Những người đã tạo cơ hội, điều kiện và khích lệ để tôi tham gia và hoàn thành khóa học Quản trị Kinh doanh và luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Cổ phần Dịch vụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS NGUYỄN VĂN THANH
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ khoa học: Giải pháp nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải là do tôi tự phát triển và
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh Các số liệu và kết quả trong luận văn là xác thực
Để hoàn thành luận văn này, ngoài các tài liệu được ghi trong danh mục tham khảo
và phụ lục tôi cam đoan không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Người thực hiện
Trần Thiện Lê
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội tôi đã luôn nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ và động viên của các thầy cô giáo, các giảng viên của nhà trường Chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo
Trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải đã tạo điều kiện để tôi có thời gian tham gia và hoàn thành khóa học Quản trị Kinh doanh, một khóa học rất ý nghĩa và bổ ích đối với cá nhân tôi nói riêng và đối với Công ty nói chung Cảm ơn các anh chị em các phòng ban trong Công ty đã hỗ trợ cung cấp số liệu và các tài liệu liên quan trong suốt quá trình học cũng như thời gian nghiên cứu luận văn này Cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh và sát cánh cùng tôi trong ba năm học qua Những người đã tạo cơ hội, điều kiện và khích lệ để tôi tham gia và hoàn thành
khóa học Quản trị Kinh doanh và luận văn “Giải pháp nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải”
Trang 4DANH MụC CAC Từ VIếT TắT, THUậT NGữ
1TV Một Thành viên
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASME American Society of Mechanical Engineers - Hiệp hội Cơ
khí Hoa kỳ
CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Công ty Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
CP Cổ phần
DVCKHH Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
EDMS Electronic Document Management System – Hệ thống quản
lý tài liệu điện tử EPCI Engineering, Procurement, Construction & Installation –
Thiết kế, Mua sắm, Chế tạo, Lắp đặt và Chạy thử ERP Enterprise Resource Planning – Giải pháp quản trị nguồn
lực doanh nghiệp
EU Cộng đồng Châu Âu
FSO Floating Storage and Off-loading vessel – Tàu chứa dầu
Trang 5TỪ Ý NGHĨA
FPSO Floating Production, Storage and Off-loading vessel – Tàu
chứa và xử lý dầu JOC Joint Operation Company – Công ty điều hành chung
IELTS International English Language Testing System – Hệ thống
kiểm tra Tiếng Anh IELTS
MTO Material Take-off Bảng bóc tách vật tư
NAFTA Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
QMS Quality Management System - Phần mềm hệ thống quản lý
vật tư PDMS Plant Design Management System – Phần mềm đồ họa 3
chiều
PTSC PetroVietnam Technical Services Corporation – Tổng Công
ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam PTSC M&C Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities & Threats – Điểm
mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức
TOEIC Test of English for International Communication – Hệ
thống kiểm tra Tiếng Anh quốc tế về giao tiếp TOEFL Test of English as a Foreign Language – Hệ thống kiểm tra
Tiếng Anh TOEFL
Trang 6TỪ Ý NGHĨA
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
DANH SÁCH BảNG, HÌNH VÀ SƠ Đồ Danh mục Bảng
1 Bảng 2.1: Tổng số lao động theo Phòng ban
2 Bảng 2.2: Tổng số lao động theo trình độ chuyên môn
3 Bảng 2.3: Tổng số lao động theo độ tuổi
4 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5 Bảng 2.5: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Bảng 2.6: Nhân sự thiết kế theo chuyên ngành
7 Bảng 2.7: Nhân sự thiết kế theo trình độ chuyên môn
8 Bảng 2.8: Nhân sự thiết kế theo năm kinh nghiệm
9 Bảng 2.9: Các công việc thiết kế thực hiện trong 2008-2012
10 Bảng 2.10: Các phần mềm thiết kế chuyên dụng
11 Bảng 2.11: Các đối tác, nhà thầu quốc tế
12 Bảng 2.12: Tầm quan trọng của các kỹ năng đối với người lao động có
kỹ năng cao
13 Bảng 2.13: Các quy trình thiết kế hiện có
14 Bảng 2.14: Ma trận SWOT
15 Bảng 3.1: Nhân sự thiết kế theo chuyên ngành
16 Bảng 3.2: Bảng lương chuyên gia
Trang 7STT Tên Bảng
17 Bảng 3.3: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 1
18 Bảng 3.4: Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 1
19 Bảng 3.5: Các quy trình thiết kế cần hoàn thiện trên cơ sở quy trình
hiện có
20 Bảng 3.6: Các quy trình thiết kế cần xây dựng mới
21 Bảng 3.7: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 2
22 Bảng 3.8: Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 2
23 Bảng 3.9: Bố trí nhân sự các thị trường mục tiêu
24 Bảng 3.10: Các công trình trên bờ giai đoạn 2013-2015 mà Công ty có
thể tham gia thiết kế
25 Bảng 3.11: Dự kiến kế hoạch triển khai giải pháp 3
26 Bảng 3.12: Dự kiến kinh phí thực hiện giải pháp 3
27 Bảng 3.13: Tóm tắt lợi ích của 3 giải pháp
Danh mục Hình
1 Hình 0.1: Văn phòng Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
2 Hình 1.1: Mô hình SWOT
3 Hình 1.2: Tháp nhu cầu Maslow
4 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty DVCKHH
5 Hình 2.2: Doanh thu thực tế giai đoạn 2001-2012
6 Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức Phòng Thiết kế
7 Hình 2.4: Bồn tích khí (được chứng nhận ASME) tại bãi thi công PTSC,
Trang 8STT Tên Hình
Cảng hạ lưu Vũng Tàu
8 Hình 2.5: Hình ảnh mô phỏng giàn khai thác đầu giếng Hải Sư Đen của
chủ đầu tư Thăng Long JOC, Block 15.2, ngoài khơi Việt Nam
9 Hình 3.1: Lợi ích của giải pháp 1
10 Hình 3.2: Lợi ích của giải pháp 2
11 Hình 3.3: Lợi ích của giải pháp 3
Trang 9MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và các giải pháp của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THỜI KINH TẾ HỘI NHẬP
5
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực thiết kế của các công ty ngành dầu
khí thời kinh tế hội nhập
5
1.2 Cơ sở lý luận liên quan phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực thiết kế
10
1.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực 10
1.2.4 Động cơ thúc đẩy người lao động 11
1.3 Cơ sở lý luận liên quan phát triển hệ thống quản lý thiết kế 13
1.4 Cơ sở lý luận liên quan marketing hỗ trợ thiết kế các công
trình dầu khí
16
1.5 Mối quan hệ giữa chất lượng nguồn nhân lực thiết kế, hệ
thống quản lý thiết kế và hoạt động marketing hỗ trợ thiết kế các công trình dầu khí
17
1.6 Tóm lược cơ sở lý luận và nhiệm vụ của Chương 2 18
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THIẾT KẾ CỦA CÔNG
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm qua 25
2.2 Giới thiệu khái quát về chức năng và nhiệm vụ thiết kế của
Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
28
2.2.2 Cơ cấu tổ chức Phòng Thiết kế của Công ty 29
2.3 Tình hình hoạt động thiết kế của Công ty giai đoạn
2.4.3 Hoạt động thiết kế liên quan đến tăng cường marketing hỗ trợ
thiết kế các công trình dầu khí
45
2.5 Tóm lược nội dung Chương 2 và nhiệm vụ Chương 3 49
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ
CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
51
3.1 Xu hướng hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực thiết kế trong
thời kỳ hội nhập
52
3.1.1 Đặc trưng của hội nhập quốc tế về thiết kế công trình dầu khí 52
3.1.2 Ý nghĩa của công tác phát triển năng lực thiết kế theo định
hướng chiến lược phát triển công nghiệp cấp quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 và đến năm 2025
53
3.2 Định hướng phát triển năng lực thiết kế của Công ty giai
đoạn 2012- 2015 và đến năm 2025
54
Trang 113.2.1 Định hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh nói chung
của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
3.3.2 Giải pháp 2: Phát triển hệ thống quản lý thiết kế 66
3.3.3 Giải pháp 3: Tăng cường marketing hỗ trợ thiết kế các công
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hội nhập kinh tế giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với các nền khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như được tiếp cận và sử dụng các hàng hóa, dịch
vụ từ các nơi khác nhau trên thế giới Hội nhập kinh tế cũng tạo ra rất nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có các doanh nghiệp dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Trong các năm qua, công tác thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ và rất sôi động Nhiều khách hàng, nhà đầu tư, công ty dầu khí quốc tế đã có mặt và tham gia sâu vào thị trường dầu khí Việt Nam Điều này, giúp các công ty dầu khí trong nước phát triển
và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nước nhà Tuy nhiên, một thực tế là nền khoa học công nghệ của nước ta còn chậm phát triển nên rất nhiều dịch vụ kỹ thuật phải nhờ sự hỗ trợ từ các nước khác Dịch vụ thiết kế công trình dầu khí là một trong những dịch vụ mà ngành dầu khí không hoàn toàn tự thực hiện được và vẫn phải liên danh, liên kết hoặc thuê các công ty nước ngoài Làm sao để nâng cao năng lực thiết kế của các công ty thiết kế dầu khí trong nước luôn là vấn đề được các cấp lãnh đạo của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam quan tâm Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải là một trong những công ty dầu khí nhận được sự quan tâm này
Công ty DVCKHH là một doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam PTSC, hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến dầu khí Công ty thực hiện trọn gói các dự án từ khâu quản lý dự án, thiết kế, mua sắm, chế tạo, vận chuyển, lắp đặt và chạy thử Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty đã triển khai thực hiện hơn 40 dự án chế tạo xây lắp ngành dầu khí, đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ và hiệu quả và đã trở thành thành một tổng thầu xây lắp dầu khí biển hàng đầu tại Việt Nam Công ty cũng đã tạo dựng được uy tín đối với các chủ đầu tư, khách hàng và đối tác trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới Tuy nhiên, phần công việc thiết kế thì Công ty vẫn chưa hoàn toàn tự thực hiện mà vẫn phải hợp tác, liên kết với các công ty thiết kế khác trong khu vực
có kinh nghiệm hơn, uy tín hơn và năng lực thiết kế tốt hơn
Trang 13Vì vậy, việc phân tích, đề xuất và áp dụng các giải pháp để nâng cao năng lực thiết
kế của Công ty DVCKHH là một công việc hết sức thiết thực và ý nghĩa, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của Công ty, khắc phục những điểm còn hạn chế, giúp Công ty vẫn luôn giữ được vị trí hàng đầu về xây lắp dầu khí ở Việt Nam và đồng thời giúp nâng cao vai trò và vị thế về năng lực khoa học công nghệ của ngành dầu khí nước nhà
Với lý do trên, tôi chọn đề tài:
Giải pháp nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: Nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải, góp phần hoàn thiện thắng lợi chiến lược kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2015 và đến năm 2025
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Khái quát về lý luận, quan điểm và những vấn đề liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đến công tác marketing và hệ thống quản lý của doanh nghiệp
+ Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và thực trạng công tác thiết kế nói riêng của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thiết kế Công ty DVCKHH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải, trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam PTSC Cụ thể hơn là nhân sự Phòng Thiết kế, nhân sự marketing Phòng Phát triển Kinh doanh và hệ thống quản lý thiết kế của Công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu liên quan đến nhiều lĩnh vực như khoa học công nghệ, kinh tế, tài chính, nhân sự, hội nhập kinh tế…và giới hạn trong phạm vi ngành dầu khí ở Việt Nam, Đông Nam Á, India và Australia
Trang 14Đề tài có khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty DVCKHH từ năm
2001 đến 2012 và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thiết kế giai đoạn
2012-2015 và tầm nhìn đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp Cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng ở Phần 2.1.3, 2.1.4, 2.2.3 và 2.3 của Chương 2 để thu thập, thống kê và tập hợp các số liệu, dữ liệu liên quan đến số lao động của Công ty, độ tuổi, học hàm học vị, số năm kinh nghiệm của nhân sự thiết kế; thống kê các phần mềm thiết kế, các số liệu liên quan kết quả hoạt động sản xuất như doanh thu và các dự án đã thực hiện qua các năm gần đây
- Phương pháp bình quân: Được sử dụng ở Phần 2.2.3 của Chương 2 trong luận văn này Giúp tính tuổi bình quân của nhân sự thiết kế Công ty DVCKHH
- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các dữ liệu và thông tin đã thu thập được, tác giả đã nghiên cứu và phân tích các dữ liệu này để rút ra các giải pháp, kết luận, kiến nghị như đã đề cập trong Chương 2 và Chương 3 của luận văn này Áp dụng phương pháp phân tích SWOT ở Phần 2.4.4 về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với Công ty DVCKHH
- Phương pháp chuyên gia: Như đã nêu ở Phụ lục 11 Sử dụng phương pháp chuyên gia làm cơ sở để đưa ra các giải pháp ổn định và phát triển nguồn nhân lực Công ty DVCKHH
5 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và các giải pháp của đề tài
Đề tài đã nêu lên và giải quyết một vấn đề mà Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam rất quan tâm là làm sao để đẩy mạnh phát triển dịch vụ công nghệ cao, bao gồm thiết kế các công trình dầu khí, đưa khoa học công nghệ dầu khí trong nước lên một tầm cao mới Việc nâng cao năng lực thiết kế ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và với Công ty Dịch vụ
Trang 15Hàng hải có được những bước đi vững chắc trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế, hoàn thành các chỉ tiêu trong kinh doanh, giúp ổn định công ăn việc làm cho người lao động và giúp ngành dầu khí phát triển bền vững
Để đáp ứng được các yêu cầu trên, đề tài đưa ra 3 giải pháp:
- Giải pháp 1: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thiết kế
- Giải pháp 2: Phát triển hệ thống quản lý thiết kế
- Giải pháp 3: Tăng cường marketing hỗ trợ thiết kế các công
trình dầu khí
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung luận văn bao gồm 3 chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thời kinh tế hội
nhập
Chương 2: Thực trạng công tác thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí
Hàng hải
Trang 16Hình 0.1 Văn phòng Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
CHƯƠNG 1 CƠ Sở LÝ LUậN Về NĂNG LựC KINH DOANH CủA
DOANH NGHIệP THờI KINH Tế HộI NHậP 1.1 Cơ sở lý luận về năng lực thiết kế của các công ty ngành dầu khí thời kinh
tế hội nhập
1.1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế, theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế giới, là việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau Theo cách hiểu này, hội nhập kinh tế đã diễn ra
từ hàng ngàn năm nay và hội nhập kinh tế với quy mô toàn cầu đã diễn ra từ cách đây hai nghìn năm khi đế quốc La Mã xâm chiếm thế giới và mở mang mạng lưới giao thông, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong toàn bộ lãnh địa chiếm đóng rộng lớn của họ và áp đặt đồng tiền của họ cho toàn bộ các nơi [13]
Hội nhập kinh tế, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn, là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau Khái niệm này được Béla Balassa [13] đề xuất từ thập niên 1960 và được chấp nhận chủ yếu trong giới học thuật và lập chính sách Nói rõ hơn, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới
Trang 17thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân;
và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể là song phương - tức là giữa hai nền kinh tế, hoặc khu vực - tức là giữa một nhóm nền kinh tế, hoặc đa phương - tức là có quy mô toàn thế giới giống như những gì mà Tổ chức Thương mại Thế giới đang hướng tới [13]
1.1.2 Ngành dầu khí thời kinh tế hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đã và đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Những phát triển mạnh mẽ về khoa học và công nghệ đã góp phần đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới Thương mại thế giới đã tăng lên nhanh chóng Với sự ra đời của các thể chế toàn cầu và khu vực như WTO (Tổ chức thương mại thế giới), EU (Cộng đồng châu Âu), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương), NAFTA (Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ)…, thế giới ngày nay đang sống trong quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ Quá trình này thể hiện không chỉ trong lĩnh vực thương mại mà
cả trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, tài chính, đầu tư cũng như các lĩnh vực văn hoá, xã hội, môi trường với các hình thức đa dạng và mức độ khác nhau Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những quan hệ gắn bó, sự tuỳ thuộc lẫn nhau và những tác động qua lại hết sức nhanh nhạy giữa các nền kinh tế Thông qua quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá tạo ra những lợi thế mới thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các nước, góp phần khai thác tối đa lợi thế so sánh của các nước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Quá trình toàn cầu hoá là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa các quốc gia, không chỉ giữa nước giàu và nước nghèo
mà còn ngay cả giữa các nước giàu với nhau nhằm giành vị trí có lợi nhất cho mình trong phân công lao động và quan hệ kinh tế quốc tế Toàn cầu hoá với mặt trái của
nó là cuộc cạnh tranh gay gắt trên quy mô thế giới đã và đang làm nảy sinh những vấn đề xã hội như thất nghiệp gia tăng, phân hoá giàu nghèo ngày một sâu thêm, đồng thời toàn cầu hoá cũng mở đường cho sự du nhập những văn hoá và lối sống không phù hợp truyền thống và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia… Quá trình toàn
Trang 18cầu hoá đang thúc đẩy mạnh mẽ sự hội nhập của các nước vào nền kinh tế thế giới
và khu vực [15]
Ngành dầu khí cũng không nằm ngoài tiến trình hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa Các Tập đoàn Dầu khí lớn như Exxon Mobile, Total, Shell, BP, …có mặt ở khắp các quốc gia trên thế giới Các Tập đoàn này tự đầu tư hoặc liên danh, liên kết với các công ty địa phương để đầu tư thăm dò, khai thác dầu khí Trong quá trình đầu tư
và mở rộng sản xuất kinh doanh, các tập đoàn, các công ty dầu khí luôn luôn có sự hợp tác chặt chẽ với nhau về nguồn lực như nguồn nhân lực, công nghệ kỹ thuật, tài chính và chia sẽ rủi ro, lợi nhuận [15]
Ngành dầu khí đang phải đối mặt với những thách thức toàn cầu đối với việc bổ sung trữ lượng tài nguyên đang dần suy giảm, các vấn đề rủi ro và việc tiếp cận các công nghệ mới Việc mua bán, sáp nhập các mỏ, công ty dầu khí đang trở thành một
xu hướng phát triển năng lượng trên thế giới
Sử dụng mộ hình SWOT [12]:
Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội xác thực
và rõ ràng Bao gồm:
Trang 19• Trình độ chuyên môn
• Các kỹ năng có liên quan, kinh nghiệm công tác
• Có nền tảng giáo dục tốt
• Có mối quan hệ rộng và vững chắc
• Có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc
• Có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc
Điểm yếu như:
• Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực
• Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp
• Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản
• Hạn chế về các mối quan hệ
• Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng
• Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ hội thành công, bao gồm:
• Các xu hướng triển vọng
• Nền kinh tế phát triển bùng nổ
• Cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở
• Một dự án đầy hứa hẹn được giao phó
• Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới
• Sự xuất hiện của công nghệ mới
• Những chính sách mới được áp dụng
Trang 20Thách thức, là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho sự nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến Các thách thức hay gặp là:
• Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề
• Những áp lực khi thị trường biến động
• Một số kỹ năng trở nên lỗi thời
• Bạn không sẵn sàng với phát triển của công nghệ
• Sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với cá nhân
Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng
Thực hiện mô hình SWOT [12]:
Trang 21• Ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT, trong mỗi ô, nhìn nhận lại và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng, càng rõ ràng càng tốt
• Thẳng thắn và không bỏ sót trong quá trình thống kê Bạn cũng nên quan tâm đến những quan điểm của mọi người
• Biên tập lại Xóa bỏ những đặc điểm trùng lặp, gạch chân những đặc điểm riêng biệt, quan trọng
• Phân tích ý nghĩa của chúng
• Vạch rõ những hành động cần làm, như củng cố các kỹ năng quan trọng, loại
bỏ các mặt còn hạn chế, khai thác các cơ hội, bảo vệ bản thân khỏi các nguy
cơ, rủi ro
• Định kỳ cập nhật biểu đồ SWOT của bạn, làm tăng thêm tính hoàn thiện và hiệu quả cho kế hoạch gây dựng sự nghiệp, chắc chắn bạn sẽ tìm ra con đường dẫn đến thành công
1.2 Cơ sở lý luận liên quan phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thiết kế
1.2.1 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Theo tác giả Võ Xuân Tiến [2, 263], khái niệm nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế-xã hội nhất định
Nước ta đang trong giai đoạn thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển theo hướng mở cửa, hội nhập quốc tế Trong quá trình hội nhập và phát triển này, con người là yếu tố quan trọng và then chốt để doanh nghiệp giành được ưu thế cạnh tranh và thành công trong sản xuất kinh doanh Nguồn nhân lực
có trình độ cao, chất lượng tốt thì sẽ làm cho quá trình đổi mới, hội nhập diễn ra nhanh chóng hơn và đạt được kết quả cao hơn Vì vậy, doanh nghiệp cần phải lấy con người làm gốc và xem con người là trung tâm của mọi hoạt động
Trang 221.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực
Theo tác giả Võ Xuân Tiến [2, 264], đào tạo là một hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con người Đào tạo là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Là quá trình học tập để làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
Đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và phát triển chức năng con người Việc đào tạo nguồn nhân lực không chỉ được thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện
từ bên ngoài như học việc, học nghề và hành nghề
Năng lực người lao động là sự tổng hòa của các yếu tố kiến thức, kỹ năng, hành vi
và thái độ góp phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc của mỗi người Ở đây thái
độ là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công của người lao động với công việc cũng như với tổ chức Một người có kiến thức sâu rộng, kỹ năng chuyên nghiệp nhưng thái độ bang quan với cuộc sống, vô trách nhiệm với xã hội thì chưa chắc đã làm tốt công việc
Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực đó
1.2.3 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Theo tác giả Võ Xuân Tiến [2, 264], phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đăng kể về chất lượng của nguồn nhân lực và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của người lao động
Như vậy, thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực đó Nói cách khác, nếu tăng quy mộ quan tâm đến việc tăng số lượng nguồn nhân lực thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lượng của nguồn lực đó
Trang 23Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và phát triển toàn diện của con người vì sự tiến bộ kinh tế, xã hội và sự hoàn thiện bản than mỗi con người; nó
là kết quả tổng hợp của cả ba bộ phận cấu thành gồm: Giáo dục, Đào tạo và Phát triển
Có điểm tương đồng giữa đào tạo và phát triển đó là chúng đều có các phương pháp tuong tự, được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức, kỹ năng thực hành Tuy nhiên, đòa tạo chủ yếu là hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay những kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại Còn phát triển lại chú trọng đến các công việc tuong lai trong tổ chức, doanh nghiệp
1.2.4 Động cơ thức đẩy người lao động
Con người sống và làm việc có những nhu cầu khác nhau Theo Maslow [16], đó là các nhu cầu về sinh lý (cơ bản); như cầu về an toàn; nhu cầu về xã hội; nhu cầu được tôn trọng; và nhu cầu được thể hiện mình Đây là đòi hỏi khách quan của mọi người để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của họ trong những điều kiện nhất định
Trang 24việc và phần thưởng họ nhận được Thứ ba, người lao động cần được khuyến khích tham gia vào quá trình quản lý Việc mở rộng quyền tham gia vào công việc quản lý tạo ra những động lực to lớn đối với người lao động thúc đẩy họ nỗ lực làm việc, tăng năng suất
1.2.5 Yêu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Theo tác giả Võ Xuân Tiến [2, 267], việc đòa tạo và phát triển nguồn nhân lực phải
cố gắng đáp ứng được các yêu cầu cụ thể như sau:
- Cải tiến cơ cấu nguồn nhân lực Cơ cấu nguồn nhân lực được xác định theo yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội mà địa phương, tổ chức xây dựng Nói cách khác là phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức và từ yêu cầu công việc phải hoàn thành
- Phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực Trình độ chuyên môn nghiệp vụ chỉ có được thông qua đòa tạo, cho nên bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng phải coi trọng công tác đào tạo
- Phát triển kỹ năng nghề nghiệp Kỹ năng nghề nghiệp là sự hiểu biết về trình độ thành thạo tay nghề và những kinh nghiệm, mức độ tinh xảo trong việc thực hiện các công việc Sự rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn sẽ giúp con người nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Nâng cao trình độ nhận thức cho người lao động Trình độ nhận thức của người lao động là trình độ phản ánh mức độ sự hiểu biết về chính trị, xã hội và tính tự giác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức của người lao động được coi là tiêu chí đánh giá trình độ phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao trình độ sức khỏe của người lao động Sức khỏe vừa là mục đích phát triển, đồng thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất và tinh thần
Khi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải chú ý tất cả các yêu cầu trên để công tác đào tạo và phát triển được hiệu quả, gắn liền với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trang 251.3 Cơ sở lý luận liên quan phát triển hệ thống quản lý thiết kế
1.3.1 Khái niệm về thiết kế
Có rất nhiều định nghĩa về thiết kế Theo George Cox, Trưởng khoa Đồ họa, Trường đại học London thì “Thiết kế là những gì liên kết sự sáng tạo và đổi mới
Nó định hình các ý tưởng để trở thành những đề xuất thực tiễn và hấp dẫn người dùng hoặc khách hàng Thiết kế có thể được mô tả như sự triển khai sáng tạo đến một mục đích cụ thể nào đó.” [18]
Với các công trình dầu khí, công trình công nghiệp thì công tác thiết kế bao gồm việc định hình ý tưởng, nghiên cứu tính khả thi của ý tưởng, sau đấy triển khai tính toán và cho kết quả, bản vẽ để triển khai ở các bước tiếp theo Tính toán ở đây bao gồm rất nhiều lĩnh vực như công nghệ, an toàn, kết cấu xây dựng, điện, điều khiển
tự động, cơ khí, đường ống,ăn mòn, vật liệu, hệ thống ống ngầm, cáp ngầm…
1.3.2 Các nội dung của quản lý
Quản lý nói chung hay quản lý trong kinh doanh là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên [14]
Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:
• Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) và lên các kế hoạch hành động
• Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kế hoạch
• Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân cho từng công việc thích hợp
Trang 26• Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)
• Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra)
Các lĩnh vực của quản lý: [14]
• Quản lý hành chính
• Quản lý hiệp hội
• Quản lý thay đổi
• Quản lý thông tin
• Quản lý yếu tố ràng buộc
• Quản lý trang thiết bị
• Quản lý tương tác với con người
Trang 27• Quản lý nhân tài
• Quản lý thời gian
1.3.3 Phát triển hệ thống quản lý thiết kế
Phát triển hệ thống quản lý thiết kế là phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình quy phạm để quản lý và giám sát công tác thiết kế Phát triển hệ thống quản lý thiết
kế bao gồm: phát triển thư viện thiết kế, giờ công chuẩn thiết kế, hệ thống phần cứng phần mềm liên quan thông tin liên lạc, hệ thống bảo mật các hồ sơ tài liệu thiết kế, hệ thống các quy trình quy phạm kỹ thuật phục vụ thiết kế, quản lý chất lượng, báo cáo, đo lường tiến độ…
1.4 Cơ sở lý luận liên quan marketing hỗ trợ thiết kế các công trình dầu khí 1.4.1 Giới thiệu khái quát về marketing
Marketing là một lĩnh vực hoạt động mang tính chất đại chúng và vì vậy, nó được
áp dụng trong hầu hết các nước theo định hướng thị trường Marketing là một tập
Trang 28hợp các khái niệm, công cụ, lý thuyết, thực tiễn, quy trình và kinh nghiệm hình thành nên một hệ thống kiến thức đa dạng và phong phú Marketing là một quá trình cho phép một tổ chức tập trung các nguồn lực và phương tiện vào khai thác những
cơ hội và nhu cầu thị trường [1, 5]
Marketing là một tập hợp các hoạt động bao gồm quảng cáo, các mối quan hệ với công chúng, xúc tiến bán hàng, nghiên cứu marketing, phát triển sản phẩm mới, thiết kế và giới thiệu hàng hóa, bán hàng cá nhân, dịch vụ sau khi bán và định ra các mức giá bán Marketing có nghĩa rộng hơn hẳn việc bán hàng Tuy nhiên, tất cả các hoạt động marketing suy cho cùng đều theo đuổi mục tiêu trực tiếp là bán được nhiều hàng hóa, dịch vụ [1, 5]
1.4.2 Marketing hỗn hợp (Mix)
Theo GS TS Trần Minh Đạo [1, 5], thuật ngữ marketing hỗn hợp được sử dụng để
mô tả sự kết hợp của các yếu tố marketing Các thành phần chủ yếu của marketing hỗn hợp:
• Sản phẩm (Product) – thiết kế và quản lý chất lượng của sản phẩm, lựa chọn danh mục những sản phẩm để chào bán, xây dựng và quản lý nhãn hiệu, dịch vụ bán hàng và các chính sách chăm sóc khách hàng
• Giá cả (Price) – lựa chọn chiến lược giá cả, dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh, quyết định thay đổi mức giá…
• Phân phối (Place) – lựa chọn các kênh phân phối, các cách thức tổ chức lưu thông, quản lý các trung tâm phân phối
• Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) – bao gồm quảng cáo, giới thiệu, trưng bày hàng hóa, quan hệ với công chúng, kiểm soát và thực hiện quản lý hoạt động của các nhân viên bán hàng, khuyến mại
Theo phương pháp tiếp cận cổ điển, marketing được xem là chức năng tìm kiếm khách hàng cho hàng hóa mà công ty đã quyết định cung cấp Theo phương pháp tiếp cận hiện đại, marketing là hoạt động mà công ty sử dụng nhằm đánh giá những
cơ hội thị trường trước khi quyết định đặc tính của sản phẩm sẽ đưa ra, đánh giá nhu
Trang 29cầu tiềm năng đối với nhiều loại hàng hóa, xác định các đặc tính cơ bản của hàng hóa sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, dự đoán giá cả mà khách hàng sẵn sang chi ra và sau đó cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng những nhu cầu đó
1.5 Mối quan hệ giữa chất lượng nguồn nhân lực thiết kế, hệ thống quản lý thiết kế và hoạt động marketing hỗ trợ thiết kế các công trình dầu khí
Chất lượng nguồn nhân lực thiết kế, hệ thống quản lý thiết kế và hoạt động marketing hỗ trợ thiết kế các công trình dầu khí có liên quan mật thiết với nhau, tương trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình hình thành và phát triển các công ty thiết kế
Khi nguồn nhân lực thiết kế phát triển, đội ngũ nhân lực thiết kế sẽ nhận ra các điểm yếu và các việc phải làm đối với hệ thống quản lý thiết kế và đối với vấn đề tìm kiếm công việc thiết kế, ổn định đội ngũ thiết kế để công ty phát triển và phát triển bề vững Đồng thời, họ cũng sẽ tiếp tục phát huy các điểm mạnh hiện có để nâng cao năng lực thiết kế hiện có của công ty, nâng cao thị phần và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Ngược lại, khi nguồn nhân lực thiết kế phát triển chậm hoặc không phát triển thì hệ thống quản lý thiết kế không những không được cải tiến, hoàn thiện mà ngày càng lạc hậu, lỗi thời Thực lực chuyên môn giảm sút, yếu kém thì dù công tác marketing
có mạnh đến mấy cũng không thể tìm kiếm được công ăn việc làm trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, hoặc có thể tìm kiếm được một, hai công trình nhưng vì chất lượng chuyên môn thấp nên chủ đầu tư ngày càng xa lánh Với hệ thống quản lý thiết kế phát triển, các cá nhân trong tổ chức ấy đýợc tạo điều kiện vŕ có cő hội để đýợc đŕo tạo vŕ phát triển để ngŕy cŕng đýợc nâng năng lực chuyęn môn nghiệp vụ cũng nhý các kỹ năng khác, đáp ứng nhu cầu ngŕy cŕng cao của khách hŕng trong nýớc vŕ trong khu vực Đồng thời, hệ thống quản lý thiết kế tốt sẽ giúp công tác marketing, tìm kiếm công ăn việc làm được thuận lợi, ngày càng có nhiều việc làm hơn Ngược lại, công tác marketing tốt sẽ sẽ giúp doanh nghiệp có công ăn việc làm, giúp đội ngũ thiết kế yên tâm công tác, có cơ hội làm
Trang 30việc thực tế và công ty có cơ hội phát hiện các điểm yếu và hoàn thiện hệ thống quản lý thiết kế
Để một doanh nghiệp thiết kế phát triển thì đội ngũ thiết kế phải có chất lượng tốt,
hệ thống quản lý thiết kế phải hoàn thiện và vấn đề tìm kiếm công ăn việc làm, mở rộng thì trường luôn phải đặt lên hàng đầu
1.6 Tóm lược cơ sở lý luận và nhiệm vụ của Chương 2
Chương 1 đã trình bày các nội dung liên quan doanh nghiệp thời kinh tế hội nhập, giới thiệu phương pháp phân tích SWOT để tìm ra các điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp Chương 1 cũng đã nêu cơ sở lý thuyết về đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khái niệm thiết kế và hệ thống quản lý thiết kế; khái niệm và chức năng nhiệm vụ marketing
Trong thời kỳ hội nhập, doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển của thế giới và có cơ hội tham gia chuỗi kinh doanh toàn cầu, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước nhưng thách thức to lớn mà thị trường quốc tế đem lại như nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, các chính sách bảo hộ trong nước không còn hoặc còn nhưng rất ít v.v Trong bối cảnh này, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp Việt Nam phải bằng cách này hoặc cách khác nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của mình Con người là chủ thể là trung tâm của sự phát triển, vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của thị trường Doanh nghiệp Việt Nam cũng cần nhanh chóng tiếp cận các công cụ, các hệ thống quản lý tiên tiến của các nước phát triển và áp dụng vào tình hình thực tế ở Việt Nam để ngày càng nâng cao và hoàn thiện hệ thống quản lý doanh nghiệp của mình Đồng thời cũng cần nắm bắt các cơ hội để mở rộng thị phần nước ngoài, giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững
Trang 31Trên cơ sở lý thuyết ở Chương 1, nhiệm vụ đặt ra ở Chương 2 là phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh và công tác thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải trong thời gian qua với các nội dung cơ bản sau đây:
2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
2.2 Giới thiệu khái quát về chức năng, nhiệm vụ thiết kế của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
2.3 Tình hình hoạt động thiết kế của Công ty trong giai đoạn 2009-2012
2.4 Hoạt động thiết kế liên quan các giải pháp nâng cao năng lực thiết kế Công ty DVCKHH
Trang 32CHƯƠNG 2 THựC TRạNG CÔNG TÁC THIếT Kế CủA CÔNG
Ngày 1 tháng 4 năm 2011 chuyển thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải theo Quyết định số 088/QĐ-DVKT-HĐQT của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam
Ngày 1 tháng 4 năm 2013 chuyển từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải theo Quyết định số 319/2013/QĐ-CKHH-HĐQT của Đại hội đồng Cổ đông Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải
Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (DVCKHH hay PTSC M&C) hiện nay là một trong những thành viên năng động bậc nhất thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC) Trong khoảng thời gian hơn 10 năm kể từ ngày thành lập, Công ty DVCKHH đã thực hiện hơn 40 dự án, chứng tỏ năng lực vượt trội trong lĩnh vực chế tạo, xây lắp dầu khí và đã được các khách hàng và đối tác lớn trong và ngoài nước như Cửu Long JOC, Petronas, Talisman Malaysia, Premier Oil, Trường Sơn JOC, BP, Vietsovpetro, J.Ray McDemott, JVPC … đánh giá cao và rất tin tưởng về năng lực của Công ty DVCKHH
Với những bước chuyển mình phù hợp với xu thế đi lên của đất nước, với sự hỗ trợ
về mặt chính sách của nhà nuớc, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật dầu khí Việt Nam PTSC, Công ty DVCKHH dần khẳng định và vươn lên mạnh mẽ trở thành một doanh nghiệp hàng đầu về cung
Trang 33cấp các dịch vụ kỹ thuật chất lượng cao chuyên ngành dầu khí ở Việt Nam Công ty DVCKHH đang hướng đến mục tiêu trở thành một trong các tổng thầu EPCI về dầu khí lớn trong khu vực Đông Nam Á
- Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi
- Gia công lắp ráp, chế tạo các cấu kiện, thiết bị dầu khí; Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải; Quản lý tổ chức các hoạt động xây lắp công nghiệp, chế tạo, chạy thử và hoàn thiện các dự án các công trình công nghiệp ngoài dầu khí
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, công trình kỹ thuật phụ thuộc, nhà kho), công trình giao thông (cầu, đường, sân bay, đê, kè, bến cảng, san lấp mặt bằng), công trình cấp thoát nước; Xây dựng đường dây, trạm biến áp đến 35KV; Xây dựng triền tàu, ụ tàu
- Tư vấn, quản lý, lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Thiết kế công trình khai thác dầu khí, khí đốt và công trình đường thủy; Thiết kế cơ khí công trình công nghiệp; Thiết kế điện công trình công nghiệp; Thiết kế xây dựng công trình công nghiệp
- Kiểm định chất lượng công trình dầu khí, công trình công nghiệp, công trình biển, cảng biển và công trình giao thông
- Cung cấp dịch vụ, cho thuê máy móc, trang thiết bị, dụng cụ trong ngành dầu khí, xây dựng dân dụng và các ngành công nghiệp
- Dịch vụ cung cấp lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
- Sản xuất máy móc, trang thiết bị, phụ tùng, vật tư dầu khí và công nghiệp
Trang 34- Cung cấp hàng hóa trong ngành dầu khí, xây dựng dân dụng và các ngành
công nghiệp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm (Chuyển từ Công ty Cổ phần sang
Công ty TNHH 1TV từ 01/04/2013):
• Chủ tịch Công ty
• Ban Giám đốc Công ty
• Các Phòng, Ban, Xưởng, Đội trực thuộc
[Nguồn: Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải]
CHỦ TỊCH CÔNG TY
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT- SẢN XUẤT
PHÒNG THƯƠNG MẠI
PHÒNG TÀI CHÍNH -
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC
XƯỞNG
CƠ KHÍ - LẮP MÁY
XƯỞNG THIẾT
BỊ TỔNG HỢP
ĐỘI BẢO
VỆ
PHÓ GIÁM
XƯỞNG DỊCH
VỤ TỔNG HỢP
PHÒNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
PHÒNG THIẾT
KẾ
XƯỞNG ĐIỆN -
TỰ ĐỘNG
PHÒNG
AN TOÀN SỨC KHỎE
MT GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Trang 35Tính đến thời điểm 15/05/2013, tổng số lao động của Công ty là 1940 người và
được phân bổ cho các bộ phận trong Công ty theo như bảng dưới đây
Bảng 2.1: Tổng số lao động theo Phòng ban
STT Bộ phận
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Hợp đồng dài hạn (Người)
Hợp đồng ngắn hạn (Người)
Trang 36STT Bộ phận
Số lượng (Người)
Tỷ lệ (%)
Hợp đồng dài hạn (Người)
Hợp đồng ngắn hạn (Người)
21 Văn phòng Công đoàn –
0
[Nguồn: Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải]
Tổng số lao động phân theo trình độ chuyên môn
Bảng 2.2: Tổng số lao động theo trình độ chuyên môn STT Trình độ Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Trang 37[Nguồn: Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải]
Tổng số lao động phân theo độ tuổi
Bảng 2.3: Tổng số lao động theo độ tuổi
[Nguồn: Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải]
Lao động Công ty DVCKHH là lao động trẻ, tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi chiếm đa
số (53.6%)
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm qua
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2012
được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 38Chỉ tiêu Mã số 2012 2011 2010
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)
5 Doanh thu hoạt động tài chính 21 66.574 157.775 197.986
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Bảng 2.5: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 39Năm Doanh thu kế hoạch
(tỷ đồng)
Doanh thu thực tế (tỷ đồng) % Hoàn thành
Trang 40Hình 2.2: Doanh thu thực tế giai đoạn 2001-2012
Giai đoạn đầu khi mới thành lập, Công ty phát triển bình thường Các năm sau đấy (2004-2006), Công ty gặp rất nhiều khó khăn do rất ít công ăn việc làm, không có nhiều mỏ dầu khí mới được đưa vào triển khai xây dựng và khai thác Công ty phát triển vượt bậc từ năm 2007 đến 2012 do nắm bắt được thời cơ, tận dụng được tất cả những lợi thế mà Công ty có được, tranh thủ sự ủng hộ của Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tuy nhiên, trong năm 2013 và dự báo 2 năm tiếp theo, khối lượng công việc giảm đăng kể và Công ty cũng đã và đang đối diện với rất nhiều thách thức và khó khăn Doanh thu dự báo trong năm 2013 là 8.700 tỷ đồng, bằng 75% doanh thu thực tế năm 2012 Khối lượng công việc giảm, doanh thu giảm là do tình hình kinh tế khó khăn của đất nước và của cả thế giới Nhiều chủ đầu tư không thu xếp được vốn nên giãn tiến độ hoặc tạm dừng các dự án dự kiến triển khai trước đấy Việt Nam cũng không phát hiện thêm được nhiều mỏ dầu hay khí trong thời gian qua và điều này đã
và đang tạo ra rất nhiều khó khăn đối với các nhà thầu dầu khí, bao gồm cả Công ty DVCKHH
2.2 Giới thiệu khái quát về chức năng và nhiệm vụ thiết kế của Công ty Dịch
vụ Cơ khí Hàng hải
Hình 2.1 thể hiện cơ cấu tổ chức của Công ty DVCKHH, trong đó Phòng Thiết kế đảm nhiệm vai trò thực hiện thiết kế trong toàn Công ty Phòng Thiết kế là một trong những phòng ban giữ vai trò then chốt và mang tầm quan trọng chiến lược hàng đầu để đưa Công ty phát triển
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ thiết kế của Công ty
Chức năng thiết kế của Công ty được tóm tắt như sau: [Phụ lục 12 + Hệ thống quản
lý chất lượng Công ty DVCKHH]
- Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải
- Tư vấn, quản lý, lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản