1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

87 570 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Dựa vào kết phân tích nhằm mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án, đề tài tập trung vào các vấn đề: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK

CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: P.GS.TS NGUYỄN MINH DUỆ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 4

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

a Khái niệm về đầu tư 4

b Khái niệm về dự án 4

1.1.2 Các yêu cầu đối với một dự án đầu tư 5

1.1.3 Phân loại đầu tư 6

1.1.4 Chu trình dự án đầu tư 8

1.2 Cơ sở lý thuyết về nghiên cứu, phân tích và đánh giá dự án đầu tư 9

1.2.1 Các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư 9

1.2.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 12

1.2.3 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư có tính đến rủi ro 25

Tóm tắt chương I 32

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK CỦA TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án 33

2.2 Mục tiêu của dự án 35

2.3 Cơ sở pháp lý của dự án 36

2.4 Địa điểm xây dựng công trình 37

2.5 Quy mô của dự án 39

2.5.1 Quy mô công suất 39

2.5.2 Mức huy động công suất 40

(Nguồn: PVFCCo) 40

Trang 3

2.6 Lựa chọn công nghệ sản xuất 40

2.7 Sản phẩm, nguyên liệu và nhu cầu tiện ích của dự án 45

2.7.1 Sản phẩm 45

2.7.2 Nguyên liệu và tiện ích 46

2.8 Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhân sự cho nhà máy 52

2.8.1 Nhu cầu nhân sự cho nhà máy 52

2.8.2 Khả năng đáp ứng nhân sự cho nhà máy 54

Tóm tắt chương II 55

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ

3.1 Các điều kiện và cơ sở phân tích cho dự án 56

3.1.1 Các thông số về nhà máy 56

(Nguồn: PVFCCo) 57

3.1.2 Thời gian xây dựng 57

3.1.3 Thời kỳ khấu hao 57

3.1.4 Giá nguyên vật liệu, sản phẩm và các tiện ích khác 57

3.1.5 Thuế 58

3.1.6 Lãi suất và các điều khoản tài chính 59

3.1.7 Các cơ sở để ước tính 59

3.2 Tính toán và phân tích tài chính 60

3.2.1 Nguồn vốn 60

3.2.2 Tổng mức đầu tư 61

3.2.3 Xác định doanh thu 62

3.2.4 Xác định chi phí hàng năm của dự án 63

3.2.4 Xác định dòng tiền trong phân tích tài chính dự án 64

3.2.5 Tính toán và phân tích hiệu quả tài chính dự án 69

Tóm tắt chương 3 71

KẾT LUẬN 72

Tóm tắt luận văn thạc sỹ khoa học Error! Bookmark not defined

Trang 4

Summary of Master thesis science Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHẦN PHỤ LỤC VÀ CÁC BẢNG TÍNH 77

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức huy động công suất và sản lượng của dự án 40

Bảng 2.2: Bảng các tiêu chí và yêu cầu lựa chọn công nghệ sản xuất cho dự án 42

Bảng 2.3: Bảng các ưu nhược điểm của công nghệ ve viên nóng chảy thùng quay 44

Bảng 2.4: Chất lượng sản phẩm NPK 16-16-16 45

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu cho việc sản xuất các loại NPK 46

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động của nhà máy để sản xuất loại phân NPK 16-16-16 (phương án cơ sở) 47

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nhân sự của nhà máy 53

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động trong 1 năm của nhà máy ở các mức huy động công suất khác nhau 56

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giá nguyên liệu, tiện ích và dịch vụ 58

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư dự án 62

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng 63

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhà máy 64

Bảng 3.6: Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án Nhà máy NPK 67

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình các phương pháp tính toán rủi ro cho dự án đầu tư 25 Hình 1.2: Sơ đồ nguyên tắc giải cây quyết định 29 Hình 2.1 Các công nghệ sản xuất NPK đang ứng dụng hiện nay trên thế giới 41 Hình 2.2: Sơ đồ các công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ ve viên nóng chảy thùng quay 1

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Minh Duệ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và có nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học, khoa Kinh tế và quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Tôi xin được chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo Tổng Công

ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần, các anh/chị đồng nghiệp đang công tác tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng - Tổng công ty đã tạo điều kiện giúp

đỡ và cung cấp cho tôi rất nhiều các thông tin, các tư liệu quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2011

Học viên

Nguyễn Thế Tấn Anh

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và tài liệu tham khảo được nêu trong luận văn là trung thực, đúng với tài liệu gốc đã được công bố theo luật định

Kết quả nghiên cứu là của tác giả và không trùng hợp với bất kỳ một luận văn nào

đã được công bố

Học viên

Nguyễn Thế Tấn Anh

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Đất nước ta đang đổi mới toàn diện nền kinh tế và từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Chúng ta đã là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á - Asean (1995), gia nhập APEC (1998), AFTA (2006) và đặc biệt là

sự kiện chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (2009) Điều này đã tạo ra môi trường kinh tế - thương mại vô cùng thuận lợi, và cũng có rất nhiều khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên hiện nay đất nước ta vẫn là một nước nông nghiệp, nên nhu cầu sử dụng phân bón của nước ta là rất lớn Theo thống kê năm 2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, lượng phân bón tiêu thụ trên toàn thị trường trong nước ước tính khoảng 9,5 triệu tấn Trong đó, phân bón NPK chiến tỷ trọng lớn nhất với gần 39%, sản lượng phân bón NPK sản xuất trong nước hiện nay về cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường, tuy nhiên hàng năm đất nước ta vẫn phải nhập khẩu khoảng 250 nghìn tấn phân NPK (chủ yếu là các loại phân NPK chất lượng cao) để bổ sung cho nguồn cung trong nước

Lượng phân bón vô cơ được sử dụng trung bình trên 1 ha hiện nay tại Việt Nam vào khoảng 140-150kg/ha, chỉ tương đương 34% so với Hàn Quốc và 50% so với Trung Quốc là các nước có nền nông nghiệp phát triển hơn nước ta Trong một vài năm gần đây, thói quen sử dụng phân bón của nông dân Việt Nam đã có nhiều thay đổi, họ giảm dần sử dụng các loại phân đơn mà chuyển dần sang sử dụng các loại phân bón tổng hợp, đa dinh dưỡng

Hiện thị trường phân bón thế giới và trong nước đang biến động rất phức tạp Giá phân bón trong nước thay đổi liên tục, riêng với phân NPK sản xuất trong nước giá bán tăng gần 70% so với năm 2007 Theo nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực phân bón, để bình ổn giá thị trường giải pháp tốt nhất là thúc đẩy sản xuất trong nước

Trang 10

Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí, đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004 với nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành sản xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; Sản xuất, kinh doanh phân đạm, a-mô-ni-ắc lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan Ngày 15/05/2008 Công ty

chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (tên viết tắt là PVFCCo, sau đây gọi tắt là PVFCCo) hoạt động theo mô hình

công ty mẹ, công ty con Hiện nay, Tổng Công ty đang cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 50% nhu cầu phân đạm Urê (bình quân khoảng 0,8 – 0,9 triệu tấn/năm) và 40% nhu cầu khí a-mô-ni-ắc lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú

Mỹ

Với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, nhu cầu bức thiết của thị trường về các loại

phân NPK chất lượng cao và các thế mạnh nội tại của PVFCCo (có sẵn các nguồn

nguyên liệu tại chỗ, có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, có nguồn tài chính dồi dào, 28ha đất sẵn có nằm trong Nhà máy Đạm Phú Mỹ ) Là CBCNV hiện đang công tác tại PVFCCo xuất phát từ những lý do trên tôi đã lựa

trọn và thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón NPK của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa vào kết phân tích nhằm mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án,

đề tài tập trung vào các vấn đề:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh

tế tài chính dự án, nêu bật được sự cần thiết của dự án đầu tư

- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính, chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án đầu tư

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK, từ đó kết luận tính khả thi của dự án

3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Đối tượng nghiên cứu: Dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK công suất 400.000 tấn/năm

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn của dự án, phương pháp tính toán các chỉ tiêu đánh giá, lợi nhuận thu được sau dự án và chủ yếu tập trung xem xét, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội do dự án mang lại

- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp như: quan sát, tổng hợp, so sánh, phân tích, thay thế liên hoàn kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu

số liệu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã đặt

ra

4 Những đóng góp khoa học của luận văn

- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính, xã hội của dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK tại huyện Tân Thành – Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu

- Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK tại huyện Tân Thành – Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu

5 Kết cấu luận văn

Luận văn được bố cục gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH

TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

a Khái niệm về đầu tư

Theo quan điểm chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận

Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế - tài chính - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia

b Khái niệm về dự án

Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

c Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức: là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có

hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

Trang 13

- Về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả

cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

d Khái niệm chủ đầu tư, nhà đầu tư

Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư (Luật đầu tư)

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật đầu tư có hiệu lực;

- Hộ kinh doanh, cá nhân;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trong đó nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại

1.1.2 Các yêu cầu đối với một dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình

Trang 14

nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định

trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với

chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ

quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các

dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

1.1.3 Phân loại đầu tư

Có nhiều cách phân loại đầu tư, để thuận lợi cho quản lý đầu tư có thể được phân loại theo các cách sau:

a Phân loại theo tính chất và quy mô

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của thủ tướng chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C cụ thể như sau:

- Dự án đầu tư thuộc nhóm A:

+ Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư: thuộc phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh quốc phong hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ và hạ tầng khu công nghiệp

Trang 15

+ Các dự án đầu tư tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng, trên 700 tỷ đồng, trên 1000 tỷ đồng và trên 1.500 tỷ đồng theo quy định cụ thể

- Dự án đầu tư thuộc nhóm B:

+ Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy định: từ 30 đến 500 tỷ đồng, từ 40 đến 700 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000 tỷ đồng và

từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

- Dự án đầu tư thuộc nhóm C:

+ Bao gồm các dự án có các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo từng quy định: dưới 30 tỷ đồng, dưới 40 tỷ đồng, dưới 50 tỷ đồng và dưới 75 tỷ đồng

b Phân loại theo tính chất và mục đích doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, thường chia ra:

- Đầu tư mới: chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng, lắp đặt thiết bị mới hoàn toàn nhằm

kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thu lợi nhuận

- Đầu tư mở rộng: chủ đầu tư bỏ vốn để nhằm mở rộng công suất của nhà máy

- Đầu tư thay thế: chủ đầu lấy vốn từ quỹ khấu hao để thay thế thiết bị đã cũ hoặc

hư hỏng

Hai loại đầu tư mới và mở rộng phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nguồn vốn huy động từ nguồn tích lũy phát triển; đầu tư thay thế phục vụ cho quá trình tái

sản xuất giản đơn, nguồn vốn huy động từ nguồn khấu hao

c Phân loại theo chủ đầu tư

Theo cách phân loại này bao gồm:

- Chủ đầu tư là nhà nước: chủ yếu là công trình thuộc cơ sở hạ tầng kinh tế xã

hội, do vốn cấp từ ngân sách Nhà nước

- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp: quốc doanh, ngoài quốc doanh, độc lập và liên

kết trong nước và nước ngoài

Trang 16

- Chủ đầu tư là cộng đồng: là những người góp vốn để đầu tư xây dựng công

trình

- Chủ đầu tư là các cá nhân: vốn đầu tư lấy từ ngân sách gia đình

d Phân loại theo quản lý và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này, đầu tư được chia ra gồm:

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia

quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái

phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

1.1.4 Chu trình dự án đầu tư

Chu trình dự án đầu tư là các thời kỳ, các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc hoạt động đầu tư

Có thể chia chu trình của dự án đầu tư thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

- Giai đoạn 2: Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư

- Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

- Giai đoạn 4: Giai đoạn kết thúc dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng

a Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

- Xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiếp xúc, thăm dò thị trường

- Điều tra, khảo sát và trọn địa điểm đầu tư dự án

- Lập dự án đầu tư, thẩm định tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định đầu tư

Trang 17

b Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư

- Khảo sát thiết kế và lập dự toán

- Xin giấy phép và các loại giấy chứng nhận liên quan đến dự án đầu tư

- Mua thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật

- Tổ chức đấu thầu, giao nhận thầu

- Giải phóng và bàn giao mặt bằng

- Chuẩn bị xây lắp

c Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

- Thi công công trinh chính phụ

Ngoài ra, người ta cũng có thể chia dự án đầu tư làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn

bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng

1.2 Cơ sở lý thuyết về nghiên cứu, phân tích và đánh giá dự án đầu tư

1.2.1 Các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư

Để có một dự án đầu tư tốt, đem lại lợi ích và hiệu quả cho chủ đầu tư, cho nền kinh tế và cho xã hội, cùng với các phương pháp phân tích, tính toán có cơ sở khoa học, việc nghiên cứu để hình thành dự án cần được tiến hành theo một trình tự hợp

Trang 18

lý Thông thường việc nghiên cứu một dự án đầu tư cần được tiến hành theo trình tự sau:

- Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

a Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Mục đích nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư

Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu

Các căn cứ để phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở

- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể

- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong nước và trên thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài

- Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành hoặc của các cơ

sở

- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

b Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh

mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa

Trang 19

chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Mục đích nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường,

về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư , các điều kiện thuận lợi và khó khăn

- Dự kiến quy mô đầu tư , hình thức đầu tư

- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường , xã hội và tái định cư

- Phân tích , lựa chọn sơ bộ về công nghệ , kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật

tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án

- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu

dự án

c Nghiên cứu khả thi (Còn được gọi là lập dự án đầu tư)

Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không? ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác

Trang 20

đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Nội dung chủ yếu cụ thể của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Chương trinh sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

- Các phương án xác định địa điểm cụ thể

- Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ

- Các phương án và giải pháp xây dựng

- Tổ chức quản lý khai thác, sử dụng lao động

- Phân tích kinh tế tài chính

1.2.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư

Đối với dự án đầu tư đánh giá kinh tế của dự án là thủ tục phục vụ cho việc sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng khác nhau Phân tích dự án là đánh giá lợi ích và chi phí của một dự án quy chúng về một tiêu chuẩn chung để so sánh, lựa chọn

Trình tự các bước phân tích và đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư thường được tiến hành như sau:

- Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án

- Phân tích kinh tế tài chính của dự án

- Phân tích kinh tế xã hội của dự án

a Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án

Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư là tiền đề cho việc tiến hành phân tích

về kinh tế, tài chính Các dự án đầu tư không có số liệu của phân tích kinh tế kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích kinh tế tài chính Các dự án không có khả thi

Trang 21

về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành sau này Phân tích kinh tế kỹ thuật là công việc phức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của

dự án Chi phí nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án thông thường chiếm tới trên dưới 80% chi phí nghiên cứu khả thi, và từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án

Nội dung chủ yếu của phân tích kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư bao gồm:

- Mô tả sản phẩm của dự án

- Xác định công suất của dự án

- Công nghệ và phương pháp sản xuất

- Chọn máy móc thiết bị

- Nguyên liệu đầu vào

- Cơ sở hạ tầng

- Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài

- Địa điểm thực hiện dự án

- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án

- Xử lý chất thải ô nhiễm môi trường

- Lịch trình thực hiện dự án đầu tư

b Phân tích kinh tế tài chính của dự án

Phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án, phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án

Phân tích kinh tế tài chính của dự án là: xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng

Phân tích kinh tế tài chính là quá trình nghiên cứu, đánh giá trên góc độ lợi ích của chủ đầu tư cho dự án

Trang 22

Việc tính toán, phân tích đánh giá tài chính được tiến hành theo nội dung và trinh

tự sau:

- Xác định tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án (vốn tài trợ, vốn vay)

- Tính toán các khoản thu, chi của dự án

- Xác định dòng tiền trước thuế của dự án (CFBT)

- Xác định dòng tiền sau thuế của dự án (CFAT)

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá về tài chính: NPV, B/C, Thv, IRR

 Xác định tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án

Vốn đầu tư cần cho dự án bao gồm: vốn đầu tư ban đầu, vốn đầu tư duy trì và trả lãi trong thời gian xây dựng Trong phân tích kinh tế tài chính dự án cần xác định nguồn vốn thực hiện từng năm và toàn bộ dự án trên cơ sở kế hoạch tiến độ thực hiện đầu tư dự kiến

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại:

- Vốn cố định bao gồm: Chi phí chuẩn bị; chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản chi phí ban đầu về đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, chi phí về máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…

- Vốn lưu động ban đầu gồm các chi phi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính

Trong tổng số vốn đầu tư trên cần tách riêng các nhóm:

- Theo nguồn vốn: vốn góp, vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với lãi xuất theo từng nguồn)

- Theo hình thức vốn: bằng tiền (Việt Nam, ngoại tệ), bằng hiện vật, bằng tài sản khác

Trang 23

Các nguồn vốn cho dự án có thể là: ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác

Sau khi xem xét được các nguồn vốn, phải so sánh nhu cầu vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận được Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự án hoặc xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng

bộ cho việc đầu tư

 Tính toán các khoản thu, chi của dự án

Những nhóm chi phí và lợi ích phổ biến nhất dùng để đánh giá tài chính của dự án đầu tư:

1 Doanh thu:

- Là các khoản thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động, phạt hợp đồng, các khoản được thưởng ) trong thời gian khai thác dự án

- Doanh thu của dự án phụ thuộc vào sản lượng thương phẩm, đơn giá sản phẩm

và giá bán của sản phẩm

2 Chi phí:

- Chi phí đầu tư ban đầu, bao gồm:

+ Chi phí chuẩn bị đầu tư: chi phí điều tra, khảo sát, lập và thẩm định dự án

+ Chi phí cho chuẩn bị thực hiện đầu tư: chi phí khảo sát thiết kế và thẩm định thiết kế tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục xin giấy phép, giám định thiết bị, chi phí xây dựng đường, điện nước, lán trại thi công

+ Chi phí thực hiện đầu tư: chi phí xây dựng các hạng mục công trình chính, các công trình phụ trợ và kết cấu hạ tầng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí giám sát thi công, chi phí huy động vốn (lãi vay đối với dự án sử dụng vốn vay, chi phí phải trả trong thời gian thực hiện dự án )

Trang 24

- Chi phí khai thác, là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình vận hành, không liên quan đến vấn đề đầu tư vốn và thuế Chi phí khai thác bao gồm:

+ Chi phí nhiên và nguyên liệu hàng năm

+ Chi phí khai thác và bảo dưỡng hàng năm, kể cả chi phí quản lý và hành chính hàng năm

- Chi phí tài chính, bao gồm:

+ Trả vốn và trả lãi vay

+ Lãi suất trong thời gian xây dựng: là lãi suất phải trả cho số tiền vay trong thời gian xây dựng trước khi dự án bắt đầu vận hành, chi phí này thường được tính vào chi phí đầu tư ban đầu

- Thuế thu nhập: là các loại thuế mà chủ dự án phải nộp cho nhà nước, khoản chi phí đối với nhà đầu tư, nhưng nó lại là một khoản thu ngân sách đối với nền kinh tế quốc dân và đối với ngân sách Nhà nước Thông thường các nhà kinh doanh phải đóng thuế tùy thuộc vào thu nhập của họ, gọi là thuế thu nhập

 Thuế thu nhập phải đóng được tính bằng công thức:

Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

(Trong đó: thuế suất được tính dựa theo những quy định cụ thể của Nhà nước về

ngành và lĩnh vực hoạt động của dự án)

 Xác định dòng tiền của dự án

Các dự án đầu tư thường cần được thẩm định trên cơ sở giá trị của dòng tiền mặt

dự kiến và cách này được ưu tiên áp dụng hơn so với các tiêu chuẩn khác được đề xuất để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

1 Dự án không vay vốn:

Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu (B) – Chi phí vận hành (C)

Thu nhập chịu thuế = CFBT – Khấu hao

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Trang 25

Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT – Thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Dự án có vay vốn:

Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu (B) – Chi phí vận hành (C)

Thu nhập chịu thuế = CFBT – Khấu hao – Trả lãi

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Dòng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT–Thuế TNDN – Trả lãi – Trả vốn

* Chú ý:

- Dòng tiền dự án biểu thị ở trên ứng với các năm t = 1, 2 … n

- Dòng tiền dự án tại t=0, được tính như sau:

+ Dự án không vay vốn: CFBT = CFAT = -C0

+ Dự án vay vốn 100%: CFBT = CFAT = 0

+ Dự án gồm vốn vay và vốn tự có: CFBT = CFAT = -Vtc

 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án gồm có:

- Giá trị hiện tại thuần (NPV)

- Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (B/C)

- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)

- Thời gian hoàn vốn (Thv)

1 Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)

Giá trị hiện tại thuần (NPV): là tổng lợi nhuận hàng năm trong suốt thời gian thực hiện dự án được quy đổi thành giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại qua hệ số chiết khấu i

Công thức tính NPV:

Trang 26

: : : : : : :

Giá trị hiện tại thuần Doanh thu năm t Chi phí năm t Chi phí đầu tư ban đầu Lợi nhuận năm t

Hệ số chiết khấu Chính là suất chiết khấu của vốn đầu tư Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư dựa vào tiêu chuẩn NPV

NPV > 0 NPV < 0 NPV = 0 NPVMax

: : : :

Chấp nhận dự án Loại bỏ dự án Xem xét lại

Dự án tối ưu Nếu hết thời hạn đầu tư hoặc hết tuổi thọ kinh tế của dự án mà tài sản cố định của

dự án vẫn còn thì phải tính thêm phần giá trị còn lại của tài sản cố định ở cuối năm cuối cùng của thời hạn đầu tư và coi đây là một khoản thu hồi ròng ở năm cuối cùng Lúc này trong công thức trên sẽ có thêm thành phần giá trị hiện tại của giá trị tài sản còn lại

Trang 27

* Ưu điểm của chỉ tiêu NPV:

- Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lãi của dự án Nói cách khác, NPV phản ánh hiệu quả của dự án về phương diện tài chính

- NPV còn cho biết khả năng sinh lời của dự án (tiền lãi trên một đơn vị vốn đầu tư)

* Nhược điểm của chỉ tiêu NPV:

- NPV bị phụ thuộc bởi hệ số chiết khấu, do đó cần phải tính hệ số chiết khấu cho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn cho từng dự án

- Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và chi của cả đời dự án

- Chỉ tiêu này không nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn

- Chỉ tiêu này chỉ sử dụng lựa chọn các phương án loại bỏ nhau trong trường hợp tuổi thọ dự án là như nhau

- NPV không cho biết tỷ lệ sinh lãi mà bản thân dự án tạo ra được Để khắc phục nhược điểm này cần phải đưa ra chỉ tiêu suất thu hồi vốn nội tại

2 Hệ số hoàn vốn nội tại (Internal Rate of Return – IRR)

IRR là hệ số chiết khấu khi NPV = 0 Tức là hệ số chiết khấu làm giá trị hiện tại hóa của thu nhập bằng giá trị hiện tại hóa của chi phí

Công thức tính IRR:

Công thức gần đúng:

Trong đó:

Trang 28

Doanh thu năm t Chi phí năm t

Hệ số chiết khấu ứng với NPV > 0

Hệ số chiết khấu ứng với NPV < 0 Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư dựa vào tiêu chuẩn IRR

IRR > IRR*

IRR < IRR*

IRR = IRR*

IRRMax Với IRR*

: : : : :

Chấp nhận dự án Loại bỏ dự án Xem xét lại

Dự án tối ưu

Là hệ số hoàn vốn nội tại mong muốn

Hệ số hoàn vốn chính là mức lãi suất cao mà ở đó dự án ứng với thời điểm hòa vốn Khi IRR của dự án lớn hơn mức lãi suất quy định (IRRtc) thì dự án có hiệu quả

và sẽ được lựa chọn IRRtc bằng lãi suất ngân hàng hoặc bằng tỷ lệ vay

* Ưu điểm của chỉ tiêu IRR:

- Tiêu chuẩn hệ số hoàn vốn nội tại là một chỉ tiêu quan trọng, chỉ cần dựa vào các

số liệu của dự án là có thể tính được và đem so sánh với mức lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư để xem xét mức hiệu quả của dự án

- Cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định

và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án

* Nhược điểm của chỉ tiêu IRR:

- Tính IRR tốn nhiều thời gian

- Trong trường hợp các phương án loại bỏ lẫn nhau, việc sử dụng IRR để lựa chọn phương án dễ bỏ qua phương án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì IRR nhỏ)

Trang 29

- Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khó xác định được IRR

3 Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (Benefit/Cost Ratio – B/C)

B/C là tỷ dố giueax tổng giá trịn hiện tại của thu nhập và tổng giá trị hiện tại của chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án

Công thức tính B/C:

Trong đó:

PVB PVC

: :

Giá trị hiện tại của doanh thu Giá trị hiện tại của chi phí Điều kiện để lựa chọn dự án đầu tư dựa vào thiêu chuẩn B/C :

B/C > 1 B/C < 1 B/C = 1 B/C Max

: : : :

Chấp nhận dự án Loại bỏ dự án Cần phải xem xét lại

Dự án tối ưu Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính Trong trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho dự án có B/C lớn hơn

* Ưu điểm của chỉ tiêu B/C:

- Cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra

* Nhược điểm của chỉ tiêu B/C:

- Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán

- Đây là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án

Trang 30

loại bỏ nhau, có thể bỏ qua dự án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ)

- B/C lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh giá Cho nên khi sử dụng chỉ tiêu B/C để lựa chọn dự án phải biết rõ quan niệm của người đánh giá về lợi ích và chi phí tài chính

Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C để đánh giá lựa chọn dự án đầu tư phải kết hợp với chỉ tiêu NPV và các chỉ tiêu khác nữa

4 Thời gian hoàn vốn nội tại (Discounted pay of Time – T hv )

Thời gian hoàn vốn nội tại Thv có tính đến chiết khấu được tính trên cơ sở cân bằng giữa tổng giá trị hiện tại của thu nhập và tổng giá trị hiện tại của chi phí, tương ứng vối số năm mà tổng giá trị hiện tại của lãi = 0

Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng để phân tích đánh giá trong quá trình thẩm định dự án đầu tư Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết (thường có đơn vị tính

là năm) để tính giá trị hiện tại thuần (chưa chiết khấu) hoàn lại vốn đầu tư Hay chính là thời gian từ khi khai thác dự án cho đến khi NPV = 0

Là thời điểm ứng với NPV1 < 0

Là thời điểm ứng với NPV2 > 0Điều kiện để lựa chọn dự án đầu tư dựa vào tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn Thv:

Trang 31

Thv < Thv*

Thv > Thv*

Thv = Thv*

Thv = MinVới Thv*

: : : : :

Chấp nhận dự án Loại bỏ dự án Xem xét lại

Dự án tối ưu

Là thời gian hoàn vốn quy định hoặc mong muốn

Có thể nói Thv là: thời gian cần thiết để mức thu nhập đạt được bằng số vốn đầu tư ban đầu

Mức thu nhập ở đây là thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí thuế nhưng không trừ đi khấu hao

Thời gian hoàn vốn chỉ tính dòng tiền của dự án đến thời điểm hoàn vốn mà không tính đến dòng tiền của dự án sau thời gian hoàn vốn

c Phân tích kinh tế xã hội của dự án

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động đầu tư đều phải được xem xét trên cả hai góc độ đó là: nhà đầu tư và nền kinh tế

Phân tích kinh tế - xã hội là việc so sánh một cách có hệ thống giữa lợi ích và chi phí đứng trên quan điểm lợi ích toàn bộ nền kinh tế quốc dân Từ đây để Nhà nước xem xét và cho phép đầu tư Một dự án đầu tư sẽ được chấp nhận khi nó đảm bảo lợi ích của cả chủ đầu tư và của cả nền kinh tế quốc dân Nói cách khác nó phải đảm bảo cả hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội

 Mục đích của việc phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư

Xác định vị trí và vai trò của dự án đầu tư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển của đất nước

Xác định sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội thông qua các chỉ tiêu:

- Tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân

Trang 32

- Đóng góp vào ngân sách nhà nước (chủ yếu thông qua thuế hoặc các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước)

- Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao mức sống và thu nhập cho người lao động

- Tạo ra công ăn, việc làm cho xã hội

- Thúc đẩy phát triển ngành, liên ngành

 Nội dung phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư

Để có thể phân tích kinh tế - xã hội trước hết cần phải xác định được các lợi ích kinh tế - xã hội và các chi phí mà xã hội bỏ ra trong quá trình dự án thực hiện

Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án là hiệu số của lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và

xã hội thu được trừ đi chi phí mà xã hội cần phải bỏ ra khi dự án thực hiện

Tổng lợi ích vật chất và lợi ích xã hội dự kiến mà dự án đầu tư đem lại khi thực hiện dự án được đo bằng những đóng góp của dự án vào sự gia tăng GDP

 Tiêu chuẩn để đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

Nâng cao mức sống dân cư: Được thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ thể

về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế kém phát triển cac việc đẩy mạnh công bằng

Trang 33

1.2.3 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư có tính đến rủi ro

Hình 1.1: Mô hình các phương pháp tính toán rủi ro cho dự án đầu tư

Quyết định đầu tư của một dự án có thể xảy ra hai trường hợp:

- Thành công: sinh lợi (lãi)

- Thất bại: Rủi ro (lỗ)

Do vậy, trong thực tế không thể đánh giá dự án đầu tư mà không quan tâm đến các

rủi ro Khi phân tích khả năng sinh lời của một dự án phải được hoàn chỉnh bằng

việc phân tích các mạo hiểm gắn liền với đầu tư Việc phân tích, đánh giá rủi ro của

dự án có ý nghĩa sống còn đối với quá trình đầu tư dự án

a Các phương pháp tính toán gần đúng mức độ rủi ro

1 Phương pháp rút ngắn tuổi thọ dự án

Khi đầu tư một dự án với tuổi thọ là n năm, để giảm mức độ rủi ro của dự án, các

nhà đầu tư giảm đi a năm tuổi thọ của dự án trên cơ sở đó tính NPV của dự án với

tuổi thọ là (n-a) năm

NPV ứng với (n-a) năm:

Trang 34

Nếu:

NPV(n-a)

NPV(n-a) NPV(n-a)

> 0

< 0

= 0

: Chấp nhận : Loại bỏ : Xem xét Xác định a tùy thuộc vào từng loại dự án cụ thể (mức độ rủi ro, thời gian thực hiện

dự án)

2 Phương pháp giảm dòng lãi của dự án

Để bù đắp được những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, làm giảm dòng lãi của

dự án bằng cách nhân dòng lãi của dự án với một hệ số (

Dòng lãi dự án: NCFt hay At

Nhân dòng lãi của dự án với các hệ số αt ≤ 1 (α0 > α1 > α2 … > αn)

Nếu:

NPVαNPVαNPVα

> 0

< 0

= 0

: Chấp nhận : Loại bỏ : Xem xét Xác định hệ số αt phụ thuộc mức độ không chắc chắn các thông số dòng thu, dòng chi

Các hệ số αt càng gần hiện tại càng lớn, tại t = 0 hệ số αt  1

t

t t

NPV

) 1 ( )

1

Trang 35

3 Phương pháp điều chỉnh tăng hệ số chiết khấu

Theo phương pháp này cho phép điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu theo tỷ lệ rủi ro, tức

là cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu một tỷ lệ rủi ro nhất định gọi là tỷ lệ chiết khấu đầy đủ

Hệ số chiết khấu phương án cơ sở: i

Hệ số chiết khấu tăng thêm, còn gọi là hệ số rủi ro: r

Hệ số chiết khấu phương án có tính đến rủi ro: i‘ = i + r

NPV ứng với hệ số chiết khấu i‘:

b Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án

Thông số đầu vào ảnh hưởng đến kết quả đầu ra, mà các thông số đầu vào luôn luôn bất định Do đó, phân tích ảnh hưởng của các thông số đầu vào đến các kết quả đầu ra là rất cần thiết Đó chính là mục đích của việc phân tích độ nhạy của dự án Phương pháp phân tích độ nhạy là một cách đánh giá các tác động của sự bất trắc rủi ro đối với khoản đầu tư bằng cách xác định khả năng sinh lợi của khoản đầu tư

đó thay đổi như thế nào khi có các biến số bị thay đổi Độ nhạy của dự án cho ta thấy trước được tính ổn định của dự án trước các biến động khách quan, các rủi ro

có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án

Trang 36

Phân tích độ nhạy còn là một trong những phương pháp nhận dạng rủi ro phổ biến trên thực tế để đánh giá rủi ro của dự án Mặc dù nghiên cứu độ nhạy thường không phải là một hình thức phân tích độc đáo, song nó là một công cụ rất hữu hiệu khi được hỗ trợ bởi những hình thức phân tích rủi ro khác

Đối với đánh giá kinh tế, những thông số quan trọng thường được tính khi phân tích độ nhạy đó là: hệ số chiết khấu, chi phí đầu tư, giá nhiên liệu, hiệu suất vận hành Tất nhiên, những thông số khác cũng quan trọng, nhưng tùy vào từng loại

dự án và tùy vào môi trường của dự án

Các bước khi phân tích độ nhạy của dự án:

- Lựa chọn các thông số chủ yếu mà dự đoán sẽ có ảnh hưởng đến kết quả của dự

án

- Xác định phạm vi biến đổi của các thông số đó

- Lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá (NPV, IRR …)

- Tính toán các tiêu chuẩn đánh giá theo từng loại thông số trong miền giới hạn

- Xây dựng các đồ thị biểu diễn các kết quả và từng thông số hoặc hợp các thông

số

- Nhận xét

Phương pháp phân tích độ nhạy cho ta biết sự thay đổi của các giá trị hiệu quả của

dự án (giá trị hiện tại thuần NPV, hế số hoàn vốn nội tại IRR, cùng với các tiêu chuẩn kinh tế khác ) khi có sai số xảy ra trong việc ước tính các số liệu đầu vào Nếu một thông số đầu vào của dự án khi có sai số rất nhỏ sẽ dẫn đến biến động rất lớn các chỉ tiêu hiệu quả, chứng tỏ thông số đó hết sức quan trọng đối với dự án và người phụ trách dự án cần phải tập trung nhiều vào thông số đó (thu thập thêm thông tin, kiểm soát chặt chẽ hơn ở khâu này …) Ngược lại, nếu những thông số tỏ

ra ít ảnh hưởng tới chỉ tiêu của dự án khi có sai số, thì có thể giảm bớt công sức trong việc ước tính những giá trị của nó

Trang 37

Phân tích độ nhạy có ưu điểm là được dùng để kiểm tra độ nhạy của dự án đối với bất kỳ biến số nào Và trong phạm vi thay đổi một số thông số đầu vào nào đó của

dự án thì nó sẽ cho các giá trị đầu ra khác nhau với các xác suất khác nhau

Trong một số trường hợp đặc biệt, phân tích độ nhạy cũng có thể cho chứng cứ đặc biệt để kết luận dự án có hiệu quả ngay cả trong điều kiện tốt nhất của tất cả các biến hay là có hiệu quả xấu nhất trong điều kiện xấu nhất của tất cả các biến Mặt khác, các biến thường vận động đồng thời cùng hướng hoặc ngược hướng nhau và

do đó độ nhạy không thể phân tích tách rời các biến

c Phương pháp cây quyết định

Phương pháp này miêu tả một dự án với các bất định của nó dưới dạng hình cây Cây quyết định là một biện pháp kỹ thuật giúp dễ dàng đưa ra quyết định đầu tư trong tương lai

Sơ đồ cây quyết định:

Hình 1.2: Sơ đồ nguyên tắc giải cây quyết định

Các nguyên tắc của phương pháp cây quyết định:

- Việc mô tả sự so sánh giữa các phương án được biểu thị dưới dạng hình cây

Trang 38

- Theo chiều từ trái sang phải các nhánh của cây quyết định là các phương án lựa chọn khác nhau

- Những nút hình vuông trong cây quyết định biểu thị các nút quyết định Các nhánh rẽ ra từ nút quyết định chỉ các phương án khác nhau của quyết định Khi gặp các nút hình vuông phải tính kết quả của mỗi nhánh và lựa chọn nhánh có giá trị tối

ưu

- Các nút hình tròn chỉ các tình huống bất định, các nhánh rẽ ra từ vòng tròn bất định biểu thị các kết quả khác nhau có thể xảy ra của mỗi tình huống bất định Khi gặp các nút hình tròn phải thực hiện việc tính kết quả tổng các nhánh tại nút

- Mỗi điểm ngọn của cây ứng với một trạng thái của dự án

Với phương pháp này người ta dùng kỳ vọng làm chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá dự

án Nếu phương án nào có chỉ tiêu kỳ vọng của chỉ tiêu hiệu quả lớn hơn thì phương

án đó được chấp nhận Khi so sánh giữa các phương án thì phương án nào có giá trị

kỳ vọng của chỉ tiêu hiệu quả tốt hơn thì phương án đó tốt hơn và được chấp nhận Phương pháp cây quyết định có ưu điểm là so với các phương pháp khác thì nó đã đưa ra được xác suất của các tình huống bất định Qua cây quyết định ta có thể thấy

rõ các trạng thái của phương án Tuy nhiên, phương pháp cây quyết định có một số các nhược điểm sau:

- Phương pháp cây quyết định chỉ dùng trong những trường hợp ít các tình huống bất định hoặc chỉ có một vài sự kiện rời rạc

- Trong trường hợp có nhiều tình huống bất định hoặc mỗi tình huống bất định có nhiều sự kiện rời rạc hay các sự kiện liên tục thì khi đó sẽ trở nên rất phức tạp với

vô số các trạng thái của dự án

- Phương pháp cây quyết định đã đưa ra được xác suất các tình huống bất định vào trong các chỉ tiêu hiệu quả dưới dạng giá trị kỳ vọng của chỉ tiêu hiệu quả nhưng nó không biết được khoảng di động của chỉ tiêu hiệu quả trong khoảng nào

Trang 39

Tóm lại, trong một dự án luôn luôn có sự bất định xảy ra, việc tính toán gần đúng mức độ bất định này là xác định rủi ro của dự án Có vô số các nguyên nhân gây ra rủi ro của dự án, nó tác động mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc phân tích và đánh giá rủi ro rất quan trọng đối với bất kỳ dự án đầu tư nào

Trang 40

Tóm tắt chương I

Chương I đã trình bày cơ sở lý thuyết về dự án đầu tư và các phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư nói chung và cho dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, cụ thể là dự án đầu tư xây dụng Nhà máy sản xuất phân bón NPK Và đây chính là tiền đề để tiến hành tính toán, phân tích ở các chương sau (Chương II và Chương III)

Trong đó, cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của dự án được trình bày cho cả hai trường hợp của dự án, đó là: trong điều kiện xác định và trong điều kiện rủi ro Cần phải nói thêm rằng, bất kỳ một dự án nào cũng không thể tránh được rủi ro, vì thế các phương pháp đánh giá mức độ rủi ro được trình bày trong chương này luôn luôn cần thiết trong phân tích dự án Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại dự án và các điều kiện cụ thể mà ta lựa chọn sử dụng phương pháp cho phù hợp

Ngoài ra, trong chương này cũng đã nêu ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của

dự án đầu tư Đó là:

- Giá trị hiện tại thuần (NPV)

- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)

- Tỷ lệ giữa lợi ích và chi phí (B/C)

- Thời gian hoàn vốn (T hv )

Các chỉ tiêu này cũng có những ưu điểm và một số hạn chế, vì thế ta cần phải lựa chọn và kết hợp đúng đắn các chỉ tiêu để có được kết quả phân tích chính xác, từ đó

đề ra các giải pháp để thực hiện dự án

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Phú Trần Tình (2009), Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Đỗ Phú Trần Tình
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT
Năm: 2009
2. Đinh Thế Hiển (2008), Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
3. PGS.TS Nguyễn Minh Duệ (2010), Bài giảng Quản lý dự án, Trường ĐHBK Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Minh Duệ
Năm: 2010
4. TS. Nghiêm Sĩ Thương (2010), Giáo trình Cơ sở quản lý tài chính, Trường ĐHBK Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở quản lý tài chính
Tác giả: TS. Nghiêm Sĩ Thương
Năm: 2010
5. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong (2006), Giáo trình Quản trị dự án đầu tư, Học viện Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong
Năm: 2006
6. Vũ Công Tuấn (2007), Phân tích kinh tế dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
7. TS. Nguyễn Xuân Thuỷ (2003), Quản trị dự án đầu tư. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Thuỷ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
9. PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai (2004), Quản lý đầu tư trong doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư trong doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
10. Tài liệu về dự án đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón NPK của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình các phương pháp tính toán rủi ro cho dự án đầu tư - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Hình 1.1 Mô hình các phương pháp tính toán rủi ro cho dự án đầu tư (Trang 33)
Sơ đồ cây quyết định: - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Sơ đồ c ây quyết định: (Trang 37)
Hình 2.1 Các công nghệ sản xuất NPK đang ứng dụng hiện nay trên thế giới - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Hình 2.1 Các công nghệ sản xuất NPK đang ứng dụng hiện nay trên thế giới (Trang 49)
Bảng 2.2: Bảng các tiêu chí và yêu cầu lựa chọn công nghệ sản xuất cho dự án - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.2 Bảng các tiêu chí và yêu cầu lựa chọn công nghệ sản xuất cho dự án (Trang 50)
Hình 2.2: Sơ đồ các công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ ve viên nóng chảy thùng - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Hình 2.2 Sơ đồ các công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ ve viên nóng chảy thùng (Trang 51)
Bảng 2.4: Chất lượng sản phẩm NPK 16-16-16 - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.4 Chất lượng sản phẩm NPK 16-16-16 (Trang 53)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động của nhà - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động của nhà (Trang 55)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nhân sự của nhà máy - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp nhân sự của nhà máy (Trang 61)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động trong 1 - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động trong 1 (Trang 64)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giá nguyên liệu, tiện ích và dịch vụ - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp giá nguyên liệu, tiện ích và dịch vụ (Trang 66)
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư dự án - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư dự án (Trang 70)
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 71)
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhà máy - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhà máy (Trang 72)
Bảng 3.6: Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án Nhà máy NPK - Đánh giá hiệu quả đầu tư nhà máy sản xuất phân bón NPK của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 3.6 Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án Nhà máy NPK (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w