1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh

153 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 15,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát nhu cầu sử dụng nước của người dân, hộ tiêu dùng, các cơ quan có liên quan tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh để từ đó xác định được nhu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRỊNH VĂN BÌNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH 1 TV

KINH DOANH NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: QTKD 2012-HL03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM KIM NGỌC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn này đảm bào tính chính xác, tin cậy và trung thực Những kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Trịnh Văn Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Kinh tế và Quản lý, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội và cơ sở tại Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Kim Ngọc, người đã tận

tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt được ngày hôm nay, tôi không thể quên công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy,

cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Vì đây là một đề tài rộng về cả lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, được thực hiện trong một thời gian ngắn, cho nên dù người viết đã có nhiều cố gắng để hoàn thành nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong hội đồng, các thầy cô phản biện, các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp đóng góp ý kiến để người viết tiếp tục hoàn thiện để tài, phục vụ cho công việc nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn sau này

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2013

Học viên

Trịnh Văn Bình

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT, CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NƯỚC SẠCH 8

1.1 Một số vấn đề cơ bản về nước và nước sạch 8

1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch 8

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch 9

1.1.3 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch 12

1.1.4 Nước sạch và mức độ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội 14

1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu về phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch 16 1.2.1 Sự phân bố nguồn nước trên thế giới 16

1.2.2 Tình hình phát triển SXKD nước sạch ở Việt Nam 18

1.2.3 Tình hình phát triển SXKD nước sạch tại Quảng Ninh 20

1.3 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh: 23

1.3.1 Các khái niệm: 23

1.3.2 Nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch: 24

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch: 25

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 25

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch: 28

1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong: 28

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài: 30

1.6 Kinh nghiệm quốc tế về vấn đề nước sạch, quản lý cấp nước và sản xuất kinh doanh nước sạch 33

1.6.1 Vấn đề nước sạch 33

1.6.2 Về sản xuất và kinh doanh nước sạch 34

Trang 5

Tóm tắt chương I 35

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV KINH DOANH NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH 37

2.1 Tổng quan về Công ty 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 37

2.1.2 Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty 38

2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 39

2.2 Quy trình sản xuất và kinh doanh nước sạch tại công ty Kinh doanh Nước sạch Quảng Ninh 42

2.2.1 Hiện trạng công suất thiết kế, công suất thực tế sản xuất, công suất nhu cầu nước sản xuất 42

2.2.2 Nguồn nguyên liệu trong sản xuất nước sạch của Công ty 42

2.2.3 Quy trình sản xuất nước 45

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh 46

2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty 46

2.3.2 Thị trường và khách hàng của Công ty 47

2.3.3 Sản lượng nước sản xuất toàn công ty 51

2.3.4 Chất lượng nước sạch sản xuất 52

2.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 53

2.4 Phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 60

2.4.1 Hoạt động quản trị của Công ty: 60

2.4.2 Nhân lực: 61

2.4.3 Tài chính 62

2.4.4 Hoạt động Marketing: 66

2.5 Phân tích ảnh hưởng của môi trường sản xuất kinh doanh nước sạch tại VN 76

2.5.1 Tình hình cấp và thoát nước tại Việt Nam: 76

2.5.2 Đặc điểm về Cung và các nhà cung cấp: 78

2.5.3 Đặc điểm về Cầu và khách hàng 80

Trang 6

2.6 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch của Công ty kinh doanh

nước sạch Quảng Ninh 82

Tóm tắt chương 2: 83

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV KINH DOANH NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH 85

3.1 Những căn cứ xây dựng giải pháp 85

3.1.1 Điều kiện về hệ thống sản xuất phân phối nước 86

3.1.2 Điều kiện hoạt động kinh doanh và nguồn cung ứng vật tư cho việc phân phối nước sạch 86

3.1.3 Trữ lượng nguồn nước khai thác, sử dụng trên địa bàn 87

3.1.4 Dự kiến lượng khách hàng tương lai và khối lượng nước dự kiến tiêu thụ 88

3.2 Các quan điểm để xây dựng giải pháp 91

3.2.1 Thống nhất quan điểm chỉ đạo, chính sách quản lý Nhà nước và của Tỉnh đối với Công ty Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh 91

3.2.2 Nhu cầu của người sử dụng nước sạch 93

3.2.3 Quan điểm đảm bảo tính tiết kiệm 93

3.2.4 Quan điểm về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 93

3.3 Thị trường mục tiêu 93

3.4 Một số giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh 94

3.4.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch 102

3.4.2 Giải pháp về vốn để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch 105

3.4.3 Giải pháp kiện toàn công tác tổ chức quản lý sản xuất 107

3.4.4 Giải pháp chống thất thoát nước 112

Tóm tắt chương 3 117

KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT, CÁC KÝ HIỆU

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

HDPE: Ống nhựa dẻo HDPE

Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh viết tắt là Công ty kinh doanh nước sạch Quảng Ninh

Chiều trong quy trình xử lý nước

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nước hợp

vệ sinh ở Việt Nam 11

Bảng 1.2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước 11

Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị 12

Bảng 1.4: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng 13

Bảng 1.5: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy 13

Bảng 1.6: Tiêu chuẩn sử dụng nước tưới 14

Bảng 1.7: Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực trên cả nước năm 2011 20

Bảng 1.8: Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Quảng Ninh 22

Bảng 2.1: Thị trường cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012 48

Bảng 2.2: Độ phủ cấp nước của Công ty kinh doanh nước sạch QN 50

Bảng 2.3: Sản lượng sản xuất toàn Công ty từ 2009 - 2012 51

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 54

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá Doanh thu 55

Bảng 2.6: Thị phần cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012 57

Bảng 2.7: ROA của công ty từ 2009 đến 2012 57

Bảng 2.8: ROE của công ty từ 2009 đến 2012 58

Bảng 2.9: ROS của công ty từ 2009 đến 2012 59

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu khái quát đánh giá thực trạng tài chính của Công ty 63

Bảng 2.11: Lượng khách hàng đang sử dụng nước sạch của Công ty 69

Bảng 2.12: Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt 71

Bảng 2.13: Biểu giá nước sạch của Công ty TNHH 1TV Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh 72

Bảng 2.14: Kết quả tính toán lượng nước thất thoát trong 1 giờ 75

Bảng 3.1: Dự kiến tăng dân số và hộ dân Tỉnh Quảng Ninh từ 2011 – 2015 89

Bảng 3.2: Khách hàng chưa khai thác, tiếp cận đến 30/6/2013 90

Bảng 3.3: Dự kiến lượng khách hàng đạt được từ năm 2013 – 2015 của Công ty 91

Bảng 3 5 : Ma trận SWOT phát triển SXKD của Công ty 101

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước 17

Hình 1.2: Sự phân bố Nước trên trái đất 18

Hình 2.1: Quy trình xử lý nước mặt 45

Hình 2.2 : Quy trình xử lý nước ngầm 46

Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản của công ty từ năm 2009 – 30/06/2013 41

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản Công ty Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đến 30/06/2013 41

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012 66

Biểu đồ 2.4 : Biểu đồ phát triển mạng lưới cấp nước các năm từ 2009 - 2012 (km ống cấp 2+3) 74

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tỷ lệ thất thoát nước sạch từ năm 2009 - 6/2013 75

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới của chúng ta ngày nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nóng bỏng,

đó là: biến đổi khí hậu toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, khủng hoảng năng lượng Sự bùng nổ về dân số, sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa, hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cũng như tình trạng biến đổi khí hậu đang tạo nên áp lực mỗi lúc một tăng cả về chất lượng và số lượng đối với nguồn nước

Loài người trên thế giới đang phải đối diện với một mối nguy cơ đó là tình trạng khan hiếm nước, nguồn nước ngày càng bị khai thác nhiều, chất lượng ngày càng giảm sút Trong khi đó nhu cầu nước sạch mỗi lúc một gia tăng Những yếu tố này kết hợp lại đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động của con người có liên quan đến nguồn nước Mối nguy về nguồn nước không chỉ giới hạn trong một khu vực nào đó mà khắp mọi ngõ ngách của trái đất đều phải đối diện, nó trở thành vấn đề toàn cầu, của mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng gia tăng trên quy mô toàn cầu

Tại Việt Nam, trong những năm qua nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng Tỷ lệ GDP của nền kinh tế quốc doanh ngày càng cao Tốc độ phát triển đô thị ngày càng nhanh Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Chính phủ đã mang lại những kết quả to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh Song song với các ngành kinh tế trọng điểm đã được Chính phủ ưu tiên phát triển là các chương trình nâng cấp, cải tạo các cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn trong toàn quốc như: giao thông, trường học, điện và cấp - thoát nước, v.v nhằm nâng cao điều kiện sống của nhân dân và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Tuy nhiên, công tác quản lý còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng các đô thị còn nhiều yếu kém nhất là giao thông, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đã khiến cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nguồn nước ngầm đang dần cạn kiệt, nguồn nước mặt cũng đang bị ô nhiễm đó là những nguy cơ đang hiện diện đối với yêu

Trang 11

cầu phát triển kinh tế - xã hội của các đô thị trong giai đoạn hiện nay

Nước sạch được xem là một trong những nguồn sống chính của con người trên hành tinh trái đất Nơi nào có nước thì nơi đó có mầm mống của sự sống Ngành cấp nước có vai trò lớn trong việc nâng cao chất lượng đời sống con người

và bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái

Chính phủ đã phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, trong đó đã xác định rõ mục tiêu là: "Cung cấp đủ nước sạch cho đô thị, khu công nghiệp và cho 90% dân

cư đô thị loại III trở lên vào năm 2015 và 100% khu đô thị, khu công nghiệp vào năm 2025”

Quảng Ninh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng 170 km về phía Đông bắc, phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Đông Nam giáp với thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương, phía Tây giáp tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn và phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ và là tỉnh có nhiều đô thị nhất Việt Nam với 4 thành phố Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả và 1 thị xã Quảng Yên Diện tích tự nhiên: 6.082 km2; quy

mô dân số, theo tổng điều tra dân số năm 2009 thì Quảng Ninh có 1.144.381 người Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất của nhân dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lượng nước Công ty sản xuất ra đã có thể phục vụ cho trên 95% dân số Trong số hộ dân được

sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì chủ yếu nằm ở khu vực đô thị Nhu cầu tiếp cận nguồn nước sạch trong dân cư còn cao Việc cung cấp nước sạch đến được với mọi người dân, mọi vùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sự phát triển của xã hội và góp phần cải thiện môi trường đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh luôn đặt ra mục tiêu là mở rộng hệ thống cấp nước thông qua thực hiện các dự án

Trang 12

đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh doanh thu, giảm chi phí, giảm thất

thoát, kinh doanh có lãi Do vậy, tôi chọn đề tài "Giải pháp phát triển sản xuất kinh

doanh nước sạch tại Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh" Đề

tài nghiên cứu về vấn đề nước sạch và sản xuất kinh doanh nước sạch nhằm đáp ứng

được nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và mục tiêu cấp nước sạch của Chính phủ

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH 1 TV Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, thực trạng SXKD nước sạch từ năm 2009 - 2012 và đưa ra các giải pháp để phát triển SXKD nước sạch trong giai đoạn 2013 - 2015

Thu thập dữ liệu

Dữ liệu thực hiện đề tài được thu thập từ hai nguồn chính: thứ cấp và sơ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các thông tư, chỉ thị, quyết định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước; các nghiên cứu của cá nhân,

tổ chức, ban ngành về phát triển SXKD nước sạch của Tỉnh Quảng Ninh Các nguồn thông tin như: sách, báo, tạp chí, tài liệu hội nghị, học tập chuyên ngành và internet; dựa trên nghiên cứu thực tế, sử dụng các số liệu trong các báo cáo sản xuất, lao động, tổ chức của Công ty, đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát nhu cầu sử dụng nước của người dân, hộ tiêu dùng, các cơ quan có liên quan tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh để từ đó xác định được nhu cầu, khu vực thị trường có nhu cầu sử dụng nước nhiều, và có được những đánh giá của khách hàng về việc cung cấp nước sạch của công ty, cung cấp các dịch vụ xung quanh… đây là những dữ liệu quan trọng giúp công ty đưa ra được những giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch có hiệu quả hơn trong thời gian tới

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu

sử dụng phương pháp định tính và định lượng

 Phương pháp định tính: Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để có được các ý kiến, đánh giá khách quan về thực trạng sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh; các ý kiến tư vấn về các định hướng phát triển kinh doanh nước sách tại công ty trong thời gian tới Tác giả

đã phỏng vấn 08 chuyên gia trong khoảng thời gian từ tháng 6/2013 đến tháng 8/2013 Tất cả các chuyên gia đều là các lãnh đạo và các nhà quản lý, các khách hàng và đối tác chính có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao

 Phương pháp định lượng: Tác giả đã tiến hành gửi phiếu điều tra các khách hàng, nhân viên và ban lãnh đạo, các nhà quản lý của công ty để có được các nhận xét và ý kiến của khách quan về thực trạng sản xuất kinh doanh nước sách của công

ty và xác định nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới Phiếu được gửi tới 03 đối tượng điều tra khảo sát Tổng số phiếu điều tra khảo sát: 20 phiếu trong đó 05 phiếu là cán bộ quản lý, 05 phiếu là nhân viên và 10 phiếu

là các khách hàng của Công ty Thời gian tiến hành điều tra: từ ngày 09 đến ngày 14 tháng 9 năm 2013

Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê:

Phương pháp này dùng để phân tích các số liệu cụ thể và thường kết hợp với

so sánh để làm rõ vấn đề: tình hình biến động của các hiện tượng qua các giai đoạn thời gian; mức độ hiện tượng; mối quan hệ giữa các hiện tượng, được thể hiện qua các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

* Phương pháp dự báo:

Từ việc phân tích thực trạng SXKD nước sạch của Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Qu ản g Ni n h từ năm 2009 – 2012, điều tra khảo sát nhu cầu sử dụng nước sạch của khách hàng; đề tài sẽ dự báo nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới để từ đó xây dựng

Trang 14

và đề xuất giải pháp phát triển SXKD nước sạch Sự chính xác trong kết quả của dự báo sẽ mang đến sự thành công hay thất bại trong việc phát triển SXKD nước sạch của Công ty

* Phương pháp so sánh:

So sánh theo thời gian, so sánh theo thời điểm để tìm ra những phương án tối ưu cho việc nghiên cứu phát triển SXKD của Công ty

* Phương pháp so sánh chuẩn “ Benchmarking”:

Đối với các công ty cấp nước, bằng cách tham gia vào thực hiện chương trình Benchmarking Từ các số liệu do các công ty cấp nước cung cấp, Cục Hạ tầng Bộ Xây dựng sẽ thống kê các số liệu và đánh giá hoạt động của các Công ty cấp nước theo từng nhóm tiêu chí, từ đó đưa ra các khuyên cáo đối với các địa phương và các công ty cấp nước Mặt khác dựa vào phương pháp so sánh chuẩn “Benchmarking”, các công ty cấp nước cũng sẽ tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa

ra các giải pháp để nâng cao hoạt động của mình qua các số liệu tổng hợp được như:

- Độ bao phủ của dịch vụ: tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số dân được hưởng dịch vụ so với tổng số dân cư khu vực

- Tỷ lệ tiêu thụ nước của khách hàng: Mức tiêu thụ nước bình quân do một khách hàng sử dụng tính theo đơn vị chuẩn (lít/người/ngày)

- Nước thất thoát: tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) lượng nước thất thoát so với lượng nước sản xuất ra

- Số nhân viên/1000 đấu nối: tính bằng số lượng nhân viên toàn Công ty/1000 đấu nối, tỷ lệ này càng thấp thì hiệu quả càng cao

- Các chỉ tiêu về tỷ số vận hành

* Sử dụng ma trận SWOT phân tích phát triển SXKD sản phẩm nước sạch

Đề tài áp dụng ma trận SWOT làm công cụ phân tích để tìm ra những giải pháp tối ưu nhất cho việc phát triển SXKD sản phẩm nước sạch của Công ty

(Bảng 01; 02 - Phụ lục)

* Phương pháp điều tra xã hội học:

Nhằm đánh giá nhận thức và điều tra nhu cầu về khối lượng cũng như chất

Trang 15

lượng nước sạch của dân cư, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn và điều tra

trên 250 hộ (Bảng 03 - Phụ lục) Đối tượng được phỏng vấn là những người dân

thuộc nhiều thành phần dân cư khác nhau như cán bộ, nhân viên, công nhân, viên chức, buôn bán,… tại Khu vực TP Uông Bí (50 phiếu), TP Hạ Long (100 phiếu), Thị trấn Mạo Khê (50 phiếu), TP Cẩm Phả (50 phiếu)

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Luận văn sử dụng các chỉ tiêu sau để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài:

- Chỉ tiêu sản lượng nước sản xuất bình quân một ngày đêm của từng nhà máy nước và toàn Công ty,

- Chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ

- Chỉ tiêu sản lượng nước thất thoát

- Chi phí sản xuất nước

- Giá thành toàn bộ cho 1m3 nước tiêu thụ

- Giá bán, doanh thu từ sản phẩm nước sạch

- Lợi nhuận từ sản phẩm nước sạch

Ý nghĩa khoa học của luận văn

Từ việc nghiên cứu thực trạng SXKD nước sạch của Công ty, đưa ra những kết quả đánh giá, phân tích những bài học kinh nghiệm về ưu điểm và những nhược điểm, hạn chế trong sản xuất kinh doanh nước sạch tại Quảng Ninh, các giải pháp thiết thực nhất cho việc mở rộng SXKD nước sạch của Công ty trong thời gian tới

Tính mới của đề tài

Đối với toàn xã hội, vấn đề nước sạch, quản lý khai thác và sử dụng nước sạch hiện đang là một vấn đề đặc biệt quan tâm, vì nó ảnh hưởng thường xuyên và lâu dài đến đời sống nhân loại Đã có những đề tài nghiên cứu về nước sạch, kinh doanh nước sạch, cấp thoát nước và môi trường như sau:

- Cấp thoát nước (PGS.Ts Nguyễn Thông – ĐH Bách Khoa HCM)

- Chính sách Nhà nước về Nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 - Nguyễn Thị Hoa - Luận văn 2011

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Kinh doanh của Công ty Kinh

Trang 16

doanh nước sạch Hà Nội – Ngô Ngọc Chương - Luận văn 2003

- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch tại Công ty CP cấp nước Thủ Đức – HCM - Phạm Thị Xuân Lan - Luận văn 2011

Cấp nước là một n gành hạ tầng cơ sở kỹ thuật quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sống cộng đồng con người, được Chính phủ coi như một ngành cần cho quốc kế dân sinh Đối với Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, sản xuất và tiêu thụ nước sạch là hoạt động SXKD chủ yếu Kết quả khảo sát, nghiên cứu thực tế từ kinh nghiệm thực hiện của một số nước, từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nước sạch ở Việt Nam và từ các đơn vị trực thuộc Công ty trên địa bàn toàn tỉnh là nét nổi bật của đề tài nghiên cứu này và điều này cũng thể hiện rằng luận văn này không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực sản xuất kinh doanh nước sạch trước đây

Bố cục của Luận văn

Luận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

TNHH một thành viên Kinh doanh Nước sạch Quảng Ninh

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh

Trang 17

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,

KINH DOANH NƯỚC SẠCH

1.1 Một số vấn đề cơ bản về nước và nước sạch

1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch

a/ Khái niệm về nước

Theo từ điển Encyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng,

nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất

Trái đất ước tính có 1,4 tỉ km3 nước, nhưng trừ đi những phần nước mặn, nước đóng băng và nước ở sâu dưới lòng đất không thể khai thác được, thì chỉ còn lại 0,02% để phục vụ con người Nhưng 0,02% ấy lại được phân chia không đồng đều trên thế giới Hiện nay, 1 tỷ người trên thế giới bị ám ảnh về sự khan hiếm nước và mỗi ngày có tới 4.000 trẻ em bị chết vì dùng nước không đảm bảo vệ sinh Tổ chức Nông lương Liên hợp Quốc ước tính vào năm 2025 sẽ có 1,8 tỷ người sẽ sống trong những khu vực " hoàn toàn thiếu nước" và 2/3 dân số thế giới có thể chịu hoàn cảnh

" bị căng thẳng về nước" Trong 50 năm tới, nước có thể quý hơn dầu mỏ và được ví như "vàng xanh" của thế giới, và nước có thể sẽ là nguyên nhân gây ra các cuộc

chiến tranh xung đột giữa các nước, khu vực trên thế giới (theo tác giả Hương Anh

- trang 47, Tạp chí Cấp thoát nước, số 86 ra tháng 8/2012)

b/ Khái niệm về nước sạch

Nước sạch là nước không có màu, không có mùi vị khác thường, không có các chất tan và không tan độc hại cho con người; không có các vi khuẩn gây bệnh và không gây tác động xấu cho sức khoẻ người sử dụng trước mắt cũng như lâu dài Như vậy, về mặt sinh học nước sạch không được chứa trứng giun sán, động thực vật phù du… tức là không được chứa bất kỳ loại vi khuẩn gây bệnh nào Về mặt lý tính, nước sạch phải trong, không màu, không mùi, không vị, độ pH phải nằm trong giới hạn quy định theo quy phạm Về mặt hóa học, nước sạch phải đáp ứng được hàm

Trang 18

lượng các chất hóa học cần thiết cho cơ thể con người như iôt, flour… và loại bỏ được các tạp chất hóa học, kể cả chất phóng xạ có hại đến sức khỏe người sử dụng

Nước trong các sông hồ thường có nhiều chất lơ lửng, một số chất khoáng hoà tan và các vi sinh vật gây bệnh cho con người Nước lấy từ các giếng khơi và giếng khoan thường trong và ít vi khuẩn gây bệnh hơn, nhưng lại nhiều muối khoáng hoà tan hơn, đặc biệt là sắt Do vậy, trước khi sử dụng cho sinh hoạt, các loại nước này cần được xử lý để loại bỏ chất lơ lửng và sắt

1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch

a/ Vai trò của nước

Mọi quốc gia trên thế giới đã khẳng định nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người Nước là cội nguồn của sự sống, nếu không có nước thì

sự sống sẽ bị diệt vong; nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì sự sống trên trái đất sẽ bị ảnh hưởng nặng nề

Đối với đời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng,

các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt độ cơ thể

Trong cơ thể con người nước chiếm đến 65 – 70% trọng lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, họat động chức năng và phát triển Nước giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt vì nếu thân nhiệt con người vượt quá 42oC là tử vong; nước làm cho da dẻ tươi sáng, mát mẻ ở người uống đủ nước khỏang 2 – 3 lít nước/ngày tùy theo mùa

và thể trạng Nước cần dùng trong sinh họat để vệ sinh cá nhân, nhà cửa, thực phẩm, áo quần… Trong đời sống nước nuôi sống thực vật và sinh động vật cung cấp chất thực phẩm dinh dưỡng, thuốc men cho con người Đối với môi trường tự nhiên nước tạo ra vòng tuần hoàn “ mưa - nước ngọt – nước biển – mưa” để duy trì

sự sống và phát triển muôn loài, điều hòa khí hậu toàn cầu tránh những tổn hại nguy hiểm khi nhiệt độ thay đổi quá nhanh giữa ngày và đêm Người ta có thể nhịn đói 7 – 10 ngày nhưng không ai sống sót nếu không có nước quá 3 ngày

Trang 19

Đối với sản xuất:

- Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt động được nếu thiếu nước như Thủy điện, nhiệt điện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản …

- Nông – lâm – ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc động thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại động vật Trong cây, nước tham gia cấu tạo nên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá để nuôi cây Trong quá trình đó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóng bay đi Nhờ vậy, cây được làm mát không bị cháy khô và không khí xung quanh cũng dịu đi dù nắng hè đang gay gắt

b/ Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì

sự sống Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng đồng con người Thế nhưng, thực trạng hiện nay cho thấy chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch Tại buổi lễ kỷ niệm Ngày nước thế giới, Cục Quản lý tài nguyên nước đã đưa ra thông tin có tới 80% trường hợp bệnh tật

ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

Nước còn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau

Mục tiêu tiếp tục nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp tỷ lệ tử

Trang 20

vong ở trẻ nhỏ sẽ không đạt được khi chưa giải quyết được tình trạng người dân thiếu nước sạch để ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường

Bảng 1.1: Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nước

hợp vệ sinh ở Việt Nam

Thương hàn Tả lỵ Ỉa chảy Sốt rét Sốt virus

ăn uống và vệ sinh cá nhân Ở các vùng nông thôn Việt Nam tỷ lệ người dân bị nhiễm giun sán, giun móc, giun đũa… được xếp vào hàng cao nhất thế giới

Bảng 1.2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột

và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước

Nước giếng

Trang 21

1.1.3 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch

Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch được chia theo các mục đích sử dụng như sau:

Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị: Phân theo từng khu

vực khác nhau Nhu cầu sử dụng nước cho hộ gia đình thường sử dụng vào việc đun nấu phục vụ ăn, uống, tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, vệ sinh, tưới rau,

hoa quả, thảm cỏ…

Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị

STT Mức độ tiện nghi của nhà ở trong

các khu đô thị

Tiêu chuẩn dùng nước trung bình (l/người/ng.đêm)

Hệ số không điều hòa (K giờ)

1 Nhà có vòi nước riêng, không

trang thiết bị vệ sinh 60 – 100

2,0 -1,8

2

Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm

hương sen và hệ thống thoát

nước bên trong

100 – 150

1,8 - 1,7

3

Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm

hương sen chậu tắm và hệ

thống thoát nước bên trong

Nhu cầu dùng cho chữa cháy: tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy phụ thuộc vào

Trang 22

quy mô dân số, số tầng nhà, bậc chịu lửa và áp lực của mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy Do đặc thù của mỗi đám cháy không giống nhau, nhu cầu sử dụng nước cho mỗi đám cháy vì thế cũng có sự khác nhau Số lượng đám cháy đồng thời càng nhiều thì lưu lượng nước sử dụng càng cao

Bảng 1.4: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng

Đối tượng sử dụng Tiêu chuẩn bình quân

(lít/người -ngày)

Hệ số không điều hòa (K giờ)

( Nguồn tài liệu: TS Nguyễn Thị Lan Phương - Đại học Kiến trúc TP HCM)

Bảng 1.5: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy

Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa

Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa

Trang 23

Nhu cầu dùng cho sản xuất kinh doanh: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất

nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy định chung

Bảng 1.6: Tiêu chuẩn sử dụng nước tưới

(lít/m2)

1 Rửa cơ giới mặt đường và Quảng trường

2 Tưới cơ giới mặt đường và Quảng trường

3 Tưới thủ công mặt đường vỉ hè đã hoàn

6 Tưới cây trong vườn ươm các loại 1 ngày 10-15

( Nguồn tài liệu: TCXDVN 33:2006)

1.1.4 Nước sạch và mức độ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội

1.1.4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Nước sạch được sản xuất từ nước thô, có nguồn gốc từ sông, hồ, đập, giếng ngầm Nước thô thường có nhiều chất hữu cơ, độ mầu, độ đục cao, có nhiều vi khuẩn gây bệnh đường ruột Coliform, kim loại nặng như sắt, mangan thậm chí nhiều nguồn nước ngầm còn nhiễm Asen một chất rất độc có thể gây chết người Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giữ được mức độ an toàn cho sức khỏe con người Để làm sạch nguồn nước chúng ta cần xác định những loại

vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệt trước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân phối để phục vụ cộng đồng

Các công trình xử lý nước sinh hoạt khử được hầu hết các loại vi khuẩn, kim loại nặng Tại Quảng Ninh, các công trình xử lý nước như Nhà máy nước Đồng Mây- Uông Bí; Nhà máy nước Diễn Vọng - Cẩm Phả; Nhà máy nước Miếu Hương - Mạo Khê, Nhà máy nước Đồng Ho - Bãi Cháy, Nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim

Trang 24

Tinh - Móng Cái, Nhà máy nước Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Vân Đồn… và các cụm giếng ngầm đều thực hiện tốt việc làm sạch nước bằng hóa chất Clo với nồng

độ dư 0,3 – 0,5mg/lít trước khi đưa vào mạng cung cấp

Qua phân tích ta thấy được nước sạch có ảnh hưởng to lớn như thế nào đối với sức khỏe người dân, đặc biệt là đối với cộng đồng dân cư sống tập trung ở các đô thị lớn Cũng chính vì lý do dó, để đảm bảo cho sức khỏe người dân, ngoài việc khuyên người dân ăn chín - uống sôi, con người đã bắt đầu nghiên cứu đưa ra các quy trình

xử lý nước để cấp nước sạch cho người dân

1.1.4.2 Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế xã hội

Đà gia tăng dân số trong những năm gần đây tại Quảng Ninh đang đi dần đến mức báo động Việc tăng dân số kéo thêm một số nhu cầu – vấn đề khẩn thiết mới cho con người như thực phẩm, y tế, giáo dục, giao thông, phát triển và môi sinh… Các nhu cầu trên có liên hệ hỗ trợ chặt chẽ nhau, do đó không thể có cái nhìn riêng rẽ

và độc lập trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật để phát triển mà không lưu ý đến các mối liên hệ đến những yếu tố ảnh hưởng lên sức khỏe con người, trong đó có vấn đề

về nước sạch

Nước sạch phục vụ việc tăng trưởng phát triển kinh tế Đầu tư cho hệ thống sản xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng Đó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gỗ, thuộc da, sản xuất giấy, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, xây dựng,… Nguồn nước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho thành phố còn là điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: nhà hàng khách sạn, du lịch, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng…

và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào nguồn nước sạch từ mạng lưới phân phối nước Qua đó ta cũng thấy được việc nâng cao năng lực sản xuất và phân phối nước sạch tại Tỉnh Quảng Ninh cũng là giải pháp để đẩy mạnh các ngành kinh tế Tỉnh

Về mặt xã hội, để đảm bảo là một đô thị văn minh thì đòi hỏi một cơ sở hạ tầng vững chắc Ổn định lượng nước sản xuất và phân phối đến khách hàng, đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định là một trong những yêu cầu đặt ra để xây dựng cơ sở hạ

Trang 25

tầng vững chắc, ổn định kinh tế chính trị xã hội Đây cũng chính là mối bận tâm không chỉ riêng tại nước ta, mà còn là của các đô thị lớn ở các quốc gia trên thế giới

Vì vậy, Công ty kinh doanh nước sạch QN đảm bảo nâng cấp hệ thống cấp nước toàn Tỉnh có để thu hẹp dần các vùng nước yếu cục bộ và tình trạng thiếu nước ở các vùng ven đô Phát triển hệ thống cấp nước ở các khu vực mới, các trung tâm và các khu công nghiệp, ngoại thành Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy nước nhằm đảm bảo cung cấp tối thiểu 92,5% nước sạch cho dân đô thị vào năm 2013 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII Phấn đấu đến năm 2015 cấp nước cho 95% dân đô thị được sử dụng nước sạch và đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục 24/24 đối với các khu vực đô thị

1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu về phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch

1.2.1 Sự phân bố nguồn nước trên thế giới

Nguồn nước được chia ra thành các loại sau:

- Nước mặt: Các sông, các hồ nước ngọt, các hồ nước mặn và biển Nguồn khai thác nước mặt chủ yếu là các dòng sông, hồ lớn Khai thác nguồn nước mặt hiện nay gặp nhiều khó khăn do hệ thống sông ngòi, ao hồ đang dần bị ô nhiễm nặng nề, không đảm bảo cho việc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống Một số dòng sông, hồ có thể sử dụng được để khai thác sản xuất nước sạch phục vụ đời sống con người nhưng chi phí dùng để sản xuất loại nước này cao hơn nước ngầm

- Nước ngầm: Độ ẩm của đất, nước dưới đất ở độ sâu tới 800 m Nước ngầm thường có trữ lượng tốt hơn, ít bị ô nhiễm do tác động của các yếu tố tự nhiên và con người Giá thành sản xuất nước ngầm thường nhỏ hơn sản xuất nước mặt, quá trình xử lý nước trước khi cung cấp cũng đơn giản hơn, ít dùng đến hoá chất hơn Việc bảo vệ nguồn nước ngầm cũng thuận lợi hơn

Tuy nhiên nếu nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì biện pháp khắc phục sẽ gặp nhiều khó khăn hơn nước mặt

- Các nguồn khác: Băng ở các đại dương, nước từ các đại dương, lượng nước bốc hơi từ các đại dương, lượng nước mưa rơi xuống các đại dương, lượng nước

Trang 26

chứa trong khí quyển, lượng mưa rơi xuống các lục địa, lượng nước bốc hơi từ các lục địa, lượng nước thấm, lượng nước chảy bề mặt… Nguồn này chiếm đến gần 70% lượng nước trên Trái đất, nhưng đây lại không phải là nguồn sử dụng được cho con người ăn uống và sinh hoạt

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước được thể hiện ở Hình 1.1:

Hình 1.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

(Sơ đồ do Cục địa chất Hoa kỳ vẽ- Nguồn theo từ điển Wikipedia)

- Trong tự nhiên, nước được luân chuyển theo một hệ tuần hoàn Tổng lượng nước trên trái đất có khoảng 1,4 tỷ km3, trong đó 97% là nước mặn trên các đại dương; 3% còn lại là nước ngọt, tuy nhiên trong số 3%, chia ra:

+/ Nước ngầm chiếm: 30,1%

+/ Nước trên đỉnh núi băng và sông băng chiếm: 68,7%

+/ Nước khác chiếm: 0,9%

+/ Nước mặt ngọt chỉ chiếm: 0,3%

Trang 27

Hình 1.2: Sự phân bố Nước trên trái đất

(Nguồn theo từ điển Wikipedia)

1.2.2 Tình hình phát triển SXKD nước sạch ở Việt Nam

a/ Nhận thức của Chính phủ:

Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch

vụ của mọi tầng lớp dân cư Việc cung cấp để thoả mãn nhu cầu nước sạch cho xã hội, nhất là tại các đô thị, khu cầu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn rất cấp bách Hiện nay, nhu cầu thiết yếu về sử dụng nước sạch trong các đô thị và khu công nghiệp chỉ mới đáp ứng một phần Từ nhiều năm nay Đảng, Nhà nước rất quan tâm đến việc đầu tư phát triển ngành nước Nhiều Dự án đầu tư cải tạo hệ thống cấp nước hiện có, và xây dựng công trình cấp nước mới ở đô thị, khu công nghiệp và cụm dân cư nông thôn hiện nay mỗi địa phương tính một cách khác nhau và còn chứa đựng nhiều yếu tố bao cấp, chưa khuyến khích việc giảm tỷ lệ thất thoát ở cả các khâu sản xuất và tiêu dùng nước sạch

Trang 28

b/ Thành tựu về sự phát triển SXKD nước sạch trong thời gian qua và mục tiêu của Chính phủ trong định hướng phát triển cấp nước đến năm 2020

Các công ty cấp nước ở Việt Nam trong những năm qua đã rất cố gắng và thường xuyên mở rộng phạm vi cấp nước trên địa bàn từng tỉnh Các công ty luôn chủ động tìm nguồn vốn đầu tư để nâng cấp, mở rộng hệ thống đường ống cấp nước, nâng công suất sản xuất nước với mong muốn ngày càng có nhiều khách hàng

sử dụng sản phẩm nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt Nhưng do điều kiện của mỗi tỉnh có sự khác nhau, do nhận thức của người dân ở mỗi địa phương cho nên tình hình sản xuất kinh doanh nước sạch của các công ty cấp nước không đồng đều, lượng nước thất thoát trung bình toàn quốc còn cao khoảng trên 32%, nhưng vẫn có một số đơn vị đã khống chế được lượng nước thất thoát ở mức rất thấp như Công ty TNHH 1 TV Cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương có lượng nước thất thoát dưới 10%; Công ty cổ phần cấp nước Bà Rịa-Vũng Tầu thất thoát dưới 12%; Công

ty cấp nước Hải Phòng thất thoát dưỡi 16%; Công ty TNHH 1 TV Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh có tỷ lệ thất thoát dưới 18% Các Công ty Cấp nước đều hoàn thành các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo duy trì hoạt động SXKD, thu nhập người lao động ổn định Mức giá bán nước bình quân thực tế cả nước năm

2011 vào khoảng 4.105,12 VNĐ/m3 do có sự định hướng của Nhà nước Hiện nay,

do nhu cầu phát triển của xã hội, do nhận thức được tầm quan trọng của việc đẩy mạnh SXKD trong sản xuất sản phẩm nước sạch, nhiều Công ty Cấp nước ở Việt Nam đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống đường ống nhằm phục vụ dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Trang 29

Bảng 1.7: Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực trên cả nước năm 2011

ĐVT: đồng/m 3

bình quân

Giá nước bình quân thực tế

2 Trung du miền núi phía bắc 4.340,79 3.674,38

ty Cấp nước như: Giảm chi phí lãi vay, giãn thời gian trả nợ, giảm mức trích khấu hao Điều đó sẽ giúp các Công ty Cấp nước phát triển và qua đó sẽ góp phần giúp Nhà nước hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm 2020: 100% dân số đô thị được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 120 - 150 lít/người/ngày; đối với các thành phố lớn như

Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu đạt tiêu chuẩn 180 – 200 lít/người/ngày

1.2.3 Tình hình phát triển SXKD nước sạch tại Quảng Ninh

Hiện nay, đơn vị sản xuất cung cấp nước cho dân cư các khu đô thị và vùng ven đô thị là Công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh Tổng công suất thiết kế các nguồn nước đạt 150.000 m3/ngày đêm; hiện nay đã khai thác 128.000 m3/ngày đêm Chất lượng nước cấp của Công ty đạt tiêu chuẩn TCVN 5502:2003 và Quy chuẩn 01 của Bộ Y tế Độ bao phủ cấp nước chung của Công ty

Trang 30

đến 30/6/2013 là 81,66%; độ bao phủ cấp nước đô thị đạt 92,73%; Tỷ lệ thất thoát đạt 17,81%; sản lượng nước khai thác đạt 48,425 triệu m3; sản lượng nước tiêu thụ đạt 38,9 triệu m3; doanh thu đạt 258,6 tỷ đồng

(Nguồn: phòng Kỹ thuật vật tư, phòng Kinh doanh Công ty tháng 12/2012)

Ngoài ra còn có đơn vị cấp nước nhỏ lẻ, như:

- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn, trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh làm nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư các công trình cấp nước từ nguồn vốn phi chính phủ hoặc các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các xã vùng nông thôn Trung tâm chỉ làm nhiệm vụ quản lý dự

án đầu tư, sau khi hoàn thành sẽ bàn giao về cho huyện, xã quản lý, vận hành và khai thác

- Một số đơn vị tư nhân có quy mô sản xuất nhỏ lẻ thực hiện việc cấp nước cho một số xã trên địa bàn thị xã Quảng Yên (xã Phong Hải, Phong Cốc thuộc khu

Hà Nam - thị xã Quảng Yên) Hệ thống cấp nước của tư nhân được đầu tư với quy

mô nhỏ, vốn đầu tư ít, chất lượng nước cơ bản đạt yêu cầu, phạm vi cấp nước hẹp trong khu vực trung tâm xã

Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm, năng lực cấp nước và vốn đầu tư nên các đơn vị quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại Nông thôn và đơn vị cấp nước tư nhân không phát huy được khả năng của mình, số lượng người sử dụng nước không tăng trong nhiều năm, chất lượng các công trình cấp nước xuống cấp nhanh chóng Nhiều công trình cấp nước khu vực nông thôn không còn sử dụng được

Trang 31

Bảng 1.8: Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Quảng Ninh

TT Đơn vị hành chính Địa bàn cấp nước Nguồn nước Đơn vị quản lý

2 Thành phố Cẩm Phả Toàn bộ thành phố

(trừ xã Công Hòa)

Nước mặt + Nước

5 Huyện Đông Triều

Thị trấn Đông Triều + Thị trấn Mạo Khê + các vùng phụ cận

Nước mặt

Công ty Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh

( tác giả thống kê số liệu)

Trang 32

1.3 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.3.1 Các khái niệm:

* Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Sản xuất: theo từ điển Wikipedia, sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra của cải để sử dụng, hay để trao đổi tr ong thương mại

+/ Theo từ diển Bách khoa toàn thư: sản xuất là quá trình con người sáng tạo

ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Kinh doanh (Theo từ điển Bách khoa toàn thư): là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất

Đối với các doanh nghiệp: hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ công tác tổ chức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước

Vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu lợi nhuận

* Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch:

Đôi với các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch: hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch chính là các hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất để tạo ra sản phẩm nước sạch đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước và cung ứng cho nhu cầu của xã hội với mức giá được thỏa thuận trước

* Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

- Khái niệm về kết quả kinh doanh: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về

các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một thời gian nhất định

Trang 33

(thường là 1 năm) hay kết quả kinh doanh là là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần và cung có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm do đó kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp

- Khái niệm về hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử

dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch:

Nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch bao gồm một loạt các hoạt động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức các hoạt động sản xuất và hoạt động nghiệp vụ, bán sản phẩm và kiểm tra, quản lý các yếu tố về vốn, chi phí

- Mua vật tư, nguyên liệu sản xuất: nguyên vật liệu dùng để sản xuất nước sạch chủ yếu là nước thô được mua từ các Hồ chứa lớn dẫn qua hệ thống ống truyền tải hoặc kênh, mương đến các trạm bơm cấp 1 - Khu xử lý nước - trạm bơm cấp 2 - cấp ra mạng lưới cấp nước chung Ngoài ra một số vật tư khác phục vụ cho sản xuất như cát

để lọc nước, hóa chất để xử lý nước (phèn, vôi), hóa chất để khử trùng (clo) cũng được cung ứng kịp thời theo tiến độ sản xuất, đảm bảo công tác sản xuất nước sạch không bị gián đoạn

- Tổ chức sản xuất và các hoạt động nghiệp vụ: tổ chức sản xuất và các hoạt động nghiệp vụ bao gồm các công tác thực hiện các quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm; công tác phân phối, bán hàng và các hoạt động dịch vụ

Việc tổ chức sản xuất ra sản phẩm nước sạch là khâu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó phụ thuộc vào quy mô sản xuất của từng nhà máy, dây chuyền công nghệ, quy trình sản xuất và trình độ sản xuất của lực lượng

Trang 34

lao động Kiểm soát chất lượng nước thương phẩm phải được duy trì thường xuyên với

sự cẩn trọng cao để đảm bảo có được chất lượng nước thương phẩm đảm bảo theo quy định của nhà nước

- Bán sản phẩm: đối với các doanh nghiệp nói chung, việc bán sản phẩm là khâu quan trọng mấu chốt, là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân và thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đó là lợi nhuận Đồng thời bán hàng còn là hoạt động nghiệp vụ quan trọng chi phối các hoạt động nghiệp vụ khác như tạo nguồn, dự trữ, dịch vụ Tuy nhiên, đối với Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, sản phẩm cung ứng ra thị trường là sản phẩm nước sạch sinh hoạt; do không có cạnh tranh nên sản phẩm này là độc quyền và mang tính an sinh xã hội cao vì vậy việc bán sản phẩm tương đối thuận lợi Sản phẩm này do nhà nước định giá nên lợi nhuận rất thấp, thậm chí lợi nhuận âm nếu như các chi phí đầu vào theo cơ chế thị trường tăng cao nhưng giá nước không được điều chỉnh kịp thời

- Quản lý về vốn và chi phí: quản trị doanh nghiệp phải chú ý đến quản trị vốn, chi phí và nhân sự, đây là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với Công ty kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, vốn kinh doanh được quản trị tương đối hiệu quả, các dòng vốn vay, vốn khấu hao được sử dụng tái đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất hoặc đầu tư mới máy móc thiết bị, xây dựng các nhà máy nước đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước sạch của các tổ chức kinh tế - xã hội

và nhân dân Tuy nhiên, cũng có tình trạng vốn đầu tư không phát huy được hiệu quả

do không tính toán kỹ nhu cầu thật của đối tượng sử dụng sản phẩm, đã đến đầu tư quá mức cần thiết, thời gian thu hồi vốn lâu

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch:

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Để đánh giá các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch, người

ta sử dụng các chỉ số chuyên ngành để đánh giá Các chỉ số này được đánh giá theo tháng, quý, năm Gồm các nhóm chỉ tiêu sau:

Trang 35

- Nhóm chỉ tiêu về doanh thu, giá nước:

+ Doanh thu trung bình từ dịch vụ cấp nước: là tỷ số giữa tổng giá trị hóa đơn thu tiền nước trên tổng lượng nước được lập hóa đơn (tính trong năm)

+ Giá nước bình quân thực tế: là tỷ số giữa tổng giá trị hóa đơn thu tiền nước trên tổng lượng nước sạch đã cung cấp cho toàn mạng lưới phân phối (tính trong năm)

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của mạng lưới:

+ Tỷ lệ huy động công suất: là tỷ số giữa công suất thực tế so với công suất thiết

kế của hệ thống (m3/ngày đêm)

+ Tỷ lệ thất thoát: là tỷ lệ giữa số lượng nước không thu được tiền so với tổng số lượng nước đã cung cấp vào mạng lưới cấp nước Chỉ số này phản ánh hiệu quả và hạ tầng của hệ thống cung cấp nước

+ Số lần vỡ ống trên toàn hệ thống (lần/km/năm): Là tỷ số giữa tổng số lần vỡ ống trong năm và tổng chiều dài đường ống

+ Đầu tư phát triển hệ thống phân phối: là tỷ lệ giữa chi phí đầu tư phát triển hệ thống và tổng số doanh thu cấp nước trong năm

+ Số nhân viên/1000 đấu nối: là tỷ số được xác định theo tổng số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tham gia lĩnh vực cấp nước tính trên 1000 đấu nối

+ Mức nước sinh hoạt tiêu thụ bình quân đầu người: là tổng lượng nước sinh hoạt

đã tiêu thụ trong cả năm được tính theo bình quân đầu người trong một ngày

Trang 36

+ Tỷ lệ đồng hồ đo nước được kiểm tra thay thế: được tính bằng tỷ lệ % số đồng

hồ được kiểm tra trên tổng số đồng hồ đã lắp đặt Chỉ số này là một biện pháp kiểm tra

độ chính xác của đồng hồ đo, do những đồng hồ đo được kiểm tra, hiệu chỉnh hoặc thay thế sẽ hoạt động tốt hơn những đồng hồ khác

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải dựa vào hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành thì có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả

Đối với Công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nước sạch dựa trên số liệu so sánh giữa các chỉ số thực hiện của Công ty với số liệu của toàn ngành nước trong kỳ

Với việc so sánh như trên, Công ty kinh doanh nươc sạch Quảng Ninh có thể nhận biết được các chỉ tiêu thực hiện tốt và các chỉ tiêu chưa tốt, từ đó có các giải pháp chiến lược để cải tiến các chỉ tiêu chưa tốt

Mặt khác, Công ty có thể sử dụng một số chỉ tiêu để khác để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như:

Lợi nhuận: Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí: Doanh thu/chi phí

Thị phần: phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường doanh nghiệp kinh doanh

Hệ số suất sinh lời của chi phí: Lợi nhuận/chi phí

Hệ số Doanh lợi: lợi nhuận sau thuế/Doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): được tính bằng Lợi nhuận thuần trên tổng tài sản của công ty theo kỳ báo cáo

Lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (ROE): được tính bằng cách lấy lãi ròng sau thuế chia cho tổng giá trị vốn Chủ sở hữu

(Bảng 04: Các chỉ số chính của ngành nước và các số liệu toàn ngành, số liệu

so sánh của Công ty kinh doanh nước sạch Quảng Ninh năm 2011 - Phụ Lục)

Trang 37

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch:

1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong:

- Tính độc quyền của sản phẩm: Nước sạch là một sản phẩm mang tính chất

độc quyền trên thị trường, chỉ tuân thủ theo quy định về chuẩn chất lượng của Bộ y

tế nên không có tính đa dạng, không có tính cạnh tranh

- Khả năng về vốn: Nguồn vốn dùng để xây dựng một hệ thống cấp nước

hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém Khả năng về vốn của các Công ty Cấp nước không thể đáp ứng để đầu tư các dây chuyền hiện đại như vậy Các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn có thể sử dụng được nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tận dụng các dây chuyền công nghệ và đường ống cũ nát dẫn đến tình trạng thất thoát nước ngày càng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra Ở Quảng Ninh, đến cuối năm 2012, tỷ lệ thất thoát ở mức 18,7%, được xếp loại khá trong các Công ty cấp nước của Hội cấp thoát nước Việt Nam

- Khả năng cung cấp nước: việc không đầu tư, cải tạo và mở rộng hệ thống

cung cấp nước, hoặc đầu tư không đồng bộ dẫn đến không thể cung cấp nước được cho nhiều đối tượng có nhu cầu, đặt các đối tượng có nhu cầu dùng nước phải tìm các biện pháp khác để có nước sử dụng như: khoan giếng, bể chứa nước mưa… Đây là một tổn thất rất lớn cho các Công ty Cấp nước, nếu không kịp thời đầu tư

mở rộng, thì trong một thời gian không xa lượng khách hàng sử dụng nước tương lai của Công ty sẽ sụt giảm, và dù khi đó khả năng cung cấp nước của các Công ty Cấp nước có tăng thì số lượng khách hàng đã tìm nguồn nước sử dụng khác sẽ không ký hợp đồng với các Công ty này nữa vì họ đã bỏ một khoản chi phí đầu tư cho hệ thống nước đang dùng

- Khả năng về tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất phải đồng bộ, thống nhất các

phương án, theo sát quy trình, liên tục theo dõi và kiểm tra, kịp thời khắc phục các

sự cố phát sinh

Trang 38

- Về cở sở vật chất kỹ thuật, hệ thống cấp nước: Sản xuất nước sạch đòi hỏi

một hệ thống cơ sở vật chất phải được đầu tư lớn: từ các tuyến mạng, hệ thống đường ống cấp nước, thoát nước trải dài, đảm bảo phục vụ nhu cầu dân sinh

- Trình độ, độ tuổi lao động trong hoạt động cấp nước và khả năng thích ứng với vị trí công việc:

Trình độ lao động hay chất lượng của nguồn nhân lực là yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, nguồn lao động ở Việt Nam khá dồi dào Chất lượng lao động cũng đã được cải thiện so với những năm trước, tuy nhiên trình độ lao động Việt Nam vẫn còn quá cách biệt so với thế giới Sử dụng người lao động có trình độ, có tay nghề phù hợp với yêu cầu công việc là mối quan tâm của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập Chất lượng nguồn nhân lực thấp và không được đào tạo bài bản đang khiến người lao động nước ta chịu lép

vế và phải nhường lại các vị trí có thu nhập cao cho người nước ngoài Ngành cấp nước cũng chịu sự ảnh hưởng chung đó, lao động làm việc trong ngành cấp nước hiện nay, ngoài một số ít được đào tạo đúng ngành nghề, còn lại thường là các ngành kinh tế, xã hội Khi tiếp nhận, doanh nghiệp thường phải có kế hoạch đào tạo lại cho phù hợp với yêu cầu công việc mà họ đảm nhận, khiến doanh nghiệp mất thêm chi phí đào tạo và không sử dụng được người có khả năng nhất cho từng

vị trí công việc

Về độ tuổi của lao động: Theo kết quả điều tra dân số năm 2011 của Bộ Lao

động – Thương binh và Xã hội, thì số người đang trong độ tuổi lao động ở Việt Nam chiếm trên 51,39% dân số; cho thấy số người đang trong độ tuổi lao động của Việt Nam rất lớn Nguồn lao động để cung cấp cho ngành cấp nước cũng không hạn chế, vấn đề là lựa chọn được những lao động phù hợp với công việc sẽ đảm nhận

Về khả năng thích ứng với vị trí công việc: Nguồn cung cấp nhân lực dồi

dào, đa dạng về ngành nghề, giúp cho các doanh nghiệp SXKD nước sạch có cơ hội lựa chọn được những lao động phù hợp với từng vị trí công việc

Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lượng lao động hiện có tại các công ty cấp nước chưa đáp ứng được những yêu cầu đó, một phần do quy chế tuyển dụng chưa rõ ràng,

Trang 39

một phần do ngành nghề tiếp nhận với ngành nghề sẽ đảm nhận không tương ứng Một

số lao động được tuyển dụng đúng ngành nghề nhưng lại không phát huy được khả năng của mình, không ứng dụng được những điều đã học vào thực tế công việc

Về năng lực tài chính: với sản lượng nước sạch tiêu thụ, doanh thu nước sạch và

cân đối hợp lý các khoản chi phí hiện nay Công ty có đủ khả năng tự cân đối về tài chính để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nếu đầu tư lớn để phát triển sản xuất thì sẽ gặp một số khó khăn đó là nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch chủ yếu từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay các ngân hàng thương mại

và sự hỗ trợ một phần nhỏ từ ngân sách nhà nước Tiếp cận nguồn vốn này rất khó khăn, do đó Công ty cần phải tính toán thật kỹ khi lập các dự án đầu tư mở rộng sản xuất

Về chiến lược phát triển của công ty:tập trung đầu tư nâng công suất các nhà máy nước hiện có, đầu tư xây dựng mới một số nhà máy nước, Giếng ngầm, cải tạo hệ thống mạng lưới cấp nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho 100% dân cư trong khu vực đô thị Nghiên cứu mở rộng mạng lưới cấp nước ra các vùng ven đô thị, vùng có nhu cầu cao về sử dụng nưóc sạch Kiểm soát chặt chẽ về chất lượng nước cấp, đảm bảo cung cấp nước đạt tiêu chuẩn TCVN5502:2003 và Quy chuẩn 01 của Bộ Y tế Tăng cường công tác chống thất thoát nước sạch, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch xuống dưới 15% vào năm 2015

Về Marketing: xây dựng và triển khai chiến lược Marketing theo cơ chế thị

trường, tích cực quảng bá về sản phẩm nước sạch để tăng mức sử dụng nước bình quân

để tăng sản lượng tiêu thụ và doanh thu Quan tâm đến công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, thu thập và phân tích các phản hồi của khách hàng để điều chỉnh hoạt động sản xuất và kinh doanh cho phù hợp với thực tế từng khu vực Bố trí khoản tài chính phù hợp cho công tác này

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài:

1.5.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ phía nhà nước, thị trường và địa lý:

- Chính sách: Đối với mỗi loại hình SXKD thì có các chính sách quy định cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển SXKD theo đúng pháp luật của Nhà

Trang 40

nước Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có một sân chơi lành mạnh trong việc sản xuất

và kinh doanh có hiệu quả các loại mặt hàng cần thiết cho xã hội Mặt khác trong thời điểm Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì việc ban hành các quy chế, chính sách phù hợp, lâu dài và nhất quán sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn định, bền vững có thể cạnh tranh được với các mặt hàng cùng chủng loại trên thế giới là việc hết sức cần thiết

Chính sách quy định về khai thác và sử dụng nguồn nước: Nhu cầu về phát

triển xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng lớn Xét về nguồn nước, ngoài nguồn nước ngầm hiện có, thì chủ yếu lượng nước mặt của Việt Nam được chảy vào từ bên ngoài lãnh thổ, 70% diện tích lưu vực các sông của nước

ta nằm ngoài lãnh thổ, nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ngoài nguyên nhân chủ quan do chính Việt Nam gây ra còn có nguyên nhân chủ quan do các nước đầu nguồn mang tới Để giải quyết tình trạng quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước bừa bãi, thiếu quy hoạch và không hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đã

ra chỉ thị số 487/TTg ngày 30/07/1996 “về tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước”; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 21/7/2007 về "sản xuất và tiêu thụ nước sạch"; Quyết định số 1929/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã phần nào hạn chế được tình trạng này

- Thị trường: Mỗi mặt hàng đều có thị trường tiêu thụ riêng, nhất là các loại mặt hàng mang tính đặc biệt, ít có sự cạnh tranh như: nước sạch, điện… Tuy nhiên không phải do có thị trường tiêu thụ riêng biệt mà các doanh nghiệp không quan tâm đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm Các doanh nghiệp SXKD cần phải nghiên cứu kỹ thị trường tiêu thụ, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng trước khi quyết định sản xuất một loại mặt hàng nào đó nếu không có thể sẽ không tiêu thụ được dẫn đến phá sản hay sản xuất trì trệ Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước được thể hiện ở Hình 1.1: - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Sơ đồ v òng tuần hoàn của nước được thể hiện ở Hình 1.1: (Trang 26)
Hình 1.2: Sự phân bố Nước trên trái đất - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Hình 1.2 Sự phân bố Nước trên trái đất (Trang 27)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  Chỉ tiêu  ĐVT  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 (Trang 63)
Bảng 2.7: ROA của công ty từ 2009 đến 2012 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 2.7 ROA của công ty từ 2009 đến 2012 (Trang 66)
Bảng 2.9: ROS của công ty từ 2009 đến 2012 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 2.9 ROS của công ty từ 2009 đến 2012 (Trang 68)
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu khái quát đánh giá thực trạng - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu khái quát đánh giá thực trạng (Trang 72)
Bảng 2.11: Lượng khách hàng đang sử dụng nước sạch của Công ty - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 2.11 Lượng khách hàng đang sử dụng nước sạch của Công ty (Trang 78)
Bảng 3.1: Dự kiến tăng dân số và hộ dân Tỉnh Quảng Ninh - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 3.1 Dự kiến tăng dân số và hộ dân Tỉnh Quảng Ninh (Trang 98)
Bảng 02: Ma trận SWOT - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 02 Ma trận SWOT (Trang 133)
Bảng 05: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty   Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đến 30/6/2013 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 05 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đến 30/6/2013 (Trang 139)
Bảng 06: Sản lượng sản xuất bình quân toàn Công ty từ 2009 – 2012 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 06 Sản lượng sản xuất bình quân toàn Công ty từ 2009 – 2012 (Trang 140)
Bảng 07: Chi phí sản xuất 1m 3  nước sạch trung bình năm 2012 - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 07 Chi phí sản xuất 1m 3 nước sạch trung bình năm 2012 (Trang 141)
Bảng 12: Cơ cấu ngành nghề của cán bộ, công nhân viên 30/06/2013 của Công ty - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Bảng 12 Cơ cấu ngành nghề của cán bộ, công nhân viên 30/06/2013 của Công ty (Trang 151)
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Sơ đồ 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty (Trang 152)
Sơ đồ 03: Quy trình đấu nối phát triển mạng lưới cấp nước, phát triển khách - Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạch quảng ninh
Sơ đồ 03 Quy trình đấu nối phát triển mạng lưới cấp nước, phát triển khách (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w