Đề cương GIS và Viễn Thám Câu 1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám (sử dụng sơ đồ gồm 7 yếu tố). Khái niệm: Viễn thám là một môn khoa học, sử dụng các bước sóng điện từ để thăm dò từ xa một đối tượng hay hiện tượng mà không tiếp xúc trực tiếp vào nó. Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám. a, Qúa trình 1: Truyền năng lượng và thu nhận sóng điện từ. 1. Nguồn phát năng lượng (A): nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm 2. Sóng điện từ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua. 3. Sự tương tác của đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ. Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển. 4. Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D): Sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ từ đối tượng, bộ cảm biến thu nhận và ghi lại sóng điện từ. 5. Sự truyền tải, nhận và xử lý (E): năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một tram thu nhận và xử lý. b, Qúa trình Giảỉ đoán, phân tích và sử dụng 6. Sự giải đoán và phân tích (F): ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy tính để tách thông tin về đối tượng. 7. Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng trong quá trình xử lý của công nghệ viễn thám, được thực hiện khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong quá trình xử lý ảnh vào các lĩnh vực, bái toán cụ thể. Câu 2: Phân loại viễn thám. Sự phân biệt các loại viễn thám căn cứ vào các yếu tố sau: Hình dạng quỹ đạo của vệ tinh: Gồm viễn thám vệ tinh địa tĩnh và viễn thám vệ tinh quỹ đạo cực. + Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của Trái Đất, nghĩa là vị trí tương đối của vệ tinh so với Trái Đất là đứng yên + Vệ tinh quỹ đạo cực là vệ tinh cho thời gian thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian lặp lại là cố định đối với một vệ tinh. Loại nguồn phát và thu nhận tín hiệu. + Viễn thám chủ động: là loại sử dụng năng lượng tự phát ra từ chính vật mang và tự thu lại năng lượng đó khi bị phản xạ. (thường sử dụng cho radar) + Viễn thám bị động: loại thu nhận các nguồn năng lượng do các vật khác phát xạ hoặc bức xạ Theo dải phổ. + Viễn thám quang học: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám bị động. Ảnh viễn thám nhận được dựa vào sự đo lường năng lượng vùng ánh sáng nhìn thấy, gần hồng ngoại và hông ngoại ngắn. + Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính vật thể phát ra. Ảnh ghi bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh nhiệt. + Viễn thám siêu cao tần: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám chủ động và viễn thám bị động với năng lượng là sóng siêu cao tần. Ảnh thu nhận bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh radar.
Trang 1Đề cương GIS và Viễn Thám Câu 1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám (sử dụng sơ đồ gồm 7 yếu tố).
Khái niệm: Viễn thám là một môn khoa học, sử dụng các bước sóng điện từ để thăm dò từ xa một đối tượng hay hiện tượng mà không tiếp xúc trực tiếp vào nó.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám.
a, Qúa trình 1: Truyền năng lượng và thu nhận sóng điện từ.
1. Nguồn phát năng lượng (A): nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm
2. Sóng điện từ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi
nó đi qua.
3. Sự tương tác của đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển.
4. Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D): Sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ từ đối tượng, bộ cảm biến thu nhận và ghi lại sóng điện từ.
5. Sự truyền tải, nhận và xử lý (E): năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một tram thu nhận và xử lý.
b, Qúa trình Giảỉ đoán, phân tích và sử dụng
Trang 26. Sự giải đoán và phân tích (F): ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy tính để tách thông tin về đối tượng.
7. Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng trong quá trình xử lý của công nghệ viễn thám, được thực hiện khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong quá trình xử lý ảnh vào các lĩnh vực, bái toán cụ thể.
Câu 2: Phân loại viễn thám.
Sự phân biệt các loại viễn thám căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình dạng quỹ đạo của vệ tinh: Gồm viễn thám vệ tinh địa tĩnh và viễn thám vệ tinh quỹ đạo cực.
+ Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của Trái Đất, nghĩa là vị trí tương đối của vệ tinh so với Trái Đất là đứng yên
+ Vệ tinh quỹ đạo cực là vệ tinh cho thời gian thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian lặp lại là cố định đối với một vệ tinh.
- Loại nguồn phát và thu nhận tín hiệu.
+ Viễn thám chủ động: là loại sử dụng năng lượng tự phát ra từ chính vật mang và tự thu lại năng lượng đó khi bị phản xạ (thường sử dụng cho radar)
+ Viễn thám bị động: loại thu nhận các nguồn năng lượng do các vật khác phát xạ hoặc bức xạ
- Theo dải phổ.
+ Viễn thám quang học: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám bị động Ảnh viễn thám nhận được dựa vào sự đo lường năng lượng vùng ánh sáng nhìn thấy, gần hồng ngoại và hông ngoại ngắn.
+ Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức
xạ nhiệt do chính vật thể phát ra Ảnh ghi bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh nhiệt.
+ Viễn thám siêu cao tần: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám chủ động và viễn thám bị động với năng lượng là sóng siêu cao tần Ảnh thu nhận bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh radar.
Trang 3- Theo vật mang: Viễn thám vệ tinh nhân tạo bao gồm những vật mang được phóng vào không gian và chuyển động theo những quỹ đạo nhất định phục vụ công tác liên lạc viễn thông, định vị và hàng hải, thám sát khí tượng và quan sát mặt đất… Và viễn thám
vệ tinh tự nhiên chủ yếu là thu nhận các nguồn năng lượng do các vật phát xạ hoặc bức xạ
.
* Phương pháp quét (quét dọc, quét ngang)
Hệ thống quét dung để thu thập dữ liệu trên cơ sở sử dụng nhiều bước song khác nhau được gọi là máy quét đa phổ MSS Đây là hệ thống quét sử dụng cả trên máy bay và vệ tinh Có 2 pp quét chính: quét vuông góc với tuyến chụp, quét dọc tuyến chụp
- Quét vuông góc với tuyến chụp:
Gương quay chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với đường bay được sử dụng để dịch chuyển trường nhìn không đổi IFOV tạo thành dòng quét vuông góc với hướng di chuyển của vệ tinh Kết quả nhận được ảnh vệ tinh là tập hợp của các dòng ảnh liên tiếp nhau
- Quét dọc tuyến chụp:
Sử dụng các hệ thống quét điện tử hoặc bộ tách song tuyến tính để ghi nhận năng lượng bức xạ ứng với dòng quét cố định vuông góc với phương chuyển động của vệ tinh
Câu 3: Ảnh hưởng của khí quyển đến sự truyền sáng (năng lượng song điện từ), độ phản xạ phổ Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng, thực vật, nước.
1.Ảnh hưởng của khí quyển đến phản xạ phổ khí quyển có thể ảnh hưởng tới số liệu vệ tinh viễn thám bằng 2 con đường là tán xạ và hấp thụ năng lượng
- Hiện tượng tán xạ chỉ làm đổi hướng các tia chiếu mà không làm mất năng lượng Hiện tượng tán xạ là do các thành phần không khí hoặc các ion tong hí quyển phản xạ tia chiếu tới ,hoặc do lớp
hí quyển dày đặc ,mật độ o hí ở các lớp o đồng nhất nên hi tia chiếu truyền qua các lớp này sẽ gây ra hiện tượng húc xạ.
- Hiện tượng hấp thụ diễn ra khi tia sang không được tán xạ mà năng lượng được truyền qua các nguyên tử không khí trong hí quyển và làm nóng lớp khí quyển
Trang 4Tóm lại các nguyên chính gây ra hiện tượng tán xạ và hấp thụ năng lượng ánh sang mặt trời là :
+ Do sự hấp thụ, húc xạ năng lượng mặt trời của các phần tử
trong hí quyển.
+ Do sự hấp thụ có chọn lọc bước song của hơi nước, ozon và các hợp chất trong khí quyển.
+ Sự tán xạ năng lượng chiếu tới do sự không đồng nhất của hí quyển.
- Khái niệm “Trong dải phổ, dải sóng mà ở đó năng lượng được truyền qua nhiều nhất thì gọi là các cửa sổ khí quyển”
- Khái niệm “ Độ phản xạ phổ là tỉ lệ phần trăm giữa năng lượng của chùm tia sáng tới vật thể và năng lượng của chùm sáng phản xạ”
P (λ) = (Phần trăm)
Trong đó: P là độ phản xạ (%)
Er là năng lượng tia phản xạ (J)
Ei là năng lượng tia tới (J)
- Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: đặc trưng phản xạ chung nhất của thổ nhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng, đặc biệt là bước sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt Ở dải sóng điện từ này, chỉ có năng lượng hấp thụ và phản
xạ mà không có năng lượng thấu quang Với các loại đất có thành phần cấu tạo các chất hữu cơ và vô cơ khác nhau, khả năng phản
xạ phổ sẽ khác nhau Tùy thuộc vào thành phần hợp chất có trong đất mà biên độ của đồ thị phản xạ phổ sẽ khác nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: cấu trúc bề mặt của đất (đất sét, đất cát…), độ ẩm, hợp chất hữu
cơ, vô cơ (oxit sắt,…) có trong đất.
- Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật: khả năng phản xạ phổ của thực vật phụ thuộc vào bước sóng điện từ Trong dải sóng điện từ nhìn thấy, các sắc tố của lá ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó, đặc biệt là hàm lượng chất diệp lục Khi lá xanh, hàm lượng chất diêp lục cao thì lá cây có khả năng phản xạ phổ cao ở bước sóng xanh lá cây (green), khi lá úa, hàm lượng chất diệp lục thấp thì lá cây phản xạ phổ ở vùng sóng đỏ (red) Oử vùng sóng hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng phản xạ phổ của lá
Trang 5cây là hàm lượng của nước chứa trong lá Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng mạnh nhất ở các bước sóng 1,4 µm, 1,9 µm và khoảng 2,66 µm – 2.73 µm.
Ngoài ra, hình dạng, kích thước lá cũng ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của lá.
- Đặc trưng phản xạ phổ của nước: nước có khả năng phản xạ chủ yếu nằm trong vùng nhìn thấy (0,4 µm – 0,7 µm) và phản xạ mạnh ở dải sóng lam (0,4 µm – 0,5µm) và lục (0,5 µm – 0,6µm) Gía trị phản xạ của nước chủ yếu phụ thuộc vào các thành phần hữu cơ
và vô cơ có trong nước, độ đục của nó, nước trong có giá trị phản
xạ phổ rất khác nước đục, nước càng đục có độ phản xạ càng cao Ngoài ra còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của nước như: độ mặn của nước biển, hàm lượng khí metan, oxi, nito,…trong nước.
Câu 4: Khái niệm ảnh số Độ phân giải của ảnh vệ tinh
- Khái niệm “ảnh số là một ma trận không gian của các đơn vị ảnh (pixel ảnh) được sắp xếp theo dòng và cột, theo một trật tự nhất định dưới dạng số.”
- Độ phân giải của ảnh vệ tinh
Độ phân giải là thông số cơ bản nhất phản ánh chất lượng và tính năng của ảnh vệ tinh, mà dựa vào đó ta có thể xác định khả năng phân loại, nghiên cứu vật thể.
+ Độ phân giải không gian: là kích thước nhỏ nhất của một đối tương hay khoảng cách tối thiểu giữa hai đối tượng liền kề có khả năng phân biệt được trên ảnh Ảnh có độ phân giải không gian càng cao thì có kích thước pixel càng nhỏ và ngược lại Độ phân giải này phụ thuộc vào kích thước của pixel ảnh; độ tương phản hình ảnh; điều kiện khí quyển và các thông số quỹ đạo của vệ tinh.
+ Độ phân giải phổ: thể hiện bởi kích thơcs và số kênh phổ, bề rộng phổ hoặc sự phân chia vùng phổ mà ảnh vệ tinh có thể phân biệt một số lượng lớn các bước sóng có kích thước tương tự, cũng như tách biệt được các bức xạ từ nhiều vùng phổ khác nhau.
+ Độ phân giải bức xạ: là khả năng nhạy cảm của các thiết bị thu
để phát hiện những sự khác nhau rất nhỏ trong năng lượng sóng điện từ (số bit dùng để ghi nhận thông tin ảnh vệ tinh)
Trang 6+ Độ phân giải thời gian là thời gian chụp cùng lại một vị trí của ảnh vệ tinh (chu kỳ).
Câu 5 Khái niệm phân loại ảnh có kiểm định, không kiểm định? Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh có kiểm định, không kiểm định.
Khái niệm phân loại ảnh có kiểm định? Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh có kiểm định
● Khái niệm Phân loại ảnh có kiểm định: Phân chia một cách có kiểm định các giá trị DN của các pixel ảnh theo từng nhóm đơn vị lớp phủ mặt đất
Sơ đồ
● Quá trình phân loại có kiểm định :
- Xác định lớp đối tượng
Phụ thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của khu vực nghiên cứu
Các lớp đối tượng phải được xác định rõ
- Lựa chọn vùng mẫu:
Sử dụng nguồn tư liệu bổ sung
Vùng mẫu: chắc chắn chính xác và đủ lớn
Số lượng vùng mẫu: đủ lớn, phân bố đều, tránh chọn ở biên, khu vực “mixed pixel”
- Tính toán các chỉ số thống kê
- Chọn thuật toán phân loại: thông qua các tham số thống kê các đặc trưng phổ của ảnh để gán và phân loại pixel, có thể dùng MINDIS hoặc MLC
Trang 7- Kiểm định kết quả: kiểm tra kết quá nếu đúng ta sẽ lập bản đồ phân loại, nếu sai, lựa chọn lại vùng mẫu và tính toán lại.
Khái niệm phân loại ảnh không kiểm định Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh không kiểm định
- Khái niệm phân loại ảnh không kiểm định: Là việc phân loại thuần túy theo tính chất phổ mà không biết rõ tên hay tính chất của lớp phổ đó và việc đặt tên chỉ là tương đối.
- Trình bày quá trình phân loại ảnh không kiểm định
Bước 1: Chuẩn bị ảnh cần phân tích
Bước 2: Phụ thuộc vào mục tiêu và đặc điểm của khu vực nghiên cứu phân lớp phổ một cách tương đối với tài liệu mặt đất
Bước 3: Dựa vào số khoảng phổ đồng nhất xác định một cách tương đối số lượng các nhóm phổ
Bước 4: Có 2 cách để phân nhóm dữ liệu: định ra số lượng phổ nhiều nhất trong phân loại C1: sử dụng máy tự phân loại theo đối tượng C2: dựa trên mẫu nhóm phổ của biểu đồ phân bố phổ Bước 5: Gắn từng nhóm phổ với đối tượng không gian thực và đặt tên cho chúng qua việc khảo sát thực địa hoặc đối sánh trên bản đồ.
Câu 6: Khái niệm GIS và trình bày các chức năng của Gis, lấy ví
dụ minh họa.
Trang 8Khái niệm GIS: Theo chức năng, GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, truy vấn, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian Thực chất, GIS chính là một chương trình máy tính hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu bản đồ.
• Các chức năng của GIS: thu thập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, truy vấn dữ liệu, phân tích, trình bày kết quả, chức năng xuất nhập dữ liệu.
+ Chức năng thu thập dữ liệu là khả năng của hệ thống GIS cho phép nhập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như từ bản đồ giấy,
số liệu bảng tọa độ, dữ liệu ảnh vệ tinh, dữ liệu từ hệ thống định vị toàn cầu (GPS) Ví dụ, phần mềm ArcGIS cho phép nhập dữ liệu
từ các phần mềm Mapinfo, MicroStation, IDRISI và nhiều phần mềm GIS mã nguồn mở.
+ Chức năng lưu trữ dữ liệu của hệ thống GIS hỗ trợ lưu dữ liệu cả dạng cấu trúc dữ liệu Vector và cấu trúc dữ liệu Raster Khả năng lưu trữ dữ liệu của các hệ GIS cho phép xây dựng các ngân hàng dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường Ví dụ, cơ sở dữ liệu lớp phủ thực vật, cơ sở dữ liệu bản đồ đất, cơ sở dữ liệu địa chính là những ví dụ hữu ích về khả năng của GIS trong lưu trữ dữ liệu phục vụ quản lý chuyên ngành quản lý tài nguyên.
+ Chức năng truy vấn dữ liệu là chức năng cơ bản nhất của tất cả các phần mềm GIS Nhiều hệ thống GIS tích hợp cả hệ quản trị cơ sở dữ liệu bên trong nó dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ như phần mềm ArcGIS, IDRISI để giúp tổ chức thông tin của một hệ GIS Dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ liệu quan hệ này cho phép truy vấn thông tin của các đối tượng riêng biệt cũng như theo các điều kiện nào đó theo giá trị thuộc tính hoặc không gian địa lý Ví dụ, diện tích khu vực trồng cây lương thực, loại đất + Chức năng hiển thị dữ liệu của các hệ thống GIS là khả năng cho phép hiển thị dữ liệu dưới nhiều dạng khác nhau như bản đồ, biểu đồ hoặc các báo cáo.
+ Chức năng xuất dữ liệu là khả năng của hệ thống GIS cho phép xuất dữ liệu được xuất dưới dạng bản đồ giấy, ảnh, tài liệu bản đồ hoặc qua mạng Internet.
Trang 9+ Chức năng phân tích dữ liệu là nhóm chức năng quan trọng của các hệ phần mềm GIS, đặc biệt trong phân tích dữ liệu không
gian.Ví dụ, hệ phần mềm IDRISI tích hợp các thuật toán thống
kê, các mô hình phân tích đa biến, các thuật toán cho đánh giá và quy hoạch sử dụng đất, các thuật toán và mô hình giúp mô hình hóa chuyển đổi sử dụng đất và mô hình hóa các xu hướng biến đổi khí hậu Trái đất.
Câu 7 Các thành phần cơ bản của hệ thống GIS
- Các thành phần cơ bản của hệ thống GIS.
+Phần cứng: Phần cứng của hệ thống GIS là hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi cho cài đặt và vận hành phần mềm GIS
+Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công
cụ cần thiết để lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý
+Dữ liệu: Dữ liệu có thể coi là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại.Dữ liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một
cơ sở dữ liệu.
+Phương pháp : Phương pháp trong các hệ thống GIS bao gồm toàn bộ các thủ tục và thuật toán liên quan đến nhập, biên tập, chuyển đổi dữ liệu, truy vấn và phân tích dữ liệu.
Câu 8: Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu của GIS: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, liên kết dữ liệu không gian và giữ liệu thuộc tính, dữ liệu DEM (khái niệm, mục đích, các bước xây dựng DEM)
Hệ thống thông tin địa lý
(GIS)
Phương pháp
Phân lớp Chống xếp Phân tích lân cận
Phần mềm
ArcGIS Idrisi Mapinfo
Dữ liệu
Bản đồ Bảng thuộc tính
Phần cứng
Máy tính,
Máy in
Bán số hóa
Trang 10Dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm tạo độ, quy luật và các ký hiệu dùng để sác định một hình ảnh cụ thể trên bản đồ.dạng thông tin có điểm, đường, vùng, ghi chú Lưu trữ dạng tọa độ, ký hiệu, chấm điểm, quy luật hiển thị Và Có 2 kiểu mô hình dữ liệu không gian cơ bản liên quan đến việc lưu trữ số hóa những dữ liệu địa lý: vextor/ raster + Dữ liệu vector được hiển thị dưới dạng những tọa độ định nghĩa điểm, hay những điểm này được nối với nhau tạo thành đường thẳng, đa giác Dữ liệu này thường có bản thông tin kết hợp.
+ Dữ liệu raster được biểu diễn dưới dạng ma trận hay lưới mà
có những hàng và cột Mỗi giao điểm của hàng và cột tạo thành 1 pixel Mỗi ô có 1 giá trị ví dụ như mức độ màu.
Dữ liệu thuộc tính là diễn tả đặc tính, số lượng, mối quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng.dạng thông tin Thuộc tính, tham khảo địa lý, chỉ số địa lý, các quan hệ không gian Lưu trữ dạng chữ số, ký tự…
Mô hình dữ liệu thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm
và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định.Các loại dữ liệu thuộc tính :
+ Đặc tính của đối tượng: màu sắc, chất liệu
+ Số liệu tham khảo địa lý: sự kiện, hiện tượng
+ Chỉ số địa lý: tên, địa chỉ, phương hướng
+ Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian
• Liên kết dữ liệu k gian và dữ liệu thuộc tính:
- Dữ Liệu Không Gian & Dữ Liệu Thuộc Tính
+ DLKG: Mô tả về mặt địa hình như hình dáng, vị trí của đặc trưng bề mặt trái đất, ví dụ như vị trí của khu đất trên bản đồ, hình dạng bề mặt khu vực v.v DLTT: Mô tả về tính chất và giá trị của đặc trưng đó, ví dụ như việc sử dụng đất, người sở hữu, giá trị khu đất, giá trị cao độ v.v
+ CTDLQHĐLý: được phát triển để điều khiển, xử lý dữ liệu địa lý:
Nó cho phép liên kết, kết hợp giữa không gian (graphical) và dữ liệu thuộc tính (non-spatial) (mô tả)
Nó là cấu trúc sử dụng các phần mềm vector HTTTĐLý