THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHƯƠNG I : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ I PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy “Cụm chỉnh vi sai” là chi tiết dạng trục Do “cụm chỉnh vi sai” là loại chi tiết quan trọng trong sản phẩm có lắp trục . Cụm chỉnh vi sai có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 25 Cần gia công mặt phẳng B,C,D và rãnh then nằm trong lỗ25 chính xác để làm chuẩn tinh gia công Đảm bảo kích thước từ tâm lỗ 25 đến các tâm lỗ 8 chi là 71mm và các lỗ 8 cách nhau 120 Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi. Vật liệu sử dụng là : GX 1532 , có các thành phần hoá học sau : C = 3 – 3,7 Si = 1,2 – 2,5 Mn = 0,25 – 1,00 S < 0,12 P =0,05 – 1,00 bk = 150 MPa bu = 320 MPa II. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT Từ bản vẽ chi tiết ta thấy : Cụm chỉnh vi sai có độ cứng vững không cao nên khi gia công có thể bị sai số nhỏ nên ta dùng chế độ cắt hợp lý để đạt năng suất cao Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh . Chi tiết cụm chỉnh vi sai được chế tạo bằng phương pháp đúc . Kết cấu tương đối phức tạp gặp nhiều khó khăn khi gia công lỗ trong 35 do chi tiết có không gian gá đặt không lớn Các bề mặt cần gia công là : 1) Gia công bề mặt đầu và các trục 30 và 50 với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau . 2) Gia công mặt đáy và lỗ 25 để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau. 3) Phay 2 mặt phẳng C và D. 4) Khoan 3 lỗ 8 làm để dễ dàng trong quá trình gá đặt các nguyên công sau . 5) Khoét, doa lỗ 25 đảm bảo độ bóng và chính xác cho chi tiết ,vì bề mặt này là là bề mặt làm việc chính . 6) Phay mặt B để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau. 7) Gia công rãnh trong lỗ 25 có bề dày = 5 mm và đường kính lỗ là35 để dễ dàng trong việc gia công rãnh thencó bề rộng =5mm và l=60mm 8) xọc rãnh b=5mm và l=60mm để dễ dang trong quá trìn lắp ghép 9) tarô ren cho các lỗ để dễ dàng trong quá trình lắp ghép
Trang 1Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết địnhtrong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhiệm vụ của công nghệchế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh
tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm
đặc biệt của Đảng và nhà nớc ta
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải đợc tiến hành đồng thời vớiviệc phát triển nguồn nhân lực và đầu t các trang bị hiện đại Việc phát triểnnguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trờng đại học
Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòihỏi kĩ s cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản t-
ơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyếtnhững vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong ch ơng trình đàotạo kĩ s và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khíphục vụ các ngành kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điệnlực vv
Sau khi đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy chúng em đã
có những hiểu nhất định về đờng lối công nghệ và lập quy trình công nghệ giacông một chi tiết những hiểu biết đã là những kiến thức quý báu cho em khi làm
đồ án tốt nghiệp
Những hiểu biết đó cùng với sự tìm hiểu của em qua sách báo và sự chỉ bảonhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Thiện đến nay Em đã hoàn thành đồ ántốt nghiệp công nghệ chế tạo máy Trong quá trình thiết kế và tính toán tấtnhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong đ -
ợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa cơ khí và sự đóng góp ý kiến củacác bạn để đồ án của em đợc hoàn thiện hơn và trong thực tế sau này đợc tốthơn
Em xin chân thành cảm ơn
Ngày 11 tháng 9 năm 2004
SV Bùi Xuân Hoà
Trang 2
Thuyết minh đồ án môn học
công nghệ chế tạo máy
Chơng I : THIếT Kế QUY TRìNH CÔNG NGHệ
I -Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy “Cụm chỉnh vi sai” là chi tiết dạng trục
Do “cụm chỉnh vi sai” là loại chi tiết quan trọng trong sản phẩm có lắp trục Cụm chỉnh vi sai có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau vàcũng
có nhiều bề mặt không phải gia công Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ Φ25
Trang 3Cần gia công mặt phẳng B,C,D và rãnh then nằm trong lỗΦ25 chính xác để làm chuẩn tinh gia công Đảm bảo kích thớc từ tâm lỗ Φ25 đến các tâm lỗ Φ8chi là 71mm và các lỗ Φ8 cách nhau 1200
Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi
Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau :
C = 3 – 3,7 Si = 1,2 – 2,5 Mn = 0,25 – 1,00
S < 0,12 P =0,05 – 1,00
[δ]bk = 150 MPa
[δ]bu = 320 MPa
II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy :
-Cụm chỉnh vi sai có độ cứng vững không cao nên khi gia công có thể bị sai
số nhỏ nên ta dùng chế độ cắt hợp lý để đạt năng suất cao
-Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiềunguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quátrình gá đặt nhanh
Chi tiết cụm chỉnh vi sai đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc Kết cấu tơng
đối phức tạp gặp nhiều khó khăn khi gia công lỗ trong Φ35 do chi tiết cókhông gian gá đặt không lớn
Trang 47) Gia công rãnh trong lỗ Φ25 có bề dày = 5 mm và đờng kính lỗ làΦ35 để
dễ dàng trong việc gia công rãnh thencó bề rộng =5mm và l=60mm
8) xọc rãnh b=5mm và l=60mm để dễ dang trong quá trìn lắp ghép
9) tarô ren cho các lỗ để dễ dàng trong quá trình lắp ghép
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (5000 chiếc/năm)m- Số chi tiết trong một sản phẩm
Trang 5V - Thể tích của chi tiết
- Gia công mặt đáy đạt Rz = 20 Và 2 mặt đầu trụ φ25 Theo bảng 2-1 Q2 ,đợc
độ bóng cấp 5
Theo bảng 2-4 Q2 ta có phơng pháp gia công lần cuối là phay tinh ,các bớcgia công trớc là phay thô
Trang 6- Gia công rãnh B=5mm , L=60mm cần độ bóng là =1,25 nên khi gia công
1-Nguyên công 1 : Tạo PhôI
2-Nguyên công 2 : Tiện trục Φ30 và Φ50
3-Nguyên công 3 : Phay mặt đáy và khoan lỗ Φ50
Trang 7VI- Tính lợng d cho một bề mặt và tra lợng d cho các bề mặt còn lại
Sai lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức sau: ρ = ρcv
Trong đó ρcv = ∆k L - sai lệch cong vênh
L- Chiều dài chi tiết
Trang 8Ta = 50 (àm )
Sai lệch không gian tổng cộng đợc tính theo công thức : ρ = k ρphôi
k là hệ số giảm sai (Hệ số chính xác hoá )
k = 0,05 _ Bảng 24 Thiết kế đồ án CNCTM
⇒ ρ =0,05 1200 =60 (àm )
) (
min
2 22
min
2 2
min
2 2
2
2 Zb = Rza + Ta + ρ +a εb
⇒ 2Zbmin = 2( 6,3+ 10+ 0,05 ) = 32,7 (àm )
Ta có bảng tính lợng d sau:
Trang 936003206532,7
24,61324,932525
8702208739
24,2124,94140,00640,039
38,75124,72124,91925,000
3206533
97019881
Zomax =1249 2Zomin = 418Kiểm tra kết quả tính toán :
2- Tra lợng d cho các nguyên công còn lại
Lợng d gia công mặt đáy Zb= 3mm (Bảng 4-14 SổTayCNCTM )
Trang 10Chơng II : THIếT Kế NGUYÊN CÔNG
1 Nguyên công I : Tạo phôi.
-Vật liệu của phôi đợc gia công là gang xám đặc biệt có độ cứng
HB = 90 ữ 100 Phôi là gang xám do đó ta có thể dùng phơng pháp đúc trongkhuôn cát để tạo phôi Để nâng cao năng suất của phơng pháp đúc ta có thể
đúc nhiều phôi trong một hòm khuôn, cụ thể ở trong trờng hợp này ta dùng 6phôi trong một hòm khuôn
-Khuôn gồm hai mặt phân khuôn: Mặt khuôn dới sử dụng luôn mặt bằng củaxởng đúc ở khuôn trên có bố trí các vị trí để đặt đậu ngót, đậu rót và đậu hơi,khuôn trên đợc lắp với hòm khuôn giữa bằng các mối lắp bu lông đai ốc Đậurót đợc bố trí ở hòm khuôn trên, kim loại đợc rót và chảy xuống phía dới, từ
đó kim loại đợc chảy đi các nhánh đã đợc bố trí sẵn và kim loại sẽ điền đầykhuôn từ dới lên Trong hòm khuôn ta bố 6 thanh phôi theo một hình tròn,(hình vẽ) Chi tiết đợc tính toán và thiết kế với các kích thớc giống nh dớihình vẽ Sau khi đúc xong ta làm nguội tháo chi tiết làm sạch và tiến hành
đập vỡ ba via, đậu rót, đậu ngót, đậu hơI
Trang 112 Nguyên công II : Tiện mặt đầu và tiện trục Φ30 và Φ50.
- Định vị và kẹp chặt: Chi tiết đợc định vị và kẹp chặt bằng mâm cặp ba
chấu mặt trên hạn chế 2 bậc và mặt bên tỳ vào mâm cặp hạn chế 3 bậc tự do
- Máy: Máy tiện vạn năng 1k62, công suất là Nm = 10kW, η = 0,75
- Dao:Dùng dao tiện măt đầu có gắn mảnh thép gió tuổi bền T=60p ( dao đ ợc
Trang 12K1 = 1,2: điều kiện giâ công không có vỏ cứng Bảng 5-33
K2 = 1,15: Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng chính
K3 = 1 : Hệ số điều chỉnh phụ kthuộc trạng thái bề mặt phôi
Vt = 66.1,2.1,15.1 = 91,08 m/ph
- Số vòng quay tính toán:
nt= 580 , 127 ( / )
50 14 , 3
08 , 91 1000
1000
ph v D
V t
=
= π
.
ph v n
vậy máy đủ công suất
*Thời gian gia công cơ bản
to = ( ) 9,66( )
630
* 78 , 0
6 2 50
* 60
So
Yvr Yc Lct
= + +
= + +
96 , 126 1000
1000
ph v D
πChọn số vòng quay của trục chính: nm= 1000 (v/ph)
1000
1000 50 14 , 3 1000
.
ph v n
vậy máy đủ công suất
*Thời gian gia công cơ bản
to = ( ) 9,66( )
1000 36 , 0
6 2 50
* 60
So
Yvr Yc Lct+ + = + + = 2- bớc 2 : tiện trục
Trang 132.1 Chọn dao: Dao tiện trơn mặt trụ ngoài có gắn mảnh hợp kim
Với chiều sâu cắt: t = 2,5 mm
a Tính chiều dài cắt theo công thức trong ST GCC:
L = Lct + yc + yvr
Lct: Chiều dài gia công của chi tiết, ta có Lct = 30(mm)
yc: Chiều dài vào cắt,
yvr: Chiều dài vào ra (khoảng thoát) của dao
yc, yvr đợc chọn tuỳ theo điều kiện gia công, phụ thuộc vào kết cấucủa dụng cụ, lợng d gia công, hình dạng và kích thớc của chi tiết giacông
Tra bảng 2.60 ST GCC ta đợc yc = 2(mm) với góc nghiêng ϕ = 45°.Tra bảng 2.61 ST GCC ta tra đợc yvr = 6(mm) với dạng phôi đúc
Nh vậy ta có: L = Lct + yc + yvr = 30 + 2 + 6 = 38(mm)
b Bớc tiến dao:
Đây là bớc tiện ngoài đối với gang do đó theo bảng 2.62 ST GCC ta có: Sb =0,8(mm/vòng)
+ Tính bớc tiến dao theo công thức trong ST GCC: St = Sb.k
k: Hệ số điều chỉnh tuỳ theo điều kiện gia công, ở đây ta chọn
Trang 14v n
.
1000
π
=D: Đờng kính bề mặt gia công và D = 50(mm)
Thay vào công thức đợc: 420 , 38
50 14 , 3
66 1000
+ Chọn lại tốc độ quay của trục chính theo máy n ≤ nmáy
Ta chọn trong bảng số vòng quay tiêu chuẩn n = 400(vòng/phút)
+ Tính lại vận tốc cắt: Tính theo công thức có trong ST GCC:
8 , 62 1000
400 50 14 , 3 1000
.
kw v
4)Tính thời gian gia công cơ bản: Thời gian cơ bản đợc tính theo công thức
trong bảng 3.1 ST GCC:
n S
L t
.
0
0 = (phút)
L = 30(mm): Chiều dài gia công
Nh vậy ta thay vào công thức: 0 , 094
400 8 , 0
96 , 126 1000
1000
ph v D
π
Trang 15Chọn số vòng quay của trục chính: nm= 800 (v/ph).
Vtt= 125 , 6 ( / )
1000
800 50 14 , 3 1000
.
ph v n
vậy máy đủ công suất
*Thời gian gia công cơ bản
to = ( ) 5,8( )
800 36 , 0
6 2 30
* 60
So
Yvr Yc Lct
= + +
= + +
2.22 Tiện trục kích thớc Φ30 :
+Tiện thô:
Với chiều sâu cắt: t = 2,5 mm
a Tính chiều dài cắt theo công thức trong ST GCC:
L = Lct + yc + yvr
Lct: Chiều dài gia công của chi tiết, ta có Lct = 8(mm)
yc: Chiều dài vào cắt,
yvr: Chiều dài vào ra (khoảng thoát) của dao
yc, yvr đợc chọn tuỳ theo điều kiện gia công, phụ thuộc vào kết cấucủa dụng cụ, lợng d gia công, hình dạng và kích thớc của chi tiết giacông
Tra bảng 2.60 ST GCC ta đợc yc = 2(mm) với góc nghiêng ϕ = 45° Tra bảng 2.61 ST GCC ta tra đợc yvr = 6(mm) với dạng phôi đúc
Nh vậy ta có: L = Lct + yc + yvr = 8 + 2 + 6 = 16(mm)
b Bớc tiến dao:
Đây là bớc tiện ngoài đối với gang do đó theo bảng 2.62 ST GCC tacó: Sb = 0,8(mm/vòng)
+ Tính bớc tiến dao theo công thức trong ST GCC: St = Sb.k
k: Hệ số điều chỉnh tuỳ theo điều kiện gia công, ở đây ta chọn
Trang 16Theo bảng 2.69 ở nguyên công này là nguyên công tiện thô và gia công có vỏcứng và vật liệu đợc gia công có HB < 207 do đó ta chọn
k1 = 1,0
Theo bảng 2.73 với vật liệu gia công là gang xám và vật liệu dụng cụ là BK8,
đồng thời ta chọn tuổi bền của dụng cụ là T = 60(phút) do đó ta tra đợc k2 = 1,0
.
1000
π
=D: Đờng kính bề mặt gia công và D = 30(mm)
Thay vào công thức đợc: 700 , 64
30 14 , 3
66 1000
+ Chọn lại tốc độ quay của trục chính theo máy n ≤ nmáy
Ta chọn trong bảng số vòng quay tiêu chuẩn n = 620(vòng/phút)
+ Tính lại vận tốc cắt: Tính theo công thức có trong ST GCC:
4 , 58 1000
620 30 14 , 3 1000
.
kw v
Nh vậy công suất của máy là đảm bảo
3) Tính thời gian gia công cơ bản: Thời gian cơ bản đợc tính theo công
thức trong bảng 3.1 ST GCC:
n S
L t
.
0
0 = (phút)
L = 8(mm): Chiều dài gia công
Nh vậy ta thay vào công thức: 0 , 016
620 8 , 0
Trang 1796 , 126 1000
1000
ph v D
V t
=
= π Chọn số vòng quay của trục chính: nm= 800(v/ph)
Vtt= 94 , 2 ( / )
1000
1000 30 14 , 3 1000
.
ph v n
vậy máy đủ công suất
*Thời gian gia công cơ bản
to = ( ) 8( )
800 36 , 0
6 2 8
* 60
So
Yvr Yc Lct + + = + + =
Trang 183.nguyên công III :Phay mặt đáy và khoan lỗ Φ15
A-Phay mặt đáy :
* lợng d tra bảng trong sổ tay công nghệ tập 1
có Zo =3 mm
* Định vị : Chi tiết đợc định vị 5 bậc tự do (gồm có3 bậc đợc định vị bằng phiến
tỳ ở mặt đáy và 2bậc tự do đợc định vị bằng chốt tỳ ở hai tai
Kẹp chặt:Chi tiết đựơc kẹp chặt bằng đòn kẹp ,điểm kẹp là vào mặt lắp theo
Trang 19Z B S t T
D C
.
T – Chu kỳ bền của dao: T=180 (phút) Bảng (5-39) tập 2
Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể
Kv = Kmv Knv Kuv
Kmv =1- Hệ số phụ thuộc vào chất lợng bề mặt gia công Bảng (5-1) tập 2
Knv =0.85- Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi Bảng (5-5) tập 2
Kuv =1- Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Bảng (5-6) tập 2 ⇒ Kv =1.0,85.1 = 0.85
Ta có
Vtt 20 , 6 ( / )
24 , 0 20 50 2 180
85 0 200 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0 2 , 0
2 , 0
ph m
=
= -Số vòng quay trục chính là:
32 , 8 ( / )
200 14 , 3
6 , 20 1000
1000
ph vg D
200 9 , 2917 100
2
Trang 20Nc= 1 , 42
60 1020
83 , 29 9 , 2917 60
1020
Vậy máy 6H10 Γđủ công suất để gia công
*tính thời gian gia công
( )
.
n S
L L L T
v
2
1 + +
5 17
= 0
U V
Z B t S T
K D
C q
.
T – Chu kỳ bền của dao: T=240 (phút) Bảng (5-39) tập 2
Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể
Kv = Kmv Knv Kuv
Kmv =1- Hệ số phụ thuộc vào chất lợng bề mặt gia công Bảng (5-1) tập 2
Knv =0.85- Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi Bảng (5-5) tập 2
Kuv =1- Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Bảng (5-6) tập 2
⇒ Kv =1 0.85.1 = 0.85
Ta có
Vt= 29 , 43
24 , 0 20 39 , 1 1 240
85 , 0 200 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0
2 , 0 15
43 , 29 1000
1000
ph vg D
V t
=
= π
Trang 21L L L T
v
2
1 + +
= + +
= 0
B-Khoan lç Φ15
Theo b¶ng IX-49 STCN tra mòi khoan xo¾n èc ®u«i c«n
§êng kÝnh mòi khoan D=15(mm)
ChiÒu dµi mòi L =240 (mm)
b Lîng ch¹y dao khi khoan
-Víi thÐp cã σb = 65 kg/mm2 Cã chÊt lµm m¸t lµ Emunxi:
Tra b¶ng X-31 Sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y ta cã:
15 8 , 9
5 , 0 0 2 , 0
4 0
π
n = 218 , 6
15 14 , 3
3 , 10
1000 = (v/ph)tra th«ng sè vßng quay trôc chÝnh ta cã n = 272(v/ph)
-VËn tèc c¨t thùc tÕ lµ
Vtt = 12 , 8
1000
272 15 14 ,
-M« men xo¾n khi khoan
Trang 22272 55 , 3583
L L L T
v
2
1 + +
3 6
= 0
Trang 244-nguyên công IV : Phay mặt D.
* lợng d tra bảng trong sổ tay công nghệ tập 1
có Zo =3 mm
* Định vị : Chi tiết đợc định vị 5 bậc tự do (gồm có3 bậc đợc định vị bằng phến
tỳ ở mặt đáy và 2bậc tự do đợc định vị bằng chốt tỳ ở hai tai
Kẹp chặt:Chi tiết đựơc kẹp chặt bằng đòn kẹp ,điểm kẹp là vào mặt lắp
q
Z B S t T
D C
.
T – Chu kỳ bền của dao: T=180 (phút) Bảng (5-39) tập 2
Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể
Kv = Kmv Knv Kuv
Kmv =1- Hệ số phụ thuộc vào chất lợng bề mặt gia công Bảng (5-1) tập 2
Knv =0.85- Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi Bảng (5-5) tập 2
Kuv =1- Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Bảng (5-6) tập 2 ⇒ Kv =1.0,85.1 = 0.85
Ta có Vtt 19 , 88 ( / )
24 , 0 20 50 2 180
85 0 50 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0 2 , 0
2 , 0
ph m
88 , 19 1000
1000
ph vg D
3 = 23,55(m/ph)
- Lực cắt P z đợc tính nh sau:
Trang 25Pz= mv
w q
n y x
n D
Z B S t C
.
10
50 4 , 4198 100
2
55 , 23 4 , 4198 60
1020
Vậy máy 6H10 Γđủ công suất để gia công
*tính thời gian gia công :
L L L T
v
2
1 + +
= 0
75 = (mm/vg) -Tốc độ cắt đợc tính nh sau :
Vt= y x n p
z m
U V
Z B t S T
K D
C q
.
Trang 26Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện
85 , 0 50 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0
2 , 0 15
6 , 28 1000
1000
ph vg D
V t
=
= πChọn theo máy ta có: nm=200(vg/ph)
Do đó
Vt= 31 , 4
1000
200 50 14 ,
L L L T
v
2
1 + +
=
L = 157mm ; L2 = 5mm
32 ) 3 5 , 0 ( ) 5 200 ( 5 ) 3 5 , 0 ( ) (
= 0
Trang 285 Nguyên công v :Phay mặt C
* Lợng d tra bảng trong sổ tay công nghệ tập 1
có Zo =3 mm
*Định vị : Chi tiết đợc định vị 5 bậc tự do (gồm có3 bậc đợc định vị bằng phiến
tỳ ở mặt D và 2bậc tự do đợc định vị bằng chốt trụ ngắn vào lỗ đợc đúc lúc đầu
Kẹp chặt:Chi tiết đựơc kẹp chặt bằng đòn kẹp ,điểm kẹp là vào mặt lắp theo
30 = (mm/vg)
- Tốc độ cắt đợc tính nh sau :
Vtt y n p v
z x m
q
Z B S t T
D C
.
T – Chu kỳ bền của dao: T=240 (phút) Bảng (5-39) tập 2
Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện
cụ thể
Kv = Kmv Knv Kuv
Trang 29Kmv =1- Hệ số phụ thuộc vào chất lợng bề mặt gia công Bảng (5-1) tập 2
Knv =0.85- Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi Bảng (5-5) tập 2
Kuv =1- Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Bảng (5-6) tập 2 ⇒ Kv =1 0,85 1 = 0,85
Ta có
Vtt 14 , 09 ( / )
24 , 0 20 139 2 240
85 0 30 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0 2 , 0
2 , 0
ph m
09 , 14 1000
1000
ph vg D
-Lực cắt P z đợc tính nh sau:
Pz= mv
w q
n y X
n D
Z B S t C
.
10
20 25 24 , 0 2 5 , 54 10
0 1
1 74 , 0 9 , 0
- Xác định mô men xoắn Mm :
M x = 882 , 2
100 2
30 47 , 5881 100
2
13 , 14 2 , 882 60 1020
Vậy máy 6H10 Γđủ công suất để gia công
*Tính thời gian gia công :
( )
.
n S
L L L T
v
2
1 + +
5 13
= 0
Trang 30U V
Z B t S T
K D
C q
.
T – Chu kỳ bền của dao: T=240 (phút) Bảng (5-39) tập 2
Kv - Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể
Kv = Kmv Knv Kuv
Kmv =1- Hệ số phụ thuộc vào chất lợng bề mặt gia công Bảng (5-1) tập 2
Knv =0.85- Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi Bảng (5-5) tập 2
Kuv =1- Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt Bảng (5-6) tập 2 ⇒ Kv =1 0,85 1 = 0.85
Ta có
Vt= 28 , 4
24 , 0 20 25 1 180
85 , 0 30 5 , 44
35 , 0 0 2 , 0 15 , 0
2 , 0 15
4 , 28 1000
1000
ph vg D
V t = = π
L L L T
v
2
1 + +
5 13
= 0
Trang 316- nguyên công vi :Khoan 3 lỗ Φ7
* Định vị : mặt B 3 bậc tự do dùng phiến tỳ và dùng chốt tỳ vào hai tai
của chi tiết định vị 2 bậc tự do
* Chi tiết đựơc kẹp chặt bằng đòn kẹp ,điểm kẹp là vào mặt lắp theo h ớng từtrên xuống
* Máy khoan 2A125 công suất 2.2(Kw)
Đờng kính lớn nhất khoan đợc 25 mm
K/c từ đờng trục trục chính tới trụ 250 mm
K/c lớn nhất từ mút trục chính tới bàn 6901060 mm
Dịch chuyển lớn nhất trục chính 175 mm
Trang 32Theo b¶ng IX-49 STCN tra mòi khoan xo¾n èc ®u«i c«n
§êng kÝnh mòi khoan D =7(mm)
ChiÒu dµi mòi L =25 (mm)
b Lîng ch¹y dao khi khoan
-Víi thÐp cã σb = 65 kg/mm2 Cã chÊt lµm m¸t lµ Emunxi:
Tra b¶ng X-31 Sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y ta cã:
7 8 , 9
5 , 0 0 2 , 0
4 0
π
n = 161 , 3
15 14 , 3
6 , 7
1000 = (v/ph)tra th«ng sè vßng quay trôc chÝnh ta cã n = 195(v/ph)
-VËn tèc c¨t thùc tÕ lµ
Vtt = 9 , 18
1000
195 15 14 , 3