Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Chương II. Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo vỏ hộp giảm tốc. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Vỏ hộp giảm tốc có chức năng cố định các chi tiết máy với nhau, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết máy với nhau và vị trí tương quan của vỏ với các truyền động bên ngoài như động cơ, khớp nối. Vỏ hộp giảm tốc còn có khả năng giảm tiếng ồn, giữ dầu bôi trơn, tránh bụi làm tăng tuổi thọ của các chi tiết máy… Vì thế trên vỏ hộp giảm tốc có nhiều mặt phải gia công với các độ chính xác khác nhau, khoảng cách giữa bề mặt chủ yếu là mặt A( mặt đáy) tới các lỗ 180, 150, 120 và khoảng cách,độ đồng tâm, độ không song song giữa các lỗ 180, 150, 120 với nhau. Khe hở giữa các mối lắp ghép phải đảm bảo kín khít, vỏ chịu các lực khác nhau nên đảm bảo cứng vững, phôi vỏ hộp giảm tốc không bị khuyết tật. 2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Từ bản vẽ lồng phôi ta thấy : HGT có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng có thể dùng chế độ cắt cao, đạt năng suất cao HGT có những về mặt chính như mặt lỗ ,mặt đáy các bề mặt này yêu cầu độ chính xác khá cao ,có độ bóng cao. HGT còn có các bề mặt phụ như lỗ bắt bu lông … có độ chính xác cao Có 1 số bề mặt không cần gia công Để đảm bảo lượng dư gia công và thời gian gia công ta có thề giảm bớt diện tích nhất định cho phép thực hiện ít nguyên công và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh Các lỗ đã bố trí hợp lý : có các lỗ nghiêng so với mặt phẳng để thuận tiện cho việc sử dụng, thao tác đơn giản trong quá trình sản xuất, các lỗ có kết cấu đơn giản, không có rãnh, bề mặt lỗ không đứt quãng. HGT được chế tạo chủ yếu bằng phương pháp đúc. Với phương pháp đúc có thể thoả mãn các kết cấu phức tạp của HGT.
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay nhiều nghành khoa học trên thế giới đã phát triển rất mạnh mẽ nh là các ngành công nghệ tin học, điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học …Các phơng pháp gia công ngày càng hoàn thiện trong đó phơng pháp gia công cơ khí vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tạo ra nhiều của cải cho xã hội.Đối với nớc ta ngành cơ khí đã
đóng vai trò quan trọng chi phối nhiều ngành khác Đó là một thực tế ,đặt biệt trong hoàn cảnh hiện nay của đất nớc ta là phải đi lên bằng chính nội lực của mình mới có thể đứng vững đợc trong cơ chế mới, ngành cơ khí cũng đang từng bớc khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế mở cả của đất nớc và đã đóng góp rất nhiều vào việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Xuất phát từ điều kiện đó việc sữa chữa tân trang các máy móc thiết bị đã bị cũ hoạc
đang sử dụng là rất cần thiết và đem lại hiệu quả cao Vì vậy các nhà máy t nhân không ngừng phát triển để đáp ứng đợc nhu cầu Vì vậy em mong muốn đem những gì đã đợc học đóng góp vào nền cơ khí nớc nhà ,trong đó việc hoàn thành đồ án này
đã phần nào thực hiện đợc mơ ớc của em
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong bộ môn công nghệ chế tạo máy ,đặc biệt là thầy Nguyễn Trọng Bình và thầy Trần Văn Địch đã
tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua và tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đồ án này
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo vỏ hộp giảm tốc
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Vỏ hộp giảm tốc có chức năng cố định các chi tiết máy với nhau, đảm bảo vị trí tơng quan giữa các chi tiết máy với nhau và vị trí tơng quan của vỏ với các truyền động
Trang 2bên ngoài nh động cơ, khớp nối Vỏ hộp giảm tốc còn có khả năng giảm tiếng ồn, giữdầu bôi trơn, tránh bụi làm tăng tuổi thọ của các chi tiết máy…
Vì thế trên vỏ hộp giảm tốc có nhiều mặt phải gia công với các độ chính xác khác nhau, khoảng cách giữa bề mặt chủ yếu là mặt A( mặt đáy) tới các lỗ φ180, φ150,
φ120 và khoảng cách,độ đồng tâm, độ không song song giữa các lỗ φ180, φ150, φ120với nhau Khe hở giữa các mối lắp ghép phải đảm bảo kín khít, vỏ chịu các lực khác nhau nên đảm bảo cứng vững, phôi vỏ hộp giảm tốc không bị khuyết tật
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
- Để đảm bảo lợng d gia công và thời gian gia công ta có thề giảm bớt diện tích nhất
định cho phép thực hiện ít nguyên công và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh Các lỗ đã bố trí hợp lý : có các lỗ nghiêng so với mặt phẳng để thuận tiện cho việc sử dụng, thao tác đơn giản trong quá trình sản xuất, các lỗ có kết cấu đơn giản, không córãnh, bề mặt lỗ không đứt quãng HGT đợc chế tạo chủ yếu bằng phơng pháp đúc Với phơng pháp đúc có thể thoả mãn các kết cấu phức tạp của HGT
- Các lỗ φ27 cần đảm bảo độ vuông góc so với mặt A sao cho khi lắp đặt đợc dễ dàng
Lỗ φ180, φ150, φ120 cần đảm bảo độ không côn trên toàn bộ chiều dài sao cho khi làm việc trục không bị đảo và khi lắp ráp đợc dễ dàng
Trọng lợng sản phẩm vừa phải không quá lớn tránh lãng phí
Vật liệu GX15-32 tơng đối thông dụng và rẻ tiền
Dung sai ,độ nhám hợp lý không quá cao và không quá thấp cụ thể nh lỗ φ180+0,046 là
bề mặt làm việc nhiều nhất nó yêu cầu độ chính xác cao để làm việc và lắp ráp khôngquá khó khăn độ nhám Rz=0,63 nh vậy đã phù hợp với chức năng và điều kiện làm việc của nó và điều kiện công nghệ
Các bề mặt có thể dùng các phơng pháp gia công dao cụ thông thờng, đơn giảm không quá phức tạp, gia công thuận tiên tơng đối thuận tiện và đạt năng suấtcao.Lắp ráp thuận tiện vì nó ít mối lắp ghép, tính chất lắp lẫn cao, tuy nhiên khi hỏng hóc khó sửa chữa mà phải thay thế
3 Xác định dạng sản xuất và xác định dạng sản xuất
Trang 34 Chọn phơng pháp chế tạo phôi
Xác định phơng pháp chế tạo phôi
Nhận thấy chi tiết có kết cấu dạng hộp ,hình dạng phức tạp có nhiều bề mặt lồi lõm khác nhau.dạng sản xuất loại vừa và điều kiện sản xuất của các xí nghiệp nớc ta chọn phơng pháp đúc là hợp lý Có hai phơng pháp đúc thờng dùng là đúc trong khuôn cát
và đúc trong khuôn kim loại
-Đúc trong khuôn cát: nếu dùng phơng pháp làm khuôn bằng tay và mẫu bằng gỗ thì phơng pháp này đơn giản nhng độ chính xác của phơng pháp đúc thấp, lợng d gia công lớn Nếu dùng mẫu bằng kim loại thì thì tăng đợc thời gian sử dụng mẫu và nâng cao độ chính xác về kích thớc Phơng pháp này thích hợp với dạng sản xuất vừa khi chế tạo vật đúc nhỏ
-Đúc trong khuôn kim loại: có thể dùng phơng pháp áp lực có khả năng điền đầy khuôn tốt hơn, chất lợng vật đúc cao hơn,tạo ra đợc thành mỏng, lỗ nhỏ Nhng phơng pháp này chủ yếu dùng để đúc hợp kim màu, thích hợp với dạng sản xuất hàng khối ,loạt lớn ,vật đúc nhỏ đơn giản
-Cũng có thể dùng phơng pháp đúc li tâm: chế tạo vật đúc tải trọng lớn chịu áp lực cao Nhng phơng pháp này thích hợp với chi tiết tròn xoay,nhỏ ,trung bình
So sánh một số phơng pháp trên rút ra đợc vật liệu đúc trong khuôn kim loại có độ chính xác cao hơn nhng lại hạn chế với việc đúc bầng thép vì nhiệt độ rất cao chóng làm hỏng khuôn, co nhiều dễ gây ra ứng xuất d, chiều cao khuôn lớn
Đối với phơng pháp đúc trong khuôn cát ,làm khuôn bằng tay thích hợp cho đúc chi tiết bằng gang có hàm lợng các bon cao,với vật đúc co yêu cầu kỹ thuật không cao không có thành mỏng
Vậy ta chọn phơng pháp đúc trong khuôn kim loai Với vật đúc là dong đợc đúc trongkhuôn kim loại làm đạt độ chính xác cấp II
Mặt phân khuôn:
hình vẽ
Trang 4Khuôn phải có đậu ngót và đậu co để tránh rỗ co.
Nguyên công 1: Tạo phôi
Nguyên công 2: Làm sạch, kiểm tra phôi
Nguyên công 3: Gia công mặt phẳng đáy làm chuẩn tinh thống nhất (mặt phẳng A)
Trang 5Nguyên công 4: Phay mặt lắp ghép.
Nguyên công 5: Khoa lỗ bắt bulông đáy + doa 02 lỗ đáy
Nguyên công 6: Phay mặt bắt bulong đáy
Nguyên công 7: Khoan lỗ nắp 2 nửa
Nguyên công 8: Phay lỗ thăm dầu
Nguyên công 9: Khoan + tarô lỗ thăm dầu
Nguyên công 10: Phay lỗ tháo dầu
Nguyên công 11: Khoan + tarô lỗ tháo dầu
Nguyên công 20: Khoan + tarô lỗ bắt nắp lỗ φ180, φ150, φ120 mặt C
Nguyên công 21: Khoan + tarô lỗ bắt nắp lỗ φ180, φ150, φ120 mặt D
Nguyên công 22: Kiểm tra
b.Nửa trên
Nguyên công 1: Tạo phôi
Nguyên công 2: Làm sạch, kiểm tra phôi
Nguyên công 3: Phay mặt lắp ghép làm chuẩn thống nhất (mặt phẳng E)
Nguyên công 4: Khoa lỗ nắp 2 nửa + doa 02 lỗ
Nguyên công 5: Phay mặt bắt bulông
Nguyên công 6: Phay mặt bắt móc cẩu
Nguyên công 7: Khoan + tarô lỗ bắt móc cẩu
Nguyên công 8: Phay nắp kiểm tra
Nguyên công 9: Khoan + tarô lỗ nắp kiểm tra
b Chọn chuẩn
Chọn chuẩn ,phân tích cách chọn chuẩn và cách thiết lập trình tự gia công, việc chọn chuẩn trong quá trình gia công sẽ quyết định khả năng để đạt độ chính xác kích thớc của chi tiết
Trang 6Nếu nh chọn chuẩn khi gia công lắp ráp, kiểm tra mà trùng nhau thì sẽ rất có lợi trongviệc gia công chế tạo sản phẩm vì nó tránh đợc sai số chuẩn giúp ta đảm bảo
đợc độ chính xác yêu cầu của sản phẩm
*) Đối với nửa dới ta thấy rằng với hộp giảm tốc đợc kẹp chặt và định vị trên mặt đáy nhờ các bề mặt kề trên mặt đáy này với các lỗ φ27 Đồng thời khi gia công ta phải đạtcác kích thớc từ mặt đáy đến lỗ φ180, φ150
Và các kích thớc này đều có gốc là A
Mặt khác đây là chi tiết dạng hộp nên ta chọn chuẩn tinh thống nhất nhất định phải làmặt A Vì mặt A sẽ quyết định các kích thớc còn lại trong quá trình gia công các nguyên công khác
Vì vậy ở đây ta chọn mặt chuẩn A làm chuẩn tinh và vì nó còn đợc dùng trong quá trình lắp ráp ,làm chuẩn cho nhiều nguyên công sau Nguyên công phay mặt đáy, nên
nó đợc gọi là chuẩn tinh chính hay chuẩn tinh thống nhất
Vậy chuẩn tinh ở đây ta chọn là mặt A và các lỗ trên bề mặt A
Để có đợc bề mặt A và các lỗ trên bề mặt A(lỗ φ27) làm chuẩn tinh thì trớc hết ta phảichọn chuẩn thô
Và các kích thớc này đều có gốc là E
Mặt khác đây là chi tiết dạng hộp nên ta chọn chuẩn tinh thống nhất nhất định phải làmặt E Vì mặt E sẽ quyết định các kích thớc còn lại trong quá trình gia công các nguyên công khác
Vì vậy ở đây ta chọn mặt chuẩn E làm chuẩn tinh và vì nó còn đợc dùng trong quá trình lắp ráp ,làm chuẩn cho nhiều nguyên công sau Nguyên công phay mặt lắp ghép,nên nó đợc gọi là chuẩn tinh chính hay chuẩn tinh thống nhất
Vậy chuẩn tinh ở đây ta chọn là mặt E và các lỗ trên bề mặtÊ
Để có đợc bề mặt Evà các lỗ trên bề mặt E(lỗ φ16) làm chuẩn tinh thì trớc hết ta phải chọn chuẩn thô
Phân tích việc chọn chuẩn thô:
Các mặt có thể dùng làm chuẩn thô là F
Trang 7-Đối với mặt F khi làm chuẩn thô thì việc định vị tơng đối dễ,việc kẹp chặt ,ta có thể dùng mỏ kẹp, kẹp ngang mặt bắt bu lông
B Các bớc tiến hành
(vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển
động của dao, của chi tiết)
Các nguyên công nửa dới và cả hộp
I Nguyên công I: Tạo phôi
II Nguyên công II: Kiểm tra và làm sạch phôi
III Nguyên công III: Phay mặt đáy
-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
Trang 8Lợng chạy dao: Phay thô S=0,14-0,18 mm/vòng Tra bảng 5-125(113-II)
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
100 14 , 3
6 , 84 1000
= π
ph mm n
D
1000
100 280 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 9-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III.
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
100 14 , 3
122 1000
1000
=
=
= π
ph mm n
D
1000
100 400 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 10100 14 , 3
139 1000
1000
=
=
= π
ph m n
D
1000
100 475 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 11= 587 (vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =560 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
Lợng chạy dao: Sp=0,82.560=459(mm/ph)
Doa 02 lỗ φ27 lỗ đã đợc khoan φ26,5, lợng d gia công t=0,25
Lợng chạy dao: S= 2,4 mm/vòng, tra bảng5-112(104-II)
Vận tốc cắt đợc: V=8,2mm/phút
/ 8 , 47 1000
560 27 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 12T = 120 (phút): là chu kỳ tuổi bền của dao (Bảng 5-114 trang 106- II ).
= 58 (vg/ph)Tốc độ cắt thực tế:
VII Nguyên công VI: Phay mặt bắt bulông đáy
-Chọn dao:dùng dao phay trụ liền khối kiều I – răng mịn có các thông số
D=40, L=50, d=40, Z=10 Tra bảng 4-79a (366-I)
4 Tính chế độ cắt và lợng d gia công:
Lợng d gia công phay 1 lần là Zb=2 mm
Lợng chạy dao: Phay thô Sz=0,1-0,15 mm/vòng Tra bảng 5-131(119-II)
/ 9 , 4 1000
58 27 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 13K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
40 14 , 3
2 28 1000
= π
ph mm n
D
1000
40 224 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 1468±0,1 246±0,1
Trang 15= 979 (vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =950 (vg/ph)
-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
/ 8 47 1000
950 16 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 16- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút.
- thẳng đứng: 90-1400 v/phút
-Chọn dao:dùng dao phay mặt ngón chuôi côn
D=36, L=155, l=53, Z=6, côn mooc No3 Tra bảng 4-66 (357-I)
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
40 14 , 3
4 , 35 1000
= π
ph mm n
D
1000
40 280 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 17W
W
n S
10 = 5,25 ( mm )Lợng chạy dao : S =( 0,22-0,28 ) ( mm/vg ) Chọn S = 0,28 ( mm/vg )
bảng 5-94(88-II)
Vận tốc cắt đợc: V=82mm/phút
Trang 18T = 50 (phút): là chu kỳ tuổi bền của dao (Bảng 5-95 trang 89- II ).
= 1492 (vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =1500 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
*)Ta rô lỗ M12x1,5
chiều sâu cắt t=0,75 (mm)
Bớc ren t=1,5(mm) lợng chạy dao S=1,5 mm/vòng
Tốc độ cắt khi ren hệ mét bằng tarô V= v
y m
q
S T
D C
.
kv=kMV.kUV.kTV=0,5.1,0.0,8=0,4 ( tra bảng 5-50 trang 43 – II )
Các hệ số mũ : y=1,5, q=1,4, m=0,90 ( tra bảng 5-51 trang 43 – II )
Cv=64,8, T=90 gía trị chu kỳ bền trung bình ( tra bảng 5-49 trang 40-II)
12 8 , 64
5 , 1 9 , 0
4 , 1
782 , 4 1000
1500 5 , 10 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 19-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III.
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
- thẳng đứng: 90-1400 v/phút
-Chọn dao:dùng dao phay mặt đầu hợp kim cứng (BK6)
D=36, L=155, l=53, Z=6, côn mooc No3 Tra bảng 4-66 (357-I)
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
40 14 , 3
4 , 35 1000
= π
ph mm n
D
1000
40 280 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 20-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III.
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
Trang 21= 1034 (vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =1000 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
*)Ta rô lỗ M20x2,5
chiều sâu cắt t=2,5 (mm)
Bớc ren t=2,5(mm) lợng chạy dao S=2,5 mm/vòng
Tốc độ cắt khi ren hệ mét bằng tarô V= m v y q k v
S T
D C
.
kv=kMV.kUV.kTV=0,5.1,0.0,8=0,4 ( tra bảng 5-50 trang 43 – II )
Các hệ số mũ : y=0,0130, q=1,4, m=0,90 ( tra bảng 5-51 trang 43 – II )
Cv=64,8, T=90 gía trị chu kỳ bền trung bình ( tra bảng 5-49 trang 41-II)
54 , 4 1000
XII Nguyên công XII: Lắp hai nửa trên và dới
XIII Nguyên công XIII: Khoan + doa 02 lỗ φ8 làm chốt định vị
1000 17 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 227 = 3,9 ( mm )Lîng ch¹y dao : S =( 0,18-0,22 ) ( mm/vg ) Chän S = 0,19 ( mm/vg )
Trang 23= 2255 (vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =2500 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
*) Doa 02 lỗ φ8 lỗ đã đợc khoan φ7,8, lợng d gia công t=0,1
Lợng chạy dao: S= 2,0 mm/vòng, tra bảng5-112(104-II)
=208,5 (vg/ph)chọn tốc độ theo máy nm=200 (vg/ph)
2500 8 , 7 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
/ 024 , 5 1000
200 8 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 243 Chọn máy và dao:
-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vt
250 14 , 3
94 1000
1000
=
=
= π
ph mm n
D
1000
224 250 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 25W W
-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vậy Vt=158.1.0,75.0,8.1=94mm/ph
Số vòng quay trục chính:
ph v D
Vt
250 14 , 3
94 1000
= π
Trang 26Số vòng quay theo máy:nm=224v/ph
-Chọn máy chọn máy doa 2615, công suất máy 4,5 kw Bảng 9-25(50-III)
Số cấp tốc độ: 20, phạm vi tốc độ trục chính :20-1600(vg/ph), công suất động cơ chính N=9kw
-Chọn dao: dùng mũi dao doa lắp ghép có các lới dao rút ngắn, gắn mảnh hợp kim cứng, d=22ữ80, D=52ữ300 L=55ữ100, l=25ữ58 (Tra bảng 4-49 336-I)
Chọn : d=60, D = 180, L=70, l=50
4 Tính chế độ cắt và lợng d gia công:
Lợng d gia công doa 2 lần là Zb=4mm
*) Lần doa thứ nhất, doa thô: t=3,4mm
Lợng chạy dao: Doa thô S =3,4mm/vòng, tra bảng 5-112(104-II)
D
1000
224 250 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 27Tốc độ quay của trục chính tính toán :
=5,4(vg/ph)
Số vòng quay theo máy:nm=20v/ph
Tốc độ cắt thực tế:
Lợng chạy dao thực tế: Sp=3,06.11,3=34,5(mm/ph)
*) Lần doa thứ hai, doa tinh: t=0,3mm
Lợng chạy dao: Doa tinh S =0,3mm/vòng, tra bảng 5-114(106-II)
D
1000
20 180 14 , 3 1000
D
1000
20 180 14 , 3 1000
.
=
= Π
=
Trang 28A
W W
-Chọn máy chọn máy doa 2615, công suất máy 4,5 kw Bảng 9-25(50-III)
Số cấp tốc độ: 20, phạm vi tốc độ trục chính :20-1600(vg/ph), công suất động cơ chính N=9kw
-Chọn dao: dùng mũi dao doa lắp ghép có các lới dao rút ngắn, gắn mảnh hợp kim cứng, d=22ữ80, D=52ữ300 L=55ữ100, l=25ữ58 (Tra bảng 4-49 336-I)
Chọn : d=60, D = 150, L=70, l=50
4 Tính chế độ cắt và lợng d gia công:
Lợng d gia công doa 2 lần là Zb=4mm
*) Lần doa thứ nhất, doa thô: t=3,4mm
Lợng chạy dao: Doa thô S =3,4mm/vòng, tra bảng 5-112(104-II)
=6,5(vg/ph)
Số vòng quay theo máy:nm=20v/ph
Tốc độ cắt thực tế:
Lợng chạy dao thực tế: Sp=3,06.9,42=28,8(mm/ph)
*) Lần doa thứ hai, doa tinh: t=0,3mm
Lợng chạy dao: Doa thô S =0,3mm/vòng, tra bảng 5-112(104-II)
ph m n
D
1000
20 150 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 29-Chọn máy chọn máy doa 2615, công suất máy 4,5 kw Bảng 9-25(50-III)
Số cấp tốc độ: 20, phạm vi tốc độ trục chính :20-1600(vg/ph), công suất động cơ chính N=9kw
-Chọn dao: dùng mũi dao doa lắp ghép có các lới dao rút ngắn, gắn mảnh hợp kim cứng, d=22ữ80, D=52ữ300 L=55ữ100, l=25ữ58 (Tra bảng 4-49 336-I)
Chọn : d=60, D = 120, L=70, l=50
4 Tính chế độ cắt và lợng d gia công:
ph m n
D
1000
20 150 14 , 3 1000
.
Π
=
Trang 30Lợng d gia công doa 2 lần là Zb=4mm
*) Lần doa thứ nhất, doa thô: t=3,4mm
Lợng chạy dao: Doa thô S =3,4mm/vòng, tra bảng 5-112(104-II)
1000 =7,8(vg/ph)
Số vòng quay theo máy:nm=20v/ph
Tốc độ cắt thực tế:
Lợng chạy dao thực tế: Sp=3,06.7,5=23(mm/ph)
*) Lần doa thứ hai, doa tinh: t=0,3mm
Lợng chạy dao: Doa thô S =0,3mm/vòng, tra bảng 5-112(104-II)
D
1000
20 150 14 , 3 1000
D
1000
20 150 14 , 3 1000
.
=
= Π
=
Trang 31Ø148 Ø178
Ø204 M14x1,5 20 l?
Trang 32= 1465vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =1500 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
*)Ta rô lỗ M14x2
chiều sâu cắt t=1 (mm)
Bớc ren t=2 (mm), lợng chạy dao S=2 mm/vòng
Tốc độ cắt khi ren hệ mét bằng tarô V= v
y m
q
S T
D C
.
kv=kMV.kUV.kTV=0,5.1,0.0,8=0,4 ( tra bảng 5-50 trang 43 – II )
Các hệ số mũ : y=1,5, q=1,4, m=0,90 ( tra bảng 5-51 trang 43 – II )
Cv=64,8, T=90 gía trị chu kỳ bền trung bình ( tra bảng 5-49 trang 40-II)
14 8 , 64
5 , 1 9 , 0
4 , 1
9 , 3 1000
1500 12 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 33n S
M14x1,5 20 l? Ø204 Ø178
Trang 34= 1465vg/ph)Theo dãy tốc độ trong máy ta chọn nm =1500 (vg/ph)
Tốc độ cắt thực tế:
*)Ta rô lỗ M14x2
chiều sâu cắt t=1 (mm)
Bớc ren t=2 (mm), lợng chạy dao S=2 mm/vòng
Tốc độ cắt khi ren hệ mét bằng tarô V= v
y m
q
S T
D C
.
kv=kMV.kUV.kTV=0,5.1,0.0,8=0,4 ( tra bảng 5-50 trang 43 – II )
Các hệ số mũ : y=1,5, q=1,4, m=0,90 ( tra bảng 5-51 trang 43 – II )
Cv=64,8, T=90 gía trị chu kỳ bền trung bình ( tra bảng 5-49 trang 40-II)
14 8 , 64
5 , 1 9 , 0
4 , 1
9 , 3 1000
XXII Nguyên công XXII: Kiểm tra
Kiểm tra đờng tâm lỗ so với mặt cơ bản
Kiểm tra khoảng cách giữa các lỗ và độ không song song của các đờng tâm lỗ
Lập sơ đồ gá đặt:
Kiểm tra đờng tâm lỗ so với mặt cơ bản :
hình vẽ
/ 5 , 56 1000
1500 12 14 , 3 1000
.
ph mm n
D
Trang 35Kiểm tra khoảng cách giữa các lỗ và độ không song song của các đờng tâm lỗ :
hình vẽ
Khiểm tra khoảng cách tâm giữa các lỗ và độ không song song của các đờng tâm lỗ.Nửa trên
I Nguyên công I: Tạo phôi
II Nguyên công II: Làm sạch, kiểm tra phôi
III Nguyên công III: Phay mặt lắp ghép làm chuẩn thống nhất (mặt phẳng E)
1 Định vị:
Dùng phiến tỳ tỳ nên mặt lắp ghép nó hạn chế 3BTD,
2 Sơ đồ gá đặt:
Trang 36W
(hình vẽ nh trên)
3 Chọn máy và dao:
-Chọn máy:chọn máy phay vạn năng rộng 6M83III
công suất động cơ điện chính N= 10 kw Bảng 9-39(77-III)
Số cấp tốc độ trục chính : - đứng là :9
- ngang là :9Phạm vi tốc độ trục chính: - ngang: 31,5-1600 v/phút
K1 hệ số độ cứng phụ thuộc vật liệu K1=1
K2 hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt K2=0,75
K3 hệ số phụ thuộc tuổi bền dao K3=1
K4 hệ sốphụ thuộc dạng gia công K4=0,8
Vậy Vt=204.1.0,75.0,8.1=122mm/ph
Số vòng quay trục chính:
Trang 37Sè vßng quay theo m¸y:nm=400v/ph
D
1000
100 400 14 , 3 1000
Vt
100 14 , 3
139 1000
1000
=
=
= π
ph m n
D
1000
100 475 14 , 3 1000
.
Π
=