Các hoạt động chính của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: ...27 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Khương Thị Nhung
HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Tiên Phong
Hà Nội, Năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 9
1.1 Hoạt động và nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích: 9
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông công ích: 9
1.1.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 11
1.1.3 Hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 12
1.1.4 Nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích: 14
1.2 Hoạt động hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên thế giới: 15
1.2.1 Trong môi trường độc quyền doanh nghiệp 16
1.2.2 Trong điều kiện mở cửa thị trường 16
1.2.3 Quỹ phổ cập dịch vụ viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới: 18
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam: 21
1.3 Giới thiệu về Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 22
1.3.1 Sự ra đời của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 22
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 25
1.3.3 Phạm vi, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ: 26
1.3.4 Các hoạt động chính của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM 29
Trang 32.1 Thực trạng nguồn vốn để hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai
đoạn 2005-2010: 29
2.1.1 Đối tượng phải nộp các khoản đóng góp: 29
2.1.2 Các khoản đóng góp tài chính cho VTF: 30
2.1.3 Quy trình thực hiện công tác thu nộp: 32
2.1.4 Kết quả công tác thu nộp giai đoạn 2005-2010: 32
2.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 34
2.2.1 Chính sách của Nhà nước về sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích: 34
2.2.2 Công tác sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:35 2.3 Đánh giá việc sử dụng nguồn vốn cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005-2010 tại Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: 40
2.3.1 Kinh phí hỗ trợ không hoàn lại cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005-2010: 40
2.3.2 Kết quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại trong thời gian qua: 44
2.3.2 Những mặt tồn tại: 47
2.3.3 Nguyên nhân: 52
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN VỖN HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 56
3.1 Định hướng hoạt động hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015: 56
3.1.1 Mục tiêu của chương trình: 56
3.1.2 Nhiệm vụ: 56
3.1.3 Sử dụng nguồn tài chính: 57
3.2 Giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015: 58
3.2.1 Hoàn thiện công tác thu nộp: 58
Trang 43.2.2 Hoàn thiện cơ chế sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông
công ích: 59
3.2.3 Các giải pháp khác: 68
PHẦN KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 6TTTT : Thông tin và Truyền thông
VTF : Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam VNPT : Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam Viettel : Tập đoàn Viễn thông Quân đội
EVN Telecom : Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
Công ty cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
Vishipel : Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải
HTC : Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội
VMS : Công ty Thông tin Di động
Gtel : Công ty cổ phần viễn thông di động toàn cầu CMC : Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC FPT : Công ty cổ phần viễn thông FPT
VTC : Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt
Nam Đông Dương
Telecom : Công ty cổ phần viễn thông Đông Dương
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Biểu 2.1: Số đã nộp của DNVT từ 2005-2010 33
Biểu 2.2: Tỷ lệ thực hiện thu nộp của các DNVT từ 2005-2009 33
Biểu 2.3: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI đến năm 2010 của các DNVT 40
Biểu 2.4: Kinh phí hỗ trợ cung cấp DVVTCI giai đoạn 2005 - 2010 41
Biểu 2.5: Sản lượng hỗ trợ cho người dân 45
Biểu 2.6: Sản lượng hỗ trợ cho doanh nghiệp 45
Biểu 2.7: Sản lượng hỗ trợ DVVT bắt buộc giai đoạn 2005 - 2010 46
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Nguồn vốn hỗ trợ cho hoạt động cung ứng DVVTCI là điều kiện cần và đủ
để hoạt động cung cấp DVVTCI được thực thi theo quy định của Pháp luật Hoạt động cung cấp DVVTCI gắn liền với cơ sở hạ tầng quốc gia nhằm bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn, an sinh xã hội Hoạt động cung cấp DVVTCI được Pháp luật bảo hộ và do Nhà nước thống nhất quản lý Một trong những nội dung quản lý hoạt động cung cấp DVVTCI theo Pháp luật là quản lý nguồn vốn để cho hoạt động được thực hiện
Trước đây, tại Việt Nam, hoạt động cung cấp DVVTCI do một doanh nghiệp Nhà nước là Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam trực tiếp thực hiện Nguồn vốn hỗ trợ cho hoạt động cung ứng DVVTCI được hạch toán chung với vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, không tách riêng Từ năm 2005, nguồn vốn hỗ trợ cho hoạt động cung ứng DVVTCI được tách riêng với vốn hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý cũng được tách riêng Nguồn vốn này do Chính phủ giao cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quản lý Sau 5 năm thực hiện
đã thu được những kết quả đáng kể, tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu mới theo tinh thần Nghị quyết Đảng XI, phù hợp với tình hình mới, nhiệm vụ mới, vấn đề sử dụng nguồn vốn hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả là cần thiết
Những nội dung trong hoạt động cung cấp DVVTCI có nhiều vấn đề và nhiều người quan tâm song vấn đề về hoàn thiện các giải pháp sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại Việt Nam chưa được đề cập và nghiên cứu Xuất phát
từ tình hình trên, đề tài “Hoàn thiện giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung
ứng dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam” được lựa chọn làm luận văn thạc
sĩ Quản trị kinh doanh của tôi
* Mục đích nghiên cứu:
- Đề xuất những giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI hợp
lý, tiết kiệm, theo đúng quy định của Nhà nước
Trang 9- Là căn cứ đánh giá kết quả vận dụng kiến thức được đào tạo trong quá trình học tập và thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo để vận dụng sau này trong quá trình công tác
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: là Nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại cho hoạt động cung ứng DVVTCI
- Phạm vi nghiên cứu: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
* Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3
chương:
- Chương I: Tổng quan về hoạt động và nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI
- Chương II: Thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại VTF
- Chương III: Giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI
* Kết quả đóng góp của luận văn:
- Khái quát được về hoạt động và nguồn vốn hỗ trợ trong hoạt động cung cấp DVVTCI
- Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI
- Đề xuất và có những kiến nghị để hoàn thiện công tác sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ cung ứng DVVTCI
- Là tài liệu tham khảo trong công tác của bản thân tác giả và những người quan tâm
*Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu khoa học, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp logic
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Tiên Phong, Lãnh đạo Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Lãnh đạo Ban Kế hoạch và Nguồn vốn, Ban Thẩm định dự án, các đồng nghiệp và bạn bè, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã viết hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cám ơn
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
1.1 Hoạt động và nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông công ích:
a Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ viễn thông:
Khái niệm sản phẩm nói chung là kết quả có ích của hoạt động lao động sản xuất biểu hiện bằng của cải vật chất hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội
Khái niệm dịch vụ viễn thông là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức hay nói một cách khác là sự truyền đưa tin tức để thỏa mãn nhu cầu nào đó trong xã hội Trong đó nội dung tin tức được biến đổi thành các tín hiệu, được truyền đưa trên dây dẫn hoặc trong không gian nhờ năng lượng của sóng điện từ Người nhận tin nhận nội dung tin tức đã được khôi phục lại hình thức ban đầu Như vậy viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh,
âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác
Đặc điểm kinh tế xã hội của DVVT:
- DVVT mang đặc tính chung như mọi sản phẩm, nó có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của DVVT biểu hiện lượng giá trị tiêu hao lao động xã hội kết tinh trong dịch vụ Giá trị sử dụng thể hiện nó có ích đối với người sử dụng, nó có khả năng thỏa mãn một nhu cầu nào đó cho người sử dụng
Trang 11- Các DVVT là dịch vụ tiêu dùng một lần, có tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian, phụ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng
b Dịch vụ viễn thông công ích:
Sản phẩm, dịch vụ công ích là kết quả của hoạt động công ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho đời sống kinh tế, xã hội của đất nước và các cộng đồng dân cư; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn, an sinh xã hội; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội Hoạt động công ích tại Việt Nam theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không đủ bù đắp chi phí, do Nhà nước thống nhất và quản lý
Khái niệm: Theo Điều 20 Luật Viễn thông, dịch vụ viễn thông công ích bao
gồm DVVT phổ cập và DVVT bắt buộc DVVTCI là những DVVT thiết yếu đối với xã hội, được nhà nước đảm bảo cung cấp theo chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
DVVT phổ cập là DVVT được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, điều kiện, chất lượng và giá cước do Nhà nước quy định
DVVT phổ cập thường bao gồm:
- Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn là dịch vụ điện thoại trong phạm vi vùng nội hạt giữa các thuê bao ĐTCĐ hữu tuyến hoặc vô tuyến của mạng lưới viễn thông quốc gia hoặc IP với giá cước nội hạt và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ TTTT
- Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn là dịch vụ truy nhập Internet bằng phương thức quay số hoặc băng rộng với giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ TTTT
DVVT bắt buộc là DVVT được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật DVVT bắt buộc thường bao gồm các DVVT cơ bản và giá trị gia tăng phục
vụ các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương, lực lượng
vũ trang nhân dân, phục vụ công tác trật tự an toàn xã hội, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai DVVT bắt buộc bao gồm:
Trang 12- Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, cứu hỏa, công an
- Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao nội hạt
- Các DVVT và Internet do Bộ TTTT yêu cầu DNVT phục vụ theo đối tượng, phương thức liên lạc, phạm vi liên lạc trong khoảng thời gian cụ thể đối với các trường hợp khẩn cấp sau:
+ Khẩn cấp về quốc phòng an ninh
+ Khẩn cấp phục vụ phòng chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai và các thảm họa khác
+ Khẩn cấp phục vụ phòng chống dịch bệnh
+ Khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ
+ Hoạt động phục vụ điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố nhằm đảm bảo an toàn của mạng lưới viễn thông và Internet
+ Các liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp
Căn cứ theo yêu cầu của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội và thị trường viễn thông trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông sẽ quy định cụ thể việc cung cấp DVVTCI
1.1.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a Hoạt động cung cấp DVVTCI được thực hiện trên mạng lưới viễn thông Trong sản xuất viễn thông, mạng lưới bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật và người lao động sản xuất viễn thông khi thì thực hiện kinh doanh, khi thì thực hiện nhiệm vụ công ích; trong nhiều trường hợp cùng một lúc vừa thực hiện kinh doanh, vừa thực hiện công ích, nếu chỉ phục vụ một hay một số dịch vụ sẽ không có hiệu quả, sự lãng phí tăng lên
b Hoạt động cung cấp DVVTCI phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước, do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện
Các DNVT cung cấp các DVVT từ thành thị tới nông thôn, từ đồng bằng đến vùng sâu, vùng xa, từ biên giới đến hải đảo trên cả nước Các đơn vị, chi nhánh trực thuộc của các DNVT đều là những mắt xích tham gia chặt chẽ trong dây chuyền sản
Trang 13xuất cung cấp DVVT, không chỉ của riêng một doanh nghiệp đơn lẻ mà có sự kết nối của tất cả các DNVT trên thị trường viễn thông, đặc biệt đối với việc cung cấp DVVTCI đến những vùng địa hình khó khăn
c Hoạt động cung cấp DVVTCI đa dạng, có loại mang tính ổn định thường xuyên, có loại mang tính chất vụ việc, khi Nhà nước yêu cầu thì mới thực hiện Những hoạt động cung cấp DVVTCI mang tính ổn định thường xuyên đó là: Hoạt động đảm bảo thông tin liên lạc cho Lãnh đạo Đảng, Nhà nước cấp Trung ương và cấp Tỉnh, thành; các hoạt động tạo ra dịch vụ phổ cập; các hoạt động cung cấp DVVT cho nhân dân các xã trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng biên giới và nông thôn
Những hoạt động phục vụ theo yêu cầu đột xuất của Nhà nước như phục vụ các Hội nghị của Đảng, Chính quyền các cấp, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch họa , là những hoạt động cung cấp DVVTCI không thường xuyên, mang tính vụ việc
Đối với hoạt động này thực hiện khi nào có yêu cầu, Nhà nước sẽ thanh toán theo khối lượng thực tế này
d Vai trò của hoạt động cung cấp DVVTCI:
- Đảm bảo công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại hoặc đảm bảo quyền truy nhập hệ thống thông tin công cộng
- Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trên cơ sở đảm bảo quyền truy nhập hệ thống thông tin của các thành viên trong xã hội
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh thông qua việc tuyên truyền chính sách của Đảng, Nhà nước kịp thời đến các tầng lớp dân cư
- Thúc đẩy và tạo điều kiện để thị trường viễn thông phát triển thông qua việc tách bạch chức năng kinh doanh của doanh nghiệp và chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và viễn thông công ích một cách rõ ràng
1.1.3 Hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a Hình thức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
Trang 14Cho vay ưu đãi đối với các DNVT khi thực hiện:
- Đầu tư xây dựng các dự án mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet hoặc các cơ sở vật chất khác phục vụ việc cung cấp DVVT tại các vùng được cung cấp DVVTCI
- Đầu tư phát triển mới các điểm truy nhập DVVT công cộng tại các xã ngoài vùng được cung cấp DVVTCI
- Đầu tư các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông bảo đảm quốc phòng
an ninh khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Hỗ trợ không hoàn lại:
Các DNVT khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp các DVVT tại các vùng khó khăn thì thu không đủ bù đắp chi phí Để kích cung, tạo điều kiện cho các DNVT mở rộng thị trường đưa các DVVT phổ cập tới người dân, Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thông qua việc cấp phát không hoàn lại cho DNVT theo định mức phù hợp Các khoản kinh phí hỗ trợ bao gồm:
- Chi phí duy trì cung ứng các DVVTCI tại các vùng được cung cấp DVVTCI
- Chi phí duy trì cung ứng các DVVT bắt buộc trên toàn quốc
- Chi phí phát triển, duy trì thuê bao điện thoại, Internet của các cá nhân, HGĐ tại vùng được cung cấp DVVTCI
b Mức hỗ trợ:
- Chi phí duy trì mạng lưới viễn thông tại vùng được cung cấp DVVTCI Các DNVT được hỗ trợ chi phí duy trì mạng lưới viễn thông tại các vùng được cung cấp DVVTCI Mức hỗ trợ chi phí duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ công ích tại các vùng được cung cấp DVVTCI đối với DNVT được xác định theo định mức hỗ trợ do Nhà nước quy định Tổng kinh phí tính theo công thức sau: Tổng kinh phí hỗ trợ = Số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (×) định mức hỗ trợ
- Đối với việc duy trì DVVT bắt buộc, mức hỗ trợ do Bộ quy định trên cơ sở đặt hàng cho các DNVT thực hiện cung cấp dịch vụ
Trang 15- Các nhiệm vụ duy trì và phát triển DVVTCI khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, căn cứ vào tình hình cụ thể, giao cho một hoặc một số DNVT thực hiện kèm theo quyết định cụ thể về mức hỗ trợ
- Việc hỗ trợ phát triển thuê bao cá nhân, HGĐ đang sinh sống tại vùng công ích sẽ được thực hiện thông qua doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ tại vùng đó Nội dung hỗ trợ bao gồm:
+ Hỗ trợ một phần chi phí lắp đặt
+ Hỗ trợ một phần chi phí thiết bị đầu cuối
+ Hỗ trợ một phần cước phí thuê bao tháng
c Cấp kinh phí hỗ trợ:
- Căn cứ kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cung cấp DVVTCI của cơ quan có thẩm quyền: tiến độ thực hiện kế hoạch, dự án; kế hoạch tài chính đã được phê duyệt, cấp kinh phí thanh toán cho các doanh nghiệp thực hiện cung cấp DVVTCI
- Cơ chế cấp phát, giải ngân vốn hỗ trợ cho các DNVT do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo các quy định
1.1.4 Nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
Tương ứng với mỗi hình thức cung cấp DVVTCI, nguồn vốn hỗ trợ được phân thành hai loại: vốn vay ưu đãi và nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại
Hiện nay, nguồn vốn để thực hiện việc hỗ trợ cung cấp DVVTCI tại Việt Nam được hình thành từ:
a Thu các khoản đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông:
Các khoản đóng góp của các DNVT được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các dịch vụ sau:
- Các DVVT di động (nội vùng và toàn quốc), bao gồm:
+ Dịch vụ thông tin di động mặt đất
+ Dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến
+ Dịch vụ tin nhắn
Trang 16- Dịch vụ điện thoại quốc tế (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại), dịch
vụ thuê kênh quốc tế
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước liên tỉnh, dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước (bao gồm cả thuê kênh viễn thông liên tỉnh và thuê kênh viễn thông nội tỉnh)
- Cước kết nối bổ sung (nếu có)
b Các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án về cung cấp DVVTCI do Nhà nước giao
c Các vốn khác:
Các khoản viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cung cấp DVVTCI tại Việt Nam
Các khoản vốn hợp pháp khác
1.2 Hoạt động hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên thế giới:
Chính phủ ở nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện chính sách phổ cập DVVT và chính sách này luôn nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của người dân Tùy vào điều kiện cụ thể về khả năng kinh tế và sự phát triển thị trường viễn thông, mỗi quốc gia có sự quy định khác nhau
Về DVVT phổ cập, ở các nước công nghiệp phát triển quy định DVVT phổ cập không chỉ bao gồm dịch vụ điện thoại tới cộng đồng, mà còn phải cung cấp DVVT phổ cập đã quy định cho các thuê bao cá nhân theo mức cước bị quản lý Đối với các nước đang phát triển và đang trong quá trình chuyển đổi, nhìn chung chính sách của các nước thuộc nhóm này đều nhằm đảm bảo cơ hội truy nhập DVVT của cộng đồng và khả năng truy nhập của những người có thu nhập thấp đối với những DVVT được xem là cơ bản và thiết yếu
Phạm vi và đối tượng phổ cập DVVT trong chính sách phổ cập DVVT của các quốc gia trên thế giới thường tập trung vào:
- Phát triển, duy trì cung cấp DVVT tới các vùng xa xôi, hẻo lánh, chi phí cung cấp dịch vụ cao và thu nhập dân cư thấp, là các khu vực mà hiện tại đầu tư dịch vụ không có lãi
Trang 17- Ưu tiên phát triển dịch vụ truy nhập công cộng hơn các dịch vụ truy nhập HGĐ
- Hỗ trợ người yếu thế trong xã hội (người nghèo và người tàn tật)
- Những nước có điều kiện kinh tế xã hội phát triển thường tập trung vào phát triển phổ cập DVVT mới hơn là hỗ trợ các DVVT hiện có
Để tiến hành hoạt động cung cấp DVVTCI, lịch sử phát triển viễn thông thế giới đến nay đã áp dụng các cơ chế hỗ trợ sau:
1.2.1 Trong môi trường độc quyền doanh nghiệp, Chính phủ thường giao
cho DNVT chủ đạo nghĩa vụ phát triển mạng viễn thông đến các vùng xa xôi, hẻo
lánh, kinh doanh không có lãi và cho phép thực hiện cơ chế bù chéo kinh doanh
giữa các dịch vụ, giữa các vùng Trong điều kiện mở cửa thị trường viễn thông, cơ chế bao cấp chéo không thể tồn tại được vì có sự cạnh tranh về giá do phần thu nhập
từ dịch vụ có lợi nhuận cao để bù cho dịch vụ không có lãi ngày càng giảm
1.2.2 Trong điều kiện mở cửa thị trường, đã có các giải pháp sau được áp
dụng:
a Quy định nghĩa vụ bắt buộc phổ cập DVVT gắn liền trong điều kiện cấp
phép hoạt động kinh doanh viễn thông của doanh nghiệp Theo đó Chính phủ quy định các nghĩa vụ bắt buộc về phổ cập dịch vụ mà doanh nghiệp mới được cấp phép hoặc mới được cổ phần hóa phải thực hiện, chẳng hạn trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp được cấp phép phải phát triển được bao nhiêu máy điện thoại ở vùng sâu, vùng xa
Việc thực hiện cơ chế trên có ưu điểm là khai thác được vốn tư nhân để thực hiện cung ứng DVVTCI Nhưng phần lớn giải pháp này không mang lại hiệu quả, không đáp ứng được mục tiêu của chính sách Các nhà cung cấp dịch vụ thường vin vào nhiều lý do, khó khăn khách quan mà không thể thực hiện được tiến độ đầu tư phát triển mạng lưới đến vùng sâu, vùng xa Vì động cơ thương mại, họ chỉ muốn cung cấp dịch vụ cho những khách hàng trước kia chưa được phục vụ mà có khả năng trả tiền cho dịch vụ đó, và họ không muốn bao cấp chéo Vì thế, việc thực hiện
Trang 18các mục tiêu phổ cập thường thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tiến hành chậm chạp và không đáp ứng yêu cầu về chất lượng DVVTCI
b Đóng góp phổ cập DVVT thông qua kết nối mạng:
Khi xuất hiện cạnh tranh, cơ quan quản lý ở một số quốc gia đưa ra cơ chế đóng góp phổ cập DVVT thông qua kết nối Cơ chế này duy trì sự đóng góp của các DNVT khác cho DNVT chủ đạo thông qua cơ chế kết nối mạng Chính phủ chỉ định DNVT chủ đạo là nhà cung cấp DVVTCI Các doanh nghiệp khác phải trả cho DNVT chủ đạo khoản cước kết nối bao gồm cả phần đóng góp nghĩa vụ phổ cập Khoản đóng góp này nhiều khi được thu giống phí kết nối mạng Qua một thời gian thực hiện, nhiều nước đã cải cách không áp dụng cơ chế này nữa vì họ nhận ra những nhược điểm của cơ chế này là tính phức tạp của việc quản lý chi phí hình thành cước kết nối; hơn nữa khoản đóng góp thông qua cơ chế kết nối mạng là nguyên nhân chính gây nên những do dự cho những người muốn gia nhập thị trường tiềm năng
Hiện nay, việc bao cấp chéo và đóng góp qua kết nối mạng là hai phương thức bị coi là có nhiều nhược điểm, không thực tiễn và chống cạnh tranh
c Lập Quỹ phổ cập DVVT:
Khắc phục những nhược điểm của các cơ chế bù chéo, cơ chế quy định nghĩa
vụ bắt buộc và cơ chế đóng góp thông qua kết nối, Chính phủ nhiều nước đã thành lập Quỹ phổ cập DVVT (còn gọi là quỹ phổ cập, quỹ truy nhập phổ cập,…)
Nguồn hình thành quỹ phổ cập DVVT, tùy từng nước quy định, có thể từ ngân sách nhà nước cấp (như Chi lê), có thể do các DNVT đóng góp (như Mỹ, Úc, Canada,…)
Nội dung hoạt động hỗ trợ của các quỹ đều hướng vào:
+ Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì mạng lưới viễn thông ở vùng khó khăn, kinh doanh không có lãi
+ Hỗ trợ chi phí sử dụng dịch vụ phổ cập đối với các đối tượng được phổ cập
Trang 19Mô hình quản lý cung cấp dịch vụ phổ cập thông qua hoạt động của Quỹ phổ cập DVVT được xem là có hiệu quả nhất và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
1.2.3 Quỹ phổ cập dịch vụ viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới:
- Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tới các trung tâm điều hành cấp huyện
- Ưu tiên hỗ trợ truy nhập công cộng
- Hỗ trợ dịch vụ thuê bao HGĐ ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Nguồn vốn để chi phí thực hiện chính sách phổ cập dịch vụ chủ yếu là vốn đóng góp của các DNVT
Quỹ phổ cập DVVT Ấn Độ được thành lập cuối năm 2003, với mức đóng góp của các doanh nghiệp là 5% doanh thu dịch vụ
Việc sử dụng Quỹ theo nguyên tắc đấu thầu, nếu không đấu thầu được thì chỉ định tất cả các nhà cung cấp dịch vụ ở khu vực phổ cập phải tham gia cung cấp dịch
vụ và được hỗ trợ từ Quỹ
b Malayxia:
Chính sách phổ cập DVVT của Malaysia được quy định trong Luật Viễn thông và đa phương tiện số 588 (ban hành năm 1998) Trong đó, quy định Quỹ cung cấp dịch vụ phổ cập được thành lập và được quản lý bởi Ủy ban Truyền thông và đa phương tiện
Các chương trình phổ cập DVVT bao gồm: Chương trình phát triển Viễn thông cộng đồng, Chương trình cung cấp dịch vụ phổ cập, Chính sách phổ cập dịch
vụ đối với những người thu nhập thấp, người tàn tật và trường học
Trang 20Nguồn tài trợ thực hiện chính sách phổ cập DVVT được hình thành từ: Vốn Ngân sách Chính phủ, Khoản thu từ việc cấp phép kinh doanh, Khoản đóng góp của các doanh nghiệp cho Quỹ, Vốn ODA, Khoản góp trực tiếp của các DNVT vào dự
án
Quy trình quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung cấp dịch vụ phổ cập như sau:
- Thông báo mục tiêu phổ cập: Vào ngày 1/8 hoặc trước ngày 1/8 hàng năm,
Ủy ban sẽ thông báo mục tiêu dịch vụ phổ cập cho năm tiếp theo đến các DNVT
- Lập kế hoạch cung cấp dịch vụ phổ cập: Ủy ban sẽ yêu cầu các nhà cung cấp trình dự thảo kế hoạch về dịch vụ phổ cập
- Trình dự thảo kế hoạch về dịch vụ phổ cập: Sau 90 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản, nhà cung cấp được cấp phép phải trình dự thảo kế hoạch về dịch vụ phổ cập cho Ủy ban phê duyệt
Kế hoạch cung cấp dịch vụ phổ cập sau khi được Ủy ban phê duyệt và thông báo đến các doanh nghiệp sẽ có hiệu lực thi hành Trong quá trình thực hiện, nhà cung cấp có thể đề nghị Ủy ban điều chỉnh kế hoạch Quá trình thực hiện kế hoạch, doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban, được cấp tạm ứng tiền, sau đó báo cáo quyết toán theo kết quả thực hiện
- Nội dung chi hỗ trợ cấp phát, thanh toán:
Nguyên tắc tài trợ: tài trợ chi phí thực hiện kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ phổ cập đã được duyệt hoặc trúng thầu trên cơ sở kết quả thực hiện; tài trợ chi phí hoạt động của dự án trong những năm đầu; chỉ tài trợ cho những dự án phát triển mới
Quỹ chỉ tạm ứng tiền cho nhà cung cấp dịch vụ phổ cập đã được quy định dựa theo chi phí để thực hiện việc cung cấp dịch vụ phổ cập và có thể thực hiện làm nhiều lần Sau khi hoàn thành các dự án, các doanh nghiệp phải báo cáo hồ sơ quyết toán và sẽ được thanh toán theo báo cáo quyết toán đã được kiểm tra
c Mỹ:
Trang 21DVVT phổ cập và Quỹ phổ cập DVVT được quy định trong văn bản pháp lý cao nhất về viễn thông ở Mỹ, đó là Đạo luật viễn thông Mỹ 1996
Cơ quan quản lý Quỹ phổ cập dịch vụ (USAC) là một tổ chức phi lợi nhuận, độc lập với Cơ quan quản lý (FCC) được tổ chức chặt chẽ, minh bạch Thành phần Ban giám đốc gồm đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khai thác viễn thông nội hạt và đường dài, các đối tượng được hưởng cơ chế hỗ trợ phổ cập dịch
vụ
USAC thực hiện hỗ trợ phổ cập dịch vụ theo 4 cơ chế:
+ Cơ chế hỗ trợ chi phí cao: nhằm hỗ trợ các công ty điện thoại phục vụ các vùng có chi phí cao để dịch vụ điện thoại có giá cước chấp nhận được đối với người dân trong khu vực này
+ Cơ chế hỗ trợ người thu nhập thấp: nhằm giúp đỡ những người có thu nhập thấp bằng cách giúp họ trả tiền thuê bao tháng và tiền lắp đặt máy ban đầu
+ Cơ chế hỗ trợ y tế nông thôn: cho phép các cơ sở y tế nông thôn trả tiền cước các DVVT tương đương với mức mà đồng nghiệp của họ ở thành phố phải trả, làm cho DVVT có giá cước chấp nhận được Mức hỗ trợ tùy thuộc vào vị trí của cơ
sở y tế và dịch vụ được chọn - nó được tính cho từng cơ sở y tế
+ Cơ chế hỗ trợ trường học và thư viện: các trường và thư viện không được tài trợ trực tiếp nhưng họ được giảm giá cước dịch vụ Mức độ giảm từ 20-90% theo một nguyên tắc định trước của FCC, trong đó các trường, thư viện ở các vùng nông thôn và vùng có chi phí cao được giảm cước nhiều nhất
Nguồn hình thành Quỹ phổ cập DVVT do các doanh nghiệp cung cấp DVVT đường dài đóng góp, tính trên cơ sở doanh thu viễn thông đường dài và quốc tế Nếu tiền đóng góp vượt quá chi phí phổ cập dịch vụ trong một quý thì tiền đó được chuyển sang quý tiếp theo, nếu thiếu thì cơ quan quản lý quỹ được quyền vay ngân hàng và tiền lãi ngân hàng được đưa vào chi phí quý sau
Qua nghiên cứu mô hình Quỹ phổ cập DVVT của một số nước, có thể nhận thấy nhiều ưu điểm của việc lập Quỹ phổ cập DVVT, thể hiện ở:
- Quản lý độc lập
Trang 22- Tài chính công khai, minh bạch
- Trung lập về thị trường
- Đảm bảo thực hiện các mục tiêu chính sách phổ cập (thực hiện đúng tiến
độ, cung cấp dịch vụ phổ cập đúng đối tượng,…)
- Điều tiết hợp lý nghĩa vụ đóng góp của các nhà khai thác
- Đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực thông qua cơ chế đấu thầu và cạnh tranh
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam:
Trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo các hoạt động và cơ chế về phổ cập DVVT của các quốc gia trên thế giới, một số quan điểm vận dụng kinh nghiệm quốc tế có thể áp dụng vào thực tiễn Việt Nam trong việc thực hiện chính sách phổ cập DVVT như sau:
- Để đảm bảo thực thi chính sách DVVTCI thống nhất trên cả nước, cần xác định ra các mục tiêu của chính sách và các mục tiêu đó phải được thể hiện thành các chương trình cụ thể để thuận tiện cho việc tổ chức thực hiện cũng như có cơ chế hỗ trợ tài chính phù hợp
- Mục tiêu cần ưu tiên là hỗ trợ DVVT cho cộng đồng, tạo điều kiện để người dân trên mọi miền của đất nước có cơ hội sử dụng DVVT thiết yếu, trong đó đặt trọng tâm vào xóa các vùng trắng về viễn thông tại các xã đặc biệt khó khăn chưa có điện thoại và xây dựng các điểm truy nhập viễn thông công cộng, góp phần xóa đói giảm nghèo
- Để đáp ứng yêu cầu minh bạch và công khai về tài chính, mô hình và giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện Việt Nam để quản lý tài trợ cung cấp DVVTCI là thông qua hoạt động của một quỹ chuyên ngành, độc lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
- Việc định ra nghĩa vụ đóng góp tài chính cho quỹ đối với các DNVT phải đảm bảo sự công bằng, đồng thời trong quá trình thực hiện cung ứng DVVT phổ cập phải đảm bảo lợi ích cho DNVT cung ứng DVVTCI theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 23- Cần cân đối giữa công nghệ và nội dung phổ cập trong việc phát triển DVVTCI tại Việt Nam Với nội dung phổ cập phong phú, ngoài việc thu hút người dân sử dụng DVVTCI còn có tác dụng ngăn chặn nguy cơ tái phổ cập tại các vùng
đã tiến hành phổ cập
- Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhiệm vụ phổ cập dịch vụ còn rất lớn,
để đẩy nhanh tiến độ phổ cập dịch vụ, ngoài nghĩa vụ đóng góp của DNVT, Nhà nước cần có sự hỗ trợ, đầu tư về tài chính vào việc thực hiện chính sách này, đồng thời phải tích cực khai thác các nguồn tài chính trong và ngoài nước khác
1.3 Giới thiệu về Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
1.3.1 Sự ra đời của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
Thực hiện đường lối mở cửa hội nhập, tham gia cạnh tranh quốc tế, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từ năm 1995, Nhà nước bắt đầu tiến trình mở cửa thị trường viễn thông bằng việc cho phép thành lập và cấp phép kinh doanh các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho một số các DNVT như Tổng Công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (nay là VNPT), Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (nay là Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính, Viễn thông Sài Gòn và một số công ty khác như Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải, Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực, Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội Với sự mở cửa thị trường và cấp phép cung cấp DVVT trên, Nhà nước đã chấm dứt hoàn toàn độc quyền doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thông và tạo ra môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực này
Sự cạnh tranh giữa các DNVT ngày càng tăng khi các doanh nghiệp mới bắt đầu cung ứng dịch vụ ĐTCĐ, di động và các dịch vụ khác Mật độ điện thoại trên
100 dân do đó tăng lên với tốc độ nhanh chóng Đến cuối năm 2003, số máy điện thoại trên mạng cả nước khoảng 7.200.000, đạt mật độ thuê bao 9 máy/100 dân Tuy nhiên, hầu hết các DNVT đều tập trung cung ứng tại các khu vực thành thị, nơi có điều kiện kinh doanh thuận lợi khiến cho mật độ điện thoại ở các khu vực trên cả nước không đồng đều nhau, thậm chí là chênh lệch khá lớn Khu vực nông thôn chiếm 30% số thuê bao (tính đến cuối năm 2003), đạt 3,5 máy điện thoại/100
Trang 24dân trong khi dân số khu vực này chiếm gần 80% dân số cả nước Ngược lại, khu vực thành thị đạt 25 máy điện thoại/100 dân, trong khi dân số chỉ chiếm 20% dân số
cả nước Tại thời điểm đó, các khu vực Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là những khu vực có mật độ điện thoại thấp nhất, có nơi chưa tới 1%
Như vậy, ở nước ta đang có khoảng cách lớn về mức độ phổ cập DVVT giữa các khu vực thành thị và nông thôn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng xa xôi, hẻo lánh Thể hiện:
- Còn nhiều vùng (xã, thôn) chưa được phục vụ DVVT Đây là khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, kinh tế hàng hóa kém phát triển, điều kiện địa lý phức tạp Ở những khu vực này, chi phí đầu tư phát triển và duy trì mạng lưới cung cấp DVVT rất cao nhưng doanh thu thấp (vì nhu cầu sử dụng dịch vụ không cao), kinh doanh bị lỗ, nên không hấp dẫn các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực này
- Ở những khu vực đã có DVVT nhưng có những nhóm dân cư chưa được
sử dụng dịch vụ do họ có những hạn chế về khả năng thanh toán (vì thu nhập thấp hoặc chưa có thu nhập từ lao động của bản thân và những người có nhu cầu truy nhập dịch vụ thường xuyên do yêu cầu nghề nghiệp nhưng không đủ khả năng chi trả) Đó là những người nghèo, học sinh, sinh viên, những người làm công tác nghiên cứu, khám chữa bệnh luôn có nhu cầu truy nhập thường xuyên các thông tin qua mạng Internet,…
Thực tế trên đã cho thấy xu hướng ngày càng tăng về “khoảng cách số” giữa các vùng, miền; giữa các tầng lớp dân cư về cơ hội được sử dụng DVVT thiết yếu,
do đó chưa đáp ứng được sự phát triển chung của đất nước
Trong điều kiện trên thị trường chỉ có một đơn vị kinh doanh DVVT, Nhà nước giao cho Tổng Công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (nay là VNPT) bảo đảm các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản trong cả nước, kể cả vùng xa xôi hẻo lánh Ngoài phần nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệp phải thực hiện bù lỗ chéo giữa các dịch vụ, giữa các vùng (lấy thu nhập từ dịch vụ có lãi cao bù cho dịch vụ bị lỗ, lấy thu nhập ở vùng thành thị bù cho vùng nông thôn, lấy lãi kinh doanh viễn thông quốc tế bù đắp lỗ khi cung cấp DVVT tại những vùng khó khăn) Việc mở cửa thị
Trang 25trường viễn thông đã tạo ra xu hướng chung của cạnh tranh là giá bán dịch vụ phải dựa trên cơ sở giá thành nên khả năng tự bù chéo của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, hạn chế đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hơn nữa, các doanh nghiệp tham gia thị trường viễn thông tại Việt Nam đều có trách nhiệm đóng góp và thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của Nhà nước
Thêm vào đó, yêu cầu huy động vốn để hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ phổ cập DVVT, tạo điều kiện cho mọi người dân ở mọi miền của đất nước có điều kiện được sử dụng DVVT thiết yếu cùng với yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính hỗ trợ cung cấp DVVTCI phù hợp với điều kiện mở cửa của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực viễn thông dẫn tới sự ra đời của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Ngày 8/11/2004, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 191/2004/QĐ-Ttg thành lập Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam VTF là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ TTTT); VTF có tư cách pháp nhân, có con dấu, vốn điều lệ và có bảng cân đối kế toán riêng VTF được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước VTF đặt trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội và có thể đặt chi nhánh tại một số khu vực trong nước VTF hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
VTF ra đời đóng vai trò là công cụ tài chính chủ yếu của nhà nước trong việc điều tiết các lợi ích do nguồn tài nguyên viễn thông mang lại để thực thi chính sách, cung cấp DVVTCI và công bằng xã hội trong lĩnh vực viễn thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện:
- Thông qua huy động tài chính của VTF, nhà nước thực hiện điều tiết một phần thu nhập của các DNVT (thực chất là điều tiết thu nhập giữa các vùng, các tầng lớp dân cư) vào thực hiện chính sách của nhà nước bằng cơ chế quy định nghĩa
vụ đóng góp công bằng và công khai
- Thông qua hoạt động tài trợ của VTF, góp phần thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các vùng, các tầng lớp dân cư để hỗ trợ vùng khó khăn và góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, xóa đói giảm nghèo;
Trang 26đảm bảo các nguồn tài chính thực hiện chính sách về DVVTCI được quản lý minh bạch
- Thông qua hoạt động của VTF, Nhà nước có điều kiện thuận lợi trong việc điều hành, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện chính sách cung cấp DVVTCI của nhà nước để có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a Nhiệm vụ của VTF:
- Tiếp nhận và huy động các nguồn tài chính (vốn điều lệ, các khoản đóng góp của các DNVT, các khoản vốn khác như các khoản viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước,…)
- Thực hiện việc tài trợ cho các chương trình, dự án cung cấp DVVTCI
- Thực hiện các nhiệm vụ do Bộ TTTT giao về phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về cung cấp DVVTCI
- Tổ chức tuyển chọn, thẩm định các dự án cung cấp DVVTCI do VTF tài trợ
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch,
dự án cung cấp DVVTCI do VTF tài trợ; tình hình tài chính VTF theo quy định của
Bộ TTTT và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bảo toàn vốn điều lệ
- Quản lý vốn và tài sản của VTF theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao
Trang 27nghĩa vụ đóng góp tài chính cho VTF theo quyết định này và các quy định có liên quan khác của pháp luật
- Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn do VTF tài trợ, cho vay thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về phổ cập DVVTCI; đình chỉ việc tài trợ, cho vay hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, cho vay khi phát hiện đơn vị được tài trợ, được vay vi phạm hợp đồng với VTF và các quy định về sử dụng vốn của VTF
- Được quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi và tiếp nhận vốn tài trợ cho các chương trình, dự án và nhiệm vụ phổ cập DVVTCI
- Chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động của VTF theo quy định của pháp luật; được trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính như đối với doanh nghiệp nhà nước
- Được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
1.3.3 Phạm vi, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ:
a Phạm vi: VTF hỗ trợ phát triển và cung cấp DVVTCI ở các khu vực mà
theo cơ chế thị trường doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ này không có khả năng
bù đắp chi phí Khu vực cung cấp DVVTCI được xác định theo đơn vị hành chính, phù hợp với từng loại DVVTCI và từng hoạt động hỗ trợ của VTF Cụ thể theo các tiêu chí:
- Huyện được cung cấp DVVTCI là huyện có mật độ ĐTCĐ tại thời điểm xác định thấp hơn 2,5 máy/100 dân
- Xã được cung cấp DVVTCI là các xã:
+ Nằm trong huyện được cung cấp DVVTCI
+ Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nằm ngoài huyện được cung cấp DVVTCI
b Đối tượng:
Trang 28+ Các đối tượng truy nhập DVVTCI tại các điểm truy nhập viễn thông công cộng do VTF tài trợ
+ Các chủ thuê bao là cá nhân, HGĐ sinh sống tại các khu vực được cung cấp DVVTCI và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Bộ TTTT
1.3.4 Các hoạt động chính của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
VTF hỗ trợ các đối tượng được cung cấp DVVTCI thông qua các doanh nghiệp cung cấp DVVTCI như sau:
* Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng DVVTCI trong từng giai đoạn
* Cho vay ưu đãi đối với các DNVT và Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet và các cơ sở vật chất khác phục
vụ cung cấp DVVTCI
VTF là một tổ chức mới thành lập từ cuối năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ nửa cuối năm 2006 Trong điều kiện hội nhập quốc tế và cạnh tranh, vùng thị trường không mang lại lợi nhuận cho các DNVT khi thực hiện cung cấp dịch vụ tại đó và các vùng sâu, vùng xa thuộc địa bàn các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn luôn bị bỏ rơi, khiến cho “khoảng cách số” giữa các vùng ngày càng gia tăng VTF đại diện Nhà nước có trách nhiệm điều tiết, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung cấp DVVTCI một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng quy định để đạt được các mục tiêu phổ cập DVVT đến đúng các đối tượng được hưởng chính sách Trong giai đoạn 5 năm đầu tiên 2005-2010 với hệ thống văn bản quy định hướng dẫn về VTCI chưa đầy đủ và đồng bộ, ngay bản thân VTF và các DNVT ở Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn cũng như bỡ ngỡ khi thực hiện hỗ trợ cung cấp DVVTCI theo đúng chính sách của Nhà nước Từng bước đi vừa làm vừa hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn
Với tổng nguồn vốn để thực hiện hỗ trợ hoạt động cung ứng DVVTCI giai đoạn 2005-2010 là 5.200 tỷ đồng, trong đó vốn vay ưu đãi đã giải ngân chỉ chiếm khoảng 70 tỷ đồng (1,34% tổng nguồn vốn), do vậy đề tài này tập trung vào nghiên cứu giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại để cung ứng DVVTCI
Trang 29Trong phần tiếp theo, đề tài đi sâu vào phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại để cung ứng DVVTCI tại VTF nhằm đưa ra những ưu nhược điểm và các tồn tại cần được bổ sung, hoàn thiện của giải pháp đang thực hiện
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH VIỆT NAM
2.1 Thực trạng nguồn vốn để hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005-2010:
Nguồn vốn để hỗ trợ cung ứng DVVTCI được huy động từ các khoản đóng góp của DNVT và các khoản vốn khác, trong đó khoản đóng góp tài chính của các DNVT là chủ yếu VTF là đơn vị tiếp nhận các khoản đóng góp tài chính của DNVT đồng thời có trách nhiệm thông báo kế hoạch đóng góp, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện nộp đóng góp đầy đủ, đúng kỳ hạn và kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện nộp các khoản đóng góp đúng quy định, đảm bảo không để sót nguồn thu và đối tượng thu
2.1.1 Đối tượng phải nộp các khoản đóng góp:
Theo quy định của Nhà nước, tất cả các doanh nghiệp kinh doanh DVVT hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đều phải thực hiện nghĩa vụ cung cấp DVVTCI tại Việt Nam thông qua đóng góp tài chính cho VTF
Các doanh nghiệp đang thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho VTF hiện nay bao gồm:
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Công ty Thông tin di động
- Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
- Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
- Công ty Thông tin Điện tử Hàng Hải Việt Nam
- Công ty Cổ phần viễn thông Hà Nội
Đến tháng 11 năm 2009, Bộ TTTT ra quy định bổ sung đối tượng đóng góp tài chính vào VTF gồm các doanh nghiệp đã được Bộ TTTT cấp phép kinh doanh
Trang 31các dịch vụ thuộc đối tượng cho VTF để xác định kế hoạch đóng góp theo thực tế phát sinh cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, cụ thể thêm các DNVT sau:
- Công ty Cổ phần viễn thông di động toàn cầu G-Tel mobile
- Công ty Cổ phần viễn thông FPT
- Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC
- Công ty Cổ phần viễn thông Đông Dương
- Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC
2.1.2 Các khoản đóng góp tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
Trước năm 2007, khoản đóng góp theo doanh thu dịch vụ không phân biệt công nghệ áp dụng để kinh doanh dịch vụ và quy mô của doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải đóng góp tài chính tính theo doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng sử dụng được quy định như sau:
Ngoài ra có tính thêm các khoản cước kết nối bổ sung (nếu có)
Từ năm 2007, các khoản đóng góp của các DNVT được tính theo doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng sử dụng (không tính doanh thu cước kết nối) được quy định như sau:
Trang 32Doanh thu xác định mức đóng góp được tính theo doanh thu cung ứng dịch
vụ cho khách hàng sử dụng dịch vụ, không bao gồm doanh thu cước kết nối (không cộng cước kết nối nhận về và trừ cước kết nối trả ra) cụ thể:
- Doanh thu các DVVT di động: là doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng sử dụng từ các thuê bao trả sau (không bao gồm cước liên lạc quốc tế từ điện thoại di động), từ các thuê bao di động nội vùng (không bao gồm cước liên lạc đường dài trong nước và cước liên lạc quốc tế từ điện thoại di động nội vùng) cộng (+) doanh thu dịch vụ thẻ trả trước
Doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng bao gồm: doanh thu hòa mạng, doanh thu thông tin di động và doanh thu thuê bao được phản ánh trong sổ kế toán
- Doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài trong nước liên tỉnh: là doanh thu liên lạc điện thoại đường dài trong nước liên tỉnh từ mạng ĐTCĐ (vô tuyến và hữu tuyến) và từ mạng điện thoại di động nội vùng
- Doanh thu dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước: là doanh thu cho thuê kênh đường dài trong nước (bao gồm: đường dài nội tỉnh và liên tỉnh) trừ (-) cước thuê kênh nội hạt (nếu có)
- Doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế bao gồm:
Doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế chiều đi từ mạng cố định, từ thuê bao di động trả sau, từ mạng điện thoại di động nội vùng cộng (+) doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế chiều đến trừ (-) cước quá giang (nếu có) trừ (-) cước thanh toán trả đối tác nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán bù trừ giữa doanh thu cước thanh toán chiều đến và doanh thu cước thanh toán chiều đi thì doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế được xác định là: doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế chiều đi từ mạng ĐTCĐ, từ mạng điện thoại di động nội vùng, từ thuê bao di động trả sau cộng (+) doanh thu thanh toán quốc tế
Doanh thu dịch vụ Roaming quốc tế cũng được tính theo nguyên tắc xác định xác định doanh thu dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế
Trang 33- Doanh thu dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế là: doanh thu từ cho thuê kênh đường dài quốc tế trừ (-) chi phí thuê kênh thanh toán cho các đối tác nước ngoài (nếu có - trong trường hợp cho thuê cả kênh) trừ (-) chi phí thuê kênh nội tỉnh, liên tỉnh (nếu có)
2.1.3 Quy trình thực hiện công tác thu nộp:
Kế hoạch hàng năm: DNVT xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm cùng với kế hoạch tài chính năm của DNVT, có chia ra theo quý gửi VTF và Bộ TTTT VTF tổng hợp trình Bộ TTTT phê duyệt Căn cứ kế hoạch tài chính hàng năm đã được Bộ TTTT phê duyệt, VTF lập và thông báo kế hoạch đóng góp tài chính năm cho doanh nghiệp
DNVT có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản của VTF theo quý đúng thời hạn Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở doanh thu quyết toán năm, DNVT xác định
số phải nộp trong năm và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với VTF và thống kê, theo dõi riêng doanh thu các dịch vụ thuộc đối tượng đóng góp VTF đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra DNVT thực hiện việc thu nộp; tiếp nhận đóng góp tài chính của các DNVT và thực hiện quyết toán tiền đóng góp tài chính phải nộp hàng năm với các doanh nghiệp
2.1.4 Kết quả công tác thu nộp giai đoạn 2005-2010:
Tổng thu cả giai đoạn là 7.598 tỷ đồng (Phụ lục 1) Trong đó, VNPT và VMS với số kinh phí đóng góp chiếm tỉ lệ cao nhất khoảng 60%, tiếp đến là Viettel với 35% Các DNVT trong nhóm mới bổ sung đối tượng đóng góp chỉ chiếm tỉ lệ rất thấp, khoảng 0,1%
Trên thực tế, số kinh phí các doanh nghiệp đã nộp về VTF tính đến 31/12/2010 chỉ đạt 64% số phải nộp của cả giai đoạn Trong đó, số phải nộp của các doanh nghiệp năm 2010 đến cuối năm 2011, Bộ TTTT mới ban hành văn bản hướng dẫn tiếp tục thu chuyển về VTF
Trang 34Như vậy, cả giai đoạn 2005-2010, VTF đã thu được khoảng 4.846 tỷ đồng và
số còn phải thu khoảng 2.752 tỷ đồng
Trang 352.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
2.2.1 Chính sách của Nhà nước về sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
a Chương trình cung cấp DVVTCI đến năm 2010 theo Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày 7/4/2006:
Theo chương trình 74 đã được Thủ tướng phê duyệt với các mục tiêu:
Đến năm 2010, bảo đảm:
- Mật độ điện thoại tại các vùng công ích đạt trên 5 máy/100 dân;
- 100% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng;
- 70% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ Internet công cộng;
- Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng các DVVT bắt buộc Đồng thời, giao cho Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ TTTT) chỉ đạo VTF trong việc thực hiện các hoạt động tài trợ thực hiện Chương trình
b Thông tư số 05/2006/TT-BBCVT ngày 6/11/2006 hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp DVVTCI đến năm 2010:
Nội dung hỗ trợ không hoàn lại từ VTF được thực hiện thông qua việc cấp phát không hoàn lại cho DNVT trên cơ sở định mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước:
Hỗ trợ chi phí duy trì mạng lưới viễn thông trong vùng công ích của các DNVT có hạ tầng mạng lưới trong vùng công ích thông qua phương thức đặt hàng, giao kế hoạch của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Hỗ trợ phát triển thuê bao điện thoại, Internet của các cá nhân, HGĐ trong vùng công ích trên cơ sở đặt hàng, giao kế hoạch của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với các DNVT
Mức hỗ trợ theo khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng và định mức của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính
Trang 36c Các văn bản về ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng DVVTCI giai đoạn 2005 - 2010:
Quyết định số 17/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007; Quyết định số 40/2008/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2008; Quyết định số 1511/QĐ-BTTTT ngày 13/10/2008; Thông tư số 23/2009/TT-BTTTT ngày 20/7/2009; Quyết định số 1376/QĐ-BTTTT ngày 30/9/2009; Thông tư số 38/2009/TT-BTTTT ngày 14/12/2009; Thông tư số 13/2010/TT-BTTTT
Các văn bản này quy định Định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp DVVTCI duy trì mạng lưới cung cấp DVVTCI và hỗ trợ cho người dân duy trì và phát triển khi sử dụng DVVTCI tại vùng được cung cấp DVVTCI
d Các văn bản về nghiệm thu sản lượng DVVTCI và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cung ứng DVVTCI giai đoạn 2005 - 2010: Quyết định số
21/2007/QĐ-BBCVT ngày 20/7/2007; Quyết định số 51/2008/QĐ-BTTTT ngày 18/11/2008; Thông tư số 39/2009/TT-BTTTT ngày 14/12/2009
2.2.2 Công tác sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
Như đã nêu ở phần trước, đề tài này tập trung vào phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại, quy trình thực hiện như sau:
a Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
Năm 2005-2006, VTF thực hiện cấp phát nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại theo sản lượng thực tế các DNVT đã cung cấp tại các vùng được cung cấp DVVTCI
Bắt đầu từ năm 2007, các DNVT gửi bản đăng ký kế hoạch cung ứng DVVTCI về VTF, bao gồm: Kế hoạch hỗ trợ chi phí duy trì cung cấp DVVTCI tại các vùng công ích; Kế hoạch đảm bảo cung cấp các dịch vụ bắt buộc; Kế hoạch hỗ trợ phát triển thuê bao cá nhân, HGĐ trong vùng công ích
VTF có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý của các số liệu, phân tích tính toán
số liệu hỗ trợ tài chính cung ứng DVVTCI trên các bản đăng ký kế hoạch nhận được từ các DNVT để xây dựng bản kế hoạch hỗ trợ tài chính cung ứng DVVTCI
Trang 37Bản kế hoạch sau khi đã hoàn thiện sẽ được trình Bộ TTTT để ra Quyết định “Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ tài chính cung ứng DVVTCI”
Ngay sau khi nhận được quyết định nêu trên của Bộ TTTT, VTF tiến hành xây dựng Thông báo kế hoạch hỗ trợ tài chính cung ứng DVVTCI và thông báo đến các DNVT Sang năm 2008, việc hỗ trợ tài chính cung ứng DVVTCI của VTF được thực hiện theo phương thức hợp đồng đặt hàng VTF xây dựng và ký hợp đồng đặt hàng cung ứng DVVTCI (gồm sản lượng và kinh phí) với từng DNVT căn cứ kế hoạch đã được Bộ TTTT phê duyệt
b Nghiệm thu sản lượng DVVTCI đã thực hiện của các DNVT:
Các DNVT tham gia cung ứng DVVTCI giai đoạn 2005-2010:
Năm 2005-2007, có 3 DNVT tham gia cung cấp DVVTCI trong vùng công ích trên cả nước là VNPT, Viettel và EVN Năm 2007, SPT được giao cung ứng DVVTCI song do mới gia nhập thị trường viễn thông và đang trong giai đoạn thử nghiệm và đầu tư nên đã xin không tham gia thực hiện nhiệm vụ công ích trong giai đoạn này
Đến năm 2008, có thêm Vishipel tham gia cung cấp DVVTCI tăng số DNVT thực hiện cung ứng các DVVTCI lên 4 doanh nghiệp
Kỳ nghiệm thu: Các DNVT báo cáo sản lượng DVVTCI đã thực hiện theo hàng quý hoặc 6 tháng hoặc cả năm
Năm 2005-2006, kỳ nghiệm thu theo hàng quý hoặc cả năm
Năm 2007, 2008, kỳ nghiệm thu theo hàng quý (riêng 6 tháng đầu năm 2007
có thể báo cáo sản lượng để nghiệm thu cả 6 tháng)
Năm 2009-2010, kỳ nghiệm thu theo hàng quý hoặc 6 tháng (đối với DVVT bắt buộc hoặc đối với các tỉnh, thành phố có quy mô nhỏ về sản lượng DVVTCI) Các DVVTCI được hỗ trợ kinh phí không hoàn lại:
- Duy trì thuê bao ĐTCĐ và Internet
- Duy trì trạm thông tin vệ tinh (VSAT)
- Duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng
- Duy trì điểm truy nhập Internet công cộng