1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 31

24 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 126)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhận vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc đoạn Anh lấy từ mái nhà xuống

nên không biết giấy gì.

- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 126

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

dung bài đọc

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Các bài đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết về một phụ nữ Việt Nam nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định Bà Định là

người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam Bài đọc là trích đoạn hồi kí của bà – kể lại ngày bà còn là một cô gái lần đầu làm việc cho cách mạng.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

bà Nguyễn Thị Định đang bí mật rải truyền đơn.

- Giới thiệu 5 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến em không biết chữ nên không biết

gì.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến xách súng chạy rầm rầm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có)

và luyện đọc thêm: truyền đơn, bồn chồn, khoe,

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ:

NguyễnThị Định, truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li.

- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

đọc

- Lắng nghe

* Chú ý giọng đọc:

Đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật.

+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.

+ Lời Út – mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho cách mạng.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

-Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? - Rải truyền đơn.

- Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận

công việc đầu tiên ? - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy rồi nghĩ cách giấu truyền đơn -Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? - Ba giờ sáng, chị giả đi bán ca như mọi bận Tay bê rỗ cá, bó truyền

đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

Trang 2

- Vì sao chị Út muốn được thoát li ? - Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động muốn làm được thật nhiều việc

cho cách mạng.

* Giới thiệu thêm:

Bài văn là đoạn hồi tưởng – kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làm cho Cách mạng Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm, đọc mẫu

Gợi ý luyện đọc diễn cảm:

Đọc diễn cảm với giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho cách

mạng Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật như ở mục 2a Nhấn giọng ở những từ ngữ có dám, vừa mừng vừa lo, được, rải thế

nào, nhắc, một mực, không biết chữ, không biết.

3- Củng cố, dặn dò.

- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì

về ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý

chính khi học sinh trả lời đúng).

- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời:

+ Bài văn cho ta thấy: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một

phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (vài em đọc lại)

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 28: LẮP RÔ-BỐT – TIẾT 2

(Kĩ thuật 5, trang 87)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Học sinh thực hành lắp rô-bốt

Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành lắp được rô-bốt đúng mẫu và đúng quy trình.

a- Hướng dẫn học sinh chọn chi tiết.

- Theo dõi và nhận xét việc chọn chi tiết của

b- Lắp từng bộ phận.

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ; Quan sát

kĩ các hình trong từng bước lắp

- Hai học sinh đọc lại phần ghi nhớ (cả lớp theo dõi SGK)

- Quan sát lại hình hướng dẫn các bước lắp

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Học sinh thực hành lắp từng bộ phận theo

hướng dẫn đã học

c.Lắp ráp rô-bốt

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Học sinh thực hành lắp ráp rô-bốt theo các

bước trong SGK

Hoạt động nối tiếp

Trang 3

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy.

TIẾT 4: TOÁN

151 PHÉP TRỪ

(Toán 5, trang 154)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

* Hoạt động 1: Ôn tập

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về tên gọi các thành phần và tính chất của phép trừ.

- Ghi bảng a - b = c và yêu cầu học sinh

nêu tên gọi các thầnh phần trong phép trừ

đó

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trình bày:

a - a = 0

a - 0 = a

* Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập

phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải toán có lời văn

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

2 = 158

1 = 12

2

127

4

thử lại

7

4 + 7

3 = 7

7 = 1c) 7,284 – 5,596 = 1,688 0,863 – 0,298 = 0,565

- Diện tích trồng hoa là: 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)

- Diện tích đất trồng lúa và trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

* Hoạt động nối tiếp

Trang 4

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy.

TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC

Bài 14 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN – TIẾT 2

(Đạo Đức 5, trang 43)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã nêu ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

(Đã nêu ở tiết 1)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên, bài tập 2, trang 45 – SGK.

* Mục tiêu: Học sinh có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

- Suy nghĩ và giới thiệu với cả lớp về một tài nguyên thiên nhiên mà minh biết (có thể kèm theo tranh ảnh sưu tầm được)

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- GDKNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều Do đó chúng ta càng cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Hoạt động 2: Làm bài tập 4, trang 46 - SGK.

* Mục tiêu: Học sinh biết được những việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Nêu yêu cầu bài tập

Học sinh khá, giỏi: Đồng tình ủng hộ

những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên

- Xác định yêu cầu

- Thảo luận, bày tỏ ý kiến theo 6 nhóm

- Giúp học sinh nhận xét và rút ra kết luận - Nối tiếp nhau trình bài và thảo luận trước lớp

- GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyên thiên nhiên).+ Kĩ năng ra quyết định (biết

ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên).

Kết luận:

- (a), (đ), (e) là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên niên.

- (b), (c), (d) không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Con người cần biết cách sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên.

Hoạt động 3: Làm bài tập 5, trang 46 – SGK.

* Mục tiêu: Học sinh đưa ra các giải pháp, ý kiến về tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

- Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập - Xác định yêu cầu bài tập

- Thảo luận theo 4 nhóm

- Giúp học sinh nhận xét và rút ra kết luận - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp thảo luận

- Mỗi chúng ta cần phải làm gi đối với tài

nguyễn thiên nhiên ?

+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bào vệ tài nguyên thiên nhiên (phú hợp với khả năng).

Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên

Trang 5

thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 128)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nghe - viết đúng bài chính tả

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương (bài tập 2, bài tập 3)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kẻ vào bảng phụ bài tập 2 (như mẫu trong hoạt động dạy học)

- Việt các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng ở bài tập 3 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

hiệu, giải thưởng trong bài tập 3 của tiết trước sau đó hỏi thêm: Đó là những huy chương như thế nào, dành tặng cho ai?

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Đọc đoạn viết chính tả trong bài Tà áo dài

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết

theo gợi ý: Đoạn văn kể điều gì ?

- Đọc thầm, suy nghĩ và nêu:

+ Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết gồm 2

đoạn văn

thắt, năm 30, thế kỉ XX, cổ truyền.

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác

- Giới thiệu bảng phụ ghi đã kẻ và ghi đủ

nội dung ở cột A - Đọc lại các từ in nghiêng trong ngoặc đơn.- Nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương,

danh hiệu, giải thưởng

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập - Làm bài trên vở bài tập sau đó trao đổi với bạn

Trang 6

theo gợi ý: bên cạnh – 1 em làm trên bảng phụ.

- Trình bày và thảo luận trước lớp

Gợi ý:

a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ,

thể thao.

- Giải nhất: Huy chương Vàng

- Giải nhì: Huy chương Bạc

- Giải ba: Huy chương Đồng b) Danh hiệu danh cho các nghệ sĩ tài năng - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá

xuất sắc hàng năm.

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc.

Bài tập 3:

- Giới thiệu bài tập sau đó giới thiệu bảng

ghi phụ tên các danh hiệu, giải thưởng, huy

chương và kỉ niệm chương

- Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn chỉnh bài

tập theo gợi ý sau:

- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Đọc lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng trong bài (hoặv trên bảng phụ)

- Cử 2 đội thi tiếp sức viết lại các danh hiệu, giải

thưởng, huy chương và kỉ niệm chương cho đúng.

- Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc Gợi ý:

a) Nhà giáo Nhân dân Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và

chăm sóc trẻ em Việt Nam.

b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối.

Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm chương Chuẩn bị cho tiết chính tả sau

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ (Tiếng Việt 5, tập 2, trang 129)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu nghĩa 3 câu tục ngữ (bài tập 2)

- Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 3.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kẻ bài tập 1a và viết bài tập 2 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

theo bảng tổng kết ở bài tập 1, tiết ôn tập về dấu phẩy

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu và thực hiện

yêu cầu bài tập

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Suy nghĩ và làm vào vở bài tập

Trang 7

- Trình bày và chữ bài 1a trên bảng phụ, nối tiếp nhau phát biểu và trao đổi, tranh luận trước lớp bài 1b.

Gợi ý:

Câu a:

Câu b: Những từ ngữ chỉ phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu

dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn,

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập, theo dõi, giúp đỡ khi học

sinh làm bài tập - Đọc, xác định yêu cầu bài tập.- Đọc thầm lại các câu tục ngữ suy nghĩ, làm vở

bài tập

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến và thảo luận trước lớp sau đó nhẩm để ghi nhớ các câu tục ngữ đó

Gợi ý:

+ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (Mẹ bao giờ cũng

nhường những gì tốt nhất cho con).

+ Lòng thương con, đức hi sinh, nhừng nhịn của người mẹ.

+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi (Khi

cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền

Đât nuớc có loạn, phải nhờ cậy vị tướng giỏi.)

+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gin tổ ấm gia đình.

+ Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất nước có giặc,

phụ nữ cũng tham gia diêt giặc.)

+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Nhẩm ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ.- Tiếp tục ôn lại bài ở nhà

TIẾT 4: TOÁN

152 LUYỆÏN TẬP

(Toán 5, trang 160)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

* Hoạt động 1- Ôn tập và Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính

và giải toán

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

7

- 7

2 + 12

1 =

84

724

84

32 = 21

8

; 17

45

= 173

Trang 8

1 = (

11+ 4

4 = 2b)

72

- 99

42 = 99

30 = 3310

c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97

d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là:

5

3 + 4

1 = 20

17 (số tiền lương)

a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là:

20

20

- 20

17 = 20

3 (số tiền lương)

20

3 = 100

15 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gai đình đó để dành được là: 4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

BẦM ƠI

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 130)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình mẹ con thắm thía, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam

- Học thuộc lòng bài thơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 130

- Viết đoạn thơ sau vào bảng phụ để giúp học sinh luyệïn đọc

Ai về thăm mẹ quê ta

Mưa bao nhiêu hạt, thương bần bấy nhiêu !

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

hỏi về nội dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Dùng tranh minh họa để giới thiệu: Anh bộ đội trên đường hành quân đang nghĩ tới hình ảnh người mẹ già lom khom cấy lúa trong trời mưa lạnh

Bài thơ Bầm ơi – một bài thơ Tố Hữu sáng tác thời kháng chiến chống thực dân Pháp, nói về tình cảm yêu thương sâu

nặng giữa hai mẹ con người chiến sĩ Vệ quốc quân.

Trang 9

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

- Giới thiệu 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến tay cấy mạ non.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến bấy nhiêu

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu

có) và luyện đọc thêm: rét, mưa phùn, tiền

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe

Chú ý giọng đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm bài thơ – giọng trầm lắng, tha thiết, phù hợp với việc diễn tả cảm xúc nhớ thương của người con với mẹ Chú ý đọc hai dòng thơ đầu với giọng nhẹ, trầm, nghĩ hơi dài khi kết thúc.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:

Đoạn 1: Từ đầu đến tay cấy mạ non.

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ mẹ ? Anh nhớ hình ảnh nào

của mẹ ? - Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội

ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.

Giảng thêm: Mùa đông mưa phùn gió bấc – thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa.

* Ý của đoạn 1: Cảnh chiều đông mưa phùn gợi cho anh chiến sĩ nhớ người mẹ ở quê nhà

Đoạn 2: Tiếp theo đến thương bầm bấy nhiêu.

- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình mẹ con thắm thía,

sâu nặng ? - Tình cảm của mẹ với con:Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.

- Tình cảm của con với mẹ:

Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu.

Hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thía, sâu nặng: mẹ thương con, con thương mẹ.

* Ý của đoạn 2: Tình cảm thấm thía, sâu nặng của anh chiến sĩ đối với mẹ

Đoạn 3: Phần còn lại

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng

mẹ ?

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói so sánh:

Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ

của anh ?

- Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu lòng yêu thương mẹ./ Hình ảnh người mẹ vất vả trong tâm trí của anh chiến sĩ.

* Ý của đoạn 3: Lời nhắn nhũ để làm yên lòng mẹ

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng

của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)

đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý sau: - Thi đọc diễn cảm trước lớp.

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm đoạn thơ – giọng trầm lắng, tha thiết, phù hợp với việc diễn tả

cảm xúc nhớ thương của người con với mẹ Chú ý đọc hai dòng thơ đầu với giọng nhẹ, trầm, và nhấn giọng ở các từ ngữ nhớ

thầm, rét, heo heo, lâm thâm, run, lội dưới bùn, thương con, ướt áo, thương bầm.

- Nêu yêu cầu 5 Học thuộc lòng bài thơ. - Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 10

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nhẩm lại bài, suy nghĩ và nêu ý nghĩa của bài: (vài em đọc lại)

+ Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thía, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

TẤN CÔNG TIÊU DIỆT ĐỒN SÓC XOÀITRONG NHỮNG NGÀY CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TÁI XÂM LƯỢC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh biết:

- Kể được diễn biến của cuộc tấn công tiêu diệt đồn Sóc xoài

- Nêu được ý nghĩa của cuộc chiến thắng đối với lược lượng Cách mạng Hòn Đất thời bấy giờ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tham khảo tài liệu “Hòn Đất những chặng đường lịch sử”-trang 72 đến 74

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

nhà máy thủy điện Hoà Bình.

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Giới thiệu:

Cùng với nhân dân cả nước đướng lên chống Thực dân Pháp tái xâm lược nước ta, nhân dân Hòn Đất đã lập nên không ít những chiến công hiển hách góp phần tô điểm thêm những trang sử vẻ vang của dân tộc Tấn công tiên diệt đồn Sóc Xoài là một trong những chiến công mà chúng ta tìm hiểu trong bài lịch sử địa phương hôm nay.

- Định hướng nhiệm vụ bài học:

+ Kể lại được diển biến của cuộc tấn công tiêu diệt đồn Sóc Xoài ?

+ Nêu dược ý nghĩa của thắng lợi sau cuộc tấn công tiêu diệt đồn Sóc Xoài.

1 Những khó khăn của lực lượng cách mạng.

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những khó khăn của lược lượng cách mạng trước khi

tấn công đồn Sóc Xoài

- Dựa vào Tài liệu đoạn Lực lượng chiến

đấu do đồng chí Mã Hùng Sơn đề xướng

(trang 72) để kể kể tóm tắt tình hình của luợng

luợng chiến đấu trước khi tấn công đồn Sóc

+ Tin thần chiến đấu của các chiến sĩ ta như thế nào trước

những khó khăn đó ?

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trả lời:

+ Không có vũ khí chiến đấu trong khi phải bảo vệ các cơ quan đầu não của quận.

+ Các chiến sĩ ta không nãn lòng trước sự lấn chiếm, ruồng bố của địch X6au dựng phương án tấn công đồn Sóc Xoài để cướp vũ khí của địch.

Kết luận: (dựa vào nội dung trả lời trên để rút ra kết luận)

2 Tấn công đồn Sóc Xoài, một thắng lợi vẻ vang của quân và dân Hòn Đất.

Hoạt động 2: Nhóm đôi

Trang 11

* Mục tiêu: Giúp HS thuật lại diễn biến và kết quả tấn công đồn Sóc Xoài

- Dựa vào Tài liệu đoạn Ở khu vực Sóc Xoài

đền xong nợ nước để kể tóm tắt diễn biến của

cuộc tấn công chiếm đồn Sóc Xoài của các

chiến sĩ ta

- Lắng nghe

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi diễn

biến của cuộc tấn công chiếm đồn Sóc Xoài

của các chiến sĩ ta theo các gợi ý sau:

+ Đồn Sóc Xoài ở đâu ? Bọn lính ở đây dã gây những tội ác

gì?

+ Các chiến sĩ ta chiếm được đồn Sóc Xoài trong tình thế như

thế nào ? Thu được những thắng lợi như thế nào ?

- Dựa vào gợi ý thảo luận theo nhóm đôi

- Nối tiếp nhau trình bày kết quả thảo luận và trao đổi trước lớp

Kết luận:

- Tiêu diệt đồn Sóc Xoài, quân ta diệt được 10 tên tay sai, thu được 11 súng trường, 40 lưu đạn và trên 300 viên đạn.

- Trong trận này ta đã hy sinh 3 chiến sĩ.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ý nghĩa của chiến thắng ở đồn Sóc Xoài.

- Dựa vào Tài liệu đoạn Đây là trận tấn

công đều khắp trên các tuyến kinh để nêu

tóm tắt ý nghĩa của của chiến thắng trong cuộc

tấn công chiếm đồn Sóc Xoài của các chiến sĩ

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài và tự ghi nhớ nội dung bài học

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 129)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Tìm và kể được một câu chuyện môt cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn

- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đề bài lên bảng lớp và viết các gợi ý vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài (đã kể ở tiết trước)

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Giới thiệu đề và kết hợp gạch dưới

những từ ngữ cần chú ý khi học sinh

xác định yêu cầu của đề

* Đề bài: Kể về việc làm tốt của bạn em.

- Đọc và xác định yêu cầu của đề

Trang 12

- Gợi ý: gợi ý của SGK mở rộng khả

năng cho các em tìm được chuyện. - Nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý cho 2 đề– SGK.

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn

- Viết nhanh dàn ý kể chuyện ra nháp

3- Hướng dẫn học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp

khó khăn

- Kể theo cặp - trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (dựa vào dàn ý đã lập)

- Giới thiệu gợi ý 4 và hướng dẫn học

sinh nhận xét lời kể của bạn

- Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, bạn kể chuyện có tiến bộ nhất

4 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe.- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 32

TIẾT 3: TĂNG TIẾT

BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp học sinh yếu luyện đọc tiếng Việt

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra việc luyện đọc ở nhà của các em

2 Giúp học sinh luyện đọc

a- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài Bầm ơi.

b- Hướng dẫn học sinh tập chép một đoạn Bầm ơi.

c- Yêu cầu về nhà

- Luyện đọc lại đoạn văn đã được luyện đọc tại lớp

TIẾT 4: TOÁN

153 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN

(Toán 5, trang 161)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán

+ Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1), bài tập 2, bài tập 3m bài tập 4;

+ Bài tập 1 (cột 2) dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1: Ôn tập

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về tên gọi các thành phần và tính chất của phép nhân.

- Ghi bảng a x b = c và yêu cầu học sinh nêu

tên gọi các thầnh phần trong phép nhân đó

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trình bày:

+ Khi thay đổi chỗ các thừa số trong tích ? + Tích không thay đổi

a x b = b x a

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w