Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 1CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 1.1.1.1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
==================
BÙI VĂN ĐẠI
“GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) - CHI NHÁNH PHÚ THỌ”
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÌNH GIANG
HÀ NỘI – NĂM 2013
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình Luận văn Thạc sĩ của mình, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Sau đại học và các Giảng viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức qúi báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ
Em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các giảng viên trong khoa và nhà trường, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tụy và chân thành của Thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Bình Giang
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng MHB Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố giắng hoàn thiện luận văn, bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của minh, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Học viên : Bùi Văn Đại
Lớp : 2010B – Phú Thọ
Mã sinh viên: CB100082
Khóa : Quản trị kinh doanh - K45 - Viện sau đại học
Trường : Đại học bách khoa Hà Nội
Em xin cam đoan nội dung của Luận văn Thạc sĩ QTKD “Giải pháp hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long(MHB) chi nhánh Phú Thọ” là do tự bản thân nghiên cứu, thực hiện và trình bày dưới sự
hướng dẫn của TS Nguyễn Bình Giang, không có sự sao chép, cắt ghép hay bất cứ một hình thức nào khác các báo cáo, luận văn của người khác một cách thuần túy
Nếu có gì sai phạm, em xin chịu kỷ luật của nhà trường
Học viên cao học
Bùi Văn Đại
Trang 4Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU v
A DANH MỤC HÌNH VẼ vi
B DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU viii
1 Lý do chọn đề tài : viii
2 Mục đích nghiên cứu viii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài : viii
4 Phương pháp nghiên cứu ix
5 Những đóng góp của luận văn: .ix
6 Kết cấu của luận văn ix
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 1
1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 1
1.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM 7
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 13
1.2.1 Khái niệm hạn chế RRTD của NHTM .13
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế RRTD của NHTM 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 15
1.3.1 Nhân tố chủ quan 15
1.3.2 Nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 25
Trang 5Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại iv
2.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Phú
Thọ 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ .25
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ .29
2.2 Thực trạng hạn chế RRTD tại Ngân phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ trong thời gian qua 31
2.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ 31
2.2.1.1 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn 33
2.2.1.2 Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp 33
2.2.1.3 Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh doanh 34
2.2.1.4 Dư nợ theo các nhóm nợ 36
2.2.1.5 Kết quả đạt được 40
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ .45
2.3.1 Các nhân tố bên trong .45
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 62
2.4 Tổng hợp đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Phú Thọ 64
2.4.1 Hạn chế .64
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 71
Trang 6Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại v
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ. 71
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới ……….72
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng 72
3.2.2 Thực hiện tốt quy trình tín dụng 73
3.2.3 Sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng 76
3.2.4 Phân tán rủi ro tín dụng 78
3.2.5 Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát tín dụng 80
3.2.6 Tăng cường vai trò của phòng quản lý rủi ro tín dụng 82
3.2.7 Nâng cao hiệu quả của bộ phận xử lý nợ 86
3.2.8 Nâng cao trình độ và năng lực cán bộ kinh doanh .88
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 86
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan liên quan 90
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .91
3.2.3 Đối với Hội sở Ngân hàng MHB 92
KẾT LUẬN .95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
Trang 7Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
A DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình tín dụng chung của ngân hàng .6
Hình 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý tín dụng 18
Hình 2.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay của MHB Phú Thọ 28
Hình 2.4 : Tổng nguồn vốn MHB Phú Thọ từ 2009 -2012 29
Hình 2.5: Tổng dư nợ tại MHB Phú Thọ 2009 -2012 30
Hình 2.6: Cơ cấu cho vay theo loại hình kinh tế 2009 – 2012 33
Hình 2.7 : Tốc độ phát triển các nhóm nợ 2009 – 2012 .36
Hình 2.8 : Diễn biến tổng dư nợ 2009 -2012 .37
Hình 2.9 : Diễn biến tỷ lệ NQH 2009 – 2012 .37
Hình 2.10 : Quy trình thẩm định rủi ro .47
Hình 2.11 : Quy trình phê duyệt tín dụng tại chi nhánh .48
Hình 2.12 : Quy trình quản lý nợ có vấn đề 52
Hình 2.13 : Cơ cấu tổ chức tín dụng tại MHB Phú Thọ 55
B DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1: Quy trình tín dụng chung của ngân hàng 6
Hình 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý tín dụng 18
Hình 2.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay của MHB Phú Thọ 28
Hình 2.4 : Tổng nguồn vốn MHB Phú Thọ từ 2009 -2012 29
Hình 2 5: Tổng dư nợ tại MHB Phú Thọ 2009 -2012 30
Hình 2.6: Cơ cấu cho vay theo loại hình kinh tế 2009 – 2012 33
Hình 2.7 : Tốc độ phát triển các nhóm nợ 2009 – 2012 36
Hình 2.8 : Diễn biến tổng dư nợ 2009 -2012 37
Hình 2.9 : Diễn biến tỷ lệ NQH 2009 – 2012 .37
Hình 2.10 : Quy trình thẩm định rủi ro .47
Hình 2.11 : Quy trình phê duyệt tín dụng tại chi nhánh .48
Hình 2.12 : Quy trình quản lý nợ có vấn đề 52
Hình 2.13 : Cơ cấu tổ chức tín dụng tại MHB Phú Thọ 55
Trang 8Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại vii
Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long Chi
Trang 9Học viên thực hiện: Bùi Văn Đại viii
Chính vì thực tế trên mà em chọn đề tài : “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long(MHB) chi nhánh Phú Thọ”” làm
chuyên đề tốt nghiệp thạc sĩ của mình
Trong bản chuyên đề tốt nghiệp thạc sĩ này dựa vào những kiến thức đã được học và tự
tìm tòi nghiên cứu như : Quản trị rủi ro tín dụng, Quản lý dự án, tài chính doanh nghiệp
II và những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình nghiên cứu và làm việc tại Ngân hàng
MHB Phú Thọ em đã mạnh dạn đưa ra những ý kiến đóng góp và các giải pháp với mong muốn được góp phần nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng MHB Phú Thọ nói riêng và các NHTM nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về RRTD và hạn chế RRTD của NHTM Đồng thời đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :
- Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng MHB Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu : Không gian: Tại Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ
Thời gian: Giai đoạn 2009 - 2012
Trang 10Học viên thực hiện: Bùi Văn Đại ix
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận, phương pháp nghiên cứu thực chứng, thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số liệu, thu nhập thông tin, phương pháp so sánh cho phép đánh giá hiện trạng, phương pháp phân tích chi tiết cho phép xác định tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại, phương pháp chuẩn tắc để đề xuất các giải pháp
5 Những đóng góp của luận văn:
- Đưa ra cách nhìn mới về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại theo quan điểm tổng thể, thống nhất
- Đúc rút kinh nghiệm về rủi ro và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng MHB Phú Thọ nói riêng và các NHTM nói chung
- Mô tả và phân tích một cách đầy đủ về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB Phú Thọ từ trước tới nay
- Đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ
- Luận văn được nghiên cứu độc lập, những nội dung của đề tài hoàn toàn mới vì từ trước tới
nay chưa có ai nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB Phú Thọ; với kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại và giúp cho các nhà quản lý, Ban lãnh đạo đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đạt hiệu quả cao trong giai đoạn từ 2012 – 2020
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ
Trang 11Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.1 Các hoạt động chính của NHTM
* Khái niệm NHTM : Theo luật các TCTD năm 2010 định nghĩa: “Ngân hàng thương
mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Theo quan điểm của Giáo sư Peter Rose, một nhà kinh tế Mỹ: “Ngân hàng thương mại
là một tổ chức tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Định nghĩa này thể hiện rõ phạm vi, quy mô cũng như vai trò của NHTM trên thị trường tài chính - tiền tệ, đồng thời phản ánh được ảnh hưởng của NHTM tới nền kinh tế của một nước Theo quan điểm của em “ NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện đầy đủ
các hoạt động ngân hàng trong đó nhiệm vụ chủ yếu là huy động vốn và cho vay đối với các
cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế nhằm mục tiêu lợi nhuân và sự phát triển kinh tế xã hội”
* Các hoạt động chính của NHTM:
- Huy động vốn: NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các TCTD khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác;
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài;
+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo qui định tại khoản 1 Điều 30 Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
+ Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNN
Trang 12Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 2
- Hoạt động tín dụng : NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình
thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính
và các hình thức khác theo qui định của NHNN
+ Cho vay: NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; cho vay trung hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống + Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh theo qui định của NHNN
+ Chiết khấu: NHTM được:
9 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân;
9 Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
+ Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
- Dịch vụ thanh toán và ngân quĩ
+ Mở tài khoản:
9 NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo qui định; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác trong nước theo qui định của NHNN;
9 Chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của chi nhánh;
9 NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước
+ Dịch vụ thanh toán và ngân quĩ: NHTM được:
9 Cung ứng các phương tiện thanh toán;
9 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
9 Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
9 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo qui định của NHNN;
Trang 13Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 3
9 Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép;
9 Thực hịện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
9 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được ngân hàng nhà nước cho phép
Ngoài những hoạt động chính trên NHTM còn có thể có những hoạt động khác như: được dùng vốn điều lệ và quĩ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các TCTD khác trong nước theo qui định của pháp luật; Được tham gia trên thị trường tiền tệ theo qui định của NHNN; Được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo qui định của NHNN
Trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng kể trên thì hoạt động tín dụng chiếm phần chủ yếu và hoạt động tín dụng được tổ chức dưới nhiều hình thức tín dụng khác nhau và tuỳ vào đặc điểm của mỗi NHTM mà phát triển loại hình nào cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng
* Khái niệm tín dụng ngân hàng;
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (QĐ 1627 của NHNN) “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”
Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN
Trang 14Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 4
+ Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống, nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Đặc điểm : đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô Vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại TD này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn: Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Mức rủi ro tăng và do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay
- Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay
+ Tín dụng đầu tư : Là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất
và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức tín dụng cấp phát cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm các vật dụng trong gia đình nhu tivi, tủ lạnh, sửa chữa nhà, ma chay, cưới hỏi,…
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động : Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu
Trang 15Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 5
+ Tín dụng vốn cố định : Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
- Căn cứ mức độ đảm bảo
Tín dụng đảm bảo: Là hình thức tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc người bảo lãnh đứng
ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay
Tín dụng không có đảm bảo: Là hình thức tín dụng không cần có tài sản thế chấp, cầm
cố hay bảo lãnh mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng
- Căn cứ vào mức độ rủi ro
Cách phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời Theo cách phân loại này, tín dụng được phân thành:
+ TD lành mạnh : Là các khoản TD an toàn, có khả năng thu hồi vốn cao
+ Tín dụng có vấn đề: Là những khoản tín dụng đã quá hạn với thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn
+ Tín dụng quá hạn khó thu hồi: Là những khoản tín dụng quá hạn quá lâu, khả năng trả
nợ kém, tài sản thế chấp bị giảm giá hoặc mất giá…
Ngoài ra trong quá trình phân loại người ta còn phân chia tín dụng căn cứ vào xuất xứ tín dụng, phương pháp hoàn trả và một số các căn cứ khác tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu
Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.1.1.3 Quy trình tín dụng;
* Khái niệm
Quy trình tín dụng là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng Quy trình tín dụng phản ánh nguyên tắc tín dụng, phương pháp, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
* Nội dung
Sự mở rộng hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn những rủi ro, vì vậy cần phải có các biện pháp hạn chế và kiểm soát rủi ro Một trong những biện pháp đó là thiết lập một quy trình tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn các nhân viên tín dụng và các bộ phận có liên quan thực hiện việc cho vay đạt được hiệu quả cao nhất Cho nên việc thiết lập một quy trình tín dụng là một bộ
Trang 16Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 6
phận căn bản của công tác quản lý tín dụng, quy trính tín dụng của NHTM thường có 5 bước
cơ bản sau:
Hình 1.1: Quy trình tín dụng chung của ngân hàng
Bước 1- Thiết lập hồ sơ tín dụng
- Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là tài liệu văn bản, biểu hiện mối quan hệ tổng thể của ngân hàng với khách hàng Bộ hồ sơ thường bao gồm các loại sau:
- Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng bao gồm: Hồ sơ pháp lý, quyết định thành lập, điều lệ doanh nghiệp, phương án vay vốn, hồ sơ đảm bảo TD
- Hồ sơ do ngân hàng lập: Các báo cáo thẩm định, các báo cáo khác,
- Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 2 - Phân tích tín dụng
Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng như: Năng lực pháp lý, mục đích vay vốn, uy tín của khách hàng, năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi của dự án xin vay, tài sản đảm bảo…
Bước 3- Quyết định cấp tín dụng
Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định cấp tín dụng Trên cơ sở hồ
sơ của khách hàng và tờ trình của cán bộ tín dụng, cấp trên xem xét kiểm tra lại xem có cấp tín dụng hay không Nếu yêu cầu được chấp thuận thì lãnh đạo ngân hàng được phân quyền cùng khách hàng tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 4 - Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng được cấp đã được phê duyệt Cơ sở để ngân hàng thực hiện giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng tín dụng Sau khi HĐTD đã được ký kết ở bước 3, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng như đã thoả thuận
Thiết lập
hồ sơ tín
dụng
Phân tích tín dụng
Quyết định cấp tín dụng
Giám sát thu nợ và thanh lý HĐTD.Giải
ngân
Trang 17Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 7
Bước 5 - Giám sát và quản lý tín dụng
Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay được phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn của khách hàng
Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết nợ gốc và lãi Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đúng hạn tiền gốc và lãi cho ngân hàng Do đó một trong những yếu tố nhằm đảm bảo an toàn vốn là ngân hàng phải xây dựng được một quy trình tín dụng hợp lý, khoa học, đồng thời phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các bước của quy trình tín dụng Quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
1.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Bất kỳ một khoản tín dụng nào được cấp ra đều phải tuân thủ theo hai nguyên tắc: khoản tín dụng đó phải được sử dụng đúng mục đích và có hiêu quả, khoản tín dụng đó phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng kỳ hạn đã cam kết Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng không chịu bất cứ RRTD nào.Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn vay, vì một lý do nào đó có thể người vay tiền phá sản, thì việc thu hồi gốc và lãi TD đầy đủ là không chắc chắn, khoản tín dụng đó không được hoàn trả đúng kỳ hạn đã cam kết Điều này làm cho ngân hàng phải chịu một khoản tổn thất như thiếu vốn khả dụng, mất khả năng thanh toán Những tổn thất này được gọi là RRTD Như vậy RRTD phát sinh trong trường hợp Ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và/hoặc lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán gốc và/hoặc lãi không đúng kỳ hạn
Tại quyết định 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam đã nêu: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Trang 18Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 8
Tính chất đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của
nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng như các hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra
Nhận thức và vận dụng đặc điểm này khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần
áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bát cứ một dấu hiệu rủi ro nào Bên cạnh đó, trong quá trình xử lý hậu quả rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất
và hậu quả của rủi ro để đưa ra biện pháp phù hợp
* Rủi ro tín dụng có tính tất yếu
Nói chung việc kinh doanh trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đều hiểu rằng lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của một vấn đề, muốn có lợi nhuận phải chấp nhận rủi ro, hoặc không chấp nhận rủi ro sẽ không bao giờ thu được lợi nhuận Chính vậy các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với rủi ro (trong đó có RRTD)
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng rủi ro (nhất là RRTD) luôn rình rập ở mức cao hơn so với các lĩnh vực khác là do đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ - loại hàng hoá đặc biệt này rất nhạy cảm với rủi ro
Rủi ro là đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng, hay nói cách khác kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng tiềm ẩn nhiều rủi ro Các chuyên gia kinh tế đều cho rằng hoạt động kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro (chủ yếu là rủi ro tín dụng) ở mức độ phù hợp để đạt được mức lợi nhuận mong muốn Do đó người ta thường nói ngân hàng là ngành kinh doanh rủi ro
(lớn nhất là rủi ro tín dụng), hay nói cách khác rủi ro tín dụng là mang tính tất yếu
1.1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Muốn quản trị rủi ro tốt nhằm hạn chế RRTD phải xác định nguyên nhân gây rủi ro, thông thường nguyên nhân RRTD được phân theo các tiêu chí sau:
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách, quy trình tín dụng
+ Chính sách tín dụng
Trang 19Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 9
RRTD phát sinh khi một nội dung trong danh mục tín dụng trở lên tương đối lớn so với mức vốn, tài sản của ngân hàng, là loại rủi ro tập trung Rủi ro tập trung tín dụng không những phụ thuộc vào giá trị tín dụng mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ mất vốn cao khi xảy ra rủi ro
Rủi ro tập trung tín dụng có thể được phân chia thành 2 loại: rủi ro tập trung tín dụng thông thường - xảy ra khi tín dụng tập trung quá nhiều vào một khách hàng, một nhóm khách hàng, một ngành hoặc một lĩnh vực (ví dụ như bất động sản, xây dựng cơ bản ) và rủi ro tập trung tín dụng - do sự liên hệ qua lại các yếu tố có liên quan nhiều đến các yếu tố đặc thù, chỉ
có thể phát hiện qua phân tích Ví dụ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính tiền tệ ở châu Á năm
1997 do sự liên hệ giữa RRTD, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản đã tạo các khoản lỗ/mất vốn rộng khắp
+ Quy trình tín dụng
Các vấn đề trong qui trình cấp tín dụng là nguyên nhân gây ra RRTD, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi, giám sát tín dụng Có rất nhiều ngân hàng khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng một cách chuyên sâu bởi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng Cũng chính do áp lực này mà nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín dụng Điều này chỉ có thể được hạn chế khi các ngân hàng đưa ra một số bước bắt buộc phải thực hiện trong quá trình thẩm định tín dụng
Chính sách tín dụng không hợp lý, ví dụ như quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng
mà đơn giản hoá việc phân tích đánh giá khách hàng, nên khi cho vay đã quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, hoặc do áp lực cạnh tranh
mà các ngân hàng có chủ trương đơn giản hoá việc phân tích đánh giá khách hàng nhằm thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng nhưng trong số đó có một số khách hàng không
có năng lực thanh toán Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
- Đội ngũ cán bộ: Phẩm chất đạo đức và năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ quản
trị và cán bộ tác nghiệp không đạt yêu cầu, nên trong công tác thẩm định khách hàng không đánh giá chính xác, cụ thể như:
+ Những tiêu cực trong thẩm đinh khách hàng vay, như cán bộ vay ké khách hàng vay,
xử lý giải quyết nghiêng về cá nhân nên đã nới lỏng các điều kiện cho vay, Cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm, không phát hiện kịp thời hiện tượng khách hàng vay mất khả năng trả nợ nên dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 20Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 10
+ Thiếu đánh giá lại chất lượng tín dụng, do vậy ngân hàng không có thông tin chính xác, kịp thời về tình trạng tín dụng thực của ngân hàng (thực chất là không đánh giá đúng mức
độ RRTD theo thời gian)
+ Không theo dõi, giám sát thường xuyên khách hàng hoặc tài sản đảm bảo, do đó không có hành động sớm nhằm hạn chế RRTD
+ Áp dụng lãi suất không dựa trên rủi ro gây ảnh hưởng tới khả năng bù đắp của ngân hàng trong trường hợp có rủi ro
+ Không tính đến chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế, chu kỳ sống của sản phẩm hàng hoá, nhất là đối với những ngân hàng có sự tập trung vào lĩnh vực bất động sản Điều này xuất phát từ những yếu kém trong quản lý danh mục đầư TD
+ Không dự kiến phương án trong trường hợp xấu nhất, làm cho ngân hàng không có sự chuẩn bị kỹ nên không phản ứng nhanh chóng, kịp thời để vượt qua những cú sốc bất lợi
* Nguyên nhân từ phía người vay
Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD cho ngân hàng Nhìn chung, với các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững ”tình hình sức khoẻ của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh.Với các đối tượng khách hàng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho ngân hàng có thể khác nhau do dặc tính, mục đích của từng khoản vay và nguồn sử dụng để trả nợ Có thể xảy ra các nguyên nhân sau:
- Khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng, trong quá trình đi vay và sử dụng vốn vay, chẳng hạn như cung cấp thông tin không đúng sự thật, sử dụng vốn vay sai mục đích khác với hồ sơ, rủi ro cao, dễ thua lỗ, không trả được nợ cho ngân hàng Mặt khác có trường hợp cho dù công việc kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn chây ỳ không trả nợ ngân hàng, mục đích để chiếm dụng vốn ngân hàng quay vòng trong hoạt động kinh doanh
- Năng lực điều hành của chủ doanh nghiệp (khách hàng vay) còn hạn chế, thiếu thông tin từ thị trường và các đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh Công nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khả năng thích ứng thị trường, sản xuất kinh doanh còn thiếu linh hoạt, sản phẩm làm ra không đáp ứng được nhu cầu thị trường dẫn đến tụt hậu trong cạnh tranh làm giảm khả năng trả nợ hay phát sinh nợ
có vấn đề
Trang 21Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 11
* Nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân từ ngân hàng và từ phía khách hàng còn có các nguyên nhân khác như sau:
- Nguyên nhân từ môi trường chính trị pháp luật: Nền chính trị quốc gia ổn định là điều
kiện cho doanh nghiệp phát triển, là điều kiện thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu tư Ngược lại, môi trường chính trị kém ổn định, xảy ra xung đột, chiến tranh tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trệ, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, điều này khiến cho RRTD là rất cao Các yếu tố pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp ngân hàng hoạt động ân thủ đúng pháp lụât Ngược lại luật pháp thường xuyên thay đổi, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng gây trở ngại rất lớn cho việc tuân thủ pháp lụât dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật như trốn thuế, nhập lậu hàng làm giảm khả năng trả nợ ngân hàng
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế:
Những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như : chính sách tài khoá, đất đai, thuế,
chính sách tiền tệ, xuất nhập khẩu có tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có các NHTM Những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô tác động có thể theo chiều hướng thúc đẩy, khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh Trong trường hợp môi trường kinh tế vĩ mô mang yếu tố bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể vay vốn ngân hàng, có thể là nguyên nhân dẫn đến RRTD
Chu kỳ kinh tế cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các
doanh nghiệp trong nền kinh tế Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng trưởng ổn định dẫn đến người đi vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi, lợi nhuận thu được ỏn định theo như dự kiến, khả năng trả nợ vốn vay là tương đối chắc chắn theo kế hoạch Ngược lại khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống, sức mua giảm sút, người đi vay vốn rất khó trong tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn do vậy khả năng trả nợ ngân hàng giảm sút dẫn tới RRTD cho ngân hàng Vấn đề lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá cũng là nguyên nhân có tác động mạnh đến hoạt động của ngân hàng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế và cũng vì thế là nguyên nhân dẫn đến RRTD cho ngân hàng
Trang 22Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 12
- Nguyên nhân từ môi trường tự nhiên: Nguyên nhân từ môi trường tự nhiện như những
thảm hoạ thiên nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt, dịch bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn ngân hàng làm suy giảm khả năng trả nợ vay ngân hàng, dẫn tới RRTD
1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Có thể khái quát ảnh hưởng của RRTD trên hai khía cạnh: Đối với ngân hàng
và đối với nền kinh tế
* Đối với ngân hàng
Rủi ro là một trong những đặc trưng trong hoạt động tín dụng RRTD có thể gây những tổn thất cụ thể sau:
¾ Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
Một ngân hàng mà có mức độ rủi ro cao thì ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức cho phép, chất lượng tín dụng không cao và có nhiều vụ thất thoát lớn do khách hàng không trả nợ Mặt khác, do uy tín giảm làm cho khách hàng ít tin tưởng để giao cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ qua ngân hàng, các ngân hàng khác cũng không muốn
mở mối quan hệ hợp tác
¾ Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Hai hoạt động cơ bản và truyền thống của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu một khi các khoản tín dụng gặp rủi ro không thu được nợ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn của người gửi tiền Không những thế, do mất uy tín, kinh doanh không hiệu quả, hoạt động tín dụng tiềm ẩn những rủi ro làm cho người gửi tiền rút tiền trước thời hạn ngày càng tăng lên, kết quả là khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
¾ Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ vay như dự kiến ban đầu, làm chậm tốc độ quay vòng vốn, gây ra những thiệt hại về mặt tài chính, thêm vào đó là quá trình
mở rộng hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc, thu nhập giảm kết quả là làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Trang 23Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 13
¾ RRTD làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng và dẫn tới các rủi ro khác
Nếu những doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng đổ vỡ, nhất là những doanh nghiệp vay số lượng vốn lớn của một ngân hàng và không có khả năng khắc phục được thì nguy cơ
sẽ dẫn đến sự đổ vỡ của chính bản thân ngân hàng Uy tín của ngân hàng giảm có thể gây ra phản ứng dây chuyền trong dân chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và đến khi nguồn vốn của chính ngân hàng cũng không đủ trả nợ, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán thậm chí dễ đi đến phá sản Do đó RRTD có thể dẫn tới các rủi ro khác như: rủi ro thanh khoản, rủi ro danh tiếng
* Đối với nền kinh tế
Như đã nói ở trên, vai trò của tín dụng ngân hàng rất quan trọng trong việc điều hoà các nguồn vốn trong nền kinh tế, khi RRTD xảy ra, các nguồn vốn trong xã hội sẽ không thể luân chuyển một cách liên tục, giảm khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế Nếu RRTD càng lớn nghĩa là nguồn vốn trong nền kinh tế không được phân bổ hợp lý Hiệu quả sử dụng vốn vì thế rất thấp, ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung
Hậu quả của rủi ro tín dụng đã ảnh hưởng rất nặng nề cho ngân hàng và nền kinh tế do
đó việc hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề cấp thiết cần phải quan tâm đối với các nhà quản trị ngân hàng
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái niệm hạn chế RRTD của NHTM
Hạn chế rủi ro tín dụng là sự ngăn ngừa khả năng xảy ra những tổn thất do hoạt động tín dụng đưa lại và nếu RRTD xảy ra thì giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng Là tổ hợp các biện pháp ngân hàng áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Hạn chế rủi ro tín dụng nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế RRTD của NHTM
1.2.2.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn: Là những khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn thanh toán đã thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
Trang 24Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 14
NQH là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá RRTD của một NHTM Đây
là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cũng như mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng
của NHTM Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng tổn thất rủi ro tín dụng của ngân hàng càng
cao, việc quản lý RRTD của ngân hàng kém hiệu quả
Tỷ lệ nợ quá hạn: Ngoài chỉ tiêu số tuyệt đối, người ta còn sử dụng chỉ tiêu số tương
đối, đó là tỷ lệ nợ quá hạn.Tỷ lệ này càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng
và nhóm 5 (có khả năng mất vốn) Đây là những khoản nợ rất khó có khả
năng hoàn trả Nó thể hiện khả năng mất vốn rất lớn Tỷ lệ này càng cao
càng mức độ nguy cơ tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng càng
1.2.2.3 Tỷ lệ nợ được xoá so với tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ xấu đã được xoá nợ, và cho biết mức độ
1.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ quá hạn so với tổng tài sản, tỷ lệ này
Trang 25Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 15
1.2.2.5 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với tổng thu nhập
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu nhập về tín dụng so với tổng thu nhập Chỉ tiêu này thể hiện việc sử dụng vốn về hoạt động tín dụng có hiệu quả hay không
- Mô hình định tính
Mô hình định tính còn được gọi là mô hình chủ quan, mô hình kinh nghiệm hay mô hình truyền thống của rủi ro tín dụng Mô hình này chủ yếu dựa vào đánh giá chủ quan để xác định rủi ro tín dụng của khách hàng Mô hình đánh
giá truyền thống đi sâu nghiên cứu “6 khía cạnh- 6C” của người xin vay là:
Tư cách (Character), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm soát (Control) Tất cả những tiêu chí này phải được đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi
9 Tư cách người vay : Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay gọi chung là “tư cách người vay” Khi mục đích xin vay đã rõ ràng, cán bộ tín dụng phải xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không? và phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay hay không? có thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ vay khi đến hạn không? Nếu phát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng vốn vay
và trả nợ như đã thỏa thuận, thì cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay, nếu không rủi ro tín dụng
sẽ phát sinh cho ngân hàng
Trang 26Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 16
9 Năng lực của người vay: Người xin vay phải có đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp động tín dụng Đối với cá nhân, ở hầu hết các nước đều quy định người dưới 18 tuổi không đủ tư cách pháp lý để ký hợp đồng tín dụng Đối với người đại diện cho công ty khi ký kết hợp đồng tín dụng phải được ủy quyền hợp pháp của công ty Trường hợp nếu công ty có đối tác kinh doanh, thì cán bộ tín dụng phải thỏa thuận với đối tác kinh doanh để xem ai là người được ủy quyền ký kết hợp đồng tín dụng cho công ty để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng
9 Thu nhập của người vay: Tiêu chí thu nhập của người vay tập trung vào câu hỏi: Người vay có đủ khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? có thể là từ thu nhập hàng tháng, hay từ doanh thu bán hàng, hoặc từ thanh lý tài sản, hoặc có thể từ khả năng phát hành chứng khoán Ngân hàng thường ưu tiên khả năng tạo tiền từ thu nhập hoặc từ doanh thu bán hàng
9 Bảo đảm tiền vay: Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng phải biết được người vay có sở hữu một tài sản nào có chất lượng để hỗ trợ khoản vay? Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy cảm như tính thị trường, tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản đảm bảo Khía cạnh công nghệ cũng phải đặc biệt chú ý bởi
vì nếu tài sản của người vay có công nghệ lạc hậu, thì giá trị giảm rất nhiều và rất khó tìm được người mua trong khi công nghệ lại thay đổi hàng ngày
9 Các điều kiện: Cán bộ tín dụng cần phải biết được xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi, sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng
9 Kiểm soát: Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong luật pháp và quy chế
có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng TD
Các tiêu chí tín dụng “6C” đã giúp cán bộ tín dụng và nhà phân tích trong việc trả lời một câu hỏi tổng quát: Người vay đủ tư cách? Hợp đồng tín dụng sẽ được ký kết đúng đắn và hợp lệ, đáp ứng được yêu cầu của người vay và ngân hàng?
- Mô hình định lượng
Mô hình phản ánh về mặt định lượng bao gồm các cách xác định theo mô hình điểm số
Z, mô hình cấu trúc kỳ hạn RRTD và mô hình cho điểm TD có ưu thế là cho phép xử lý nhanh chóng các hồ sơ xin vay vốn với chi phí thấp, khách quan do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD Các mô hình cho điểm TD sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm
Trang 27Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 17
của người vay để lượng hóa xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau Mô hình định lượng là công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị ngân hàng trong việc xếp hạng TD doanh nghiệp Việc xếp hạng TD doanh nghiệp trước đây được thực hiện theo QĐ 1253/QĐ-NHNN ngày 21/6/2006 của NHNN (trước nữa là quyết định số 57/2002/QĐ- NHNN về việc triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp) Căn cứ vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, NHTM xây dựng, trình ngân hàng nhà nước phê duyệt, trên cơ sở đó NHTM sẽ thực hiện phân loại nợ và trích dự phòng rủi
ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và thông tư 15/2010/TT-NHNN ngày 16/6/2010 của NHNN
Việc phân tích và xếp loại tín dụng có thể sẽ đươc quy định theo những nội dung cụ thể như sau:
Phân loại doanh nghiệp: Theo ngành kinh tế, và theo quy mô Theo ngành gồm: nông, lâm, ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng; công nghiệp Theo quy mô gồm lớn, vừa, nhỏ
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản: Chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu thu nhập
Các chỉ tiêu phân tích: Theo từng ngành kinh tế với các chỉ tiêu tài chính phù hợp với quy mô của khách hàng có các mức xếp tương ứng với từng số điểm: AA, A, BB, B, CC, C + Loại AA: từ 117 đến135 điểm: Doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả và có triển vọng tốt đẹp Rủi ro thấp
+ Loại A: từ 98-116 điểm: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển Rủi ro thấp
+ Loại BB: từ 79-97 điểm: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, có hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro thấp
+ Loại B: từ 60-78 điểm: Doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro trung bình
+ Loại CC: từ 41-59 điểm: Doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính Rủi ro cao
+ Loại C: Dưới 41: Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu, không có khả năng tự chủ về tài chính, có nguy cơ phá sản Rủi ro rất cao
Trang 28Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 18
Có thể nói việc áp dụng các mô hình định lượng kể trên trong cho vay của các NHTM
là một trong những điều kiện quan trọng giúp cho CBTD trong việc phân tích và đo lường RRTD Tuy nhiên, để phát huy tác dụng trong thực tế thì nhà quản lý tín dụng cần phải có những cơ sở dữ liệu về khách hàng và khoản vay phải luôn cập nhật thường xuyên cho phù hợp với điều kiện mới, với sự thay đổi thường xuyên của môi trường kinh tế xã hội, của từng khách hàng Vì vậy, nghiên cứu việc xây dựng và áp dụng loại mô hình lượng hóa rủi ro nào cho phù hợp còn tùy thuộc vào mỗi ngân hàng, mỗi nhóm khách hàng và mỗi loại vay, khoản vay khác nhau
* Bộ máy quản lý RRTD, cơ cấu tổ chức tín dụng
Hình 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý tín dụng
- Bộ máy quản lý RRTD tại các NHTM nhằm mục đích hoạt động trong khuôn khổ một qui trình cấp tín dụng lành mạnh; Duy trì công tác quản lý tín dụng, đo lường và giám sát rủi ro phù hợp; Đảm bảo các biện pháp kiểm soát đầy
đủ các RRTD Thông thường các NHTM thường cơ cấu bộ máy quản lý RRTD như sau:
+ Trưởng ban Quản lý rủi ro tại hội sở: Là một trong những thành viên của
Uỷ ban Quản lý rủi ro tại Hội sở Nhiệm vụ chính là đạt được tầm nhìn, sứ mệnh
và mục đích của công tác quản lý rủi ro của ngân hàng một cách liên tục không gián đoạn, xây dựng chiến lược về quản lý rủi ro cho MHB, chủ trì UBTD Mục tiêu là quản lý tất cả mọi loại rủi ro trong khuôn khổ giới hạn và điều kiện cho phép
+ Trưởng phòng QLRR tại chi nhánh: Nhiệm vụ chính là lãnh đạo và giám sát hiệu quả công tác quản lý rủi ro của chi nhánh, giám sát cán bộ thẩm định tín
Uỷ ban quản lý rủi ro
Bộ phận quản lý rủi ro tại hội sở
Bộ phận quản lý rủi ro tại chi nhánh
Trang 29Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 19
dụng, cán bộ theo dõi và quản lý tín dụng, quản lý danh mục vay, đảm bảo hiệu quả của hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng nội bộ
Phòng QLRR: Nghiên cứu, phân tích, quản lý rủi ro nhằm đảm bảo phát triển tín dụng, mở rộng hoạt động một cách an toàn, hiệu quả
Nhiệm vụ chính của Phòng quản lý RRTD là: Xây dựng chính sách quản lý RRTD, quản lý danh mục đầu tư, trực tiếp thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng đến khách hàng, tham gia phê duyệt tín dụng, tham gia và giám sát quá trình thực hiện các quyết định đã được phê duyệt, tham gia xử lý các khoản cấp tín dụng có vấn đề Lập báo cáo đánh giá rủi ro Phân loại nợ, trích lập và dự phòng rủi ro cho toàn chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn hiệu quả Theo dõi hỗ trợ Phòng kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro… Tham gia giải quyết NQH, nợ xấu phát sinh
Phòng kiểm tra nội bộ: Kiểm tra việc tuân thủ các qui định cho vay, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về việc tuân thủ các qui định chính sách Theo định kỳ phải rà soát tất cả các hợp đồng mẫu về tiền gửi, tiền vay… nhằm đảm bảo tính pháp lý và thực tê thị trường
- Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng là một trong những nội dung quan trọng
để quản lý tín dụng của các NHTM Một ngân hàng có một cơ cấu tổ chức hợp
lý, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế sẽ tạo ra một phương thức hạn chế rủi ro tín dụng tốt nhất Do đó, các NHTM luôn cơ cấu lại, sắp xếp bộ máy tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng
Thông thường trong cơ cấu bộ máy quản lý tín dụng, các NHTM tổ chức thành các phòng ban, mỗi phòng có chức năng nhiệm vụ riêng, tách bạch bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản lý, bao gồm:
+ Phòng quan hệ khách hàng: Quản lý một cách hiệu quả danh mục khách hàng, duy trì, phát triển danh mục khách hàng, loại khỏi danh mục các khách hàng có chất lượng tín dụng thấp, không hiệu quả, xử lý tất cả các hồ sơ xin vay mới hoạc hồ sơ TD hiện tại theo hạn mức tín dụng đã được phân quyền phán
Trang 30Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 20
quyết của Tổng giám đốc trong hệ thống NHTM Vượt mức trình lên ngân hàng cấp trên
+ Phòng Quản lý rủi ro: Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt, quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
+ Phòng quản lý nợ: Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; thực hiện công chứng, giao dịch bảo đảm, nhận hồ sơ tín dụng để lưu giữ hoặc lưu kho theo qui định Theo dõi quản lý thu nợ của khách hàng Việc phân quyền đến chi nhánh NHTM sẽ cần phải được cân nhắc cho phù hợp với trình độ năng lực và cơ cấu tổ chức… nhằm đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro tín dụng
1.3.1.2 Chính sách, qui trình tín dụng :
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn
về đầu tư tín dụng của NHTM Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, qui định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM Chính sách tín dụng tạo
sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo đường hướng, chỉ dẫn cho cán
bộ tín dụng Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường, phù hợp với đặc điểm của NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi Xây dựng chính sách tín dụng phải dựa vào qui mô và tính chất của nguồn vốn, dựa vào lĩnh vực tài trợ của chi nhánh, vào kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên, dựa vào chính sách tài chính và tiền tệ của nhà nước, vào cơ sở lựa chọn các loại hình tín dụng của chi nhánh để xây dưng chính sách cho vay
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm trình tự các bước, là nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng, là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện qui trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những
Trang 31Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 21
khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai để từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp tín dụng
Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận
1.3.1.3 Đội ngũ cán bộ ngân hàng
Yếu tố con người luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đối với hoạt động tín dụng ngân hàng thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh của NHTM
và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Do đó các NHTM hiện nay
đã chú trọng hơn đến việc nâng cao trình độ, phẩm chất của CBTD Thực tế đã cho thấy NHTM nào có đội ngũ cán bộ tín dụng tốt thì ở đó việc quản lý RRTD đạt hiệu quả cao và kiểm soát tốt RRTD
1.3.1.4 Khả năng tài chính và trang thiết bị công nghệ ngân hàng
Khi các ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh thì mới đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, từ đó nền kinh tế cũng sẽ tăng trưởng vững chắc
Yếu tố tài chính quan trọng nhất của NHTM là vốn, bao gồm: Vốn pháp định và quỹ dự trữ Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo tiền gửi của khách hàng, một khi gặp rủi ro trong kinh doanh (như nợ khó đòi, lỗ trong nghiệp vụ chứng khoán thì vốn của ngân hàng là khoản bù đắp rủi ro đó và tạo khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng)
Đồng thời NHTM có khả năng tài chính mạnh mới có điều kiện thuận lợi cải tiến trang thiết bị công nghệ ngân hàng Có thể nói, việc phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng đã tạo điều kiện thức đẩy hoạt động kinh doanh của các NHTM tăng trưởng và phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng giao dịch và giảm các chi phí liên quan Sự phát triển của công nghệ hiện đại cho phép các NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững
Đối với các NHTM, công nghệ thông tin đã trở thành công cụ quan trọng trong quản lý, kinh doanh bảo đảm an toàn và hiệu quả, quản lý khách hàng, kiểm soát tốt nguồn vốn, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ hiện đại
Trang 32Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 22
v.v Chúng ta cũng dễ nhận ra hoạt động ngân hàng ngày nay, nhiều lĩnh vực và nghiệp vụ ngân hàng đã được ứng dụng công nghệ mới rộng hơn, sâu hơn và theo xu hướng tự động hoá Tuy nhiên, công nghệ thông tin thay đổi rất nhanh,
vì vậy, các dịch vụ ngân hàng trên nền công nghệ cao cũng phải luôn đổi mới, đa dạng cho phù hợp Thực tế cho thấy, ứng dụng nhanh công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng được xem là chìa khoá để các ngân hàng phát triển nhanh hơn, bền vững hơn
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Nhân tố từ phía khách hàng
Là một nhân tố chính ảnh hưởng đến RRTD Đối với khách hàng là cá nhân nguồn trả nợ là thu nhập ổn định của người vay, do đó bất cứ một sự mất ổn định nào của người vay có thể do mất việc làm, ốm đau, hoặc cố tình trì hoãn trả nợ vay… dẫn đến không đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng Đối với khách hàng là doanh nghiệp, có thể do sản phẩm sản xuất ra kém phẩm chất làm giảm doanh thu, lợi nhuận thấp thậm chí thua lỗ, làm giảm hoặc mất khả năng trả nợ, hoặc do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích do đó mất vốn hoặc hiệu quả kinh doanh kém … làm giảm khả năng trả
nợ dẫn đến rủi ro tín dụng
1.3.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế không thuận lợi: Ví dụ như quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế, môi trường cạnh tranh gay gắt dẫn đến những hệ quả tất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, sự tấn công của hàng nhập lậu làm điêu đứng các doanh nghệp sản xuất kinh doanh trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn vào các doanh nghiệp này Sự tràn lan của hàng nhập lậu tại các thành phố lớn với các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, đường cát, vải, quần áo, mỹ phẩm…là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta
Trang 33Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 23
Ngoài ra, sự thiếu quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý, công khai đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành do đó làm cho một số các doanh nghiệp khó khăn thua lỗ, mất khả năng trả nợ
1.3.1.3 Môi trường pháp lý
Sự ảnh hưởng của pháp luật đối với hoạt động TD của các NHTM thể hiện
ở các luật, văn bản luật, các thông tư hướng dẫn… việc thực thi luật, sự tuân thủ của các chủ thể kinh doanh Khi các bộ luật còn chồng chéo, không nhất quán, hay thay đổi làm cho các chủ thể trong nền kinh tế có phần khó khăn, có thể gặp rủi ro dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật như nhập hàng lậu, trốn thuế làm giảm khả năng trả nợ ngân hàng
1.3.1.4 Môi trường tự nhiên, chính trị - xã hội
Những thảm hoạ tự nhiên như: động đất, núi lửa, dịch bênh…là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng
Nói chung môi trường tự nhiên không tác dụng trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc vào môi trường tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp, dich vụ Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng
Sự bất ổn về chính trị là một tác nhân cực kỳ quan trọng đến rủi ro tín dụng Nền chính trị quốc gia ổn định là điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Ngược lại môi trường chính trị kém ổn định, xảy ra xung đột, chiến tranh… tất yếu dẫn đến sản xuất đình trệ, không có khả năng trả nợ Tuy nhiên nền chính trị Việt Nam tương đối ổn định, mặt khác hoạt động dưới sự giám sát của nhà nước, nhiều khoản cấp tín dụng được nhà nước can thiệp, điều đó tạo điều kiện hạn chế bớt rủi ro cho hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam
Nhân tố xã hội cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro tín dụng, trong trường hợp lợi dụng
Trang 34Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 24
lòng tin để chiếm đoạt, lừa đảo hoặc do trình độ dân trí thấp, kinh doanh kém hiệu quả gây tổn thất cho ngân hàng, hoặc do sự thay đổi yếu tố tâm lý xã hội cũng có khả năng hạn chế việc trả nợ của người đi vay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nhìn dưới góc độ của các nhà quản lý thì vấn đề rủi ro luôn là một trong những đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng, để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của một NHTM thì việc phòng ngừa, hạn chế RRTD luôn
là một nội dung quan trọng trong quản lý RRTD của NHTM Để việc quản trị rủi
ro đạt hiệu quả thì việc hiểu biết các những vấn đề mang tính lý luận trên đây là rất cần thiết để vận dụng vào việc quản lý RRTD nhằm hạn chế RRTD Để tránh những ảnh hưởng xấu do RRTD gây ra, các NHTM đã sử dụng nhiều biện pháp
để phòng ngừa và hạn chế RRTD Mỗi biện pháp được áp dụng ra sao và mang lại hiệu quả như thế nào còn phụ thuộc vào khả năng và điều kiện, thực trạng hoạt động của mỗi ngân hàng, và đây cũng là nội dung chủ yếu em xin được đề cập đến trong chương 2: Nghiên cứu thực trạng hạn chế rủi ro tại MHB Phú Thọ
Trang 35Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
2.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Phú Thọ được thành lập theo quyết định số 100/2004/QĐ –NHN - HĐQT ngày 17 tháng 09 năm 2004 và chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày 25 tháng 12 năm 2004 Việc thành lập MHB Chi nhánh Phú Thọ đã tạo thêm một kênh cung ứng các dịch vụ ngân hàng, tài chính cho các doanh nghiệp, các cơ quan đơn vị và các tầng lớp dân cư tỉnh Phú Thọ, góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển của tỉnh Phú Thọ, đồng thời nâng cao vị thế MHB ở khu vực phía Bắc
Tính đến cuối năm 2012, MHB Chi nhánh Phú Thọ đã có một mạng lưới hoạt động rộng từ huyện Phù Ninh, Đoan Hùng, thanh Sơn và trên hầu hết các Phường ở TP Việt Trì như Nông Trang, Gia Cẩm, Tân Dân, Thọ Sơn, Vân Cơ, tóm lại MHB Phú Thọ có 1 chi nhánh cấp
* Phòng kế toán ngân quỹ :
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tại chi nhánh ( kế toán tiền vay, kế toán tiền gửi, kế
toán nội bộ, liên NH, tổng hợp); Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác, theo đúng quy định của ngành và của nội bộ Ngân hàng MHB về chế độ thống kê kế toán; Thực hiện và kiểm soát các nghiệp vụ tài chính phát sinh: thu , chi, lãi, lỗ…, Quản lý tài sản theo quy định, Lập và gửi báo cáo Thuế lên MHB hội sở
Trang 36Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 26
* Phòng kinh doanh :
Chịu trách nhiệm quản lý một cách hiệu quả doanh mục khách hàng bằng cách lập, giám sát các kế hoạch thường liên và kế hoạch giữa kỳ dành cho mỗi khách hàng, duy trì và phát triển các doanh mục các khách hàng đem lại lợi nhuận và có chất lượng tín dụng tốt, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tối thiểu phải đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra, đảm bảo
xử lý tất cả các hồ sơ tín dụng mới hoặc các hồ sơ cấp tín dụng hiện tại, giám sát thường xuyên việc thực hiện các hợp đồng của khách hàng, có biện pháp xử lý kịp thời để giảm thiểu rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay có vấn đề, thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại hối, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn,
* Phòng hỗ trợ kinh doanh :
Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay khi phòng kinh doanh có yêu cầu, thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của MHB và các thủ tục liên quan đến món vay do phòng kinh doanh cung cấp; thực hiện giải ngân cho khách hàng trên hệ thống Intellect theo nội dung trong giấy nhận nợ và tờ trình giải ngân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt do PKD chuyển sang, thực hiện việc thu nợ(gốc, lãi) trên hệ thống Intellect, thay đổi, điều chỉnh lịch trả nợ trên hệ thống Intellect, lập danh sách, sao kê các khoản nợ đến hạn, khoản nợ quá hạn báo cáo lãnh đạo và phối hợp với phòng kinh doanh thông báo cho khách hàng, lưu giữ hồ sơ tín dụng theo đúng quy định của MHB
* Phòng quản lý rủi ro :
Lập báo cáo đánh giá rủi ro, căn cứ vào các thông tin, tài liệu liên quan đến các hồ
sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định do phòng kinh doanh cung cấp, các thông tin về rủi
ro cán bộ quản lý rủi ro thu thập hoặc do các bộ phận chức năng cung cấp, các quy định về cho vay, bảo đảm tiền vay, bảo lãnh hiện hành của MHB, Cán bộ quản lý rủi ro sẽ lập báo cáo đánh giá rủi ro về các điều kiện cấp tín dụng như tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án/phương án vay vốn, tài sản đảm bảo khoản vay, những rủi ro có thể sảy ra và các thông tin liên quan đến khoản cấp tín dụng, quản lý và đảm bảo thực hiện tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trong từng thời kỳ, thu thập và phân tích, lập báo cáo phân loại nợ, tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh
Trang 37Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 27
* Phòng nguồn vốn :
Trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về các giải pháp huy động vốn,
đưa ra các sản phẩm tiền gửi đa dạng và linh hoạt, thu hút khách hàng gửi tiền, phải cân đối được số dư tiền gửi và cho vay phù hợp, chịu trách nhiệm trực tiếp về nguồn vốn giải ngân cho khách hàng
* Phòng kiểm tra nội bộ :
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của Ngân hàng MHB tại các bộ phận, phòng ban, tham mưu cho Giám đốc chi nhánh
về các vấn đề liên quan đến tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ, các vấn đề liên quan đến tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội
bộ nhằm phát hiện, ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị xử lý những tồn tại, sai phạm trong mọi hoạt động nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật
* Phòng hành chính nhân sự :
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của MHB, tổ chức và phối hợp với các đơn vị để quản lý nhân sự và đào tạo nhân sự, xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động, quản lý việc sử dụng các loại tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ
* Chức năng nhiệm vụ của phòng giao dịch :
Tại các phòng giao dịch được chia làm ba bộ phận, đó là bộ phận kế toán ngân quỹ, bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ kinh kiêm quản lý rủi ro, về
chức năng nhiệm vụ thực hiện như tại chi nhánh
Các phòng ban này được cơ cấu và tổ chức một cách chặt chẽ và thể hiện thông qua sơ đồ sau :
Trang 38Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 28
Hình 2.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay của MHB Phú Thọ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm hoạt động của MHB Phú Thọ)
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
HỖ TRỢ KD
PHÒNG
NV VÀ KHTH
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG KIỂM TRA NỘI
BỘ
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG QUẢN
LÝ RR
GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC (PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH)
PHÓ GIÁM ĐỐC (PHỤ TRÁCH KINH DOANH)
CÁC PHÒNG GIAODỊCH
Trang 39Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 29
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Trong những ngày đầu thành lập MHB Phú Thọ đã gặp rất nhiều khó khăn Chính thức
đi vào hoạt động từ ngày 25/12/2004, với 10 tỷ đồng vốn do hội sở điều chuyển ngay từ khi được thành lập, sau 8 năm hoạt động từ đó đến nay công tác huy động vốn của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Phú Thọ tăng trưởng liên tục qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, MHB Phú Thọ đã hoàn toàn chủ động được nguồn vốn của
mình, đến 31/12/2012 tổng nguồn vốn của MHB Phú Thọ đã đạt được 750 tỷ đ
Đơn vị : VNĐ
Hình 2.4 : Tổng nguồn vốn MHB Phú Thọ từ 2009 -2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động MHB Phú Thọ 2009-2012)
2.1.3.2 Hoạt động cho vay
Với thế mạnh của một NHTM đa năng chuyên sâu trong lĩnh vực cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, MHB Phú Thọ đã xác định đối tượng khách hàng mục tiêu và có những chính sách, những sản phẩm tín dụng phù hợp Nhờ đó, vốn
MHB PHÚ THỌ
Trang 40Học viên thực hiện : Bùi Văn Đại 30
tín dụng của MHB Phú Thọ đã đến được với rất nhiều tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế
Với mục tiêu tăng trưởng dư nợ ổn định đảm bảo an toàn vốn, dư nợ tín dụng của MHB Phú Thọ đều đạt kế hoạch đặt ra, năm sau cao hơn năm trước
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Hình 2 5: Tổng dư nợ tại MHB Phú Thọ 2009 -2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động MHB Phú Thọ 2009-2012)
2.1.3.3 Kết quả kinh doanh
Công tác quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh được thực hiện theo phương châm an toàn và hiệu quả nhằm vừa đảm bảo khả năng sinh lời vừa đảm bảo khả năng thanh khoản cho đồng vốn của ngân hàng
Với mục tiêu là một NHTM hoạt động đa năng, hoạt động của MHB Phú Thọ trong thời gian qua đã có nhiều thành công trong triển khai cơ cấu lại hệ thống lành mạnh hoá tài chính,
đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng Đóng góp vào những thành tựu đó MHB Phú Thọ đã đạt được một số kết quả thể hiện ở bảng sau:
MHB PHÚ THỌ MHB