Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện cao nhất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
VIỄN THÔNG ACOM
NGUYỄN ANH TUẤN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN MINH DUỆ
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 4
1.1- Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh 4
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh .7
1.3 Phân loại của hiệu quả kinh doanh .8
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả kinh doanh .11
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 20
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD của doanh nghiệp 22
1.6.1 Các nhân tố bên trong 22
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài 26
1.7 Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh28 Tóm tắt chương 1 31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PTHT VIỄN THÔNG ACOM 32
2.1- Những nét khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển hạ tầng Viễn thông Acom 32
2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông ACOM 33
2.1.3 Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty Acom 35
2.2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Acom 37
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty 37
2.2.2 Đặc điểm về lao động của Công ty: 37
2.3 Phân tích tình hình thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty Acom 38
2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào .38
2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu ra (kết quả) 44
2.3.3 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Acom 51
2.4 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của Công ty Acom 64
2.4.1 Kết quả đạt được: 64
2.4.2 Những tồn tại: 65
Tóm tắt chương 2 67
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ACOM 68
3.1 Định hướng kinh doanh và phát triển dịch vụ: 68
3.1.1 Cơ sở hoạch định phương hướng mục tiêu 68
3.1.2 Mục tiêu đến năm 2013 69
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Acom 69
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBNV .70
3.2.2 Giải pháp 2: Giảm chi phí 72
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác huy động vốn và thu hồi vốn 76
3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường quản lý chất lượng công trình 78
Tóm tắt chương 3 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 4LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có gì sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
HỌC VIÊN
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 5LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
LỜI CÁM ƠN
Với tất cả tình cảm, lòng chân thành và kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, Em xin chân thành cám ơn Giảng viên PGS.TS Nguyễn Minh Duệ, đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần đầu tư
và Phát triển hạ tầng Viễn thông Acom đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Trang 6LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải
Công ty Acom : Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn thông
Acom
PTHT : Phát triển hạ tầng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
QTKD : Hiệu quả kinh doanh
HQKD : Hiệu quả kinh doanh
NSLĐ : Năng suất lao động
CBNV : Cán bộ nhân viên
Trang 7LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD Nguyễn Anh Tuấn
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Bảng 2.1 : Các số liệu tài chính của Công ty Acom 40
2 Bảng 2.2 : Phân tích tình hình biến động lao động của Công ty Acom 43
3 Bảng 2.3 : Phân tích chỉ tiêu doanh thu cua Công ty Acom 44
4 Bảng 2.4 : Doanh thu các nhóm hàng của Công ty Acom 45
5 Bảng 2.5 : Bảng phân tích lợi nhuận của Công ty Acom 49
6 Bảng 2.6 : Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu 52
7 Bảng 2.7 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 54
8 Bảng 2.8 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh 55
9 Bảng 2.9 : Bảng phân tích Hiệu quả sử dụng vốn cố định 57
10 Bảng 2.10 : Bảng phân tích Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58
11 Bảng 2.11 : Bảng phân tích số vòng quay của vốn lưu động 59
12 Bảng 2.12 : Bảng phân tích số ngày của một vòng quay vốn lưu động 60
13 Bảng 2.13 : Bảng phân tích doanh thu bình quân một lao động 61
14 Bảng 2.14 : Bảng phân tích mức sinh lời của một lao động 62
15 Bảng 3.1 : Mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận của công ty đến năm 2013 69
16 Bảng 3.2 : Kết quả đạt được sau khi giảm chi phí 75
17 Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ nhân quả trong quản lý chất lượng 81
Trang 8LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 1- Nguyễn Anh Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp, đặc biệt
là trong điều kiện kinh tế thị trường Các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp trước khi ra quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nghành, một sản phẩm dịch vụ nào đó ngoài việc trả lời các câu hỏi Sản xuất caí gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?, còn phải biết chi phí bỏ ra và lợi ích thu được Dĩ nhiên rằng, lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí bỏ ra mới mong thu được lợi nhuận Hay nói cách khác, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn được lợi nhuận tối đa với một chi phí thấp nhất có thể Sở dĩ nói như vậy thì lợi ích (lợi nhuận) nói rộng ra vừa là hiệu quả kinh doanh, vừa là động lực, vừa là tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mọi rủi ro, bất trắc luôn có thể xảy ra, nguy cơ phá sản luôn rình rập
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh doanh là yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Đối với các doanh nghiệp đây là vấn đề khó khăn chưa được giải quyết triệt để Để giải quyết
Trang 9LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 2- Nguyễn Anh Tuấn
nó không những phải có kiến thức, năng lực, mà cần có kinh nghiệm thực
tế, trải nghiệm, sự nhạy bén với thị trường
Trước những khó khăn đó của doanh nghiệp, dưới sự hướng dẫn của
PGS TS Nguyễn Minh Duệ, Tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn Thông ACOM”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việt nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của của Công
ty Acom trong những năm gần đây, chỉ ra những kết quả đạt được và chưa được, những hạn chế còn tồn tại
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Acom
3 Đối tượng, phạm vi, và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khinh doanh của Công ty Acom qua những năm qua
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh của Công ty Acom và chủ yếu xem xét, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các số liệu, tài liệu về báo hoạt động kinh doanh của Công ty Acom trong giai đoạn 2009-2011
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát, tổng hợp, so sánh, phân tích, loại trừ dựa trên các chỉ tiêu, tiêu chí về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích thống kê để nghiên cứu
Trang 10LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 3- Nguyễn Anh Tuấn
4 Kết cấu luận văn: Gồm 3 chương
- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
- Chương 2 : Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty
cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Viễn thông Acom
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Viễn thông Acom
Trang 11LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 4- Nguyễn Anh Tuấn
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1- Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh
Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, người ta có thể chia các quan điểm thành các nhóm cơ bản sau đây:
Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được
trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm này không
đề cập đến chi phí kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng một mức hiệu quả, mặc dù hoạt động kinh doanh đó có hai mức chi phí khác nhau
Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Quan điểm này nói lên quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nhưng lại chỉ xét đến phần kết quả và chi phí bổ sung
Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh
giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Quan điểm này đã phản ánh được mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh, vì
nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên, kết quả và chi phí đều luôn
Trang 12LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 5- Nguyễn Anh Tuấn
luôn vận động, nên quan đIểm này chưa biểu hiện được tương quan về về lượng và chất giữa kết quả và chi phí
Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối
quan hệ giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất Quan điểm này đã chú ý đến
sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh,
đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí Mối quan
hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế, xã hội với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh và những nỗ lực của doanh nghiệp phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp, đồng thời gắn với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả đó Hiệu quả kinh doanh chỉ có được khi kết qủa đạt được cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính và định lượng đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi truờng nhất định Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh tế tìm mọi cách để đạt được mục tiêu kinh tế cho dù phải chi phí bất cứ giá nào hoặc thậm chí đánh đổi mục tiêu chính trị, xã hội, môi trường để đạt được mục tiêu kinh tế
Trang 13LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 6- Nguyễn Anh Tuấn
Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, không được làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của từng giai đoạn, từng thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều
đó đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà
bỏ đi lợi ích lâu dài Trong thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, điều này thường không được tính đến là con nguời khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên không có kế hoạch, thậm chí khai thác sử dụng bừa bãi, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và phá huỷ môi trường Cũng không thể quan niệm rằng cắt bỏ chi phí và tăng doanh thu lúc nào cũng có hiệu quả, một khi cắt giảm tuỳ tiện và thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, tạo cân bằng sinh thái, đầu tư cho giáo dục đào tạo
Như vậy, có thể hiểu “hiệu quả kinh doanh” là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lý nói chung để đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã xác định Hiệu quả kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả mà doanh gnhiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đẻ đạt được kết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Tóm lại, “hiệu quả kinh doanh” phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực…) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Trang 14LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 7- Nguyễn Anh Tuấn
Từ khái niệm này, có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả kinh doanh là:
- C: Chi phí yếu tố đầu vào
Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao
Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá Sở dĩ như vậy vì ở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản suất kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ
ra để có được kết quả đó mà hai đại lượng này đều khó xác định
Về kết quả, chúng ta ít khi xác định được chính xác kết quả mà doanh nghiệp thu được Ví dụ như kết quả thu được của hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của thước đo giá trị đồng tiền- với những thay đổi trên thị trường của nó
Trang 15LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 8- Nguyễn Anh Tuấn
Về chi phí cũng vậy việc xác định đại lượng này không dễ dàng Vì chi phí cũng chịu ảnh hưởng của đồng tiền hơn thế nữa có thể một chi phí
bỏ ra nhưng nó liên quan đến nhiều quá trình trong hoạt động kinh doanh thì việc bổ xung chi phí cho từng đối tượng chỉ là tương đối, và có khi không phải chỉ là chi phí trực tiếp mang lại kết quả cho doanh nghiệp mà còn rất nhiều chi phí gián tiếp như: giáo dục, cải tạo môi trường, sức khoẻ
có tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chi phí đó rất khó tính toán trong quá trình xem xét hiệu quả kinh tế
1.3 Phân loại của hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dước các dạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướng nào đó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh
Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh để từ
đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
a) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định
Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu kinh tế xã hội tổng hợp xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh
Trang 16LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 9- Nguyễn Anh Tuấn
nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động
“Hiệu quả tài chính” là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư, còn “hiệu quả kinh tế quốc dân” là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nước Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét theo quan điểm toàn
xã hội Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội Đó là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn Trong quản lý kinh doanh không những cần tính hiệu quả tài chính doanh nghiệp mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ đạt được trên
cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nước phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh nghiệp và lợi ích cá nhân
b) Hiệu quả chi phí xã hội
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao động quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm
Trang 17LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 10- Nguyễn Anh Tuấn
với chi phí cá biệt nhất định và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuy vậy khi đưa hàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương Bởi vì thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí
xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá Quy luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dưới dạng cụ thể:
- Giá thành sản xuất
- Chi phí sản xuất
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn Đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần thiết đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí
c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ
số giữa kết quả và chi phí
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:
- Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh
Trang 18LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 11- Nguyễn Anh Tuấn
- Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một phương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay quyết định kinh doanh phương án đó không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối
d) Hiệu quả trước mắt và lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn
mà người ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi ích trong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nó liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, và nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do đó, khi xem xét hiệu quả kinh doanh cần quán triệt một số quan điểm sau:
Trang 19LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 12- Nguyễn Anh Tuấn
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát
và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả nền kinh tế xã hội, của ngành, của địa phương và cơ sở Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coi trong tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình kinh doanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, các tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo mục tiêu đã xác định
- Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế
xã hội của ngành, của địa phương của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Chỉ
có như vậy, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phương án kinh doanh của doanh nghiệp mới có đủ cơ sở khoa học thực hiện, đảm bảo lòng tin của người lao động, hạn chế rủi ro, tổn thất
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả một mặt phải căn cứ vào số lượng hàng hoá đã tiêu thụ và giá trị thu nhập của những hàng hoá đó theo giá cả thị trường, mặt khác phải tính toán đủ chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đó Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả
về hiện vật và giá trị đó là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trường Ngoài
ra còn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải tính toán đúng đắn hợp lý lượng hàng hoá mua vào cho quá trình kinh doanh tiếp theo Điều đó còn cho phép đánh giá đúng đắn khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trường về hàng
Trang 20LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 13- Nguyễn Anh Tuấn
hoá và dịch vụ theo cả giá trị và hiện vật tức là cả giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá mà thị trường cần
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế tổng hợp mà còn là nhiệm vụ cơ bản của công tác quản trị doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị truờng, người ta thường sử dụng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hệ thống chỉ tiêu này cho ta thấy rõ kết quả về lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được cao hay thấp sau mỗi chu kỳ kinh doanh
a) Hiệu quả kinh tế tài chính
Khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta thường quan tâm trước hết tới lợi nhuận Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối, là mục tiêu và là thước đo chủ yếu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức:
P = D – (Z +TH + TT)
Trong đó:
P : Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 1 kỳ kinh doanh
D : Doanh thu tiêu thụ trong 1 kỳ kinh doanh
Z : Giá thành sản phẩm trong 1 kỳ kinh doanh
TH: Các loại thuế phải nộp sau mỗi kỳ
TT : Các loại tổn thất sau mỗi kỳ kinh doanh
Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi Tuy nhiên bản thân chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả kinh
Trang 21LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 14- Nguyễn Anh Tuấn
doanh Bởi lẽ chưa biết đại lượng ấy được tạo ra từ nguồn lực nào và do đó phải so sánh kết quả ấy với chi phí tương ứng để tìm được mối tương quan của kết quả và hoạt động tạo ra kết quả đó Trong hoạt động sản xuất ở một doanh nghiệp liên doanh cũng như các hoạt động kinh doanh của các công
ty khác người ta so sánh với chi phí và vốn kinh doanh với doanh thu để phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh
b) Tỷ suất lợi nhuận
Người ta thường hay sử dụng chỉ tiêu doanh lợi để biểu hiện mối quan
hệ lợi nhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguôn tài chính (vốn kinh doanh) để tạo ra nó đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lực kinh doanh của nhà nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu :
P P' R = R
Trong đó:
P : Lợi nhuận
R : Doanh thu
P’ R : Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết: cứ trong một đồng doanh thu sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 22LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 15- Nguyễn Anh Tuấn
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí :
P P' C =
K
Trong đó:
P : Lợi nhuận
K : Vốn kinh doanh
P’ K : Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh còn gọi là tỷ suất hoàn vốn kinh doanh cho biết: cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Người ta cho rằng các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 16- Nguyễn Anh Tuấn
c) Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu thiếu vốn hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ, kém hiệu quả Do đó các nhà kinh tế cho rằng chỉ tiêu sử dụng vốn là chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp Chỉ tiêu này được xác định qua công thức tỷ suất hoàn vốn kinh doanh ở trên, nhưng ở đây có thể đưa ra một số công thức được coi là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và từng bộ phận của đồng vốn
- Mức doanh lợi của vốn cố định (P’KCĐ ):
P P' KCĐ =
K CĐ
Trong đó:
P : Lợi nhuận
K CĐ : Vốn cố định
P’ KCĐ: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một đồng vốn cố định hoặc số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Pvlđ)
P P' VLĐ =
K LĐ
Trong đó:
P : Lợi nhuận
K LĐ : Vốn lưu động
Trang 24LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 17- Nguyễn Anh Tuấn
Mức doanh lợi của vốn lưu động biểu thị mỗi đợn vị vốn lưu động tham gia vào hoạt động kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
- Số vòng quay của vốn lưu động (Vv):
R : Doanh thu thuần
d) Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh của doanh
Trang 25LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 18- Nguyễn Anh Tuấn
nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động và hiệu quả tiền lương
- Năng suất lao động (W lđ )
Năng suất lao động bình quân một năm (WLĐ) được tính theo công thức :
Q
W LĐ =
L
Trong đó :
Q: Tổng sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị
L : Số lao động bình quân một năm
- Mức sinh lợi bình quân một lao động
P P’ L =
L
Trong đó:
P’ L : Bình quân lợi nhuận do một lao động tạo ra
P : Lợi nhuận
L : Số lượng lao động tham gia
Mức sinh lợi bình quân của một lao động cho biết, mỗi lao động được doanh nghiệp sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp
e) Chỉ tiêu hiệu quả chính trị – xã hội
Hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu có tính chất lượng như đã xem xét ở trên Ở phạm vi doanh nghiệp đó là các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là những mặt lợi ích không thể định lượng được, nhưng nó đóng vai trò
Trang 26LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 19- Nguyễn Anh Tuấn
cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn phương án kinh doanh để triển khai trong thực tế
Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp Người ta thường gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội ra cho mỗi doanh nghiệp trong kỳ Hay nói rộng hơn là phân tích ảnh hưởng của phương án kinh doanh đối với toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội của cả nền kinh tế quốc dân, của khu vực hay bó gọn trong doanh nghiệp Những nội dung cần phân tích là:
Tác động vào việc phát triển kinh tế: đóng góp vào gia tăng tổng sản phẩm, từng tích luỹ, thoả mãn nhu cầu, tiết kiệm tiền tệ…
Tác động đến việc phát triển xã hội: giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động, xoá bỏ sự cách biệt giầu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền núi…
Tác động đến môi trường sinh thái và trình độ đô thị hoá …
Tuỳ thuộc vào từng điều kiện, vào trạng thái hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong từng thời điểm nhất định mà việc lựa chọn các phương
án kinh doanh người ta sẽ xác định chỉ tiêu nào đó làm căn cứ, những mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, những phương án nào vừa đảm bảo lợi nhuận lại vừa gắn với mục tiêu về xã hội thì sẽ được lựa chọn
Trên đây là những khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp liên doanh, khi tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp có thể xem xét các vấn đề khác nhau nhưng không thể thiếu sót những vấn đề cơ bản trên Tuỳ mục đính nghiên cứu cũng như đòi
Trang 27LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 20- Nguyễn Anh Tuấn
hỏi về kỹ thuật và trình độ chuyên môn mà ta có thể mở rộng các chỉ tiêu
và vấn đề phục vụ công tác nghiên cứu
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường Mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tồn tại và phát triển bền vững Muốn vậy, điều kiện bắt buộc cho mỗi doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Như trên đã nói, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Do vậy, trong điều kiện vốn và các yếu tố đầu vào khác chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là phải nâng cao trình độ khai thác các nguồn lực của mình
Mặt khác, sự tồn tại của doanh nghiệp còn được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp đều phải đảm bảo thu nhập bù đắp chi phí và
có lãi mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan không thể phủ nhận được
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là phương hướng cơ bản tạo ưu thế
trong cạnh tranh và mở rộng thị trường
Trang 28LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 21- Nguyễn Anh Tuấn
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra hết sức gay gắt Để tồn tại đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình ưu thế trong cạnh tranh, ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sản phẩm… Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện điều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất kinh doanh
Việc giành quyền chủ động trong cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
Nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ có tác động qua lại với nhau Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, đồng thời mở rộng thị trường giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao sản lượng tiêu thụ, tăng hệ số các yếu tố sản xuất (tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh)
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để mở rộng sản xuất
Mở rộng sản xuất luôn là một yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ thực hiện được yêu cầu này khi đảm bảo được các điều kiện như: sản xuất phải có tích luỹ, phải có thị trường đầu ra cho việc mở rộng, tránh mở rộng một cách tràn lan gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh Đáp ứng đòi hỏi đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện một cách đồng bộ các nhiệm vụ như: Nâng cao chất lượng lao động quản
lý và tay nghề cho công nhân nhằm tăng thêm hiệu quả sử dụng lao động, tích cực cải tiến máy móc thiết bị, đẩy nhanh việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật
và công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra sự phát triển theo chiều sâu và giảm chi phí sản xuất sản phẩm, xúc tiến công tác bán hàng, mở rộng thị trường và mạng lưới tiêu thụ nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh
Trang 29LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 22- Nguyễn Anh Tuấn
Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Các doanh nghiệp phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề quan tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD của doanh nghiệp
Với quy mô, ngành nghề kinh doanh của từng loại doanh nghiệp khác nhau, thì các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh là khác nhau Dưới đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
1.6.1 Các nhân tố bên trong
- Cơ cấu lao động: Doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trước hết nó góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác nó góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ theo tỷ lệ hợp lý, thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh
- Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động: Đây là yếu tố cơ bản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vì
Trang 30LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 23- Nguyễn Anh Tuấn
vậy chúng ta chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng ta tạo được đội ngũ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất cao
b) Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của tiến
bộ khoa học kỹ thuật
Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:
- Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh
- Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh
- Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh
c) Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin của doanh nghiệp
Thông tin ngày nay được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh, và nền kinh tế thị trường là kinh tế thông tin hàng hoá Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần có thông tin chính xác về thị trường, người mua- người bán, đối thủ cạnh tranh, tình hình cung- cầu hàng hoá, giá cả Không những thế, doanh nghiệp rất cần hiểu biết thành công và thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các chính sách kinh tế của nhà nước và các nước khác có liên quan đến thị trường của doanh nghiệp
Trang 31LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 24- Nguyễn Anh Tuấn
Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến luợc kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin, không thường xuyên lắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dễ đi đến thất bại
Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, lắm được thông tin về đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để dành thắng lợi trong kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay
là làm sao tổ chức được hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp
lý đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin
d) Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng: Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh, xác định chiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quả hoặc thất bại phi hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ các cán bộ quản trị
Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt là các lãnh đạo doanh nghiệp, bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trì thành đạt cho một tổ chức kinh doanh Trong các nhiệm vụ
Trang 32LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 25- Nguyễn Anh Tuấn
phải hoàn thành người cán bộ doanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:
- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao
- Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vững chắc ổn định
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của những nhà lãnh đạo doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tương quan giữa hai đại lượng kết quả thu được và chi phí bỏ ra Cả hai đại lượng này phức tạp, khó tính toán và đánh giá một cách chính xác Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị kinh doanh càng ngày người ta càng tìm ra các phương pháp đánh giá và xác định hai đại lượng này gần với giá trị thực của nó hơn Trong cả hai đại lượng này xem xét trên phương diện giá trị và giá trị sử dụng tiêu thức lợi nhuận làm kết quả thì kết quả và chi phí đều có mối quan hệ biện chứng với nhau Có thể biểu diễn mối quan hệ đó như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Sự khó khăn trước hết biểu hiện ở hai quan niệm về hai yếu tố này, và cần chú ý rằng cái gì là lợi nhuận sẽ không là chi phí và ngược lại, cái gì coi là chi phí sẽ không là lợi nhuận
Có rất nhiều dẫn chứng chứng tỏ sự không thống nhất trong quan điểm này Ví dụ như trước đây chúng ta quan niệm rằng thuế nằm trong phạm trù lợi nhuận là một phần lợi nhuận Ngày nay quan niệm này đã dần
Trang 33LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 26- Nguyễn Anh Tuấn
thay đổi: nhiều loại thuế coi là yếu tố cấu thành chi phí chứ không là lợi nhuận Vậy ảnh hưởng tính toán kinh tế đến hiệu quả hiệu quả kinh doanh chính là nằm ở sự phức tạp trong quan niệm về hai yếu tố này
Mặt khác việc áp dụng toán kinh tế trong doanh nghiệp đối với việc xây dựng mô hình hoá các quá trình kinh doanh là cần thiết, nó là phần quan trọng giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí và không lãng phí nguồn lực làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài
Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào to hay nhỏ, suy cho cùng
nó chỉ là một trong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộng hơn trong hoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coi là bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới Do
đó, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và cụ thể là tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:
a) Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi và ngược lại nếu môi trường pháp lý không ổn định sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình Môi trường pháp lý gồm hệ thống các văn bản pháp luật do nhà nước đặt ra - thể hiện vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế và các thông lệ và luật lệ quốc tế - đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Môi trường pháp lý tạo ra
Trang 34LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 27- Nguyễn Anh Tuấn
hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi doanh nghiệp đều nằm trong hành lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật và bị sử lý Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp phải chấp hành mọi quy định của Nhà nước và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan đến thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật nước đó và thông lệ quốc tế
b) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc
độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát Các yếu
tố này luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế
về cơ cấu ngành cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thị trường Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì
nó sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình Còn ngược lại tăng trưởng kinh tế của đất nước không ổn định và trì trệ kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí do không hiệu quả
Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định tức là khả năng tiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệp ngày càng tăng làm cho thị trường của doanh nghiệp được mở rộng và vấn đề
mở rộng sản xuất của doanh nghiệp được đặt ra Ngược lại thu nhập quốc
Trang 35LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 28- Nguyễn Anh Tuấn
dân thấp sẽ làm cho khả năng tiêu dùng giảm thị trường của doanh nghiệp
bị thu hẹp sản xuất trì trệ, hàng sản xuất ra không tiêu thụ được
Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tế của đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Tốc độ lạm phát của đất nước được kỳm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiền trong nước ổn định các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản suất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản xuất Mặt khác giá trị của đồng tiền trong nước ổn định cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại nếu tốc độ lạm phát cao
sẽ làm cho người ta mất lòng tin vào đồng nội tệ và người ta không dám đầu tư vào sản xuất và tìm các thoát li khỏi đồng nội tệ bằng cách mua ngoại tệ mạnh và mua những tài sản có giá trị khác
Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trước hết các chính sách kinh tế của nhà nước thể hiện vai trò của Nhà Nước trong quản lý nền kinh tế quốc dân Nếu chính sách kinh tế của nhà nước đưa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế thì sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.7 Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi mọi doanh nghiệp đều phải
cố gắng tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả kinh doanh của từng thuơng vụ kinh doanh và của toàn doanh nghiệp Doanh nghiệp cổ phần tư nhân là loại hình doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của họ trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh Chính vì vậy doanh nghiệp phải
tự tìm ra con đường cơ bản, ngắn nhất để tăng hiệu quả kinh doanh Vấn
Trang 36LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 29- Nguyễn Anh Tuấn
đề đặt ra là doanh nghiệp có thể thực hiện điều đó bằng con đường nào? Căn cứ và công thức tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh là tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu, hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ giảm chi phí Đây là ba con đường cơ bản để các doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh Các biện pháp để thực hiện ba con đường này rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp, tuy nhiên có thể tổng kết thành một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, tăng doanh thu là một trong những con đường cơ bản để
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Muốn tăng danh thu thì đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt hơn trước đây, hoặc là phải làm marketing thật tốt để nhiều khách hàng biết đến và chấp nhận sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Thứ hai, giảm chi phí là con đường quan trọng không kém con đường
tăng doanh thu Giảm chi phí giúp doanh nghiệp có thể bán cung cấp được sản phẩm, dịch vụ với giá thấp hơn trước hoặc thu được nhiều lợi nhuận hơn trước đây Việc giảm chi phí sẽ dẫn đến lợi nhuận tăng và điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng tăng theo
Thứ ba, tìm mọi cách để cho tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ
tăng chi phí Kinh doanh trong điều kiện cung cấp sản phẩm dịch vụ với khối lượng lớn khó có thể làm giảm được tổng chi phí vì sản lượng tăng quá nhanh thì chí không thể giảm đi được Trong trường hợp này thì doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí làm cho mối tương quan giữa doanh thu và chi phí theo chiều
Trang 37LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 30- Nguyễn Anh Tuấn
hướng có lợi Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải sử dụng các chi phí sản xuất một cách tiết kiệm, hợp lý và tránh lãng phí
Từ các biện pháp trên đây, các doanh nghiệp còn phải tìm các biện pháp cụ thể hơn để thay đổi mối tương quan giữa kết quả và chi phí theo hướng có lợi nhất Chẳng hạn, cần cân nhắc xem trong trong điều kiện hiện tại của doanh nghiệp thì yếu tố nào là yếu tố chưa được sử dụng tiết kiệm, thậm chí lãng phí để từ đó có những biện pháp cụ thể trong việc sử dụng hợp lý hơn yếu tố đó Nếu việc sử dụng vốn chưa có hiệu quả, thì cần phải đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, đầu tư có trọng điểm,
ưu tiên những vùng, công trình, dự án sẽ sinh lợi cao, thu hồi vốn nhanh Nghiên cứu sử dụng các loại vật tư, công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành Nếu việc tổ chức nhân sự chưa hợp lý thì phải nghiên cứu để tổ chức lại nhân sự cho hợp lý hơn nhằm tiết kiệm chi phí nhân sự
và góp phần vào việc giảm bớt chi phí sản xuất hoặc giảm tốc độ tăng của yếu tố chi phí đó
Trang 38LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 31- Nguyễn Anh Tuấn
Tóm tắt chương 1
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là hoạt động kinh tế, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so chi phí yếu tố đầu vào Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất- kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh
tế tối đa với mức chi phí là tối thiểu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và là tiền đề cho doanh nghiệp trụ vững trên thị trường và có
cơ hội để phát triển
Trong chương 1 trình bày lý thuyết chung về hiệu quả kinh doanh bao gồm: Khái niệm về hiệu quả kinh doanh, Bản chất của hiệu quả kinh doanh, Phân loại của hiệu quả kinh doanh, Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả kinh doanh, Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ sở lý thuyết sẽ được sử dụng để phân tích Hiệu quả kinh doanh và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Công ty Acom
Trang 39LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 32- Nguyễn Anh Tuấn
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PTHT VIỄN THÔNG ACOM 2.1- Những nét khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển hạ tầng Viễn thông Acom
2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm và luôn công hiến hết sức mình cho công việc ACOM có thể đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng về chất lượng để trở thành nhà cung cấp dịch vụ hoàn hảo
và đáng tin cậy nhất
Tôn chỉ “Hướng tới khách hàng” Công ty Acom cam kết tiếp tục
mang đến cho khách hàng của mình những giá trị gia tăng, giữ vững niềm tin và uy tín đối với các đối tác trong và ngoài nước
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn
thông ACOM
- Tên giao dịch viết tắt: ACOM., JSC
Trang 40LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD - 33- Nguyễn Anh Tuấn
- Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà A, số 352 đường Giải Phóng, Thanh Xuân,
Tuy nhiên, với sự cố gắng, nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên, mà cho đến nay, công ty đã dần phát triển lớn mạnh, đã có được một mạng lưới
ở cả 3 miền Bắc, miền Trung và miền Nam Với tổng tài sản lên đến 106,257,004,462đ Đây là một sự cố gắng vượt bậc của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông ACOM
a) Các chức năng, quyền hạn cơ bản
- Được phép vay vốn (cả vốn ngoại tệ) tại các ngân hàng Việt Nam và nước ngoài, nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty
- Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, đồng thời cung cấp các dịch vụ và hàng hoá cho các đơn vị này trên cở sở binh đẳng, tự nguyên, hai bên cùng