1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1

105 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 845,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hữu Hoằng 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCKT-KT Báo cáo kinh tế kỹ thuật Công ty Công ty Điện thoại Hà nội 1 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản KTTC Kế toán tài chính KTNV Kỹ thuật nghiệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS ĐĂNG VŨ TÙNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Nguyễn Hữu Hoằng 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ……….….…3

PHẦN MỞ ĐẦU……… ……… 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ … ….7

1.1.CÁCKHÁINIỆMVỀĐẦUTƯVÀDỰÁNĐẦUTƯ .7

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 7

1.1.2 Dự án đầu tư 8

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 8

1.2.CÁCKHÁINIỆMVỀDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG 9

1.2.1 Khái niệm .9

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 10

1.3.NỘIDUNGQUẢNLÝDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG 14

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng: 14

1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng .14

1.4.QUẢNLÝTIẾNĐỘDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG 28

1.4.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng: 28

1.4.2 Công cụ sử dụng trong quản lý tiến độ dự án: 30

1.5KẾTLUẬNCHƯƠNG1: 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CTY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 34

2.1.KHÁIQUÁTVỀCÔNGTYĐIỆNTHOẠIHÀNỘI1 34

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Điện thoại Hà nội : 34

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .35

2.2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY 1 .36

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản 36

2.2.2 Nhiệm vụ chung của các phòng, ban chức năng: 37

2.2.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty 40

2.2.4.Quy trình quản lý dự án tại Công ty Điện thoại Hà nội 1: 43

2.3 THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN TẠI CÔNG TY 44

Trang 3

Nguyễn Hữu Hoằng 2

2.3.1 Tổng quan: 44

2.3.2 Kết quả thực hiện: 45

2.3.3 Nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án 457

2.4PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ 49

2.4.1 Công tác khảo sát, thiết kế .49

2.4.2 Công tác thẩm định thiết kế, dự toán .52

2.4.3 Công tác lựa chọn nhà thầu 55

2.4.4 Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng .59

2.4.5 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng .61

2.4.6 Công tác tổ chức thi công và giám sát thi công .63

2.4.7 Công tác nghiệm thu 68

2.4.8 Công tác thanh quyết toán .69

2.4.9 Công tác lưu trữ hồ sơ .73

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 76

3.1.MỤCTIÊUCỦAĐẨYNHANHTIẾNĐỘTRIỂNKHAIDỰÁN 76

3.2.CÁCGIẢIPHÁPTHÚCĐẨYTIẾNĐỘDỰÁN .76

3.2.1 Giải pháp về nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ ĐTXDCB 76

3.2.2 Giải pháp về đền bù, giải phóng mặt bằng 80

3.2.3 Giải pháp về công tác lựa chọn nhà thầu 85

3.2.4 Giải pháp về công tác giám sát thi công xây dựng: 85

3.2.5 Giải pháp về công tác khảo sát, thiết kế: 88

3.2.6 Giải pháp về thẩm định dự án, thiết kế và tổng dự toán của dự án 90

3.2.7 Giải pháp về đàm phán, thương thảo hợp đồng 92

3.2.8 Giải pháp về công tác nghiệm thu 95

3.2.9 Giải pháp về công tác thanh toán, quyết toán công trình 97

3.2.10 Giải pháp về công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ 99

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… ………103

Trang 4

Nguyễn Hữu Hoằng 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCKT-KT Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Công ty Công ty Điện thoại Hà nội 1

ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

KTTC Kế toán tài chính

KTNV Kỹ thuật nghiệp vụ

NCKT Nghiên cứu khả thi

NCTKH Nghiên cứu tiển khả thi

QLDA Quản lý dự án

SXKD Sản xuất kinh doanh

VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 11

Hình 1.4 Biểu đồ biểu diễn công việc theo đường GANTT 32

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu cơ bản hoạt động SXKD của Công ty 35 Hình 2.2 Mô hình tổ chức của công ty Điện thoại Hà nội 1 37 Hình 2.3 Mô hình quản lý dự án tại Công ty Điện thoại Hà nội 1 42 Bảng 2.4 Tổng hợp tiến độ các dự án tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 45 Bảng 2.5 Thống kê mức độ các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch 47 Bảng 2.6 Tổng hợp số lần xuất hiện nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án 49 Hình 2.7 Tổng hợp % các yếu tố chính gây chậm tiến độ dự án 50

Trang 5

Nguyễn Hữu Hoằng 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật thuộc cơ sở kỹ thuật thông tin

xã hội Sự phát triển của ngành có tác động tích cực đến tốc độ phát triển của các ngành kinh tế quốc dân khác Trong thời gian qua nhờ có những thành tựu khoa học to lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các công nghệ Viễn thông

đã được liên tục đổi mới và cho ra đời hàng loạt các dịch vụ mới và tiện ích, hầu hết các dịch vụ mới này đều có khả năng thay thế các dịch viễn thông cũ bởi chúng tích hợp nhiều tính năng mới, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng tăng lên của khách hàng

Công ty Điện thoại Hà nội 1 là một thành viên trực thuộc Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt nam (VNPT), là đơn vị trực tiếp sản xuất, quản lý và phát triển hệ thống mạng điện thoại cố định và các hệ thống mạng dịch vụ viễn thông mới trên địa bàn Hà nội, là đơn vị tạo ra các sản phẩm và trực tiếp cung cấp sản phẩm cho khách hàng Để cung cấp và phục vụ một cách tốt nhất các dịch vụ viễn thông cho khách hàng trên địa bàn Hà nội, Công ty Điện thoại Hà nội 1 đã luôn xem công tác đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông và kiện toàn bộ máy hoạt động của Công ty và vấn đề then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy đến hiện nay Công ty đã phát triển được hệ thống mạng viễn thông với dung lượng trên 1.500.000 số điện thoại và các hệ thống mạng Internet băng rộng, mạng truyền số liệu đa dịch vụ hiện đại rộng khắp trên ½ địa bàn Thủ đô

Nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới, phục vụ khách hàng với chất lượng tốt nhất, trong nhưng năm qua, Công ty Điện thoại Hà nội 1 đã triển khai nhiều dự án nhiều dự án đầu tư, tập trung vào các hạng mục chính sau:

- Xây dựng các trạm Tổng đài mới nhằm nâng cao dung lượng phục vụ

- Xây dựng thêm các tuyến cống bể cáp thông tin, nhằm nâng cao chất lượng thông tin, đồng thời góp phần tạo nên mỹ quan Thành phố

Trang 6

Nguyễn Hữu Hoằng 5

- Mở rộng, xây mới nhiều mới tuyến cáp quang, nhằm tăng tốc độ truy cập dữ liệu, cũng như tạo nền tảng xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng

Tuy vậy, ngày nay thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh ngày càng quyết liệt, từ chỗ chỉ có một nhà cung trước đây thì nay đã và sẽ có nhiều nhà cung cấp lớn khác với công nghệ ngày càng phát triển, bộ máy hoạt động hiệu quả và tiềm lực kinh tế hùng mạnh, trong khi đó do trải qua một thời

kỳ dài của cơ chế bao cấp, độc quyền trước đây nên đến nay bộ máy hoạt động của Công ty Điện thoại Hà nội 1 đã bộc lộ không ít những yếu kém, bất cập, trì trệ trong công tác quản lý, điều hành sản xuất và đặc biệt là các yếu kém trong lĩnh vực triển khai thi công dự án đầu tư

Trong quá trình công tác là một chuyên viên quản lý dự án, tôi luôn trăn trở làm thế nào để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng của

Công ty Vì lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy tiến độ

dự án tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1” Đề tài này thành công sẽ là một việc

làm thiết thực mang lại hiệu quả trong đầu tư xây dựng, góp phần xây dựng Công ty Điện thoại Hà nội 1 ngày càng trở nên vững mạnh

Đây là một vấn đề bức thiết, vô cùng phức tạp, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu công phu, nghiêm túc, rút ra những nhận xét khách quan, chính xác, khoa học để từ đó đề ra những giải pháp thấu đáo, sát hợp giúp các nhà quản lý có cái nhìn khách quan, toàn diện song cũng hết sức tỉ mỉ, cụ thể để tổ chức chỉ đạo công tác xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông của Công ty Điện thoại Hà nội 1ngày hiệu quả hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư, phân tích thực trạng công tác triển khai dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại

Hà nội 1, rút ra nhận xét về những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế

để từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trong tại Công ty Điện thoại Hà nội 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Nguyễn Hữu Hoằng 6

Đối tượng nghiên cứu: Lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công

ty Điện thoại Hà nội 1

Phạm vi nghiên cứu: Tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện thoại Hà nội 1 trong những năm qua (từ năm 2007 đến 2010)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nguồn số liệu: Từ báo cáo tổng kết công tác triển khai các dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện thoại Hà nội 1 trong thời gian từ năm 2007 đến 2010, thực tế thi công trên công trường

- Phương pháp thu thập: Dữ liệu thực tế

- Phương pháp phân tích: Luận văn vận dụng các phương pháp phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hoá, làm rõ những vấn đề về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, làm rõ một số khái niệm, phân tích những đặc trưng cơ bản của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đồng thời đưa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1

Về mặt thực tiễn: Đề tài có tính thời sự cấp bách, phù hợp với yêu cầu thực tiễn nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí trong công tác đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Chương 2: Phân tích thực trạng tiến độ triển khai dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà nội 1

Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà nội 1

Trang 8

Nguyễn Hữu Hoằng 7

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện

để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội

Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu

* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ

vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu

tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động

đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch

vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản

Trang 9

Nguyễn Hữu Hoằng 8

mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển

1.1.2 Dự án đầu tư

Dự án: Có nhiều cách định nghĩa dự án Theo nghĩa chung nhất, dự án là

một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương

pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế Có nhiều khái niệm về dự án đầu

tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:

- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực

tài nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt

Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ, tại Điều 5 “Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai

Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư

Trang 10

Nguyễn Hữu Hoằng 9

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là

và trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài : xác suất biến đổi

nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định

dự án

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy

sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc

trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

1.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.2.1 Khái niệm

Dự án đầu tư xây dựng là khái niệm nhỏ của dự án đầu tư, là dự án đầu

tư trong lĩnh vực xây dựng

Về hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định trong tương lai

Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định

Như vậy dự án đầu tư xây dựng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau trên các góc độ hoặc là tập hồ sơ tài liệu hoặc là công cụ quản lý, công cụ thể

Trang 11

Nguyễn Hữu Hoằng 10

hiện kế hoạch chi tiết.v.v… Tuy nhiên từ khi Luật xây dựng và các Nghị định

quản lý chung về xây dựng (Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006) ra đời đã góp phần ổn định hoạt động, vai trò

quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng Theo định nghĩa của Luật xây dựng thì

dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Một dự án đầu tư xây dựng bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Các mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức: Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế - xã hội do thực hiện dự án đem lại; mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra

từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực về chất, tài chính và con người cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực chính là vốn đầu tư cần cho dự án

- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án

- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án

- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng được dựa trên các yếu tố như là quy mô, tính chất, lĩnh vực đầu tư, chủ thể quản lý

Trang 12

Nguyễn Hữu Hoằng 11

1.2.2.1 Phân loại theo nguồn vốn

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.2.2.2 Phân loại theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư; các dự án đầu tư xây dựng còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C, phân loại như sau:

Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Đ U T

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo

vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý

nghĩa chính trị - xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,

chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao

thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin

học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất

vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1.000 tỷ đồng

Trang 13

Nguyễn Hữu Hoằng 12

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế

biến nông, lâm, thuỷ sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo

dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ

xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao

thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1,500 tỉ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin

học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất

vật liệu, bưu chính, viễn thông

Từ 50 đến 1,000 tỉ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu

đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn

quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Từ 40 đến 700

tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo

dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ

xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 30 đến 500

tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,

luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao

thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch

(không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

Trang 14

Nguyễn Hữu Hoằng 13

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng

kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,

tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế

biến nông, lâm, thuỷ sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo

dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ

xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

1.2.2.3 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư

Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:

- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,

1.2.2.4 Phân loại theo chủ thể quản lý

Tùy theo nguồn vốn sử dụng nhà nước còn quy định chủ thể quản lý như sau:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của

Trang 15

Nguyễn Hữu Hoằng 14

doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu

tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự

án theo các quy định của Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu

tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau:

- Tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý, tính đồng nhất (yêu cầu chung).Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp

- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

1.3.2 Các giai đoạn trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất

Để công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được hiệu quả thì cần phải quản lý tốt từ các công tác đền bù giải phóng mặt bằng, lập, thẩm định

dự án đến thẩm định thiết kế, giám sát thi công, thanh toán và quyết toán dự án Các công tác chủ yếu sau đây là các công tác quan trọng trong nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 16

Nguyễn Hữu Hoằng 15

1.3.2.1 Chuẩn bị đầu tư

1.3.2.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

1.3.2.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH): Đây là giai đoạn nghiên

cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội và của nhà nước

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp,

số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi đặt dự án

1.3.2.1.3 Nghiên cứu khả thi (NCKT):

Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có

Trang 17

Nguyễn Hữu Hoằng 16

độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và

là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu

- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)

- Phương án giải phóng mặt bằng

- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ

- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án: Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án

1.3.2.2 Công tác khảo sát, lập dự toán thiết kế

Công tác khảo sát, lập thiết kế dự án là khâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thực hiện tốt ngay từ khâu này thì

sẽ dẫn đến việc dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi công, thậm chí phải thiết kế lại gây nên thất thoát lãng phí rất lớn cho Chủ đầu tư

Vì vậy các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là:

Trang 18

Nguyễn Hữu Hoằng 17

- Công tác khảo sát phải đảm bảo cung cấp số liệu đầy đủ, đúng qui định, đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy cao, phù hợp với điều kiện thực tế

- Hồ sơ thiết kế phải bám sát kết quả khảo sát, phải tuân thủ đúng các qui trình, qui phạm và công năng sử dụng của từng công trình

1.3.2.3 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng

Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng là một khâu rất quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của dự án Rất nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng không thể thực hiện nổi vì không giải phóng được mặt bằng để phục vụ công tác thi công

Do vậy, việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điểu kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận giữa các bên liên quan

1.3.2.4 Công tác thẩm định thiết kế và tổng dự toán của dự án

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán của dự án là một trong các khâu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng Nếu công tác này được thực hiện tốt sẽ làm cho công trình đẹp về mỹ quan, thuận tiện trong sử dụng, hiệu quả về kinh tế Công tác thẩm định thiết kế và dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án đầu tư, nếu công tác này làm không tốt thì đến khi thi công sẽ thường xuyên phải thay đổi bản vẽ, điều chỉnh dự toán làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình

- Đối với mỗi dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau nhưng trong quá trình thẩm định cần đảm bảo:

+ Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác + Các cán bộ, chuyên gia thẩm định của đơn vị được thuê thẩm định các

dự án phải chịu trách nhiệm trước Chủ Đầu tư và trước pháp luật về các kết luận thẩm định của mình

- Nội dung thẩm định thiết kế

Trang 19

Nguyễn Hữu Hoằng 18

+ Phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt

+ Phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

+ Đánh giá mức độ an toàn của công trình

- Nội dung thẩm định dự toán:

+ Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán

+ Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá và việc vận dụng các định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan trong dự toán theo quy định

1.3.2.5.Công tác lựa chọn nhà thầu

Trong công tác quản lý dự án bao gồm rất nhiều công việc mà chủ đầu tư không trực tiếp làm được do không có đủ máy móc, nhân lực, kinh nghiệm nên phải thuê một số đơn vị có năng lực vào thực hiện Để thực hiện tốt, thì chủ đầu tư phải chọn được nhà thầu có kinh nghiệm, năng lực tốt nhất trong các đơn vị dự thầu

Trong hoạt động xây dựng có các hình thức để lựa chọn nhà thầu sau:

1.3.2.5.1 Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp

ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo, áp dụng khi:

- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch hoạ, sự cố thì chủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ

dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, quốc phòng do Thủ tướng chỉnh phủ quyết định

- Gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp và dưới 500 triệu đối với các công việc tư vấn

- Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưng phải lựa chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầu

1.3.2.5.2 Đấu thầu

Trang 20

Nguyễn Hữu Hoằng 19

tham gia C¸c nhµ thÇu

tróng thÇu

Hình 1.2: Đầu thầu giữa các nhà thầu

( Nguồn Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh

tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Theo hình 1.2 ta thấy thực

chất của đấu thầu:

+ Đối với nhà thầu là một quá trình cạnh tranh với các nhà thầu khác về khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng công trình do bên mời thầu đưa ra

+ Đối với chủ đầu tư là hình thức tốt nhất đáp ứng được các yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công và chi phí xây dựng công trình

+ Đối với nhà nước là một phương thức quản lý các hoạt động xây dựng

cơ bản thông qua việc uỷ quyền cho chủ đầu tư theo chế độ công khai tuyển chọn nhà thầu

- Các hình thức đấu thầu: có 3 hình thức

+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợp có ít hơn 5 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình

Trang 21

Nguyễn Hữu Hoằng 20

người có thẩm quyền xem xét, quyết định Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, đảm bâo khách quan, công bằng và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Chỉ một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

- Do nguồn vốn sử dung yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế + Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đầu thầu của Nhà nước và của Bộ, ngành địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng Hiện nay đấu thầu rộng rãi đang là hình thức phổ biến để lựa chọn nhà thầu, tạo cơ hội cho tất cả các nhà thầu có đủ năng lực, điều kiện được tham gia đấu thầu, đây cũng là hình thức thúc

đẩy thị trường đầu tư phát triển mạnh mẽ

+ Đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau: Gói thầu thuộc dự án ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế; gói thầu mua sắm hàng hoá mà hàng hoá trong nước chưa đủ khả năng sản xuất; gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu

1.3.2.6 Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng

Đây cũng là một trong các công tác quan trọng trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thực hiện tốt công tác thương thảo, ký kết hợp đồng mang lại hiệu quả cho các dự án về thời gian, chất lượng và kinh tế

1.3.2.6.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Trang 22

Nguyễn Hữu Hoằng 21

- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh chấp ( nếu có ) trong quan hệ hợp đồng

- Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau như:

+ Hợp đồng tư vấn: được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện các công việc tư vấn như: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng công trình, thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình

+ Hợp đồng thi công xây dựng: được ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

+ Hợp đồng tổng thầu xây dựng: được ký kết giữa chủ đầu tư với một nhà thầu hoặc một liên danh nhà thầu để thực hiện một loại công việc, một số loại công việc hoặc toàn bộ các công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.2.6.2 Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng

- Sau khi có quyết định trúng thầu, Ban quản lý dự án của chủ đầu tư gửi giấy mời cho đơn vị trúng thầu đến để thương thảo hợp đồng theo mẫu của

Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 của Bộ Xây dựng về hướng

dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Biên bản thương thảo hợp đồng là tài liệu quan trọng để khẳng định, bổ sung một số điều kiện riêng ràng buộc giữa chủ đầu tư và nhà thầu làm căn cứ đưa vào trong các điều, khoản của hợp đồng

Trang 23

Nguyễn Hữu Hoằng 22

- Việc thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và phải dựa trên cơ sở sau:

+ Kết quả đấu thầu được duyệt

+ Mẫu hợp đồng phải điền đầy đủ thông tin cụ thể của gói thầu ( tên gói thầu, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, chất lượng, giá trị hợp đồng…)

+ Các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có)

- Kết quả thương thảo hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng Trong trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định

Như vậy, chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý của hợp đồng Các điều khoản đã ghi trong hợp đồng là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên lấy làm căn cứ để thực hiện công việc cũng như trong thanh toán và quyết toán

1.3.2.7 Công tác giám sát thi công xây dựng

- Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án đầu tư xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công tác giám sát thi công của các nhà thầu xây lắp Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Chính vì vậy, Luật xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải thực hiện chế độ giám sát Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường

để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Việc giám sát thi công xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình

+ Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng

Trang 24

Nguyễn Hữu Hoằng 23

+ Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được

áp dụng

+ Trung thực, khách quan, không vụ lợi

- Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng

công trình ( theo nghị định 12/2009/CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

- Chủ đầu tư của dự án có thể trực tiếp tổ chức giám sát hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực để giám sát quá trình thi công xây dựng

- Giám sát thi công có các quyền sau:

+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng + Bảo lưu ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

+ Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan

- Giám sát thi công xây dựng phải có nghĩa vụ sau:

+ Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết

+ Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chí kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình

+ Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng

+ Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết

kế để kịp thời sửa đổi

+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp khi thực hiện giám sát

+ Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu

tư công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát

+ Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng

- Bộ phận giám sát phải thay mặt chủ đầu tư giám sát chất lượng công trình, phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công công trình Các cá nhân thực hiện công tác tư vấn giám sát phải có

Trang 25

Nguyễn Hữu Hoằng 24

chứng chỉ hành nghề và phải nắm vững, tuân thủ các nội dung quy định về công tác tư vấn giám sát

- Các kỹ sư tư vấn giám sát cần có đủ năng lực để thực hiện công việc nhằm ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, đảm bảo việc nghiệm thu thi công theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định trong hồ sơ mời thầu Các kỹ

sư tư vấn giám sát cần có đức, tài để thực hiện công việc một cách minh bạch, tránh sự móc ngoặc hoặc bỏ qua các thiếu sót trong thi công, trong việc sử dụng vật liệu của các nhà thầu

- Tư vấn giám sát phải tuân thủ chế tài xử phạt trách nhiệm, trong trường hợp tư vấn giám sát không hoàn thành nhiệm vụ của mình, chủ đầu tư có quyền

xử phạt theo mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật Nếu từng kỹ sư tư vấn không thực hiện đúng vai trò trách nhiệm của mình thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu cơ quan cung cấp tư vấn thay thế, đồng thời báo cho cơ quan chủ quản thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc dừng hành nghề theo quy định Tổ chức tư vấn để xảy ra sai phạm có thể bị phạt tiền và xem xét không cho tham gia làm

tư vấn giám sát trong một thời gian nhất định

1.3.2.8 Công tác tổ chức nghiệm thu

Trong thi công xây dựng, khi hoàn thành một hạng mục thì phải tổ chức tiến hành nghiệm thu, đơn vị thi công khi tiến hành xong một hạng mục công việc thì sẽ báo cho bộ phận tư vấn giám sát và các cán bộ kỹ thuật của ban quản lý dự án nghiệm thu Công tác nghiệm thu phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng khuất, những kết cấu chịu lực, những

bộ phận hay hạng mục công trình

Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình trong quá trình thi công xây lắp có hiện tượng giảm chất lượng, có độ lún và biến dạng… vượt quá mức độ cho phép của thiết kế hoặc theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, trước khi nghiệm thu phải có ý kiến bằng văn bản của đơn vị thiết kế và của một đơn vị tư vấn có chức năng đánh giá các tác động trên đến công trình

Trang 26

Nguyễn Hữu Hoằng 25

Các cán bộ tham gia nghiệm thu phải có chứng chỉ phù hợp, nắm rõ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và bản vẽ thiết kế để kiểm tra được chính xác

Hiện nay, công tác nghiệm thu còn mang tình hình thức, dễ dãi với nhà thầu thi công, chưa thực hiện tốt chức năng của mình Nhiều cán bộ tiến hành nghiệm thu khi phát hiện các lỗi nhà thầu thi công vi phạm còn chưa nghiêm khắc yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa lại mà chỉ nhắc nhở qua loa

Sau khi kiểm tra, nếu các hạng mục công trình đã hoàn thành, có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế đã được phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm thì các bên tiến hành lập biên bản nghiệm thu Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán cho nhà thầu thi công

1.3.2.9 Công tác thanh toán, quyết toán công trình

1.3.2.9.1 Tạm ứng vốn đầu tư

*) Điều kiện được tạm ứng vốn

- Đối với các dự án đầu tư thực hiện đấu thầu như: đấu thầu toàn bộ công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, xây lắp thì phải có các hồ sơ sau:

+ Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền

+ Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu

+ Có giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu

- Đối với công tác mua sắm thiết bị

+ Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với phần thiết bị tổ chức đấu thầu) hoặc văn bản chỉ định thầu (đối với phần thiết bị không tổ chức đấu thầu) Có giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu (đối với phần thiết bị

tổ chức đấu thầu)

+ Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị Riêng đối với thiết bị nhập khẩu phải có văn bản phê duyệt hợp đồng của cấp có thẩm quyền

- Đối với các công việc phải thuê tư vấn:

Trang 27

Nguyễn Hữu Hoằng 26

+ Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền (đối với công việc tổ chức đấu thầu) hoặc văn bản chỉ định thầu (đối với công việc không tổ chức đấu thầu)

+ Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn

*) Mức vốn tạm ứng:

- Đối với công tác xây lắp:

+ Với các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng thì mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu

+ Với các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thì mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu

+ Với các gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên thì mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu

- Đối với công tác mua sắm thiết bị:

+ Mức vốn tạm ứng là số tiền mà chủ đầu tư phải thanh toán theo hợp đồng nhưng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn trong năm bố trí cho gói thầu Trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ nhu cầu để thanh toán theo hợp đồng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tìm nguồn vốn bổ sung

+ Vốn tạm ứng được thanh toán theo tiến độ thanh toán tiền của chủ đầu

tư đối với nhà thầu cung ứng, gia công chế tạo thiết bị được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu

- Đối với các hợp đồng tư vấn: Mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị gói thầu, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn

*) Thu hồi vốn tạm ứng:

- Thời điểm bắt đầu thu hồi tạm ứng:

+ Các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng: khi thanh toán đạt 30% giá trị hợp đồng thì bắt đầu thu hồi vốn tạm ứng

Trang 28

Nguyễn Hữu Hoằng 27

+ Các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: khi thanh toán đạt 25% giá trị hợp đồng thì bắt đầu thu hồi vốn tạm ứng

+ Các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên: khi thanh toán đạt 20% giá trị hợp đồng thì sẽ bắt đầu thu hồi tạm ứng

- Thời điểm hết thu hồi tạm ứng

+ Số vốn tạm ứng phải thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành đạt 80% giá trị khối lượng

- Mức thu hồi vốn tạm ứng trong từng lần thanh toán tối thiểu theo công thức:

1.3.2.9.2 Thanh toán vốn đầu tư theo hình thức khối lượng hoàn thành

Trong hoạt động đầu tư và xây dựng, việc thanh toán theo sản phẩm hoàn thành một công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sản xuất, khai thác sử dụng khó có thể thực hiện vì khối lượng vốn đầu tư cần thiết

để thanh toán quá lớn, thời gian chờ đợi quá dài Để việc thanh toán kịp thời, nước ta và thế giới đã áp dụng thanh toán theo khối lượng hoàn thành

Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán đảm bảo đủ các điều kiện sau:

- Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có trong tổng dự toán được phê duyệt

- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo

- Khối lượng đó phải hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép

- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư, giám sát và nhà thầu thi công tổ chức nghiệm thu, được chủ đầu tư chấp nhận và đề nghị thanh toán

1.3.2.9.3 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

*) Khái niệm quyết toán vốn đầu tư:

Trang 29

Nguyễn Hữu Hoằng 28

- Quyết toán vốn đầu tư là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý

và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện dự án kể từ khi điều tra, khảo sát lập dự án đến khi hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng

*) Các loại quyết toán vốn đầu tư:

- Quyết toán A-B: Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư (Bên A) và nhà thầu xây dựng (Bên B) Quyết toán A-

B do bên nhà thầu lập, báo cáo chủ đầu tư kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành của nhà nước

- Quyết toán niên độ: là báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo niên

độ (hàng năm, hàng quý, hàng tháng) của chủ đầu tư với cơ quan chủ quản

- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là báo cáo tài chính do chủ đầu tư lập để báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phản ánh toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư lập dự án đến khi dự án hoàn thành, được nghiệm thu đưa dự

án vào khai thác sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh

1.3.2.10 Công tác lưu trữ hồ sơ

Ban quản lý dự án phải lưu giữ tất cả các bản gốc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng từ các văn bản pháp lý như quyết định, tờ trình, công văn… đến các hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơ đấu thầu … Chính vì vậy cần lưu trữ có khoa học theo từng dự án, từng gói thầu, hoặc từng giai đoạn Các văn bản theo từng loại phải để riêng vào hộp dán chữ ở gáy hộp để khi phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra được dễ dàng

1.4 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.4.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư được đánh giá là có hiệu quả khi đáp ứng được các tiêu chí cơ bản sau:

Trang 30

Nguyễn Hữu Hoằng 29

Tiêu chí tiến độ: Dự án được thực hiện đúng tiến độ đặt ra sẽ mang lại

hiệu quả kinh tế cao Do đó, từng các công việc như: thiết kế, giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu, thi công và nghiệm thu cũng phải thực hiện đúng thời gian đặt ra Nếu bất kỳ một công việc nào thực hiện chậm cũng sẽ kéo theo các công việc khác bị chậm theo vì trong đầu tư xây dựng các công việc được thực hiện tuần tự, phải triển khai xong công việc trước thì mới được làm các công việc tiếp theo Ngoài ra, tiến độ của dự án bị kéo dài sẽ dẫn đến chi phí của dự

án bị tăng lên do giá cả nguyên, vật liệu tăng cao, thời gian được đưa vào sử dụng bị chậm đi làm cho hiệu quả đầu tư thấp

Tiêu chí chất lượng: Dự án đầu tư xây dựng được thiết kế đẹp về kiến

trúc, vững chắc về kết cấu, tiện lợi về sử dụng sẽ làm cho dự án có hiệu quả cao vì thời gian sử dụng được lâu, kiểu dáng của công trình không bị lạc hậu với thời gian Ngoài ra, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng còn phụ thuộc rất lớn trong giai đoạn thi công xây dựng Do đó, phải thi công đúng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành thì chất lượng công trình được bền lâu

Tiêu chí giá thành: Hiệu quả của dự án cao khi giá thành thực hiện nó là

thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng của dự án

Tiêu chí không phát sinh thêm chi phí: Dự án được kiểm tra chặt chẽ từ

các khâu khảo sát, lập dự án, thiết kế sẽ hạn chế rất lớn trong việc phát sinh thêm chi phí cho các phần công việc phải bổ xung, sửa đổi do sự bất hợp lý khi triển khai thực hiện, nó góp phần lớn mang lại hiệu quả của dự án

Tiêu chí sử dụng đạt kết quả cao hoặc lợi nhuận dự kiến: Công trình

sau khi bàn giao mang lại tiện ích trong quá trình sử dụng như bố trí hợp lý giữa các phòng, các khu vực, thoáng gió ngoài ra, mang lại doanh thu và lợi nhuận như dự kiến làm cho dự án được đầu tư đạt hiệu quả cao

Vấn đề thường gặp trong quản lý dự án đầu tư:

- Chậm tiến độ dự án do nhiều nguyên nhân

- Hiệu quả của dự án không như kỳ vọng

Trang 31

Nguyễn Hữu Hoằng 30

1.4.2 Công cụ sử dụng trong quản lý tiến độ dự án

Dự án được thực hiện đúng tiến độ đặt ra sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, để đảm bảo triển khai dự án đúng tiến độ đề ra, cần phải sử dụng các công cụ để kiểm soát thời gian và tiến độ công trình

Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn

bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu

đã định về chất lượng Đồng thời, quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án

Kỹ thuật PERT và CPM

Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là Kỹ thuật Tổng quan Đánh giá Dự án (PERT – Program Evaluation and Review Technique) và Phương pháp Đường găng (CPM – Critical Path Method)

Có 6 bước phổ biến trong kĩ thuật PERT và CPM

(1) Xác định dự án và các công việc quan trọng của dự án

(2) Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc Xác định công việc nào thực hiện trước, công việc nào phải theo sau

(3) Vẽ sơ đồ liên kết các hoạt động này với nhau

(4) Phân bổ thời gian và chi phí cho mỗi hoạt động

(5) Tính thời gian dài nhất qua sơ đồ; đây được gọi là đường găng

(6) Sử dụng sơ đồ để lập kế hoạch, lên lịch thực hiện, giám sát và kiểm soát dự

án

PERT là một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và công việc Theo phương pháp AOA, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đoạn thẳng nối 2 đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiện được biểu diễn bằng các vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục theo chiều từ trái sang phải và trên

Trang 32

Nguyễn Hữu Hoằng 31

xuống dưới, do đó, đầu mũi tên có số lớn hơn đuôi mũi tên Một sơ đồ PERT chỉ có một điểm đầu (sự kiện đầu) và một điểm cuối (sự kiện cuối)

Biểu đồ GANTT:

Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như

kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

Cấu trúc của biểu đồ: Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng

để thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc

Biểu đồ GANTT có một số tác dụng sau:

- Phương pháp biểu đồ GANTT dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từng nhiệm vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án

- Dễ xây dựng, do đó, nó được sử dụng khá phổ biến

- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình nhanh chậm của các công việc, và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh

Trang 33

Nguyễn Hữu Hoằng 32

tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý

- Biểu đồ thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những vấn đề liên quan đặc biệt đến công việc

- Đôi khi người ta xây dựng 2 sơ đồ GANTT: một cho thời gian triển khai sớm nhất và một cho thời gian triển khai muộn nhất Để xây dựng sơ đồ GANTT triển khai muộn người ta xuất phát từ sơ đồ GANTT triển khai sớm Các công việc có thể triển khai muộn nhưng thời gian bắt đầu và kết thúc dự

án không được thay đổi

Hạn chế của biểu đồ GANTT:

- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quá nhiều công việc liên tiếp nhau

- Đối với những dự án phức tạ gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu

đồ GANTT không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các loại công việc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp

Trang 34

Nguyễn Hữu Hoằng 33

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Qua các kiến thức trình bày trên, chúng ta có thể nhận thấy triển khai dự

án là tập hợp các hoạt động, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra, bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống

Hiệu quả của dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích mà trong đó, việc đảm bảo tiến độ dự án là một trong những yếu tố quan trọng nhất

Trên cơ sở đó, chương 2 của luận văn sẽ tập trung phân tích thực trạng tiến độ triển dự án đầu tư xây dựng tại công ty Điện thoại Hà nội 1

Trang 35

Nguyễn Hữu Hoằng 34

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Điện thoại Hà nội 1

- Tên tiếng Việt: Công ty Điện thoại Hà nội 1

- Tên tiếng Anh: Hà nội Telephone # 1 Co

- Trụ sở chính: 811 Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại: (84) 04 38646868 – Fax: (84) 04 36644888

- Website: www.dthn1.com.vn

Công ty Điện thoại Hà nội 1 là một doanh nghiệp Nhà nước - đơn vị

kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn thông Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, tin học, với chức năng sản xuất kinh doanh và phục vụ trên các lĩnh vực:

- Chủ quản kinh doanh dịch vụ điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác trên mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên các địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Long Biên; các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn và một phần các quận Ba Đình, Thanh Xuân, Tây Hồ;

- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu cảu cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên;

- Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp

- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn VNPTcho phép

2.1.2 Các dịch vụ hiện nay do Công ty Điện thoại Hà nội 1 cung cấp

- Dịch vụ Điện thoại cố định (nội hạt, liên tỉnh và quốc tế) và các dịch vụ

gia tăng của điện thoại cố định

Trang 36

Nguyễn Hữu Hoằng 35

- Dịch vụ Điện thoại vô tuyến cố định (Gphone) và các dịch vụ gia tăng của điện thoại vô tuyến cố định

- Dịch vụ Điện thoại công cộng (điện thoại cabin)

- Dịch vụ Internet tốc độ cao (xDSL, FTTx, MetroNet, MyTV)

- Dịch vụ Truyền số liệu

- Dịch vụ Thuê kênh riêng

- Dịch vụ Tổng đài thuê bao (PABX)

- Phối hợp và hỗ trợ các đơn vị khác trực thuộc Viễn thông Hà Nội để cung cấp các dịch vụ viễn thông, tin học khác theo nhu cầu của khách hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động SXKD của Công ty ĐTHN 1

TT Chỉ tiêu

đánh giá

Đơn vị tính

2 Doanh thu Triệu đồng 977.96 995.43 941.41 1078.70

Trong các năm gần đây Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã đạt được những

kết quả đáng kể (xem Bảng 2.1 trên đây) Căn cứ vào tình hình tổng hợp kết

quả SXKD trên ta nhận thấy:

- Tình hình doanh thu tăng nhưng với tỷ lệ không cao, sở dĩ có tình trạng như vậy vì trong giai đoạn từ 2007-2010 có sự điều chỉnh giảm rất lớn về giá cước dịch vụ viễn thông, tin học; mặt khác trong giai đoạn này cũng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp cung cấp dịch vụ viễn thông, tin học trên địa bàn thành phố Hà nội Chính vì hai nguyên nhân quan trọng này mà tổng doanh thu hàng năm của Công ty bị ảnh hưởng rất đáng kể

Trang 37

Nguyễn Hữu Hoằng 36

- Với chỉ tiêu chi phí có sự tăng đáng kể trong giai đoạn 2007-2010, sở

dĩ có sự tăng nhiều này là đây là giai đoạn chuẩn bị đón chào Đại lễ Nghìn năm Thăng Long, Thành phố Hà Nội yêu cầu chỉnh trang nhiều tuyến phố, hạ ngầm toàn bộ các tuyến cáp treo nên Công ty đã phải tăng cường đầu tư hệ thống cống bể cáp, và tập trung nhân lực ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp treo Ngoài

ra, do từ tháng 10/2008 Công ty Điện thoại Hà nội 1 chính thức sáp nhập bộ phận viễn thông của Bưu điện huyện Mê Linh, với giai đoạn đầu mới hình thành nên việc phải đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất đã chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí hàng năm của Công ty

Bên cạnh những khó khăn nói chung của giai đoạn đầu ổn định tổ chức nhưng Công ty cũng đã đảm bảo được mức thu nhập bình quân cho người lao động với tiêu chí năm sau cao hơn năm trước, trong những năm qua đều đạt mức tăng thu nhập bình quân tương ứng là 10% đến 16%/năm

Tốc độ phát triển thuê bao cũng có sự tăng đáng kể, với mức tăng trưởng hàng năm vào khoảng hơn 10% tạo thị trường vững vàng và ổn định Trong điều kiện có nhiều đối thủ cạnh tranh (kể cả trên phương diện giá cả và phương diện dịch vụ) thì đây là điều khá tốt đối với Công ty và khẳng định được độ tin cậy của khách hàng đối với các dịch vụ do Công ty cung cấp

2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản

Công tác đầu tư và xây dựng cơ bản của Công ty Điện thoại Hà nội 1 được quản lý tập trung và thống nhất; thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, kế hoạch, quy hoạch và pháp luật trên cơ sở phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc Công ty, của Phòng Đầu tư Xây dựng Cơ bản, Phòng Kế toán - Tài chính, của Ban Quản lý Dự án, và các đơn vị khác có liên quan trong quá trình đầu tư và xây dựng

- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động đầu tư và xây dựng trong Công ty

Trang 38

Nguyễn Hữu Hoằng 37

- Phòng Đầu tư Xây dựng Cơ bản, phòng Kế hoạch và phòng Kế toán - Tài chính là đơn vị tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản của Công ty Điện thoại Hà nội 1, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả tham mưu của mình, chịu trách nhiệm khai thác các nguồn vốn, cân đối nguồn vốn để lập kế hoạch đầu tư xây dựng; thực hiện thẩm định hoặc phê duyệt một số nội dung trong hoạt động đầu tư và xây dựng trong phạm vi được uỷ quyền (thẩm định dự án, kế hoạch đấu thầu, quyết toán v.v….)

- Ban quản lý dự án là đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện dự án

- Phòng Quản lý Kỹ thuật và các Trung tâm Điện thoại là các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Dự án giám sát quá trình thi công xây lắp

Hình 2.2: Mô hình tổ chức của công ty Điện thoại Hà nội 1

(Nguồn : www.vnpt-hanoi.com)

2.2.2 Nhiệm vụ của các đơn vị phòng, ban chức năng

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động các các bên B theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận trong hợp đồng với các bên B

- Tạo điều kiện cần thiết và hỗ trợ cho các bên B thực hiện đúng các điều khoản và cam kết trong hợp đồng

Ban Giám đốc

P.Kế

hoạch

Ban QLDA

P.ĐT XD-CB

Phòng QL-KT

P.Kế toán

P.Tổ chức

9 TT

Viễn Thông

TT Chuyển mạch

Đội Cơ Điện

Đội ĐT Công Cộng

P.Tiếp thị

Trang 39

Nguyễn Hữu Hoằng 38

- Bàn bạc, tháo gỡ những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng của các bên B

- Đề xuất với chủ đầu tư đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng và kiện ra pháp luật nếu bên B vi phạm nghiêm trọng những điều khoản trong hợp đồng

*) Ban Giám đốc có nhiệm vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi, kiểm tra, giám sát

- Tổ chức phối hợp hoạt động của các đơn vị chức năng, các tổ chức của Công ty trong kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với bên B tư vấn quản lý và

bên B tư vấn giám sát thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư

- Chủ trì bàn bạc và phối hợp với các bên B giải quyết những khó khăn vướng mắc gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Xây dựng các biện pháp chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những vi phạm hợp đồng của các bên B, xem xét và quyết định đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với các bên B vi phạm nghiêm trọng những điều khoản trong hợp đồng

*) Ban Quản lý Dự án có các nhiệm vụ:

- Tham gia góp ý về tổ chức thi công của các bên B thi công

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của từng hoạt động thi công đề xuất với Ban Giám đốc để giám sát đối tượng kiểm tra, giám sát

- Chủ động phối hợp và thống nhất với bên tư vấn thiết kế, cán bộ trực tiếp thực hiện giám sát trong Công ty (cán bộ phòng Quản lý kỹ thuật và cán bộ giám sát của các Trung tâm Viễn thông) kế hoạch kiểm tra, giám sát như về đối tượng, nội dung, thời gian, phương pháp kiểm tra, giám sát cho từng hạng mục công trình

- Khi cần thiết, phối hợp đơn vị tư vấn thiết kế, các đơn vị giám sát để kiểm tra, giám sát về việc tuân thủ hồ sơ thiết kế, kỹ thuật và tiến độ thi công,

an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phẩm cấp chất lượng vật tư thiết bị của

Trang 40

Nguyễn Hữu Hoằng 39

các bên B Phát hiện, xác định mức độ vi phạm, nguyên nhân vi phạm hợp đồng của các bên B (nếu có)

- Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở đơn vị giám sát là các Trung tâm Viễn

Thông thực hiện đúng chức trách theo nhiệm vụ được giao và quy định của

pháp luật hiện hành

- Cùng với tư vấn thiết kế, cán bộ giám sát lập các biên bản kiểm tra, giám sát ghi đầy đủ các nội dung kiểm tra, giám sát, nội dung vi phạm của các bên B (nếu có)

- Ghi sổ nhật ký theo dõi các hoạt động kiểm tra, giám sát

- Đề xuất với Giám đốc ý kiến, biện pháp khắc phục, xử lý khi phát hiện các trường hợp vi phạm của các bên B

*) Phòng Đầu tư Xây dựng cơ bản có các nhiệm vụ:

- Thẩm tra hồ sơ dự án Đầu tư, Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật do Ban Quản

lý Dự án trình duyệt để trình Giám đốc Công ty phê duyệt dự án

- Thẩm tra kết quả đấu thầu các dự án xây lắp, các gói thầu mua sắm vật

tư thiết bị trình Giám đốc Công ty phê duyệt

*)Phòng Kế toán- Tài chính có các nhiệm vụ sau đây:

- Cử cán bộ tham gia vào tổ chuyên gia đấu thầu để thực hiện công tác đấu thầu các dự án

- Cử cán bộ tham gia soạn thảo các hợp đồng ký kết với các bên B

- Yêu cầu các bên B thực hiện đầy đủ các quy định về thanh toán, quyết toán các hợp đồng

- Thẩm tra thủ tục, hồ sơ quyết toán hạng mục công trình và các công trình trước khi trình chủ đầu tư ký vào hồ sơ thanh toán

*)Phòng Quản lý Kỹ thuật có nhiệm vụ:

- Phối hợp với Ban Quản lý Dự án và các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chất lượng kỹ thuật các dự án theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

*)Các Trung tâm Viễn thông có các nhiệm vụ:

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đỗ Văn Phức (2006), Quản lý doanh nghiệp, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2006
5. Quản lý kinh tế, NXB Chính trị quốc gia 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia 2001
6. Đỗ Văn Phức (2005), Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn Đáng (2002), Quản lý dự án xây dựng, NXB thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
8. Bùi Hữu Hạnh (2005), Luật xây dựng và văn bản hướng dẫn thực hiện, NXB xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng và văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bùi Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2005
9. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2001), Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
10. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2003), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
11. Quốc hội (2005), Luật đấu thấu số 61/QH11 ngày 29/11/2005, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thấu số 61/QH11 ngày 29/11/2005
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
12. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 07/2/2005 về quản lý đầu tư và xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 07/2/2005 về quản lý đầu tư và xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
13. Chính phủ (2005), Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
14. Chính phủ (2007), Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
15. Chính phủ (2009), Nghị định 12/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định "12"/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
17. Bộ Xây dựng (2005), Quyết định số 12/QĐ-BXD ngày18/4/2005 về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 12/QĐ-BXD ngày18/4/2005 về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
18. Bộ Xây dựng (2005), Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 về việc ban hành định mức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 về việc ban hành định mức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
19. Bộ Xây dựng (2005), Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
20. Bộ Xây dựng (2007), Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
1. Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điện thoại Hà nội 1 trong các năm từ năm 2007 đến 2010 Khác
2. Báo cáo tổng kết hàng năm công tác triển khai các dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện thoại Hà nội 1 trong các năm từ năm 2007 đến 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (Trang 12)
Hình 1.2: Đầu thầu giữa các nhà thầu. - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 1.2 Đầu thầu giữa các nhà thầu (Trang 20)
Hình 1.4 - Ví dụ Biểu đồ biểu diễn công việc theo đường GANTT - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 1.4 Ví dụ Biểu đồ biểu diễn công việc theo đường GANTT (Trang 33)
Hình 2.2: Mô hình tổ chức của công ty Điện thoại Hà nội 1 - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 2.2 Mô hình tổ chức của công ty Điện thoại Hà nội 1 (Trang 38)
Hình 2.3: Mô hình quản lý dự án tại Công ty Điện thoại Hà nội 1 - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 2.3 Mô hình quản lý dự án tại Công ty Điện thoại Hà nội 1 (Trang 43)
Bảng 2.4: Tổng hợp tiến độ các dự án tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Bảng 2.4 Tổng hợp tiến độ các dự án tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 (Trang 46)
Hình 2.5: Thống kê mức độ các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 2.5 Thống kê mức độ các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch (Trang 48)
Bảng 2.6: Khảo sát thực tế các nguyên nhân chậm tiến độ dự án - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Bảng 2.6 Khảo sát thực tế các nguyên nhân chậm tiến độ dự án (Trang 49)
Bảng 2.6 Tổng hợp số lần xuất hiện nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án: - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Bảng 2.6 Tổng hợp số lần xuất hiện nguyên nhân gây chậm tiến độ dự án: (Trang 50)
Hình 2.7: Tổng hợp % các yếu tố chính gây chậm tiến độ dự án - Giải pháp thúc đẩy tiến độ dự án tại công ty điện thoại hà nội 1
Hình 2.7 Tổng hợp % các yếu tố chính gây chậm tiến độ dự án (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w