuyên ngành; ngoài ra còn chịu quy định của Kho bạc nhà nước nơi thanh toán

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu là

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu tạo cơ sở vật chất cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cho An Ninh, Quốc phòng, đây là lĩnh vực mà các Doanh nghiệp và tư nhân không muốn bỏ vốn đầu tư vì đầu tư vào không có hiệu quả cho ngay và cho Doanh nghiệp cũng như Tư nhân bỏ vốn

- Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN kể cả dự án thành phần, Nhà nước

Trang 30

quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập

dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và không quá 5 năm đối với dự án nhóm B Các dự án sử dụng vốn NSNN do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về NSNN

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà nước chỉ quản lý về mặt chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định hiện hành của Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

1.3.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP, các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh,

Trang 31

thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn

vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn

vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách

1.3.3.1 Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện Là tổng số tiền chi để tiến hành các hoạt

động của các công cuộc đầu tư bao gồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế

dự toán và được ghi trong dự toán đầu tư được duyệt

Chi phí xây lắp là chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệu thu hồi để giảm vốn đầu tư), chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước,…), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt), chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng

Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình, chi phí vận chuyển, kho bãi, bảo quản, thuế, bảo hiểm

Trang 32

Chi phí khác bao gồm chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chi phí ở giai đoạn thực hiện đầu tư, chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư có chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu bằng văn bản, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư Chi phí tuyên truyền quản cáo cho dự

án Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án đối với dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được thủ tướng chính phủ cho phép Chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

Ở giai đoạn thực hiện đầu tư có chi phí khởi công công trình, chi phí đền bù

và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chi phí tư vấn khác Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất, chi phí ban quản lý dự án, chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình, chi phí kiểm định vật liệu đưa vào công trình Chi phí lập thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí quản lý, chi phí xây dựng công trình Chi phí bảo hiểm công trình, lệ phí địa chính, chi phí và lệ phí thẩm định thiết kế mỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình

Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng có chi phí thực hiện việc quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng

và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải, chi phí dự phòng cho những khoản phát sinh không dự kiến trước được

Trang 33

1.3.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét, thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó Hiệu quả đầu

tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Hệ số ICOR Hệ số ICOR cho từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng

GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng lớn

Hiệu suất vốn đầu tư Biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trưởng GDP

và vốn đầu tư trong kỳ

Trong đó:

- Hi: hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

- I: mức tăng đầu tư trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư, nhưng chỉ tiêu này có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh được giữa tử số và mẫu số của chỉ tiêu, vì giữa GDP và vốn đầu tư trong cùng một thời kỳ không tồn tại mối quan hệ trực tiếp Thời kỳ ngắn thì nhược điểm này càng bộc lộ rõ

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động Hệ số trang bị tài sản cố định

cho lao động (HL) được xác định bằng tỷ số giữa giá trị bình quân của tài sản cố

Trang 34

định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụng bình quân trong (L) được tính theo công thức:

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu quan trọng vì kết quả vốn đầu tư được biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hóa sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện kết quả của việc tăng cường cơ giới hóa, tự động hóa và các phương hướng phát triển khoa học

kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống của dân cư

Hệ số thực hiện vốn đầu tư Hệ số thực hiện vốn đầu tư phản ánh mối quan

hệ giữa khối lượng vốn đầu tư bỏ ra với các tài sản cố định (kết quả của vốn đầu tư) được đưa vào sử dụng Hệ số được tính theo công thức:

Trong đó:

Hu: Hệ số thực hiện vốn đầu tư

FA: Giá trị tài sản cố định

I: Tổng vốn đầu tư trong kỳ

Hệ số thực hiện vốn đầu tư càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao

Ở tầm vi mô thường đo lường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể, từng công trình xây dựng Một số chỉ tiêu thường sử dụng bao gồm:

Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) Tỷ suất lợi ích trên chi phí xác định mối

quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra Để xác định được tỷ lệ này chúng ta cần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án

Tỷ lệ này được tính theo công thức:

n

t

t t

i C i B C

B

1

1

) 1 (

) 1

Trang 35

Trong đó:

- Bt: lợi ích trong năm t (thu nhập tại năm t)

- i: lãi suất tính toán

- Ct: chi phí về vốn đầu tư tại năm t

Kết quả thu được từ công thức (1.6) cho thấy:

- Nếu B/C > 1: thu nhập lớn hơn chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)

- Nếu B/C < 1: thu nhập nhỏ hơn chi phí, dự án bị lỗ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư Các nhân tố này có thề

là khách quan, chủ quan như yếu tố về tự nhiên, con người,… bao gồm:

a) Nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư Đó là trình

độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư xây dựng cơ bản, chất lượng thiết kế các công trình Nếu công tác thẩm định dự án đầu tư có nhiều mặt hạn chế, hình thức, thiếu cán bộ có năng lực chuyên môn sẽ dẫn đến chất lượng dự

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư, đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm nhiều dẫn đến thiếu thời gian, số lượng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng cơ bản trực tiếp chi phối quá trình thực hiện dự án Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án có sức

Trang 36

thuyết phục hay không còn phụ thuộc vào quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn

bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu, chất lượng lập dự án Phải có các dữ liệu

cụ thể thể hiện năng lực của các nhà thầu

Công tác chuẩn bị đầu tư, bố trí vốn, việc chủ động tham gia của các cấp các ngành Tính cấp bách của dự án cũng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai chậm, kéo dài dẫn đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác, sử dụng

Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành, trong việc ra văn bản thực hiện cho địa phương đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu sao cho có hiệu quả nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

b) Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Đó là các yếu tố không lường trước được như

thiên tai, các rủi ro từ sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược về kinh tế… Các nhân tố khách quan này có thể xảy

ra đối với các địa phương vì vậy phải tính toán, lường trước các rủi ro để giảm các thiệt hại xảy ra

c) Các chính sách kinh tế của Trung ương và địa phương Các chính sách

kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bao gồm chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các chính sách về ưu đãi, chính sách thương mại, chính sách về tiền lương,… và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ

mô hoặc vi mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao…

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm

Trang 37

hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hóa đúng, nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hóa sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao

d) Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng Công tác

này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ mà nó được phân cấp từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do các ngân hàng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

1.3.5 Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự

án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách

Trong thời gian qua, việc huy động và sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã

có đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo

và cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, do phân cấp quá rộng lại thiếu các biện pháp quản lý đồng bộ dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, thời gian thi công kéo dài, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán và lãng phí nguồn lực của Nhà nước Trong khi đó, thời gian tới vốn ngân sách nhà nước rất hạn hẹp, vốn trái phiếu Chính phủ không thể phát hành tăng thêm so với năm 2011 để thực hiện mục

Trang 38

tiêu kiềm chế lạm phát, giảm dần bội chi ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, dư nợ công ở mức cho phép

Để khắc phục các tồn tại và bất cập nêu trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước triển khai thực hiện một số nguyên tắc và giải pháp tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước như xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước phải bám sát mục tiêu và định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 -

2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của cả nước và của các ngành, các địa phương Từng bước điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng giảm dần đầu tư công Tăng cường các biện pháp huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có khả năng thu hồi vốn

Trong khi chưa sửa đổi phân cấp quản lý đầu tư, các Bộ, ngành, địa phương phải tuân thủ đúng quy chế hiện hành về quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư (kể cả dự án mới và dự án điều chỉnh quyết định đầu tư), đồng thời thực hiện thêm một số nguyên tắc:

- Các cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy

mô của tìm dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã phê duyệt, chỉ được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách Việc xác định nguồn vốn và cân đối vốn là nội dung quan trọng, phải có trong hồ sơ dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và tổng mức vốn của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương

- Căn cứ các quy định tại Chỉ thị 1792/2011/CT-TTg và mức vốn, lĩnh vực đầu tư được ngân sách trung ương giao, các Bộ, ngành, địa phương quyết định đầu

Trang 39

tư dự án theo thẩm quyền Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định đầu

tư các Bộ, ngành, địa phương phải gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để các cơ quan này xem xét, giám sát Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương gửi đến và trong quá trình kiểm tra việc thực hiện dự án của các Bộ, ngành, địa phương, nếu phát hiện quyết định đầu tư dự án hoặc việc triển khai thực hiện dự án đầu tư chưa tuân thủ đúng các quy định tại Chỉ thị này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức để các Bộ, ngành, địa phương xem xét, điều chỉnh, sửa đổi Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương không điều chỉnh, sửa đổi thì Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Tài chính báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý Đối với các dự án đã phê duyệt mà trước ngày 25 tháng 10 năm 2011 chưa khởi công thì phải rà soát lại và thực hiện như quy định tại chỉ thị 1792/2011/CT-TTg

- Những dự án được quyết định đầu tư mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách nhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra

Từ năm 2012 tất cả các dự án đã được quyết định đầu tư phải thực hiện theo mức vốn kế hoạch được giao để không gây nên nợ đọng xây dựng cơ bản; mọi trường hợp bổ sung vốn, điều chuyển trong nội bộ vốn ngành, lĩnh vực chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền giao vốn chập thuận Các Bộ, ngành, địa phương tự cân đối các nguồn vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền Việc cấp phát và ứng chi vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ từ Kho bạc Nhà nước cho các dự án đầu tư (trong kế hoạch) phải theo khối lượng thực hiện Đối với dự án chưa có khối lượng thực hiện, việc tạm ứng vốn tối đa là 30% của tổng mức kế hoạch vốn được giao hàng năm

Việc bố trí vốn từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ phải được lập theo kế hoạch đầu tư 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được phân khai ra kế hoạch đầu tư từng năm Riêng kế hoạch vốn đầu tư của giai đoạn 2011 - 2015 thì lập kế hoạch đầu tư hàng năm cho năm 2011, 2012 và kế

Trang 40

hoạch đầu tư 3 năm (2013 - 2015) Việc xây dựng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012 phải tính đến cân đối chung của cả giai đoạn 2011 - 2015 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư 3 năm (2013 - 2015 ) trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2012; trong đó dự kiến về khả năng nguồn vốn và cân đối vốn theo ngành, lĩnh vực; mức vốn bổ sung có mục tiêu của 3 năm (có chia ra từng năm) để các Bộ, ngành và địa phương chủ động xây dựng và triển khai thực hiện đầu tư

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Ngọc Hùng (2006). Quản lý ngân sách Nhà nước , Nxb Thống kê, Hà Nội 3. Nguyễn Thế Long các giải pháp tăng cường quản lý kiểm soát thanh toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngân sách Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
10. Văn kiện Đại hội đải biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVIII 2010 – 2015 11. Một số Website:- http://www.quangninh.gov.vn Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh - http://www.na.gov.vn Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam - http://www.gso.gov.vn Tổng cục Thống kê Link
1. Bùi Quang Vinh (2013). Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước, Báo điện tử Tạp chí Cộng sản Khác
4. Các tạp chí, thông tin khoa học Tài chính, thời báo kinh tế, thời báo Tài chính Khác
5. Chiến lược Tài chính - Tiền tệ Việt Nam 2001-2010 (1994), Tổ nghiên cứu chiến lược Tài chính, Hà Nội Khác
6. Cơ sở dữ liệu phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2000-2010) Tỉnh Nam định, Sở kế hoạnh và đầu tư, cục Thống kê Nam định Khác
7. Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Viện chiến lược phát triển, Nxb Chính trị quốc gia Khác
8. Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nxb Khoa học &amp; kỹ thuật, Hà nội Khác
9. Luật NSNN năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; các văn bản hướng dẫn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2 Quá trình quản lý dự án (Trang 22)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng Tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2008-2012 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng Tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2008-2012 (Trang 46)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2011 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 52)
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động ngân sách tỉnh Quảng Ninh, 2007 - 2012 - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động ngân sách tỉnh Quảng Ninh, 2007 - 2012 (Trang 55)
Bảng 2.4 Tiến độ các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Tiến độ các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm