1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn cao học Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên

110 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 4. Kết quả mong đợi 4 5. Bố cục của luận văn 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TỚI GIẢM NGHÈO 5 1.1. Khái niệm về nguồn lực và phân loại nguồn lực 5 1.1.1. Nguồn lực đất đai 6 1.1.2. Nguồn lực rừng 10 1.1.3. Nguồn nước 13 1.1.4. Đặc điểm của hộ nông dân khi nghiên cứu 14 1.2. Khái niệm và nguyên nhân của nghèo đói 18 1.2.1. Khái niệm nghèo đói 18 1.2.2. Nguyên nhân nghèo đói 19 1.3. Bài học kinh nghiệm trên thế giới và Việt Nam về việc sử dụng nguồn lực nhằm giảm nghèo của các hộ nông dân 23 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 23 1.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 25 1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm áp dụng ở nước ta 26 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu 28 2.2. Phương pháp nghiên cứu 28 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 28 2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin 30 2.2.3. Phương pháp phân tích 30 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 31 2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của hộ 31 2.3.2. Các chỉ tiêu bình quân 31 2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của hộ 31 Chương 3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LỰC VÀ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ 32 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu huyện Đồng Hỷ 32 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 32 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 41 3.2. Thực trạng nguồn lực nhóm hộ nghiên cứu 52 3.2.1. Tình hình nguồn lực tự nhiên của cùng nghiên cứu 52 3.2.2. Nguồn lực khác trong hộ ở các vùng nghiên cứu 59 3.3. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ nghiên cứu. 68 3.3.1. Kết quả sản xuất của các hộ 68 3.3.2. Hiệu quả sản xuất của các hộ 76 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 78 3.4.1. Yếu tố thủy lợi 78 3.4.2. Yếu tố thị trường đối với sản xuất và thu nhập của hộ 79 3.4.3. Yếu tố kinh nghiệm sản xuất 80 3.4.4. Mô tả mối quan hệ ảnh hưởng việc sử dụng nguồn lực với vấn đề giảm nghèo 82 Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN LỰC NHẰM GIẢM NGHÈO CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ 84 4.1. Quan điểm phát triển kinh tế xã hội của khu vực miền nui, vung cao. 84 4.2. Các giải pháp đối với các nguồn lực để nâng cao thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Đồng Hỷ và các địa phương tương tự 84 4.3. Các giải pháp cụ thể cho hộ nông dân 87 4.3.1. Hỗ trợ vốn cho sản xuất 87 4.3.2. Xây dựng kết cấu hạ tầng 89 4.3.3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ 91 4.3.4. Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự nhiên 92 KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC 97

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Kết quả mong đợi 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TỚI GIẢM NGHÈO 5

1.1 Khái niệm về nguồn lực và phân loại nguồn lực 5

1.1.1 Nguồn lực đất đai 6

1.1.2 Nguồn lực rừng 10

1.1.3 Nguồn nước 13

1.1.4 Đặc điểm của hộ nông dân khi nghiên cứu 14

1.2 Khái niệm và nguyên nhân của nghèo đói 18

1.2.1 Khái niệm nghèo đói 18

1.2.2 Nguyên nhân nghèo đói 19

1.3 Bài học kinh nghiệm trên thế giới và Việt Nam về việc sử dụng nguồn lực nhằm giảm nghèo của các hộ nông dân 23

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 23

1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 25

Trang 2

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm áp dụng ở nước ta 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 30

2.2.3 Phương pháp phân tích 30

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 31

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của hộ 31

2.3.2 Các chỉ tiêu bình quân 31

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của hộ 31

Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LỰC VÀ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ 32

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu - huyện Đồng Hỷ 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

3.2 Thực trạng nguồn lực nhóm hộ nghiên cứu 52

3.2.1 Tình hình nguồn lực tự nhiên của cùng nghiên cứu 52

3.2.2 Nguồn lực khác trong hộ ở các vùng nghiên cứu 59

3.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ nghiên cứu 68

3.3.1 Kết quả sản xuất của các hộ 68

3.3.2 Hiệu quả sản xuất của các hộ 76

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 78

3.4.1 Yếu tố thủy lợi 78

3.4.2 Yếu tố thị trường đối với sản xuất và thu nhập của hộ 79

3.4.3 Yếu tố kinh nghiệm sản xuất 80

3.4.4 Mô tả mối quan hệ ảnh hưởng việc sử dụng nguồn lực với vấn đề giảm nghèo 82

Trang 3

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN LỰC

NHẰM GIẢM NGHÈO CỦA HỘ NÔNG DÂN

HUYỆN ĐỒNG HỶ 84

4.1 Quan điểm phát triển kinh tế xã hội của khu vực miền nui, vung cao 84

4.2 Các giải pháp đối với các nguồn lực để nâng cao thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Đồng Hỷ và các địa phương tương tự 84

4.3 Các giải pháp cụ thể cho hộ nông dân 87

4.3.1 Hỗ trợ vốn cho sản xuất 87

4.3.2 Xây dựng kết cấu hạ tầng 89

4.3.3 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ 91

4.3.4 Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự nhiên 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO : Tổ chức nông lương thế giớiGDP : Thu nhập bình quân đầu người

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói 19

Bảng 3.1 Các yếu tố khí hậu Huyện Đồng hỷ 33

Bảng 3.2: Một số loại đất chính của Huyện Đồng hỷ 35

Bảng 3.3: Hiện trạng rừng ở Huyện Đồng hỷ năm 2012 37

Bảng 3.4: Hiện trạngdân số và đất ở Huyện Đồng hỷ năm 2012 42

Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất Huyện Đồng hỷ năm 2012 43

Bảng 3.6: Tình hình tăng trưởng kinh tế của Huyện Đồng hỷ năm 2011 .51

Bảng 3.7: Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra Huyện Đồng Hỷ năm 2012 53

Bảng 3.8: Hiện trạng chất lượng đất đai của các hộ điều tra huyện Đồng Hỷ năm 2012 55

Bảng 3.9: Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra năm 2012 56

Bảng 3.10: Tình hình sử dụng rừng các hộ điều tra năm 2012 57

Bảng 3.11: Bảng trung bình thu nhập từ rừng của các hộ năm 2012 58

Bảng 3.12: Tình hình nguồn nước của vùng nghiên cứu 59

Bảng 3.13: Tình hình nhân khẩu tính bình quân của nhóm hộ điều tra .61

Bảng 3.14: Tài sản trung bình của hộ điều tra huyện Đồng hỷ năm 2012 .64

Bảng 3.15: Nhà cửa hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2012 65

Bảng 3.16: Tình hình vốn tự có của hộ gia đình huyện Đồng hỷ 66

Bảng 3.17: Tình hình vốn vay của các hộ gia đình Huyện Đồng Hỷ 67

Bảng 3.18: Thu nhập bình quân của hộ điều tra huyện Đồng Hỷ năm 2012 .69

Bảng 3.19: Thu nhập bình quân /người/tháng của nhóm hộ điều tra 71

Trang 6

Bảng 3.20: Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ gia đình huyện

Đồng hỷ năm 2012 72Bảng 3.21: Hệ thống cây trồng lâu năm của hộ điều tra huyện Đồng

Hỷ năm 2012 73Bảng 3.22: Thu nhập từ sản xuất một số cây trồng chính của các

nhóm hộ 74Bảng 3.23: Giá trị sản xuất và chi phí sản xuất các hộ điều tra huyện

Đồng Hỷ năm 2012 76Bảng 3.24: Hiệu quả sản xuất trồng trọt tính trên 1 ha đất nông nghiệp 77Bảng 3.25: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư các lĩnh vực của nhóm hộ điều tra

77Bảng 3.26: Hiệu quả sử dụng lao động của các nhóm hộ điều tra 78Bảng 3.27: Đánh giá yếu tố thủy lợi trong sản xuất trồng trọt của các

nhóm hộ 79Bảng 3.28: Giá trị sản phẩm bán ra thị trường của các nhóm hộ điều

tra năm 2012 79Bảng 3.29: Các yếu tố tác động tới kinh nghiệm sản xuất 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các loại đất chính của Huyện Đồng hỷ năm 2012

34Biểu đồ 3.2: Cơ cấu diện tích đất của các hộ điều tra năm 2012 54Biểu đồ 3.3: Lao động bình quân trong gia đình hộ điều tra Huyện

Đồng hỷ năm 2012 62Biểu đồ 3.4: Trình độ văn hóa điều tra Huyện Đồng hỷ 63Biểu đồ 3.5: Tình hình vốn vay từ các hộ điều tra huyện Đồng Hỷ

năm 2012 67Biểu đồ 3.6: Cơ cấu nguồn thu của hộ 71

Sơ đồ 4.1: Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ

gia đình 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng rấtđáng báo động Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ đối với người nghèođang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu, và tốc độ tăng trưởng kinh tế suygiảm trong năm 2009 đã đẩy thêm 53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèođói, thêm vào con số 130-155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu vàthực phẩm tăng cao Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, có khoảng 100 triệutrẻ em trên thế giới không có nhà cửa và đang sống trên các đường phố.Trước thực trạng này, Liên Hiệp Quốc (LHQ) kêu gọi các nước cải thiện điềukiện y tế và vệ sinh, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em, cải thiện tình trạng đóinghèo và tạo điều kiện cho trẻ em phổ cập giáo dục tiểu học Đói nghèo đã trởthành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn, ổn định và phát triển của thế giới vànhân loại

Mặt khác, đói nghèo còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nhânloại Thay vì con người có thể tập trung toàn bộ nguồn lực cho phát triển, thìmột phần lớn nguồn lực đó phải dành ra để giải quyết vấn đề đói nghèo và cácvấn đề toàn cầu khác do đói nghèo mang lại Nghèo đói, bất công là nguyênnhân của tội phạm quốc tế (khủng bố, nạn buôn bán ma túy và rửa tiền);nghèo đói cộng với thiếu hiểu biết kéo theo đó là gia tăng dân số, cạn kiệtnguồn nước, khan hiếm nguồn năng lượng (do sự gia tăng nhanh chóngnhững hoạt động kinh tế của con người); lương thực, thực phẩm ngày càngthiếu hụt; bệnh tật (nhất là đại dịch HIV/AIDS) ngày càng lan tràn, khó kiếmsoát; môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng và vấn đề di dân tự do đangngày càng trở nên phức tạp

Nước ta là một quốc gia nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủyếu và dựa nguồn lực sẵn có trong đó phải kể đến các nguồn lực tự nhiên nhưđất đai và vốn rừng phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta vẫn còn dựa nhiều vào

Trang 9

việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp; công nghệsản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu vàthải ra nhiều chất thải Dân số tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; các dịch vụ

cơ bản về giáo dục và y tế hiện còn bất cập, các loại tệ nạn xã hội chưa đượcngăn chăn triệt để đang là những vấn đề bức xúc Nhiều nguồn tài nguyênthiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả Môitrường thiên nhiên ở nhiều nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoáiđến mức báo động càng làm cho cuộc sống nghèo đói hơn Chính vì vậy việc

sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả tránh lãng phí là một giải pháp cănbản cho việc xóa đói giảm nghèo

Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên Diện

tích 457,75 km2, Đồng Hỷ giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ở phía bắc,huyện Võ Nhai về phía đông bắc; giáp huyện Phú Lương về phía tây; giápthành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình về phía nam và giáp huyện YênThế thuộc tỉnh Bắc Giang về phía đông Mặc dù thuận tiện giao thông và cónguồn tài nguyên phong phú nhưng trên thực tế Đồng Hỷ lại gặp rất nhiều khókhăn trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội bởi một lẽ do địa hình phức tạp,thành phần chủ yếu là dân tộc ít người, trình độ học vấn, trình độ dân tríthấp Thời gian gần đây để ổn định đời sống nhân dân Đảng và Nhà nướcquan tâm đầu tư mỗi năm lên đến hàng tỷ đồng cho các dự án xóa đói giảmnghèo, dự án 135, đầu tư vào cơ sở hạ tầng như điện - đường - trường - trạm,xây dựng quy hoạch đất đai cho các xã, nhưng đời sống của nhân dân nơi đâycòn gặp khó khăn Đây là những bức xúc, trăn trở của không ít các nhà hoạchđịnh chính sách Qua nghiên cứu thực tế nhiều câu hỏi đặt ra cho chúng ta:Nguồn lực có vai trò như thế nào đối với các hộ nông dân trong huyện? Thựctrạng việc sử dụng các nguồn lực đó trong phát triển kinh tế nông dân hiện nay

ra sao? Giải pháp nào nhằm tháo gỡ những khó khăn mà các hộ nông dânđang gặp phải? Đó là những câu hỏi không phải chỉ riêng ở một địa phươngnào mà là đối với các hộ nông dân ở Việt Nam

Trang 10

Chính vì vậy, nghiên cứu về vấn đề sử dụng nguồn lực của hộ nông dân

và ảnh hưởng của chúng đến việc giảm nghèo của các hộ gia đình nông dân ởhuyện Đồng Hỷ được đặt ra như một yêu cầu cấp bách, phải giải quyết vấn đềnày với nhiều phương pháp tiếp cận cả trên bình diện vĩ mô và vi mô từ đó đềxuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao việc sử dụng các nguồnlực và qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướngchuyên môn hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa Do vậy, tôi lựa chọn

nghiên cứu đề tài: "Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm

nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên".

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc sử dụng các nguồn lực của hộ trong sản xuất nông lâmnghiệp,tìm ra các giải pháp tạo điều kiện giúp hộ nông dân sử dụng, phát huythế mạnh của nguồn lực để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sốngnhằm mục đích giảm nghèo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng nguồn lực (đất,rừng, lao động, vốn) của các hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ

3.2 Về không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Đồng Hỷ trong đó tập trungnghiên cứu chủ yếu một số xã đại diện

Trang 11

3.3 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nguồn lực như: lao động, vốn, đất, rừng,nước và mối quan hệ của các nguồn lực đó trong phát triển kinh tế hộ tại địabàn huyện Đồng Hỷ Các chính sách của nhà nước cũng như của địa phươngliên quan đến việc sử dụng các nguồn lực và tác động của nó tới sự phát triểnkinh tế của các hộ nói chung và vấn đề xoá đói giảm nghèo nói riêng

Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát huy hiệu quả sử dụng các nguồnlực của hộ trong thời gian tới

3.4 Về thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012

4 Kết quả mong đợi

Sản phẩm cuối cùng là một công trình nghiên cứu đánh giá có cơ sởkhách quan ảnh hưởng của việc sử dụng các nguồn lực đến việc giảm nghèotrên địa bàn huyện Đồng Hỷ và một số gợi ý chính sách liên quan đế việc pháthuy nguồn lực cho việc xoá đói giảm nghèo trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ,Tỉnh Thái Nguyên và các địa bàn vùng núi tương tự

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn lực và tác động của việc sử dụngnguồn lực tới giảm nghèo

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sử dụng nguồn lực và tác động tới việc giảmnghèo trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Chương 4: Một số giải pháp sử dụng nguồn lực nhằm giảm nghèo của

hộ nông dân huyện Đồng Hỷ

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TỚI GIẢM NGHÈO

1.1 Khái niệm về nguồn lực và phân loại nguồn lực

- Nguồn lực: là nhân tố cơ sở là khả năng, động lực của nước được huyđộng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội Nguồn lực là tiền đề vật chấtquan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Quy mô và tốc độphát triển kinh tế - xã hội của một nước, ở mức độ lớn phụ thuộc vào khaithác hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong và bên ngoài, đặcbiệt là đối với các nước đang phát triển như nước ta

Để phát triển kinh tế - xã hội của một nước cần tận dụng và phát huynhiều nguồn lực Người ta chia ra làm hai nhóm nguồn lực chính:

- Nhóm nguồn lực xuất phát từ bản thân nó - Nội lực

- Nhóm nguồn lực xuất phát từ tình hình kinh tế - xã hội của khu vực vàthế giới - Ngoại lực

Trong nhóm nguồn lực thứ nhất bao gồm hai nhóm nhỏ: Nhóm nguồnlực tự nhiên và nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội nhân văn

Nguồn lực tự nhiên bao gồm: khoáng sản, dầu mỏ, thủy sản, rừng, thúrừng đất đai và nước Đối với một quốc gia nguồn lực tự nhiên được xemnhư là tài sản của quốc gia đó Lịch sử cũng đã chứng kiến nhiều cuộc chiếntranh trên thế giới qua nhiều thời đại khác nhau để chiếm đoạt các tài sảnthiên nhiên hay vì mục đích đó của quốc gia này đối với quốc gia khác

Các nguồn lực tự nhiên thường được chia ra làm 2 nhóm: Có thể tái tạo

và không thể tái tạo

- Các nguồn lực tự nhiên có thể tái tạo bao gồm các nguồn lực chocuộc sống như nguồn thủy sản, rừng có thể tái tạo được nếu như con ngườikhông khai thác triệt để Nếu nguồn lực có thể tái tạo mà sử dụng quá thì cóthể sẽ bị mất đi

Trang 13

- Các nguồn lực tự nhiên không thể tái tạo như đất, nước, khoáng sảnnhư dầu mỏ, than đá do sự hạn chế của nó trong tự nhiên và do quá trình đểhình thành phải mất hàng tỷ năm Như vậy, việc khai thác các nguồn lực nàyphải hết sức chú ý tránh làm tổn hại và khai thác bừa bãi dẫn đến việc thoáihóa của các nguồn lực này Ngoài ra các nguồn lực tự nhiên như gió, dòngchảy của nước và năng lượng mặt trời cũng được coi là tài nguyên thiên nhiên

có thể tái tạo vì nó ít bị hạn chế so với các nguồn lực khác

1.1.1 Nguồn lực đất đai

a Cơ sở lý luận về sử dụng đất trong hộ nông dân

- Khái niệm về đất và đất dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp:

Học giả người Nga Docutraiep năm 1897 cho rằng: “Đất là vật thểthiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của nămyếu tố hình thành đất đó là: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”.Các Mác viết: đất là tư liệu sản xuất cơ bản và quý báu nhất của sản xuấtnông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh hàngloạt thế hệ loài người kế tiếp nhau

Theo luật đất đai sửa đổi và bổ sung một số điều năm 2001 thì kháiniệm về đất trong sản xuất nông, lâm nghiệp như sau: Đất nông nghiệp là toàn

bộ diện tích đất được xác định chủ yếu để sản xuất nông nghiệp như trồngtrọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.Đất lâm nghiệp là đất được xác định là đất chủ yếu để sản xuất lâm nghiệpbao gồm: đất có rừng tự nhiên, rừng trồng, đất khoanh nuôi bảo vệ rừng, nuôidưỡng làm giàu rừng, đất phục vụ cho các mục đích lâm nghiệp, trồng rừng

và thí nghiệm về lâm nghiệp

Tóm lại có rất nhiều khái niệm về đất, có khái niệm nói lên sự hìnhthành của đất, có khái niệm nói lên mối quan hệ của đất với cuộc sống conngười, có khái niệm nói về đất gắn với mục đích sử dụng… Như vậy tuỳ thuộcvào mục đích nghiên cứu cụ thể mà ta hiểu về đất theo những cách khác nhau

Trang 14

b.Vai trò và ý nghĩa của đất trong sản xuất nông, lâm nghiệp:

Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quaycủa bánh xe thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạođất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức laođộng của con người, tức cũng là sản phẩm của của xã hội Đất đai là một tàinguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tínhquyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái

đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để

sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có sản

xuất nông, lâm nghiệp hay có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con ngườikhông thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duytrì nòi giống đến ngày nay Trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là đốitượng lao động bởi lẽ đó là nơi con người thực hiện mọi hoạt động của mìnhtác động vào cây trồng và vật nuôi để tạo ra sản phẩm

Đất là yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó

có ảnh hưởng tới kết quả đầu ra, nhất là đối với sản xuất theo hướng hànghoá Chất lượng đất và lợi thế của đất cũng ảnh hưởng tới số lượng, chấtlượng sản phẩm tạo ra và khả năng sinh lời từ đất Vì vậy ở mỗi vùng khácnhau cũng có sự khác nhau từ kết quả sản xuất ra trên cùng đơn vị sử dụngđất Mặt khác kết quả sản xuất cũng phụ thuộc vào phương án sử dụng đất củangười chủ sở hữu quyền sử dụng đất đó

Tóm lại, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp, thực tế trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của các nền văn minh vật chất cũng như tinh thần đềudựa trên nền tảng cơ bản của việc sử dụng đất Các quốc gia, vùng lãnh thổkhác nhau có nền kinh tế phát triển ở mức độ khác nhau thì việc tổ chứcquản lý, sử dụng đất của họ cũng thể hiện ở những trình độ khác nhau rõ rệt

Trang 15

Do đó trong quá trình sử dụng đất ngoài việc sử dụng sao cho tiết kiệm vàhiệu quả kinh tế cao thì đồng thời chúng ta cũng không ngừng cải tạo và làmtăng độ phì nhiêu của đất.

c Quan điểm về sử dụng đất bền vững

Trong các nguồn lực tự nhiên thì đất đai là nguồn lực bị sử dụng nhiềunhất bởi con người cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp Vì vậy nóđang ảnh hưởng tới quá trình phát triển bền vững của các vùng khu vực khácnhau Chính những tác động tiêu cực của con người đến các nguồn lực tựnhiên (đất đai) đòi hỏi chúng ta phải quan tâm tới việc sử dụng đất bềnvững Chính bởi vậy việc tìm ra giải pháp sử dụng đất thích hợp bền vững đãđược các nhiều nhà khoa học và các tổ chức rất quan tâm, thuật ngữ “sửdụng đất bền vững” đã trở nên thông dụng trên thế giới ngày nay Nội dung

sử dụng đất bền vững bao hàm ở một vùng trên bề mặt trái đất với tất cả cácđặc trưng: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động thực vật và

cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai như: hệ thốngtiếu tiêu, xây dựng đồng ruộng Do đó thông qua hoạt động thực tiễn sửdụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến những yếu

tố tác động đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từngvùng để tránh khỏi những sai lầm trong quá trình sử dụng đất, đồng thời hạnchế được những tác động gây tác hại tới môi trường sinh thái Theo Fetry sựphát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp chính là sự bảo tồn nguồnđất, nước, động thực vật không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp,sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội FAO đã đề ra các chỉ tiêucho nông nghiệp bền vững là:

Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại, tương lai

về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác Cung cấp lâu dàiviệc làm đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trựctiếp làm nông nghiệp Duy trì và tăng cường khả năng sản xuất của tài nguyên

Trang 16

thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được màkhông phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tựnhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá xã hội của các cộng đồng sống ở khuvực nông thôn và không gây ô nhiễm môi trường, giảm thiểu khả năng gâytổnthương lực lượng nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân Hội thảo vềkhung đánh giá việc quản lý đất đai diễn ra ở Naibori năm 1991 đã đề ra địnhnghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ, chính sách và hoạtđộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường

để đồng thời duy trì 5 nguyên tắc:

+ Duy trì nâng cao sản lượng

+ Giảm tối thiểu rủi ro trong sản xuất

+ Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thái hoá của đất và nước.+ Có hiệu quả lâu dài

+ Được xã hội chấp nhận

Các nguyên tắc trên đây được coi là cơ sở của sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần phải đạt được Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so vớicác mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được Nếu chỉ đạt được mộthay vài mục tiêu thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận Vận dụngnguyên tắc trên, một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt bayêu cầu sau:

- Bền vững về kinh tế: cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, được thịtrường chấp nhận Về chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ củađịa phương, trong nước hoặc xuất khẩu, tuỳ vào mục têu của từng vùng Tổnggiá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất củahiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất, tổng giá trị trong thời đoạnhay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy

cơ người sử dụng sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn mức lãisuất vay vốn ngân hàng

Trang 17

- Bền vững về mặt xã hội: loại hình sử dụng đất đó phải thu hút đượclao động, đảm bảo đời sống xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu nông hộ lànhu cầu quan tâm đầu tiên, nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài thì sảnphẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của ngườinông dân Việc sử dụng đất để sản xuất phải phải được tổ chức trên đất mànông dân có quyền sử dụng lâu dài, đất và rừng giao khoán phải gắn liền vớilợi ích và trách nhiệm của các bên cụ thể Sử dung đất sẽ bền vững nếu phùhợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ khôngđược cộng đồng ủng hộ.

- Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đượcđộmàu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá đất, bảo vệ môi trường sinh thái Giữđất biểu hiện bằng việc giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức chophép, tăng dần độ phì nhiêu, độ che phủ phải đật ngưỡng yêu cầu sinh thái.Mặt khác đa canh cũng bền vững hơn độc canh, cây lâu năm bảo vệ đất tốthơn cây hàng năm

Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét, đánh giá các loại hình sử dụngđất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúpcho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái

Tóm lại, khái niệm sử dụng đất bền vững do con người đưa ra được thểhiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo mục đích mà conngười đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệpviệc sử dụng đất phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn địnhcủa cây trồng, chất lượng đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụngđất không ảnh hưởng xấu tới môi trường của con người và sinh vật

1.1.2 Nguồn lực rừng

a Khái niệm rừng

Có nhiều cách định nghĩa rừng khác nhau nhưng hầu hết đều định nghĩadựa vào phạm vi không gian, hệ thống sinh vật và cảnh quan địa lí:

Trang 18

Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm mộtphạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930).Rừng chiếm phần lớn bề mặt trái đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý.

Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổngthể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình pháttriển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau vớihoàn cảnh bên ngoài (M.E.Tcachenco 1952)

Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản củasinh quyển địa cầu (I.S.Mê lê Khôp 1974)

Rừng cũng có thể hiểu bằng một cách khác là đất đủ rộng có cây cốimọc lâu năm

Rừng có sự cân bằng đặc biệt về trao đổi năng lượng và vật chất, luônluôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật; đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh tháicác chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác Rừng làmột tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể,giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnhtrong tổng hợp đó, rừng luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa

và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về

số lượng sinh vật Những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiếnhóa lâu dài và của chọn lọc tự nhiên ở tất cả các thành phần rừng

b Vai trò của rừng

Rừng là nguồn lực chủ yếu phát triển kinh tế trong tương lai(Primentel, 1989) Điều đó có nghĩa rằng nguồn lực Rừng rất quan trọngtrong phát triển kinh tế và đặc biệt là mức sống của dân tộc miền núi bởi vìrừng là nguồn lực tự nhiên như nước, lương thực, thuốc, củi, gỗ và những nhucầu vật chất khác Dân tộc miền núi có lịch sử lâu dài cùng với mối quan hệmật thiết từ rừng bởi đó là cuộc sống của họ

Trang 19

Rừng có vai trò tạo ra thu nhập cho hộ hiện nay từ các sản phẩm củarừng như gỗ, củi, chim, thu, cảnh quan du lịch và đây là một tiềm năng lớncho tương lai mà các hộ cần phải quan tâm và nên đầu tư Tuy nhiên ngoàiyếu tố thu nhập thì rừng còn có các vai trò khác như:

Rừng với môi trường: Rừng cung cấp nhiều hình thái dịch vụ trực tiếp

về môi trường cho những người sống gần rừng Các dịch vụ này bao gồm: việckhôi phục độ màu mỡ của đất trong hệ thống nông nghiệp luân canh, duy trìlượng nước và bảo vệ chất lượng nước cung cấp cỏ cho chăn nuôi gia súc, thuphấn cho thực vật, kiềm chế sâu cỏ và duy trì đa dạng sinh học bao gồm cảduy trì giống cây cho nông nghiệp Rừng cũng mang lại các dịch vụ môitrường gián tiếp cho người sống xa rừng Ví dụ dự án bảo vệ nước, và du lịchsinh thái rừng

Rừng tạo ra việc làm: Các hộ gia đình có ít đất nông nghiệp thu hút mộtlượng lớn nhân công lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp tạo điều kiện công ănviệc làm tăng thu nhập cho hộ gia đình góp phần giảm nghèo cho hộ gia đình

c Quan điểm sử dụng rừng bền vững

Hướng tới sự bền vững trong sử dụng tài nguyên rừng ở Việt Nam các

hộ nông dân cần tuân thủ theo nguyên tắc sau:

- Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài nguyên rừng: Cuộcsống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử dụng nóchúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận.Chìa khóa của vấn đề này là sử dụng rừng đảm bảo năng suất và các điều kiệntái sinh của nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này Một trong nhữngnguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khảnăng tái sinh của rừng

- Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất về mặtkinh tế và sinh thái

Trang 20

1.1.3 Nguồn nước

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạtđộng nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết cáchoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ởdạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băngđược tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trênmặt đất và trong không khí

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nướcngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượtcung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tụctăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng củaviệc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gầnđây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới

đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệsinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảmnhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Chương trình khung trong việcđịnh vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi

là quyền về nước

Tóm lại, tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của mỗi quốc gia, làmột trong những nguồn lực chủ yếu để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.Tài nguyên thiên nhiên tuy không có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi quốc gia, song đó là điều kiện thường xuyên cần thiếtcho mọi hoạt động sản xuất, là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Tàinguyên thiên nhiên còn là một yếu tố tạo vùng quan trọng, có ý nghĩa to lớn đốivới việc hình thành các ngành sản xuất chuyên môn hoá, các ngành mũi nhọn

Trang 21

1.1.4 Đặc điểm của hộ nông dân khi nghiên cứu

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực tới việc giảmnghèo của hộ nông dân còn phải xét mối quan hệ xã hội, bởi hộ là đơn vị kinh

tế nhỏ của nền kinh tế Kinh tế hộ đóng vai trò qua trọng trong nền kinh tế

1.1.4.1 Khái niệm về hộ nông dân

Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền sản xuất trênnhững mảnh đất của họ, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sảnxuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, đặc trưng chủ yếubởi sự tham gia thị trường cục bộ vào các thị trường nên có xu hướng hoạtđộng kinh tế ở mức độ không hoàn hảo

1.1.4.2 Một số đặc điểm của kinh tế hộ

Hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ gia đình ở nông thôn cóthể bao gồm nhiều loại ngành nghề và các công việc khác nhau Tuy nhiêncho tới nay, đối với hầu hết các hộ thì hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫnđược coi là hoạt động chính Hộ nông dân với tư cách là một đơn vị kinh tế,

hộ có mục đích tối đa hoá nguồn thu trên cơ sở sử dụng toàn bộ nguồn lực củamình Hộ là đơn vị tiêu dùng cơ bản Hộ có mục đích tái sản xuất nguồn nhânlực và nâng cao phúc lợi gia đình Xét từ góc độ này hộ là đơn vị thống nhấtvới các mục tiêu và lợi ích chung không mâu thuẫn Kinh tế hộ nông dânđược phân biệt với các hình thức kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường bởicác đặc trưng sau chủ yếu sau:

- Sử dụng đất đai: ruộng đất là nguồn tư liệu sản xuất cơ bản của hộnôngdân Từ chỗ canh tác tập thể trong khuôn khổ của các hợp tác xã nôngnghiệp, vào cuối những năm 80 sau khi thực hiện nghị quyết 10 thì quyền hạn

và trách nhiệm của hộ nông dân được nâng cao Nhà nước giao đất cho hộ sửdụng ổn định lâu dài, thời gian giao đất để trồng cây hàng năm và nuôi trồngthuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm, khi hết thời hạn nếungười sử dụng có nhu cầu thì nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng Để

Trang 22

phát huy tác dụng của nguồn đất như một nguồn sản xuất cơ bản, có hai vấn

đề người chính nông dân cần quan tâm đó là cách tiếp cận ruộng đất và cáchthức sử dụng ruộng đất Đối với phương thức sử dụng ruộng đất của hộ thểhiện ở cơ cấu cây trồng, cơ cấu cây trồng của hộ cho ta thấy kết quả cuối cùngcủa việc lựa chọn phương án sử dụng đất của hộ đó Một đặc điểm cơ bản của

hộ khi lựa chọn cơ cấu cây trồng hàng năm thì cây lúa là cây trồng chínhcủahộ Việc hầu hết các hộ sử dụng một tỷ lệ lớn diện tích để trồng lúa chothấy nhu cầu cân đối lương thực, trước hết là lúa gạo được hộ đặt lên hàngđầu trong các phương án sử dụng đất của mình Bởi vì việc tự bảo đảm lươngthực được coi là phương án ít rủi ro hơn cả, đồng thời cho phép hộ sử dụng tối

đa nguồn đất đai đa dạng và nhỏ lẻ của mình Tự cấp, tự túc về lương thựcvốn là phương án quen thuộc của hộ, nó không đòi hỏi có sự tính toán mớicũng như thay đổi cơ cấu đầu tư Vì những lý do này mà cây lúa vẫn đứngđầu trong cơ cấu cây trồng của hộ Thực tế này cũng cho thấy các yếu tố thịtrường như: thông tin thị trường, giá cả, bảo quản, vận chuyển, giao lưu hànghoá… nhìn chung chưa đủ sức kích thích hộ nông dân chuyển sang cácphương án sử dụng cơ cấu cây trồng đa dạng trên cơ sở phát huy tốt hơn tiềmnăng đất đai của mình

- Sử dụng lao động: lao động ở nông thôn thường được huy động vàocác hoạt động khác nhau Các hoạt động tự cấp, tự túc bao gồm các nhómviệc như: làm ruộng, làm vườn, chăn nuôi, làm nhà, chế biến thực phẩm giađình, công việc nội trợ… Các hoạt động gắn liền với thị trường; buôn bán, sảnxuất nông sản, dịch vị làm thuê… Một trong những đặc điểm phân bổ laođộng của hộ là xu hướng kết hợp nhiều khối lượng công việc, mặc dù khốilượng kết hợp các công việc ở các gia đình có khác nhau, như ở vùng đòngbằng, ven thị, vùng có mật đọ dân cư cao, các hoạt động gắn liền với thịtrường thì việc phân công lao động của hộ sẽ khác với các vùng miền núi,vùng sâu, vùng xa, vùng có mật độ dân cư thưa thớt

Trang 23

- Nguồn vốn sản xuất của hộ: việc tích tụ vốn của đại bộ phận các hộnông dân là rất thấp Bởi tích luỹ vốn của nông dân không phải dựa trên mộtnền tảng nông nghiệp tặng dư, nguồn tích tụ vốn của nông hộ chủ yếu từngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, đây là các ngành mà sản phẩm sinh lợirất thấp, những nông sản được bán đi để mua vật tư đầu vào sản xuất đôi khicòn là khẩu phần lương thực của hộ Mặt khác chu kỳ sản xuất nông nghiệpkéo dài, độ rủi ro lớn nên vốn chu chuyển chậm, bởi thế sự căng thẳng về vốncàng trở nên gay gắt Tình trạng thiếu vốn đã hạn chế lớn tới việc mở mangngành nghề, thay đổi cơ cấu sản xuất, hạn chế khả năng tạo thêm việc làm,thu nhập cho hộ và hạn chế khả năng nâng cao trình độ thâm canh nôngnghiệp Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân ta phải nắm được nhữngđặc điểm cơ bản của hộ và phải thấy được sự khác nhau giữa kinh tế hộ vànhững khu vực kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.

Ở Việt Nam theo thống kê năm 2010 cả nước có 9.656.165 hộ nôngnghiệp ngoài hợp tác xã Với một số lượng lớn trong một nước nôngnghiệp, hộ nông dân Việt Nam ngoài những đặc điểm chung còn có một sốnét đặc thù như:

- Trong kinh tế hộ sản xuất còn tự cung tự cấp là chủ yếu Tuy nhiênkinh tế hộ đang chuyển dần sang kinh tế hàng hoá, sản xuất ngày càng gắnvới thị trường

- Quy mô sản xuất của hộ cả về đất đai và lao động còn nhỏ, kỹ thuậtcanh tác còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công Tuy nhiên những kỹthuật mới đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các hộ nông dân Sảnxuất công nghiệp và các ngành nghề khác ở nông thôn chưa phát triển để hỗtrợ cho kinh tế hộ gia đình, tăng thu nhập cho nông hộ

Ở miền núi nước ta kinh tế hộ có các đặc trưng sau:

- Về điều kiện tự nhiên: địa hình bị chia cắt phức tạp, có rất ít đất bằngphẳng để làm ruộng lúa nước, do vậy buộc hộ nông dân phải làm vườn, làm

Trang 24

nương rẫy trên những triền đồi, núi dốc Do phần lớn lượng mưa tập trungtrong thời gian ngắn nên hay xảy ra nước chảy sói mòn, lũ quét gây thiệt hạitới các công trình hạ tầng cơ sở.

- Về đất đai, đất dốc chiếm diện tích lớn, phần lớn là đất nghèo dinhdưỡng do bị phong hoá và sói mòn rửa trôi Cơ sở vật chất còn nghèo nàn,giao thông đi lại khó khăn, tiếp cận thị trường kém đã dẫn tới kinh tế chậmphát triển hơn so với vùng đồng bằng

- Về đời sống của hộ nông dân vùng cao: họ sống nhờ vào sản phẩmnông lâm nghiệp do tự sản xuất, nương rẫy và ruộng đất gắn bó chặt chẽ vớinông dân vùng cao, trồng trọt chiếm đa số trong cơ cấu nông nghiệp và ngườidân vùng cao vẫn đặt vấn đề an ninh lương thực tại chỗ lên hàng đầu

- Do đặc điểm tự nhiên xã hội và nơi cư trú, hộ gia đình miền núithường phát triển kinh tế tổng hợp, đa dạng nhiều ngành nghề, mức độ chuyênmôn hoá chưa cao

- Lao động miền núi thường gắn liền với sản xuất nông, lâm nghiệp,nương rẫy, theo hệ thống Vườn - ao - chuồng (VAC), Vườn - ao - chuồng -rau ( VACR) Việc canh tác ở các vùng cao, vùng rừng đầu nguồn các sôngsuối gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái

- Địa bàn miền núi là nơi cư trú của đồng bào các dân tộc thiểu số vàđồng bào Kinh ở các vùng mới được quy hoạch Nguồn lao động được sửdụng chủ yếu là trong gia đình hoặc người thân Tuy vậy, trong điều kiện thời

vụ vẫn có thuê mướn nhân công nhưng không nhiều

Với quy mô nhỏ, lao động và vốn ít nên năng suất lao động cũngnhư khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ở giai đoạn đầu còn hạnchế Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng vùng, từng nơi của sựphát triển kinh tế mà hộ mà những đặc trưng trên được thể hiện ở nhữngmức độ khác nhau

Trang 25

1.2 Khái niệm và nguyên nhân của nghèo đói

1.2.1 Khái niệm nghèo đói

Không có một khái niệm duy nhất về nghèo đói, và do đó cũng không

có một phương pháp hoàn hảo để đo được nó Nghèo là tình trạng bị thiếuthốn ở nhiều phương diện Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập,thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổnthương trong những lúc đột biến bất lợi, ít được tham gia vào quá trình raquyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng đó lànhững khía cạnh của nghèo

Trong hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái bình Dương doESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 Việt Nam có đưa rađịnh nghĩa chung về đói nghèo là: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cưkhông được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà nhữngnhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xãhội và phong tục tập quán của địa phương

Để tìm hiểu rõ hơn về “Nghèo đói”, ta tìm hiểu thêm về các chỉ tiêu vềnghèo Một loạt các chỉ tiêu về nghèo đói và phát triển xã hội hiện đang được

sử dụng ở Việt Nam Bộ lao động thương binh xã hội dùng phương pháp dựatrên thu nhập của hộ Các hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầungười của họ ở dưới mức chuẩn được xác định, mức này khác nhau giữathành thị và nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ dân

số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo Tổng cục thống kê thì dựa vào cả thunhập và chi tiêu theo đầu người để tính tỷ lệ nghèo Tổng cục thống kê xácđịnh ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lươngthực và phi lương thực, trong đó chi tiêu lương thực phải đảm bảo 2.100 calomỗi ngày cho một người Các hộ được coi là thuộc diện nghèo nếu mức thunhập và chi tiêu không đủ để đảm bảo giỏ tiêu dùng này

Trang 26

B ng 1.1: Chu n nghèo óiảng 1.1: Chuẩn nghèo đói ẩn nghèo đói đói

Địa bàn 2001-2005 BQ người/tháng 2006-2010

Nông thôn, miền núi, hải đảo 80.000đ 180.000đNông thôn, trung du, đồng bằng 100.000đ 200.000đ

Nguồn: Bộ lao động thương binh xã hội

1.2.2 Nguyên nhân nghèo đói

1.2.2.1 Nguyên nhân cơ bản

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiếntranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang,bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất máttrong chiến tranh, thương tật,hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh,học tập cải tạo trong một thời gian dài

Chính sách nhà nước thất bại : sau khi thống nhất đất nước việc ápdụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp vàchính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốmyếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình

ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm.Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước vàtập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thuichột động lực sản xuất.Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức, ngănsông cấm chợ đã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệpđơn điệu, công nghiệp thiếu hiệu quả,thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thươngnghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập đa số bộ phận giảm súttrong khi dân số tăng cao

Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thịlao động, không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp, chính

Trang 27

sách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nôngdân di cư, nhập cư vào thành phố.

Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới donguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốncủa Nhà nước

1.2.2.2 Các nguyên nhân theo vùng địa lý

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ cấu sản xuất đa phần dựa vào nghềnông Đa số người nghèo sống bằng nghề nông nên dễ bị ảnh hưởng bởi thiêntai, điều kiện thời tiết không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó,khả năng đối phó và khắc phục rủi ro này của người nghèo rất kém do nguồnthu nhập thấp, bấp bênh và khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả năngchống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, thiên tai, mấtnguồn lao động, mất sức khỏe, ) Với năng lực kinh tế mong manh của các

hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ranhững bất ổn trong cuộc sống của họ và tất nhiên người nghèo thì càng nghèohơn Ngoài ra, người nghèo chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất thấp

do không có trình độ để áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Khảnăng nâng cao năng suất là rất khó khăn trong khi do áp lực của đô thị hóangày càng mạnh, diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp Những tác độngcủa chính sách vĩ mô đến người nghèo chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nôngnghiệp và nông thôn còn thấp Việc phân phối lợi ích tăng trưởng trong cácnhóm dân cư gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc vào đặc tính của tăngtrưởng chưa hợp lý.Thông thường, người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh

tế nhiều hơn những người nghèo và như vậy đã làm tăng thêm khoảng cáchgiàu nghèo giữa nội thành và ngoại thành là điều khó tránh khỏi

1.2.2.3 Các nguyên nhân từ cộng đồng

Trang 28

Sự cách biệt với xã hội còn lớn Công việc của phụ nữ thường là ở nhà.

Họ có ít thời gian để tiếp xúc với xã hội Hộ nghèo có chủ hộ là nữ cảm thấyrất xa lạ với nhữngquyết định có liên quan tới chính bản thân họ Sự bất bìnhđẳng giữa các dân tộc vẫn còn tồn tại Những nhóm dân tộc thiểu số nghèohơn rất nhiều so với đa số người Kinh

1.2.2.4 Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học

Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinhcon trong các hộ gia đình nghèo và khu vực nông thôn thường là rất cao Mức

độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệ sinh, an toàn tình dục, cũngnhư mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói, sức khỏe sinh sản và gia tăng nhânkhẩu còn hạn chế Dân số tăng nhanh, quy mô gia đình nhiều con ở khu vựcngoại thành là áp lực lớn đối với vấn đề giải quyếtviệc làm và xóa đói giảmnghèo đồng thời tỷ lệ người ăn theo cao trong các hộ là nguyên nhân dẫn đếntình trạng nghèo đói của họ, tỉ lệ phụ thuộc còn cao (54%) Nguồn: Tổng cụcthống kê : Điều tra biến động DS-KHHGĐ2009-2011

Thành kiến về vai trò của người phụ nữ còn tương đối khắt khe Những

hộ có chủ hộ là nữ có nhiều khả năng rơi vào cảnh nghèo hơn so với chủ hộ lànam giới Trẻ em gái ít được đi học hơn, nếu có cũng ít được đi học cao Phụ

nữ thường phải nhận mức lương thấp hơn nam giới ở cùng một công việc và ítđược tham gia vào các côngviệc điều hành quan trọng Chẳng may trongtrường hợp mất đi người chồng, người phụ nữ thường thiếu khả năng chốngchọi nên dễ rơi vào đói nghèo

1.2.2.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ gia đình

Tính ổn định và liên tục của nguồn thu nhập còn hạn chế nhất là trongkhu vực nông thôn do phải chịu nhiều rủi ro không lường trước được nhưthiên tai, dịch bệnh, sâu bọ hay giá nông sản thấp Những người nghèo lànhững người thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làmtốt và ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đủ để đảm bảo chonhu cầu

Trang 29

dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện nâng cao trình độ của mìnhtrong tương lai để thoát nghèo Trình độ học vấn thấp làm hạn chế khả năngkiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp,những công việc manglại thu nhập cao và ổn định Các khu công nghiệp, khuchế xuất và khu đô thị mới ngày càng phát triển ở khu vực ngoại thành là cơhội cho người dân sống nơi đây nhưng đồng thời đây cũng là thách thức lớnđối với người nghèo, bởi lẽ do trình độ học vấn thấp họ khó có thể tìm đượcviệc làm tốt hơn trong các khu công nghiệp, khu chế xuất Nếu tìm được chỗlàm cũng chỉ là lao động phổ thông Người nghèo thường thiếu nhiều nguồnlực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và thiếu nguồn lực Ngườinghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không đầu tư vào nguồn nhân lực của

họ, đồng thời nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói.Thông thường họ lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp, họ vẫn giữ cácphương thức sản xuất truyền thống với giá trị kinh tế thấp, thiếu cơ hội thựchiện các phương án sản xuất mang lợi nhuận cao, giá trị sản phẩm và năngsuất các loại cây trồng, vật nuôi còn thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thịtrường Xu hướng này tất yếu dẫn tới một bộ phận không nhỏ nông dân sống

ở các huyện ngoại thành phải chuyển đổi nghề nghiệp, nhưng trên thực tếkhông phải nông dân nào cũng biết cách thay đổi “phương thức sản xuất” củamình, tức là phải tăng năng suất trên một đơn vị diện tích đất canh tác nhờ ápdụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôicógiá trị kinh tế cao, Một số người khác sau khi nhận được số tiền đền bù từmảnh ruộng của mình trong các dự án quy hoạch không biết sử dụng hoặc sửdụng không hiệu quả dẫn đến hệ quả là:

Thứ nhất , chỉ thoát được cảnh đói nghèo trong một thời gian ngắn Thứ hai, khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp không tìm được việclàm mới, thất nghiệp gia tăng

Trang 30

Thứ ba, khi giá đất tăng lên do tác động của đô thị hóa, người nông dânbán đất ồ ạt, nhiều ngôi nhà mới được xây dựng nhưng đó là những ngôi nhàcủa những người ở nơi khác đến, đất canh tác cũng thu hẹp lại, vì vậy ngườinông dân khó có cơ hội để duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp Bên cạnh

đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ sản xuấtnông nghiệp như khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ động, thực vật; các yếu tốđầu vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: điện, nước, giống cây trồng,vật nuôi, phân bón… đã làm tăng chi phí tính trên một đơn vị giá trị sảnphẩm Một mặt, do không có tài sản thế chấp, người nghèo phải dựa vào tínchấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn trảvốn Mặt khác, đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sửdụng vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận vớicác nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cũng như các tổ chức tín dụng

Ý chí vươn lên thoát nghèo của người dân còn thấp, vẫn tồn tại thái độtiêu cực với cuộc sống Nhiều người không thật sự muốn làm ăn, quanh năm

họ chỉ trông chờ vào sự cứu trợ của chính quyền, thậm chí khi chưa đến mứcbần cùng họ cũng khôngthể hiện chút nỗ lực nào, ngược lại là tìm mọi cách để

có tên trong sổ nghèo với hi vọng được thụ hưởng một số quyền lợi chokhông Một số cá nhân khác do có vấn đề tâm lý (làm ăn thất bại, gia đình đỗvỡ…) nên không thiết tha với cuộc sống và trở nên rất tiêu cực (nghiện rượu,bài bạc…) Đây là những trường hợp rất khó để thoát nghèo cho dù các biệnpháp chính sách có tốt đến đâu đi chăng nữa

1.3 Bài học kinh nghiệm trên thế giới và Việt Nam về việc sử dụng nguồn lực nhằm giảm nghèo của các hộ nông dân

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia lớn, có dân số nói chung và số lượng nông dânđông nhất thế giới Trong khi đó, đất nông nghiệp của Trung Quốc là có hạn,chỉ khoảng 100 triệu ha Điều đó đòi hỏi nông nghiệp Trung Quốc phải có sự

Trang 31

phát triển mạnh mẽ mới đáp ứng được yêu cầu về lương thực, thực phẩm vàđảm bảo đời sống cho một bộ phận lớn dân số sống bằng nghề sản xuất nôngnghiệp Để đạt được điều đó, yếu tố quan trọng đầu tiên là Trung Quốc phải

có được một chính sách đất nông nghiệp hợp lý, tiên tiến, phù hợp với tìnhhình thực tế của quốc gia mình Nắm bắt được yêu cầu đó, Trung Quốc đãchọn nông nghiệp làm khâu mở đầu thực hiện cải cách và chính sách đất nôngnghiệp cũng được chọn là khâu đột phá trong đổi mới về chính sách Trongnhững năm qua, kể từ khi thực hiện cải cách đến nay, chính sách đất nôngnghiệp của Trung Quốc đã không ngừng được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện.Nhìn chung, chính sách đất nông nghiệp của Trung Quốc từ khi thực hiện cảicách đến nay đều kiên định và dựa trên nguyên tắc cơ bản là: đất đai nóichung, đất nông nghiệp nói riêng là thuộc sở hữu công cộng; nhà nước thựchiện bảo vệ chặt chẽ và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất canh tác; lấy việcxây dựng và thực hiện nghiêm túc quy hoạch tổng thể đất đai làm cơ sở đểchính quyền nhân dân các cấp từ trung ương đến địa phương tiến hành quản

lý nghiêm ngặt, bảo vệ và khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai, ngăn chặn

và chống mọi hành vi chiếm dụng đất đai phi pháp; hạn chế nghiêm ngặt việcchuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đíchphi nông nghiệp Thực hiện chính sách bảo hộ đặc biệt với đất canh tác cơbản Với những nguyên tắc và quan điểm cơ bản đó, chính sách đất nôngnghiệp của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa trong những năm qua đã thểhiện được nhiều ưu việt và phát huy tác dụng to lớn, góp phần quan trọng vàothành công của công cuộc cải cách ở Trung Quốc Chính sách đất đai nôngnghiệp của Trung Quốc là rất coi trọng đất nông nghiệp, bảo vệ nghiêm ngặtđất nông nghiệp Theo đó, Luật Quản lý đất đai quy định rất chặt chẽ Nhànước thực hiện chế độ chiếm dụng đất canh tác có bồi thường Trường hợpxây dựng phi nông nghiệp được phê chuẩn chiếm dụng đất canh tác thì theonguyên tắc "Chiếm dụng bao nhiêu, khai khẩn bấy nhiêu", đơn vị chiếm dụngđất canh tác chịu trách nhiệm khai khẩn đất canh tác tương ứng với số lượng

Trang 32

và chất lượng đất canh tác chiếm dụng; trường hợp không có điều kiện khaikhẩn đất canh tác hoặc khai khẩn không phù hợp với yêu cầu, thì phải nộp phíkhai khẩn đất canh tác theo quy định của tỉnh, khu tự trị, thành phố trựcthuộc, khoản phí đó chỉ dùng để khai khẩn vùng đất mới

1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật là nền kinh tế đứng thứ ba thế giới, diện tích 378 ngàn km2, dân

số 127,8 triệu người (2011), chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2011 là0,901, GDP bình quân đầu người năm 2011 là 34.739 USD Nhật là một trongnhững nước có sự thành công trong phát triển kinh tế với tốc độ nhanh dựatrên nguồn nhân lực được đào tạo tốt, có đủ khả năng, trình độ tiếp thu, lĩnhhội kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhập khẩu Có thể nói, Nhật là nước đầu tiên

ở châu Á đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực Xuất phát từ việc Nhậtnghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại luôn gặp thiên tai, phần lớn nguyên nhiênvật liệu lại nhập khẩu, nền kinh tế Nhật lại bị phá hủy trong Chiến tranh thếthới thứ hai Sau đại chiến thế giới thứ hai, trong lĩnh vực nông nghiệp Chínhphủ Nhật ưu tiên bồi dưỡng lao động nông thôn Nhật đã có nhiều chính sáchđào tạo trình độ lao động trong nông nghiệp nhằm xóa khoảng cách giữa nôngnghiệp và công nghiệp Chính phủ Nhật đã triển khai thực hiện triết lý pháttriển: con người Nhật cộng với khoa học kỹ thuật phương Tây Để đảm bảonguồn nhân lực thường xuyên cho phát triển kinh tế nông nghiệp, Chính phủkhuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành hệ thống giáo dục

đào tạo nghề trong lĩnh vực nông thôn Cùng với việc tăng cường giáo dục đào tạo (nhất là đào tạo nghề), Chính phủ có chính sách ưu đãi đối với lựclượng lao động có tay nghề cao, chuyên môn giỏi, đồng thời khích lệ hoạtđộng sáng tạo của người lao động luôn thích ứng với mọi điều kiện Về sửdụng và quản lý nguồn nhân lực, Nhật thực hiện chế độ lên lương và tăngthưởng theo thâm niên Như vậy, phương thức đào tạo và sử dụng nguồn nhânlực của Nhật là nhằm phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của người laođộng; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có khả năng thích ứng nhanh

Trang 33

-với điều kiện làm việc luôn thay đổi và nhạy bén trong việc làm chủ côngnghệ và các hình thức lao động mới

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm áp dụng ở nước ta

1.3.3.1 Bài học kinh nghiệm về sử dụng tài nguyên đất đai

Ở Việt Nam đất canh tác cơ bản, đất nông nghiệp bị lấn chiếm, bị trưngthu, bị trưng dụng rất nhiều để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,phát triển khu đô thị, sân golf v.v… Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp, nông dân một số địa phương không còn ruộng đất để sản xuất Theo

số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thon, bình quân mỗinăm có 73,3 nghìn ha đất nông nghiệp bị thu hồi Việc thu hồi một diện tíchlớn đất đai sản xuất nông nghiệp làm ảnh hưởng đến khoảng 2,5 triệu người

Do vậy Việt Nam cần phải luật hóa các quy định về đất đai Trong đó phảixây dựng được chỉ tiêu diện tích một số loại đất có tầm quan trọng quốc giacần phải bảo vệ nghiêm ngặt, đưa ra những quy định cụ thể về bảo vệ đấtnông nghiệp, trong đó cần chỉ rõ diện tích đất nông nghiệp có chất lượng tốtnhất "bờ xôi ruộng mật" cần được duy trì vĩnh cửu và không được chuyển đổimục đích sử dụng dưới bất cứ lý do gì

1.3.2.2 Bài học kinh nghiệm về sử dụng phát triển nguồn nhân lực

Các nước đều có sự quan tâm đặc biệt tới việc phát triển nguồn nhânlực và thấy rõ vai trò quan trọng của vấn đề này trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Mỗi quốc gia trongquá trình phát triển đều xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vàchiến lược phát triển nguồn nhân mỗi quốc gia Vì vậy, quốc gia nào biếtquan tâm, tạo điều kiện để lực lượng nhân lực trẻ phát huy tối đa khả năng thì

họ sẽ góp phần to lớn vào quá trình phát triển vững vàng của quốc gia trongtương lai Lao động chất lượng cao phải được trả giá cao, tương xứng để thúcđẩy khả năng sáng tạo của họ Cần áp dụng thước đo của thị trường để trảcông xứng đáng cho những tài năng ở cả khu vực công và khu vực tư Đặcbiệt, vấn đề thu nhập trong khu vực công cần được điều chỉnh một cách mềm

Trang 34

dẻo, linh hoạt để thích ứng với những biến động của thị trường lao động Chỉ

có như thế mới giữ được những người tài năng làm việc lâu dài trong khu vựccông Tăng cường công tác đào tạo nghề cho người lao động, hoàn thiện hệthống đào tạo từ bậc phổ thông, đào tạo nghề, đào tạo đại học Xây dựngchương trình hướng nghiệp cho học sinh phổ thông và bắt buộc thực hiện ởcác trường; hoàn thiện hệ thống giáo trình ở các trường đào tạo theo hướngcác trường tự xây dựng giáo trình và phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc giatheo quy định; chương trình đào tạo nghề cần tăng cường giờ thực hành nhiềuhơn nữa Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động

để đáp ứng nhu cầu của công việc Xây dựng mối quan hệ giữa trường đào tạo

và doanh nghiệp, thông qua chính sách, cơ chế hoạt động và khuyến khíchcác doanh nghiệp gắn với các trường đào tạo và ngược lại các trường đào tạogắn với doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động một cách cóhiệu quả, đáp ứng yêu cầu của lao động của doanh nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy giá trịvăn hóa truyền thống kết hợp với việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.Đây là bài học kinh nghiệm sâu sắc của nhiều nước, mà thành công nhất làNhật, Singapore, Trung Quốc… VN có hệ giá trị văn hóa truyền thống hàngngàn năm, trong đó nổi bật là “chủ nghĩa yêu nước VN” Những giá trị nàycần được kế thừa và phát huy trong điều kiện hội nhập quốc tế Đồng thời,cần tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nhân loại Pháttriển nguồn nhân lực phải gắn liền với nâng cao chất lượng chăm sóc sứckhỏe nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội Lịch sử phát triển của nhân loại chothấy không có một nước công nghiệp hóa nào đạt đến thành công mà khôngchú trọng phát triển nguồn nhân lực Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước dù hướng nội hay hướng ngoại, các quốc gia đều nhận thức rõ việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo là yếu tốquyết định, tạo nên công bằng xã hội, tăng thu nhập và tạo khả năng tăngtrưởng, phát triển kinh tế bền vững

Trang 35

Chương 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu

Khi nghiên cứu vấn đề sử dụng nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng tới thunhập của hộ và đề ra một số mô hình sử dụng nguồn lực có hiệu quả có một

số câu hỏi đề ra cần giải quyết như sau:

- Các hộ gia đình sở hữu quyền sử dụng các nguồn lực tự nhiên nhiềuhơn thì có thu nhập cao hơn?

- Các hộ gia đình sử dụng các nguồn lực một cách khoa học, hiệu quảthì có thu nhập cao hơn?

- Đề xuất các giải pháp, phương án sử dụng nguồn lực của hộ gia đìnhđưa ra phải gắn với thực tế, hộ nông dân có thể áp dụng được?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu đã được công bố sẵn)

Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sửdụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồngốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”.Nguồn tài liệu này bao gồm:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiêncứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quannghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế xã hội, kinh tếcủa các ngành sản xuất, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên … Các số liệunày thu thập từ phòng Thống kê của UBND Huyện Đồng hỷ Trên cơ sở đótiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu

Trang 36

2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Điều tra số liệu thực tế tại các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu Để

có được số liệu này chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộđiều tra đã được chọn theo bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước

Phương pháp lựa chọn mẫu điều tra theo 3 cấp:

+ Đầu tiên các xã được lựa chọn đại diện cho toàn huyện

+ Trên cơ sở các xã đã lựa chọn sẽ lựa chọn đại diện các thôn

+ Cuối cùng tại mỗi thôn sẽ tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đểđảm bảo tính đại diện và có thể suy rộng của mẫu điều tra

Số lượng mẫu điều tra: Do chưa có các đề tài điều tra trước đó do vậytheo lý thuyết thống kê để đảm bảo cho các mẫu có lượng đủ lớn mỗi mộtnhóm nên có số lượng mẫu n > 30 Theo mục đích của đề tài sẽ phân tổ ra làm

3 nhóm (theo vùng đại diện cho 3 khu vực/xã: Nghèo, trung bình và khá theomức sống) để dễ dàng so sánh và phân tích nhằm tìm hiểu những tác động vàảnh hưởng của vấn đề nghiên cứu do vậy chúng tôi tiến hành điều tra tại mỗi

xã là 30-35 mẫu

Với sự tư vấn của các cán bộ có trách nhiệm thuộc phòng Tài nguyênmôi trường (TNMT) của huyện, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn(NNPTNN) của Tỉnh, 3 xã đã được chọn vào mẫu nghiên cứu gồm: Xã NamHòa đại diện cho vùng I là vùng nghèo của Huyện, Xã Hóa Thượng đại diệncho vùng II - vùng trung bình và Xã Hóa Trung đại diện cho vùng III là vùng

có mức sống khá của huyện

Chọn hộ điều tra: Đây là bước quan trọng vì hộ là nơi cung cấp số liệu

để tổng hợp, đánh giá tình hình chung cũng như việc sử dụng các nguồn lựccủa các hộ gia đình trên địa bàn Huyện Hộ được một cách hoàn toàn ngẫunhiên nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu có thể suy rộng được

Trang 37

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

2.2.3 Phương pháp phân tích

a Phương pháp thống kê

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được ta tiến hành thống kê,phân tích lại toàn bộ các tài liệu, số liệu phục vụ cho việc đánh giá ảnh hưởngcủa việc sử dụng nguồn lực tới việc giảm nghèo của hộ gia đình, loại bỏ sốliệu không cần thiết và thiếu chính xác

b Phương pháp so sánh

Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ

đó đưa ra được số liệu để đánh giá tình hình giảm nghèo của các hộ gia đình

c Phương pháp chuyên gia

Sử dụng và nghiên cứu các tài liệu có liên quan, kế thừa các nội dungphù hợp với đề tài đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trìnhphân tích đánh giá để tìm ra giải pháp sử dụng nguồn lực có hiệu quả nhằmgiảm nghèo của hộ gia đình

d Phương pháp dự tính, dự báo

Trên cơ sở thông tin đã thu thập và xử lý tiến hành phân tích, đánh giáthực trạng nghèo đói nói chung và ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực nóiriêng của hộ gia đình từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp sử dụng nguồnlực có hiệu quả

Trang 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập của hộ

- Giá thị sản xuất của hộ(GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị

GO= (qi x pi) với i = 1: nTrong đó: qi là khối lượng sản phẩm i

pi là giá của sản phẩm i

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ những chi phí mua ngoài phục vụquá trình sản xuất của hộ

IC= Ci với i = 1: n

- Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của hộ khi sản xuấttrên một đơn vị diện tích

VA = GO - IC

2.3.2 Các chỉ tiêu bình quân

Thu nhập bình quân nhân khẩu của hộ:

Thu nhập BQ/khẩu = (GO-IC)/Tổng nhân khẩu của hộ

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của hộ

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất tính trên 1 đơn vị diện tích

Trang 39

Chương 3THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LỰC VÀ

TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN ĐỒNG HỶ

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu- huyện Đồng Hỷ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của Tỉnh Thái Nguyên

- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai

- Phía Tây giáp huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình

Toàn huyện có 17 xã và 3 thị trấn

- Tài nguyên thiên nhiên: Toàn huyện có 26.448 ha rừng, trong đó rừng

tự nhiên 14.432,2 ha, rừng trồng 7.146,6 ha Ngoài ra huyện còn 4.869,2 harừng chưa trồng, chủ yếu là đất trống đồi núi trọc

- Có hệ thống giao thông đa dạng, 18 xã, thị trấn có đường ô tô đếntrung tâm

3.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu Huyện Đồng hỷ chia thành 2 mùa: mùa nóng và mùa lạnh,lượng mưa trung bình khoảng 2.000-2.500mm/năm

- Mùa nóng: Từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 25,2 -28,60C

- Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình từ 14 - 20,10C.Chế độ nhiệt, độ ẩm, lượng mưa, lượng bốc hơi, số giờ nắng được thểhiện qua bảng 3.1

Trang 40

Bảng 3.1 Các yếu tố khí hậu Huyện Đồng hỷ

Tháng Chỉ tiêu

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB

Nhiệt độ trung bình ( o C) 16.7 18.7 20 24.8 25.3 28.7 28.3 27.7 26.8 24.1 20.5 14.5 23.1Nhiệt độ tối cao TB ( o C) 29.2 28 30 32.7 38 39 35 35.6 34 33.9 34.8 30.6 33.4Nhiệt độ tối thấp TB ( o C) 10.5 12.1 15.7 18 22 23.7 24.7 23.4 19 17.9 13.9 12.5 17.78

Độ ẩm (%) 84 85 87 81.7 80 82 88 87 87 86 79 78 83.7Tổng lượng mưa (mm) 28 5 53 65 245 236 237 279 102 128 64 40 1482Lượng bốc hơi (mm) 64.5 49.2 54.4 73.3 113.3 110.5 68.8 78.3 60.2 59.2 99.4 77.4 908.5

Số giờ nắng (giờ) 61 54 39 78 90 163 159 140 207 121 106 51 1269

(Nguồn: Trạm thủy văn Huyện Đồng hỷ, 2012)

Qua bảng cho thấy

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,10C, nhiệt độ tốicao trung bình 33,40C, nhiệt độ tối thấp trung bình là 17,780C Tháng 6 làtháng có nhiệt độ trung bình cao nhất 390C, tháng 1 là tháng có nhiệt độ trungbình thấp nhất 10,40C, số giờ nắng trong năm 1.262 giờ

- Chế độ mưa: Cũng như các huyện khác ở Đồng hỷ mưa tập trung từtháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trong thời gian này chiếm 87% tổng lượngmưa trong năm, lượng mưa đạt 123.5mm trong tháng Tháng 1,2 có lượngmưa ít nhất trong tháng khoảng (5-28mm/tháng), tháng 8 là tháng có lượngmưa cao nhất 279mm/tháng đáp ứng nhu cầu về nước của các loại cây trồng

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm của Huyện đạt908.5mm, tháng 5 có lượng bốc hơi lớn nhất tới 113.3mm, các tháng mùa khô

có lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều, chỉ số ẩm ướt <0,5, dẫn đến tìnhtrạng khô hạn gay gắt, rất cần có các biện pháp tưới nước, giữ ẩm nếu không

sẽ ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và năng suất các loại cây trồng

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân của Huyện dao động từ 80 - 88%.Các tháng mùa khô, nhất là các tháng cuối năm (11,12), độ ẩm thấp gây khókhăn cho việc phát triển cây vụ Đông muộn, nhưng cũng tạo điều kiện cho

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ nông nghiệp, 7- 2011, Nông nghiệp- nông thôn 4. Các- Mác, 1962. Tư bản luận- tập 3, NXB Hà Nội 5. Các Mác, 1949, tái bản tập 3, Nhà xuất bản sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản luận
Nhà XB: NXB Hà Nội5. Các Mác
8. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng,1999. Giáo trình đất.NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
9. FAO, 1995. Hội thảo sử dụng đất Châu á- Thái Bình Dương tại Roma, bản dịch- nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo sử dụng đất Châu á- Thái Bình Dương tại Roma
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
11. Cao Liêm, Trần Đức Viên (1993)- Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường, nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Cao Liêm, Trần Đức Viên
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1993
2. Bộ tài chính, 2006, Tạp chí kinh tế thế giới Khác
10. Hội khoa học đất Việt Nam, 2000. NXB Nông nghiệp Khác
12. Ngô Đình Quế (1999), Hội thảo khoa học về chuyển giao công nghệ cho Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Hiện trạng rừng ở Huyện Đồng hỷ năm 2012 - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3 Hiện trạng rừng ở Huyện Đồng hỷ năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.8: Hiện trạng chất lượng đất đai của các hộ điều tra - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8 Hiện trạng chất lượng đất đai của các hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 3.9: Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra năm 2012 - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9 Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 60)
Bảng 3.11: Bảng trung bình thu nhập từ rừng của các hộ năm 2012 - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.11 Bảng trung bình thu nhập từ rừng của các hộ năm 2012 (Trang 62)
Bảng 3.14: Tài sản trung bình của hộ điều tra huyện Đồng hỷ năm 2012 - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.14 Tài sản trung bình của hộ điều tra huyện Đồng hỷ năm 2012 (Trang 68)
Bảng 3.15: Nhà cửa hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2012 - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.15 Nhà cửa hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2012 (Trang 69)
Bảng 3.16: Tình hình vốn tự có của hộ gia đình huyện Đồng hỷ - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.16 Tình hình vốn tự có của hộ gia đình huyện Đồng hỷ (Trang 70)
Bảng 3.20: Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ gia đình - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.20 Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ gia đình (Trang 76)
Bảng 3.22: Thu nhập từ sản xuất một số cây trồng chính của các nhóm hộ - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.22 Thu nhập từ sản xuất một số cây trồng chính của các nhóm hộ (Trang 78)
Bảng 3.23: Giá trị sản xuất và chi phí sản xuất các hộ điều tra - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.23 Giá trị sản xuất và chi phí sản xuất các hộ điều tra (Trang 80)
Bảng 3.28: Giá trị sản phẩm bán ra thị trường của các - Luận văn cao học  Ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn lực đến việc giảm nghèo của hộ nông dân Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.28 Giá trị sản phẩm bán ra thị trường của các (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w