1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP MÔN CƠ SỞ NGÀNH IK

26 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 214,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Cơ sở khoa học môi trường Câu 1. Khái niệm và phân loại môi trường. khái niệm môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường 2014 môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. phân loại môi trường: Theo chức năng, môi trường sống được chia làm 3 loại: + Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên, vật lý, hóa học, sinh học tồn tại khách quan bao quanh con người Vd: đất, nước không khí, địa chất,… + Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư Vd: sự gia tăng dân số, định cư, di cư, mt sống của dân tộc thiểu số,…. + Môi trường nhân tạo: là tập hợp tất cả yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người Vd: nhà ở, mt khu vực đô thị, khu công nghiệp, mt nông thôn câu 2. Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển.  Khái niệm môi trường và sự phát triển Môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường 2014 môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Sự phát triển là: quá trình nâng cao đk sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển hđ sx ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ XH, nâng cao chất lượng văn hóa. Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống  Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển Giữa mt và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, có tác động qua lại lẫn nhau + Tác động tích cực: • Phát triển cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó • Môi trường là địa bàn và là đối tượng của phát triển

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP MÔN CƠ SỞ NGÀNH IK

A. Cơ sở khoa học môi trường

Câu 1 Khái niệm và phân loại môi trường.

- khái niệm môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường 2014 môi trường là hệ thống các

yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

-phân loại môi trường:

Theo chức năng, môi trường sống được chia làm 3 loại:

+ Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên, vật lý, hóa học, sinh học tồn tại

khách quan bao quanh con người

Vd: đất, nước không khí, địa chất,…

+ Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự

thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư

Vd: sự gia tăng dân số, định cư, di cư, mt sống của dân tộc thiểu số,….

+ Môi trường nhân tạo: là tập hợp tất cả yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên

và chịu sự chi phối của con người

Vd: nhà ở, mt khu vực đô thị, khu công nghiệp, mt nông thôn

câu 2 Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển.

Khái niệm môi trường và sự phát triển

- Môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường 2014 môi trường là hệ thống các

yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

- Sự phát triển là: quá trình nâng cao đk sống về vật chất và tinh thần của

con người bằng phát triển h/đ sx ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ XH, nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân

và cả loài người trong quá trình sống

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

- Giữa mt và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ, có tác động qua lại lẫn nhau

+ Tác động tích cực:

• Phát triển cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó

• Môi trường là địa bàn và là đối tượng của phát triển

• Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và h/đ

sx suất của mình

• Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

• Môi trường là nơi giảm nhẹ các t/đ có hại của thiên nhiên tới con người và sv trên trái đất

• Môi trường tự nhiên là nơi cung cấp,chứa đựng các loại tài nguyên khoáng sản cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sx của con người

• Môi trường tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế xá hội

+ Tác động tiêu cực:

Trang 2

•Khi nền kinh tế phát triển làm cho môi trường bị ô nhiễm do các h/đ sx nông, công,lâm, ngư nghiệp gây ra

•Dân số trên thế giới tăng làm cho mt bị ô nhiễm do lượng rác thải từ các h/đ sx và sinh hoạt thải ra ngày càng nhiều

•Dân số trên thế giới tăng gây sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và mt do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sx lương thực, thực phẩm, sx công nghiệp…

•Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người ngày càng tăng cường khai thác tài nguyên và gia tăng số lượng khai thác, tạo ra các sp mới có t/đ mạnh mẽ tới mt

•Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nc công nghiệp hóa và các nc đang phát triển dẫn đên ô nhiễm dư thừa ở các nc phát triển và ô nhiễm do nghèo đói ở các nc đang phát triển

=> Sự phát triển khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng dân số làm cho mt ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, khí hậu biến đổi, trái đất đang nóng lên làm băng tan ở 2 cực -> mực nc biển dâng lên đã gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của ng dân Vì vậy, muốn duy trì sự sống của bản thân và tiếp tục sự phát triển thì con người phải biết cách giữ cân bằng giữa h/đ bảo vệ mt và phát triển kt xã hội, đó chính là phát triển bền vững

Mô hình phát triển bền vững

Câu 3 Hãy nêu và phân tích các chức năng cơ bản của môi trường.

Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

-Mỗi 1 ng đều có y/c về số lượng không gian cần thiết cho các h/đ sống như: nhà ở, nhà nghỉ, đất dùng sx lương thực, thực phẩm, tái tạo chất lượng mt sống (rừng, biển, không gian…) Mỗi người 1 ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 (l) nc uống, một lượng thực phẩm và lương thực tương ứng với 2000 – 2500 calo

-Không gian sống của con người thay đổi theo trình độ kỹ thuật và công nghệ sx, trình

độ phát triển của loài người Tuy nhiên, con người luôn cần 1 khoảng không gian riêng cho nhà ở, sx lương thực và tái tạo chất lượng mt

Trang 3

-Phân loại chức năng không gian sống của con người

+ Chức năng xd

+ Chức năng vận tải

+ Chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải

+ Chức năng giải trí của con người

+ Chức năng cung cấp mặt bằng và không gian xd các hồ chứa

+ Chức năng cung cấp mặt bằng, không gian cho việc xd các nhà máy, xí nghiệp

+ Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho h/đ canh tác nông

nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản,

Ví dụ: nhà ở, nhà nghỉ, đất dùng sx lương thực, thực phẩm, tái tạo chất lượng mt sống

Môi trường là nguồn tài nguyên của con người

- Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho h/đ sx

- KH – KT phát triển, tăng cường khai thác các dạng tài nguyên khoáng sản, tạo ra các dạng sp mới có t/đ mạnh mẽ tới chất lượng mt sống

Ví dụ : đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng

Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Phế thải do con ng tạo ra trong quá trình sx và tiêu dùng, thường đc đưa trở lại mt Nhờ h/đ của vsv và các thành phần mt #, phế thải sẽ biến đổi trở thành các dạng ban đầu trong

1 chu trình sinh địa hóa phức tạp

- Khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải của mt đc gọi là khả năng nền của mt Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng nền, hoặc thành phần của chất thải khó phân hủy và xa

lạ với sv, thì chất lượng mt sẽ bị suy giảm và mt có thể bị ô nhiễm

- Phân loại chức năng:

+ Chức năng biến đổi lý hóa

+ Chức năng biến đổi sinh lý

+ Chức năng biến đổi sinh học

Ví dụ: rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải y tế, rác thải nông nghiệp…

Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và các sinh vât trên trái đất.

- Khí quyển: giữ cho nhiệt độ trái đất tránh đc các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn,

ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người

Trang 4

- Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nc, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sv

- Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển # của trái đất, giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sv

Môi trường là nơi lưu trữ,cung cấp thông tin cho con người.

- Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sv, lịch sử x/h và phát triển văn hóa của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con ng và sv sống trên trái đất

- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các

hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa #

Câu 4 Tai biến địa chất là gì? Nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất.

Khái niệm: Tai biến địa chất là một dạng tai biến môi trường phát sinh trong thạch quyển

tham gia và biến đổi địa hình bề mặt thạch quyển

- Các dạng tai biến địa chất chủ yếu gồm : phun núi lửa, động đất, nứt đất, lún đất Chúng liên quan tới các quá trình địa chất xảy ra bên trong lòng trái đất

- khai thác khoáng sản trong lòng đất

- Xây dựng các hồ chứa nc lớn đôi

- Xây dựng các tòa nhà cao tầng…

Hậu quả: Gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

Môi trường tự nhiên :

- Cảnh quan : bị tàn phá

- Hệ sinh thái : suy giảm hst, tuyệt chủng 1 số loài sv quý, mất các nguồn gen quý…

- Nơi ở của các loại vsv : bị mật hoặc bị thu hẹp lại

Trang 5

- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển, ở đó luôn có sự cđ đối lưu của khối không khí bị nung từ mặt đất Vì vậy, thành phần khí quyển khá đồng nhất Ranh giới trên của tầng đối lưu trong khoảng 7 -8 km ở 2 cực và 16 – 18

km ở vùng xích đạo Tầng đối lưu là nơi tập trung nhiều nhất hơi nc, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như : mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão,…

Tầng bình lưu (15 – 50km)

- Nằm trên tầng đối lưu Không khí tầng bình lưu loãng hơn, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết Ở độ cao khoảng 25 km trong tầng bình lưu, tồn tại 1 lớp không khí giàu ozon (O3) thường đc gọi là tầng ozon

Câu 6 : Trình bày khái niệm tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo.

- Tài nguyên : là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin đc con người sử dụng để tạo

ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị s/d mới

- Tài nguyên thiên nhiên : là loại tài nguyên đc phân thành 2 loại tài nguyên tái tạo và tài

nguyên không tái tạo

+ Tài nguyên tái tạo : Là loại tài nguyên mà sau 1 chu trình s/d sẽ trở lại dạng ban đầu

Ví dụ : nước ngọt, đất, sinh vật…

+ Tài nguyên không tái tạo : Là dạng tài nguyên bị biến đổi và mất đi sau qt s/d Ví dụ :

Tài nguyên khoáng sản, gen di truyền…

Trang 6

Câu 7 : Tài nguyên khoáng sản, các tác động đến môi trường do khai thác tài

nguyên khoáng sản.

Tài nguyên khoáng sản

-Tài nguyên khoáng sản là : tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ

trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày

-phân loại khoáng sản:

+Theo dạng tồn tại: Rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nước khoáng)

+Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất)

+ Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)

Các tác động đến môi trường do khai thác tài nguyên khoáng sản:

- Môi trường tự nhiên :

• Làm mất cân bằng hệ sinh thái

• Thu hẹp diện tích đất, diện tích rừng

• Làm ô nhiễm mt đất, nc, không khí…

- Xã hội :

• Đời sống an ninh trật tự của khu vực có khoáng sản bị biến động Bởi, các mỏ khai khoáng thường thu hút nguồn lao động từ nhiều địa phương khác đến, việc nhập cư với số lượng lớn lao động dẫn đến nhiều hệ lụy Giá cả thị trường tăng, đời sống văn hóa, truyền thống địa phương bị tác động, tình hình xã hội phức tạp

• Việc khai thác khoáng sản không hợp lý gây ảnh hưởng đến đời sống

- Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

- Các công cụ quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm ĐTM, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái

Trang 7

sử dụng chất thải Các công cụký thuật quản lý có thể thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

- Tác động của tài nguyên rừng tới môi trường sống:

Vai trò của tài nguyên rừng :

+ Là hệ sinh thái đa dạng và giàu có nhất trên cạn, đặc biệt là rừng ẩm nhiệt đới.+ Rừng có vai trò to lớn về môi trường và phát triển, là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho con người

+ Rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dược liệu, du lịch, giải trí

+ Rừng là “ lá phổi xanh” hấp thụ CO2, tái sinh O2 , điều hòa khí hậu cho khu vực

Về tác dụng cân bằng sinh thái, rừng có vai trò vô cùng quan trong:

+ Trước hết, rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu

+ Rừng là vật cản trên đường di chuyển của gió và có ảnh hưởng đến tốc độ cũng như hướng gió

+ Rừng không chỉ chắn gió mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn trong tự nhiên

+ Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước bảo vệ đất chống xói mòn

+ Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng nước này

+ Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất

+ Là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và vi sinh vật, rừng được xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quý

Nguyên nhân gây suy giảm và suy thoái rừng :

+ Nguyên nhân tự nhiên : cháy rừng

+Nguyên nhân nhân tạo :

 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

 Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép

 Sức ép dân số

 Nghèo đói

 Hậu quả của cuộc chiến tranh hoá học để lại

 Tập quán du canh du cư

Trang 8

Biện pháp quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ rừng.

+ Quy hoạch, xác định lâm phận các loại rừng ổn định

+ Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật

+ Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự tham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng

+ Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của lực lượng kiểm lâm

+ Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị bảo vệ rừng

 Suy thoái môi trường

 Suy giảm đa dạng sinh học : không gian sống của con người tăng lên không gian sống của sv giảm xuống

 Gây sức ép đối với nguồn tài nguyên : làm cạn kiệt suy thoái nguồn tài nguyên…

Xã hội :

 Gây sức ép về kinh tế, văn hóa, giáo dục, an sinh xã hội, y tế

Mối quan hệ giữa dân số và môi trường

Dân số và môi trường là hai yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của yếu tố này có mối liên hệ đến sự phát triển của yếu tố kia: Sự biến động của dân số

có tác động tích cực hay tiêu cực và sự phát triển bền vững hay không bền vững của môi trường, tài nguyên cũng có tác động ngược lại ở xã hội loài người bởi cả hai mặt Đặc biệt trong xu thế phát triển kinh tế xã hội ngày nay thì mối quan hệ trên càng được thể hiện rõ nét Sự bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là ở nửa sau thế kỷ XX Càng những năm về sau thời gian dân số tăng 1 tỷ người càng rút ngắn Hiện nay, trung bình mỗi năm dân số thế giới tăng gần 80 triệu người Dự kiến dân số có thể ổn định vào năm 2025 với số dân khoảng 8tỷngười.Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển Các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng của thế giới Sự gia tăng dân số nhanh trên thế giới thể hiện ở một số nguyên nhân chính như: Dân số và tập quán sống di cư, du cư, đô thị hóa, các thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày

Trang 9

càng nhiều Đến nay thế giới đã có trên 270 thành phố trên 1 triệu dân và 50 thành phố trên 5 triệu dân

- Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía cạnh sau:

+ Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp, v.v

+ Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

+ Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hoá và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí

dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn, giữa các nước phát triển công nghiệp và các nước kém phát triển dẫn đến sự di dân

ở mọi hình thức

+ Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn

Câu 10 : Nguyên tắc, mục tiêu phát triển bền vững.

khái niệm: phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không

làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu càu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ ,hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế ,đảm bảo tiến độ xã hội và bảo vệ môi trường ( luật môi trường 2014)

nguyên tắc phát triển bền vững:

- nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cáchứng

xử các thiệt hại đó Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền đòi chính quyền với

tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi

trường

- Nguyên tắc phòng ngừa (Precationary Principle)

Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường Về mặt chính trị, nguyên tắc này rất khó được áp dụng, và trên thực tế nhiều nước đã cố tình quên Việc chọn lựa phương án phòng ngừa nhiều khi bị gán tội là chống lại các thành tựu phát triển kinh tế đã hiện hình trước mắt và luôn luôn được tụng xưng, ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởng kinh tế

- Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

Trang 10

Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng ràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ Nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển bền vững.

- Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ

Con người trong cùng thế hệ hiện nay có quyền được hưởng lợi một cách bình đẳng trong khai thác các nguồn tài nguyên, bình đẳng chung hưởng một môi trường trong lành và sạch sẽ Nguyên tắc này được áp dụng để xử lý mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia Nguyên tắc này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế Tuy nhiên, trong phạm vi một quốc gia, nó cực kỳ nhạy cảm đối với các nguồn lực kinh tế - xã hội và văn hoá

- Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tác động hoặc bởi các tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ Các quyết định cần ở mức quốc gia hơn

là mức quốc tế, mức địa phương hơn là mức quốc gia Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm kiểm soát sự uỷ quyền của các hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các giải pháp riêng của họ, áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự uỷ quyền ngày càng tăng Tuy nhiên, cần phải hiểu cho đúng rằng địa phương chỉ là một bộ phận của các hệ thống rộng lớn hơn chứ không được thực thi chức năng một cách cô lập Thường thì các vấn đề môi trường có thể phát sinh ngoài tầm kiểm soát địa phương, ví dụ như sự ô nhiễm “ngược dòng" của nước láng giềng hay cộng đồng lân cận Trong trường hợp đó, nguyên tắc uỷ quyền cần được xếp xuống thấp hơn các nguyên tắc khác

- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phải nội bộ hóa tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà họ cung ứng Tuy nhiên, sẽ không tránh khỏi trường hợp là, nếu áp dụng nguyên tắc này quá nghiêm khắc thì sẽ có xí nghiệp công nghiệp bị đóng cửa Cộng đồng có thể cân nhắc, vì trong nhiều trường hợp, các phúc lợi có được do có công ăn việc làm nhiều khi còn lớn hơn các chi phí cho vấn đề sức khoẻ và môi trường bị ô nhiễm Do đó, cơ chế áp dụng nguyên tắc này cũng cần linh hoạt và trong nhiều trường hợp phải tạo điều kiện về thời gian để các doanh nghiệp thích ứng dần dần với các tiêu chuẩn môi trường

- Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền

Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sử dụng tài nguyên

Mục tiêu phát triển bền vững:

• Phát triển kinh tế bền vững:

Trang 11

• Phát triển môi trường bền vững:

• Phát triển xã hội bền vững

B Hóa kỹ thuật môi trường

1 Môi trường không khí

câu 1: Ô nhiễm môi trường không khí: Khái niệm, tác nhân gây ô nhiễm,

nguồn gốc phát sinh của một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí (NOx, SO2, CH4, CO2,CO, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs, bụi)).

1 Khái niệm: Ô nhiễm mt không khí là hiện tượng làm thay đổi thành phần và

chất lượng không khí vượt quá tiêu chuẩn (quy chuẩn) cho phép gây ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người và sv

2 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí:

 Các loại khí: các oxit của nitơ (NO, NO2), SO2, CO, H2S, các khí halogen,

CFC,CFCs, VOCs

 Các loại bụi: bụi nặng (bụi kim loại, bụi đất đá…), bụi lơ lửng

 Các khói quang hóa

- CH 4

+ Tự nhiên : có trong các khi tự nhiên, khí dầu mỏ, bùn ao………

+ Nhân tạo: có trong quá trình chưng chất dầu mỏ, thân đá , và quá trình đốt cháy CH4

- CO

+ Tự nhiên : từ núi lửa phun trào+ Nhân tạo : trong quá trình đốt cháy nhiên lieu có chứa C , trong lĩnh vực giao thông vận tải, quá trình đốt than, đốt chất rắn

- CO 2

Trang 12

+ Tự nhiên : trong thành phần của không khí, quá trình hô hấp của động thực vật

+ Nhân tạo : đốt cháy hoàn toàn các nhiêu liệu chưa C

- Các hợp chất dễ bay hơi ( VOCs, bụi )

+ Tư nhiên : từ thực vật: rau, củ, quả…

+ Nhân tạo : từ thiết bị văn phòng gồm máy in, máy tính, máy photocopy, bàn ghế, các chất tẩy rửa, sơn,…

Câu 2: Một số hiện tượng xảy ra ô nhiễm môi trường không khí: mưa axit, sương khói quang hóa, sương khói công nghiệp, sự suy giảm ozon trong tầng bình lưu, hiện tượng gia tăng hiệu ứng nhà kính.

a Mưa axit

Khái niệm : là hiện tượng mưa mà nước mưa có độ Ph < 5,6

Nguyên nhân :

+ tự nhiên : do hiện tượng núi lửa, cháy rừng gây nên

+ nhân tạo : do hoạt động sản xuất của con người : nông nghiệp, công nghiệp,

( thủy điện, nhiệt điện, giao thông vận tải ….)

Cơ chế gây mưa axit : cơ chế tạo mưa axit cũng là cơ chế tạo 2 oxit axit : SO2 ,

NOX

+ SO2 :

Quá trình đốt cháy lưu huỳnh : S + O2 -> SO2

Phản ứng của SO2 và hợp chất gốc hidroxit : SO2 + OH- -> HOSO2 –

Phản ứng giữa hợp chất HOSO2 – và O2 sẽ cho ra hợp chất gốc HO2 – và S

+ đối với môi trường đất : làm cho đất bị chua , hòa tan các nguyên tố cần thiết

cho cây trồng (Mg , Ca …… ) cây trồng kếm phát triển

+ đối với con người : dễ mắc các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, …

+ đối với các công trình : phá hủy các công trình xây dựng , và làm giảm tuổi thọ

của chúng

Biện pháp khắc phục

+ có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn

+ sử dụng các nguồn năng lượng sạch : năng lượng mặt trời, gió……

+lắp các thiết bị khử SO2 VÀ NOx tại ống phát thải

+ khuyến khích sử dụng các sản phẩm bảo vệ môi trường

+ xây dựng các côn trình nghiên cứu và các dự an về mưa axit nhằm giảm thiểu

b Sương khói quang hóa

Trang 13

- Khái niệm : Là sp của p.ư giữa các oxit của nitơ và các hợp chất hữu cơ dễ bay

hơi dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

- Nguyên nhân:

+ Khí thải của các hoạt động giao thông vận tải

+ Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như dầu, xăng, nhựa đường

+ Năng lượng hạt nhân

+ Khí thải sinh hoạt

- Cơ chế tạo nên hiện tượng sương khói quang hóa :

NOx + VOCs -> O3 + PAN ( R-C-O-O-NO2)

+ giảm các khí thải từ các động cơ và nhà máy tại nguồn

+ tìm kiếm và khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng sạch : gió, mặt trời

+ nâng cao chất lượng nhiên liệu hóa thạch trước khi sử dụng

+ tuyền truyên cho người dân hiểu và sử dụng các phương tiện thiết bị bảo vệ môi trường

c Sương khói công nghiệp

- Khái niệm : là sp đc tạo ra do sự kết hợp của khói công nghiệp (từ quá trình đốt

than đá hoặc dầu nặng) với SO2 và sương mù

- Nguyên nhân:

+ Cuộc c/m công nghiệp

+ Trước năm 1950 thì nguyên nhân chính là do đốt than đá để sản sinh ra năng lượng để nấu ăn và vận chuyển

+ Ngày nay việc s/d các nhiên liệu hóa thạch, năng lượng hạt nhân và thủy điện, đốt các nhiên liệu hóa thạch như gas,xăng dầu…

+ Khí thải sinh hoạt…

- Cơ chế tạo nên hiện tượng sương khói công nghiệp:

+ Vào mùa đông thỉnh thoảng có hiện tượng nghịch nhiệt, nghịch nhiệt bức xạ vào ban đêm, buổi sáng mặt trời phá vỡ hiện tượng nghịch nhiệt tạo lớp sương dày, sương kết hợp với lượng khói công nghiệp (khói công nghiệp bị giữ lại bởi ht

a/s

Ngày đăng: 09/10/2016, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w