1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu

104 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự gắn kết, hỗ trợ nhau giữa ngân hàng và các DN đã và đang tạo điều kiện tốt nhất cho DN tiếp cận các nguồn các nguồn tài chính dồi dào, hỗ trợ cho các dự án sản xuất kinh doanh, cả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỒ MINH TOÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

HÀNG HẢI VŨNG TÀU

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS ĐÀO THANH BÌNH

Hà Nội – Năm 2012

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam vẫn đang vươn mình phát triển, là một trong những thành phần doanh nghiệp đóng góp nhiều nhất cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Với sự gắn kết, hỗ trợ nhau giữa ngân hàng và các DN đã

và đang tạo điều kiện tốt nhất cho DN tiếp cận các nguồn các nguồn tài chính dồi dào, hỗ trợ cho các dự án sản xuất kinh doanh, cải tạo mặt bằng sản xuất, đổi mới nâng cao công nghệ quản lý, trình độ kỹ thuật, xúc tiến mở rộng, tìm kiếm thị trường tiềm năng; tạo điều kiện cho DN tham gia các kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ, thông tin và tư vấn, trợ giúp phát triển nguồn nhân lực….Cùng với sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam, Maritime Bank cũng đang trong quá trình đầu tư nhân sự, cải tạo cơ sở vật chất, xây dựng chiến lược kinh doanh mới; điều chỉnh các chính sách cho vay cụ thể và linh hoạt nhằm hỗ trợ cho DN thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ, phát triển đa dạng các sản phẩm ngân hàng, cải thiện quy trình thẩm định cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn ngày càng cao của khách hàng đặc biệt là các DNVVN Việc nâng cao chất lượng tài trợ cho các dự án của DNVVN là vấn đề ưu tiên hàng đầu cho quá trình phát triển của Maritime Bank nói

chung và Maritime Bank Vũng Tàu nói riêng Vì thế, tác giả đã chọn đề tài:“Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Vũng Tàu.”làm đề tài nghiên cứu khoa học cho

mình, nhằm tìm ra những giải pháp hợp lý, hỗ trợ cho việc cải thiện chất lượng tín dụng cho Maritime Bank Vũng Tàu khi tài trợ cho các DNVVN, nơi tác giả đang công tác

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu sau:

- Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam và tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Vai trò của việc tài trợ dự án cho các DNVVN

- Chất lượng tài trợ dự án cho các DNVVN tại Maritime Bank Vũng Tàu

Trang 3

- Các hạn chế trong công tác tài trợ dự án cho các DNVVN tại Maritime Bank Vũng Tàu

- Các giải pháp chính cho Ngân Hàng, DNVVN và các cấp có thẩm quyển trong việc nâng cao chất lượng tài trợ dự án trên địa bàn

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNVVN tại Maritime Bank Vũng Tàu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại hệ thống Maritime Bank, tập trung chính tại Maritime Bank Vũng Tàu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Vũng Tàu.” này

là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2012

Người thực hiện

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trải qua hai năm học tập và nghiên cứu đến nay em đã hoàn thành khoá học của mình Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo TS Đào Thanh Bình, người thầy đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành luận quyển luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường

và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt khóa học và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, Phòng Tài Chính Kế Toán Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Chi Nhánh Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn và chúc các Thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp luôn hạnh phúc và thành đạt

Hà nội, ngày 02 tháng 03 năm 2012

Người thực hiện

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NHTMCP Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần

ROE Suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu

ĐCTC Định chế tài chính

ROA Suất sinh lời của Tài sản

MSB Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank

CNTT Công nghệ Thông tin

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 7

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

Lời cảm ơn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CHO DNVVN 10

1.1 Định nghĩa DNVVN 10

1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 13

1.2.1 Vai trò của DNVVN ở Việt Nam 13

1.2.2 Những hạn chế của DNVVN ở Việt Nam 14

1.3 Tổng quan về chất lượng tài trợ dự án 19

1.3.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của dự án đầu tư 19

1.3.2 Hoạt động tài trợ dự án của các DNVVN của ngân hàng 24

1.3.3 Một số phương pháp đánh giá về chất lượng tài trợ dự án cho các DNVVN tại Ngân hàng 26

1.3.4 Đặc thù tài trợ dự án của các DNVVN tại Ngân Hàng 30

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá dành cho các DNVVN 37

1.3.6 Các tiêu chí định lượng riêng cho DNVVN ở Ngân Hàng 40

1.3.7 Tiêu chuẩn đánh giá cụ thể chất lượng tài trợ dành cho DNVVN 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 47

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG MARITIME BANK VŨNG TÀU 48

2.1 Tình hình hoạt động tài trợ dự án cho các DNVVN tại Maritime Bank Vũng Tàu 48

2.1.1 Thực trạng và kết quả hoạt động tín dụng của Maritime Bank Việt Nam 48

2.1.2 Tình hình hoạt động tài trợ dự án đối với các DNVVN của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh BRVT 54

2.1.3 Chất lượng tài trợ dự án cho các DNVVN của Maritime Bank Vũng Tàu 56

Trang 8

2.2 Những hạn chế trong công tác tài trợ dự án cho các DNVVN tại Maritime

Bank Vũng Tàu 64

2.2.1 Thông tin dự án chưa đầy đủ và đúng đắn 65

2.2.2 Ngân hàng chỉ tập trung tài sản thế chấp của DNVVN khi tài trợ dự án 66

2.2.3 Thiếu kiểm tra giám sát vốn vay 66

2.2.4 Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng 67

2.2.5 Công tác thẩm định rủi ro dự án độc lập chưa được coi trọng và quan tâm đúng mức 69

2.2.6 Năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng cho vay còn hạn chế 70

2.2.7 Hạn chế trong việc phân tích tình hình tài chính và dự báo điều hành của DN 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 74

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CHO CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VŨNG TÀU 75

3.1 Phương hướng hoạt động của Maritime Bank Vũng Tàu đối với DNVVN trong thời gian tới 75

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các DNVVN 77

3.2.1 Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp 77

3.2.2 Hoàn thiện và tuân thủ quy trình cho vay tại Maritime Bank Vũng Tàu 80

3.2.3 Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng 87

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ tại Maritime Bank Vũng Tàu 88

3.2.5 Bổ sung, hoàn thiện công cụ chấm điểm, đánh giá tính dụng định tính QCA 92

3.2.6 Tăng cường việc thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin 95

3.2.7 Các giải pháp áp dụng tại các DNVVN 97

3.2.8 Các giải pháp vĩ mô từ các cơ quan ban ngành 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.1: Phân loại doanh nghiệp Vừa và Nhỏ theo NĐ số 56/2009/NĐ-CP ngày

30/06/2009 11

Bảng 1.1.2: Các tiêu chuẩn áp dụng để xác định DNVVN ở một số quốc gia 12

Bảng 1.2.1: Số lượng DNVVN ở Việt Nam 13

Bảng 1.2.5.1: Đánh giá chỉ tiêu tài chính 41

Bảng 1.2.5.2: Chỉ tiêu phi tài chính – Các chỉ tiêu vĩ mô 42

Bảng 1.2.5.3: Đánh giá uy tín quan hệ tín dụng của KH 42

Bảng 1.2.5.4: Đánh giá mức độ quan hệ với ngân hàng 43

Bảng 1.2.5.5: Tổng hợp điểm xếp hạng DNVVN 43

Bảng 2.2.1.1: Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm phát triển gần nhất của Maritime Bank (Nguồn: Bản cáo bạch Maritime Bank năm 2009 - 2011) 53

Bảng 2.2.1.2: Dư nợ cho vay theo đối tượng từ năm 2009 đến quý 1 năm 2011 54

Bảng 2.2.2: Bảng dư nợ, thu nhập, chi phí của các nhóm tổ chức tín dụng trên địa bàn 56

Bảng 2.2.3.1: Dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến ngày 30/06/2011 57

Bảng 2.2.3.2 : Thu nhập chi phí của Ngân hàng Hàng Hải Vũng Tàu trong năm 2011 58

Bảng 2.2.3.3 : Tình hình hoạt động tín dụng của Maritime Bank với các DNVVN tại địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tính đến ngày 30/09/2011 (do NHNN cung cấp) 60

Bảng 2.2.3.4:Số lượng khách hàng và cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 61

Bảng 2.2.3.5: Phân loại nhóm nợ của DNVVN tại Ngân Hàng Maritime Bank Vũng Tàu trong 3 năm 2009 - 2011 62

Bảng 3.2.1.1: Bảng đánh giá KPI dành cho nhân viên kinh doanh của Maritime Bank Vũng Tàu 90

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2.1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án (life cycle) 20

Hình 1.2.5: Hình minh họa các bước đánh giá xếp hạng KH DNVVN 44

Hình 2.2.2.1: Danh sách cổ đông tiêu biểu của Maritime Bank 49

Hình 2.2.1.2: Mô hình cụ thể của Maritime Bank đến ngày 30/06/2011 51

Hình 2.2.1.3: Mô hình của Khối Phê Duyệt Tín dụng tại Maritime Bank 52

Hình 2.2.1.4: Mô hình hoạt động của Chi nhánh Maritime Bank 52

Hình 3.2.2: Minh họa quy trình đánh giá QCA tại Maritime Bank 93

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƯỢNG TÀI TRỢ

DỰ ÁN CHO DNVVN

1.1 Định nghĩa DNVVN

Cơ sở pháp lý để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay là Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của chính phủ về trợ giúp phát triển với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định thì "Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản

xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá

300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp

dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên."

Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa

Việc xây dựng các tiêu chí để xác định DNVVN có ý nghĩa rất quan trọng vì

nó làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê về tình hình hoạt động của DN, làm căn cứ cho việc ra chiến lược, tìm ra các giải pháp bằng các công cụ, chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ cho loại hình này hoạt động một cách hiệu quả

Để phân loại các DNVVN thống nhất 2 tiêu chí sau:

+Tiêu chí định tính: dựa trên các đặc trưng cơ bản của DNVVN như trình độ chuyên môn hóa, mức độ tự động hóa Tiêu chí này phản ánh đúng thực tế hoạt động của DNVVN nhưng rất khó xác định trong thực tế, thường được bổ sung cho tiêu chí cụ thể khác và ít được dùng làm căn cứ phân loại

Trang 12

+ Tiêu chí định lượng: được căn cứ vào các tiêu chí cơ bản như Doanh thu,

số lượng lao động, tổng tài sản, lợi nhuận Tiêu chí này mang tính chất cụ thể và rất

dễ để tổng hợp và phân tích

Tuy nhiên, quá trình phân loại còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như: Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tính chất đặc điểm ngành nghề và trình

độ phát triển của DN, tính phân vùng Kết hợp những yếu tố trên nhằm phân loại để

có các chính sách hỗ trợ về thuế (tập trung vào yếu tố lợi nhuận), khuyến khích đổi mới công nghệ (chú trọng vào yếu tố số lượng lao động) hay là phục vụ cho các mục tiêu cụ thể của Chính Phủ mang tính xã hội như giải quyết thất nghiệp, tăng việc làm cho các vùng khó khăn

Bảng 1.1.1: Phân loại doanh nghiệp Vừa và Nhỏ theo NĐ số 56/2009/NĐ-CP ngày

30/06/2009

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Trang 13

Bảng 1.1.2: Các tiêu chuẩn áp dụng để xác định DNVVN ở một số quốc gia

+ <300 ( ngành khác)

+ <10 Triệu JPY + < 30 Triệu JPY

+ <100 Triệu JPY

Nguồn website http://www.actetsme.org

Qua số liệu bảng trên ta thấy, đa số các nước trên thế giới đều chọn hai tiêu chuẩn chủ yếu là số lượng lao động và lượng vốn sản xuất kinh doanh như là hai thước đo chính để phân biệt qui mô DNVVN Độ lớn trong từng tiêu thức của mỗi quốc gia cũng không giống nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và đặc điểm riêng

có của từng nước

Đối với Maritime Bank, DNVVN là các doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trung bình từ 01 đến 70 triệu USD/năm Tỷ giá quy đổi áp dụng là tỷ giá liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước công bố tại thời điểm 31/12 năm trước

đó

Trang 14

1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Bảng 1.2.1: Số lượng DNVVN ở Việt Nam

DNVVN ( vốn

<10 tỷ) 36,305 44,670 54,216 61,977 79,420 98,232 114,340 307,388 DNVVN (Số lao

động <300 người) 39,897 49,062 59,853 68,687 88,222 109,336 127,600 328,207 Tổng số DNVVN 42,288 51,680 62,908 72,012 91,756 112,950 131,332 349,305

Nguồn: Báo cáo thường niên DNVVN Việt Nam năm 2008 của Bộ KH&ĐT Qua thống kê trên cho thấy, đến cuối năm 2006 số DN tại Việt Nam đã tăng 311% so với năm 2000, DNVVN theo tiêu chí về vốn tăng 315% và theo tiêu chí về

số lao động là 320% Đồng thời, số lượng DNVVN cũng chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số DN với 97% ( nếu theo tiêu chí lao động ) và 87% ( theo tiêu chí về vốn) Đến tháng 06/2008, đã có 349.305 DN đăng ký kinh doanh với tổng số vốn đăng ký trên 1.389.000 tỷ đồng, trong đó, khoảng 93,96% DN là DNVVN ( theo tiêu chí lao động ), và 88% DN là DNVVN ( theo tiêu chí về vốn)

1.2.1 Vai trò của DNVVN ở Việt Nam

Doanh nghiệp vừa và nhỏ “đã góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng hóa dùng cho xã hội, sản xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, phát huy ngành nghề truyền thống Phát triển trải rộng trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa.Mọi DNNVV có thể tận dụng mọi nguồn lực lao động, kể cả các lao động phổ thông, lao động là người tàn tật, mọi nguồn nguyên liệu, kể cả các nguyên liệu trước kia không dùng đến như bèo tây, cây cỏ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa”

DNNVV ngày càng khẳng định vai trò, vị trí và trở thành lực lượng quan trọng trong nền kinh tế Tại thời điểm năm 2000, vốn sản xuất kinh doanh của DNNVV chỉ chiếm 9,86% tổng vốn các loại hình doanh nghiệp (gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do tư

Trang 15

nhân trong nước thành lập), thì đến năm 2006 đã chiếm 28,16% và năm 2007 chiếm 30,15% cao hơn cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (năm 2006 chỉ chiếm 19,92% và năm 2007 là 22,44%); giá trị tài sản và đầu tư tài chính dài hạn năm 2000 chiếm 8,24% đến năm 2006 tăng lên 20,86% và năm 2007 là 21,21%; Doanh thu thuần năm 2000 chiếm 25,09% đến năm 2006 đã tăng lên chiếm 41,96%, năm 2007 chiếm 42,93% cao hơn cả khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tạo thêm nhiều việc làm Theo thống kê của Hội DNVVNViệt Nam năm

2008, các DNVVN đóng góp 40% đến 50% việc làm mới hằng năm cho người lao động, đóng góp vào tăng trưởng GDP Đến tháng 09/2008, mức đóng góp của DNVVN hằng năm khoảng 40%GDP của cả nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, góp phần tăng thu NSNN

Theo thống kê mới nhất từ website Chính Phủ (chinhphu.vn) cả nước có trên 500.000 DNVVN chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp, với số vốn đăng ký gần 2.313.857 tỷ đồng (tương ứng 121 tỷ USD) Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME) đến ngày 31/12/2010, có đến 96% doanh nghiệp đăng

ký ở Việt Nam là DNVVN Nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại và các hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới 60% GDP của nền kinh tế Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội Hiện các DNVVN sử dụng trên 50% lao động của toàn xã hội Qua các số liệu trên cho thấy DNVVN giúp thu hút công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phần ổn định an sinh xã hội Ngoài ra, với việc huy động các nguồn vốn xã hội vào phát triển kinh tế đất nước, các DNVVN còn góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân

1.2.2 Những hạn chế của DNVVN ở Việt Nam

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng và tình hình kinh tế thế giới cũng như Việt Nam đang trải qua giai đoạn khó khăn, DNVVN Việt

Trang 16

Nam đang đứng trước thách thức rất lớn dưới áp lực cạnh tranh của các công ty, tập đoàn xuyên quốc gia Trong khi đó, bản thân các DNVVN của Việt Nam hiện nay tuy đã có những cải tiến, đổi mới nhất định để đáp ứng với tình hình mới, nhưng vẫn đang tồn tại những hạn chế vốn có của mình Các hạn chế đó là :

- Hạn chế về vốn:

Vốn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các DNVVN nước ta, rất nhiều doanh nghiệp hiện nay thiếu vốn Mặc dù đã có những chuyển biến lớn về vốn của DNVVN nếu như so số vốn đăng ký kinh doanh bình quân của năm 2009 là 8 tỷ đồng, với năm 2000 là 962 triệu đồng, nhưng với áp lực cạnh tranh ngày càng cao, với số vốn đó (nếu thực tế DN góp đúng như đăng ký) cũng khó có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp

Do thiếu vốn, dẫn đến hàng loạt các khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sự tồn tại của DN như: không có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển và duy trì thị phần, khả năng đầu tư vào phương tiện kỹ thuật, trang bị, cải tiến máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, lại vừa bị hạn chế, khó thu hút được lực lượng lao động và nhân sự có trình độ, tay nghề cao

Mặc dù hiện nay các DNVVN có thể khai thác và huy động vốn từ ba nguồn chính thức là thị trường chứng khoán, ngân hàng và các chương trình hỗ trợ phát triển của Chính phủ từ NSNN như Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ hỗ trợ phát triển, nhưng việc tiếp cận các nguồn tài chính trên đều gặp khó khăn Huy động từ thị trường chứng khoán thì đòi hỏi nhiều điều kiện mà nhiều DN khó có thể đáp ứng như hoạt động có lãi nhiều năm liền, có uy tín trên thị trường, báo cáo tài chính có kiểm toán, phải là công ty cổ phần đại chúng có quy mô lớn Vay vốn từ ngân hàng thì yêu cầu về tài sản thế chấp, nhiều thủ tục rườm rà, số tiền vay và thời gian vay thường không đáp ứng được nhu cầu của DN…Đặc biệt trong năm 2011 vừa qua, các DN còn phải hứng chịu mức lãi suất cho vay rất cao và không phải DN nào cũng được vay do chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ để phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát

Trang 17

Chính vì vậy, để có vốn duy trì hoạt động kinh doanh, các DN buộc phải vay mượn từ kênh tài chính phi chính thức, đặc biệt là từ bạn bè, người thân và thậm chí chấp nhận vay nặng lãi với lãi suất rất cao Theo điều tra của Cục Phát triển DNVVN thuộc Bộ Kế hoạch& Đầu tư năm 2009, chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn của các ngân hàng; 35,24% DN khó tiếp cận và 32,38% DN không tiếp cận được Theo số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của các DNVVN năm 2009 doViện Phát triển DN thuộc VCCI cũng cho thấy có 90,2% DNVVN có nhu cầu vayvốn ngân hàng, nhưng chỉ có 10,5% DN thỏa mãn được 100% nhu cầu Đây là một thực trạng trái chiều khi mà ngày càng nhiều ngân hàng chú trọng hơn trong việc cho vay DNVVN, nhưng các DNVVN vẫn khó có thể tiếp cận được vốn vay từngân hàng do các hạn chế vốn có của mình

- Trình độ lao động và quản lý còn thấp :

Trình độ và tay nghề của người lao động và đội ngũ quản lý trong các DNVVN cũng là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay Một nghiên cứu vào tháng 03/2008 của Bộ KH&ĐT đối với 63.000 DN trên cả nước cho thấy 43% chủ

DN có trình độ trung học trở xuống, 63% DN không tuyển dụng được người tài, 55%

DN gặp khó khăn trong việc giữ chân người giỏi Tình trạng trên là do nguồn vốn hạn hẹp, các DNVVN khó có thể chiêu mộ được lực lượng lao động và quản lý giỏi,

có tay nghề Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng, đồng thời cũng ít được chủ doanh nghiệp quan tâm đào tạo

và đào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề, trình độ cho lao động trong khi chất lượng nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN

Bản thân các lãnh đạo của DN cũng có trình độ rất hạn chế Đội ngũ chủ DN, Giám đốc, cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý Số lượng DNVVN có chủ DN, giám đốc giỏi, chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn các chủ DN, Giám đốc chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, từ đó, dẫn đến khuynh hướng phổ biến là các DN hoạt động quản lý chủ yếu

Trang 18

trên kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức dẫn đến kinh doanh dễ phát sinh rủi ro

- Kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu :

Công nghệ là yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng của sản phẩm, giúp các doanh nghiệp có thể cạnh tranh được trên thị trường Với việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới Nhìn chung, trong những năm qua các DNVVN ở nước ta đã có sự đổi mới công nghệ ở mức độ nhất định Tuy nhiên, do nguồn vốn tài chính bị giới hạn và sự nhìn nhận tầm quan trọng của khoa học công nghệ còn hạn chế, dẫn đến các doanh nghiệp chưa thể tự mình đổi mới cũng như áp dụng mạnh mẽ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến

Theo báo cáo mới đây của Cục phát triển DN (thuộc Bộ KH &ĐT) tháng 04/2009 cho thấy, vẫn còn 80% số lượng DNVVN không có chiến lược đầu tư cho khoa học công nghệ Hầu hết các DNVVN hiện đang sử dụng công nghệ lạc hậu 3-4 thập kỷ so với thế giới, năng lực nghiên cứu rất hạn chế, chỉ có 0,1% doanh thu hằng năm của DN được dành để đổi mới công nghệ thiết bị Ngoài ra, báo cáo cũng cho biết việc nhập khẩu công nghệ hằng năm của các DN là dưới 10% tổng kim ngạch nhập khẩu, chỉ bằng ¼ so với các nước phát triển Bên cạnh nguồn vốn ít nên ngại đổi mới, nhiều DN không hiểu công nghệ nào đã có và làm thế nào để tiếp cận,

áp dụng công nghệ vào sản xuất do chưa thực sự xem yếu tố công nghệ là yếu tố cạnh tranh, tồn tại sống còn của DN Các DNVVN thường thiếu vắng chiến lược công nghệ, do đó đổi mới công nghệ diễn ra một cách tự phát Cá biệt thiếu định hướng, hướng dẫn và hỗ trợ của nhà nước hoặc của các doanh nghiệp lớn Bên cạnh

đó, còn thiếu các thông tin hướng dẫn và điều kiện tiếp cận công nghệ, năng lực tài chính hạn hẹp Việc đổi mới công nghệ vẫn chỉ là việc làm tự thân của doanh nghiệp vẫn chỉ là việc làm tự thân của DN, tiến trình thay đổi Công nghệ diễn ra chậm chạp, chưa tương xứng với tốc độ phát triển của thị trường, đặc biệt là thiếu các đội ngũ chuyên gia, công nhân lành nghề, thợ bậc cao, những nhà hoạch định chính sách và tổ chức ứng dụng công nghệ mới

- Thiếu thông tin thị trường :

Trang 19

Một trong những yếu tố làm cho khả năng cạnh tranh của DNVVN bị hạn chế là tình trạng thiếu thông tin thị trường về sản phẩm, thị trường công nghệ, máy móc thiết bị Vì vậy, sản phẩm làm ra có mẫu mã, kiểu dáng không thật hấp dẫn, chất lượng hạn chế, dẫn đến khó cạnh tranh do không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và DN khó có thể chủ động thay đổi chiến lược kinh doanh khi thị trường thay đổi Việc thiếu thông tin thị trường một phần xuất phát từ bản thân DN và một phần do chưa nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan chức trách của Chính phủ

Ngày nay, việc nắm bắt các thông tin thị trường không chỉ dựa vào công ty

tư vấn, nghiên cứu tìm hiểu thị trường mà còn có thể thực hiện dưới nhiều hình thức rất đa dạng thông qua CNTT Tuy nhiên, các DNVVN tại nước ta vẫn chưa xem trọng và thật sự khai thác hết tính năng của CNTT trong việc tìm hiểu thị trường Theo khảo sát củaVCCI năm 2009, có khoảng 23% DN thừa nhận có dưới 40% nhân viên có kỹ năng sử dụng những chương trình ứng dụng cơ bản trong khi gần 63% DN có dưới 20% nhân viên có thể sử dụng các chương trình ứng dụng chuyên dùng hỗ trợ kinh doanh Bên cạnh đó, các DN chỉ dành 4,8% tổng chi tiêu ứng dụng CNTT cho việc đào tạo nhân viên Cũng theo kết quả khảo sát này, 24% DN không

sử dụng bất cứ một dịch vụ CNTT nào, 76% số DN sử dụng dịch vụ CNTT nhưng chủ yếu tập trung vào dịch vụ sửa chữa, bảo trì, lắp đặt và đặc biệt có đến 96,4% tổng số DN không sử dụng dịch vụ tư vấn Qua đó cho thấy, một phần do nguồn vốn kinh doanh có hạn nên việc đầu tư vào công tác tìm hiểu, thăm dò, nắm bắt thông tin thị trường trong và ngoài nước còn hạn chế Bên cạnh đó, một bộ phận

DN cũng chưa xem trọng công tác tìm hiểu thông tin thị trường cho dù họ có đủ năng lực tài chính để thực hiện việc đó Các DN chỉ quan tâm sản xuất những gì họ

có thể mà ít quan tâm đến những gì thị trường cần

Ngoài lý do về bản thân DN, sự hỗ trợ về thông tin của Chính phủ đối với các DNVVN cũng rất thấp Các cơ quan ban ngành vẫn chưa làm hết vai trò của mình trong việc xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin thị trường cho DN, đặc biệt là tại các thị trường xuất khẩu Có rất nhiều trường hợp sản phẩm do các DN Việt Nam làm ra, có chất lượng tốt, được thị trường nước ngoài chấp nhận nhưng vẫn

Trang 20

phải bán hàng dưới thương hiệu khác do không thể xâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách trực tiếp Vì vậy, khả năng nắm bắt thị trường, xâm nhập và mở rộng thị trường để tăng cường năng lực cạnh tranh của DNVVN là không cao

1.3 Tổng quan về chất lượng tài trợ dự án

1.3.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của dự án đầu tư

Theo ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phí có liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định

Theo luật đầu tư năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong thời gian xác định

 Sự xung đột (conflict): các thành viên trong nhóm dự án luôn mâu thuẫn trong vai trò lãnh đạo, các nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề của dự án

Trang 21

Hình 1.2.1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án (life cycle)

1 Giai đoạn I: Giai đoạn khởi đầu: hình thành sơ bộ các ý định đầu tư

Phân tích và lập dự án (design) Sau đó là thẩm định dự án (appraisal), cuối cùng là chọn lựa (selection)

2 Giai đoạn II: giai đoạn triển khai: Hoạch định (planning); lập tiến độ (scheduling); điều hành (organizing); giám sát (monitoring) và kiểm soát (controlling) quá trình thực hiện

3 Giai đoạn III: giai đoạn đánh giá và kết thúc dự án: phân tích những thành công và thất bại của dự án Từ đó rút ra những kinh nghiệm và bài học

- Nhà quản lý dự án xem vòng đời dự án là nền tảng của việc quản lý dự án Việc xác định các giai đoạn trong vòng đời dự án chỉ mang tính tương đối

+ Giai đoạn xác định dự án: xác định: (1) Mục tiêu, (2) Đặc điểm (tính năng

kỹ thuật, thị hiếu, số lượng, chất lượng, …), (3) Công việc phải làm, (4) Sự chịu trách nhiệm, (5) Đội dự án

+ Giai đoạn lập kế hoạch: xác định các yêu cầu của dự án, bao gồm: (1) Thời gian thực hiện/lịch trình, (2) Ngân sách, (3) Tài nguyên/nguồn lực đáp ứng, (4) Mức

độ rủi ro/lợi nhuận, (5) Phân công nhân sự

Điểm kết thúc

Trang 22

+ Giai đoạn thực hiện dự án: trả lời các vấn đề: dự án có thực hiện đúng tiến độ? Có đủ ngân sách hay không? Có cần thay đổi gì không? Do đó, các công việc phải làm trong giai đoạn này bao gồm: (1) lập báo cáo (tiến độ thực hiện, chi phí, các giải pháp kỹ thuật), (2) Xác định các nội dung cần thay đổi, (3) Xác định chất lượng quản lý dự án, (4) Đưa ra các dự báo

+ Giai đoạn chuyển giao: gồm hoạt động phân phối sản phẩm cho khách hàng (huấn luyện khách hàng) và bố trí lại các nguồn lực thực hiện dự án này cho

dự án khác

- Chu kỳ dự án bao gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: (1) phân tích cơ hội, (2) chuẩn bị báo cáo tiền khả thi/khả thi, (3) đánh giá dự án và ra quyết định đầu tư

+ Giai đoạn đầu tư: (1) thiết lập cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư (tài chính, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, đất đai…), (2) Thiết kế chi tiết/thiết kế

cơ sở (chuẩn bị địa điểm, lựa chọn công nghệ, kế hoạch xây dựng, đấu thầu, ký hợp đồng,…), (3) Xây dựng, lắp đặt thiết bị, (4) Tiếp thị, (5) Tuyển dụng và huấn luyện nhân sự, (6) Đưa vào vận hành

+ Giai đoạn sản xuất: hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức

Các yêu cầu của dự án đầu tư:

 Tính pháp lý: dự án không vi phạm an ninh, quốc phòng, môi trường, luật pháp của nước Việt Nam Dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển vùng miền, phù hợp với chính sách phát triển của từng địa phương

 Tính khoa học: Số liệu phải đảm bảo trung thực, khách quan tính toán phải mang tính khoa học và chính xác, đảm bảo tính chất so sánh với những chỉ tiêu

 Tính khả thi: dự án phải có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế

 Tính hiệu quả: Phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu tài chính, các hiệu quả kinh tế xã hội

Phân loại dự án:

*Căn cứ vào tính chất của dự án:

 Dự án thay thế :

Trang 23

Dự án thay thế là lọai dự án được thực hiện nhằm mục đích thay thế TSCĐ

cũ bằng TSCĐ mới tốt hơn, hiện đại hơn, hiệu quả hơn

a.Dự án nhóm A: Bao gồm các loại dự án sau đây:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực: bảo vệ an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng đến

400 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, chế biến nông-lâm

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

Trang 24

dân dụng khác (trừ nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học

và các dự án khác

b.Dự án nhóm B :gồm

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư tư 30 đến 600 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ, xây dựng khu nhà ở)

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn từ 20 đến 400 tỷ đồng thuộc: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, thiết bị thông tin, điện tử, tin học hóa, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng thuộc: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 7 đến 20 tỷ đồng thuộc: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

c.Dự án nhóm C gồm :

- Các dự án xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà

- Các dự án xây dựng công trình có vốn dưới 20 tỷ đồng, thuộc các lĩnh vực: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỷ thuật, kỷ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông

Trang 25

- Các dự án xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng: công nghiệp nhẹ, sành sứ thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm

- Các dự án xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng: y tế, văn hóa, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ khu nhà ở ), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

1.3.2 Hoạt động tài trợ dự án của các DNVVN của ngân hàng

Trong giai đoạn phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu vốn cho nền kinh tế

là rất lớn, đặc biệt là nhu cầu vốn cấp thiết của các DNVVN ở Việt Nam Tài trợ dự

án ngày càng tỏ rõ những ưu điểm và trở thành kênh huy động vốn quan trọng của các chủ dự án Xét trên góc độ Ngân Hàng, việc tài trợ cho các dự án của DNVVN thực chất là hoạt động cung cấp tài chính cho các dự án đầu tư (thực chất là ngân hàng cho vay) trong đó nhà đầu tư căn cứ chủ yếu vào dòng tiền phát sinh từ các dự

án để hoàn tất trách nhiệm tài chính, căn cứ vào chính tài sản và năng lực sinh lợi của dự án là giá trị bảo đảm cho các trách nhiệm tài chính đối với các khoản vay tại ngân hàng Tài trợ dự án là một vấn đề lớn, theo quan điểm của tác giả cách đơn giản mà các DNVVN ngày nay vẫn hy vọng tập trung vào nguồn tài trợ ổn định từ ngân hàng là thế chấp và đi vay Thực sự, đó cũng chính là quá trình thẩm định cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các DNVVN, tuy nhiên khả năng cho vay các

dự án phụ thuộc nhiều vào quá trình sử dụng các chỉ số phân tích hiệu quả của chính bản thân dự án và chỉ số phân tích hoạt động của DN qua các năm để đề xuất cho vay, kết hợp với việc gia tăng trách nhiệm thông qua việc thẩm định các tài sản khác của DN

Để cải thiện hoạt động kinh doanh của các DNVVN cần phải nhận được tài trợ vốn cho các dự án từ các Ngân Hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động tín dụng chính như sau:

- Dựa vào mục đích của cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

Trang 26

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay mua bán bất động sản

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…

- Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và

tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

Trang 27

- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng

+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: Chiết khấu thương mại; bao thanh toán

1.3.3 Một số phương pháp đánh giá về chất lượng tài trợ dự án cho các

DNVVN tại Ngân hàng

A) Phương pháp định tính:

+ Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Xem xét và quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử

lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay

+ Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của các khoản nợ của tổ chức tín dụng

+ Kiểm tra và giám sát được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay

và sau khi cho vay Quá trình trên được kiểm tra trong quá trình cho vay, báo cáo hằng tháng, hằng quý

+ Thực hiện đúng quy định giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh

+ Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay

+ Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động

Trang 28

+ Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao

+ Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết định cấp tín dụng

+ Mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay

+ Có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro

Nợ quá hạn (Non performing loan) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc hoặc lãi đã quá hạn

Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng TM Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia thành các nhóm sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc, lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 07 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả nợ gốc, nợ lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 07 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Trang 29

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu,

- Các khoản nợ được Ngân Hàng miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán quá hạn dưới 30 ngày tính từ ngày Ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày tính từ ngày Ngân Hàng phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán quá hạn từ 91 ngày trở lên tính từ ngày Ngân Hàng phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay:

Trang 30

Nợ xấu (Nợ có vấn đề, Nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi )

là khoản nợ mang các đặc trưng sau:

+ Khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dần dẫn đến

có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, có bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, nợ xấu của tổ chức tín dụng từ nhóm 3 đến nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ không được vượt quá 3%

1 Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay

có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

2 Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay

có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

3 Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân

Trang 31

hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Tỷ lệ xóa nợ:

Tỷ lệ xóa nợ =Các khoản xóa nợ ròng

Tổng tài sản có x 100%

1.3.4 Đặc thù tài trợ dự án của các DNVVN tại Ngân Hàng

Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tùy thuộc rất nhiều vào việc đưa ra các giả định ban đầu Kết quả phân tích sẽ được lượng hóa thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán cụ thể Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ được đưa vào để tính toán: Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trực tiếp Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cùng nghành nghề

và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm.Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với

dự án để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính gồm có: Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường bằng 50%- 70%), khấu hao cơ bản, các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án

Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:

- Nhóm chỉ tiêu vể tỷ suất sinh lời của dự án (NPV, IRR, ROE đối với những

Trang 32

+ Công tác sơ bộ ban đầu về dự án đầu tư: Tổng mức đầu tư; Cơ cấu vốn đầu tư: chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí vệ sinh môi trường, đến bù giải toả … ; Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn huy động, vốn vay, sản phẩm của

và dự toán hạng mục công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Các quyết định, văn bản ban hành:Quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan chế độ ưu đãi, hỗ trợ … của các cấp, các ngành có liên quan (chính phủ, bộ kế hoạch và đầu tư, ngân hàng nhà nước, bộ khoa học công nghệ môi trường ….) Các tài liệu phê chuẩn báo cáo tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường dự án Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/nhà xưởng thực hiện dự án Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của cấp có thẩm quyền (đối với những dự án mới, vay vốn theo kế hoạch nhà nước được giao) Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp là thành viên của tổng công ty.Báo cáo khối lượng đầu tư hoàn thành, tiến độ triển khai thực hiện dự án Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc nguồn vốn tham gia đầu tư dự án (nếu đã thực hiện đầu tư hoặc dự án có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư) Giấy phép xây dựng, bảng vẽ thiết

kế, các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án: phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập khẩu thiết bị, các hợp đồng tư vấn

+ Đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án: Sản phẩm dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường.Tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

Trang 33

dự án Tổng nhu cầu tương lai của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm của dự án đầu tư

+ Đánh giá cung sản phẩm: Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại về sản phẩm của dự án Các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu %, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay do sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn.Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm thay thế đến thời điểm thẩm định Dự đoán biến động của thị trường tương lai khi có các phương án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới Tổng mức cung dự kiến và tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ này

+ Tính cấp thiết phải đầu tư: Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ Nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của phương án đầu

tư trên các phương diện: Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay, tính hợp

lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm, công suất thiết kế, tính hợp lý về việc triển khai đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế, thời điểm bắt đầu khai thác sản phẩm của dự án)

+ Thị trường sản phẩm của dự án: Xác định thị trường mục tiêu của sản phẩm: Thay thế hàng nhập khẩu/xuất khẩu/chiếm lĩnh thị phần của các nhà sản xuất khác Đánh giá khả năng canh tranh của sản phẩm đối với các thị trường sau:

- Thị trường nội địa: Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường có đặc tính gì nổi bật Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, xu hướng tiêu thụ của người tiêu dùng Giá cả so với sản phẩm cùng loại như thế nào, tại sao giá lại thấp hơn hoặc cao hơn so với sản phẩm cùng loại khác hiện có trên thị trường

- Thị trường nước ngoài: Sản phẩm có đáp ứng được các yêu cầu về xuất khẩu

không Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với

Trang 34

các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu Thị trường dự kiến xuất

khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không Sản phẩm của Việt Nam đã thâm nhập

được vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào Từ đó, phân tích được khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đưa ra đánh giá về khả năng đạt được thị

trường mục tiêu của sản phẩm

+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Sản phẩm đầu ra của dự án

dự kiến được tiêu thụ theo hình thức nào, có cần hệ thống phân phối không? Mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập chưa, có phù hợp với đặc điểm thị trường và thị trường mục tiêu của dự án không Chi phí thiết lập mạng lưới phân phối có cao không, khả năng của chủ đầu tư có đáp ứng được không Phương thức bán hàng như thế nào: trả ngay, trả chậm, trả góp …Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có thể gây ra việc bị chèn ép giá

từ các đơn vị phân phối hay không

+ Đánh giá về khả năng tiêu thụ sản phẩm: Từ việc phân tích khả năng đạt được thị trường, khả năng cạnh tranh, các sản phẩm thay thế, mức giá bán và khả năng biến động giá của sản phẩm, đưa ra đánh giá về khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

+ Đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào của dự án:

DN cần bao nhiêu NVL đầu vào để sản xuất hàng năm, mức dự trữ hàng bình quân Khả năng cung ứng NVL đầu vào của thị trường Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, đây là những khách hàng có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng như thế nào Chính sách nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào Các biến động về giá mua, giá nhập khẩu NVL, tỷ giá … trong trường hợp phải nhập khẩu Vị trí vùng nguyên liệu, các chi phí chuyên chở, mua hàng từ nơi cung cấp NVL đến nơi sản xuất của DN

+ Đánh giá tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư của dự án: Tổng vốn đầu tư có phù hợp với quy mô của dự án, công suất thiết kế, chất lượng sản phẩm không Tổng vốn đầu tư đã bao gồm tất cả các hạng mục phát sinh hay chưa,

đã bao gồm chi phí dự phòng về phát sinh thêm khối lượng, chi phí trượt giá, tỷ giá

Trang 35

ngoại tệ Tổng dự toán hay dự toán của từng hạng mục công trình có hợp lý không,

có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không? Cơ cấu vốn đầu tư có phù hợp với các hạng mục dự kiến đầu tư hay không So sánh suất đầu tư của dự án

so với các dự án tương tự, lý do suất đầu tư cao hơn hay thấp hơn

+ Đánh giá tính khả thi của cơ cấu nguồn vốn của dự án: Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn đầu tư (vốn tự có, vốn vay) Trong phần này ngân hàng thu thập tất cả các văn bản chứng từ chứng minh tính khả thi của vốn tự có của DN đầu

tư vào dự án, nếu có các ngân hàng khác cùng cho vay thì việc phê duyệt cho cho vay dự án này của các ngân hàng đó như thế nào? Dự kiến tiến độ đầu tư, khả năng huy động vốn theo tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân vốn vay Đánh giá nhu cầu vốn lưu động thực hiện dự án, khả năng đáp ứng vốn lưu động của chủ đầu

+ Công nghệ thiết bị/quy mô, giải pháp xây dựng của dự án: Địa điểm xây dựng Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ, có nằm trong khu quy hoạch không? Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên nhiên vật liệu, tiêu thụ

Quy mô sản xuất: Công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ không? Yêu cầu

kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có đòi hỏi như thế nào

Quy mô, giải pháp xây dựng: Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc

có phù hợp với dự án, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không? Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay

về các vấn đề hạ tầng cơ sở, giao thông, điện, nước, cấp thoát nước của dự án

Công nghệ thiết bị: Xem xét quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại, ở mức độ nào của thế giới, công nghệ, có phù hợp với với trình độ hiện tại của VN

Trang 36

như thế nào Lý do lựa chọn công nghệ, phương thức chuyển giao công nghệ, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành công nghệ có hợp lý không? Xem xét đánh giá về số lượng, công suất quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được hay không? Giá cả thiết bị, phương thức thanh toán có hợp lý, ràng buộc như thế nào? Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, uy tín của nhà thầu xây dựng, nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết

bị của dự án không?

+ Khả năng tác động đến môi trường, PCCC, biện pháp phòng ngừa, xử lý: Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa? Trong phần này, ngân hàng lưu ý đối chiếu với các quy định hiện hành

về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC như thế nào

+ Mức độ ưu đãi của các cơ quan chức năng đối với dự án: Đánh giá dự án

có nằm trong kế hoạch, chiến lược phát triển của địa phương Dự án liệu có được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và các điều kiện khác như thế nào Dự án có được thanh toán bằng ngân sách nhà nước hay từ một nguồn khác

+ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý dự án: Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức, vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công nghệ Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình

độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

Doanh nghiệp dùng các tài sản ngắn hạn có độ thanh khoản cao để đảm bảo

an toàn trong hoạt động của mình Khả năng thanh toán trong ngắn hạn thường là các mức trong khoảng 1.5 đến 1.55 là hợp lý; Vì DN đầu tư nhiều vào nhóm tài sản

Trang 37

ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền, thể hiện độ linh hoạt trong cơ cấu tài sản từ nguồn vốn ngắn hạn của DN Đối với các DNVVN có khả năng thanh toán nhanh

cụ thể bằng tiền mặt, từ các khoản phải thu càng cao thì càng có lợi cho DN trong việc tăng khả năng sinh lợi từ trong cơ hội các khoản đầu tư ngắn hạn có hiệu quả Khả năng thanh toán nhanh đối với các DNVVN tại NH phải lớn hơn 1, nhằm duy trình tính thanh khoản của DN được dùng cho việc thanh toán các món vay tại ngân hàng, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thông qua việc trả lương cho người lao động, vấn đề quảng cáo, tiếp thị của doanh nghiệp, phân phối các sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng Sản phẩm, dịch vụ của

DN sản xuất ra được đưa ra ngoài thị trường, tiêu thụ càng mau với giá cả hợp lý sẽ mang lại lợi nhuận kỳ vọng cho DN Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì số ngày luân chuyển càng nhỏ, tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho càng nhanh càng có lợi cho

DN Số vòng quay hàng tồn kho hiệu quả từ 8 đến 9 vòng thì DNVVN đã quản lý hàng tồn kho hiệu quả, đảm bảo hàng hóa được lưu chuyển kịp thời để cung ứng cho khách hàng Hiệu quả hoạt động của DN được kỳ vọng là yếu tốt quan trọng nhất, quyết định đối với việc được vay tại Ngân hàng, đối với các DNVVN ở tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận phải đạt từ 20% trở lên được cho là hiệu quả DNVVN thích ứng rất nhanh với sự thay đổi trong môi trường kinh doanh một cách chủ quan hoặc khách quan Với quy mô vừa và nhỏ, bộ máy nhân sự không cồng kềnh, hiệu quả thì sẽ linh hoạt hơn trong việc thay đổi, điều chỉnh chiến lược kinh doanh của DN Vấn đề tài sản thế chấp được cho là quan trọng đối trong việc tiếp cận nguồn vốn từ NH Tài sản của KH

DN tại NH đặc thù là các tài sản có giá trị từ 10 tỷ trở xuống thông qua bộ phận thẩm định của NH thường không lớn, có độ thanh khoản khá cao, dễ mua bán, chuyển nhượng trên thị trường Tỷ lệ giá trị TSTC của DN trên dư nợ cho vay được ngân hàng tài trợ đạt giá trị từ 2 trở lên, số liệu này sẽ làm cho DN có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng các đồng vốn vay của ngân hàng đúng đối tượng, đúng mục đích; vốn được đưa vào trong sản xuất kinh doanh nhằm đem lại sự phát triển bền vững của DN trong tương lai

Trang 38

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá dành cho các DNVVN

A Nhóm chỉ tiêu tài chính đối dành cho DNVVN

* Khả năng thanh toán :

Hệ số này đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn so với

hệ số thanh toán ngắn hạn, với mức độ an toàn được đánh giá lá trên 0,5 lần

* Chỉ tiêu hoạt động:

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

à ồ ℎ ì ℎ â

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh Tuy nhiên nếu quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân=

Doanh thu thuần Doanh thu BQ trong ngày

Kỳ thu tiền bình quân =Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh Tỷ số vòng quay nợ phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn bình quân

Trang 39

Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn = Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Số vòng quay tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn hoặc số ngày một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế sự ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn

Trang 40

Tỷ số này càng cao càng tốt, cho thấy DN đang đầu tư tài sản một cách hiệu quả và doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận như mong muốn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu x 100%

Tỷ số này càng cao càng tốt, cho thấy DN đang sử dụng vốn để hoạt động và

có hiệu quả

B.Nhóm chỉ tiêu phi Tài chính

* Các chỉ tiêu vĩ mô liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp:

- Môi trường kinh doanh

- Chu kỳ kinh doanh

- Triển vọng tăng trưởng của ngành

- Áp lực cạnh tranh

- Các nguồn cung ứng trong ngành

*Các chỉ tiêu vi mô liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Thời gian hoạt động của Doanh nghiệp

- Đánh giá về sản phẩm

- Thị phần

- Công nghệ

- Tính ổn định của nguồn nguyên liệu

- Địa điểm kinh doanh

- Loại hình doanh nghiệp

- Trình độ Nhà lãnh đạo Doanh nghiệp

- Tư cách Nhà lãnh đạo

- Kinh nghiệm Nhà lãnh đạo

* Uy tín trong quan hệ tín dụng (với tất cả các TCTD):

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chu Văn Thái (2007), “Bàn về quyền chủ nợ của Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng số 6 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quyền chủ nợ của Ngân hàng thương mại
Tác giả: Chu Văn Thái
Năm: 2007
2. Sách Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại của TS Nguyễn Đăng Dờn Khác
3. Tài liệu Báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2011 của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố ngày 17/06/2011 Khác
4. Báo cáo thường niên DNVVN Việt Nam năm 2008 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư – Cục phát triển DNVVN Khác
5. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank), Báo cáo thường niên các năm 2007-2010, Báo cáo sơ kết hoạt động năm 2011 của Maritime Bank Khác
4. Ngân hàng thế giới (2009), Báo cáo tình hình quản trị công ty của Việt Nam. www.worldbank.org.vn Khác
6. PGS.TS Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Khác
7. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003), Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Khác
9. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003), Thực trạng rủi ro rín dụng của các NHTM ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế, Nhà xuất bản Thống kê Khác
1. Eugene F.Brigham and Joel Houston, Fundamentals of Financial Management 10 th , pp 50- 90 Khác
2. Hennie van Greuning – Sonjatanovic (1999), Analyzing banking Risk, the World Bank, pp 10 – 25 Khác
3. Edward I. Alman (2001), Managing credit risk: Achanllenge for the new millennium, pp 30 -50 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.2: Các tiêu chuẩn áp dụng để xác định DNVVN ở một số quốc gia. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 1.1.2 Các tiêu chuẩn áp dụng để xác định DNVVN ở một số quốc gia (Trang 13)
Hình 1.2.1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án (life cycle). - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 1.2.1.1 Chu kỳ hoạt động của dự án (life cycle) (Trang 21)
Bảng 1.2.5.2: Chỉ tiêu phi tài chính – Các chỉ tiêu vĩ mô - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 1.2.5.2 Chỉ tiêu phi tài chính – Các chỉ tiêu vĩ mô (Trang 43)
Bảng 1.2.5.4:  Đánh giá mức độ quan hệ với ngân hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 1.2.5.4 Đánh giá mức độ quan hệ với ngân hàng (Trang 44)
Hình 1.2.5: Hình minh họa các bước đánh giá xếp hạng KH DNVVN. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 1.2.5 Hình minh họa các bước đánh giá xếp hạng KH DNVVN (Trang 45)
Hình 2.2.2.1: Danh sách cổ đông tiêu biểu của Maritime Bank - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 2.2.2.1 Danh sách cổ đông tiêu biểu của Maritime Bank (Trang 50)
Hình 2.2.1.2: Mô hình cụ thể của Maritime Bank đến ngày 30/06/2011. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 2.2.1.2 Mô hình cụ thể của Maritime Bank đến ngày 30/06/2011 (Trang 52)
Hình 2.2.1.3: Mô hình của Khối Phê Duyệt Tín dụng tại Maritime Bank. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 2.2.1.3 Mô hình của Khối Phê Duyệt Tín dụng tại Maritime Bank (Trang 53)
Hình 2.2.1.4: Mô hình hoạt động của Chi nhánh Maritime Bank Vũng Tàu. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 2.2.1.4 Mô hình hoạt động của Chi nhánh Maritime Bank Vũng Tàu (Trang 53)
Bảng 2.2.1.1: Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm phát triển gần nhất của Maritime - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 2.2.1.1 Các chỉ tiêu cơ bản trong 3 năm phát triển gần nhất của Maritime (Trang 54)
Bảng 2.2.3.1: Dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 2.2.3.1 Dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Trang 58)
Bảng 2.2.3.2 : Thu nhập chi phí của Ngân hàng Hàng Hải Vũng Tàu trong năm 2011 - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 2.2.3.2 Thu nhập chi phí của Ngân hàng Hàng Hải Vũng Tàu trong năm 2011 (Trang 59)
Bảng 2.2.3.3 : Bảng so sánh hoạt động tài trợ của Maritime Bank cho DNVVN tại  địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tính đến ngày 30/09/2011 (do NHNN cung cấp) - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 2.2.3.3 Bảng so sánh hoạt động tài trợ của Maritime Bank cho DNVVN tại địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tính đến ngày 30/09/2011 (do NHNN cung cấp) (Trang 61)
Bảng 2.2.3.5: Phân loại nhóm nợ của DNVVN tại Ngân Hàng Maritime Bank Vũng - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Bảng 2.2.3.5 Phân loại nhóm nợ của DNVVN tại Ngân Hàng Maritime Bank Vũng (Trang 63)
Hình 3.2.2: Minh họa quy trình đánh giá QCA tại Maritime Bank. - Giải pháp nâng cao chất lượng tài trợ dự án cho các doanh nghiệp vừa nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải vũng tàu
Hình 3.2.2 Minh họa quy trình đánh giá QCA tại Maritime Bank (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w