1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC

105 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song cũng chính vì vậy mà con người không bao giờ thoả mãn với chất lượng hiện tại, mà thường xuyên theo dõi biến động của thị trường về đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyê

Trang 1

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

-

PHẠM TUẤN ANH

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN TRUNG KIÊN

Hà Nội – 2013

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thị trường chứng khoán(TTCK) đang và sẽ tiếp tục có nhu cầu lớn về đội ngũ nhân lực lành nghề Tại các công ty chứng khoán hiện nay, nguồn nhân lực bị thiếu hụt nhiều, nhất là các chuyên gia về quản trị rủi ro và tư vấn tài chính doanh nghiệp Đây là các chuyên gia có kiến thức về tài chính, thị trường, kinh doanh và hiểu biết sâu về từng nghành nghề Đội ngũ này trước mắt rất khó có được qua tuyển dụng hay đào tạo mới, mà thường được bổ sung từ nguồn các công ty kiểm toán, ngân hàng lâu năm Nhân lực chất lượng cao cho ngành tài chính luôn là bài toán khó Với mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn chủ lực và ổn định của doanh nghiệp, các công ty chứng khoán không thể không có chiến lược đinh hướng lâu dài nâng cao chất lượng nhân lực nhằm đáp ứng cơ hội

đó Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế

- xã hội của một quốc gia Doanh nghiệp được đánh giá là hình thức tổ chức kinh doanh thích hợp, có những ưu thế về tình năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường và là phương tiện hiệu quả giải quyết công ăn việc làm

Do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, sự hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế quốc tế và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế với các nước trên thế giới là xu thế tất yếu Môi trường hoạt động này đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) Việt Nam muốn tồn tại và phát triển không chỉ tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình trong nước mà còn phải thắng trong cuộc cạnh tranh với DN nước ngoài Để tăng vị thế cạnh tranh với các đối thủ thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải đặc biệt được coi trọng

Đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào thì quá trình nhân sự là quá trình hàng đầu và không thể thiếu được vì nó quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 4

Vì vậy, việc đánh giá lại thực trạng và đề ra những giải pháp để phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực đối với công ty Chứng Khoán APEC là một điều thực

sự cần thiết và cấp bách

Từ thực tế đó, đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty Chứng Khoán APEC ” được lựa chọn để nghiên cứu, mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực cho công ty

- Phương pháp điều tra, dự báo

4 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng đội ngũ cán nhân lực tại công ty Chứng Khoán APEC, trên cơ sở

đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty

5 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung đi vào phân tích thực trạng nhân lực tại công ty Chứng Khoán APEC

từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Trang 5

Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện và phát triển nhân lực cho công ty Chứng Khoán APEC góp phần đáp ứng được các yêu cầu của chủ doanh nghiệp về nâng cao chất lượng nhân lực cũng như hạn chế những tồn tại cho phù hợp với yêu cầu

phát triển chung của xã hội

7 Nội dung, kết cấu của luận văn

 Phần mở đầu

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nguồn nhân lực – quản trị chất lượng nhân lực

 Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực tại công ty Chứng Khoán APEC

 Chương 3: Đề xuât một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty Chứng Khoán APEC

 Kết luận

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC

VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

1.1 KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1 Khái niệm chung về nguồn nhân lực

“ Nguồn nhân lực” (nguồn lực con người) phải chăng là sức mạnh của con

người trong chính sự tồn tại và phát triển của nó đối với thiên nhiên, đối với xã hội

và đối với cả chính bản thân của mỗi con người cụ thể Khi nói về nguồn lực cơ bản của sự phát triển, người ta thường nói tới hai nguồn lực là nguồn lực tự nhiên và nguồn lực con người Nguồn lực tự nhiên là khái niệm chỉ nguồn tài nguyên thiên nhiên như: Đất đai, nước, khoáng sản và các điều kiện tự nhiên Nguồn lực tự nhiên được xem như món quà của thiên nhiên ban tặng và thường nó có hàm lượng tương đối ổn định Trong khi đó nguồn lực con người (nguồn nhân lực) lại mang tính vô hạn Nguồn lực con người không mất đi cũng không bị cạn kiệt trong quá trình khai thác (sử dụng) trái lại, nguồn nhân lực ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đây là ưu thế hơn hẳn của nguồn nhân lực so với nguồn lực tự nhiên Trước đây, người ta đánh giá rất cao vai trò của các nguồn lực tự nhiên rồi kỹ thuật công nghệ, thì ngày nay, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta quan tâm đến vai trò của con người, của nguồn nhân lực Nguồn nhân lực đã trở thành nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển

Theo giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của Học viện Hành chính Quốc gia “Nguồn nhân lực” “là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một phạm vi một địa phương, một ngành hay một vùng, một doanh nghiệp (một tổ chức)…” (Nguồn: TS Vũ Bá Thể [9] ) Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất của mọi quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội trong thời đại hiện nay, cũng như các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp) trong quá trình họat động sản xuất - kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao mang tính lâu dài - bền vững Mặc dù còn có sự khác nhau trong quan

Trang 7

niệm về nguồn nhân lực giữa các quốc gia, nhưng nhìn chung, nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ là số lượng và chất lượng dân cư tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội (lao động tham gia vào tổ chức cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp)

Số lượng của nguồn nhân lực được xác định bởi các chỉ tiêu về qui mô và tốc độ tăng của nguồn nhân lực Chất lượng của nguồn nhân lực được thể hiện bằng các chỉ tiêu về tình trạng phát triển thể lực, trình độ kiến thức, tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực về tuổi tác, giới tính, thiên hướng ngành nghề, phân

bố theo khu vực lãnh thổ, khu vực thành thị - nông thôn… Trong nguồn nhân lực, chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đọan hiện nay, khi mà Khoa học - công nghệ và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực có chất lượng cao có vai trò quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững Do vậy, phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển

1.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tăng trưởng

và phát triển kinh tế Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường chuyển sang nền kinh tế tri thức thì nguồn lực con người trở thành động lực chủ yếu cho sự phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, tại Đại hội lần thứ VII, Đảng ta đã nhấn mạnh: Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xu hướng phát triển chung của nhiều nước trên thế giới

Đó cũng là con đường tất yếu của nước ta để đi tới mục tiêu “Dân giầu nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi phải

có nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và trở thành động lực thực

sự của sự phát triển Phát triển nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng là một nhiệm vụ tất yếu của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới “Phát triển nguồn nhân lực” là khái niệm được hiểu ở góc độ hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều chỉnh hợp lý số lượng nguồn nhân lực Để có thể phát triển được nguồn nhân lực, xét từ góc độ nền kinh tế, phải có các cơ chế, chính sách tác động

Trang 8

vào nguồn nhân lực Như vậy có thể hiểu khái niệm phát triển nguồn nhân lực xã hội như sau: “Phát triển nguồn nhân lực xã hội là tổng thể các cơ chế chính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội (trí tuệ, thể chất, phẩm chất tâm lý - xã hội) và điều chỉnh hợp lý về số lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi về số lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đọan phát triển” (Nguồn: TS Vũ Bá Thể [9])

1.1.3 Tầm quan trọng và vai trò của nguồn nhân lực

* Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế (kinh nghiệm các

nước phát triển, đi trước)

Như chúng ta biết, trong những năm 1950 và 1960 tăng trưởng kinh tế chủ yếu là do công nghiệp hóa; thiếu vốn và nghèo nàn về cơ sở vật chất là khâu chủ yếu ngăn cản tốc độ tăng trưởng kinh tế Các nghiên cứu gần đây cho thấy chỉ có một phần nhỏ của sự tăng trưởng kinh tế có thể được giải thích bởi khía cạnh đầu vào là nguồn vốn Phần rất quan trọng của sản phẩm thặng dư gắn liền với chất lượng lực lượng lao động (trình độ giáo dục, sức khỏe và mức sống)

Đầu tư cho con người, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá nhân tạo ra khả năng nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả xã hội, từ đó nâng cao năng suất lao động Garry Becker, người Mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm

1992, khẳng định “không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục” Lịch sử các nền kinh tế trên thế giới cho thấy không có một nước giàu có nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao trước khi đạt được mức phổ cập giáo dục phổ thông Cách thức để thúc đẩy sản xuất, đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh, là phải tăng hiệu quả giáo dục Các nước và các lãnh thổ công nghiệp hóa mới thành công nhất như Hàn Quốc, Xingapo, Hồng Kông và một số nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong những thập

kỷ 1970 và 1980 thường đạt mức độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế đó cất cánh Mặc dù vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật Bản và Hàn Quốc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn cao mà còn do các chính sách kinh tế , trình độ quản lý hiện đại của họ Do đó, giáo dục phải được

Trang 9

đề cao hơn nữa (đặc biệt là giáo dục đại học) được xem như là một điều kiện cần với phát triển kinh tế Kết quả giáo dục cùng với sự cạnh tranh trong giáo dục đại học sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp và kinh doanh của các nước đang pháp triển thu hút những nhà khoa học sáng nhất của họ và của nước ngoài Khi cân bằng về sức mạnh khoa học kỹ thuật trên từng khu vực được thiết lập, những mơ ước và ý

đồ đổi mới kỹ thuật công nghệ của các nước đang phát triển sẽ được thực hiện ngay trên đất nước của mình Thực tế cho thấy, gần đây nhiều sản phẩm của các nước châu Á sản xuất ra không cần phải theo giấy phép và mang nhãn của công ty nước ngoài, hàng hóa do châu Á sản xuất đã tràn khắp các thị trường thế giới Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ lại phụ thuộc vào điều kiện giáo dục Đã có rất nhiều bài học thất bại khi một nước sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học công nghệ và quản lý yếu, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề và do đó không thể ứng dụng được các công nghệ mới Không có sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo các nguồn nhân lực quý giá cho đất nước để phát triển hoặc phải chịu tụt hậu so với các nước khác

Như vậy, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại không chỉ nhằm biến đổi cơ sở kỹ thuật của nền sản xuất như trong thời kỳ cách mạng công nghiệp Cuộc cách mạng đó mang nội dung mới trên cơ sở các quan hệ sản xuất, khoa học và công nghệ Những phát minh khoa học ở thời kỳ này ngay lập tức được ứng dụng vào sản xuất và làm xuất hiện một hệ thống sản xuất linh hoạt đủ khả năng thay đổi nhanh chóng quy trình sản xuất Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo ra hàm lượng thông tin và tri thức trong tổng chi phí sản xuất cao Yếu tố mới xuất hiện và trở thành yếu tố cốt lõi của cả hệ thống sản xuất hiện đại chính là thông tin và tri thức Các số liệu thống kê năm 1990 phản ánh phần đóng góp của thông tin, tri thức trong thu nhập quốc dân của Hoa Kỳ là 47,4%, Anh 45,8%, Pháp 45,1%, Đức 40,4% Trí tuệ trở thành động lực cho toàn bộ tương lai của nhân loại, thúc đẩy sự tiến bộ vừa sâu vừa rộng của xã hội trên nền tảng khoa học và công nghệ để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế mới, hiếm thấy so với trước đây Kinh

Trang 10

nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ở các nước trên thế giới là bài học quý báu cho chúng ta trong việc khai thác tiềm năng của nguồn nhân lực nước ta

* Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở Việt Nam

Từ thực tế phát triển xã hội của nước ta những năm qua cùng với kinh nghiệm của các nước đi trước đã chỉ ra rằng việc đầu tư vốn và công nghệ sẽ không hiệu quả nếu không có nguồn nhân lực tương xứng với các yêu cầu của phát triển

Xuất phát từ thực tế cũng như xu hướng đầu tư và phát triển của các nước trên thế giới, bắt đầu từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, mà đặc biệt

là từ Đại hội VII, Đảng ta đã nhận thức ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn vai trò của nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế xã hội Từ đó đến nay, Đảng ta luôn coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Đảng ta đã khẳng định: Nâng cao dân chí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa Chính vì thế, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng nhất, “quý báu nhất,

có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”.Trước đây, Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú “rừng vàng, biển bạc, đất đai phì nhiêu”, nhưng trải qua gần 100 năm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, tiếp đó là hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, tài nguyên nước ta phần bị khai thác gấp rút, phần bị chiến tranh tàn phá đã trở nên nghèo nàn Mặt khác, do chính sách khai thác các nguồn tài nguyên những năm trước đây chưa thật hợp lý, gây nhiều lãng phí nên nguồn tài nguyên nước ta dần cạn kiệt Là một nước nông nghiệp nghèo nàn vừa ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội chưa lâu, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của chúng ta còn rất nhiều hạn chế, trong khi đó, để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn lực tài chính không nhỏ để đầu tư vào việc xây dựng các công trình, triển khai ngân sách Nhà nước thì sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta không thể sớm hoàn thành Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định đất nước ta chỉ có thể dựa vào một nguồn lực duy nhất và

Trang 11

quan trọng nhất để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là con người và nguồn lực con người Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là biện pháp giúp chúng ta

có thể khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước một cách có hiệu quả

Trước hết chúng ta cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của công tác chuyển giao công nghệ Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã bước vào nền kinh tế hậu công nghiệp - kinh tế tri thức, trong khi đó Việt Nam mới chỉ bắt đầu thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, khoảng cách lạc hậu về trình độ phát triển kinh tế giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới có nguy

cơ sẽ ngày càng xa Vì vậy, chúng ta phải tranh thủ lợi thế của người đi sau là có thể học tập kinh nghiệm của các nước đi trước để có thể rút ngắn được khoảng cách tụt hậu đó Theo tinh thần chỉ đạo của Đảng, chúng ta cần nhanh chóng chuyển giao công nghệ theo hướng đi thẳng vào công nghệ hiện đại để có thể đi trước đón đầu, nhanh chóng bắt kịp các nước Để có thể thực hiện chuyển giao công nghệ một cách

có hiệu quả, đòi hỏi chúng ta phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ Điều đó có nghĩa là kết quả chuyển giao công nghệ phụ thuộc một cách trực tiếp vào chất lượng của nguồn nhân lực hay nguồn nhân lực là nhân tố cơ bản quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa

- hiện đại hóa đất nước Với trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, chúng ta có thể khai thác các nguồn tài nguyên trong nước vào phát triển sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh yếu tố khoa học công nghệ, nguồn nhân lực Việt Nam sẽ có thể thu hút được các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài để khắc phục tình trạng thiếu vốn ở trong nước, đồng thời tổ chức quản lý và sử dụng các nguồn vốn

đó một cách hiệu quả Từ cách nhìn nhận trên có thể thấy nguồn nhân lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta trong thời kỳ mới Nhiệm vụ của chúng ta là phải không ngừng nâng cao chất lượng

để có thể phát huy vai trò to lớn đó của nguồn nhân lực

Trang 12

1.2 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NÓI CHUNG-CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NÓI RIÊNG, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1.Chất lượng sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

1.2.1.1 Khái niệm chung về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng đã là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Vì vậy sẽ có rất nhiều những quan niệm khác nhau về chất lượng

- E Manuel Cantơ nhà triết học người Đức cho rằng: “Chất lượng sản phẩm

là hình thức quan tòa của sự việc”

- Jonh Locke nhà triết học người Anh lại cho rằng: Chất lượng sản phẩm có tính chủ quan và chia làm hai bậc: Ban đầu và thứ cấp Jonh Locke đã chú ý đến những tính chất quyết định chất lượng tồn tại trong sản phẩm, nhưng những thuộc tính ấy lại phụ thuộc vào nhận thức của thế giới vật chất Chất lượng là khái niệm tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tự nhiên, kỹ thuật, môi trường, và những thói quen của từng người Theo ngôn ngữ kinh doanh đó là những cường độ ý muốn đối với một sản phẩm, từng hoàn cảnh khác nhau

Nhờ những tiến bộ về triết học, về khoa học kỹ thuật thì khái niệm về chất lượng ngày càng được nghiên cứu hoàn thiện hơn

- Dựa vào những công trình nghiên cứu về tư bản và hàng hoá (1867) Karx Marx (1818-1883) đã nêu rõ hơn khái niệm và chất lượng sản phẩm hàng hoá Ông viết: “Người tiêu dùng mua hàng không phải hàng có giá trị mà hàng có giá trị sử dụng và thoả mãn những mục đích xác định.” Điều đó nói lên giá trị sử dụng được đánh giá; chất lượng là thước đo mức độ hữu ích của giá trị sử dụng, biểu thị mức

độ giá trị sử dụng của hàng hoá

Bên cạnh những quan điểm nêu trên lại có những quan niệm nhấn mạnh đến đặc tính khác nhau của sự vật là do sự khác nhau về thành phần hoá học và cấu tạo khác nhau trong sản vật

Khái niệm về chất lượng sản phẩm có nhiều lập luận khác nhau Giáo sư người Mỹ Philip B Crosby nhận mạnh: “Chỉ có thể tiến hành có hiệu quả công tác

Trang 13

quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng đắn chính xác về chất lượng” Chất lượng của sản phẩm hàng hoá đã trở thành mối quan tâm của nhiều người, nhiều ngành Có thể tổng hợp ra mấy khuynh hướng sau:

- Khuynh hướng quản lý đề xuất: “Chất lượng của một sản phẩm nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những yêu cầu, những chỉ tiêu thiết kế hay những qui định riêng cho sản phẩm ấy”

- Khuynh hướng thoả mãn nhu cầu theo quan điểm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organisation Quality Control): “Chất lượng của sản phẩm là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng” - Theo J Juran (Mỹ): “Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

- Theo ISO 8402- 86 “Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi của sản phẩm”

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814- 94 “Chất lượng là tổng hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho đối tượng đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những nhu cầu về chế tạo qui định của nó Đó là chất lượng trong phạm vi sản xuất, chế tạo sản phẩm; tất nhiên đối với người sử dụng, đó là sự thoả mãn nhiều hay ít nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, mặt này quyết định kết quả của các cơ quan nghiên cứu, thiết kế sản xuất ra sản phẩm

Từ đó, chúng ta có thể định nghĩa về chất lượng sản phẩm hàng hoá: “Chất

lượng của sản phẩm là tổng hợp các tính chất, các đặc trưng của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong những điều kiện sản xuất, kinh tế và xã hội nhất định” (TS

Võ Phước Tấn [6])

* Những tính chất, những đặc trưng đó thường được xác định bằng những chỉ tiêu, những thông số về kinh tế, kỹ thuật, thẩm mỹ… có thể cân, đo, đếm và đánh giá được Như vậy, chất lượng sản phẩm (CLSP) là thước đo giá giá trị sử

Trang 14

dụng Cùng một giá trị sử dụng sản phẩm có thể có mức độ hữu ích khác nhau, mức chất lượng khác nhau

* Một sản phẩm có chất lượng cao là một sản phẩm có độ bền chắc, độ tin cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng, đẹp, có chi phí sản xuất thấp, bảo dưỡng hợp lý, tiêu thụ nhanh trên thị trường, đạt hiệu quả cao

Như vậy, CLSP không những chỉ là tập hợp các thuộc tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện cụ thể Hay nói một cách khác, chất lượng của sản phẩm, hàng hoá vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan Quan niệm CLSP hàng hoá như vừa nêu trên thể hiện một lập luận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lượng, thể hiện chức năng của sản phẩm trong mối quan hệ: “Sản phẩm - xã hội - con người”

Khi nghe đến chữ “chất lượng” ta thường nghĩ đến sản phẩm và dịch vụ hảo hạng đạt được bằng hay hơn điều mong đợi của người mua Khi một sản phẩm vượt quá sự mong đợi thì ta coi sản phẩm này là có chất lượng

1.2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

* Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chỉ trên cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố mới đề xuất được những biện pháp để không ngừng nâng cao CLSP và tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh

* Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm riêng, tuy nhiên có thể phân loại một số yếu tố cơ bản sau:

1) Một số yếu tố ở tầm vi mô

Đây là yếu tố cơ bản đầu vào có ảnh hưởng quyết định đến CLSP Muốn có sản phẩm đạt chất lượng cao thì điều trước tiên nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm cũng phải đảm bảo về yêu cầu chất lượng Phải đảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng kỳ hạn Có như vậy cơ sở sản xuất mới chủ động được quá trình sản xuất và kế hoạch chất lượng

- Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị: (Machines)

Trang 15

• Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chất lượng của sản phẩm thì yếu tố công nghệ kỹ thuật thiết bị lại có tầm quan trọng đặt biệt, có tác dụng việc hình thành CLSP

• Trong sản xuất hàng hoá điều cần thiết là phải nắm đặc tính của nguyên phụ liệu Song trong quá trình chế tạo việc theo dõi, khảo sát CLSP theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên phụ liệu, xác định đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nâng cao CLSP

• Công nghệ: Quá trình công nghệ có ảnh hưởng đến CLSP Đây là quá trình phức tạp vừa làm thay đổi, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm

• Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: Gia công cơ, nhiệt, hoá học, hoá lý

… vừa tạo hình dáng kích thước, khối lương hoặc có thể cải thiện tính chất nguyên phụ liệu để đảm bảo chất lượng của sản phẩm theo mẫu thiết kế

• Ngoài yếu tố công nghệ - kỹ thuật cần phải chú ý đến việc lựa chọn thiết bị Kinh nghiệm cho thấy rằng kinh tế và công nghệ được đổi mới thì những thiết bị cũ

kỹ, lạc hậu cũng có thể nâng cao được CLSP Nói một cách khác, nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ

- Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý: (Methods)

Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại, nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn,

tổ chức kiểm tra CLSP, tổ chức tiêu thụ sản phẩm… hay nói một cách khác không biết tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao CLSP

- Nhóm yếu tố con người: (Men)

• Nhóm yếu tố con người bao gồm: cán bộ lãnh đạo các cấp, CBCNV trong một đơn vị và người tiêu dùng

• Đối với cán bộ lãnh đạo cần có nhận thức mới về nâng cao CLSP, để có những chủ trương, những chính sách đúng đắn về CLSP

• Đối với CBCNV trong một đơn vị kinh tế phải có nhận thức rằng việc nâng cao CLSP là trách nhiệm và là niềm vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là

Trang 16

quyền lợi cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp và cũng là chính của bản thân mình Trong phạm vi một Doanh nghiệp việc khảo sát một yếu tố ảnh hưởng đến CLSP theo sơ đồ:

- Nhu cầu của nền kinh tế:

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Trang 17

• Chất lượng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của nền kinh tế cụ thể ở các mặt: đòi hỏi của thị trường, trình độ, khả năng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nước

• Nhu cầu của thị trương rất đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại… Nhưng khả năng của nền kinh tế thì có hạn: Tài nguyên, vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật công nghệ đổi mới trang thiết bị, kỹ năng, kỹ xảo của CBCNV… như vậy, chất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng thực hiện của toàn bộ nền kinh tế

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:

Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học

kỹ thuật hiện đại trên quy mô toàn thế giới Cuộc cách mạng này đã và đang thâm nhập, chi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người, Chất lượng bất

kỳ một sản phẩm nào cũng gắn liền với sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, chu

kỳ công nghệ của sản phẩm được rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Song cũng chính vì vậy mà con người không bao giờ thoả mãn với chất lượng hiện tại, mà thường xuyên theo dõi biến động của thị trường về đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu, kỹ thuật - công nghệ - thiết bị … để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao CLSP, phát triển doanh nghiệp

- Hiệu lực của cơ chế quản lý:

• Trong nền kinh tế thị trường với sự điều tiết quản lý của Nhà nước, sự quản

lý ấy được thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật - hành chính - xã hội…

cụ thể hóa bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất, nâng cao CLSP, hướng dẫn tiêu dùng tiết kiệm ngọai tệ như: chính sách đẩu tư vốn, chính sách giá, chính sách về thuế, tài chính, chính sách hỗ trợ, khuyến kích của Nhà nước đối với một số doanh nghiệp

• Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy trong việc quản lý CLSP, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất

và người tiêu dùng Mặt khác, hiệu lực của cơ chế quản lý còn đảm bảo sự bình

Trang 18

đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế và giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng:

• Ngoài các yếu tố mang tính khách quan như đã nê trên: nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệc lực của cơ chế quản lý, còn một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng của từng vùng lãnh thổ, từng thị trường khác nhau

• Do đó các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm thoả mãn yêu cầu về số lượng và chất lượng

1.2.2 Chất lượng nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm về chất lượng nhân lực của doanh nghiệp

Nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ những tiềm năng lao động mà doanh nghiệp cần và huy động được trong một thời kỳ xác định cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp còn gần nghĩa với sức mạnh của lực lượng lao động; sức mạnh của đội ngũ lao động; sức mạnh của đội ngũ cán bộ, công nhân viên (CBCNV) của doanh nghiệp tại một thời gian nhất định Sức mạnh đó là sức mạnh hợp thành từ sức mạnh của các loại người lao động, sức mạnh hợp thành từ khả năng lao động của từng người lao động Khả năng lao động của một con người là khả năng đảm nhiệm, thực hiện, hoàn thành công việc bao gồm các nhóm yếu tố: Sức khỏe (nhân trắc, độ lớn và mức độ dai sức…), trình độ (kiến thức và kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, mức độ cố gắng… Trong kinh tế thị trường không cần có biên chế, nhân lực của doanh nghiệp là sức mạnh hợp thành các loại khả năng lao động của những người giao kết, hợp đồng làm việc cho doanh nghiệp Các loại khả năng lao động đó phù hợp với nhu cầu đến đâu, đồng bộ từ khâu lo đảm bảo việc làm, lo đảm bảo tài chính, lo đảm bảo công nghệ, lo đảm bảo vật tư, lo tổ chức sản xuất… đến đâu chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cao đến đó, mạnh đến đó

Trang 19

Nếu coi con người (nhân lực) như là một loại sản phẩm đặc biệt vì thực chất con người là một thực thể (sản phẩm) của tự nhiên - xã hội; thì từ định nghĩa về CLSP và định nghĩa về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực ở trên ta có thể

có khái niệm về Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là là một phạm trù kinh

tế phức tạp Có thể hiểu chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là khả năng thỏa

mãn nhu cầu sử dụng nhân lực Do đó ta có định nghĩa về CLNL như sau: “ Chất

lượng nhân lực là mức độ đáp ứng , phù hợp của các lọai nhân lực thực có so với nhu cầu (yêu cầu) nhân lực cần phải có cho việc thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp “ Nguồn [4 Tr 8]

Đối với doanh nghiệp, chất lượng nhân lực là mức độ đáp ứng, phù hợp của sức mạnh hợp thành từ chất lượng của các loại người lao động làm việc cho doanh nghiệp so với yêu cầu Yếu tố chất lượng nhân lực là ưu thế của một doanh nghiệp trong cạnh tranh Từ đó vai trò của chất lượng nhân lực ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc dù ở doanh nghiệp, trang thiết bị và tài sản chính, là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần có, thế nhưng con người - nguồn nhân lực - vẫn là đặc biệt quan trọng Nguồn nhân lực đảm bảo nguồn sáng tạo cho mọi tổ chức Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định những chiến lược chung và các mục tiêu cho tổ chức đó Không có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể đạt được các mục tiêu của mình

Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bằng cách kết hợp các nguồn tài nguyên

và cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng Nếu ta nghĩ về tất cả những nguồn tài nguyên của tổ chức đó: nguyên vật liệu, các dữ liệu, công nghệ, vốn và nguồn nhân lực - như là đầu vào và các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra như là đầu ra, thì các tổ chức đều tìm cách tăng tối đa đầu ra đồng thời giảm đến mức tối thiểu đầu vào Những quyết định nhân sự sẽ giúp tổ chức quản lý hiệu suất của các công nhân viên của mình Và những công nhân viên này lại ra các quyết định về việc quản lý tất cả

Trang 20

những nguồn tài nguyên khác, nên hiệu suất của nhân lực là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả của tổ chức

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên, cần thấy rằng:

Thứ nhất: máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Nếu

không có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó

Thứ hai: máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình

độ tổ chức, trình độ kỹ thuật của người lao động

Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho sửa chữa, kết cục là hiệu quả kinh doanh thấp

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình

độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao Đòi hỏi lực lượng phải là lực lượng rất tinh nhuệ,

có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, chất xám (năng lực lao động) luôn cần thiết để nâng cao năng suất lao động và hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, chất lượng nhân lực của doanh nghiệp quyết định chất lượng của các yếu tố đầu vào, chất lượng của các sản phẩm trung gian, chất lượng của sản

Trang 21

phẩm đầu ra, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực của doanh nghiệp

- Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chỉ trên cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố mới đề xuất được những giải pháp để không ngừng nâng cao CLNL của doanh nghiệp và tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất - kinh doanh - Cũng như CLSP, CLNL của doanh nghiệp ở mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm riêng, tuy nhiên có thể phân loại một số yếu tố cơ bản sau:

1) Một số yếu tố ở tầm vi mô

- Nhóm yếu tố nhân lực đầu vào

Đây là yếu tố cơ bản đầu vào có ảnh hưởng quyết định đến CLNL của doanh nghiệp Muốn có nguồn nhân lực đạt chất lượng cao thì điều trước tiên nguồn nhân lực đầu vào của doanh nghiệp để thoả mãn nhu cầu về nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo về yêu cầu chất lượng Phải đảm bảo cung cấp cho doanh nghiệp nguồn nhân lực đủ số lượng, đúng chất lượng, kịp thời hạn Có như vậy, doanh nghiệp mới chủ động được quá trình sản xuất - kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả

- Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị

• Nếu yếu tố nhân lực đầu vào là yếu tố cơ bản quyết định đặc tính vốn có và CLNL của doanh nghiệp thì yếu tố công nghệ kỹ thuật thiết bị lại có tầm quan trọng đặt biệt, có tác dụng việc hình thành CLNL của doanh nghiệp

• Trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp điều cần thiết là phải nắm đặc tính vốn có của nguồn nhân lực đầu vào Song trong quá trình tổ chức thực hiện, khảo sát CLNL theo mức độ phối hợp trong công việc là điều quan trọng

để cải tiến sáng kiến kỹ thuật - công nghệ, hợp lý hoá sản xuất - kinh doanh, tăng cường quản lý nhằm không ngừng nâng cao CLNL của doanh nghiệp

Trang 22

• Nhìn chung CLNL của doanh nghiệp hiện đại phải có cơ cấu gọn nhe, linh hoạt, khả năng thích ứng cao trong điều kiện thay đổi… đảm bảo thỏa mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

• Công nghệ: Quá trình công nghệ có ảnh hưởng đến CLNL của doanh nghiệp Đây là quá trình phức tạp vừa làm thay đổi, cải thiện nhiều đặc tính ban đầu của nguồn nhân lực theo hướng sao cho phù hợp với nhu cầu về nguồn nhân lực đặc trưng của doanh nghiệp

• Bằng nhiều tác động khác nhau: kỹ thuật, quy trình công nghệ…đã tạo nên

sự thay đổi về phong cách, kỹ năng, đặc tính của nguồn nhân lực đầu vào để đảm bảo CLNL của doanh nghiệp theo mẫu thiết kế (hoạch định nguồn nhân lực)

• Ngoài yếu tố công nghệ - kỹ thuật cần phải chú ý đến việc lựa chọn thiết bị Kinh nghiệm cho thấy rằng kỹ thuật và công nghệ được đổi mới thì những thiết bị

cũ kỹ, lạc hậu cũng có thể nâng cao được CLNL Nói một cách khác, nhóm yếu tố

kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau

- Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý:

Có nguồn nhân lực đầu vào tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại, nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra CLNL, tổ chức tiêu thụ sản phẩm… hay nói một cách khác không biết tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao CLNL của doanh nghiệp

- Nhóm yếu tố con người:

• Nhóm yếu tố con người bao gồm: cán bộ lãnh đạo các cấp, CBCNV trong doanh nghiệp

• Đối với cán bộ lãnh đạo cần có nhận thức mới về nâng cao CLNL, để có những chủ trương, những chính sách đúng đắn về CLNL, thể hiện trong mối quan

hệ giữa thu hút, đào tạo phát triển, và duy trì nguồn nhân lực

Đối với CBCNV trong doanh nghiệp phải có nhận thức rằng việc nâng cao CLNL là trách nhiệm và là niềm vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là

Trang 23

quyền lợi cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp và cũng là chính của bản thân mình

2)Một số yếu tố ở tầm vĩ mô

Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là kết quả của quá trình thực hiện một

số biện pháp tổng hợp: kinh tế - kỹ thuật - hành chính - xã hội… Những yếu tố vừa nêu trên mang tính chất của lực lượng sản xuất Nếu xét về quan hệ sản xuất thì CLNL của doanh nghiệp lại còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố sau:

- Nhu cầu của nền kinh tế:

• Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của nền kinh tế cụ thể ở các mặt: mặt bằng giá lao động của thị trường, trình độ, khả năng duy trì nguồn nhân lực của doanh nghiệp, chính sách kinh tế của Nhà nước

• Nhu cầu của thị trường rất đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại nguồn nhân lực… Nhưng khả năng cung ứng nguồn nhân lực của nền kinh tế thì có hạn: về ý thức tác phong công nghiệp, về trình độ văn hoá, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề… như vậy, CLNL của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào khả năng thực hiện của toàn bộ nền kinh tế

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:

Chất lượng nhân lực của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng gắn liền với sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, cũng chính vì vậy mà mọi doanh nghiệp không bao giờ thoả mãn với CLNL hiện tại, họ thường xuyên theo dõi biến động của thị trường về đổi mới của khoa học kỹ thuật để điều chỉnh kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực qua đó thực hiện các chính sách mới nhằm nâng cao CLNL của doanh nghiệp

- Hiệu lực của cơ chế quản lý:

• Trong nền kinh tế thị trường với sự điều tiết quản lý của Nhà nước, sự quản

lý ấy được thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật - hành chính - xã hội…

cụ thể hóa bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao CLSP, hướng dẫn tiêu dùng tiết kiệm ngọai tệ như: chính sách đẩu tư vốn,

Trang 24

chính sách giá, chính sách về thuế, tài chính, chính sách hỗ trợ, khuyến kích của Nhà nước đối với một số doanh nghiệp

• Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy trong việc quản lý CLNL của doanh nghiệp, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng Mặt khác, hiệu lực của cơ chế quản lý còn đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế và giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng:

• Ngoài các yếu tố mang tính khách quan như đã nêu trên: nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệc lực của cơ chế quản lý, còn một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng của từng vùng lãnh thổ, từng thị trường khác nhau

• Do đó các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm thoả mãn yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của mình

Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu về nguồn nhân lực của doanh nghiệp; CLNL của doanh nghiệp là kết quả (chịu ảnh hưởng) của cả một hệ thống các yếu tố thống nhất có quan hệ hữu cơ với nhau; nâng cao CLNL của doanh nghiệp thực chất là tác động tích cực vào các yếu tố ảnh hưởng đến CLNL của doanh nghiệp

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HIỆN CÓ CỦA DOANH NGHIỆP

Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp hoạt động là vận dụng các nguồn lực giành giật với các đối thủ các yếu tố đầu vào, phần nhu cầu thị trường, lợi nhuận, các lợi ích từ hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển

Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành một loạt các hoạt động một cách khoa học nhất Công việc nào cũng do con người đảm nhiệm, hoạt động nào của doanh nghiệp do con người tiến hành

Trang 25

Sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp do một đội ngũ người lao động lo liệu tạo

ra Đa số người lao động ở doanh nghiệp chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao một cách say mê, sáng tạo khi họ có trình độ cao và được tạo động cơ, tức là khi có cơ chế, chính sách sử dụng hấp dẫn, đảm bảo hài hòa lợi ích Khi đông đảo người lao động làm việc say mê, sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp mới có vị thế cạnh tranh tốt về chất lượng, giá, thời hạn, thuận tiện so với các đối thủ cạnh tranh Khi sản phẩm đầu ra có vị thế cạnh tranh tốt doanh nghiệp có doanh thu bằng các đối thủ nhưng có tổng chi phí của doanh thu đó thấp hơn hoặc với cùng chi phí doanh nghiệp có doanh thu cao hơn, tức là hiệu quả kinh tế cao hơn Trong kinh tế thị trường tập thể doanh nghiệp cần có hiệu quả kinh tế cao bền vững, nghĩa là doanh nghiệp phải đầu tư thỏa đáng cho việc đảm bảo môi trường và mặt chính trị - xã hội Chỉ khi có môi trường chính trị - xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường lao động

ổn định tốt làm doanh nghiệp mới duy trì, phát triển được hoạt động kinh doanh, đạt hiệu quả kinh tế cao bền vững Để đạt hiệu quả kinh tế cao bền lâu doanh nghiệp lại

càng phải có đội ngũ CBCNV mạnh đồng bộ Như vậy, chất lượng nhân lực của

doanh nghiệp quyết định chất lượng của các yếu tố đầu vào, chất lượng của các sản phẩm trung gian, chất lượng của sản phẩm đầu ra, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Càng chuyển sang kinh tế

thị trường, cạnh tranh giành giật người tài: chuyên gia quản lý; quản lý chiến lược

và quản lý điều hành, chuyên gia công nghệ, thợ lành nghề càng quyết liệt

Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp phải được xem xét, đánh giá bằng cách xem xét phối hợp kết quả đánh giá từ ba cách tiếp cận: mức độ đạt chuẩn, chất lượng công việc và hiệu quả hoạt động của cả tập thể:

1.3.1 Đánh giá chất lượng nhân lực của doanh nghiệp bằng cách: đo lường theo các tiêu chuẩn - so với mức chuẩn của từng tiêu chuẩn - đưa ra mức độ đạt chuẩn;

Trong thực tế, việc thay đổi, nâng cao chất lượng nhân lực là điều tất yếu, vì vậy muốn sự thay đổi đó có hiệu quả phải làm rõ được nâng từ bao nhiêu lên bao nhiêu, và nâng bằng cách nào Như vậy, cần thiết phải đánh giá được thực trạng đội

Trang 26

ngũ nhân lực hiện tại của doanh nghiệp mình Muốn đánh giá phải theo một phương pháp cụ thể Theo GS.TS Đỗ Văn Phức: Một phương pháp đánh giá chỉ thu được kết quả có sức thuyết phục khi:

- Các tiêu chí được thiết lập xuất phát từ bản chất và bao quát hiện tượng

- Chất lượng dữ liệu bảo đảm Nếu là số liệu thống kê thì phải là số liệu thật Nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát thì phải đảm bảo mẫu (đối tượng điều tra và quy mô hợp lý, hướng dẫn chi tiết, cụ thể, xử lý kết quả một cách khoa học

- Chuẩn so sánh thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn

- Có đánh giá chung kết quả định lượng

Một số chỉ tiêu đưa ra nhằm đánh giá chất lượng nhân lực trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chuẩn so sánh là kết quả xin ý kiến chuyên gia Sau đay là cách tính toán,

so sánh đánh giá từng tiêu chí:

Đánh giá mức độ đạt chuẩn chất lượng bằng nhiều cách tiếp cận (cắt lớp) sau:

1) Chất lượng nhân lực theo cơ cấu giới tính;

2) Chất lượng nhân lực theo cơ cấu khoảng tuổi;

3) Chất lượng nhân lực theo cơ cấu trực tiếp - quản lý - phục vụ;

4) Chất lượng nhân lực theo cơ cấu ba lực lượng chủ chốt; nghiên cứu đưa

ra ý tưởng - thiết kế - thi công;

5) Chất lượng nhân lực theo cơ cấu ngành nghề và trình độ chuyên môn trong từng ngành nghề…

(Khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

có thể sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, mã số B 2003 - 28 -

108 do PGS, TS Đỗ Văn Phức làm chủ )

1.3.1.1 Đánh giá lực lượng lãnh đạo, quản lý:

Trang 27

chuyên gia

Đánh giá mức độ đáp ứng phù hợp

Nam

Nữ

(Tổng bằng 100%)

1.3.1.4 Đánh giá chất lượng nhân lực theo cơ cấu khoảng tuổi

Số lượng và % của cao, trung, trẻ tuổi thực sự có: so sánh với cơ cấu chuyên gia tư vấn về đánh giá chất lượng:

Theo

khoảng tuổi

Số lượng năm 20…

Cơ cấu (%) Cơ cấu (%) theo

chuyên gia

Đánh giá mức độ đáp ứng phù hợp

Trang 28

Trình độ Số lượng

năm 20…

Cơ cấu (%)

Cơ cấu (%) theo chuyên gia

Đánh giá mức

độ đáp ứng phù hợp

Khi phân tích CLNL của doanh nghiệp cụ thể về mặt đạt chuẩn cần tính toán

cơ cấu theo các dữ liệu từ bảng tổng hợp tình hình CBCNV, so với cơ cấu (tỷ lệ %) chuẩn để phát hiện ra các loại, mức độ chưa đạt và các tổn thất… cần có cơ cấu chuẩn của các loại theo từng cách phân loại cho từng loại doanh nghiệp của từng ngành kinh doanh

Cơ cấu chuẩn được xây dựng trên cơ sở lấy ý kiến của các chuyên gia đầu ngành, so sánh với các công ty kinh doanh cùng ngành có hiệu quả và lấy ý kiến bằng phiếu đánh giá của lực lượng CBCNV tại đơn vị nghiên cứu

Sau khi đánh giá được CLNL theo mức độ đạt chuẩn cần bám theo các nhân

tố của CLNL nêu ở trên để tìm và chỉ ra những bất cập, yếu kếm cụ thể Tìm ra các nguyên nhân sâu xa và chỉ ra theo mức độ nhận thức của lãnh đạo , theo mức độ đầu

tư cho công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

Bảng 1.1 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý doanh

nghiệp Việt Nam (%)

Trang 29

Để có kết quả khảo sát tương đối chính xác cần cho cả ba lực lượng đánh giá

về một lực lượng, chọn những người tâm huyết và am hiểu, mỗi loại từ 15 đến 55 người Sau đó tổng hợp kết quả, tính mức độ trung bình, so với mức độ cho phép để nhận biết, đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp được khảo sát

Bảng 1.2 Mức độ (%) đạt chuẩn cho phép đối với đội ngũ cán bộ , lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp Việt Nam

Bảng 1.3 Mức độ (%) đạt chuẩn cho phép đối với đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 30

các tiêu chuẩn ( cao)

độ phức tạp

- Tách nhỏ công việc theo dấu hiệu chức năng: công việc chung được phân công nhỏ thành bốn loại chủ yếu (cơ bản): loại công việc trực tiếp làm biến đổi đối tượng lao động tạo ra sản phẩm hoặc giá trị mới; loại công việc hỗ trợ, phục vụ cho những người thực hiện công việc trực tiếp biến đổi đối tượng lao động; loại công việc định hướng, điều phối; loại công việc phục vụ cho những người lãnh đạo, quản

lý sản xuất - kinh doanh Chính vì vậy, ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có: 1) Công nhân trực tiếp sản xuất; 2) Công nhân phục vụ; 3) Cán bộ lãnh đạo - quản lý; 4) Các nhân viên quản lý Trong đó công việc lãnh đạo, quản lý sản xuất - kinh doanh là loại công việc phức tạp, quan trọng nhất

- Tách nhỏ công việc theo dấu hiệu công nghệ, theo nghề là tách nhỏ dựa vào

sự khác biệt về phương pháp công nghệ tác động lên đối tượng gia công

- Tách nhỏ công việc theo dấu hiệu phức tạp: ở các doanh nghiệp loại công việc có mức độ phức tạp cao nhất là lãnh đạo - quản lý, sau đó là công việc biến đổi

Trang 31

đối tượng vật chất thành sản phẩm bổ ích, công việc phục vụ quản lý, cuối cùng là công nhân trực tiếp sản xuất và công việc phục vụ

* Trên cơ sở ba mức độ phân nhỏ công việc mà phải định mức số lượng giờ người cần thiết cho công việc, từng nhóm, từng loại công việc đó, lập thành các bảng kết cấu giờ - người cần có làm cơ sở cho việc bố trí lục lượng lao động Trong quản lý kinh tế, khi tổ chức cho con người hoạt động, tác động đến con người cần đặc biệt chú ý đến:

1) Nhu cầu sinh sống, nhu cầu thu nhập, động cơ lao động của con người 2) Khả năng lao động nói chung và khả năng lao động trong trường hợp, công việc cụ thể

3) Những sở thích, thói quen bền vững của con người

* Tách nhỏ công việc có hạn chế là: nội dung lao động đơn điệu, con người

sẽ bị nhàm chán; khi con người con người nhàm chán thì khí thế suy giảm, không hào hứng làm việc, năng suất, chất lượng lao động giảm nhanh và dễ bị tai nạn lao động, hư hỏng máy móc thiết bị…; mặt khác có thể năng suất cá nhân tăng cao, nên chu kỳ sản xuất giảm rất dễ gây nên tình trạng quá tải trong các khâu khác của cả hệ thống (nếu phối, kết hợp không tốt), tăng mức độ phức tạp cho công việc quản lý, điều hành… Sau khi có kết quả điều tra, khảo sát về chất lượng công việc cần tổng hợp số liệu rồi tính mức trung bình nghiên cứu so sánh các kết quả đó với mức độ cho phép để có được sự đánh giá cụ thể đạt loại cao, trung bình hay thấp

Trang 32

Bảng 1.4 Mức độ cho phép về chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

2 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh

đạo, quản lý chậm nhiều sai ít

3 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh

đạo, quản lý chậm ít sai nhiều

4 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh

đạo, quản lý giải quyết tốt và kịp thời

( Trích nguồn : Đề tài NCKH cấp bộ, mã số: B2003- 28-108 và B2005-28-182 do PGS, TS Đỗ Văn Phức làm chủ nhiệm)

Đối với nhân viên, mức độ chậm trễ, sai lỗi trong công việc ít hơn mức cho phép từ 16% là chất lượng công việc cao; từ 16% đến 20% là chất lượng công việc trung bình; từ 21% trở lên là chất lượng công việc thấp

Trang 33

Tỷ lệ % các vấn đề, tình huống tỏ ra bất lực là 32/20, giải quyết chậm và sai

ít là 47/27, kịp thời nhưng sai lầm lớn là 6/3, kịp thời và tốt là 11/50 (lưu ý: số dưới dấu / là mức cho phép)

Chất lượng công việc của đội ngũ thừa hành thể hiện như sau: tỷ lệ trường hợp sai lỗi đáng kể thường xuyên là 2,5/1,5; sai lỗi đáng kể không thường xuyên là 3,5/2,5; sai lỗi nhỏ thường xuyên là 5,7/4,5; sai lỗi nhỏ không thường xuyên là 10,3/7,5; không sai lỗi là 78/84( lưu ý : số dưới dấu / là mức cho phép)

1.3.3 Đánh giá chất lượng nhân lực của doanh nghiệp dựa vào hiệu quả hoạt động của cả tập thể

Hiệu quả kinh tế, của nhiều doanh nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua thấp và có trường hợp rất thấp so với lãi suất ngân hàng Việt Nam cùng thời gian,

so với doanh nghiệp cùng loại của khu vực và thế giới Để tính toán hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp ta có thể dựa vào các chỉ số tài chính sau:

- Khả năng sinh lời:

• Lợi nhuận biên (PM); Doanh lợi sau thuế/ doanh thu = Lãi ròng của cổ đông đại chúng/ doanh thu

• Sức sinh lợi cơ sở (BEP); Doanh lợi trước thuế/ tài sản = Thu nhập trước lãi

và thuế (EBIT)/ Tổng tài sản

• Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA); Doanh lợi sau thuế/ tài sản = Lãi ròng của cổ đông đại chúng/ Tổng tài sản

• Tỷ suất thu hồi vốn góp (ROE); Doanh lợi sau thuế/ vốn cổ phần = Lãi ròng của cổ đông đại chúng/ tổng vốn cổ phần đại chúng

- Chỉ số giá trị thị trường

• Giá/ lợi nhuận (P/E) = Giá thị trường của cổ phiếu/ lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

• Giá thị trường/ giá sổ sách = Giá thị trường của cổ phiếu/ giá sổ sách của cổ phiếu- Các đẳng thức DU PONT

• Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) = {Lãi ròng của cổ đông/ doanh thu} * {doanh thu/ tổng tài sản}

• Tỷ suất thu hồi vốn góp (ROE) = {Lãi ròng của cổ đông/ tổng tài sản} * {tổng tài sản/ tổng vốn cổ phần đại chúng} = ROA * {Tổng tài sản/ tổng vốn cổ phần đại chúng}

Trang 34

Cùng với các chỉ số về tài chính ta cũng có thể tính toán hiệu quả hoạt động

doanh nghiệp theo các chỉ số nhân lực sau:

- Doanh thu/ người = Doanh thu/ tổng số lao động

- Lợi nhuận/ người = Lợi nhuận/ tổng số lao động

- Doanh thu/ chi phí về nhân lực = Doanh thu/ tổng chi phí về nhân lực

- Lợi nhuận/ chi phí về nhân lực = Lợi nhuận/ tổng chi phí về nhân lực

Để có các dữ liệu cho việc tính toán các chỉ tiêu phân tích, so sánh, đánh giá

chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cần thống kê toàn bộ nhân lực, tức là tập hợp

từng người của doanh nghiệp về: họ và tên - năm sinh - giới tính - quá trình đào tạo,

bồi dưỡng - Quá trình đảm nhiệm từng công việc chuyên môn và thành tích đáng kể

- công việc chuyên môn chính, chức vụ hiện nay - hệ số lương …

Để có các dữ liệu cho việc tính toán các chỉ tiêu phân tích, so sánh, đánh giá

chất lượng nhân lực của doanh nghiệp cần thống kê toàn bộ nhân lực, tức là tập hợp

từng người của doanh nghiệp về: họ và tên - năm sinh - giới tính - quá trình đào tạo,

bồi dưỡng - Quá trình đảm nhiệm từng công việc chuyên môn và thành tích đáng kể

- công việc chuyên môn chính, chức vụ hiện nay - hệ số lương …

Sau khi nghiên cứu đánh giá từng mặt CLNL của doanh nghiệp chúng ta cần

đi đến kết luận cuối cùng, kết luận này được đưa ra khi lượng hóa kết quả đánh giá

từng mặt bằng điểm, điểm tổng /100 và xếp loại theo khoảng điểm

Bảng 1.6 Lượng hóa các mặt chất lượng nhân lực của doanh nghiệp bằng điểm

7 Mức độ đáp ứng chuẩn cơ cấu trình độ chuyên môn của lãnh đạo,

quản lý

1 – 12

Trang 35

8 Mức độ đáp ứng chuẩn cơ cấu trình độ chuyên môn của lực lượng

chuyên môn

1 – 10

Sau khi cho điểm các mặt cần đánh giá, xếp loại CLNL của doanh nghiệp theo bảng sau :

Bảng 1.7 Xếp loại doanh nghiệp theo khoảng điểm

Tóm lại:

Qua kết quả nghiên cứu của chương 1 cho chúng ta có nhận thức tổng quan

về nguồn nhân lực; phát triển nguồn nhân lực; chất lượng sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến CLSP; chất lượng nhân lực của doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến CLNL của doanh nghiệp; cách nhận biết và phương pháp đánh giá CLNL của doanh nghiệp; cùng các phương pháp - hoạch định hệ thống chính sách về nhân lực mà doanh nghiệp phải làm nếu muốn nâng cao CLNL của doanh nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CTY CHỨNG KHOÁN APEC

2.1 SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

chứng nhận ĐKKD số 0103015146 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 21/12/2006 với vốn điều lệ là 60 tỷ đồng

hoạt động kinh doanh chứng khoán với các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán,

Tự doanh chứng khoán, Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán và Lưu ký chứng khoán

ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng Ngày 01/10/2007 Ủy ban chứng khoán nhà nước đã có Quyết định số 78/UBCK-GPĐCCTCK điều chỉnh cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty

nghị thay đổi Giấy phép thành lập và hoạt động với vốn điều lệ mới là 260 tỷ đồng Ngày 23/04/2008 Ủy ban chứng khoán nhà nước đã có Quyết định số 124/UBCK-GPĐCCTCK chấp thuận hồ sơ

khoán APEC đặt mục tiêu trở thành “ Công ty chứng khoán bán lẻ tốt nhất Việt Nam” Với sự có mặt của mình, thông điệp mà Chứng khoán APEC muốn gửi đến công chúng là: “Công nghệ đột phá - Giá trị vững bền”

Trang 37

dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất cho khách hàng với cam kết gắn bó cùng phát triển bền vững APEC tin tưởng vào thành công của mình vì Ban lãnh đạo Công ty xác định rằng, muốn phát triển bền vững thì bên cạnh công nghệ tối ưu, yếu tố quan trọng nhất chính là nguồn lực con người APEC tập trung ưu tiên hàng đầu về phát triển nguồn lực con người để xây dựng một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, được đào tạo bài bản ở cả trong và ngoài nước trong các lĩnh vực: tài chính - ngân hàng, chứng khoán, quản trị kinh doanh, kinh tế… Điều quan trọng là toàn thể Ban lãnh đạo, các thành viên của APEC đều đoàn kết, nhất trí, đặt quyết tâm cao

để thực hiện mục tiêu đã đặt ra

Tên giao dịch quốc tế: Asia - Pacific Securities Joint Stock Company

Tên viết tắt: APEC Securities.,SJC

Trụ sở chính: Tầng 8 – Tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, quận

hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 21/12/2006

nhà nước cấp ngày 26/12/2006 Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đỗ Lăng

QĐ số 124/ /UBCK-GPĐCCTCK: Sửa đổi bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt

động ngày 23/04/2008 (Vốn điều lệ mới 260 tỷ đồng)

Ngành nghề kinh doanh:

 Môi giới chứng khoán;

 Tự doanh chứng khoán;

Trang 38

 Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán;

 Lưu ký chứng khoán

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty

Cơ cấu tổ chức Công ty bao gồm: 1 Hội sở chính, 3 chi nhánh, 1 phòng giao dịch và

22 đại lý nhận lệnh trên khắp cả nước

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

T V N TÀI CHÍNH DOANH NGHI P

DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ

ĐẦU TƯ & BẢO LÃNH

PHÁT HÀNH

PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Trang 39

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công

ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, ĐHĐCĐ sẽ quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn của Công ty; thông qua phương án sử dụng tài sản

và phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công nghệ ĐHĐCĐ cũng là cơ quan bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và các kiểm soát viên

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với Pháp luật Việt Nam, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có thẩm quyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ quy định

Thành phần HĐQT bao gồm:

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị:

Ban kiểm soát

Danh sách thành viên Ban kiểm soát

Trang 40

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo các tài chính của Công ty Ban kiểm soát Công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Đỗ Lăng

Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm

và Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân

 Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về quy hoạch đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm cán bộ quản lý, đào tạo, tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân và nâng cao tay nghề cho công nhân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh của Công ty

 Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, thực hiện nội quy kỷ luật lao động tại các đơn vị, thời giời làm việc của toàn công ty Đảm bảo 8h trong một ngày làm việc 44h trong một tuần

 Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động và đáp ứng kịp thời hợp lý nguồn nhân lực theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty, quản lý và bổ sung hồ sơ nhân sự

 Có kế hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng và đào tạo nâng cao kỹ thuật nghiệp

vụ cho các nhân viên từng phòng ban, đáp ứng yêu cầu chiến lược củng cố

và phát triển của Công ty

 Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo hàng tháng, quý về tổ chức nhân sự và lao động tiền lương theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16]. Howard Senter (2002), Tạo động lực làm việc phải chăng chỉ có thể bằng tiền?. Nhà xuất bản trẻ TP. Hồ Chí Minh Khác
[17]. Nhiều tác giả - Rowan Gibson biên tập (2002), Tư duy lại tương lai. Nhà xuất bản trẻ, TP. Hồ Chí Minh Khác
[18]. Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ (1993), Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chức Nhà nước, Hà Nội Khác
[19]. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội (1992), Thông tư 05/LĐTBXH ngày 12/5/1993. Qui định về thoả ước lao động tập thể Khác
[20]. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội (2005), Các văn bản qui định về chế độ tiền lương - Bảo hiểm Xã hội năm 2004. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác
[21]. Nghị định số 26/CP của Chính phủ ban hành ngày 23/5/1993 qui định tạm thời về chế độ tiền lương Khác
[22]. Nguồn số liệu thống kê phòng Hành chính – Nhân sự công ty chứng khoán APEC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ qui tắc 4M (Nguồn:  [6] ) - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Hình 1.1 Sơ đồ qui tắc 4M (Nguồn: [6] ) (Trang 16)
Bảng 1.1 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý doanh - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 1.1 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý doanh (Trang 28)
Bảng 1.2 Mức độ (%) đạt chuẩn cho phép đối với đội ngũ cán bộ , lãnh  đạo, quản lý doanh nghiệp Việt Nam - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 1.2 Mức độ (%) đạt chuẩn cho phép đối với đội ngũ cán bộ , lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp Việt Nam (Trang 29)
Bảng  1.4  Mức  độ  cho  phép  về  chất  lượng  công  tác  của  đội  ngũ  cán  bộ  lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
ng 1.4 Mức độ cho phép về chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam (Trang 32)
Bảng 1.7. Xếp loại doanh nghiệp theo khoảng điểm - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 1.7. Xếp loại doanh nghiệp theo khoảng điểm (Trang 35)
Bảng 2.2.  Báo cáo tăng giảm lao động tại công ty chứng khoán APEC - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.2. Báo cáo tăng giảm lao động tại công ty chứng khoán APEC (Trang 45)
Bảng 2.6.  Bảng số liệu cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.6. Bảng số liệu cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn (Trang 48)
Bảng 2.7.  Bảng số liệu cơ cấu nhân lực theo thâm niên công tác - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.7. Bảng số liệu cơ cấu nhân lực theo thâm niên công tác (Trang 49)
Bảng 2.10.  Mức độ sai lỗi của lãnh đạo trong giải quyết các vấn đề. - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.10. Mức độ sai lỗi của lãnh đạo trong giải quyết các vấn đề (Trang 51)
Bảng 2.12.  Bảng tổng hợp các kết quả so sánh và đánh giá. - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp các kết quả so sánh và đánh giá (Trang 52)
Bảng 2.14.   Kết quả bổ nhiệm, bố trí cán bộ quản lý cấp Công ty. - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.14. Kết quả bổ nhiệm, bố trí cán bộ quản lý cấp Công ty (Trang 56)
Bảng 2.15. Bảng tính hệ số thi đua theo kết quả xếp loại của đơn vị - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.15. Bảng tính hệ số thi đua theo kết quả xếp loại của đơn vị (Trang 59)
Bảng 2.16. Bảng so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện kế hoạch - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 2.16. Bảng so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện kế hoạch (Trang 61)
Hình 3.1:  Sơ đồ phân tích công việc.(Nguồn: [1, Tr14] ). - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Hình 3.1 Sơ đồ phân tích công việc.(Nguồn: [1, Tr14] ) (Trang 77)
Bảng 3.4. Bảng tóm tắt các tiêu chí xác định giá trị công việc - Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC
Bảng 3.4. Bảng tóm tắt các tiêu chí xác định giá trị công việc (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w