2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT WTO Word Trade Organization : Tổ chức thương mại quốc tế QTKD Quản trị kinh doanh ĐHBK HN Đại học Bách Khoa Hà Nội GVHD Giáo viên hướng dẫn CBCNV Cán bộ công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHẠM HỮU CƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP GIỮ VÀ THU HÚT THÊM CÁC LOẠI NHÂN
LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO VIỄN THÔNG HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN HỮU LỤC
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH GIỮ VÀ THU HÚT THÊM NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO DOANH NGHIỆP 8
1.1 Nhân lực chất lượng cao – yếu tố quyết định tồn tại và phát triển của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên 8
1.2 Phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cho hoạt động của doanh nghiệp 10
1.3 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cho hoạt động của doanh nghiệp 11
1.3.1 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm chuyên gia quản lý cho hoạt động của doanh nghiệp 11
1.3.2 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp 16
1.3.3 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIỮ VÀ THU HÚT THÊM NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỄN THÔNG HÀ NỘI 28
2.1 Các đặc điểm hoạt động của Viễn thông Hà Nội 28
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm – khách hàng 30
2.1.2 Đặc điểm công nghệ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Hà Nội một số năm gần đây 32
2.2 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia quản lý cùng các nguyên nhân của Viễn thông Hà Nội 36
Trang 3ii
2.2.1 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông
Hà Nội 36
2.2.2 Nguyên nhân từ phía tiêu chuẩn và quy trình thăng tiến và miễn nhiệm chuyên gia quản lý 38
2.2.3 Nguyên nhân từ phía chính sách đãi ngộ chuyên gia quản lý 40
2.2.4 Nguyên nhân từ phía công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia quản lý 44
2.3 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cùng các nguyên nhân của Viễn thông Hà Nội 46
2.3.1 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ 46
2.3.2 Nguyên nhân từ phía công tác tuyển dụng chuyên gia công nghệ 48
2.3.3 Nguyên nhân từ phía chế độ đãi ngộ chuyên gia công nghệ 50
2.3.4 Nguyên nhân từ phía công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ 52
2.4 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cùng các nguyên nhân của Viễn thông Hà Nội 56
2.4.1 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm thợ lành nghề 56
2.4.2 Nguyên nhân từ chính sách tuyển dụng thợ lành nghề 57
2.4.3 Nguyên nhân từ phía chế độ đãi ngộ thợ lành nghề 58
2.4.4 Nguyên nhân từ phía chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ thợ lành nghề 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH GIỮ VÀ THU HÚT THÊM NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỄN THÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN: 2015 - 2020 63
3.1 Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển của Viễn thông Hà Nội giai đoạn: 2015 - 2020 63
3.2 Giải pháp 1: Đổi mới chính sách đối với chuyên gia quản lý cho Viễn thông Hà Nội giai đoạn: 2015 – 2020 66
3.2.1 Đổi mới chính sách sử dụng: quy hoạch thăng tiến, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá thành tích đóng góp chuyên gia quản lý 66
Trang 4iii
3.2.2 Đổi mới chính sách tiền lương và đãi ngộ chuyên gia quản lý 67
3.2.3 Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho chuyên gia quản lý 69
3.3 Giải pháp 2: Đổi mới chính sách đối với chuyên gia công nghệ cho Viễn thông Hà Nội giai đoạn: 2015 – 2020 71
3.3.1 Tăng mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu chuyên gia công nghệ 71
3.3.2 Tăng mức độ hấp dẫn của chính sách tiền lương 72
3.3.3 Tăng mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ 74
3.4 Giải pháp 3: Đổi mới chính sách đối với thợ lành nghề cho Viễn thông Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020 76
3.4.1 Tăng mức độ hấp dẫn của chính sách tiền lương cho thợ lành nghề 76
3.4.2 Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng chức danh công nhân, thợ lành nghề để có nhận xét đánh giá đúng về thành tích, khả năng đóng góp của từng cá nhân tập thể 77
3.4.3 Tăng mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho thợ lành nghề 79
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1………
PHỤ LỤC 2………
PHỤ LỤC 3………
Trang 51
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích và đề xuất giải pháp giữ và thu hút thêm các loại nhân lực chất lượng cao cho Viễn thông Hà Nội
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng 09 năm 2012
Phạm Hữu Cường
Học viên khóa: 2010B
Trang 62
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO Word Trade Organization : Tổ chức thương mại quốc tế
QTKD Quản trị kinh doanh
ĐHBK HN Đại học Bách Khoa Hà Nội
GVHD Giáo viên hướng dẫn
CBCNV Cán bộ công nhân viên
NLCLC Nhân lực chất lượng cao
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VTHN Viễn thông Hà Nội
TCCB – LĐ Tổ chức Cán bộ - Lao động
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line: đường dây thuê bao số bất đối xứng NGN Next Genaration Network: Mạng thế hệ sau
Trang 73
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng số thuê bao phát triển mới giai đoạn 2008 – 2011
của Viễn thông Hà Nội 34 Bảng 2.2 Hiệu quả hoạt động của Viễn thông Hà Nội qua các năm 35 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên
gia quản lý của Viễn thông Hà Nội (12/2011) 37 Bảng 2.4 Kết quả điều tra về việc bổ nhiệm chuyên gia quản lý của
Viễn thông Hà Nội 39 Bảng 2.5 Thu nhập bình quân của chuyên gia quản lý Viễn thông
Hà Nội 41 Bảng 2.6 Mức chi phí điện thoại do VTHN thanh toán hàng tháng
cho chuyên gia quản lý 42 Bảng 2.7 Tỷ lệ tăng quy tiền lương tại VTHN và mức lạm phát các
năm gần đây 43 Bảng 2.8 Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ thực tế của
chuyên gia quản lý VTHN 43 Bảng 2.9 Số lượt chuyên gia quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
giai đoạn 2008 – 2011 45 Bảng 2.10 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ chuyên gia quản lý của VTHN 46 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên
gia công nghệ của VTHN 48 Bảng 2.12 Ý kiến của CBCNV về lương cấp bậc – chế độ 51 Bảng 2.13 Ý kiến của CBCNV về lương khoán 51 Bảng 2.14 Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ chuyên gia công
nghệ của VTHN 52 Bảng 2.15 Chính sách hỗ trợ chuyên gia công nghệ được đào tạo,
bồi dưỡng của VTHN 55
Trang 84
Bảng 2.16 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ công nghệ của VTHN 55 Bảng 2.17 Kết quả đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm thợ lành
nghề của VTHN 57 Bảng 2.18 Kết quả điều tra về lý do giữ chân nhân viên làm việc
cho VTHN 59 Bảng 2.19 Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ thợ lành nghề
của VTHN 60 Bảng 2.20 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ cho thợ lành nghề của VTHN 61 Bảng 3.1 Nhu cầu thu hút cán bộ quản lý bình quân hàng năm của
VTHN 68 Bảng 3.2 Đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ chuyên gia quản lý
giai đoạn 2015 – 2020 68 Bảng 3.3 Đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình
độ chuyên gia quản lý của VTHN giai đoạn 2015 - 2020 70 Bảng 3.4 Đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu chuyên gia
công nghệ của VTHN giai đoạn 2015 – 2020 72 Bảng 3.5 Đề xuất tăng mức độ hấp dẫn của chính sách tiền lương
cho chuyên gia công nghệ VTHN giai đoạn 2015 - 2020 73 Bảng 3.6 Đề xuất tăng mức độ hấp dẫn chính sách hỗ trợ đào tạo
chuyên gia công nghệ của VTHN giai đoạn 2015 - 2020 75 Bảng 3.7 Đề xuất tăng mức độ hấp dẫn chính sách tiền lương thu
hút thợ lành nghề của VTHN giai đoạn 2015 – 2020 77 Bảng 3.8 Đề xuất tăng mức độ hấp dẫn chính sách hỗ trợ đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ cho thợ lành nghề VTHN 80
Trang 9Hình 2.4 Tỷ lệ % CBCNV trả lời câu hỏi “Các khóa học hướng
tới sự phát triển quy hoạch dài hạn của cá nhân” 52
Trang 106
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý do thứ nhất: Sau 3 học kỳ học cao học QTKD của ĐHBK HN em
nhận thức sâu sắc thêm rằng, nhân lực chất lượng cao là loại yếu tố quyết định nhiều nhất khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên
Thứ hai: Thực trạng công tác đảm bảo và sử dụng nhân lực của Viễn
thông Hà Nội chỉ tương đối phù hợp các yêu cầu của giai đoạn cạnh tranh mức thấp; đầu thế kỷ 21, trước những sức ép mới, yêu cầu mới của giai đoạn nước ta thực thi các cam kết với WTO nhân lực của Viễn thông Hà Nội bộc lộ nhiều bất cập
Thứ ba: bản thân em đang và sẽ tham gia giúp lãnh đạo trong vấn đề:
đảm bảo và sử dụng nhân lực
Thứ tư: đảm bảo phù hợp với chuyên ngành đào tạo QTKD
Từ 4 lý do trên em đã chủ động đề xuất và được GVHD, Viện chuyên
ngành cho phép làm luận văn thạc sỹ theo đề tài: Giải pháp giữ và thu hút thêm các loại nhân lực chất lượng cao cho Viễn thông Hà Nội
2 Mục đích (các kết quả kỳ vọng đạt được) nghiên cứu
Lựa chọn và hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp
Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao của Viễn thông Hà Nội trong thời gian qua cùng những nguyên nhân
Đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm giữ và thu hút thêm các loại nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của Viễn thông Hà Nội giai
đoạn 2015 - 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 117
Trong quá trình thực hiện luận văn học viên chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: mô hình hóa thống kê; điều tra, khảo sát và
chuyên gia
4 Nội dung, kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực
lượng cao của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng
cao của Viễn thông Hà Nội
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực
chất lượng cao của Viễn thông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020
Trang 128
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH GIỮ VÀ THU HÚT THÊM NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO CHO DOANH NGHIỆP
1.1 Nhân lực chất lượng cao – yếu tố quyết định tồn tại và phát triển của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên
Khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên doanh nghiệp muốn tồn tại bình thường
và phát triển phải thường xuyên đạt hiệu quả hoạt động từ mức trung bình trở lên Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo một cách tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các yếu tố kinh doanh như: nhân lực, công nghệ, tổng tài sản, thương hiệu…Theo cách tiếp cận cụ thể khác: yếu tố quyết định nhiều nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên là bộ ba NLCLC chuyên gia quản lý, chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề
Theo GS,TS Đỗ Văn Phức [11, tr18], NLCLC là nhân lực vừa giỏi lý thuyết vừa làm việc có sức sáng tạo cao; doanh nghiệp cần và có thể đã có 3 loại NLCLC
là: chuyên gia quản lý (lãnh đạo, cán bộ quản lý giỏi), chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề; và khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, phát triển của doanh
nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp đó
Nhân lực chất lượng cao thường suy tính, đi đến quyết định xử lý, giải quyết tình huống, vấn đề thuộc chuyên môn nhanh, bài bản, sâu sắc; hiểu biết sâu, rộng nên được giao nhận những phần việc chuyên môn phức tạp cao, đòi hỏi sáng tạo nhiều
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp hoạt động là đầu tư, sử dụng các
nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường; được và phải chủ động, tự quyết trong mọi vấn đề của quá trình kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bất kỳ hoạt động nào khác của con người có mục đích đạt được hiệu quả cao nhất có thể Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được với phần các nguồn lực (chi phí) cho các lợi ích đó Doanh nghiệp cụ thể kỳ vọng, theo đuổi, tìm cách đạt hiệu quả
Trang 139
hoạt động cao khi các đối thủ cạnh tranh cúng thế Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố: ưu thế về NLCLC có vai trò, vị trí quan trọng nhất Trọng tâm cạnh tranh càng về sau càng chuyển từ giải tỏa sản phẩm đầu ra về giữ và thu hút thêm NLCLC
Ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh về NLCLC của doanh nghiệp là nhân tố quyết định chủ yếu thắng thế về chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sảm phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp
Như vậy, hiệu quả kinh doanh, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ
thuộc chủ yếu vào ba loại NLCLC của doanh nghiệp, đó là: Chuyên gia quản lý (lãnh đạo, cán bộ quản lý giỏi); chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề Đây là ba
lực lượng có trình độ cao, là trụ cột của doanh nghiệp khi được tạo động cơ làm việc đúng đắn và mạnh mẽ họ sẽ tạo ra và áp dụng nhiều sản phẩm sáng tạo ở cả ba khâu làm cho sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp tăng nhanh, mạnh và bền vững
Trong kinh tế thị trường, vai trò của NLCLC trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp càng được khẳng định Nhiều học giả, cũng như các nhà quản trị thừa nhận rằng những thay đổi trong môi trường kinh doanh hiện đại đã và đang tạo ra những thách thức chưa từng có so với những gì mà trước đây các doanh nghiệp gặp phải Thật vậy, mỗi thay đổi trong điều kiện môi trường kinh doanh làm tăng thêm áp lực cho các công ty phải thay đổi, chủ động sáng tạo với công nghệ mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Chính giá trị tăng thêm của cải tiến trong việc xác định lợi thế cạnh tranh đã yêu cầu các doanh nghiệp phải thu hút, đào tạo và duy trì lực lượng nhân viên với chất lượng cao nhất Theo thời gian và bất chấp sự thay đổi của môi trường, chính
Thắng thế về khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Hiệu quả kinh doanh cao; doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trang 14hình giữ và thu hút thêm NLCLC cụ thể như sau:
Thành tố thứ nhất: Bộ chỉ số:
Chỉ số 1: Số lượng và % NLCLC đi khỏi DN theo nguyện vọng cá nhân; Chỉ số 2: Mức độ tổn thất cho doanh nghiệp do NLCLC đi khỏi;
Chỉ số 3: Số lượng và % NLCLC thu hút thêm được;
Chỉ số 4: Mức độ chi phí cho việc thu hút thêm số NLCLC
Trọng số của các tiêu chí thể hiện ở điểm tối đa: Điểm tối đa của chỉ số 1 và
3 là 30/100điểm, của chỉ số 2 và 4 là 20/100điểm
Thành tố thứ 2: Bộ dữ liệu gồm có dữ liệu thống kê và dữ liệu điều tra, khảo sát;
Thành tố thứ 3: Chuẩn so sánh là số liệu của đối thủ cạnh tranh thành đạt kết hợp với kết quả xin ý kiến chuyên gia;
Thành tố thứ 4: Cách lượng hóa – tính toán từng chỉ số, mức độ tối thiểu ứng với điểm tối đa của từng chỉ số
Phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất
lượng cao của doanh nghiệp
1 Mức độ NL CLC đi khỏi DN theo nguyện vọng cá
3 Mức độ thu hút thêm được NL CLC cho phát triển
hoạt dộng của DN (Số lượng và %)
30
Trang 1511
4 Mức độ chi cho thu hút thêm được NLCLC cho phát
triển hoạt dộng của DN
20 Tổng 100
Xếp loại tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao theo phương
tố đó; cần làm rõ quá trình tác động làm tăng hoặc giảm của đối tượng nghiên cứu khi thay đổi nhân tố đó; cần nêu thực trạng và phương hướng tối ưu hóa nhân tố đó
1.3.1 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm chuyên gia
quản lý cho hoạt động của doanh nghiệp
Vận dụng cho trường hợp cụ thể, nhằm có cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia quản lý cho doanh nghiệp, chúng tôi đưa
ra những nhân tố chính yếu sau đây:
1) Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu chuyên gia quản lý;
2) Mức độ hợp lý của chế độ sử dụng: tiêu chuẩn và quy trình xem xét cho thăng tiến và miễn nhiệm; mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ chuyên gia quản lý của doanh nghiệp cụ thể;
Trang 16mãn của ứng viên mục tiêu Đổi mới chính sách thu hút ban đầu chuyên gia quản lý cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp
2012
Của đối thủ cạnh tranh năm
2015
Đề xuất cho công ty năm
Trang 1713
quản lý doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam phải
là người tốt nghiệp đại học công nghệ chuyên ngành, đại học hoặc cao học quản trị kinh doanh, đại học hành chính và chính trị Khi chuyển sang kinh tế thị trường, gia nhập, hội nhập các doanh nghiệp cần bổ sung vào quy trình bổ nhiệm chuyên gia quản lý công đoạn: thi tuyển Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm và thu hút được nhiều cán bộ quản lý giỏi Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc giữ và thu hút thêm chuyên gia quản lý cho doanh nghiệp
Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ chuyên gia quản lý của doanh nghiệp cụ thể Đánh giá chất
lượng công tác, đánh giá thành tích của chuyên gia quản lý là công việc rất quan trọng và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa
ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là chuyên gia quản lý đúng hay sai một cách áp đặt chủ quan Khi phương pháp đánh giá hợp lý, người chuyên gia quản lý doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cho chuyên gia quản lý phải tính toán, trình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số của về các mặt: thu nhập tháng bình quân; cơ cấu thu nhập: lương - thưởng bằng tiền - các loại khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài, ; quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ chuyên gia quản lý với đội ngũ chuyên gia công nghệ và của đội ngũ thợ lành nghề Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian việc duy trì và thu hút thêm loại NLCLC càng có hiệu quả cao
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách đãi ngộ thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây:
Trang 1814
Các chỉ số (nội dung) của
chính sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Thu nhập tháng bình
quân
2 Cơ cấu thu nhập
3 Quan hệ thu nhập bình
quân của chuyên gia quản
lý, chuyên gia công nghệ
Nội dung của chính
sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh trang 2015
Đề xuất cho công
ty 2015
1 Thu nhập tháng bình quân
2 Cơ cấu thu nhập
3 Quan hệ thu nhập bình
quân của chuyên gia quản
lý, chuyên gia công nghệ
và thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể
Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho loại chuyên gia quản lý của doanh nghiệp mình Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức
độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho NLCLC doanh
Trang 1915
nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên, khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại NLCLC, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là
chính sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia quản lý doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt - cán bộ được hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó
chuyên gia quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, thu hút chuyên gia quản lý
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia quản lý của công ty thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây
Các chỉ số (nội dung)
của chính sách hỗ trợ
đào tạo nâng cao trình
độ chuyên gia quản lý
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Số lượt - người được đào
tạo nâng cao trình độ bình
tạo nâng cao trình độ
Sau khi tính toán, lập luận các chỉ số (nội dung) của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia quản lý của công ty được đề xuất đổi mới trong tương lai cần tập hợp kết quả vào bảng sau:
Trang 2016
Nội dung của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ chuyên gia quản
lý
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh tranh
2015
Đề xuất cho công
ty năm
2015
1 Số lượt - người được đào tạo
nâng cao trình độ bình quân
tạo nâng cao trình độ
1.3.2 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm chuyên gia
công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp
Để có cơ sở cho việc đề xuất giải pháp cải thiện tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cho doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra những nhân tố chính yếu sau đây:
1) Mức độ hấp dẫn của thu hút ban đầu chuyên gia công nghệ;
2) Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp cụ thể;
3) Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho loại chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp cụ thể
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu chuyên gia công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước
hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia công nghệ Cuộc tranh giành chuyên gia công nghệ ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ và thu hút thêm được chuyên gia công nghệ khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia công nghệ là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút về đáp ứng những nhu
cầu ưu tiên thỏa mãn của chuyên gia công nghệ Đổi mới chính sách giữ và thu hút
Trang 2117
thêm chuyên gia công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi cần có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ hấp dẫn càng
cao
Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách thu hút chuyên gia công nghệ của công ty cần tập hợp kết quả vào bảng sau:
Nội dung của chính sách
thu hút ban đầu Thực trạng của công ty năm
2012
Của đối thủ cạnh tranh năm
2015
Đề xuất cho công ty năm
Trang 2218
lành nghề Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian việc duy trì và thu hút thêm loại NLCLC càng có hiệu quả cao
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách đãi ngộ chuyên gia công nghệ thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây: Các chỉ số (nội dung) của
chính sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Thu nhập tháng bình quân
2 Cơ cấu thu nhập
3 Quan hệ thu nhập bình
quân của chuyên gia quản
lý, chuyên gia công nghệ và
Nội dung của chính
sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh trang
2015
Đề xuất cho công
bình quân của chuyên
gia quản lý, chuyên gia
Trang 2319
Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho NLCLC doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên, Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại NLCLC, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính
sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt - cán
bộ được hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó
NLCLC của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, thu hút chuyên gia công nghệ
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ của công ty thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây
Nội dung của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ chuyên gia công
nghệ
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Số lượt - người được đào
tạo nâng cao trình độ bình
Trang 2420
Sau khi tính toán, lập luận các chỉ số (nội dung) của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ của công ty được
đề xuất đổi mới trong tương lai cần tập hợp kết quả vào bảng sau:
Nội dung của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ cho chuyên gia
công nghệ
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh tranh
2015
Đề xuất cho công
ty năm
2015
1 Số lượt - người được đào tạo
nâng cao trình độ bình quân
tạo nâng cao trình độ
Trong kinh tế thị trường, chuyên gia công nghệ đóng vai trò quan trọng trong
sự thành công của doanh nghiệp Điều nổi bật nhất ở chuyên gia công nghệ là tinh thông nghiệp vụ, kỹ năng về kiến thức chuyên ngành cao sâu Chuyên gia công nghệ không những không thể thay thế mà đối với lãnh đạo mà nói, họ là loại người không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp Chính sở trường nghiệp vụ của các chuyên gia công nghệ này đã tạo nên quyền lực cho nhà lãnh đạo Nhiều học giả cho rằng, quyền lực thực sự không nằm trong tay các nhà lãnh đạo mà được phân tán vào tay của những người có chuyên môn Trong phạm vi chuyên ngành của mình, những chuyên gia này sẽ đưa ra những ý kiến xung quanh phạm vi kiến thức
mà họ phụ trách có tính quyền lực Tính quyền lực này đủ để phát huy sự ảnh hưởng tương đối lớn, ngay cả lãnh đạo cũng phải biểu thị sự tôn trọng
Chuyên gia công nghệ trẻ thường mong muốn trước hết được giao thực hiện các công việc có nội dung phong phú, phức tạp, đòi hỏi nỗ lực sáng tạo và được tiếp xúc với công nghệ, quản lý hiện đại
Khi hoạch định chính sách giữ và thu hút chuyên gia công nghệ cho doanh nghiệp cần xét đến các phương cách sau đây:
1) Chính sách tuyển dụng hấp dẫn, rõ ràng minh bạch;
Trang 2521
2) Chính sách đãi ngộ công bằng hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh;
3) Tạo dựng môi trường làm việc;
6) Đảm bảo cơ hội phát triển, thăng tiến; có triển vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Trong kinh tế thị trường, giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ của một công ty phần lớn được bắt nguồn từ những hoạt động dựa trên những kiến thức như thiết kế, thế mạnh về kỹ thuật, dịch vụ khách hàng và hậu cần Vì vậy, bắt buộc chuyên gia công nghệ phải làm mọi thứ có thể để tăng cường nền tảng và mức độ chuyên dụng của kiến thức Điều này có nghĩa lôi cuốn và giữ lại những người có khả năng nhất
1.3.3 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm thợ lành nghề
cho hoạt động của doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường, để cạnh tranh và phát triển các doanh nghiệp đang phải đối mặt với những thách thức lớn hơn trong việc giữ và thu hút thêm thợ lành nghề (công nhân có trình độ cao) cho hoạt động của doanh nghiệp mình Theo GS
TS Đỗ Văn Phức [11, tr275], công nhân của sản xuất công nghiệp hiện đại là những người phải:
1) Hiểu biết các tính chất của các loại vật liệu liên quan;
2) Hiểu biết về tính năng kỹ thuật của một số máy móc thiết bị liên quan; 3) Có khả năng vận hành, bảo dưỡng một số máy móc thiết bị liên quan; 4) Hiểu biết về sản phẩm mình góp sáng tạo; người sử dụng sản phẩm đó; 5) Hiểu biết về truyền thống doanh nghiệp, phối hợp cùng đồng đội bảo vệ truyền thống đó;
6) Giỏi một nghề, biết một số nghề khác
Áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đòi hỏi ở người lao động những gì về trình độ nghề nghiệp? Thợ lành nghề là đầu mút của một dây chuyền công việc, nhưng cũng là một khâu vô cùng quan trọng Khi khai thác phát minh một sản phẩm mới, rất có thể không phải là những cán bộ kỹ thuật, mà chính là những người thợ giỏi, thợ lành nghề mới là người nêu ra phương pháp sửa đổi, hoàn thiện
Trang 2622
Ở thời đại tôn sùng trí thức như ngày nay, rất nhiều người lại không muốn làm thợ giỏi, thợ lành nghề, lũ lượt kéo nhau lên cương vị lãnh đạo Thế nên thợ lành nghề mới mỗi ngày một ít đi
Trong nghiên cứu phát minh sản phẩm mới, khi sản lượng của sản phẩm tăng lên ồ ạt, sảm phẩm rất cần được giới thiệu rộng rãi để bán ra, một thợ giỏi lúc ấy rất
có thể sẽ trở thành một chiếc “động cơ” của cả xí nghiệp
“Ngàn quân dễ có, một tướng khó tìm”, nhưng chỉ cần trong doanh nghiệp từ trên xuống dưới đều nắm vững và làm tốt trên cương vị mình, doanh nghiệp sẽ có
Người công nhân, người thợ lành nghề luôn mong muốn được ưu tiên đảm bảo tính công bằng trong đãi ngộ, đảm bảo môi trường lao động ít độc hại, không nguy hiểm và bầu không khí làm việc tập thể lành mạnh, thoải mái Do vậy để giữ
và thu hút thợ lành nghề doanh nghiệp cần phải:
1) Chính sách tuyển dụng hấp dẫn, rõ ràng minh bạch;
2) Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng chức danh nghề công nhân để có nhận xét đánh giá đúng về thành tích, khả năng đóng góp của từng cá nhân tập thể;
2) Chính sách đãi ngộ công bằng hấp dẫn;
3) Tạo dựng môi trường làm việc;
6) Đảm bảo cơ hội phát triển, thăng tiến; có triển vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Trang 2723
Trong kinh tế thị trường, NLCLC là nhân tố quyết định chủ yếu chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp Do vậy để thiết lập, thực thi cách giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cần phải đánh giá lại toàn bộ đội ngũ thợ và đổi mới chính sách đối với họ
Theo chúng tôi chính sách đối với thợ lành nghề cần đảm bảo:
1) Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu;
2) Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ;
3) Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập
sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, tức là phải cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu thợ lành nghề Cuộc tranh giành thợ lành nghề ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ và thu hút thêm được thợ lành nghề khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút thợ lành nghề là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả
về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút về đáp ứng những nhu
cầu ưu tiên thỏa mãn của thợ lành nghề Đổi mới chính sách giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi cần có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ hấp dẫn càng cao
Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách thu hút thợ lành nghề của công ty cần tập hợp kết quả vào bảng sau:
Nội dung của chính sách thu
hút ban đầu
Thực trạng của công ty năm 2012
Của đối thủ cạnh tranh năm 2015
Đề xuất cho công ty năm
2015
1 Trị giá suất đầu tư thu hút:
Trang 2824
Nội dung của chính sách thu
hút ban đầu
Thực trạng của công ty năm 2012
Của đối thủ cạnh tranh năm 2015
Đề xuất cho công ty năm
2015
2 Hình thức, cách thức thu hút
Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn
của chính sách đãi ngộ thợ lành nghề của doanh nghiệp cụ thể Đánh giá chất
lượng công tác, đánh giá thành tích của thợ lành nghề là công việc rất quan trọng và
vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao vì trong kết quả lao động của họ có sự kết
tinh của sự cần cù và sáng tạo; sự kết tinh của sự khéo léo và trí tuệ Chính sách,
giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một
khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm
túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận chính
sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là thợ lành nghề đúng hay sai một cách áp
đặt chủ quan Khi phương pháp đánh giá hợp lý chuyên gia công nghệ doanh nghiệp
sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi
kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Để đánh giá và đề xuất đổi
mới chính sách đãi ngộ cho thợ lành nghề phải tính toán, trình bày và so sánh với
của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số của về các mặt: thu nhập tháng
bình quân; cơ cấu thu nhập: lương - thưởng bằng tiền - các loại khác như cổ phiếu,
suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài, ; quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ
chuyên gia quản lý với đội ngũ chuyên gia công nghệ và của đội ngũ thợ lành nghề
Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và
hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian việc duy trì và thu
hút thêm loại NLCLC càng có hiệu quả cao
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách
đãi ngộ thợ lành nghề thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây:
Trang 2925
Các chỉ số (nội dung) của
chính sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Thu nhập tháng bình
quân
2 Cơ cấu thu nhập
3 Quan hệ thu nhập bình
quân của chuyên gia quản
lý, chuyên gia công nghệ
Nội dung của chính
sách đãi ngộ
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh tranh
2015
Đề xuất cho công
bình quân của chuyên
gia quản lý, chuyên gia
Trang 3026
chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho thợ lành nghề của doanh nghiệp là vẫn luôn là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên, Khi chính sách đào tạo nâng cao trình
độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại NLCLC, mỗi loại có số lượng hợp
lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước
là chính sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho thợ lành nghề doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt - cán
bộ được hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó thợ
lành nghề của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và
đủ mạnh, tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, thu hút thợ lành nghề
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho thợ lành nghề của công ty thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây
Nội dung của chính
sách hỗ trợ đào tạo
nâng cao trình độ
thợ lành nghề
Thực trạng của công ty
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Nhận xét đánh giá
1 Số lượt - người được
đào tạo nâng cao trình
độ bình quân hàng năm
2 Cơ cấu nguồn tiền chi
cho đào tạo
Trang 3127
Nội dung của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ cho thợ lành nghề
Thực trạng của công ty
Của đối thủ cạnh tranh
2015
Đề xuất cho công
ty năm
2015
1 Số lượt - người được đào tạo
nâng cao trình độ bình quân hàng
Trang 3228
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIỮ VÀ THU HÚT THÊM NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO CỦA VIỄN THÔNG HÀ NỘI
2.1 Các đặc điểm hoạt động của Viễn thông Hà Nội
Sau ngày giải phóng Thủ đô (10/10/1954) Bưu điện thành phố Hà Nội được thành lập Từ đó đến tháng 12 năm 2007 Bưu điện thành phố Hà Nội làm công tác kinh doanh và phục vụ trên địa bàn Thủ đô với hai mảng lĩnh vực chính là bưu chính – phát hành báo chí và các dịch vụ viễn thông Nếu năm 1954 Bưu điện thành phố Hà Nội có khoảng 300 cán bộ công nhân viên thì đến cuối năm 2007 có hơn
5500 người Vào tháng 01 năm 2008 Bưu điện thành phố Hà Nội lúc này là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chia tách thành hai đơn vị
là Bưu điện thành phố Hà Nội – kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính và Viễn thông
Hà Nội ngày nay – kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội Tới tháng 9 năm 2009 khi Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội, Viễn thông Hà Tây đã hợp nhất vào Viễn thông Hà Nội
Viễn thông Hà Nội - đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 652/ QĐ-TCCB/ HĐQT ngày 06-12-2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn
và nhiệm vụ của mình Viễn thông Hà Nội có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Hà Nội
+ Trụ sở giao dịch: Số 75, Đinh Tiên Hoàng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ Điện thoại: (84-4) 36686868; Fax: (84-4) 36686888
+ Tên giao dịch quốc tế: Hanoi telecommunications
+ Tên viết tắt: VNPT Hà Nội, VNPT Hanoi
+ Email: contact@vnpt-hanoi.com.vn; Website: www.vnpt-hanoi.com.vn + Ngành nghề kinh doanh:
Trang 33- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên; Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy: Viễn thông Hà Nội gồm có 11 phòng, ban chức
năng và 08 đơn vị trực thuộc
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Viễn thông Hà Nội
Ban Q.lý các dự
án công kiến trúc
Hà Nội 2
GIÁM ĐỐC Công ty Điện thoại
Hà Nội 3
GIÁM ĐỐC Cty Dịch
vụ viễn thông HN
GIÁM ĐỐC Công
ty dịch vụ vật tư
GIÁM ĐỐC Trung tâm Tin học
GIÁM ĐỐC Trung tâm điều hành thông tin
GIÁM ĐỐC Trung tâm dịch vụ khách hàng
GIÁM ĐỐC VIỄN THÔNG HÀ NỘI
PGĐ KINH DOANH PGĐ KỸ THUẬT
Phòng Mạng
và Dịch
vụ
Phòng Đầu tư – Xây dựng
cơ bản
Phòng
Kế hoạch – Kinh doanh
Phòng Phát thị trường
Văn Phòng VNPT
Hà Nội
Phòng
Tổ chức cán bộ
- lao động
Các phòng nghiệp vụ chức năng, Phòng phát triển phần mềm
Các phòng nghiệp vụ chức năng, Phòng cung ứng vật tư, kho
Các phòng nghiệp vụ chức năng, Phòng khai thác mạng IP,…
Các phòng nghiệp vụ chức năng, Phòng Tiếp thị bán hàng1,2,3,4
Các phòng nghiệp vụ chức năng, Trung kinh doanh
Trang 3430
Bộ máy tổ chức của Viễn thông Hà Nội là một hệ thống tổng thể, bao gồm những bộ phận hợp thành Mỗi bộ phận hợp thành có chức năng, nhiệm vụ riêng, có trách nhiệm và quyền hạn riêng theo hướng chuyên môn hoá Giữa các bộ phận hợp thành có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và chịu sự quản lý, chỉ đạo thống nhất của Giám đốc Viễn thông Hà Nội Toàn bộ hệ thống tổ chức bộ máy của Viễn thông Hà Nội hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm – khách hàng
+ Sản phẩm dịch vụ: Viễn thông Hà Nội hiện đang cung cấp các loại hình
dịch vụ viễn thông sau:
- Các dịch vụ viễn thông cơ bản: như dịch vụ điện thoại nội hạt, dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, dịch vụ điện thoại quốc tế, dịch vụ truyền số liệu, truyền hình hội nghị, dịch vụ cho thuê kênh,…
- Các dịch vụ cộng thêm: được cung cấp trên điện thoại cố định như dịch vụ báo thức tự động, dịch vụ quay số rút gọn, chuyển cuộc gọi tạm thời, cuộc gọi hội nghị, khóa cuộc gọi liên tỉnh và quốc tế, dịch vụ 1080,…; các dịch vụ cộng thêm trong điện thoại quốc tế có điện thoại viên trợ giúp như dịch vụ điện thoại thu cước
ở người gọi (Collect-Call), dịch vụ điện thoại hội nghị quốc tế…
- Các dịch vụ giá trị gia tăng: như dịch vụ thư điện tử (E-Mail), dịch vụ viễn thông khẩn cấp (gọi đến các số liên lạc khẩn cấp của cơ quan công an, cứu hoả, cấp cứu, ), dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định, dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định,…
- Dịch vụ kết nối, truy cập internet và các ứng dụng Internet trong viễn thông Ví dụ như: dịch vụ điện thoại internet/VNN (Fone – VNN, dịch vụ truy nhập internet tốc độ cao ADSL, MegaVNN, Metronet, …
- Dịch vụ truyền số liệu: Ví dụ như dịch vụ MegaWAN (xDSL-WAN) Dịch
vụ này cung cấp cho khách hàng khả năng truy nhập internet tốc độ cao, nhận tín hiệu truyền hình theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, hội nghị truyền hình, gọi điện thoại đồng thời với việc truy nhập internet
- Các dịch vụ dịch vụ NGN, FTTx,…
Trang 3531
Có thể thấy Viễn thông Hà Nội cung cấp các sản phẩm dịch vụ viễn thông rất
đa dạng và phong phú Tại Hà Nội, Viễn thông Hà Nội là một trong những nhà khai thác dịch vụ viễn thông hàng đầu với thị phần điện thoại cố định khoảng 93%, thị phần thuê bao Internet băng rộng ADSL khoảng 57% và thuê bao di động trả sau (Vinaphone) chiếm 32% (số liệu của Sở Thông tin – Truyền thông Hà Nội tháng 5 năm 2011)
Đặc điểm nổi trội nhất của sản phẩm dịch vụ viễn thông đó là đặc tính vô hình – loại sản phẩm ẩn khuất các đặc trưng – tiêu chuẩn chất lượng khó thương
thảo cụ thể trước khi ký kết hợp đồng và kiểm tra chúng mỗi khi chất lượng không đảm bảo Cán bộ quản lý cần được đào tạo, nghiêm túc đảm bảo chất lượng loại sản phẩm dịch vụ này cho khách hàng và giáo dục, chỉ đạo cho các nhân viên cũng làm như vậy thì hiệu quả kinh doanh khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên mới cao bền vững
Đặc điểm thứ 2 cần kể đến của sản phẩm dịch vụ viễn thông là tốc độ trở thành lạc hậu cao Cán bộ quản lý cần được đào tạo, chuẩn bị kịp thời cho đổi mới
loại sản phẩm dịch vụ này và giáo dục, chỉ đạo cho các nhân viên cũng làm như vậy thì hiệu quả kinh doanh khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên mới cao bền vững
+ Khách hàng: Viễn thông Hà Nội kinh doanh dịch vụ viễn thông cho hàng
chục loại khách hàng trước hết trên địa bàn thành phố Hà Nội như: cơ quan, cá nhân; người trẻ - trung – cao tuổi; người nghèo – trung bình – giàu; loại người có trình độ dân trí thấp – trung bình – cao,…Mỗi loại khách hàng của Viễn thông Hà Nội có yêu cầu chất lượng, khả năng thanh toán, yêu cầu giao tiếp…riêng biệt, khác với các loại khác Khách hàng trình độ cao nghiêng nặng về yêu cầu chất lượng dịch vụ Khách hàng tuổi cao nghiêng nặng hơn về yêu cầu giao tiếp văn hóa cao… Cán bộ quản lý cần được đào tạo, nghiêm túc đáp ứng các yêu cầu ưu tiên thỏa mãn của khách hàng và giáo dục, chỉ đạo cho các nhân viên cũng làm như vậy thì hiệu quả kinh doanh khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên mới cao bền vững
+ Đối thủ cạnh tranh: Trong điều kiện môi trường kinh tế - xã hội của Hà
Nội đang tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, mức chi tiêu trong dân bị
Trang 3632
cắt giảm; thị trường viễn thông, công nghệ thông tin Hà Nội đang có sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt, bên cạnh đó mạng lưới sau sáp nhập với Hà Tây (cũ) chưa đồng bộ đòi hỏi sự đầu tư rất lớn cho khu vực, hoạt động kinh doanh dịch vụ của Viễn thông Hà Nội gặp không ít những khó khăn, thách thức
Hiện tại trên địa bàn thành phố có 5 doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông, mỗi doanh nghiệp về cơ bản đều là công ty nhà nước và đều tập trung ở một vùng địa lý hoặc một loại hình dịch vụ nhất định Cụ thể như sau:
- Cung cấp dịch vụ internet: gồm có Viễn thông Hà Nội, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty FPT, Công ty Cổ phần Netnam Trong những năm qua, Công ty Viễn thông Điện lực - EVN-Telecom (nay đã sáp nhập vào Viettel) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (S-Fone) cho phép truy nhập internet từ điện thoại cố định không dây CDMA 20001X Sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới càng làm cho thị trường internet trên địa bàn thêm sôi động và tạo thêm cơ hội lựa chọn cho khách hàng
- Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, gồm có Viễn thông Hà Nội, FPT và Viettel
- Cung cấp dịch vụ truyền số liệu: gồm có Viễn thông Hà Nội, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty FPT, Công ty Cổ phần Netnam
Tất cả các đặc điểm trên đây đã đặt Viễn thông Hà Nội trước những thời cơ, thách thức và khó khăn mới trong quá trình tham gia cạnh tranh trên thị trường viễn thông hiện nay
2.1.2 Đặc điểm công nghệ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Hà Nội một số năm gần đây
Với phương châm và mục tiêu của VNPT là “luôn đi tắt đón đầu” trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ vào quá trình sản xuất nên Viễn thông Hà Nội luôn nghiên cứu triển khai, áp dụng các công nghệ mới được nhập khẩu từ nước ngoài và thuộc loại tiên tiến, hiện đại trong khu vực và trên thế giới như: Công nghệ kỹ thuật số (digital technology), NGN (Next Genaration Netkork), GSM (Global Mobile of
Trang 37Viễn thông Hà Nội ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ Ban hành bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đặc biệt là với các dịch vụ băng rộng Tỷ lệ sửa chữa điện thoại bình quân cả khu vực nội và ngoại thành đạt 92,87%, đảm bảo thời gian cam kết với khách hàng là
4 giờ vùng nội thành và 6 giờ vùng ngoại thành
Việc triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ mới tại Viễn thông Hà Nội đã đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như: Các dịch vụ trên mạng quang (FiberVNN, FiberHome TV, MegaWAN), các dịch vụ gia tăng trên nền băng rộng MegaPlus, dịch vụ MyTV, các dịch vụ trên nền mạng di động, thực hiện giải pháp về wifi cho các trường Đại học
Giai đoạn 2008 – 2011, thị trường viễn thông luôn bị chia sẻ, cạnh tranh
vô cùng gay gắt, môi trường kinh tế - xã hội của Thủ đô chịu ảnh hưởng của kinh
tế, lạm phát tăng cao; giá cước các dịch vụ viễn thông tiếp tục giảm, yêu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ viễn thông ngày càng cao; nhu cầu sử dụng dịch
vụ viễn thông truyền thống đã bão hòa Tuy vậy về công tác phát triển mạng lưới dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin, do là một nhà cung cấp dịch vụ có truyền thống, Viễn thông Hà Nội tận dụng được nhiều điểm mạnh so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường viễn thông hiện nay:
- Có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông
- Cung cấp các loại hình dịch vụ tương đối đa dạng, bao gồm điện thoại cố
Trang 3834
định, điện thoại di động, MegaVNN, MegaWAN, Metronet, FTTx,…
- Lợi thế về lịch sử xây dựng và phát triển, Viễn thông Hà Nội đã tích luỹ được nguồn vốn lớn, nguồn nhân lực dồi dào, có mạng lưới rộng khắp và ổn định, chất lượng tốt, cơ sở hạ tầng (mạng cáp, nhà trạm, thiết bị,…) vững chắc, công nghệ không ngừng được đầu tư, đổi mới hiện đại phù hợp với trình độ phát triển chung của khu vực và thế giới
- Hiện là doanh nghiệp chủ đạo, thị phần lớn, có uy tín, có sẵn khách hàng và đối tác truyền thống
- Có đủ điều kiện về tài chính, công nghệ, mạng lưới để tập trung phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng
Nhờ tận dụng được các thế mạnh trên, hàng năm Viễn thông Hà Nội đều đạt
và vượt chỉ tiêu về phát triển thuê bao (trừ phát triển mới thuê bao điện thoại cố định truyền thống đã bão hòa trong những năm gần đây) Trong đó thuê bao Internet (MegaVNN, FiberVNN) tăng trưởng nhanh, nâng thị phần thuê bao MegaVNN trên địa bàn tăng từ 52% năm 2008 lên 61% năm 2011, thị phần FiberVNN tăng từ 15% năm 2010 lên 30% năm 2011 Tổng số thuê bao viễn thông trên mạng đến cuối năm
2011 tăng gấp gần 2 lần so với tổng số thuê bao viễn thông trên mạng thời điểm năm 2005
Bảng 2.1 Tổng số thuê bao phát triển mới giai đoạn 2008 - 2011 của
Viễn thông Hà Nội
Đơn vị tính: thuê bao
Trang 3935
8 Điện thoại Gphone 27,931 87,035 21,668 10,033
Nguồn: Báo cáo các năm 2008-2011 của VTHN
Một số thông số về hiệu quả hoạt động kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin của Viễn thông Hà Nội trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 2.2 Hiệu quả hoạt động của Viễn thông Hà Nội qua các năm
1 Lợi nhuận, tỷ VNĐ 136 100 116 330
2 Lợi nhuận/Tổng tài
Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm 2008 – 2011 của VTHN
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy, giai đoạn 2008 – 2011 Viễn thông Hà Nội kinh doanh hàng năm đạt lợi nhuận hàng trăm tỷ, ROA >0 tuy có tăng dần Như vậy, hiệu quả kinh doanh của Viễn thông Hà Nội thấp
Hiệu quả hoạt động của Viễn thông Hà Nội thấp chủ yếu do lãnh đạo, quản
lý còn nhiều bất cập: sức ì, kém linh hoạt trong sự thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trường; cơ chế huy động vốn còn bị hạn chế trong phân cấp huy động; các cơ chế chính sách (như quy chế bộ nhiệm miễn nhiệm cán bộ, quy chế lương, quy chế tuyển dụng, quy chế đào tạo, ) mặc dù được xây dựng rất công phu, bài bản, đầy đủ các căn cứ từ các cơ chế chính sách của nhà nước, của đơn vị chủ quản (VNPT) nhưng vẫn có một rào cản là vẫn chưa tạo ra được sức hấp dẫn trong việc giữ và thu hút thêm nhiều loại NLCLC cho Viễn thông Hà Nội
Trong bối cảnh thị trường viễn thông – công nghệ thông tin đã ở ngưỡng bão hòa, lại có nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông, những năm tới việc triển khai phát triển thuê bao dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin ngày càng trở nên khó khăn hơn Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững,
Trang 40Những năm gần đây do thị trường viễn thông có nhiều biến động và cạnh tranh khốc liệt, các đối thủ cạnh tranh đã không ngừng đưa ra các chính sách thu hút hấp dẫn hơn nên đã có một tỷ lệ đáng kể cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông Hà Nội
đã đi sang làm việc cho đơn vị khác có thu nhập cao hơn hoặc có môi trường làm việc hấp dẫn hơn Từ năm 2008 -2011 có đến 26 cán bộ quản lý giỏi rời khỏi Viễn thông Hà Nội (xem Phụ lục 2)
Số liệu thống kê cho thấy chuyên gia quản lý rời Viễn thông Hà Nội bình quân năm là 07 người (chiếm tỷ lệ 2,2%) Cán bộ quản lý giỏi là những người có kinh nghiệm quản lý, kỹ năng làm việc, được đào tạo bài bản và được giao xử lý công việc quan trọng với mức độ phức tạp cao, nên khi họ rời khỏi vị trí công tác sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến dây truyền hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy căn cứ thực trạng tỷ lệ % cán bộ quản lý giỏi rời khỏi Viễn thông
Hà Nội và ý kiến chuyên gia, điểm đánh giá mức độ đi khỏi Viễn thông Hà Nội của cán bộ quản lý giỏilà 16/30
Tổn thất khi chuyên gia quản lý rời khỏi Viễn thông Hà Nội là rất lớn Bên cạnh tổn thất về chi phí có thể cân đong, đo đếm được (như tiền lương, thưởng, kinh phí đào tạo,…), tổn thất mất người giỏi (có kinh nghiệm trong quản lý và sản xuất kinh doanh, có tư duy sáng tạo, chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu,…) trong bộ máy điều hành, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là con số không