--- PHẠM DUY HÙNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOAN
Trang 1-
PHẠM DUY HÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHẠM DUY HÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN THỦY BÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Được sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của giảng viên TS Trần Thuỷ Bình các
thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nay tác
giả đã hoàn thành luận văn Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của
tác giả Các số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực Những tài liệu sử dụng
trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
Tác giả
Phạm Duy Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của giảng viên TS
Trần Thuỷ Bình, các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội Cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Ban quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Nam Định, Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam
Định và những người đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, khả năng của tác giả có hạn mà vấn đề
nghiên cứu quá rộng, nằm trong môi trường luôn vận động và biến đổi, phải sử
dụng một khối lượng lớn tài liệu về nhiều lĩnh vực khác nhau nên luận văn
không tránh khỏi những sơ suất Em rất mong nhận được những lời khuyên,
những góp ý của quý Thầy Cô trong hội đồng bảo về và những người đã đọc
luận văn này./
Tác giả
Phạm Duy Hùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp 3
1.2.Khái niệm, đặc điểm, phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp 4
1.2.1.Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp 4
1.2.1.1 Khái niệm khu công nghiệp 4
1.2.1.2 Khái niệm cụm công nghiệp 4
1.2.2 Đặc điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp 5
1.2.2.1 Đặc điểm khu công nghiệp 5
1.2.2.2 Đặc điểm cụm công nghiệp 5
1.2.3 Phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp 6
1.2.3.1 Phân loại khu công nghiệp 6
1.2.3.2 Phân loại cụm công nghiệp .8
1.3 Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp .8
1.3.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp của nhà nước và một số tỉnh lân cận 8
1.3.2 Nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành Việt Nam 11
1.3.3 Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Nam Định .13
1.3.3.1 Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư 13
1.3.3.2 Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng KCN 14
1.3.3.3 Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng CCN 15
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước trong khu vực 15
Trang 6Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 20
2.1 Vị trí địa lý kinh tế 20
2.1.1 Đánh giá chung 20
2.1.2 Đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Nam Định 22
2.1.2.1 Vị trí địa lý 22
2.1.2.2 Kí hậu, thời tiết và thuỷ văn 23
2.1.2.3 Địa hình tỉnh Nam Định 24
2.1.2.4 Sông ngòi 25
2.1.2.5 Dân số và lao động 25
2.1.2.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật .27
2.1.2.7 Hạ tầng xã hội .29
2.2 Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định 31
2.3 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp,cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 32
2.3.1 Công tác quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2020 32
2.3.1.1 Khu công nghiệp Hoà Xá 33
2.3.1.2 Khu công nghiệp Mỹ Trung 34
2.3.1.3 Khu công nghiệp Bảo Minh 35
2.3.2 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh .36
2.3.3 Tổng quan chung về tình hình đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp tính Nam Định từ năm 2007-2012 39
2.4 Các nhân tố thuận lợi và khó khăn tác động đến khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định .40
2.4.1 Các chính sách chế độ ưu đãi đầu tư 40
2.4.1.1 Các chính sách ưu đãi ở các khu công nghiệp 40
Trang 72.4.1.2 Cơ chế khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp 43
2.4.1.3 Các chính sách ưu đãi cụm công nghiệp 48
2.4.1.4 Hỗ trợ đầu tư 50
2.4.2 Các nhân tố còn gây khó khăn cho việc thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Nam Định 51
2.4.2.1.Vị trí địa lý kinh tế 51
2.4.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật .51
2.4.2.3 Cơ chế ưu đãi nhà nước và địa phương 52
2.4.2.4 Quản lý đầu tư 53
2.4.2.5 Chi phí đầu tư 54
2.4.2.6 Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Nam Định 56
Kết luận chương 2 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH 60
3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hôi tỉnh giai đoạn 2015-2020 60
3.2 Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nam Đinh đến năm 2020 .63
3.2.1 Định hướng quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp .63
3.2.2 Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 63
3.3 Các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 64
3.3.1 Hoàn thiện quy hoạch để cung cấp, định hướng cho các nhà đầu tư 65
3.3.2 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 67
3.3.3 Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng KCN , phát triển đồng bộ hệ thống dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp trong KCN .69
3.3.4 Đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư 71
3.3.5 Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư .73
3.3.6 Nâng cao dịch vụ hỗ trợ đầu tư 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
9 HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1 : Dự báo, dân số và nguồn lao động tỉnh Nam Định đến năm 2015 26
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh tại cáccụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 1
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp đánh giá xếp hạng PCI năm 2012 của Nam Định 56
Bảng 3.1 Danh mục các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định 63
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Nam Định 1
Hình 2.2: Đánh giá yếu tố địa lý kinh tế 21
Hình 2.3: Bản đồ vị trí địa lý kinh tế tỉnh Nam Định 22
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Nam Định 24
Hình 2.5 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật 27
Hình 2.6 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng xã hội 30
Hình 2.7: Vị trí khu công nghiệp Hòa Xá Nam Định 33
Hình 2.8: Sơ đồ khu công nghiệp bảo minh Nam Định 35
Hình 2.9 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hỗ trợ đầu tư 51
Hình 2.10 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của quản lý đầu tư 54
Hình 2.11 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của chi phí đầu tư 55
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương 60
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Khu công nghiệp Việt Nam đầu tiên xuất hiện năm 1991, nhưng mãi tận đại
hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVI mới xác định được phương hướng, mục
tiêu tổng quát thời kỳ 2010 và nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu giai đoạn
2001-2005, trong đó vấn đề khu công nghiệp lần đầu tiên được đề cập ở tỉnh Nam Định
“ Chủ động nắm thời cơ khi dự án đường 10 và cầu Tân Đệ hoàn thành đưa
vào sử dụng, tranh thủ xây dựng các dự án đầu tư để phát triển những cơ sở sản xuất
công nghiệp mới, hình thành dần khu công nghiệp và đầu tư cơ sở hạ tầng vào khu
vực này để thu hút, đón nhận đầu tư của các doanh nghiệp trong tỉnh, trong nước và
nước ngoài”
Trải qua 13 năm hình thành xây dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, tỉnh Nam Định đã quy hoạch 12 khu công nghiệp trong đó có 4 khu
công nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng, 20 cụm công nghiệp đầu tư hạ tầng, 94 làng
nghề Tỷ trọng công nghiệp trong GDP năm 2012 đạt 19,6% tạo công ăn việc làm
cho 180.200 lao động Trước bối cảnh, tình hình thế giới và trong nước có nhiều
thay đổi, các dòng vốn đầu tư nước ngoài đang bắt đầu chảy ngược về các nước
phát triển, chính sách kinh tế trong nước có nhiều thay đổi, quy mô nền kinh tế còn
nhỏ, hiệu quả chưa cao dẫn tới mức tích lũy vốn cho đầu tư phát triển thấp, hạn chế
khả năng cạnh tranh, khả năng ứng phó trước các biến động tài chính kinh tế trong
hội nhập kinh tế trong nước và quốc tế; sự gắn kết giữa khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài và kinh tế trong nước vẫn còn hạn chế, ngành công nghiệp phụ trợ
chưa phát triển và chưa đáp ứng được yêu cầu về cung cấp nguyên liệu, phụ tùng
cho các tập đoàn lắp ráp lớn Điều này hạn chế tác động lan toả (tác động lan tràn)
của đầu tư đối với nền kinh tế, làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư
Như vậy trong điều kiện hiện tại và tương lai, việc thu hút vốn đầu tư đối với
nền kinh tế nói chung, đối với phát triển kinh tế của tỉnh Nam Định nói riêng đã
đang và sẽ là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội và để từng bước đạt được những mục tiêu thu hút vốn đầu tư, công tác quảng
Trang 11bá, xúc tiến thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng… là hết sức quan trọng, được
Đảng nhà nước và lãnh đạo tỉnh Nam Định thường xuyên quan tâm
thu hút vốn đầu tư, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường khả năng thu
hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn cao học ngành quản trị kinh doanh
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu là hệ thống hoá lý luận các vấn đề về đầu tư xây dựng
vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đánh giá thực trạng tình hình thu hút vốn
đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
để từ đó đưa ra giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu
công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Đối tương:Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát, điều tra, phương pháp
tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
hệ thống hoá, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh
4 Nội dung của đề tài
- Chương 3: Giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư vào khu công
nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
1.1 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Từ cuối thế kỷ XIX các khu công nghiệp bắt đầu hình thành và phát triển
Khu công nghiệp hình thành đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Trafford thành
phố Manchester, nước Anh năm 1986 Sau đó là lần lượt các nước khác trên thế giới
cũng thành lập khu công nghiệp như Hoa Kỳ năm 1899, Italy năm 1904, Puerto
Rico năm 1947 và sau những năm 50 thì sự tăng trưởng các khu công nghiệp mới
bắt đầu thực sự bùng nổ Nếu như năm 1940 ở Mỹ mới có 33 khu công nghiệp thì
đến năm 1959 con số này đã là 452 và đến năm 1970 số khu công nghiệp lên tới
2.400 Châu á, khu công nghiệp đầu tiên được thành lập ở Singapore năm 1951, ở
Malaysia 1954 và ở ấn Độ 1955 Hiện nay ở khu vực Châu á có trên 1000 khu công
nghiệp đang hoạt động Như vậy, lịch sử hình thành và phát triển các khu công
nghiệp trên thế giới đã trên 1000 năm Ở Việt Nam, khu công nghiệp đầu tiên được
thành lập vào năm 1991 tại thành phố Hồ Chí Minh – khu chế xuất Tân Thuận
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987, quy chế khu
chế xuất đã được ban hành kèm theo nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1981; tiếp
đó ngày 28/12/1994, Chính phủ đã ra nghị định số 192-CP ban hành quy chế KCN;
ngày 24/4/1997 ra nghị định số 36-CP ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, và ngày 14/3/2008 nghị định 29-CP của chính phủ quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Trong 5 năm đầu tiên (1991-1995) cả nước mới có 12 KCN với diện tích
quy hoạch 2.277 ha, nhưng chỉ 3 năm tiếp theo đã có tới 50 KCN được thành lập
với diện tích 7.850 ha Giai đoạn 1999-2001, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài
chính – tiền tệ Châu á, quá trình phát triển KCN bị chững lại, thời gian này chỉ có 5
KCN được thành lập mới Giai đoạn tư năm 2002-2006 đã có bước phát triển mới
các khu công nghiệp, trong 3 năm 2002 – 2004 đã có tới 48 KCN với diện tích đất
Trang 13hơn 3.426 ha được hình thành Nếu năm 2001 mới có 34 tỉnh, thành phố có KCN thì
đến nay có hầu hết các tỉnh trên cả nước đã có KCN, CCN
1.2.Khái niệm, đặc điểm, phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.1.Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
Theo nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định
trường hợp quy định cụ thể
1.2.1.2 Khái niệm cụm công nghiệp
thủ tướng chỉnh phủ:
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp –
tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được
đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản
xuất, kinh doanh
Cụm công nghiệp do uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ( sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ) quyết định thành lập
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha Trường hợp cần
thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 ha
Trang 141.2.2 Đặc điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.2.1 Đặc điểm khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là nơi các doanh nghiệp thuê mặt bằng sản xuất để tiến
hành sản xuất và thực hiện dịch vụ cho sản xuất đó;
- Khu công nghiệp có địa lý ranh giới xác định;
- Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống;
- Khu công nghiệp được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi , tạo
điều kiện thuận lợi cho các đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào khu công nghiệp, tránh phân tán nhỏ lẻ khó quản lý
, khó tập trung được mọi điều kiện sản xuất thuận lợi;
vốn nước ngoài nhằm phát triển các loại hình sản xuất công nghiệp hướng về thị
trường thế giới;
- Ban quản lý các khu công nghiệp do Thủ tướng chỉnh phủ quyết định thành
lập và chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác
và kinh phí hoạt động của UBND cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra
về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực liên quan;
có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh;
- Ban quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc
huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn
đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm
1.2.2.2 Đặc điểm cụm công nghiệp
- Sở công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn;
- CCN có quy mô diện tích không quá 50ha Trong trường hợp cần thiết mở
rộng CCN thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không được vượt quá 75ha;
Trang 15- CCN – một hình thức biểu hiện của KCN thích ứng với trình độ thấp của
phát triển công nghiệp Đối tượng CCN là các cơ sỏ sản xuất kinh doanh (doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh gia đình) ở làng nghề chuyển đến;
- CCN đã thực hiện sự tách biệt khu vực sản xuất khỏi khu vực dân cư sinh
sống;
- CCN được thành lập theo quyết định của UBND cấp tỉnh
hẹp bên trong hàng rào nhưng các nước khu vực đã có khái niệm, đặc điểm rộng
hơn đó là KCN, CCN phải kể đến ngoài hàng rào Nó được coi như một đô thị công
nghiệp, thành phố công nghiệp bao gồm các công trình hạ tầng cơ sở, xử lý chất thải
và khu nhà ở, dịch vụ xã hội hoàn chỉnh
1.2.3 Phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.3.1 Phân loại khu công nghiệp
- Theo quy mô : có hai loại
+ KCN tập trung : có quy mô từ 50 ha trở lên
+ KCN vừa và nhỏ : có quy mô nhỏ hơn 50 ha
- Theo nguồn vốn chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN : có 3 loại
+ KCN 100% vốn nước ngoài làm chủ đầu tư ( ví dụ KCN Hà Nội - Đài Tư)
+ KCN do liên doanh giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
doanh nghiệp trong nước
Đặc trưng các KCN này là được xây dựng hiện đại, có quy mô lớn hơn
100ha, được xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh rồi mới cho các nhà đầu tư thuê xây
dựng Điển hình ở Việt Nam có KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Nội Bài (Hà
Nội), KCN Đà Nẵng (Đà Nẵng)
+ KCN do doanh nghiệp trong nước làm chủ đầu tư
Đặc trưng các KCN này thường được xây dựng theo hình thức cuốn chiếu
(nghĩa là xây dựng đến đâu cho các nhà đầu tư thuê đến đó, sau đó mới tiếp tục xây
tiếp) Điển hình KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh), KCN Lệ Môn (Thanh Hoá), KCN Bắc
Vinh (Hà Tĩnh)
Trang 16- Theo mục đích phát triển KCN:
+ KCN nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài: thường tập trung ở các thành
phố lớn, các trung tâm kinh tế lớn của đất nước Quy mô thường lớn hơn 100 ha
+ KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong thành phố, đô thị lớn
Thường tập trung ở các thành phố lớn, có quy mô nhỏ hơn 100 ha Đơn cử KCN
Phú Thị ( Hà Nội ), KCN Thanh Trì ( Hà Nội )
+ KCN gắn với ưu thế của địa phương: thường có quy mô nhỏ hơn 100 ha,
gắn với lợi thế của địa phương như chế biến các nông sản, thực phẩm do địa
phương đó sản xuất ra Điển hình KCN Phú Khánh (Thái Bình), KCN Tâm Thắng
(Đắc Nông)…
- Theo đặc điểm ngành công nghiệp:
+ KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng như
KCN Biên Hoà II (Đồng Nai), KCN Đồng An (Bình Dương)
KCN Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) tập trung các dự án về thép, phân bón, điện, khí
phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp như bao bì, đóng gói như KCN Bình
Đường (Bình Dương)
+ KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn: gồm các ngành công nghiệp chế
biến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và nông
thôn như KCN Phúc KCN Phúc Khánh (Thái Bình), Tâm thắng (Đắc Nông)
- Theo trình độ công nghệ hoá:
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và
trung bình tương đương với trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp
ngoài khu như KCN Bình Đường (Bình Dương), KCN Lê Minh Xuân (tp Hồ Chí
Minh)
các ngành công nghiệp trong nước nhưng chỉ đạt mức trung bình khu vực như KCN
Nội Bài (Hà Nội), KCN Sài Đồng B (Hà Nội)
Trang 17+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
khu vực như KCN Thăng Long (Hà Nội), KCN Vĩnh Lộc (tp Hồ Chí Minh)
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến so
với khu vực và thế giới như KCN Nomura (Hải Phòng)
1.2.3.2 Phân loại cụm công nghiệp
- Theo đặc điểm ngành công nghiệp:
đẩy sản xuất các sản phẩm thủ công truyền thống
1.3 Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
1.3.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp của nhà nước và một số tỉnh lân cận
Quá trình ra đời các văn bản pháp quy liên quan trực tiếp đến xây dựng và
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Ngày 18-10-1991 đã ban hành
nghị định số 322/HĐBT – hội đồng bổ sung (nay là chính phủ) về quy chế khu chế
xuất Ngày 28/12/1994 chính phủ ban hành nghị định số 192/CP về quy chế khu
công nghiệp Ngày 06/08/1996 trên cơ sở thực tiễn phát triển công nghiệp và dự báo
nhu cầu phát triển công nghiệp của đất nước, Chính phủ đã ra quyết định sô
519/TTg về việc phê duyệt phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996-2010 Ngày 24/4/1997, chính phủ ban hành nghị
định số 36/NĐ-CPvề quy chế các khu công nghiệp, khu chế xuất thay thế hai văn
bản cũ là nghị định 322 và nghị định 192 Và đến thời điểm này nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế thay thế nghị định 36/NĐ-CP Nghi định 29 đã quy định rõ ràng hơn
về trình tự thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghiệp, khu chế xuất),khu kinh tế
mà nghị định 29 chưa hướng dẫn (phần thủ tục mở rộng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế; chính sách ưu đãi áp dụng cho từng khu công nghiệp được phân
Trang 18ra theo vùng như : khu công nghiệp là địa bàn ưu đói đầu tư, được hưởng chính sách
ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã
hội khó khăn, khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp
dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt
khó khăn, quy định cụ thể phương thức huy động vốn ….và đặc biệt nghị định này
đã có nhắc đến khu tái định cư, khu nhà ở cho công nhân và các công trình dịch vụ
và tiện ích công cộng; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, khu tái định cư,
công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội
Còn chính sách dành cho cụm công nghiệp mãi đến năm 2009 mới ban hành
văn bản quản lý cụm công nghiệp quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8
năm 2009 của thủ tướng chỉnh phủ nhưng chưa cụ thể được các chính sách ưu đãi
dành cho cụm
Về chính sách ưu đãi đầu tư
* Theo Luật đầu tư và nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì:
+ Các nhà đầu tư được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc
không phân biệt đối xử các nhà đầu tư
điều 19):
- Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp để bán
hoặc cho thuê;
mức phí sử dụng các kết cấu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch
vụ và tiện ích trong khu công nghiệp, định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng;
- Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dich vụ công cộng
trong KCN
xây dựng kết cấu HTKT trong KCN cho nhà đầu tư khác theo quy định về luật đất
Trang 19đai và pháp luật kinh doanh bất động sản
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN thuộc danh mục lĩnh
vực đặc biệt ưu đãi đầu tư còn đầu tư kinh doanh hạ tầng trong CCN lại thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư
+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN được hưởng
ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt
khó khăn
Ngoài ra nghị định còn quy định sản xuất trong KCN, CCN thuộc danh mục
lĩnh vực ưu đãi và các nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi hỗ trợ đầu tư
* Về ưu đãi tiền thuê đất (NĐ số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước ):
+ Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng sử dụng trong khu công nghiệp không trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh
doanh, không giao lại, cho thuê, chuyển nhượng cho người khác sử dụng làm mặt
bằng sản xuất kinh doanh, làm công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án
xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghệ cao (Theo thông tư
120/2005/TT-BTC ngày 30tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thực hiện nghị định
142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước)
+ Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng trong CCN được miễn tiền thuê đất 15
năm tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; miễn tiền thuê đất 11
năm tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và 3 năm đối với địa bàn khác
+ UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn 0,5% giá
đất nhưng không thấp hơn 0,25 % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND
cấp tỉnh ban hành
* Về thuế thu nhập doanh nghiệp (NĐ 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008)
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh
tế – xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15
năm và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, giảm 50% số thuế thu nhập
Trang 20doanh nghiệp phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế
xẫ hội đặc biệt khó khăn ( KCN được áp dụng hoàn toàn theo quy định này)
+ Thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm và miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp 02 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 04 năm
tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
* Về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường (NĐ04/2009/NĐ-CP ngày
14/01/2009): Dự án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường các
KCN,CCN thuộc danh mục các hoạt động bảo vệ môi trường được giảm 50% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được ưu
tiên hỗ trợ lãi suất đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc được ưu tiên vay
vốn và xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ
của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; được đảm bảo nguồn vốn vay tín dụng ưu
đãi bằng thế chấp các tài sản hình thành từ vốn vay
1.3.2 Nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành Việt Nam
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI: Provincial Competitiveness Index)
là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc
xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân
doanh Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam và Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan
Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ) Chỉ số này được công bố thí điểm lần
đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các
tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần
cũng được tăng cường thêm Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp
trong các tỉnh thành và căn cứ theo phản hồi từ đây để xếp hạng Mỗi năm, các chỉ số
thành phần cấu thành PCI được các chuyên gia tính toán và điều chỉnh lại
hạng các tỉnh dựa trên thái độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh
tế tư nhân Hiện tại chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được sử dụng như
một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh
Trang 21tế của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển của khu vực kinh tế dân doanh, bao gồm: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận
đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi
phí thời gian; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Chi phí không chính
thức; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Hỗ trợ pháp lý
nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới
thành lập giữa các tỉnh với nhau
khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt, việc tiếp cận đất đai có
dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi
có được mặt bằng kinh doanh hay không
các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn
bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh
nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định
đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp
lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng
như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để
các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính
thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những
khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và
liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay
không
Trang 22(6) Chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính
sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung
ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh
tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi
chưa rõ ràng của TW theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát
triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật
cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công
nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp
(8)Chỉ số đào tạo lao động: Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc
đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại
địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm
(9)Thiết chế pháp lý: Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ
thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được DN xem là
công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi DN có thể khiếu nại các hành
vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương
Theo Thống kê của các nhóm nghiên cứu PCI, việc tăng một điểm của chỉ
số Tính minh bạch trong PCI sẽ giúp tăng 13% số doanh nghiệp trên 1.000 dân,
17% đầu tư bình quân đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi doanh nghiệp
Cải thiện một điểm trong chỉ số đào tạo lao động giúp tăng 30% số DN trên 1.000
dân, 47% đầu tư bình quân đầu người và 58 triệu đồng lợi nhuận trên mỗi DN
1.3.3 Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp tỉnh Nam Định
1.3.3.1 Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm:
Trang 23- Sản xuất phụ tùng cơ khí;
1.3.3.2 Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng KCN
Ngoài các chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước tỉnh Nam Định còn ban
hành một số chính sách ưu đãi riêng theo quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày
22 tháng 5 năm 2008 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định
xử lý nước thải KCN đó là ngân sách tỉnh hỗ trợ 5.000 đ/m2 tiền san lấp mặt bằng
KCN trong thời gian 5 năm kể từ khi KCN bắt đầu cho thuê lại đất ; hỗ trợ 20% số
tiền đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải trong thời gian 3 năm từ khi nhà máy xử
lý nước thải đi vào hoạt động Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ cho hai khoản trên
không quá 15 tỷ cho 1 KCN Tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông và chỉ đạo các
ngành Điện lực, Thông tin – Truyền thông, xây dựng đường dây tải điện, đường
truyền dẫn thông tin liên lạc tới chân hàng rào KCN Những KCN mà ở đó đã có
nhà máy nước đủ công suất sẽ được cung cấp nước đến chân hàng rào KCN
dựng kết cấu hạ tầng sử dụng trong KCN, mặt bằng xây dựng nhà ở cho công nhân
và Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh Nam Định trong thời gian 2 năm nhưng
không quá 50 lần trên mỗi phương tiện đại chúng kể từ có quảng cáo đầu tiên
- Nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong khu công nghiệp để thực hiện dự án
đầu tư sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Sau khi hết thời gian được
hưởng ưu đói về thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định được ngân sách tỉnh hỗ
trợ 100% thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách trong 05 năm; được
hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định của
Trang 24pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (theo Điều 25 Nghị định
108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006)
1.3.3.3 Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng CCN
593/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư
phát triển cụm công nghiệp Huyện, Thành phố, trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Ngân sách tỉnh hỗ trợ
50% vốn nhưng không quá 7 tỷ đồng cho 1 cụm
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước trong khu vực
* Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào KCN của Thái Lan và Malaysia:
môi trường thu hút đầu tư hấp dẫn hơn
Tại 2 khu công nghiệp Amata Nakorn và Amata City, Thái Lan cho thiết lập
các khu mậu dịch tư do hay khu tự do Những người sống trong khu mậu dịch tự do
tại một KCN có thể được mua hàng nhập khẩu miễn thuế Khu tự do thì chỉ dành
cho hàng hóa và nguyên vật liệu Hàng hóa, vật liệu từ nước ngoài đem vào khu tự
do không cần đóng thuế Nhà nước Thái Lan thu tiền kho chứa và các phí liên quan
đến việc chuyên chở, các thủ tục giấy tờ
ty có vốn nước ngoài đã đầu tư, các nước như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc luôn
có những biện pháp tiếp thị tích cực Cuối những năm 1980, các lãnh đạo cấp cao
của Trung Quốc, Thái Lan thường xuyên tiếp xúc với những công ty đa quốc gia
lớn tiềm năng, đề nghị đến xây dựng các nhóm cứ điểm công nghiệp Qua đó quảng
bá điểm khác biệt trong các KCN của đất nước mình, phát huy giá trị gia tăng để
thu hút vốn đầu tư Kết quả là hiện nay, ngoại ô Bangkok có một quần thể sản xuất
xe hơi và bộ phận xe hơi lớn thứ ba Châu á Còn Malaysia trở thành một trong
những trung tâm sản xuất đồ điện gia dụng nhiều nhất thế giới Những năm 1990,
Trang 25nhiều xí nghiệp Nhật chuyển cơ sở sản xuất từ Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore sang
Indonexia, Philipines và nhất là Trung Quốc
Theo các chuyên gia Thái Lan, giá cho thuê đất rẻ không phải là yếu tố quyết
định trong việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN, mà chính là vị trí, dịch vụ hạ tầng
và năng lực quản lý Xây dựng KCN trong khu vực nghèo rẻ hơn trong khu vực
phát triển, có chi phí lao động, đất đai, vật liệu thấp hơn Nhưng ngược lại, chi phí
hạ tầng cơ sở và vận chuyển cao hơn, do đó các nhà đầu tư thường hướng đến khu
vực phát triển hơn Thái Lan đã cố gắng giảm thiểu chi phí đầu vào như nhiên liệu,
nguyên liệu, vật liệu, cước viễn thông quốc tế, giá thuê đất chi phí lưu thông hàng
hóa, nới lỏng chính sách thuế thu nhập của người nước ngoài Họ tập trung vào các
chính sách ưu đãi về thuế và đặc biệt thị trường thông thoáng
Cụ thể ở Thái Lan :
- Không hạn chế nguồn ngoại tệ luân chuyển ;
- Không có rào cản về xuất khẩu
- Không hạn chế các lĩnh vực sản xuất kinh doanh;
- Không có rào cản từ địa phương;
- Không hạn chế lĩnh vực SXKD đối với người nước ngoài;
- Chủ sở hữu nước ngoài có thể sở hữu nhiều lĩnh vực;
- Miễn phí chuyển đổi ngân sách;
- Hỗ trợ các dịch vụ thầu phụ công nghiệp ;
- Miễn 8 năm thuế thu nhập;
- Miễn , giảm thuế nhập khẩu thiết bị và vật tư sản xuất;
Cụ thể ở Malaysia: cho phép sở hữu 100% cổ phần đối với công ty nước
ngoài; không hạn chế việc đưa lợi nhuận về nước của các nhà đầu tư nước ngoài khi
đầu tư vào Malaysia
- Về ưu đãi thuế thu nhập và thuế đầu tư, thuế nhập khẩu và kinh doanh
như sau:
+ Đối với các nhà đầu tư tiên phong : miễn thuế thu nhập từ 70%-100%
trong thời gian từ 5-10 năm ( đối với thu nhập do pháp luật quy định )
Trang 26+ Giảm 60%-100% thuế đầu tư về sử dụng vốn đầu tư trong thời gian từ 5-10
năm
+ Miễn nhập khẩu đối với nguyên liệu và các phụ kiện mà không thể sản
xuất trong nước được hoặc có sản xuất nhưng không đảm bảo chất lượng và giá
thành
- Về ữu đãi các ngành dịch vụ:
+ Đối với các dịch vụ trụ sở văn phòng, các trung tâm thương mại quốc tế,
trung tâm phân phối khu vực; miễn giảm toàn bộ thuế thu nhập trong vòng 10 năm
trong 3 năm
* Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào KCN của Hàn Quốc
nhà đầu tư
gọi xúc tiến mở rộng các dự án
thiết thực như chương trình “ Nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực”, hệ thống
quản lý dự án nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư từ khi tìm hiểu đầu tư cho đến sau khi dự
án đi vào hoạt động
* Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào KCN của Nhật Bản
Nhật (JETRO) xây dựng chương trình và chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài và liên doanh liên kết với các công ty Nhật
Nhật Bản đưa ra 10 ưu điểm để hấp dẫn các nhà đầu tư đó là:
- Nhật là thị trường lớn thứ 2 thế giới;
- Thị trường tiêu thụ đa dạng với sức mua lớn ;
Trang 27- Các công ty tầm cỡ thế giới, các công ty vừa và nhỏ với các công nghệ
độc đáo;
- Trung tâm và cam kết hợp tác lâu dài;
- Là trung tâm thế giới về công nghệ mới và phát triển sản phẩm;
- Là cửa ngõ tiến vào các thị trường Châu á mới;
- Môi trường kinh doanh hấp dẫn;
- Xã hội phát triển nhanh;
- Thị trường về môi trường mở;
- Thị trường chăm sóc sức khỏe và chăm sóc người cao tuổi phát triển
Ngoài ra chính phủ Nhật cũng đã tích cực cải cách hành chính, sửa đổi khung
pháp lý về môi trường đầu tư Cùng với một loạt các cam kết đầu tư như: đảm bảo
quyền sở hữu trí tuệ, rút ngắn thủ tục hành chính
* Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào KCN của Trung Quốc-Đài Loan
- Có các chính sách ưu đãi về thuế : Miễn thuế 5 năm cho các doanh nghiệp
đầu tư, giảm 30% thuế cho các chương trình nghiên cứu và trình phát triển nguồn
nhân lực, lĩnh vực tạo;
công nghệ phần mềm;
trung tâm phát triển dịch vụ và phân phối;
Trang 28Kết luận chương 1
Chương một là cơ sở lý thuyết liên quan đến các giải pháp cơ bản để tăng
cường khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp,cum công nghiệp
và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chiến lược thu hút vốn đầu tư cho các khu
công nghiệp, cum công nghiệp trong nền kinh tế
Vì vậy, trong nội dung chương 1 đề cập cơ sở lý thuyết về khả năng thu hút
vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cum công nghiệp; các chính sách thu hút
và các kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước trong khu
vực…Từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng
vào khu công nghiệp, cum công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định trong chương 2
và đề ra được các giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư ở chương 3
Bên cạnh đó, nội dung chương 1, cũng đề cập đến các khái niệm, đặc điểm
và phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá xếp hạng chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (VCCI), các chính sách cũng như các kinh nghiệm thực tế từ các nước trong
khu vực Từ đó giúp ta thấy những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi khó khăn về
chính sách thu hút vốn đầu tư trên địa ban tỉnh Nam Định Trên cơ sở đó giúp cho
các nhà lãnh đạo của Thành phố Nam Định, của tỉnh Nam Đinh có những nhận
định chính xác về quản lý các hoạt động trên các khu công nghiệp, cum công
nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp trong tương lai
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Vị trí địa lý kinh tế
2.1.1 Đánh giá chung
Việt Nam được chia làm 03 miền: miền Bắc, miền Trung và Miền Nam Mỗi
miền dựa vào địa lý kinh tế và điều kiện tự nhiên của mình mà phát triển kinh tế
thành các vùng kinh tế trọng điểm Qua số liệu đầu tư tại các địa phương trong cả
nước ta thấy tập trung chủ yếu tại 02 vùng trong cả nước là vùng kinh tế trọng điểm
miền Bắc (25%), vùng kinh tế trọng điểm miền Nam (50%), mà tâm điểm của 02
vùng này là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Nam Định
Trang 30Mặc dự được Đảng và Nhà nước ban hành cỏc chớnh sỏch ưu đói đầu tư đặc
biệt là cơ sở hạ tầng đối với cỏc vựng cú vị trớ địa lý kinh tế khú khăn Nhưng trong
những năm gần đõy cơ cấu đầu tư và thu hỳt vốn đầu tư chưa cú cải thiện đỏng kể
quan trọng, quan trọng, giới hạn và khụng quan trọng thỡ cỏc cõu trả lời đa số đỏnh
giỏ yếu tố vị trớ địa lý kinh tế là rất quan trọng hoặc quan trọng
Hỡnh 2.2: Đỏnh giỏ yếu tố địa lý kinh tế
Đ á nh g iá y ếu t ố địa l ý k inh t ế
62%
26%
Rất quan trọng Quan trọng Giới hạn Không quan trọng
Qua đõy cho thấy yếu tố địa lý kinh tế cú ảnh hưởng rất mạnh tới nguồn vốn
đầu tư tại cỏc địa phương
Theo kết quả đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về mức độ thu hỳt vốn đầu tư
của VCCI (do USAID tài trợ) căn cứ vào cỏc nhõn tố lựa chọn, trong đú chủ yếu là
nhõn tố chất lượng cơ sở hạ tầng, trỡnh độ phỏt triển nguồn nhõn lực:
Đứng đầu bảng là Hà Nội và Tp Hồ Chớ Minh, tiếp đú là một số tỉnh vựng
kinh tế trọng điểm Bắc bộ và cỏc tỉnh phớa bắc vựng Đụng Nam bộ phõn bố gần 2
thành phố này
So với cỏc tỉnh miền Nam, cỏc tỉnh ĐBSH cú lợi thế hơn về chất lượng nhõn
lực song cơ sở hạ tầng kộm thuận lợi hơn
Cỏc tỉnh cú duyờn hải Nam Trung bộ và ĐBSCL đựoc xếp thấp nhất, đặc
biệt là cỏc tỉnh ĐBSCL
Trang 312.1.2 Đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Nam Định
Hình 2.3: Bản đồ vị trí địa lý kinh tế tỉnh Nam Định
2.1.2.1 Vị trí địa lý
Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng,
Đông, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông
Nam và Nam giáp với biển Đông, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình Diện
tích đồng bằng Bắc bộ
Tỉnh có 9 huyện và 01 thành phố loại I trực thuộc tỉnh, 230 xã, phường, thị
trấn Thành phố Nam Định là trung tâm chính trị- kinh tế văn hoá của tỉnh, cách Hà
Nội 90km về phía Đông Nam, cách không xa các trung tâm kinh tế - công nghiệp là
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, với hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ thuận tiện, Nam Định có nhiều điều kiện tăng cường giao lưu hợp tác
Trang 32với các trung tâm nói trên trong sự phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói
riêng
2.1.2.2 Kí hậu, thời tiết và thuỷ văn
Nam Định thuộc vùng khí hậu của đồng bằng sông Hồng, nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm, ngoài ra còn ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, đông nam, ngoài ra
còn mang đặc điểm của khí hậu ven biển Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõ
rệt, mùa khô từ tháng 11-12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10 hàng năm Mùa đông có gió mùa đông bắc, mùa hè có gió đông nam
cao nhất là 199,4 giờ, tháng 3 thấp nhất là 14,6 giờ
Độ ẩm trung bình hàng năm là 86% và chêch lệch không nhiều giữa các tháng
trong năm Lượng mưa trung bình mỗi tháng là 238,8 mm, tháng 9 cao nhất là 816
mm, tháng 1 thấp nhất là 8,5 mm Lượng mưa phân bổ không đều trong năm, các
tháng mùa mưa chiếm từ 86-91% lượng mưa trong năm, số ngày có giông, gió
mạnh 45 ngày/ năm
Về thuỷ văn: Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ
trung bình 1,6-1,7m, lớn nhất là 3,31m và nhỏ nhất là 0,11m.Thông qua hệ thống
sông ngòi kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp cho quá trình thau chua rửa mặn
trên đồng ruộng Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độ nhật
triều đã bồi tụ vùng cửa hai sông tạo thành hai bãi bồi lớn là cồn Lu và Cồn Ngạn ở
huyện Giao Thuỷ và vùng Đông Cửa Đáy huyện Nghĩa Hưng
Theo số liệu 32 năm (cao độ thuộc hệ thống sông Hồng):
- Mực nước trung bình:1,52m
- Mực nước lớn nhất: 5,77m (lũ năm 1971)
- Mực nước nhỏ nhất: 0,32m
Nói chung, tình hình thời tiết khí hậu của Nam Định rất thuận lợi cho sự phát
triển của các loài động, thực vật nhiệt đới
Trang 332.1.2.3 Địa hình tỉnh Nam Định
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Nam Định
Có thể chia tỉnh Nam Định thành 3 vùng
- Vùng đồng bằng thấp trũng: Gồm các huyện: Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc, Nam
Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Vùng này có nhiều khả năng thâm canh, phát triển
nông nghiệp, công nghiệp dệt may, chế biến, cơ khí và các ngành nghề truyền
thống
- Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thuỷ,
với bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú, có tiềm
năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển (du lịch, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản,
sản xuất muối, trồng cói )
Trang 34- Vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định, với các ngành
dệt may, cơ khí chế biến, các ngành nghề truyền thống, các ngành dịch vụ tổng hợp,
dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu
2.1.2.4 Sông ngòi
Nam Định có bờ biển dài 72km, nằm giữa 2 con sông lớn là sông Hồng và
sông Đáy, biên giới tự nhiên giữa Nam Định với Thái Bình và Ninh Bình Trên địa
bàn tỉnh còn có sông Đào và sông Ninh Cơ, sông Sò, 4 cửa sông lớn thuộc hệ thống
sông Hồng là cửa Ba Lạt, cửa Hà Lạn, cửa Ninh Cơ và cửa Đáy thông ra biển Cùng
với các cửa sông lớn, hệ thống các sông nhỏ, mương máng được phân bổ tương đối
đều tạo điều kiện tưới tiêu và vận tải dễ dàng Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều cảng sông
và cảng biển Thịnh Long mới được xây dựng thuận tiện cho phát triển đường thủy
2.1.2.5 Dân số và lao động
a Đánh giá chung
Dân số Việt Nam hiện nay có khoảng 86,024 triệu người trong đó 55,5% dân
số trong độ tuổi lao động Tuy nhiên mật độ dân số, lực lượng lao động phân bố
không đồng đều tại các vùng miền Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số
cao nhất 932 người/km2, vùng Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất 94
người/km2
Theo đánh giá của các tổ chức kinh tế thế giới như UNCTAD, USAID,
WB… thì lao động là một trong những yếu tố quyết định trong việc lựa chọn địa
điểm đầu tư của các công ty khi đầu tư Tuy nhiên tùy từng doanh nghiệp, loại hình
đầu tư, công nghệ áp dụng mà các yếu tố lao động được đánh giá với tầm ảnh
hưởng khác nhau
Tại các địa phương trên cả nước, khi tuyên truyền quảng bá hình ảnh môi
trường đầu tư yếu tố lao động được các địa phương chú trọng và nhấn mạnh Tuy
nhiên công tác phát triển bền vững yếu tố lao động ít được các địa phương đề cập
Qua điều tra về các yếu tố lao động ảnh hưởng như thế nào đến đầu tư thì lao
động có chuyên môn và lực lượng cán bộ quản lý là yếu tố được đánh giá rất quan
Trang 35trọng Các yếu tố lao động phổ thông, cơ sở đào tạo của địa phương và quan hệ lao
động cũng được đánh giá có ảnh hưởng lớn tới đầu tư
b Dân số và lao động tỉnh Nam Định
Dân số Nam Định năm 2012 là 1.836 nghìn người, chiếm 2,12% dân số cả
nước và 9,3 % dân số vùng Đồng bằng sông Hồng, là tỉnh đông dân thứ 8 trong cả
nước Dân số phần lớn sống ở nông thôn (82,28%), dân số thành thị chỉ chiếm
17,72% dân số tỉnh Số người trong độ tuổi lao động là 1046,8 nghìn người, bằng
(Nguồn: Niên giám thống kê Nam Định 2012 )
- Sự nghiệp giáo dục đào tạo có bước phát triển mới cả về quy mô và chất
lượng, giữ vững truyền thống dạy tốt - học tốt Nam Định có truyền thống hiếu học
và học giỏi, nhiều năm liên tục là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước, số học
sinh giỏi cấp quận huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia, học sinh giỏi đi dự thi quốc tế và
số thầy cô giáo được công nhận giáo viên dạy giỏi, nhà giáo ưu tú ngày càng tăng
Tỷ lệ trường đạt quốc gia: mầm non 37%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 31% Đặc
biệt Nam Định luôn tỷ lệ cao đứng đầu cả nước về thi đỗ đại học, cao đẳng và trung
học tạo nguồn lực tri thức đáng kể cho tỉnh và cả nước Năm học 2011-2012 toàn
tỉnh có 9 trường đại học và cao đẳng , 15 trường trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề Các huyện đều có trung tâm dạy nghề Như vậy nguồn nhân lực qua đào tạo
được cung cấp khá dồi dào là cơ sở để quảng bá hình ảnh tỉnh Nam Định
Trang 362.1.2.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn
địa điểm đầu tư của các nhà đầu tư Cùng với vị trí địa lý, các yếu tố tự nhiên, trình
độ phát triển kinh tế thì hạ tầng kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo
ra sự chênh lệch về chi phí đầu tư xây dựng, giao thông
Các địa phương có kết quả thu hút vốn đầu tư cao đều là địa phương được
đánh giá là có hạ tầng kỹ thật tốt và thuận lợi
Trong các yếu tố hạ tầng cơ bản hiện nay, giao thông được đánh giá có tầm
quan trọng nhất sau đó đến điện, thông tin và cuối cùng là nước sạch
Hình 2.5 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng cơ sở hạ tầng của Nam Định:
- Về đường bộ: Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 2 quốc lộ đi qua (Quốc lộ 10,
Quốc lộ 21), 10 tỉnh lộ, 64 tuyến huyện lộ và các tuyến đường liên xã, liên thôn
Quốc lộ 10, Quốc lộ 21 đoạn Phủ Lý - Nam Định, Cảng Hải Thịnh, cầu Lạc
Quần, cầu phao Ninh Cường, bến phà Thịnh Long, Sa Cao được đầu tư nâng cấp đã
và đang đem lại rất nhiều lợi ích kinh tế và xã hội cho tỉnh Các dự án đang được
Trang 37triển khai: đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án Quốc lộ ven biển Bắc Bộ,
tuyến tránh qua thành phố Nam Định (S2), cầu vượt sông Đào (S3), đường 56 đoạn
Mỹ Lộc - Gôi, đường 21 Nam Định - Thịnh Long, đường 54, 55, 12, các cầu trọng
yếu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, hệ thống giao thông nông thôn sẽ tạo thế và lực
mới cho phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như phát triển công nghiệp trên địa
bàn tỉnh
- Về đường sắt: Đường sắt Bắc-Nam chạy qua địa bàn tỉnh Nam Định có chiều
dài 42 km, với 6 ga hành khách và hàng hoá, đi qua Mỹ Lộc, thành phố Nam Định ,
Vụ Bản, Ý Yên, đã được nâng cấp để chạy tàu 29 giờ
- Đường thuỷ: Nam Định có hệ thống sông gồm các sông lớn cấp quốc gia như
sông Hồng, sông Thái Bình, sông Ninh Cơ, sông Đào với tổng chiều dài 251 km,
các loại tàu 400-800 tấn có thể đi lại bình thường Ngoài ra còn có 21 huyện, các
loại tàu thuyền 50-100 tấn đi lại thuận lợi, đảm nhận vận chuyển phân bón, hàng
hoá, vật liệu xây dựng cho các nơi Bốn cửa biển thuận tiện cho phát triển giao
thông đường thuỷ và công nghiệp đóng tàu
- Thông tin liên lạc: Hiện toàn tỉnh có 1 bưu cục trung tâm tại thành phố Nam
Định, 10 bưu cục quận, huyện, 70 bưu cục khu vực, 14 máy vô tuyến điện, 32 tổng
đài điện thoại Đã hoàn thành xây dựng tuyến cáp quang Nam Định - Thịnh Long,
tổng đài A1000-E10
- Cấp thoát nước: Hệ thống cấp nước được xây dựng tại thành phố Nam Định
xuất công nghiệp và tiêu dùng Các vùng thị trấn, thị tứ và một số làng nghề đã và
đang đầu tư xây dựng các trạm cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
của nhân dân Hệ thống thoát nước đang từng bước được cải tạo, nâng cấp và xây
dựng mới
- Hệ thống lưới điện và mức độ điện khí hoá: Đến nay, toàn bộ 100% số xã đã
có lưới điện quốc gia Toàn tỉnh Nam Định có 1 trạm biến áp 220 KV, 6 trạm biến
áp 110KV với tổng dung lượng 250MVA, 24 trạm biến áp trung gian, 1.528 trạm
biến áp hạ thế, tổng dung lượng 401.249KVA Tổng chiều dài đường dây trung cao
Trang 38thế là 1.881 km, trong đó có 33 km đường dây 220KV, 126 km đường dây 110KV
Hệ thống cấp điện chủ yếu là hình tia, do đó khi sự cố đường dây có thể dẫn đến
mất điện cả vùng rộng, cần phải đầu tư kết nối các nguồn điện thành mạch vòng để
tạo nguồn dự phòng, cấp điện ổn định Hệ thống lưới điện đang tiếp tục được đầu tư
mở rộng, nâng cấp đáp ứng yêu cầu sử dụng điện cho sản xuất công nghiệp và sinh
hoạt của nhân dân
- Hệ thống ngân hàng đã hoàn thiện khá hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu đầu tư,
bao gồm các chi nhánh cấp tỉnh và cấp huyện của Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàng
Công thương; Ngân hàng Đầu tư; Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Ngân hàng chính sách – xã hội; Ngân hàng phát triển Các doanh nghiệp còn có thể
sử dụng nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn từ ngân hàng này và một số ngân hàng cổ
phần; bên cạnh đó có các quỹ tín dụng như quỹ tín dụng nhân dân và quỹ tín dụng
bưu điện Mạng lưới tín dụng ngân hàng đã đến các vùng nông thôn Hệ thống ngân
hàng không ngừng đổi mới, hiện đại hoá, luôn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu vay và
thực hiện thanh toán trong nước và quốc tế nhanh chóng, thuận tiện, phương thức
thanh toán đa dạng cộng với nhiều dịch vụ tiện ích khác sẽ giúp doanh nghiệp tránh
được nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh
2.1.2.7 Hạ tầng xã hội
Hạ tầng xã hội là yếu tố thể hiện sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
Chính vì vậy hạ tầng xã hội luôn được các địa phương quan tâm phát triển song
song với các yếu tố kinh tế chính trị khác Hạ tầng xã hội thường được thể hiện qua
các tiêu chí chủ yếu là chi phí sinh hoạt, tình hình an ninh trật tư, dịch vụ chăm sóc
sức khỏe, dịch vụ chỗ ở cho người nước ngoài, dịch vụ văn hóa giải trí
Trong các tiêu chí trên, tình hình an ninh trật tự của Việt Nam được đánh giá
rất cao so với các nước trong khu vực Chi phí sinh hoạt được đánh giá ở mức trung
bình còn các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vui chơi giải trí được đánh giá ở
mức thấp Tuy nhiên tại mỗi vùng miền, mỗi địa phương mức độ phát triển của các
yếu tố này rất khác nhau Tại Miền Bắc: Hà Nội, Hải phòng, Miền Nam có Tp Hồ
Trang 39Chí Minh, Cần Thơ, Bà Rỵa – Vũng Tàu, Miền Trung có Đà Nẵng được đánh giá
có hạ tầng xã hội cao
Để có sự nhận định về ảnh hưởng của hạ tầng xã hội đến thu hút đầu tư nước
ngoài, đề tài sử dụng 4 mức độ để đánh giá từng yếu tố của hạ tầng xã hội Qua
khảo sát cho thấy yếu tố hạ tầng xã hội có tác động tương đối lớn đối với thu hút
đầu tư Hai yếu tố an ninh trật tự và dịch vụ chăm sóc sức khỏe được đánh giá quan
trọng nhất, có ảnh hưởng lớn nhất đối với thu hút Các yếu tố chi phí sinh hoạt, dịch
vụ chỗ ở cho người nước ngoài, dịch vụ văn hóa giải trí cũng được đánh giá cao
nhưng hạn chế hơn
Hình 2.6 Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng xã hội
Chi phÝ sinh ho¹ t
Trang 40Cụ thể Nam Định đã đang thực hiện một số dự án như cải tạo nâng cấp hạ
tầng các khu dân cư có thu nhập thấp Đã có 245 khách sạn,nhà nghỉ các loại với
3.205 phòng,10 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Số lượng khách du lịch năm
2012 đạt 1,5 triệu lượt người tăng 6%/năm; doanh thu du lịch năm 2012 đạt 145 tỷ
đồng bình quân tăng 11%/năm
2.2 Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Nam Định
Ở nhiều nước đang phát triển, mô hình KCN, CCN đó và đang trở thành mô
hình phát triển kinh tế quan trọng Nó là đầu mối trong việc thu hút nguồn vốn đầu
tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài; tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu
công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động phù hợp với xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế; đẩy mạnh hàng xuất khẩu, thúc đẩy việc hình thành và phát triển
các đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, góp phần nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá Không những thế KCN là mô hình mang lại lợi ích cho các bên tham
gia
Đối với các nhà đầu tư, thứ nhất là con đường ngắn nhất và hiệu quả thâm nhập
các nước sở tại, có mặt bằng sản xuất, nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ;thứ
hai là các nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi tốt nhất của các KCN đó
Đối với nước sở tại là cơ hội thu hút vốn đầu tư, công nghệ, nâng cao chất lượng
sản phẩm, năng lực cạnh tranh, tác phong công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho
người dân , nâng cao chất lượng cuộc sống tạo hiệu ứng lan toả thúc đẩy tốc độ đô
thị hoá
Còn đối với CCN giúp cho giải quyết việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo
điều kiện thúc đẩy tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp đồng thời giải quyết nhiều việc làm cho lao động địa phương
Theo báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2012 giá trị sản xuất
công nghiệp ( giá cố định 1994 ) đạt 2.874,6 tỷ đồng, tăng 31% cùng kỳ năm 2011,
chiếm tỷ trọng 19,26% của toàn Tỡnh; giỏ trị hàng húa xuất khẩu 182,827 triệu