Đồ án Cải thiện thông tin hành khách tuyến buýt 34 - Mục lục
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các hình vẽ iii
Danh mục các bảng biểu iv
Lời mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về VTHKCC bằng xe buýt và hệ thống thông tin hành khách trong VTHKCC bằng xe buýt 4
1.1 Tổng quan về VTHKCC bằng xe buýt 4
1.1.1 Khái niệm về VTHKCC 4
1.1.2 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 9
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của VTHKCC bằng xe buýt 10
1.2 Tổng quan về hệ thống thông tin hành khách trong VTHKCC bằng xe buýt 13
1.2.1 Khái niệm về thông tin phục vụ hành khách 13
1.2.2 Khái niệm hệ thống thông tin phục vụ hành khách 15
1.2.3 Phân loại nhóm khách hàng 15
1.2.4 Nội dung và phương thức cung cấp thông tin 16
1.2.5 Chức năng của hệ thống thông tin phục vụ hành khách 20
1.2.6 Cấu trúc của hệ thống thông tin phục vụ hành khách 21
1.2.7 Các khái niệm về áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra, kiểm soát hành khách 24
Chương 2 :Phân tích hiện trạng và đánh giá hệ thống thông tin hành khách trên tuyến buýt 34 ( BX Mỹ Đình- BX Gia Lâm) 2.1 Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội 27
2.1.1 Hiện trạng mạng lưới tuyến, cơ sở hạ tầng trên tuyến 27
2.1.2 Hiện trạng hệ thống thông tin hành khách trong VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội 34
2.1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin phục vụ hành khách trong VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội 35
2.2 Phân tích, đánh giá hệ thống thông tin hành khách VTHKCC trên tuyến buýt số 34( BX Mỹ Đình- BX Gia Lâm) 42
2.2.1 Sơ lược về tuyến buýt số 34 42
2.2.2 Phân tích, đánh giá hệ thống thông tin phục vụ hành khách trên tuyến 46
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải thiện thông tin hành khách trên tuyến buýt số 34( BX Mỹ Đình- BX Gia Lâm) 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp cải thiện thông tin hành khách trên tuyến buýt 34 53
3.1.1 Định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng của Hà Nội đến năm 2010 và năm 2020 53
3.1.2 Kết quả điều tra quan điểm thông tin hành khách trên tuyến 56
3.2 Các giải pháp cải thiện thông tin hành khách VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội 57
3.3 Các giải pháp cải thiện thông tin hành khách trên tuyến buýt số 34 58
3.3.1 Nội dung thông tin 58
3.3.2 Phương thức truyền tin 61
3.3.3 Đánh giá hiệu quả các giải pháp 66
Kết luận và kiến nghị 68
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VTHKCC :Vận tải hành khách công cộng PTVT : Phưong tiện vận tải
VTHKTP : Vận tải hành khách thành phố GTĐT : Giao thông đô thị
TNGT : Tai nạn giao thông UBND : Uỷ ban nhân dân XHH : Xã hội hoá
BX : Bến xe TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BQ : Bình quân
HK : Hành khách
TP : Thành phố
TT : Trung tâm GTVT : Giao thông vận tải
KH : Kế hoạch
TH : Thực hiện
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại VTHKCC
Hình 1.2: Ví dụ về bảng thông tin thời gian thực
Hình 1.3: Nội dung thông tin phục vụ hành khách
Hình 1.4: Ví dụ về thông tin thời gian đến của phương tiện tiếp theo
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới tuyến buýt Hà Nội
Hình 2.2: Sản lượng phương tiện VTHKCC bằng xe buýt
Hình 2.3: Biểu đồ sản lượng hành khách qua các năm
Hình 2.4: Hình ảnh hành khách phải chờ đợi vì thiếu thông tin
Hình 2.5: Mạng lưới đường trên phần mềm BUS INFORMATION SYSTEM
Hình 2.6: Nội dung trang Web đầu tiên của trang Web Hanoi Transerco
Hình 2.7: Thông tin về lộ trình các tuyến buýt Hà Nội
Hình 2.8: Thông tin điều chỉnh lộ trình tuyến buýt
Hình 2.9: Thông tin về các thay đổi trong dịch vụ buýt trên báo Thanh Niên
Hình 2.10: Nhà chờ với các thông tin về dịch vụ quảng cáo
Hình 2.11: Lộ trình tuyến buýt 34 đi qua một số tuyến phố chính
Hình 2.12: Biểu đồ so sánh thực hiện sản lượng so với kế hoạch
Hình 2.13: Ví dụ thông tin hiển thị lặp đi lặp lại
Hình 2.14: Bản đồ VTHKCC chỉ cung cấp về tuyến vận tải, không hiển thị thông tin cơ bản khác
Hình 2.15: Thông tin lộ trình tuyến buýt 34 trên Trang Web Hanoi Transerco
Hình 3.1 : Biểu đồ đánh giá quan điểm hành khách trên tuyến
Hình 3.2 : Ví dụ tham khảo về nội dung thông tin trên phương tiện
Hình 3.3: Tham khảo biển báo điểm dừng xe buýt cung cấp đầy đủ thông tin cho hành
khách( Tại điểm trung chuyển Cầu Giấy)
Hình 3.4 : Bản đồ mạng lưới tuyến cung cấp tại nhà chờ
Hình 3.5 : Ví dụ về biển báo màu với đầy đủ thông tin
Hình 3.6: Ví dụ về bảng điện tử màu tại điểm dừng đỗ thay thế biển báo truyền thống
Hình 3.7: Ví dụ thông tin về thời gian biểu của các xe
Hình 3.8: Ví dụ về trạm thông tin của hành khách
Hình 3.9: Sơ đồ báo hiệu màu đỏ trên bảng điện tử khi xe đi qua điểm dừng số 3 trên chiều đi
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ thống điểm đầu cuối VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội
Bảng 2.2: Số lượng xe và sức chứa
Bảng 2.3 Chủng loại phương tiện xe buýt đang hoạt động
Bảng 2.4: Sản lượng VTHKCC bằng xe buýt TP Hà Nội từ năm 2000-2006
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả toàn mạng năm 2008
Bảng 2.6: Bảng các chỉ tiêu khai kỹ thuật trên tuyến 34
Bảng 2.7: Báo cáo chuyến lượt, sản lượng của tuyến 34
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát sơ bộ về hệ thống thông tin hành khách trên tuyến 34
Bảng 3.1: Kế hoạch vận chuyển hành khách bằng xe buýt đến năm 2010
Bảng 3.2: Kế hoạch vận chuyển hành khách bằng xe buýt đến năm 2020
Trang 5Bùi Thị Sinh- K46 v