1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV

113 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 861,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Vốn điều lệ của Công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi Tổng công ty do Nhà nước quy ết định đầu tư và thành lập theo hình thức Công ty mẹ - công ty con là số vốn nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THỦY

ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM (VMS-SOUTH) KHI CHUYỂN ĐỔI SANG MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thị Thủy, học viên cao học quản trị kinh doanh khóa 2010-2012 của Trường Bách khoa Hà Nội, mã số học viên CB100332

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu học hỏi của riêng tôi dưới

sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học là Tiến sỹ Nguyễn Thị Lan Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Lan, người đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giảng viên khoa Kinh tế và quản

lý trong trường cùng các bạn học về những ý kiến đóng góp xác đáng và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Xin được cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên khích lệ và giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi có nhiều thời gian để nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Kính chúc các Thầy, Cô, các bạn đồng nghiệp và gia đình sức khỏe, sự thành đạt và hạnh phúc

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1 – Một số kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2010-2012. 63

BẢNG 2.2 – Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu giai đoạn 2010-2012. 64

BẢNG 2.3- Tình hình tăng TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South 71

BẢNG 2.4 - Tình hình giảm TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South 72

BẢNG 2.5 - Tình hình doanh thu của VMS-South giai đoạn 2010-2012 74

BẢNG 2.6: Thống kê về chi phí của VMS-South giai đoạn 2010-2012 78

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nghị định

09/2009:

Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác

Thông tư

117/2010:

Thông tư 117/2010/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Phát biểu kết luận tại hội nghị về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh: DNNN là lực lượng nòng cốt và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Chỉ có sắp xếp và đổi mới, DNNN mới mạnh lên và phát huy hiệu quả hơn nữa trong điều kiện cơ chế thị trường và hội nhập cạnh tranh

Vì vậy tại Quyết định số 177/QĐ-TTg, ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm

an toàn hàng hải miền Nam mà tiền thân là Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II được thành lập ngày 04/7/2005 theo Quyết định số 2269/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Công ty được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định số 1457/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2010 về việc chuyển đổi Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II thành Công ty TNHH một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

Với chủ trương phát triển ngành kinh tế biển trở thành mũi nhọn của nền kinh tế và sự phát triển ngành Bảo đảm an toàn hàng hải, ngày 27/5/2011 Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Quyết định số 1099/QĐ-BGTVT thành lập công

ty mẹ - Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, với 07 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 04 công ty con là công ty TNHH MTV do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ

Tiếp tục thực hiện lộ trình sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Bộ Giao thông vận tải đã thực hiện phương án sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp trực thuộc

Bộ với mục tiêu nhằm thu gọn đầu mối quản lý, tập trung nguồn lực, chủ động điều tiết kinh phí, nhân lực để đảm bảo hoạt động tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả do đó ngày 24/10/2011 Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 2399/QĐ-BGTVT về việc chuyển các công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải khu vực I, V, VII, VIII, IX và công ty TNHH MTV Trục vớt

Trang 7

cứu hộ Việt Nam về làm đơn vị thành viên Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

Để doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có hiệu quả và nắm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, cần phải được cụ thể hoá bằng các thể chế và chính sách phù hợp áp dụng cho các Doanh nghiệp Nhà nước Một trong những chính sách có tác động lớn nhất, có vị trí đặc biệt nhất đó là các chính sách, cơ chế về quản lý tài chính

Là một học viên cao học quản trị kinh doanh, đồng thời đang làm trong lĩnh vực tài chính kế toán tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, tôi thấy đây là cơ hội tốt để tôi có thể áp dụng những kiến thức quản trị kinh doanh được học để nghiên cứu thực tế, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng và thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới tại công ty của mình

Từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho

luận văn cao học quản trị kinh doanh là: Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của

Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (VMS-South) khi chuyển nước sang mô hình Công ty TNHH MTV

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Phân tích thực trạng của cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Bảo

đảm an toàn hàng hải miền Nam

- Nêu một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho

Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam 3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với Công ty TNHH MTV

- Nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính cho Tổng công ty Bảo đảm an toàn

hàng hải miền Nam là một doanh nghiệp nhà nước chuyển sang loại hình CT

TNHH MTV hoạt động theo luật DN

4 Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận:

Trang 8

+ Cơ sở lý thuyết về cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp;

+ Các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính của Doanh nghiệp và thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong Tổng công ty

Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

+ Lý luận của học thuyết Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước, đồng thời kết hợp với những lý thuyết về quản trị hiện đại vận dụng vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam nói chung và

Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam nói riêng

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ với một số phương pháp nghiên cứu lý thuyết, kết hợp giữa logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp; sử dụng các phương pháp khoa học thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu

5 Những đóng góp của luận văn

Một là, phân tích vai trò, đặc điểm, nội dung của cơ chế quản lý tài chính,

những cơ chế, chính sách quản lý hiện hành đối với các doanh nghiệp nhà nước

Hai là, phân tích thực trạng của cơ chế quản lý tài chính, những mặt tích cực

cũng như những hạn chế, tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty

Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục

Ba là, nêu lên những định hướng đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài

chính trong cơ chế, chính sách quản lý tài chính Nhà nước

Bốn là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam hoạt động theo loại hình

CT TNHH MTV

6 Giới thiệu bố cục của luận văn

Để thực hiện được yêu cầu của luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính trong công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu

Chương II: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

Trang 9

Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam

Tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu là những văn bản quy định hiện hành của Nhà nước, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, các báo cáo và số liệu thu thập từ VMS-South cùng các tài liệu thống kê và phân tích khác từ các tạp chí, báo

Nghiên cứu vấn đề này, người viết đã có nhiều cố gắng, dành nhiều thời gian học hỏi nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ tìm tòi để đưa ra các đề xuất Tuy nhiên, hoạt động quản lý tài chính tại công ty nhà nước là một vấn đề tương đối phức tạp, mang tính thời sự, thay đổi cùng thực tiễn của nền kinh tế đất nước Mặc dù mong muốn giải quyết triệt để vấn đề đặt ra nhưng vì sự hạn chế về thời gian và tài liệu, luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong Thầy,

Cô và bạn đọc quan tâm góp ý để luận văn được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn

Trân trọng cảm ơn

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TRONG CT TNHH MTV DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1.1 Cơ sở hình thành và vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh

tế quốc dân

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, Doanh nghiệp nhà nước là tổ

chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân do nhà nước thành lập và đầu

tư vốn Vì là tổ chức do nhà nước đầu tư vốn nên DNNN hoạt động theo luật nhà nước, thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và là đối tượng quản lý trực tiếp của nhà nước

Trước thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, nền kinh tế theo mô hình kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp Các doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo và gần như là duy nhất đóng góp cho nền kinh tế nước nhà Sau khi đổi mới, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, các thành phần kinh tế được phát triển Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển mạnh, có nhiều đóng góp cho nền kinh tế nhưng không thể phủ nhận vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Kinh tế nhà nước ảnh hưởng lớn đến tốc

độ phát triển kinh tế Cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế nhà nước đã góp phần vào sự phát triển của Việt Nam

1.1.2 Thực trạng về DNNN

Theo đánh giá của các chuyên gia: “Tốc độ tăng trưởng của các DNNN còn chậm, hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của các DNNN còn thấp, chưa tương xứng với tiềm lực và lợi thế sẵn có Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển vốn, tình trạng ăn vào vốn, mất vốn vẫn còn…”

Trang 11

Tỷ trọng vốn đầu tư và tín dụng của khu vực DNNN đã giảm một cách đáng kể Nguyên nhân của tình trạng này một phần là do chương trình cổ phần hóa DNNN, nhưng quan trọng hơn là do khu vực dân doanh đã lớn mạnh không ngừng

Mặc dù được biệt đãi về phương diện tiếp cận nguồn lực, đồng thời trong nhiều trường hợp được hưởng vị thế độc quyền trên thị trường nội địa, nhưng đóng góp của khu vực DNNN cho nền kinh tế lại rất hạn chế, không những thế lại đang trên đà đi xuống Đóng góp của khu vực DNNN vào GDP cũng đi theo

xu hướng tương tự DNNN, do yêu cầu cổ phần hóa, đang cắt giảm lao động nhưng mặt khác, DNNN không tạo ra công ăn việc làm nên tỷ trọng lao động trong DNNN cũng đang giảm đáng kể Nếu DNNN thực sự ngày một lớn mạnh thì chúng cũng phải có khả năng tạo ra việc làm mới, một yêu cầu tối quan trọng đối với một nền kinh tế đang phát triển nhanh và có lực lượng lao động trẻ dồi dào như Việt Nam Nhìn vào hoạt động sản xuất công nghiệp, lĩnh vực trung tâm trong chiến lược phát triển theo hướng công nghiệp hóa của Việt Nam, thì vai trò của khu vực DNNN cũng hết sức khiêm tốn bởi tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực nhà nước ngày càng giảm Có bằng chứng cho thấy các DNNN đóng góp một cách khiêm tốn cho kim ngạch xuất khẩu nhưng lại là nơi tạo ra một tỷ lệ lớn kim ngạch nhập khẩu

Nguyên nhân những tồn tại của doanh nghiệp nhà nước

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới, cùng với những thiên tai nặng

nề đã làm cho DNNN gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, giảm hiệu quả kinh tế;

+ DNNN phần lớn được đầu tư, thành lập trong thời kỳ bao cấp, công nghệ thiết bị lạc hậu, vốn ít không có khả năng đổi mới công nghệ thiết bị nên ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh

- Nguyên nhân chủ quan:

+ DNNN được ưu ái quá nhiều từ tài nguyên, nguồn vốn tín dụng đầu tư, đất đai, thị trường… Vì vậy họ không biết quý trọng để sử dụng nó một cách hiệu quả Số lượng DNNN vẫn còn nhiều, tản mạn ở nhiều ngành, lĩnh vực khác

Trang 12

nhau, nhiều DN lại phát triển theo hướng đa ngành đa nghề, chưa tập trung vào những ngành then chốt được giao hoặc những ngành mà các doanh nghiệp hoặc các thành phần kinh tế khác không làm được Hệ số đầu tư so với tăng trưởng còn quá cao, tỷ suất lợi nhuận thì lại thấp DNNN được ưu ái quá nhiều, được giao hoạt động trong các ngành then chốt, thiết yếu của nền kinh tế nên họ có quyền chỉ cố gắng quanh quẩn trong lĩnh vực đó, trong ao nhà, thị trường nội địa Thế nhưng, ngay cả lĩnh vực then chốt họ cũng không làm nổi, vẫn phải để nhà nước bảo hộ cho họ tránh khỏi cạnh tranh đối với DN đầu tư nước ngoài, lẫn tư nhân trong nước Bằng độc quyền, đặc quyền họ né tránh cạnh tranh nên họ không có động lực gì để vươn ra cạnh tranh quốc tế, trừ một vài DN nhưng rất hiếm hoi

+ Lỗ hổng từ luật pháp khi hiện nay Nhà nước vẫn còn lấn cấn trong vai trò Nhà nước là chủ sở hữu hay người quản lý trực tiếp DN như thế nào Nhà nước chưa có định hướng, quy hoạch đầu tư ngành hoặc lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế Nhận thức và thực hiện cơ chế, chính sách của các Bộ, ngành, địa phương chưa tốt, tư tưởng muốn bao cấp lại cho doanh nghiệp

+ Trình độ của một bộ phận không ít người quản lý điều hành doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế thị trường Nhà nước chưa tạo được cơ chế đánh giá cán bộ, thưởng phạt, đề bạt hoặc miễn nhiệm gắn với các chỉ tiêu lợi nhuận Các cơ chế hiện hành không gây được áp lực về việc bảo toàn và phát triển vốn đối với các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý sử dụng vốn nhà nước Tư nhân làm ăn kém hiệu quả thì phá sản ngay, nhưng DNNN có kém, có thua lỗ, thất thoát thì nhà nước phải khoanh, giãn, xóa nợ Từ đó gây ra tình trạng thiếu trách nhiệm, động lực để hoạt động sao cho có hiệu quả nhất

+ Hệ thống giám sát của Nhà nước đối với DNNN rất kém hiệu quả Khi

sự cố xảy ra khó chỉ được bộ, ngành nào chịu trách nhiệm chính, cá nhân nào chịu trách nhiệm tới đâu Vì vậy, các DNNN ỷ lại vào ngành này, ngành kia, né tránh được trách nhiệm Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN chưa thực sự tạo ra sự nhìn nhận đúng về thành tích và sai phạm của doanh nghiệp nên không tạo ra sự khuyến khích cho các DNNN

Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng nhà nước vẫn xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Các DNNN được giao những vị trí then chốt, là nhân tố mở

Trang 13

đường cho sự phát triển kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và là một công cụ

để nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô

Để khắc phục những tồn tại của DNNN, tạo điều kiện cho kinh tế nhà nước phát triển, nhà nước luôn chú trọng vào việc tạo ra các hành lang pháp lý, từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với DNNN

Thực hiện định hướng kinh tế trên, nhà nước đã từng bước đổi mới cơ chế, chính sách quản lý tài chính đối với DNNN, chuyển từ cơ chế quản lý hành chính sang mở rộng quyền tự chủ tài chính, quyền tự chủ kinh doanh và chế độ tự chịu trách nhiệm của các DNNN; Tạo điều kiện thuận lợi về tài chính để khuyến khích kinh doanh; bước đầu xử lý có kết quả các vấn đề nợ quá hạn giữa các doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với ngân hàng; thực hiện ưu đãi tài chính, đẩy nhanh quá trình sắp xếp, đa dạng hóa các hình thức sở hữu của các doanh nghiệp được triển khai khá mạnh mẽ và đem lại kết quả khả quan

1.2 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNN

1.2.1 Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp là một hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ quản lý được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý tài chính nói riêng và của doanh nghiệp nói chung

Cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng, đều là những phạm trù lịch sử, gắn với những giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế xã hội

Cơ chế quản lý ở nước ta hiện nay là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách và các công cụ khác Nhà nước đóng vai trò điều hành kinh tế vĩ mô (định hướng và điều tiết) nhằm phát huy vai trò tích cực, hạn chế

và ngăn ngừa các mặt tiêu cực của kinh tế thị trường Theo cơ chế này, nguyên tắc quản lý là tập trung dân chủ, hình thức quản lý là phát huy vai trò của hạch toán kinh tế, quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp, phương thức quản lý bằng

hệ thống các công cụ vĩ mô như pháp luật, chiến lược, chính sách, ngân hàng - tài chính

Trang 14

Cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp được thể hiện bằng những quy định, những chế độ hay những quy chế của Nhà nước nhằm thực hiện sự quản

lý đối với tài chính doanh nghiệp Hình thức biểu hiện của nó là những Văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư và những văn bản khác có liên quan Cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp cũng được thể hiện bằng những quy chế, quy định của doanh nghiệp đối với các hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp Những quy chế, quy định này phải tuân theo những văn bản pháp quy của nhà nước

có liên quan, không trái pháp luật và là bước cụ thể hoá các cơ chế của nhà nước đối với hoạt động tài chính của các doanh nghiệp

Như vậy, cơ chế quản lý tài chính của một doanh nghiệp là sự kết hợp các mối quan hệ tài chính cần được giải quyết giữa nhà nước với doanh nghiệp và mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp đó Đối với công ty nhà nước thì cơ chế quản lý tài chính là sự kết hợp các mối quan hệ tài chính cần được giải quyết giữa Nhà nước với công ty, mối quan hệ giữa công ty với các doanh nghiệp thành viên trong tổng công ty với nhau

1.2.2 Vai trò của cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính là hành lang pháp lý cho hoạt động tài chính của DNNN Nó có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó được thể hiện qua việc: Tài chính doanh nghiệp có phát huy tác dụng tích cực hay không là phụ thuộc vào cơ chế quản lý tài chính, phụ thuộc vào người quản lý

Cơ chế quản lý tài chính là công cụ quản lý của nhà nước đối với phần vốn

bỏ ra Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào các DN do mình làm chủ sở hữu thì phải có chế

tài quy định những nội dung quản lý tài chính cũng như các ràng buộc về nghĩa vụ

và quyền của các DN để bảo toàn và phát triển nguồn vốn NN

Cơ chế quản lý tài chính là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính cho nhu cầu của doanh nghiệp DNNN chỉ còn là một bộ phận cùng song song tồn

tại với hàng loạt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Nhu cầu vốn để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, cho sự tồn tại trong cạnh tranh, cho việc đầu tư phát triển những ngành nghề mới nhằm thu được lợi nhuận cao đã trở

Trang 15

thành động lực và là một đòi hỏi bức bách đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế Cơ chế quản lý tài chính là cơ sở để các DNNN tạo được sự tin cậy và đảm bảo của các tổ chức tín dụng

Cơ chế quản lý tài chính là công cụ kiểm soát sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tham chiếu cơ chế quản lý tài chính, người quản lý có thể kịp

thời phát hiện, điều chỉnh, giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu đã dự định Cũng như đảm bảo vốn, việc tổ chức, sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong cơ chế quản lý tài chính mới, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt

ra trước mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất không phải với bất kỳ loại sản phẩm nào; bán với bất kỳ giá nào mà phải sản xuất những mặt hàng mà thị trường cần; với giá cả phù hợp Để đáp ứng được nhu cầu đó, người quản lý phải có chiến lược sản phẩm hợp lý, đồng thời phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả; một mặt phải bảo toàn được vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp quay nhanh vòng vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

- Cơ chế quản lý tài chính kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh: Các

mối quan hệ về tài chính của các doanh nghiệp được mở ra trên phạm vi rất rộng và

có liên quan đến vấn đề phân phối, điều hoà lợi ích đối với nhiều chủ thể kinh tế khác nhau trong nền kinh tế Dựa vào khả năng đó và trên điểm tựa các lợi ích, người quản lý có thể sử dụng tổng hợp các quy định của cơ chế quản lý tài chính để kích thích hoặc điều tiết sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động tài chính Tác động kích thích hoặc điều tiết của tài chính doanh nghiệp được thể hiện đậm nét nhất ở việc tạo ra ‘‘sức mua’’ hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động đồng thời cũng xác định ‘‘giá bán’’ hợp lý khi phát hành cổ phiếu, bán hàng hoá, dịch vụ

Một cơ chế quản lý tài chính hợp lý vừa tập trung sức mạnh của doanh nghiệp, vừa phát huy được tính chủ động của các doanh nghiệp thành viên, nhất là trong hoạt động quản lý, huy động và sử dụng vốn

Trang 16

1.3 NỘI DUNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CT TNHH MTV

DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ ban hành nghị định 09/2009 là Luật DNNN 2003 Tuy nhiên theo luật doanh nghiệp 2005, luật DNNN 2003 hết hiệu lực thi hành vào ngày 01/7/2010, như vậy thời hạn ban hành của nghị định 09/2009 cũng sẽ chấm dứt hết hiệu lực Các doanh nghiệp không kịp cổ phần hóa trước ngày 01/7/2010 sẽ chuyển sang mô hình CT TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu theo nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 Tuy nhiên, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ

sở hữu tại các công ty mới chuyển đổi này lại chưa có quy định pháp luật nào điều chỉnh, vì Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với DNNN vẫn chưa

có văn bản thay thế, khoảng trống pháp luật này khiến các DNNN, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty 90, 91 không biết phải thực hiện theo quy định nào Như một giải pháp tình thế, phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã ký văn bản 1626/TTg-ĐMDN ngày 13/9/2010, tạm thời quy định các Công ty TNHH MTV

do Nhà nước làm chủ sở hữu áp dụng các quy định về tổ chức thực hiện quyền

và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại nghị định số 25/2010/NĐ-CP, đối với tổng công ty 90, 91 áp dụng các quy định của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP, còn các tập đoàn kinh tế nhà nước thì áp dụng theo nghị định số 101/2009/NĐ-

CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước

Nội dung về cơ chế quản lý tài chính đối với công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu đề cập trong luận văn này sẽ căn cứ vào nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ đầu tư; thông

tư 155/2010/TT-BTC ngày 31/7/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận của Công ty nhà nước theo quy định của Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ, Thông tư số138/2010/TT-BTC

Trang 17

ngày 17 tháng 09 năm 2010 hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công

ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, các văn bản của nhà nước và của ngành có liên quan

1.3.1 Cơ chế quản lý và sử dụng vốn tại CT TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Trong cơ chế thị trường, vốn là tiền đề, là yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo vốn, quản lý và sử dụng vốn

Vốn cũng như bất kỳ một loại hàng hoá nào đều có chủ sở hữu đích thực, người sở hữu chỉ nhượng quyền sở hữu vốn với các điều kiện nhất định, thông thường chủ sở hữu thu về giá của quyền sử dụng vốn và một số trái quyền nhất định đối với doanh nghiệp Nhờ có sự tách rời quyền sử dụng làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời Vốn của doanh nghiệp được tạo lập bởi nguồn vốn ban đầu

và nguồn vốn bổ sung Thường thì vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu bỏ ra để thành lập doanh nghiệp, vốn bổ sung được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: nhà nước

bổ sung vốn, từ lợi nhuận để lại, từ phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, vay vốn tín dụng thuộc các nguồn trong nước và nước ngoài Vốn được chu chuyển và giao dịch phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp thông qua nhiều kênh khác nhau, xoay quanh thị trường vốn Chính sách đầu tư, huy động và sử dụng vốn là một trong những nội dung cực kỳ quan trọng của chính sách tài chính doanh nghiệp Chính sách huy động và quản lý vốn đúng đắn sẽ có tác dụng khơi thông các nguồn vốn ở dạng tiềm năng nhàn rỗi trong doanh nghiệp, kích thích sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả vào sản xuất kinh doanh

1.3.1.1 Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là mức vốn cần thiết được chủ sở hữu cam kết đầu tư để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và được ghi trong Điều lệ công

ty

Xác định vốn điều lệ đối với CT TNHH chuyển đổi

Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, người quyết định chuyển đổi doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm

Trang 18

phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn điều lệ (điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ) và nguồn bổ sung vốn điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

* Vốn điều lệ của Công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi Tổng công ty do Nhà nước quy ết định đầu tư và thành lập theo hình thức Công ty mẹ - công ty con là số vốn nhà nước thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc:

a) Tất cả các tài sản của tổng công ty, đơn vị thành viên của tổng công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;

b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị thành viên tổng

công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết: doanh nghiệp chuyển đổi phải thống nhất với người có tài sản cho thuê, cho mượn, gửi giữ hộ, ký gửi, góp vốn liên doanh, liên kết để công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tiếp tục kế thừa các hợp đồng đã ký hoặc thanh lý hợp đồng;

d) Tài sản không có nhu cầu sử dụng, ứ đọng, chờ thanh lý, hao hụt, mất mát, tổn thất: doanh nghiệp nhượng bán, thanh lý, xử lý theo chế độ quản lý hiện hành;

đ) Tài sản dôi thừa: doanh nghiệp hạch toán tăng vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp;

e) Các khoản nợ phải thu: các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành công ty mẹ có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ đến hạn trước khi chuyển đổi Đến thời điểm chuyển đổi còn nợ tồn đọng phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;

g) Các khoản nợ phải trả: doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản

nợ phải trả cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công nhân viên; thanh toán các khoản nợ đến hạn Các khoản nợ phải trả

Trang 19

không có người đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào vốn chủ sở hữu Trường hợp công ty có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về

xử lý nợ tồn đọng;

h) Doanh nghiệp có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động và sắp xếp lại công ty nhà nước; thực hiện chế độ đối với lao động dôi dư theo nguyên tắc mỗi doanh nghiệp chỉ được Nhà nước cấp kinh phí một lần để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư; kế thừa mọi quyền, nghĩa

vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

* Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc sau và ghi trong Điều lệ công ty:

- Tất cả tài sản của công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;

- Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của công ty: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đất rừng và các tài sản trên đất rừng được chuyển giao nguyên trạng sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Các nguyên tắc quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h đối với công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ - công ty con đã nêu ở trên

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định vốn điều lệ cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc

Xác định vốn điều lệ đối với CT TNHH MTV thành lập mới: Vốn điều

lệ được xác định trong phương án thành lập công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt Mức vốn điều lệ được xác định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường theo quy mô, công suất thiết kế

Vốn điều lệ tăng thêm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đang

hoạt động có nhu cầu tăng vốn điều lệ: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và nguồn bổ sung vốn điều lệ, chủ sở hữu phê duyệt tăng vốn

Trang 20

điều lệ cho công ty; đối với công ty độc lập trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công ty mẹ trong Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình mẹ - con, chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

Phương pháp xác định vốn điều lệ tăng thêm:

Căn cứ nhu cầu vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô, chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công ty xây dựng phương án tăng vốn điều lệ trình chủ sở hữu phê duyệt theo công thức:

30% tổng mức vốn đầu tư các dự án đầu

tư thuộc ngành nghề kinh doanh chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực

hiện trong năm báo cáo Trình tự, thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ: Đối với các công ty có nhu cầu điều chỉnh tăng vốn điều lệ: Căn cứ vào số vốn điều lệ được duyệt, quy mô tình hình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tăng thêm do chủ sở hữu giao, công ty lập hồ sơ báo cáo chủ sở hữu về mức vốn điều lệ mới

Hồ sơ bao gồm:

- Phương án điều chỉnh tăng vốn điều lệ, trong đó giải trình:

+ Mức vốn điều lệ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới do chủ sở hữu giao

+ Nguồn vốn bổ sung vốn điều lệ: Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải tự cân đối, bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn: Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn nhà nước; Quỹ đầu tư phát triển; chênh lệch tiền thu từ việc bán bớt phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung; Các nguồn vốn bổ sung khác (nếu có)

- Báo cáo tài chính năm trước liền kề của công ty đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất thời điểm điều chỉnh tăng vốn điều lệ

Trang 21

- Báo cáo về trích lập và sử dụng các quỹ của năm tài chính trước liền kề của năm báo cáo của công ty (theo mẫu biểu phụ lục số 1 kèm theo Thông tư 117/2010)

Sau khi nhận đủ hồ sơ, chủ sở hữu có trách nhiệm thẩm định và có văn bản gửi Bộ Tài chính để thỏa thuận Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản thỏa thuận về mức vốn điều lệ và nguồn bổ sung vốn điều lệ để chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt vốn điều lệ cho công ty Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì trong phạm vi 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận hồ sơ) Bộ Tài chính có văn bản để chủ

sở hữu biết và bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ

Trách nhiệm của chủ sở hữu đối với việc đảm bảo vốn điều lệ của công ty:

Sau khi cân đối nhu cầu vốn điều lệ tăng thêm và nguồn bổ sung vốn điều

lệ được xác định theo công thức trên, nếu có chênh lệch được xử lý như sau:

- Nếu thừa nguồn bổ sung vốn điều lệ: Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính có phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

- Nếu thiếu nguồn bổ sung vốn điều lệ: Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ thì doanh nghiệp phải tự bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn tự có của doanh nghiệp Nếu sau 3 năm mà doanh nghiệp vẫn không

có nguồn bổ sung đủ vốn điều lệ thì chủ sở hữu xem xét lại nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp:

+ Nếu xét không cần thiết thì chủ sở hữu điều chỉnh lại quy mô sản xuất kinh doanh cho phù hợp với số vốn hiện có

+ Trường hợp đặc biệt nếu xét cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã được duyệt thì chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Đối với một số doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù (như an ninh quốc phòng, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, đầu tư cơ sở hạ tầng) nếu việc xác định vốn điều lệ theo

Trang 22

công thức trên chưa đáp ứng được mức vốn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữu xem xét để điều chỉnh sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

1.3.1.2 Huy động vốn

Hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức

ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc huy động vốn

- Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương

án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả

- Việc vay vốn của cá nhân, tổ chức kinh tế: Công ty phải ký hợp đồng vay vốn với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay vốn tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng thời hạn của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản giao dịch tại thời điểm vay vốn; Trường hợp công ty mở tài khoản giao dịch ở nhiều ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà công ty mở tài khoản giao dịch

- Việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nợ nước ngoài

- Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu để phục vụ cho ngành nghề kinh doanh chính thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu Công ty có hoạt động kinh doanh về đầu tư tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư… nhưng không thuộc ngành nghề kinh doanh chính thì không được phát hành trái phiếu để đầu tư vào lĩnh vực này

Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn

- Công ty được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ của công ty không vượt quá 3 lần Trong đó Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty

Trang 23

không có Hội đồng thành viên) quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều

lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty

- Đối với công ty có nhu cầu huy động vốn vượt phạm vi nêu trên thì phải báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn có hiệu quả Sau khi quyết định, chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi và giám sát

- Công ty mẹ được quyền bảo lãnh cho các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Trường hợp các doanh nghiệp có vốn góp của công ty mẹ có nhu cầu bảo lãnh thì công ty mẹ được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc:

+ Các bên góp vốn cam kết cùng thực hiện bảo lãnh;

+ Tỷ lệ (%) bảo lãnh của từng khoản vay không vượt quá tỷ lệ (%) góp vốn của công ty mẹ trong doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn và tổng các khoản bảo lãnh vay vốn không vượt quá vốn điều lệ của công ty mẹ

- Chủ sở hữu giám sát chặt chẽ việc huy động và sử dụng vốn tại các công

ty, Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật

1.3.1.3 Bảo toàn vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại công ty, công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát

Định kỳ 6 tháng, hàng năm Công ty phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn

Trang 24

Đối với trường hợp công ty chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) phải có báo cáo giải trình rõ nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi chủ sở hữu, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm

về tình hình tài chính của công ty

Việc bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:

- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;

- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

+ Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;

+ Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty theo quy định của pháp luật

Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; xử lý chênh lệch

tỷ giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1.4 Đầu tư vốn ra ngoài công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của công ty để đầu tư ra ngoài công ty Việc đầu tư ra ngoài công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai

Việc đầu tư vốn của công ty vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của

Trang 25

công ty, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty được chủ sở hữu giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập

Các công ty phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty Tổng mức đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của công ty (bao gồm công ty mẹ trong Tập đoàn kinh

tế, Tổng công ty, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập) Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, công ty chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của

tổ chức nhận góp vốn nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của công ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn, Tổng công ty không vượt quá mức 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp Trường hợp đặc biệt có nhu cầu đầu tư vượt quá quy định này công ty phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chính của công ty chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của chủ sở hữu Công ty không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban giám đốc và kế toán trưởng công ty đó; không được góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán

Các hình thức đầu tư ra ngoài công ty

- Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;

- Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh đang hoạt động;

- Mua lại một công ty khác;

Trang 26

- Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;

- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật

Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ra ngoài công ty

- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các dự án đầu tư ra ngoài công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của công ty thấp hơn 50% vốn điều lệ hoặc theo phân cấp tại Điều lệ công ty; Đối với dự án đầu tư có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên, công ty báo cáo chủ sở hữu quyết định

- Chủ sở hữu công ty quyết định việc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư hoặc góp vốn đầu tư thành lập công ty ở nước ngoài; quyết định việc mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác; đầu tư ra bên ngoài của công ty được thiết kế thực hiện chủ yếu, thường xuyên, ổn định các sản phẩm, dịch vụ công ích; quyết định các dự án đầu tư tài chính khác còn lại không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên)

Ngoài ra, công ty còn bị hạn chế các hình thức đầu tư như sau:

- Công ty con không được đầu tư góp vốn vào công ty mẹ;

- Công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc công ty mẹ không được góp vốn cùng công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới, không được góp vốn mua

cổ phần khi cổ phần hóa đơn vị trong cùng Tập đoàn, Tổng công ty hoặc tổ hợp Công ty mẹ - công ty con

Hàng năm, căn cứ báo cáo tình hình, hiệu quả đầu tư tài chính của công

ty, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu đầu

tư tại công ty theo quy định; Trường hợp công ty có hoạt động đầu tư ra bên ngoài vượt quá quy định hoặc không đúng đối tượng nhưng không thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư như quy định thì Bộ Tài chính sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều chuyển quyền đại diện phần vốn đầu tư vượt mức quy định hoặc không đúng đối tượng về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo nguyên tắc tăng, giảm vốn giữa các bên

Trang 27

Công ty bị điều chuyển vốn có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước và tổ chức kinh tế có vốn góp của công ty hoàn thành các thủ tục cần thiết để thực hiện việc điều chuyển quyền đại diện vốn góp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.3.2 Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản tại CT TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu

Công ty phải xây dựng Quy chế quản lý để xác định rõ trách nhiệm của từng khâu trong công tác quản lý; tổ chức hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu; thực hiện đầu tư tài sản cố định, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định hiện hành

1.3.2.1 Đối với dự án đầu tư, xây dựng

Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng: Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) có quyền quyết định các dự án đầu tư, xây dựng có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty

Các dự án đầu tư trên mức quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên), Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty báo cáo chủ sở hữu công ty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định

Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý

dự án đầu tư, xây dựng

1.3.2.2 Quản lý khấu hao TSCĐ

Theo thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây:

đó;

Trang 28

b Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ

10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Tài sản cố định bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình

Trong quá trình sử dụng, xét về mặt hình thái vật chất và về giá trị, các tài sản cố định bị hao mòn dần, sự suy giảm năng lực sản xuất và hiệu năng hoạt động là một quy luật hoàn toàn tự nhiên Việc tài sản cố định bị giảm sút giá trị như vậy được gọi là hao mòn TSCĐ, bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, còn khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của hao mòn TSCĐ

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao gồm cả tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất

Trang 29

Việc áp dụng phương pháp và tỷ lệ khấu hao có quan hệ trực tiếp đến hạch toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong một thời kỳ xác định, nếu mức độ khấu hao tăng tương đối (tỷ lệ khấu hao tăng) thì sẽ dẫn đến tăng tương đối chi phí sản xuất và giảm lãi trước thuế; do đó số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ giảm Nếu doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ khấu hao trong những năm đầu của tài sản cố định và rút ngắn thời gian tính khấu hao tài sản cố định thì doanh nghiệp có lợi về thuế

Mặt khác, đối với các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta thì còn một vấn

đề quan trọng khác là: Mối quan hệ giữa chế độ khấu hao và việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp Vì giá trị còn lại của tài sản cố định bằng hiệu số của nguyên giá và số khấu hao luỹ kế; trong đó, số khấu hao luỹ kế phụ thuộc vào việc tính khấu hao Do đó, giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào chế

độ khấu hao

Bộ Tài chính quy định mức trích khấu hao tối thiểu cho từng loại tài sản

cố định Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty quyết định mức trích khấu hao

cụ thể nhưng không được thấp hơn mức quy định của Bộ Tài chính

1.3.2.3 Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản

Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật

- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty

- Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của công ty để thế chấp, cầm cố

để vay vốn thực hiện theo quy định tại phần huy động vốn

Đối với công ty được đầu tư để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm công ích, khi cho thuê, cầm cố, thế chấp những tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của chủ sở hữu

Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật

Trang 30

1.3.2.4 Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính

Công ty được quyền chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không

sử dụng được; các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn

Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

a) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

có giá trị còn lại nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công

ty được công bố tại quý gần nhất; mức cụ thể được ghi trong Điều lệ công ty Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty được quyết định ủy quyền hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định nhượng bán tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty báo cáo chủ sở hữu công ty quyết định

b) Đối với công ty được thiết kế để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm, dịch vụ công ích, khi nhượng bán tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của chủ sở hữu

c) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của công ty không

có khả năng thu hồi đủ vốn thì công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát d) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư do không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, công ty không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi

đủ vốn đầu tư dẫn tới công ty không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo chủ sở hữu xử lý theo quy định của pháp luật

đ) Đối với việc nhượng bán thanh lý tài sản của một số ngành đặc thù (sản xuất thuốc lá, tàu biển, hàng không…) thì còn phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành

Trang 31

Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài

sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ kế toán nhượng bán dưới 100 triệu đồng hoặc mức thấp hơn (được ghi trong Điều lệ và Quy chế tài chính của công ty) thì Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì công ty được thuê tổ chức

có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên

Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính

Việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán, trong đó:

- Phương thức bán:

Tùy theo hình thức góp vốn công ty được thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của công ty và các cam kết tại các hợp đồng liên doanh, liên kết của các bên

- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần

đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM thì công ty được chủ động thực hiện theo các phương thức khớp lệnh, đấu giá, thỏa thuận hoặc chào bán cạnh tranh nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán

- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần chưa niêm yết thì công ty chủ động lựa chọn phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận trực tiếp để chuyển nhượng trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn và không thấp hơn giá thị trường Trong đó:

+ Trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính có giá trị tính theo mệnh giá trên 10 tỷ đồng thì công ty phải thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính có giá trị tính theo

Trang 32

mệnh giá dưới 10 tỷ đồng công ty được lựa chọn thuê tổ chức tài chính trung gian (các công ty chứng khoán) bán đấu giá, hoặc tự tổ chức đấu giá tại công ty, hoặc thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán

+ Việc bán thỏa thuận chỉ được thực hiện sau khi tổ chức đấu giá công khai nhưng chỉ có một người đăng ký mua và phải đảm bảo giá bán sát với giá trị trường tại thời điểm bán; Trong trường hợp này, giá thị trường tại thời điểm bán cần căn cứ vào báo giá của ít nhất 03 công ty chứng khoán có thực hiện giao dịch chứng khoán của doanh nghiệp có vốn góp của công ty, trường hợp không

có giao dịch thì giá bán không thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị

có vốn góp của công ty

- Tiền thu từ bán bớt, bán toàn bộ phần vốn đầu tư còn lại tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty thành viên hoặc đơn

vị phụ thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (theo quyết định sắp xếp, chuyển đổi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được cấp giấy phép đăng

ký kinh doanh lần đầu), kể cả tiền đặt cọc không phải trả lại cho nhà đầu tư sau khi trừ giá trị phần vốn đầu tư ghi trên sổ kế toán, chi phí bảo lãnh phát hành, chi phí bán, chênh lệch còn lại hạch toán vào thu nhập tài chính

- Thẩm quyền quyết định việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính: + Chủ sở hữu quyết định nhượng bán các khoản đầu tư tài chính tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước hoặc công

ty mẹ;

+ Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với Công

ty không có Hội đồng thành viên) quyết định việc chuyển nhượng các khoản đầu

tư tài chính thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình theo quy định của pháp luật

1.3.2.5 Quản lý hàng hóa tồn kho

Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán

Trang 33

Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn Thẩm quyền quyết định xử lý giống như thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thì công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn của Bộ tài chính

1.3.2.6 Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả

Quản lý các khoản nợ phải thu

a) Trách nhiệm của Công ty:

- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ;

- Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ

- Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc công

ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của công ty từ 02 lần trở lên Nếu vì không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của chủ sở hữu tại công ty thì phải chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật

- Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy định ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ khó có khả năng thanh toán Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định

Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử lý: Sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp

Trang 34

bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty

Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, công ty vẫn phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của công ty

b) Quyền hạn của Công ty:

Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế

có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách

nợ Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu Trường hợp bán nợ mà dẫn tới công ty bị thua

lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán dẫn đến tình trạng công ty phải giải thể, phá sản thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh khoản nợ khó đòi phải bồi thường theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty

Quản lý các khoản nợ phải trả:

- Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả;

- Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của công ty, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn

1.3.2.7 Kiểm kê tài sản

Công ty phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định

và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của công ty; hoặc theo chủ trương của Nhà nước Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu

Trang 35

hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định

- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm

- Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của công ty Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, công ty không thể tự khắc phục được thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) lập phương án xử lý tổn thất trình chủ sở hữu và cơ quan tài chính có thẩm quyền Sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính, chủ sở hữu quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền

- Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.2.9 Đánh giá lại tài sản

- Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

+ Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty: cổ phần hóa, bán công ty, đa dạng hóa hình thức sở hữu;

Trang 36

+ Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài công ty

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể

1.3.3 Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc xác định doanh thu, chi phí, giá thành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế thực hiện theo pháp luật thuế và các văn bản pháp luật hiện hành

1.3.3.1 Cơ chế quản lý doanh thu

1.3.3.1.1 Nội dung doanh thu

Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác

a) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường và doanh thu hoạt động tài chính:

- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiền phải

thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của công ty Đối với công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho công ty khi công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo nhiệm vụ nhà nước giao mà thu không đủ

bù đắp chi;

- Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu phát sinh từ

tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, kể cả chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ có tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính thấp hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán; tiền thu từ chuyển nhượng vốn góp tại công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (trừ chuyển nhượng phần vốn nhà nước); lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm cả phần lợi nhuận sau thuế sau khi để lại trích các quỹ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước và lợi

Trang 37

nhuận sau thuế trích lập Quỹ đầu tư phát triển của công ty thành viên hạch toán độc lập), trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lợi nhuận thì Tổng công ty không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp này

b) Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ được bên nhận vốn góp chấp nhận được ghi nhận là thu nhập khác của công ty nhà nước và các khoản thu khác

Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm thì việc xác định doanh thu áp dụng theo quy định của pháp luật điều chỉnh đối với lĩnh vực kinh doanh này

Thời điểm để xác định doanh thu là thời điểm hàng hóa đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hay thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ

1.3.3.1.2 Nội dung cơ chế quản lý doanh thu

Doanh thu được thực hiện sau quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn, xác định kết quả và tái sản xuất kinh doanh các kỳ tiếp theo Như vậy, doanh thu đóng vai trò quan trọng đồng thời chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: Khách hàng, thời hạn thanh toán, các điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán… Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý là phải có những phương thức thực hiện doanh thu như thế nào để đảm bảo khả năng thu hồi vốn một cách nhanh nhất và đạt hiệu quả cao Hiện nay, ngoài phương thức thực hiện doanh thu truyền thống, người ta còn sử dụng một số phương thức mới để không những nâng cao được doanh thu cho doanh nghiệp mà còn tạo thuận lợi cho khách hàng và kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm như áp dụng phương pháp “tín dụng thương mại” tạo ra sự linh động về thời hạn thanh toán với điều kiện lãi suất mà hai bên thoả thuận

Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi khoản thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ hết các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,

Trang 38

hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác gồm có: các khoản thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, thu lãi tiền gửi, tiền lãi cho vay, các khoản thu tiền phạt, nợ đã xoá nay thu hồi được, thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sử dụng và các khoản thu khác Các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem đi biếu tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu

Cơ chế quản lý doanh thu giúp cho doanh nghiệp chủ động trong phương án kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ cụ thể của quá trình sản xuất kinh doanh

1.3.3.2 Cơ chế quản lý chi phí hoạt động kinh doanh

1.3.3.2.1 Nội dung chi phí hoạt động kinh doanh

Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm:

* Chi phí sản xuất kinh doanh:

+ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo quy định;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh

Trang 39

- Tiền thuê đất;

- Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động;

- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động;

- Chi cho công tác y tế;

- Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ;

- Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí Mức thưởng do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm

- Chi phí cho lao động nữ;

- Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường;

- Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);

- Các khoản chi phí bằng tiền khác

+ Giá trị tài sản tốn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định

+ Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập theo quy định, chênh lệch tỷ giá theo số dư khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù

+ Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu

tư tài chính ra ngoài công ty (bao gồm các khoản chi phí do các bên góp vốn phải tự chi kể cả khoản lỗ được chia từ doanh nghiệp góp vốn); giá trị vốn góp chuyển nhượng theo quy định, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản; dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn

Trang 40

- Chi phí để thu tiền phạt;

- Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;

- Các chi phí khác

* Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:

- Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình;

- Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của các khoản đầu tư xây dựng phát sinh trước thời điểm đưa công trình vào sử dụng;

- Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ;

- Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công ty mà

do cá nhân gây ra

1.3.3.2.2 Nội dung quản lý chi phí

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có đủ các yếu tố cơ bản đó là lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự khác nhau và hình thành nên các khoản chi phí trong kỳ

Dưới góc độ doanh nghiệp, để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thì doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí nhất định như: khấu hao tài sản cố định, tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, tiền lương và chi phí khác Đó là các chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải

bỏ ra

Thực chất, chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là phần vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh

Công ty nhà nước phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí

và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của công ty Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong công ty

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. TS. Nghiêm Sỹ Thương, Một số đề xuất hoàn thiện việc vận hành cơ chế quản lý tài chính của các tổng công ty nhà nước theo mô hình “Công ty mẹ - công ty con”, tạp chí Kinh tế và phát triển, số 119 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty mẹ - công ty con
14. Báo cáo tóm tắt kết quả giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước” của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2008http://www.na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp?sAction=DETAIL_CONT&intDocID=1136#Tq8y3UUKPtc1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước
15. Vấn đề quyền sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, http://sotuphap.danang.gov.vn/TabID/62/CID/42/ItemID/170/default.aspx#n 16. Th.S Võ Thị Vân Khánh, Cần cơ chế tài chính mới cho doanh nghiệp Nhànước trong giai đoạn phát triển mới Link
17. zhttp://www.baomoi.com/Home/KinhTe/tamnhin.net/Can-co-che-tai-chinh-moi-cho-doanh-nghiep-Nha-nuoc-trong-giai-doan-phat-trien-moi/6950636.epi Link
18. Vũ Thành Tự Anh , doanh nghiệp nhà nước không đủ năng lực đóng vai trò chủ đạo, http://www.luatdaiviet.vn/xem-tin-tuc/doanh-nghiep-nha-nuoc-khong-du-nang-luc-dong-vai-tro-chu-dao Link
3. Nghị định số: 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty Nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty Nhà nước, Công ty Nhà nước độc lập, Công ty mẹ là Công ty Nhà nước theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con hoạt động theo Luật doanh nghiệp Khác
4. Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) và tổ chức quản lý công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu Khác
5. Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Khác
6. Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu Khác
7. Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên Khác
8. Thông tư số 203/2003/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
9. Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu Khác
10. Thông tư số: 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước Khác
11. Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2010-2012 của VMS-South đã được kiểm toán Khác
13. TS. Nghiêm Sỹ Thương, Một số đề xuất về sử dụng báo cáo tài chính trong phân tích tài chính. Tạp chí tài chính, số tháng 4 năm 2008 Khác
19. ThS Dương Thị Nhi, Huy động vốn của doanh nghiệp: Từ lý luận đến thực tiễn (30-03-2011) TCTC online Khác
20. Quốc hội, Nghị quyết số 42/2009/QH12 ngày 27 tháng 11 năm 2009 về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại tập đoàn, Tổng công ty nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của VMS-South tại thời điểm 31/12/2012 - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của VMS-South tại thời điểm 31/12/2012 (Trang 60)
Bảng 2.1 – Một số chỉ tiêu về kết quả HĐSXKD giai đoạn 2010-2012. - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.1 – Một số chỉ tiêu về kết quả HĐSXKD giai đoạn 2010-2012 (Trang 64)
Bảng 2.2 – Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu giai đoạn 2010-2012 - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.2 – Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu giai đoạn 2010-2012 (Trang 65)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu nguồn vốn của VMS-South giai đoạn 2010-2012 - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu nguồn vốn của VMS-South giai đoạn 2010-2012 (Trang 66)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tài sản tại VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tài sản tại VMS-South (Trang 68)
Bảng 2.3- Tình hình tăng TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.3 Tình hình tăng TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South (Trang 72)
Bảng 2.4 - Tình hình giảm TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.4 Tình hình giảm TSCĐ giai đoạn 2010-2012 tại VMS-South (Trang 73)
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu doanh thu tại VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu doanh thu tại VMS-South (Trang 74)
Bảng 2.5 - Tình hình doanh thu của VMS-South giai đoạn 2010-2012 - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.5 Tình hình doanh thu của VMS-South giai đoạn 2010-2012 (Trang 75)
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu chi phí tại VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu chi phí tại VMS-South (Trang 76)
Bảng 2.6:  Thống kê về chi phí của VMS-South giai đoạn 2010-2012 - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 2.6 Thống kê về chi phí của VMS-South giai đoạn 2010-2012 (Trang 79)
Bảng 3.4 – Đề xuất phân cấp thẩm quyền đầu tư, mua sắm, nhượng bán,  thanh lư tài sản cố định trong VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Bảng 3.4 – Đề xuất phân cấp thẩm quyền đầu tư, mua sắm, nhượng bán, thanh lư tài sản cố định trong VMS-South (Trang 97)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phân phối lợi nhuận cho VMS-South - Đề xuất cơ chế quản lý tài chính của tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền nam (VMS SOUTH) khi chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn MTV
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phân phối lợi nhuận cho VMS-South (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w